Luật Hess Là Gì? »Định Nghĩa Và Ý Nghĩa Của Nó 2022

--- Bài mới hơn ---

  • 15 Định Luật Có Thể Thay Đổi Cuộc Sống Của Bạn
  • Luật Tự Nhiên Là Gì?
  • Câu Hỏi 129: Luật Tự Nhiên Là Gì?
  • Định Luật Bảo Toàn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bảo Toàn Năng Lượng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Định luật Hess trong nhiệt động lực học được sử dụng để kiểm tra gián tiếp nhiệt của phản ứng , và theo tiền thân của định luật này, nhà hóa học người Thụy Sĩ Germain Henri Hess vào năm 1840 cho rằng, nếu một quá trình của các chất phản ứng tạo ra một quá trình sản phẩm thì nhiệt của phản ứng giải phóng hoặc hấp thụ không phụ thuộc vào việc phản ứng được thực hiện trong một hay nhiều giai đoạn. Có nghĩa là, nhiệt của phản ứng chỉ cần các chất phản ứng và sản phẩm, hoặc nhiệt của phản ứng là một hàm của trạng thái.

    Nguyên tắc này là một hệ thống khép kín đoạn nhiệt, tức là không có sự trao đổi nhiệt với các hệ thống khác hoặc môi trường của nó như thể nó bị cô lập, hệ thống này phát triển từ pha ban đầu sang pha cuối cùng khác. Ví dụ:

    Nhiệt hình thành ðH1 của cacbon monoxit, CO:

    C + 1/2 O2 = CO AH1

    Nó không thể được thiết lập trực tiếp trong môi trường mà nó được tạo ra , một phần CO được chuyển thành CO2, nhưng nếu nó có thể được đo trực tiếp bằng nhiệt lượng kế , thì độ nóng của phản ứng của các quá trình sau:

    CO + 1/2 O2 = CO2

    AH2 = 282´6 kJ / mol

    C + O2 = CO2

    AH3 = -392´9 kJ / mol

    Nhiệt của phản ứng là tổng đại số của nhiệt của các phản ứng này.

    Các nhiệt độ phản ứng của một quá trình hóa học thành lập là liên tục giống nhau, bất cứ điều gì trong quá trình thực hiện bởi các phản ứng hoặc các giai đoạn trung gian của nó.

    Entanpi là một độ lớn của nhiệt động lực học được biểu diễn bằng chữ cái viết hoa H và mô tả lượng năng lượng mà một hệ trao đổi với môi trường của nó. Trong định luật Hess, nó giải thích rằng sự thay đổi entanpi là phụ gia, ΔHneta = ΣΔHr và chứa ba định mức:

    1. Nếu phương trình hóa học được đảo ngược, ký hiệu của ΔH cũng bị đảo ngược.
    2. Nếu nhân hệ số, nhân ΔH với cùng hệ số.
    3. Nếu hệ số bị chia hết thì chia ΔH cho cùng một số chia.
    4. Ví dụ: Entanpi của phản ứng được tính cho phản ứng:

      2 C (s) + H2 (g) → C2H2 (g )

      Các dữ liệu như sau:

      Các phương trình tương ứng với các entanpi đã cho được đề xuất :

      Các chất phản ứng và sản phẩm của phản ứng hóa học được tìm kiếm nằm trong đó:

      Bây giờ các phương trình phải được điều chỉnh:

    • Phương trình (1) phải được đảo ngược (giá trị của entanpi cũng bị đảo ngược).
    • Phương trình (2) phải được nhân với 2 (toàn bộ phương trình được nhân lên, cả chất phản ứng và sản phẩm và giá trị của entanpi, vì nó là một tính chất mở rộng .
    • phương trình (3) được giữ nguyên.

    Các tổng của các trang bị phương trình nên cung cấp cho các phương trình vấn đề.

    • Chất phản ứng và sản phẩm được thêm vào hoặc hủy bỏ.
    • Enthalpies thêm đại số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Giá Fit Trong Cơ Chế Phát Triển Dự Án Điện Mặt Trời
  • Biểu Giá Điện Hỗ Trợ Fit Và Tầm Quan Trọng Đối Với Sự Phát Triển Điện Mặt Trời Tại Việt Nam
  • Giá Fit Là Gì? Tầm Quan Trọng Giá Fit Đối Với Sự Phát Triển Điện Mặt Trời
  • Định Luật Cảm Ứng Faraday – Du Học Trung Quốc 2022
  • Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Định Lý Pitago Là Gì? Hệ Quả Và Các Ứng Dụng Của Định Lý Pitago

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Lý Pitago Và Bài Tập Ví Dụ Chi Tiết
  • Từ Trường Là Gì? Đường Sức Từ, Cảm Ứng Từ
  • Đa U Tủy Xương (Bệnh Kahler)
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Bệnh Của Đa U Tủy Trên Mô Tủy Xương Sinh Thiết
  • Các Định Nghĩa Về Vợ
  • Số lượt đọc bài viết: 8.167

    Mặc dù những hiểu biết về mối liên hệ trong định lý Pitago được cho là đã được biết đến trước thời của ông, nhưng từ những tư liệu lịch sử đã ghi lại, ông được coi là người đầu tiên chứng minh được định lý này.

    Sau này, Pytago theo đuổi nền khoa học ở các dân tộc khác nhau, điều này khiến ông từng dành nhiều năm nghiên cứu tại Ấn Độ, Ai Cập, Babylon và đương nhiên ông trở nên uyên bác ở hầu hết các lĩnh vực quan trọng như Số học, hình học, y học, triết học, thiên văn học….

    Lý thuyết định lý Pitago

    Ngoài Pytago, có một số chứng cứ cho rằng các nhà toán học Babylon đã hiểu về công thức này, mặc dù có ít tư liệu cho thấy họ đã sử dụng nó trong khuôn khổ của toán học. . Các nhà toán học khu vực Ấn Độ, Trung Quốc và Lưỡng Hà cũng đã tự khám phá ra định lý này và ở một số nơi, họ còn đã đưa ra chứng minh cho một số trường hợp đặc biệt.

    Định lý Pitago còn được tổng quát hóa bằng nhiều cách khác nhau, bao gồm cho không gian đa chiều, không gian phi Euclid, cho các tam giác bất kỳ,…

    Định lý Pitago còn thu hút nhiều sự chú ý từ bên ngoài phạm vi toán học, như là một biểu tượng toán học thâm sâu, bí ẩn, hay sức mạnh của trí tuệ; nó còn được nhắc tới khá nhiều trong văn học, âm nhạc, con tem hay phim ảnh.

    ĐỊnh lý có thể viết thành một phương trình liên hệ độ dài của các cạnh tam giác là a, b, c, thường được gọi là “công thức Pitago”:

    Cụ thể: Với (Delta ABC) vuông tại A, ta sẽ có:

    Lý thuyết định lý Pitago đảo được phát biểu như sau:

    Nếu một tam giác bất kỳ có bình phương của một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.

    Ví dụ trong (Delta ABC), nếu (BC^{2}=AB^{2}+AC^{2}) thì (Delta ABC) là tam giác vuông tại A.

    Có thể chứng minh định lý đảo trên bằng cách sử dụng định lý Cos hoặc định lý Pitago thuận.

    Hệ quả của định lý Pitago đảo là có thể xác định được tam giác đó là tam giác gì (tam giác tù, vuông, hay nhọn).

    Hệ quả và các ứng dụng của định lý Pitago

    Một bộ ba số Pytago là ba số nguyên dương , , , sao cho atex]a^{2}+b^{2}=c^{2}[/latex] . Những chứng cứ từ những điểm khảo cổ ở miền bắc châu Âu cho thấy người cổ đại đã biết đến những bộ ba này trước điểm có những văn tự ghi chép lại. Các bộ ba số này thường được viết là (a, b, c). Một số bộ hay gặp là (3, 4, 5) và (5, 12, 13).

    Liệt kê các bộ ba số Pytago nguyên thủy nhỏ hơn 100 (gồm 16 bộ số):

    (3, 4, 5), (5, 12, 13), (7, 24, 25), (8, 15, 17), (9, 40, 41), (11, 60, 61), (12, 35, 37), (13, 84, 85), (16, 63, 65), (20, 21, 29), (28, 45, 53), (33, 56, 65), (36, 77, 85), (39, 80, 89), (48, 55, 73), (65, 72, 97).

    Với một số phức bất kỳ (z=x+iy) thì giá trị tuyệt đối hay môđun của nó cho bởi:

    Xét về mặt hình học thi r là khoảng cách từ đến điểm hoặc gốc tọa độ trong mặt phẳng phức.

    đây cũng chính là dạng phương trình Pytago.

    (Sintheta =frac{b}{c},Costheta =frac{a}{c}).

    với bước cuối cùng áp dụng định lý Pitago.

    Liên hệ giữa sin và cos đôi khi được gọi là đồng nhất thức lượng giác Pytago cơ bản.

    tu khoa

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Định Lý Pytago Và Cách Áp Dụng Định Lý Pitago Làm Bài Tập
  • Phép Vị Tự, Trắc Nghiệm Toán Học Lớp 11
  • Chương I. §4. Phép Quay Và Phép Đối Xứng Tâm
  • Phép Tịnh Tiến, Trắc Nghiệm Toán Học Lớp 11
  • Toán 11 Bài 2: Phép Tịnh Tiến
  • Định Nghĩa Cơ Năng Là Gì – Hệ Quả & Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lực Lượng Bán Hàng (Field Force)
  • Hai Lực Cân Bằng Là Gì? Ví Dụ Về Hai Lực Cân Bằng
  • Hiệu Ứng Coriolis Là Gì? »Định Nghĩa Và Ý Nghĩa Của Nó 2022
  • Lực Hướng Tâm Là Gì ? Ứng Dụng Của Lực Hướng Tâm
  • 2 Khác Biệt Giữa Lực Ly Tâm Và Hướng Tâm Mà Bạn Phải Biết
  • Cơ năng là gì?

    Cơ năng là một đại lượng được dùng để chỉ khả năng sản sinh công của một vật. Khi vật có khả năng sinh công lớn thì cơ năng của vật đó lại càng lớn. Cơ năng là tổng thể của động năng và thế năng; là sự kết hợp của chuyển động và vị trí của vật thể. Đơn vị của cơ năng là Jun (J)

    Khi vật có khả năng thực hiện công cơ học thì vật đó có cơ năng, ví dụ như một vật nặng đang giữ yên ở độ cao h so với mặt đất, nó không thực hiện công nhưng có khả năng thực hiện công khi được buông ra nên sinh ra cơ năng.

    Các dạng của cơ năng

    Cơ năng chia làm 2 dạng đó là:

    • Động năng.

    Động năng được dùng để chỉ cơ năng của vật được tạo ra do chuyển động. Khi một vật chuyển động càng nhanh, khối lượng càng lớn thì động năng của vật đó càng lớn ví dụ như hòn bi đang lăn.

    • Thế năng

    Thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với mặt đất, nó được gọi là thế năng trọng trường. Nói cách khác, cơ năng của một vật sẽ phụ thuộc vào độ cao của vật với một điểm xác định để làm mốc tính độ cao. Vật được đặt cách càng cao so với mốc tính thì thì năng càng lớn, khi vật được đặt trên mặt đất hoặc mốc tính thế năng trọng trường của vật lúc này bằng 0, ví dụ như quạt trần so với nền nhà.

    Ngoài thế năng trọng trường của vật thì còn phụ thuộc vào khối lượng của nó, khối lượng càng nhỏ thì thế năng càng nhỏ. Thế năng đàn hồi được dùng để chỉ cơ năng của vật bị ảnh hưởng bởi độ biến dạng của vật ví dụ như lò xò. 

    Một vật có cả thế năng và động năng, cơ năng của vật sẽ là tổng thể của thế năng và động năng. Khi một vật đang chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của nó là tổng của động năng và thế năng. Ta có công thức cơ năng sau: W=Wđ+Wt=1/2mv2+mgz

    Định luật bảo toàn cơ năng

    Định luật bảo toàn cơ năng là định luật bảo toàn chỉ số cơ năng của vật khi chuyển động trong trọng trường và chị tác động của một lực có thể là trọng lực hoặc lực đàn hồi. Hiểu đơn giản là thế năng và động năng của vật có thể bị biến đổi qua lại trong quá trình vật chuyển động trọng trọng trường nhưng tổng của chúng không bị biến đổi bởi vật mà chịu tác động trực tiếp của lực đàn hồi và trọng lực.

    Định luật bảo toàn cơ năng: Trong khi chuyển động, nếu chỉ vật chịu tác động của trọng lực, động năng có thể chuyển thành thế năng và ngược lại thế năng chuyển thành động năng. Tổng của chúng là cơ năng của vật được bảo toàn và không thay đổi theo thời gian.

    Quá trình chuyển động của vật trong trọng trường nếu thế năng của vật giảm thì động năng của vật sẽ tăng và ngược lại khi động năng của vật tăng thế năng sẽ giảm. Đồng thời tại vị trí mà động năng đạt cực đại thì thế năng sẽ ở cực tiểu và ngược lại, thế năng ở cực đại thì động năng sẽ cực tiểu.

    Định luật bảo toàn cơ năng chỉ đúng khi vật không chịu tác động của bất kỳ tác động nào từ bên ngoài ngoài trọng lực và lực đàn hồi. Trong quá trình chuyển động nếu vật chịu thêm các tác động từ lực ma sát, lực cản thì cơ năng của vật sẽ bị biến đổi, công của các lực tác động sẽ bằng độ biến thiên cơ năng.

    Cơ năng của vật có chịu tác động của lực đàn hồi hay không?

    Đây là câu hỏi mà chúng tôi nhận được rất nhiều từ quý bạn đọc, câu trả lời là Có. Khi một vật trong quá trình chuyển đổi sẽ chịu tác động của lực đàn hồi được tạo ra từ sự biến dạng của lò xo thì cơ năng sẽ bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật. Đại lượng này sẽ được bảo toàn.

    3.7

    /

    5

    (

    3

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dong Luc Hoc Chat Diem
  • Xây Dựng Tổ Chức Bộ Máy Công An Nhân Dân Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Xây Dựng Lực Lượng Công An Nhân Dân Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Nền Tảng Lý Luận Quan Trọng Của Sự Nghiệp Bảo Vệ An Ninh, Trật Tự .công An Tra Vinh
  • Lực Đẩy Acsimet Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Vũ Trụ Và Các Định Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Định Luật Lớn Của Vũ Trụ
  • 7 Định Luật Lớn Của Vũ Trụ Cần Khắc Cốt Ghi Tâm
  • Quy Luật Vũ Trụ Thứ 6: Quy Luật Đền Bù
  • Đa Vũ Trụ, Giới Hạn Của Không Gian?
  • Các Lí Thuyết Đa Vũ Trụ
  • Q?a c?u l?a

    GV: Nguyễn bình

    .MỞ ĐẦU

    -Thiên văn học là gì?

    -Các quan điểm: hệ địa tâm ,hệ nhật tâm

    -Kepler đã tìm ra 3 định luật nhằm mô tả chuyển động của các hành tinh

    ?KHÁI NIỆM HỆ NHẬT TÂM

    Hệ nhật tâm là hệ mà Mặt Trời là tâm của vũ trụ hay Mặt Trời là tâm của các hành tinh quay quanh.

    I. CÁC ĐỊNH LUẬT KEPLER:

    Định luật I Kepler:

    Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.

    Các hành tinh nói chung hay trái đất nói riêng chuyển động theo quy

    luật nào?

    I. CÁC ĐỊNH LUẬT KEPLER:

    Định luật I Kepler :

    F1

    F2

    M

    b

    a

    O

    I. CÁC ĐỊNH LUẬT KEPLER

    Định luật II Kepler :

    Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.

    S1

    S2

    S3

    Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời

    HAY:

    I. CÁC ĐỊNH LUẬT KEPLER

    Định luật III Kepler :

    II. Chøng minh ®Þnh luËt Kª- ple

    Xét hai hành tinh 1 và 2 của Mặt Trời. Coi quỹ đạo chuyển động của mỗi hành tinh gần đúng là tròn thì gia tốc hướng tâm là:

    Lực hấp dẫn tác dụng lên hành tinh gây ra gia tốc.

    Ap dụng định luật II NewTon cho hành tinh 1, ta có:

    HAY:

    SUY RA:

    (1)

    Khi hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời thì nó chịu tác dụng của lực nào?

    Vì (1) không phụ thuộc vào khối lượng của hành tinh nên ta có thể áp dụng cho hành tinh 2, ta có:

    (2)

    Kết quả trên có phụ thuộc vào khối lượng các hành tinh không?

    Như vậy ta có:

    (2)

    (1)

    Từ (1) và (2) suy ra:

    Hay chính xác là:

    IV.Bài tập vận dụng

    BàI 1: Khoaỷng caựch R1 tửứ Hoaỷ Tinh tụựi Maởt Trụứi lụựn hụn 52% khoaỷng caựch R2 giửừa Traựi ẹaỏt vaứ Maởt Trụứi.

    Hoỷi moọt naờm treõn Hoaỷ Tinh baống bao nhieõu so vụựi moọt naờm treõn Traựi ẹaỏt?

    Chu kì của hành tinh quay xung quanh Mặt Trời là bao nhiêu năm?

    Một năm là thời gian để hành tinh quay quanh Mặt Trời gọi là một chu kỳ.

    Gọi T1 là chu kỳ của Hoả Tinh, T2 là là chu kỳ của Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

    Bi gii

    Ap dụng định luật III Kepler ta có:

    BÀI 2:

    Tìm khối lượng MT của Mặt Trời từ các dữ kiện của Trái Đất: khoảng cách tới Mặt Trời R=1,5.1011m, chu kỳ quay T=3,15.107s. Cho hằng số hấp dẫn G=6,67.10-11Nm2/kg2

    Bài giải

    Từ (1) ta có:

    Thay số:

    V. VỆ TINH NHÂN TẠO – TỐC ĐỘ VŨ TRỤ

    1) Vệ tinh nhân tạo :

    Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

    Giả sử ta có một vệ tinh quay trên quỹ đạo tròn rất gần Trái Đất, khối lượng của vệ tinh là m, của Trái Đất là M.

    Lúc này lực hấp dẫn đóng vai trò

    là lực hướng tâm.

    2) Tốc độ vũ trụ :

    Vận tốc đủ lớn để vật trở thành vệ tinh

    nhân tạo gọi là vận tốc vũ trụ cấp I

    V. VỆ TINH NHÂN TẠO – TỐC ĐỘ VŨ TRỤ

    THAY SỐ VÀO TA ĐƯỢC:

    HAY TA KÍ HIỆU:

    VI : gọi là vận tốc vũ trụ cấp 1

    Ap dụng định luật II Newton ta có:

    Hình ảnh của từng hành tinh trong hệ Mặt trời

    Diêm vương TINH

    Hải vương TINH

    Thiên vương TINH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chiêm Nghiệm: 7 Định Luật Lớn Của Vũ Trụ
  • Bầu Trời Chiều Ẩn Giấu
  • Bài 4. Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Cây Cầu Phá Vỡ Định Luật Vật Lý, Trở Thành Kiệt Tác Khiến Cả Thế Giới Thán Phục
  • Cây Cầu Nước ‘phá Vỡ Mọi Định Luật Vật Lý’ Ở Hà Lan
  • Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Và Định Luật Tuần Hoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương 2 Trang 35 Sách Giáo Khoa
  • Định Luật 80/20 Của Tình Yêu Vietsub, She & Her Perfect Husband (2021)
  • Thuyết Tương Đối Rộng: Sự Hấp Dẫn Trước Einstein
  • Bài Hát Tiếng Trung: Vạn Vật Hấp Dẫn 万有引力 Wànyǒuyǐnlì
  • Giáo Án Môn Vật Lí Lớp 8
  • Tính chất của các đơn chất, thành phần và tính chất các hợp chất của mọi nguyên tố đều biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

    1. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP

    • Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
    • Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp thành một hàng.
    • Các nguyên tố có số electron hoá trị như nhau được xếp thành một cột.

    2. CẤU TẠO CỦA BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

    – Ô : Số thứ tự của ô bằng số hiệu nguyên tử và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng tổng số electron của nguyên tử..

    Chu kì: Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử gồm:

    + Chu kì nhỏ là các chu kì 1, 2, 3 chỉ gồm các nguyên tố s và các nguyên tố p. Chu kì 1 gồm hai nguyên tố là hiđro (H) và heli (He). Chu kì 2 và 3, mỗi chu kì có 8 nguyên tố. Đầu các chu kì 2, 3 là các kim loại kiềm liti (Li, Z = 3) và natri (Na, Z = 11), gần cuối chu kì là các halogen, flo (F, Z = 9) và clo (Cl, Z = 17). Cuối các chu kì này là những khí hiếm neon (Ne, Z = 10), agon (Ar, Z = 18).

    + Chu kì lớn là các chu kì 4, 5, 6, 7 gồm các nguyên tố s, p, d và f.

    Trong đó các chu kì 4 và 5 đều có 18 nguyên tố, bắt đầu chu kì là một kim loại kiềm (K (Z=19)5s1), kết thúc chu kì  là một khí hiếm (Kr (Z = 36) 4d105s25p6).

    Chu kì 6 gồm 32 nguyên tố, bắt đầu là kim loại kiềm Cs (Z = 55, 4f145d106s26p6).

    Chu kì 7 là chu kì chưa đầy đủ các nguyên tố hoá học.

    Nhóm : Số thứ tự của nhóm bằng số electron hoá trị gồm :

    + Nhóm A : Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng, gồm các nguyên tố s và p.

    + Nhóm B : Số thứ tự của nhóm B bằng số electron hoá trị gồm các nguyên tố d và f.

    III. NHỮNG TÍNH CHẤT BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN THEO CHIỀU TĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN

    – Bán kính nguyên tử

    • Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần.
    • Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần.

    – Năng lượng ion hoá

    • Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lượng ion hoá tăng dần.
    • Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, năng lượng ion hoá giảm dần.

    –  Tính kim loại – phi kim.

    • Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần.
    • Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.

    – Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử trong phân tử.

    • Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử tăng dần.
    • Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử giảm dần.

    Nguyên tử

    Độ âm điện theo Pauling

    Độ âm điện theo Mulliken

    Hiđro (H)

    2,200

    3,059

    Liti (Li)

    0,980

    1,282

    Cacbon (C)

    2,550

    2,671

    Nitơ (N)

    3,040

    3,083

    Oxi (O)

    3,440

    3,500

    Flo (F)

    3,980

    4,438

    Natri (Na)

    0,930

    1,212

    Magie (Mg)

    1,310

    1,630

    Nhôm (Al)

    1,610

    1,373

    Silic (Si)

    1,900

    2,033

    Lưu huỳnh (S)

    2,580

    2,651

    Clo (Cl)

    3,160

    3,535

    Kali (K)

    0,820

    1,032

    Canxi (Ca)

    1,000

    1,303

    Brom (Br)

    2,960

    3,236

     

    – Tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit

    • Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng yếu dần, đồng thời tính axit của chúng mạnh dần.
    • Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng mạnh dần, đồng thời tính axit của chúng yếu dần.

    Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các đơn chất, thành phần và tính chất của các hợp chất của các nguyên tố khi xếp chúng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là sự biến đổi tuần hoàn của số electron lớp ngoài cùng.

     

    0.000000

    0.000000

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Ghi Nhớ Bảng Tuần Hoàn Hóa Học 10
  • Tổng Hợp Về Phôi Thai Của Haeckel P4 – Về Cuốn Sách Của Johanathan Wells
  • Sự Thật Về Thuyết Tiến Hóa: Hình Vẽ Phôi Thai Giả Của Haeckel, Vụ Lừa Đảo Xuyên Thế Kỷ
  • 5 Qui Luật Cơ Bản Của Sinh Thái Học
  • Sự Thật Về Thuyết Tiến Hóa: Cha Đẻ Ngành Vi Sinh Vật Học Là Chướng Ngại Cực Lớn Đối Với Học Thuyết Darwin
  • Định Luật Nhiệt Động Lực Học Trong Các Hệ Thống Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Chuyên Đề: Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng Bóng Đen
  • Những Ứng Dụng Của Định Luật “truyền Thẳng Ánh Sáng”
  • Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 10
  • Khai Máy ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’, Dương Mịch ‘sánh Duyên’ Cùng Trai Trẻ Hứa Khải
  • Các định luật nhiệt động là những nguyên tắc thống nhất quan trọng của sinh học. Những nguyên tắc này chi phối các quá trình hóa học (trao đổi chất) trong tất cả các sinh vật. Định luật nhiệt động lực học đầu tiên, còn được gọi là định luật bảo toàn năng lượng, tuyên bố rằng năng lượng không thể được tạo ra cũng như không bị phá hủy. Nó có thể thay đổi từ dạng này sang dạng khác, nhưng năng lượng trong một hệ thống kín không đổi.

    Định luật nhiệt động lực học thứ hai quy định rằng khi năng lượng được truyền đi, sẽ có ít năng lượng hơn vào cuối quá trình chuyển giao so với lúc ban đầu. Do entropy, là thước đo rối loạn trong một hệ thống kín, tất cả năng lượng có sẵn sẽ không hữu ích cho sinh vật. Entropy tăng khi năng lượng được truyền.

    Ngoài các định luật nhiệt động lực học, lý thuyết tế bào, lý thuyết gen, tiến hóa và cân bằng nội môi tạo thành các nguyên tắc cơ bản làm nền tảng cho nghiên cứu về sự sống.

    Định luật nhiệt động lực học đầu tiên trong các hệ thống sinh học

    Tất cả các sinh vật sinh học đòi hỏi năng lượng để tồn tại. Trong một hệ thống khép kín, chẳng hạn như vũ trụ, năng lượng này không bị tiêu hao mà chuyển từ dạng này sang dạng khác. Các tế bào, ví dụ, thực hiện một số quy trình quan trọng. Các quá trình này đòi hỏi năng lượng. Trong quang hợp, năng lượng được cung cấp bởi mặt trời. Năng lượng ánh sáng được hấp thụ bởi các tế bào trong lá cây và chuyển thành năng lượng hóa học. Năng lượng hóa học được lưu trữ dưới dạng glucose, được sử dụng để tạo thành carbohydrate phức tạp cần thiết để xây dựng khối lượng thực vật.

    Năng lượng được lưu trữ trong glucose cũng có thể được giải phóng thông qua hô hấp tế bào. Quá trình này cho phép các sinh vật thực vật và động vật truy cập năng lượng được lưu trữ trong carbohydrate, lipid và các đại phân tử khác thông qua việc sản xuất ATP. Năng lượng này là cần thiết để thực hiện các chức năng của tế bào như sao chép DNA, nguyên phân, giảm phân, di chuyển tế bào, endocytosis, exocytosis và apoptosis.

    Định luật thứ hai của nhiệt động lực học trong các hệ thống sinh học

    Cũng như các quá trình sinh học khác, việc truyền năng lượng không hiệu quả 100%. Trong quang hợp, chẳng hạn, không phải tất cả năng lượng ánh sáng đều được cây hấp thụ. Một số năng lượng được phản xạ và một số bị mất dưới dạng nhiệt. Việc mất năng lượng cho môi trường xung quanh dẫn đến sự gia tăng rối loạn hoặc entropy. Không giống như thực vật và các sinh vật quang hợp khác, động vật không thể tạo ra năng lượng trực tiếp từ ánh sáng mặt trời. Họ phải tiêu thụ thực vật hoặc các sinh vật động vật khác để lấy năng lượng.

    Một sinh vật càng lên cao trong chuỗi thức ăn, thì càng ít năng lượng nhận được từ các nguồn thức ăn của nó. Phần lớn năng lượng này bị mất trong quá trình trao đổi chất được thực hiện bởi các nhà sản xuất và người tiêu dùng chính được ăn. Do đó, ít năng lượng hơn có sẵn cho các sinh vật ở cấp độ danh hiệu cao hơn. (Cấp độ Trophic là các nhóm giúp các nhà sinh thái học hiểu được vai trò cụ thể của tất cả các sinh vật sống trong hệ sinh thái.) Năng lượng khả dụng càng thấp, số lượng sinh vật có thể được hỗ trợ càng ít. Đây là lý do tại sao có nhiều nhà sản xuất hơn người tiêu dùng trong một hệ sinh thái.

    Các hệ thống sống đòi hỏi đầu vào năng lượng liên tục để duy trì trạng thái có trật tự cao của chúng. Các tế bào, ví dụ, có trật tự cao và có entropy thấp. Trong quá trình duy trì trật tự này, một phần năng lượng bị mất cho môi trường xung quanh hoặc biến đổi. Vì vậy, trong khi các tế bào được sắp xếp, các quy trình được thực hiện để duy trì trật tự đó dẫn đến sự gia tăng entropy trong môi trường xung quanh của tế bào / sinh vật. Việc truyền năng lượng khiến entropy trong vũ trụ tăng lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Các Công Thức Lượng Giác Tổng Hợp Và Cách Ghi Nhớ
  • Sin Cos Tan Values (Formula, Table & How To Find)
  • Sự Thật Về Thuyết Tiến Hóa Kỳ 1: Hình Vẽ Phôi Thai Giả Của Haeckel, Vụ Lừa Đảo Xuyên Thế Kỷ
  • Cách Vận Dụng Định Lý Côsin Trong Tam Giác
  • 1. Định Lý Cosin (Định Lý Hàm Cos)
  • Định Luật Raoult 1: Nội Dung, Hệ Thức Và Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Salty Penguins Filter Salt Out Their Nose
  • Luật Số Lượng Lớn Và Định Lý Giới Hạn. Luật Số Lượng Lớn
  • Định Luật Truyền Thẳng Ánh Sáng
  • Chương 2. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học & Định Luật Tuần Hoàn
  • Dương Mịch Và Hứa Khải Đóng Chính Trong ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’
    • 1 Nội dung và hệ thức của định luật Raoult 1
      • 1.1 Nội dung định luật Raoult 1 là gì?
      • 1.2 Công thức định luật Raoult 1
    • 3 Ứng dụng của định luật Raoult 1

    Nội dung và hệ thức của định luật Raoult 1

    Do đó, theo định luật thì áp suất của dung môi trong dung dịch tỷ lệ thuận với phần mol của dung môi trong dung dịch. Từ đây, ta có thể suy ra công thức của định luật này.

    (P_{1}= P_{0}.left ( 1-N_{2} right ))

    • (P_{0}) là áp suất hơi của dung môi
    • (P_{1}) là áp suất hơi của dung dịch
    • (N_{1}) là phần mol của dung môi
    • (N_{2}) là phần mol của chất tan trong dung dịch

    Công thức của định luật Raoult hay còn được biết tới với tên gọi khác là công thức tính áp suất hơi bão hòa.

    Bên cạnh định luật Raoult 1 thì ta cần lưu ý những định luật nào khi nhắc tới áp suất hơi bão hòa?

    Khác với định luật Raoult 1, định luật Raoult 2 cho biết áp suất hơi bão hòa phụ thuộc nhiệt độ. Định luật được phát biểu như sau: độ tăng nhiệt độ và độ hạ của nhiệt độ đông đặc của dung dịch tỉ lệ thuận với nồng độ chất tan trong dung dịch.

    Công thức của định luật Raoult 2:

    (Delta t_{s} = t_{sleft ( DD right )}^{0} – t_{sleft ( Dm right )}^{0} = K_{s}C_{m})

    • (Delta t_{s}) là độ tăng của nhiệt độ sôi so với dung môi nguyên chất.
    • (t_{sleft ( DD right )}^{0}): nhiệt độ sôi của dung dịch
    • (t_{sleft ( Dm right )}^{0}): nhiệt độ sôi của dung môi
    • (K_{s}): Hằng số nghiệm sôi, hằng số này phụ thuộc vào bản chất của dung môi
    • (C_{m}): nồng độ mol của chất tan trong dung dịch

    Tuy nhiên, hiện nay mới chỉ dừng lại ở định luật Raoult 2 và chưa có định luật Raoult 3 . Do đó, khi nhắc đến định luật Raoult, chúng ta sẽ nghĩ tới định luật Raoult 1 và 2, nói về mối quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa với nồng độ và nhiệt độ của chất lỏng.

    Khác với định luật Raoult, định luật Van Hoff cho chúng ta biết về mối quan hệ giữa áp suất thẩm thấu và hiện tượng thẩm thấu.

    Công thức của định luật Van Hoff: (pi = R.C.V) hay (pi V = nRT)

    Định luật Van Hoff có vai trò vô cùng quan trọng trong sinh học. Định luật này cũng được áp dụng nhiều vào trong cuộc sống thường ngày. Chẳng hạn như dựa vào định luật này, người ta có thể biết cách dùng muối để bảo quản thịt, cá…

    Tuy nhiên, có một điểm chúng ta cần lưu ý, đó là định luật Raoult và Van Hoff chỉ đúng với dung dịch loãng đối với các chất không bay hơi và không điện ly.

    Định luật Henry là một định luật tương tự như định luật Raoult nhưng được áp dụng ở trường hợp nhiệt độ cao.

    Công thức của định luật Henry:

    • (H_{ij}) là hệ số Henry cấu tử i trong dung môi j, giá trị của nó phụ thuộc vào tính chất của khí cũng như nhiệt độ .
    • P: áp suất của phần cấu tử phân bổ trong pha
    • X: nồng độ mol của cấu tử phân bổ trong pha.

    Định luật này có thể được phát biểu như sau: áp suất riêng của phần cấu tử trong pha khí tồn tại cân bằng với pha lỏng, luôn tỷ lệ với nồng độ mol của nó trong pha lỏng.

    Ứng dụng của định luật Raoult 1

    Từ định luật Raoult, chúng ta có thể biết được mối quan hệ giữa độ giảm áp suất và nồng độ chất lỏng. Từ đó, các nhà khoa học có thể biết được áp suất hơi bão hòa của dung dịch đó.

    Định luật Raoult được ứng dụng để làm thay đổi nhiệt độ đông đặc của nước. Chẳng hạn như việc sử dụng các chất phụ gia trong nước để làm nguội động cơ ô tô vào mùa động. Đồng thời, tìm ra các giải pháp chống đóng băng tuyết trên đường vào mùa đông.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Định Môn Luật Thương Mại Quốc Tế Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Luật Quốc Tế
  • Quả Bóng Chuyền Tiêu Chuẩn Tập Luyện Và Thi Đấu Giá Rẻ Nhất !
  • Quy Luật Pareto 80:20 Trong Quản Trị
  • Định Luật Bức Xạ Planck Bị Vi Phạm Ở Cấp Nano
  • Quan Hệ Pháp Luật Kinh Tế Và Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Trưởng Bộ Công An: Không Có Khái Niệm Hình Sự Hoá Các Quan Hệ Kinh Tế, Dân Sự
  • Vụ Tổng Hợp Kinh Tế Quốc Dân Là Tổ Chức Gì?
  • Nền Kinh Tế Quốc Dân Là Gì?
  • Nền Kinh Tế Là Gì? Phân Loại Một Số Mô Hình Kinh Tế
  • Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
  • Quan hệ pháp luật kinh tế và quan hệ pháp luật dân sự. Các điểm khác biệt cơ bản giữa quan hệ pháp luật kinh tế và dân sự.

    Phân biệt quan hệ pháp luật kinh tế với quan hệ pháp luật dân sự? Phân biệt quan hệ quản lý nhà nước về kinh tế với quan hệ kinh doanh và quan hệ nội bộ trong đơn vị kinh doanh?

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Đây là những quan hệ xã hội phát sinh thường nhật trong một phạm vi rất rộng, đáp ứng nhu cầu của bất cứ chủ thể nào trong xã hội.

    – Độc lập về tổ chức: Chủ thể khi tham gia vào quan hệ dân sự đều độc lập, không lệ thuộc về mặt tổ chức. Tránh trường hợp đổ lỗi trách nhiệm cho nhau.

    – Độc lập về tài sản: Có sự rành rẽ, độc lập về tài sản.

    * Địa vị pháp lý của các chủ thể: dựa trên cơ sở bình đẳng và không phụ thuộc vào các yếu tố xã hội khác

    – Các chủ thể luôn bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, không có sự phân biệt về thành phần xã hội, tôn giáo, dân tộc, trình độ văn hóa, nghề nghiệp…

    – Thể hiện của đặc điểm này trong quan hệ pháp luật dân sự:

    + Bình đẳng về mặt tổ chức: Các chủ thể không lệ thuộc với nhau về mặt tổ chức, phải tự chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mình gây ra.

    * Lợi ích: chủ yếu là lợi ích kinh tế là tiền đề cho các quan hệ pháp luật dân sự

    – Lý do để khẳng định lợi ích chủ yếu là lợi ích kinh tế là tiền đề cho các quan hệ pháp luật dân sự:

    + Thứ nhất là các quan hệ pháp luật dân sự chủ yếu là quan hệ tài sản nên nó cũng mang các đặc điểm là có tính chất hàng hóa, tiền tệ và tính chất đền bù tương đương nên lợi ích về vật chất là một biểu hiện phổ biến trong quan hệ dân sự.

    2, Quan hệ pháp luật kinh tế:

    + Các bên thiết lập một quan hệ dân sự nhằm một mục đích nhất định, tức là đều hướng đến một lợi ích nhất định có thể là lợi ích tinh thần hoặc lợi ích vật chất từ các quan hệ nhân thân hay quan hệ tài sản.

    – Các biện pháp cưỡng chế trong quan hệ dân sự có nhiều biện pháp như các biện pháp mang tính chất tinh thần như xin lỗi, cải chính công khai…Chủ yếu nhằm mục đích khắc phục các vấn đề thuộc về đời sống tinh thần, về các giá trị nhân thân.

    a) Khái niệm: Quan hệ pháp luật kinh tế là đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế, phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các tổ chức kinh tế xã hội chủ nghĩa; phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các tổ chức kinh tế xã hội chủ nghĩa với nhau.

    b) Đặc điểm: Quan hệ pháp luật kinh tế bao gồm:

    Phân biệt quan hệ quản lý nhà nước về kinh tế với quan hệ kinh doanh và quan hệ nội bộ trong đơn vị kinh doanh

    – Nhóm quan hệ quản lý kinh tế: Là quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các chủ thể kinh doanh

    – Quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau: Đây là những quan hệ kinh tế thường phát sinh do thực hiện hoạt động sản xuất, hoạt động tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

    – Quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ một số doanh nghiệp: Là các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh giữa tổng công ty, tập đoàn kinh doanh và các đơn vị thành viên cũng như giữa các đơn vị thành viên trong nội bộ tổng công ty hoặc tập đoàn kinh doanh đó với nhau..

    1, Nhóm quan hệ quản lý kinh tế: Là quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các chủ thể kinh doanh

    +) Quan hệ quản lý kinh tế phát sinh và tồn tại giữa các cơ quan quản lý và các cơ quan bị quản lý (Các chủ thể kinh doanh) khi các cơ quan quản lý thực hiện chức năng quản lý của mình

    +) Chủ thể tham gia quan hệ này ở vào vị trí bất đẳng (Vì quan hệ này hình thành và được thực hiện dựa trên nguyên tắc quyền uy phục tùng)

    + Cơ sở pháp lý: Chủ yếu thông qua các văn bản pháp lý do các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành.

    2, Quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau: Đây là những quan hệ kinh tế thường phát sinh do thực hiện hoạt động sản xuất, hoạt động tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

    Trong hệ thống các quan hệ kinh tế thuộc đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế, nhóm quan hệ này là nhóm quan hệ chủ yếu, thường xuyên và phổ biến nhất.

    +) Chúng phát sinh trực tiếp trong quá trình kinh doanh nhằm đáp ứng các nhu cầu kinh doanh của các chủ thể kinh doanh

    +) Chúng phát sinh trên cơ sở thống nhất ý chí của các bên thông qua hình thức pháp lý là hợp đồng kinh tế hoặc những thoả thuận.

    +) Chủ thể của nhóm quan hệ này chủ yếu là các chủ thể kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế tham gia vào quan hệ này trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và các bên cùng có lợi.

    +) Nhóm quan hệ này là nhóm quan hệ tài sản – quan hệ hàng hoá- tiền tệ

    – Quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ một số doanh nghiệp

    Là các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh giữa tổng công ty, tập đoàn kinh doanh và các đơn vị thành viên cũng như giữa các đơn vị thành viên trong nội bộ tổng công ty hoặc tập đoàn kinh doanh đó với nhau..

    Năng lực chủ thể của cá nhân trong quan hệ pháp luật hành chính

    – Phân loại quan hệ pháp luật dân sự

    THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

    – Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại

    – Tư vấn luật miễn phí qua điện thoại

    – Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Khái Niệm Hình Sự Hóa Các Giao Dịch Dân Sự, Kinh Tế
  • Hiệu Quả Kinh Tế Du Lịch (Economic Efficiency Of Tourism) Là Gì?
  • Bàn Về Khái Niệm Kinh Tế Du Lịch: Cần Có Một Cách Nhìn Hoàn Chỉnh
  • Kinh Tế Du Lịch Là Gì? Các Lĩnh Vực Kinh Tế Du Lịch Hiện Nay
  • Khái Niệm Về Khu Công Nghiệp
  • Các Trường Hợp Phạm Tội Quả Tang Theo Quy Định Của Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Pháp Lý Của Nhóm Các Tội Phạm Về Chức Vụ Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Dấu Hiệu Pháp Lý Của Các Tội Xâm Phạm Tính Mạng, Sức Khỏe, Nhân Phẩm, Danh Dự Của Con Người
  • Phân Tích Một Số Tội Phạm Xâm Phạm Hoạt Động Tư Pháp Trong Bộ Luật Hình Sự Năm 2022
  • Trách Nhiệm Hình Sự Đối Với Các Tội Xâm Phạm Quyền Tự Do, Dân Chủ Của Công Dân
  • Tội Xâm Phạm Hoạt Động Tư Pháp Được Quy Định Tại Bộ Luật Hình Sự Năm 2022
  • – Thứ nhất, về khái niệm phạm tội quả tang

    Bắt người phạm tội quả tang là bắt người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc đuổi bắt.

    Bắt người phạm tội quả tang là những biện pháp ngăn chặn được cơ quan tố tụng áp dụng để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc ngăn chặn người mới phạm tội bỏ trốn, gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội.

    – Thứ hai, các trường hợp phạm tội quả tang

    Căn cứ Điều 111 Bộ luật tố tụng hình sự 2022, có 03 trường hợp được bắt người phạm tội quả tang như sau:

    * Trường hợp 1: Người đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.

    + Đang thực hiện tội phạm là trường hợp phạm tội quả tang thường hay gặp trong thực tế. Trong trường hợp này, người đang thực hiện tội phạm là người đang thực hiện hành vi phạm tội được quy định trong bộ luật hình sự nhưng chưa hoàn thành tội phạm hoặc chưa kết thúc việc phạm tội thì bị phát hiện. Trong trường hợp hành vi đang thực hiện một tội phạm có cấu thành hình thức thì mặc dù hậu quả vật chất chưa xảy ra vẫn coi là hành vi đang thực hiện tội phạm.

    + Đối với những tội phạm mà hành vi phạm tội được thực hiện trong một khoảng thời gian dài, không bị gián đoạn như tội tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng, tội tràng trữ trái phép chất nổ, chất độc, chất cháy, chất phóng xạ… thì trong suốt thời gian đó bị coi là đang thực hiện tội phạm. Vì vậy, thời điểm nào tội phạm bị phát giác cũng là phạm tội quả tang.

    * Trường hợp 2: Ngay sau khi người thực hiện tội phạm thực hiện hành vi phạm tội thì bị phát hiện.

    + Đây là trường hợp kẻ phạm tội vừa thực hiện tội phạm xong chưa kịp chạy trốn hoặc đang cất giấu công cụ, phương tiện, đang xóa những dấu vết của tội phạm trước khi chạy trốn thì bị phát hiện.

    + Cần phải lưu ý để bắt người phạm tội theo trường hợp quả tang này phải có chứng cứ chứng minh là kẻ đó vừa gây tội xong, chưa kịp chạy trốn và sự phát hiện, bắt giữ người phạm tội phải xảy ra tức thời sau khi tội phạm được thực hiện. Thông thường, các vật chứng (còn gọi là tang vật) mà người phạm tội chưa kịp cất giấu, tẩu tán là những bằng chứng khiến kẻ phạm tội không thể chối cãi về hành vi phạm tội của mình vừa thực hiện xong. Nhưng trong các trường hợp không có vật chứng, sự có mặt của những người làm chứng cũng cho phép được bắt người phạm tội theo trường hợp quả tang này.

    * Trường hợp 3: Người thực hiện tội phạm đang bị đuổi bắt

    + Trong trường hợp phạm tội quả tang này, người phạm tội vừa thực hiện tội phạm xong hoặc đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện nên đã chạy trốn và bị đuổi bắt.

    + Trong trường hợp này, việc đuổi bắt phải liền ngay sau khi chạy trốn thì mới có cơ sở xác định đúng người phạm tội tránh bắt nhầm phải người không thực hiện tội. Nếu việc đuổi bắt bị gián đoạn về thời gian so với hành vi chạy trốn thì không được bắt quả tang mà có thể bắt theo trường hợp khẩn cấp.

    – Thứ ba,thẩm quyền bắt người phạm tội quả tang

    Kế thừa sự phát triển của Bộ luật tố tụng hình sự 2003, Bộ luật tố tụng hính sự 2022 đã phát huy tính tích cực của quần chúng trong cuộc đấu tranh chống tội phạm, kịp thời ngăn chặn hành vi phạm tội và hành vi trốn tránh pháp luật của người phạm tội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tính mạng, sức khỏe và các lợi ích hợp pháp của công dân. Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2022 quy định “bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất”.

    Văn phòng Luật sư Thủ Đô chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý về vấn đề Hôn nhân và gia đình, Doanh nghiệp, Đất đai, Hình sự… Hãy gọi cho Văn phòng Luật sư Thủ Đô theo hotline: 1900 6197 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc của bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Của Tội Phạm Ma Túy
  • Có Được Áp Dụng Tình Tiết Phạm Tội Lần Đầu Thuộc Trường Hợp Ít Nghiêm Trọng Hay Không?
  • Tội Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Về Các Trường Hợp Tội Phạm Hóa, Phi Tội Phạm Hóa Trong Bộ Luật Hình Sự Năm 2022
  • Tội Nhận Hối Lộ Theo Luật Hình Sự Mới
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Số lượt đọc bài viết: 14.627

    • 1 Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm
    • 2 Các trường hợp cần lưu ý với định luật ôm
      • 2.1 Hiện tượng đoản mạch
      • 2.2 Định luật ôm với các loại mạch điện
    • 3 Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch
      • 3.1 Dạng 1: tìm các đại lượng theo yêu cầu
      • 3.2 Dạng 2: Biện luận công suất cực đại
      • 3.3 Dạng 3: Ghép nguồn thành bộ
      • 3.4 Dạng 4: mạch chứa tụ, bình điện phân…

    Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm

    Trước khi tìm hiểu chuyên đề định luật ôm cho toàn mạch và hiểu định luật ôm là gì ta cần hiểu, toàn mạch là gì? Toàn mạch được hiểu là một mạch điện kín đơn giản nhất gồm có suất điện động E, điện trở ngoài (R_{N}) và điện trở trong r. Các điện trở này được mắc vào hai cực của nguồn điện.

    Định luật ôm tổng quát với toàn mạch được phát biểu như sau:

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

    Từ phát biểu trên, ta có công thức định luật ôm lớp:

    • I là cường độ dòng điện mạch kín (đơn vị A)
    • (R_{N}) là điện trở ngoài
    • E là suất điện động của nguồn điện (đơn vị V)
    • r là điện trở trong của nguồn điện (đơn vị ôm, kí hiệu (Omega))

    Từ công thức trên, có thể suy ra công thức tính suất điện động: (E= I(R_{N} +r)= U_{N} + I_{r})

    Định luật ôm lớp 11 chúng ta sẽ được học, vậy có những hiện tượng nào có thể xảy ra với mạch điện?

    Ta có biểu thức định luật ôm: (I = frac{E}{(R+r)})

    Nếu R= 0 thì (I = frac{E}{r}). Trường hợp này gọi là hiện tượng đoản mạch nguồn điện.

    Hiện tượng này sẽ xảy ra khi ta nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Đây là một hiện tượng nguy hiểm có thể gây chập, cháy mạch điện, và cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới hỏa hoạn.

    Nếu r = 0 thì U = E ta gọi đây là hiện tượng mạch hở.

    Định luật ôm cho đoạn mạch chỉ chứa R: (I = frac{U}{R})

    Đoạn mạch chứa máy thu: (U_{AB}= E + I(R+r).)

    Đoạn mạch chứa nhiều nguồn điện, nhiều điện trở thì biển thức định luật ôm sẽ là:

    (U= E_{1}-E_{2} + I(R_{1} + R_{2} + r_{1} + r_{2}))

    Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch

    Với các dạng bài tập này, ta cần ghi nhớ các công thức cơ bản để có thể áp dụng. ngoài ra, ta cần nhớ công thức tính điện trở toàn mạch: (R_{tm}= R_{}N + r)

    Đầu tiên, ta cần tìm biểu thức P theo R. Sau đó khảo sát biểu thức để tìm R sao cho (P_{max}). Và Pmax (P_{max}= frac{E^{2}}{(R+r)^{2}}times R = frac{E^{2}}{(sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}})^{2}})

    Xét: (sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}}) đạt giá trị cực tiểu khi R = r khi đó (P_{max}= frac{E^{2}}{4r})

    Các nguồn ghép nối tiếp: (e_{b} = e_{1} + e_{2}+cdot cdot cdot + e_{n}) và (r_{b} = r_{1} + r_{2}+cdot cdot cdot +r_{n})

    Các nguồn giống nhau ghép nối tiếp: (e_{b} = ne) và (r_{b} = nr)

    Các nguồn giống nhau ghép hỗn hợp đối xứng: (e_{b} = ne) ; (r_{b}= frac{nr}{m})

    Mạch chứa tụ điện: mạch điện này không có dòng điện qua các nhánh của tụ, do đó ta cần bỏ qua các nhánh có tụ và giải mạch điện để tìm cường độ dòng điện qua các nhánh. Khí đó, hiệu điện thế giữa hai bản tụ hoặc hai đều bộ tụ chính là hiệu điện thế giữa 2 điểm của mạch điện nối với hai bản tụ hoặc hai đầu bộ tụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100