Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Vật Hấp Dẫn Và Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Chương V: Bài Tập Định Luật Béc
  • Định Luật Thiên Nhiên Của Vũ Trụ
  • 2019: Clia Proposed Changes To Pt Acceptable Limits
  • Học Về Luật Xa Gần (Phối Cảnh), Tổng Hợp Các Hướng Dẫn “vẽ Cùng Dét Ạt”
  • 11

    LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

    1. Kiến thức

    – Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được công thức của lực hấp dẫn.

    – Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật.

    2. Kỹ năng

    – Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn.

    – Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản như ở trong bài học.

    Lực nào giữ cho Mặt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Trái Đất? Lực nào giữ cho Trái Đất và Mặt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Mặt Trời?

    I – LỰC HẤP DẪN

    Niu-tơn là người đầu tiên đã kết hợp được những kết quả quan sát thiên văn về chuyển động của các hành tinh với những kết quả nghiên cứu về sự rơi của các vật trên Trái Đất và do đó đã phát hiện ra rằng mọi vật trong Vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn (Hình 11.1).

    Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng đã giữ cho Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất.

    Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các hành tinh đã giữ cho các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời.

    Khác với lực đàn hồi và lực ma sát là lực tiếp xúc, lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật.

    1. Thả một vật nhỏ (cái hộp) rơi xuống đất. Lực gì đã làm cho vật rơi?

    Hình 11.1. Hệ Mặt Trời

    II – ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN (ĐLVVHD)

    1. Định luật

    Những đặc điểm của lực hấp dẫn đã được Niu-tơn nêu lên thành định luật sau đây, gọi là định luật vạn vật hấp dẫn:

    Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích của các khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng (Hình 11.2).

    Hình 11.2

    2. Hệ thức

    (11.1)

    Trong đó:

    G: hằng số hấp dẫn, bằng 6,67.10-11 ().

    m 1, m 2: khối lượng của hai chất điểm (kg).

    r: khoảng cách giữa hai chất điểm (m).

    Hệ thức (11.l) áp dụng được cho các vật thông thường trong hai trường hợp:

    a) Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng.

    b) Các vật đồng chất và có dạng hình cầu. Khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối tâm.

    Bài tập ví dụ 1. Mặt Trăng và Trái Đất có khối lượng lần lượt là 7,4.1022 kg và 6.1024 kg, ở cách nhau 38400 km. Tính lực hấp dẫn? Giải:

    r = 38400km = 38400000m = 384.10 5 m

    Bài tập ví dụ 2. Cho biết khối lượng Trái đất là M = 6.1024 kg, khối lượng của một hòn đá là m = 2,3 kg, gia tốc rơi tự do là g = 9,81 m/s2. Hỏi hòn đá hút Trái đất với một lực bằng bao nhiêu? Giải:

    Với vật có trọng lượng m= 2,3 kg thì Trái Đất tác dụng lên vật một trọng lực là :

    P = m.g = 2,3.9,81 = 22,6 N.

    Bài tập ví dụ 3. Theo định luật III Newton, hòn đá sẽ tác dụng lên Trái Đất một lực F = P = 22,6 N. Tìm khối lượng MT của mặt Trời từ các dự liệu của Trái Đất. Cho biết: Khoảng cách từ Trái Đất tới Mặt Trời R = 1,5.1011 (m); hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11 (N.m2/kg2). Giải:

    Chu kỳ quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trời là:

    T = 365 ´ 24 ´ 3600 = 3,15.10 7 s

    Từ công thức :

    Þ M T =

    = =2.10 30 kg.

    2 . Theo Newton thì trọng lực mà TĐ tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa TĐ và vật đó. Nếu vật ở độ cao h so với mặt đất thì công thức tính lực hấp dẫn giữa TĐ và vật được viết như thế nào? Suy ra gia tốc rơi tự do g = ? Nếu h << R thì g = ? Có nhận xét gì về gia tốc rơi tự do của các vật ở gần mặt đất?

    III – TRỌNG LỰC LÀ TRƯỜNG HỢP RIÊNG CỦA LỰC HẤP DẪN

    Theo Niu-tơn thì trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.

    (1)

    Trong đó, m là khối lượng của vật, h là độ cao của vật so với mặt đất, M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất. Mặt khác ta lại có:

    P = mg (2)

    – Từ (1) và (2) Þ

    (11.2)

    là gia tốc rơi tự do của vật ở độ cao h so với mặt đất.

    Nếu h << R (vật ở gần mặt đất) thì:

    (11.3)

    Các công thức (11.2) và (11.3) cho thấy, gia tốc rơi tự do phụ thuộc độ cao nếu độ cao h khá lớn và là như nhau đối với các vật ở gần mặt đất (h << R). Các hệ quả này hoàn toàn phù hợp với thực nghiệm và là một bằng chứng về sự đúng đắn của định luật vạn vật hấp dẫn.

    LỰC HẤP DẪN: Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn.

    Định luật vạn vật hấp dẫn: Lực hấp đẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Trong đó:

    G: hằng số hấp dẫn, bằng 6,67.10-11( )

    Câu 1. Phát biểu và viết biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn?

    Câu 2. Nêu định nghĩa trọng tâm của vật?

    11.1. Một vật khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10 N. Khi chuyển động tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu niu-tơn?

    A. 1 N. C. 5 N.

    B. 2,5 N. D. 10 N.

    11.2. Hai xe tải giống nhau, mỗi xe có khối lượng 2,0.10 4 kg, ở cách xa nhau 40 m. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu phần trọng lượng P của mỗi xe? Lấy g= 9,8 m/s 2.

    A. 34.10-10 P. C. 85.10-8 P.

    B. 34.10-8 P. D. 85.10-12 P.

    11.3. Một con tàu vũ trụ bay về hướng Mặt Trăng. Hỏi con tàu đó ở cách tâm Trái Đất bằng bao nhiêu lần bán kính Trái Đất thì lực hút của Trái Đất và của Mặt Trăng lên con tàu sẽ cân bằng nhau? Cho biết khoảng cách từ tâm Trái Đất đến tâm Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất; khối lượng của Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng của Trái Đất 81 lần.

    11.4. Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao 3200 m và ở độ cao 3200 km so với mặt đất. Cho biết bán kính Trái Đất là 6400 km và gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 9,80 m/s 2.

    11.5. Tính trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở

    a) trên Trái Đất (g = 9,8 m/s 2).

    b) trên Mặt Trăng (g = 1,7 m/s 2).

    c) trên Kim tinh (g = 8,7 m/s 2).

    d) trong khoảng không vũ trụ rất xa các thiên thể.

    Chỉ khi đạt được tốc độ bay 7,9 km/s thì vệ tinh nhân tạo hay tàu vũ trụ mới không rơi trở lại mặt đất. Các con tàu lên mặt trăng cần có tốc độ 11,2 km/s, còn muốn bay tới các hành tinh khác tốc độ phải lớn hơn nữa. Làm thế nào để đạt tốc độ đó? Chỉ có tên lửa đẩy mới đảm đương nổi việc n ày.

    Muốn làm cho một vật thể chuyển động với tốc độ 7,9 km/s để thoát khỏi sức hút của trái đất, đòi hỏi phải dùng một năng lượng lớn. Một vật nặng 1 g muốn thoát khỏi trái đất sẽ cần một năng lượng tương đương điện năng cần thiết để thắp sáng 1.500 bóng đèn điện 40 W trong 1 giờ.

    Mặt khác, tên lửa bay được là nhờ vào việc chất khí phụt ra phía sau tạo nên một phản lực. Khí phụt ra càng nhanh, tên lửa bay càng chóng. Muốn đạt được tốc độ bay rất lớn, ngoài đòi hỏi phải có tốc độ phụt khí rất cao ra, còn phải mang theo rất nhiều nhiên liệu. Nếu tốc độ phụt khí là 4.000 m/s, để đạt được tốc độ thoát ly là 11,2 km/s thì tên lửa phải chứa một số nhiên liệu nặng gấp mấy lần trọng lượng bản thân.

    Các nhà khoa học đã cố gắng giải quyết vấn đề này một cách thoả đáng. Làm sao để trong quá trình bay, cùng với sự tiêu hao nhiên liệu sẽ vứt bỏ được những bộ phận không cần thiết nữa, giảm nhẹ trọng lượng đang tiếp tục quá trình bay, nâng cao tốc độ bay. Đó chính là phương án sử dụng tên lửa nhiều tầng. Hiện nay phóng vệ tinh nhân tạo hoặc tàu vũ trụ vào không gian đều sử dụng loại tên lửa này.

    Lợi về tốc độ, thiệt về nhiên liệu

    Tên lửa nhiều tầng có ít nhất hai tên lửa trở lên, lắp liên tiếp nhau. Khi nhiên liệu ở tên lửa dưới cùng hết, nó tự động tách ra và tên lửa thứ hai lập tức được phát động. Khi tên lửa thứ hai dùng hết nhiên liệu, nó cũng tự động tách ra và tên lửa thứ ba tiếp đó được phát động… cứ như vậy sẽ làm cho vệ tinh hoặc tàu vũ trụ đặt ở tầng trên cùng đạt được tốc độ từ 7,9 km/s trở lên để bay quanh trái đất hoặc thoát khỏi trái đất.

    Dùng tên lửa nhiều tầng tuy có thể giải quyết vấn đề bay trong vũ trụ nhưng tiêu hao nhiêu liệu rất lớn. Giả sử chúng ta dùng tên lửa 4 tầng để đưa tàu vào không gian, tốc độ phụt khí của mỗi tầng này là 2,5 km/s, tỷ lệ giữa trọng lượng nhiên liệu và vỏ là 4/1, như vậy muốn cho một con tàu nặng 30 kg ở tầng cuối đạt được tốc độ 12 km/s thì trọng lượng toàn bộ tên lửa và nhiên liệu khi bắt đầu phóng phải tới trên 1.000 tấn.

    Ngày nay, các tàu không gian còn có thể được nâng lên bởi các tên lửa đẩy gắn ở bên sườn. Chẳng hạn thế hệ tàu Ariane 5.

    (Theo 10 vạn câu hỏi vì sao)

    Thí nghiệm Cavendisch – Phép cân T rái đất

    Các nhà vật lý chơi trốn tìm

    Khi tất cả các nhà Vật lý đã lên Thiên đàng, họ rủ nhau chơi trò “trốn tìm”. Không may vì “oẳn tù tì” thua nên Einstein phải làm người đi tìm.

    Ông này bịt mắt và bắt đầu đếm từ 1 đến 100. Trong khi tất cả mọi người đều đi trốn thì chỉ có mình Newton ở lại. Newton vẽ 1 hình vuông mỗi chiều 1m ngay cạnh Einstein và đứng ở trong đó.

    Einstein đếm đến 100 xong thì mở mắt ra và nhìn thấy Newton ngay trước mặt. Einstein lập tức reo lên: “Newton! Newton! đã tìm được Newton!”. Newton phản đối, ông ta tuyên bố rằng mình không phải Newton. Tất cả các nhà vật lý khác đều ra khỏi chỗ nấp và yêu cầu Newton chứng minh rằng ông không phải Newton. Làm sao đây ???!!!

    Một lúc sau, Newton nói: “Tôi đang đứng trong 1 hình vuông diện tích 1m vuông. Điều đó có nghĩa tôi là một Newton trên 1 m vuông. Vì thế tôi là… Pascal.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Trắc Nghiệm Axit
  • Luật Thủy Động Lực Học, Ứng Dụng Và Bài Tập Đã Giải Quyết / Vật Lý
  • Dương Mịch Và Hứa Khải Đóng Chính Trong ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’
  • Chương 2. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học & Định Luật Tuần Hoàn
  • Định Luật Truyền Thẳng Ánh Sáng
  • Định Luật Hấp Dẫn Của Newton

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Maxwell Khó Hiểu, Vì Sao ?
  • Định Luật Malus – Du Học Trung Quốc 2022
  • Cây Táo Của Newton Và Hành Trình Đi Khắp Thế Giới
  • Điểm Cân Bằng Nash Và Thế Lưỡng Nan Của Tù Nhân Là Gì?
  • Nash Và Lý Thuyết Trò Chơi
  • Newton đã khám phá ra mối quan hệ giữa chuyển động củaMặt trăng và chuyển động của một vật thể rơi tự do trên Trái đất . Bằng lý thuyết động lực học và hấp dẫn của mình , ông đã giải thích các định luật Kepler và thiết lập nên khoa học định lượng hiện đại về lực hấp dẫn. Newton đã giả định sự tồn tại của một lực hấp dẫn giữa tất cả các vật thể có khối lượng lớn, một lực không cần tiếp xúc với cơ thể và tác động ở khoảng cách xa. Bằng cách viện dẫn định luậtquán tính (các vật thể không bị tác dụng bởi một lực chuyển động với tốc độ không đổi trên một đường thẳng), Newton kết luận rằng một lực do Trái đất tác dụng lên Mặt trăng là cần thiết để giữ cho nó chuyển động tròn quanh Trái đất hơn là chuyển động trên một đường thẳng. Ông nhận ra rằng lực này có thể, ở tầm xa, giống như lực mà Trái đất kéo các vật thể trên bề mặt của nó xuống dưới. Khi Newton phát hiện ra rằng gia tốc của Mặt Trăng nhỏ hơn 1 / 3.600 so với gia tốc ở bề mặt Trái Đất, ông đã liên hệ con số 3.600 với bình phương bán kính Trái Đất. Ông tính rằng quỹ đạo chuyển động tròn đều bán kính R và chu kì T cần gia tốc hướng vào A không đổi bằng tích 4π 2 và tỷ lệ giữa bán kính với bình phương thời gian:

    tác động của lực hấp dẫn lên Mặt trăng và Trái đất

    Ảnh hưởng của lực hấp dẫn lên Trái đất và Mặt trăng.

    Encyclopædia Britannica, Inc.

    Của Mặt trăng trên quỹ đạo có bán kính khoảng 384.000 km (239.000 dặm; khoảng 60 Trái Đất bán kính), và thời gian của nó là 27,3 ngày (nó kỳ synodic , hoặc thời gian đo về Pha Mặt Trăng, là khoảng 29,5 ngày). Newton nhận thấy gia tốc hướng vào của Mặt Trăng trên quỹ đạo của nó là 0,0027 mét / giây / giây, bằng (1/60) 2 gia tốc của một vật rơi trên bề mặt Trái Đất.

    Lực hấp dẫn

    Lực hấp dẫn của Trái đất yếu đi khi khoảng cách ngày càng tăng.

    Encyclopædia Britannica, Inc.

    Trong lý thuyết của Newton, mọi hạt vật chất nhỏ nhất đều hút mọi hạt khác theo trọng trường, và trên cơ sở đó, ông đã chỉ ra rằng lực hút của một vật thể hữu hạn có đối xứng cầu giống như lực hút của toàn bộ khối lượng tại tâm vật thể. Tổng quát hơn, lực hút của bất kỳ vật thể nào ở một khoảng cách đủ lớn đều bằng lực hút của toàn bộ khối lượng tại tâm khối lượng. Do đó, ông có thể liên hệ hai gia tốc, của Mặt trăng và của một vật thể rơi tự do trên Trái đất, với một tương tác chung, một lực hấp dẫn giữa các vật thể nhỏ đi như là bình phương nghịch đảo của khoảng cách giữa chúng. Do đó, nếu khoảng cách giữa các vật thể tăng lên gấp đôi thì lực tác dụng lên chúng sẽ giảm đi một phần tư so với ban đầu.

    Quan sát một thí nghiệm chứng minh vật thể nào chạy nhanh hơn 10 mét bằng cách so sánh vận động viên chạy nước rút nhanh nhất thế giới với một vật thể đang rơi

    Một thí nghiệm để chứng minh cái nào nhanh hơn 10 mét: vận động viên chạy nước rút nhanh nhất thế giới hoặc một vật thể được kéo bởi trọng lực.

    © MinutePhysics ( Một đối tác xuất bản Britannica ) Xem tất cả video cho bài viết này

    Newton đã thấy rằng lực hấp dẫn giữa các vật thể phải phụ thuộc vào khối lượng của các cơ thể. Vì một vật thể có khối lượng M chịu một lực F sẽ tăng tốc với tốc độ F / M , nên một lực hấp dẫn tỷ lệ với M sẽ phù hợp với quan sát của Galileo rằng tất cả các vật thể đều tăng tốc dưới lực hấp dẫn về phía Trái đất với cùng một tốc độ, một thực tế mà Newton cũng đã thử nghiệm bằng thực nghiệm. Trong phương trình Newton F 12 là độ lớn của lực hấp dẫn tác dụng giữa các khối lượng M 1 và M 2 cách nhau một khoảng r 12 . Lực bằng tích của các khối lượng này và của G , một hằng số phổ quát , chia cho bình phương khoảng cách.

    Lực tác dụng theo hướng của đường nối hai vật và do đó được biểu diễn tự nhiên dưới dạng vectơ , F. Nếu r là độ phân ly vectơ của hai vật thìTrong biểu thức này, hệ số r / r 3 tác động theo hướng của r và có giá trị bằng 1 / r 2 .

    Lực hút của một số vật có khối lượng M 1 lên vật có khối lượng M làtrong đó Σ 1 có nghĩa là các lực do tất cả các vật thể hút phải cộng lại với nhau theo phương thẳng hàng. Đây là định luật hấp dẫn của Newton về cơ bản ở dạng ban đầu. Một biểu thức đơn giản hơn, phương trình (5), cho gia tốc bề mặt trên Trái đất. Đặt một khối lượng bằng khối lượng Trái đất M E và khoảng cách bằng bán kính r E của Trái đất thì gia tốc hướng xuống của một vật ở bề mặt g bằng tích của hằng số hấp dẫn phổ quát và khối lượng của Trái đất chia cho bình phương của bán kính:

    Trọng lượng và khối lượng

    The weight W of a body can be measured by the equal and opposite force necessary to pvent the downward acceleration; that is Mg. The same body placed on the surface of the Moon has the same mass, but, as the Moon has a mass of about 1/81 times that of Earth and a radius of just 0.27 that of Earth, the body on the lunar surface has a weight of only 1/6 its Earth weight, as the Apollo program astronauts demonstrated. Passengers and instruments in orbiting satellites are in free fall. They experience weightless conditions even though their masses remain the same as on Earth.

    Equations (1) and (2) can be used to derive Kepler’s third law for the case of circular planetary orbits. By using the expssion for the acceleration A in equation (1) for the force of gravity for the planet GMPMS/R2 pided by the planet’s mass MP, the following equation, in which MS is the mass of the Sun, is obtained:

    Kepler’s very important second law depends only on the fact that the force between two bodies is along the line joining them.

    Newton was thus able to show that all three of Kepler’s observationally derived laws follow mathematically from the assumption of his own laws of motion and gravity. In all observations of the motion of a celestial body, only the product of G and the mass can be found. Newton first estimated the magnitude of G by assuming Earth’s average mass density to be about 5.5 times that of water (somewhat greater than Earth’s surface rock density) and by calculating Earth’s mass from this. Then, taking ME and rE as Earth’s mass and radius, respectively, the value of G was which numerically comes close to the accepted value of 6.6743 × 10−11 m3 s−2 kg−1, first directly measured by Henry Cavendish.

    Comparing equation (5) for Earth’s surface acceleration g with the R3/T2 ratio for the planets, a formula for the ratio of the Sun’s mass MS to Earth’s mass ME was obtained in terms of known quantities, RE being the radius of Earth’s orbit:

    The motions of các mặt trăng của Sao Mộc (do Galileo phát hiện) xung quanh Sao Mộc tuân theo định luật Kepler cũng giống như các hành tinh xung quanh Mặt trời. Do đó, Newton tính toán rằng Jupiter, với bán kính 11 lần lớn hơn Trái đất, đã có kích thước lớn hơn Trái Đất nhưng chỉ 318 lần 1 / 4 như dày đặc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Hấp Thụ – Tính Toán Quá Trình Hấp Thụ Trong Xử Lý Khí Thải – Eth Xử Lý Nước Thải Và Môi Trường
  • Di Truyền Học Quần Thể
  • Định Luật Rơi Tự Do – Kipkis
  • Galileo Và Bản Chất Của Khoa Học Vật Lí
  • Khám Phá Nguyên Tắc Gestalt: Tiếng Nói Của Dân Thiết Kế. • Rgb
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết 3 Định Luật Newton
  • Định Luật Ohm Cho An Toàn Vape
  • Luật Ohm Vape An Toàn Và Tính Toán Chỉnh Công Suất Nhiều Khói.
  • Cách Tính Định Luật Ohm Để Sử Dụng Vape An Toàn!!!
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 9: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 9: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn – xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 9: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo. Hướng dẫn giải bài tập lớp 10 Bài 9: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn KIẾN THỨC CƠ BẢN Lực hấp dẫn Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn. Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật. Định luật vạn vật hấp dẫn Định luật: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Công thức: F hd = G Trong đó m 1, m 2 là khối lượng của hai chất điểm, r là khoảng cách giữa chúng; G = 6, 67. 10 -11 Nm 2 /kg 2 gọi là hắng số hấp dẫn. III. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn.

    Định luật vạn vật hấp dan domino

    Định luật vạn vật hấp dan gillmor

    Vật có khối lượng m nhỏ hơn nhiều so với trái đất, ta xem lực tác dụng của trái đất lên vật là F = P = mg gọi là trọng lực Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 9: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn. Bài viết được tổng hợp bởi website Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Định luật vạn vật hấp dẫn của

    • Định luật vạn vật hấp dẫn
    • Định luật vạn vật hấp dẫn lớp 10
    • Phim Cổ Điển – The Classic FULL HD (2003) – Vietsub + Thuyết Minh
    • Định luật vạn vật hấp dẫn trong tình yêu
    • Cúng Rằm tháng 7 năm 2022 tốt nhất vào ngày nào?
    • Lực hấp dẫn định luật vạn vật hấp dẫn lớp 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Trọng Lực Và Định Luật Hấp Dẫn
  • Mất Cả Đời Để Nghiên Cứu Giới Nhà Giàu: Đây Là 8 Định Luật Kiếm Tiền Mà Người Nghèo Không Hay Biết, Bảo Sao Chỉ Mãi Làm Kẻ Phục Vụ
  • Đầu Tư: 8 Định Luật Kiếm Tiền Làm Giàu Có Hệ Thống
  • 8 Định Luật Về Cách Kiếm Tiền
  • 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Nhà Giàu Mà Người Nghèo Không Biết
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton? (Lực Hấp Dẫn Là Gì?)

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nghiên Cứu Khoa Học Cho Thấy Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Có Thể Không Tồn Tại :: Blog Tâm Thức
  • Định Luật Kirchhoff 1 + 2
  • Bồi Dưởng Hs Giỏi 11: Dđ Không Đổi
  • Vận Dụng Định Luật Kiếc Sốp
  • Cảm Ứng Điện Từ: Định Luật Len
  • Chúng ta hầu như không nghĩ về nó, nhưng trọng lực xác định cách chúng ta tương tác với thế giới của chúng ta. Chúng ta lớn lên trong giới hạn của nó, và cơ bắp, hệ thống cân bằng, tim và mạch máu đều phụ thuộc vào nó. Trọng lực theo nghĩa đen là căn cứ cho chúng ta – nhưng chính xác thì nó là gì?

    Các nhà vật lý coi trọng lực là một trong bốn lực cơ bản chi phối vũ trụ, bên cạnh lực điện từ và lực hạt nhân mạnh và yếu. Một lực được định nghĩa là một tương tác làm thay đổi chuyển động của một vật thể, và vì vậy bốn lực này làm nền tảng cho tất cả các vật lý và xác định cách mọi thứ trong vũ trụ tương tác – từ sự tương tác vũ trụ rộng lớn của các thiên hà đến các liên kết chặt chẽ liên kết các hạt quark bên trong một proton hoặc neutron .

    Trọng lực là yếu nhất trong số các lực này, nhưng đó là lực chúng ta đã biết từ lâu nhất. Trong nhiều thế kỷ, chúng ta biết rằng đôi chân của chúng ta được giữ trên mặt đất và các hành tinh được giữ trên quỹ đạo quanh Mặt trời. Ngay cả trước khi lực hấp dẫn được mô tả một cách toán học, nhà thiên văn học và nhà toán học thế kỷ 17, Julian Kepler đã xây dựng các định luật chính xác để dự đoán chuyển động của các hành tinh.

    Thật không may, không ai có bất kỳ manh mối nào tại sao các hành tinh quay quanh vị trí đầu tiên.

    Bước vào Isaac Newton, người nhận ra rằng phải có một lực tác động giữa các hành tinh và Mặt trời. (Ông cũng định nghĩa thế nào là một lực.) Có hay không một quả táo rơi thực sự đã thúc đẩy khoảnh khắc eureka của ông, phương trình ông đưa ra để mô tả hành vi của lực này là một cuộc cách mạng.

    Nó hiểu rõ điều này: các vật thể càng lớn, lực hút giữa chúng càng lớn, nhưng chúng càng cách xa nhau, sức hút càng yếu.

    Bằng cách cắm một vài con số vào phương trình này, chúng ta có thể mô tả và dự đoán gần như tất cả các hiện tượng hấp dẫn trên Trái đất cộng với chuyển động của các hành tinh, sao chổi và mặt trăng. Nó giải thích tại sao các ngôi sao tụ lại thành các thiên hà và tại sao các thiên hà tụ lại để tạo thành các cụm.

    Nhưng phương trình không mô tả hoàn hảo mọi thứ chúng ta thấy – ví dụ, kích thước của những thay đổi dần dần trong quỹ đạo của Sao Thủy quanh Mặt trời. Và như chính Newton thậm chí tự hỏi, làm thế nào một lực có thể hoạt động tức thời ở khoảng cách thậm chí xuyên qua khoảng trống của không gian?

    Nguồn:cosmosmagazine.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Phương Trình Henry, Độ Lệch, Ứng Dụng / Hóa Học
  • Quy Luật Gresham Là Gì? Tìm Hiểu Về Tiền Tốt Và Tiền Xấu
  • 17 Luật Hoặc Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Của Gestalt / Rối Loạn Tâm Thần / Tâm Lý Học
  • Cách Áp Dụng Nguyên Tắc Tâm Lý Học Nổi Tiếng Gestalt Vào Thiết Kế Logo
  • Định Luật Gestalt: Tiếng Nói Chung Của Dân Thiết Kế
  • Giáo Án Bài Tập: Lực Hấp Dẫn – Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Phát Triển Của Cơ Học Thiên Thể
  • Kỳ 42: Isaac Newton Và Nền Móng Cách Mạng Khoa Học Từ Hàng Quán Cà Phê
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án Chi Tiết
  • L11C4: Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 28: Cảm Ứng Từ
  • Bài tập: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn Câu 1: Chọn phát biểu đúng: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích số hai khối lượng của chúng. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ nghịch với tích số hai khối lượng của chúng. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa chúng. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng. Câu 2: Chọn phát biểu không đúng: Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó. Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực của vật. Gia tốc rơi tự do của vật càng lên cao càng giảm. Trọng lượng của một vật càng lên cao càng tăng. Câu 3: So sánh gia tốc rơi tự do của hai chất điểm A, B giống hệt nhau, biết A nằm trên mặt đất, B nằm cách mặt đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất). gA = gB B. gA = 2gB C. gA = 4gB D. gA = 12 gB Câu 4: Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 40000 tấn ở cách nhau 1,5 km. Lấy g = 9,8 m/s2. So sanh lực hấp dẫn giữa chúng và một quả cân có khối lượng 12g. Lớn hơn. B. Nhỏ hơn. C. Bằng nhau. D. Chưa thể biết. Câu 5: Biết khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất là 384.106 m. Khối lượng của Trái đất M = 6.1024 kg, khối lượng Mặt Trăng m = 7,37.1022 kg. Xác định lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng? 2.1020 N B. 2.1021 N C. 2.1022 N D. 2.1019 N Câu 6: Một chất điểm khi ở mặt đất có gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Nếu chất điểm đó nằm ở một hành tinh có bán kính gấp 1,5 lần Trái Đất và khối lượng 4,5 lần Trái Đất thì gia tốc g’ của chất điểm là bao nhiêu? g’ = 5 m/s2 B. g’ = 20 m/s2 C. g’ = 30 m/s2 D. g’ = 3,3 m/s2 Câu 7: Hai xe tải giống nhau. Mỗi xe có khối lượng 20 tấn, ở cách xa nhau 40m. Hỏi lực hấp dẫn giữa hai xe bằng bao nhiêu lần trọng lượng P của mỗi xe? Lấy g = 9,8 m/s2. 34.10-10 P B. 34.10-8 P C. 85.10-8 P D. 85.10-12 P Câu 8: Một con tàu vũ trụ bay hướng về Mặt trăng. Hỏi con tàu đó cách tâm Trái Đất một khoảng x bằng bao nhiêu lần bán kính Trái Đất để lực hút của Trái Đất gấp 9 lần lực hút của Mặt trăng lên con tàu? Biết khoảng cách từ tâm Trái Đất đến tâm Mặt trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất, khối lượng Mặt trăng nhỏ hơn khối lượng Trái đất 81 lần. x = 54R B. x = 45R C. x = 36R D. x = 63R Câu 9: Chọn câu trả lời đúng. Gia tốc rơi tự do trên bề mặt mặt trăng là g0 và bán kính mặt trăng là 1740km. Ở độ cao h =3480 km so với bề mặt mặt trăng thì gia tốc rơi tự do bằng : A. B. C.3g0 D.9g0 Câu 10: Chọn câu trả lời đúng Cần phải tăng hay giảm khoảng cách giữa hai vật bao nhiêu để lực hút tăng 6 lần A.Tăng 6 lần B. Tăng lần C. Giảm 6 lần D. Giảm lần Câu 11: Chọn phát biểu đúng về lực hấp dẫn giữa hai vật A.Lực hấp dẫn giảm đi hai lần khi khoảng cách tăng hai lần B.Lực hấp dẫn tăng 4 lần khi khối lượng mỗi vật tăng hai lần C.Hằng số hấp dẫn có giá trị G = 6,67.1011 N/kg2 trên mặt đất D.Hằng số G của các hành tinh càng gần Mặt Trời thì có giá trị càng lớn Câu 12: Biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn là: A. Fhd = G B. Fhd = ma C. Fhd = G D. Fhd = G Câu 13: Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ: A. Tăng gấp đôi. B. Giảm đi một nửa. C. Tăng bốn lần. D. Không đổi. Câu 14:Chọn câu trả lời đúng Khối lượng Trái Đất bằng 80 lần khối lượng Mặt Trăng. Lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng bằng bao nhiêu lần lực hấp dẫn mà Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất ? A.Bằng nhau B.Lớn hơn 6400 lần C.Lớn hơn 80 lần D.Nhỏ hơn 80 lần Câu 15: Chọn câu trả lời đúng Hai quả cầu mỗi quả có khối lượng 200kg,bán kính 5m đặt cách nhau 100m .Lực hấp dẫn giữa chúng bằng : A.2,668.10-6 N B. 2,204.10-8 N C. 2,668.10-8 N D. 2,204.10-10 N Câu 16: Phi hành gia lơ lửng trong tàu vũ trụ là do không có : A.Trọng lực B.Trọng lượng C.Khối lượng D.Lực tác dụng Câu 17: Chọn câu trả lời đúng Cho gia tốc g ở mặt đất là 10m/s2 thì ở độ cao bằng bán kính trái đất, gia tốc này sẽ là : A.5m/s2 B.7,5m/s2 C.20 m/s2 D.2,5 m/s2 Câu 18: Chọn câu trả lời đúng. Ở độ cao nào so với mặt đất, gia tốc rơi tự do có giá trị bằng một nửa gia tốc rơi tự do ở mặt đất? Cho biết bán kính Trái Đất R = 6400km A.2550km B.2650km C.2600km D.2700km Câu 19: Chọn câu trả lời đúng Một vật có khối lượng 2kg ở trên mặt đất có trọng lượng 20N . Nếu di chuyển vật tới một địa điểm cách tâm trái đất 2R,thì nó có trọng lượng bao nhiêu ? A.10N B.5N C.1N D.0,5N Câu 20: Một vệ tinh nhân tạo khối lượng m bay quanh Trái Đất ở độ cao h = R/2 ( R bán kính Trái Đất). Để vệ tinh luôn chuyển động tròn đều Trái Đất, thì lực hướng tâm của vệ tinh là A. B. C. D.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 29 Vietsub
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 22 Vietsub
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 26 Vietsub
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 25 Vietsub
  • Cách Lập Sơ Đồ Tư Duy Về Ba Chuyên Đề Vật Lý 11 Trong Học Kỳ I
  • Tìm Hiểu Về Vật Hấp Dẫn Và Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương V: Bài Tập Định Luật Béc
  • Định Luật Thiên Nhiên Của Vũ Trụ
  • 2019: Clia Proposed Changes To Pt Acceptable Limits
  • Học Về Luật Xa Gần (Phối Cảnh), Tổng Hợp Các Hướng Dẫn “vẽ Cùng Dét Ạt”
  • Những Quy Tắc, Định Luật Nhiếp Ảnh
  • Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton là định luật do Isaac Newton nhà vật lý vĩ đại mà thế giới từng sản sinh khám phá ra. Định luật này khẳng định rằng mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực được gọi là lực hấp dẫn. Và theo đó, lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Để hiểu rõ hơn về định luật, cùng với chung tôi tìm hiểu trong bài viết này.

    Tóm tắt định luật vạn vập hấp dẫn

    Lực hấp dẫn

    Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn. Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật. Lực hấp dẫn phổ biến nhất và có nhiều ý nghĩa thực tiễn nhất là lực hấp dẫn giữa trái đất và các vật trên trái đất.

    Định luật vạn vật hấp dẫn

    ♦ Trong hệ thức trên thì:

    • Fhd: Lực hấp dẫn (N)
    • m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm
    • r là khoảng cách giữa chúng
    • G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hắng số hấp dẫn.

    → Lưu ý rằng, trong quá trình học thuộc công thức thì chúng ta cần phải nắm rõ ý nghĩa của từng kí hiệu. Từ đó việc học thuộc sẽ đơn giản hơn và tránh sai lầm trong quá trình áp dụng vào tính toán

    Đặc điểm của lực hấp dẫn

    Để hiểu được lực hấp dẫn, ta tìm hiểu qua 3 phương diện như sau:

    • Là lực hút.
    • Điểm đặt: Đặt tại trọng tâm của vật (chất điểm).
    • Giá của lực: Là đường thẳng đi qua tâm 2 vật.

    ♦♦ Chú ý: Định luật vạn vật hấp dẫn chỉ đúng khi khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng hoặc các vật đồng chất và có dạng hình cầu. Thường thì trong bài toán luôn cho thỏa mãn hai điều kiện trên.

    Trường hợp riêng của lực hấp dẫn là “trọng lực”

    Định nghĩa về trọng lực: Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật đó. Trọng lực đặt vào trọng tâm của vật. Khi thả rơi một vật có khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất thì trọng lượng P tác dụng lên vật (lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật) là:

    Lực này truyền cho vật m gia tốc rơi tự do g. Theo định luật II Newton, ta có: P=m.g (2)

    → Như đã trình bày ở phần giới thiệu thì lực hấp dẫn của Trái Đất lên mọi vật được xác định là lực hấp dẫn có vai trò nhiều nhất. Và được gọi với một cái tên khác là trọng lực.

    Gia tốc rơi tự do là gì?

    Từ các công thức (1) và (2) ở trên, ta suy ra được:

    → g ở đây chính là gia tốc rơi tự do. Thường thì trong các bài tập, gia tốc rơi tự do lấy sắp xỉ bằng 10. Đôi khi cũng có thể là 9.8 m / s^2

    Những vật gần Trái Đất có tác động gì bởi lực hấp dẫn?

    Khi h<<R, ta có:

    (kí hiệu h<<R cho chúng ta biết h nhỏ hơn R rất rất nhiều)

    Nhận xét: Gia tốc rơi tự do g không chỉ phụ thuộc vào vĩ độ trên Trái Đất mà còn phụ thuộc vào độ cao và độ sâu so với mặt đất.

    Bài tập củng cố

    A. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.

    Câu 1: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu bên dưới khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm?

    B. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.

    C. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.

    D. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

    Đáp án: D. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

    A. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.

    C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    Đáp án: C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Đáp án: A. g = GM / (R+h)^2

    Câu 4: Một viên đá nằm cố định trên mặt đất, giá trị lực hấp dẫn của Trái Đất tác động vào hòn đá thế nào? Chọn đáp án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi bên trên.

    B. nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.

    C. bằng trọng lượng của hòn đá

    D. bằng 0.

    Đáp án: C. bằng trọng lượng của hòn đá

    A. 1,0672.10-8 N.

    Câu 5: Cho hai quả cầu có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách giữa hai tâm là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là G. Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu? Biết rằng đây là hai quả cầu đồng chất.

    B. 1,0672.10-6 N.

    C. 1,0672.10-7 N.

    D. 1,0672.10-5 N.

    Đáp án: C. 1,0672.10-7 N.

    A. 2F.

    C. 8F.

    D. 4F.

    Đáp án: C. 8F.

    A. 0,204.1021 N.

    Câu 7: Khoảng cách giữa Mặt Trăng và tâm Trái Đất là 38.107 m; khối lượng Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022 kg và 6.1024 kg; hằng số hấp dẫn G = 1,0672.10-8 N. Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng. Chọn đáp án chính xác trong các câu trả lời sau:

    B. 2,04.1021 N.

    C. 22.1025 N.

    D. 2.1027 N.

    Đáp án: A. 0,204.1021 N.

    A. 1 N.

    Câu 8: Ở mặt đất một vật có trọng lượng 10 N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách Trái Đât một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vât bằng bao nhiêu? Chọn đáp án chính xác nhất. Có thể làm tròn số.

    B. 2,5 N.

    C. 5 N.

    D. 10 N.

    Đáp án: B. 2,5 N.

    A. 324,7 m.

    Câu 9: Biết gia tốc rơi tự do ơtại đỉnh và chân núi là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2. Coi Trái Đất là đồng chất và chân núi cách tâm Trái Đất 6370 km. Học sinh hãy tìm ra độ cao của ngọn núi có làm tròn số.

    B. 640 m.

    C. 649,4 m.

    D. 325 m.

    Đáp án: A. 324,7 m.

    A. 56,5 lần.

    Câu 10: Biết khoảng cách trung bình giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng gấp 60 lần bán kính Trái Đất; khối lượng Mặt Trăng < khối lượng Trái Đất 81 lần. Có vật M nằm trên đường thẳng nối tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng mà ở đó có lực hấp dẫn của Trái Đất và của Mặt Trăng cân bằng. So với bán kính Trái Đất, khoảng cách tự M đền tâm Trái Đất gấp bao nhiêu lần? Chọn đáp án chính xác cho câu hỏi bên trên?

    B. 54 lần.

    C. 48 lần.

    D. 32 lần.

    Đáp án: B. 54 lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Giáo Án Trắc Nghiệm Axit
  • Luật Thủy Động Lực Học, Ứng Dụng Và Bài Tập Đã Giải Quyết / Vật Lý
  • Dương Mịch Và Hứa Khải Đóng Chính Trong ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’
  • Chương 2. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học & Định Luật Tuần Hoàn
  • Thuyết Trọng Lực Và Định Luật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết 3 Định Luật Newton
  • Định Luật Ohm Cho An Toàn Vape
  • Luật Ohm Vape An Toàn Và Tính Toán Chỉnh Công Suất Nhiều Khói.
  • Cách Tính Định Luật Ohm Để Sử Dụng Vape An Toàn!!!
  • Bằng câu hỏi của bạn, tôi nghĩ bạn đã tự hỏi về sự khác biệt giữa định luật hấp dẫn và thuyết hấp dẫn.

    Cả hai tồn tại.

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton là một bản tóm tắt các quan sát. Chúng ta hãy nhìn vào những gì mà pháp luật của Ý có nghĩa là. Ví dụ, giả sử, tôi là người đầu tiên nhận thấy rằng bất cứ khi nào nước nóng được đổ vào nước lạnh, nhiệt độ cuối cùng ở giữa nhiệt độ nóng và lạnh, tôi có thể đề xuất một luật, Luật Nhiệt độ hỗn hợp của Rob: bất cứ khi nào nóng và lạnh Hỗn hợp chất lỏng, nhiệt độ của hỗn hợp nằm giữa hai nhiệt độ ban đầu. Trên thực tế, điều đó tương đương với một trong những định luật nhiệt động lực học nên tôi không phải là người đầu tiên! Quan điểm là, Luật của Rob chỉ là một bản tóm tắt về một số sự kiện dường như có điểm chung. Nếu bạn hỏi tôi tại sao luật pháp hoạt động, tôi sẽ phải trả lời, tôi không biết. Nó chỉ có vẻ là một quy luật tự nhiên. Tôi sẽ xem liệu tôi có thể đưa ra một lý thuyết cho nó không.

    Một lý thuyết là một lời giải thích được đề xuất cho pháp luật. Trên thực tế, Lý thuyết phân tử Kinetic cho rằng nhiệt độ là thước đo tốc độ chuyển động trung bình của các hạt cung cấp một lời giải thích cho Định luật Nhiệt độ hỗn hợp của Rob.

    Vấn đề là, một luật là một bản tóm tắt các quan sát chỉ ra những gì dường như là một cái gì đó phổ biến về các quan sát. Một lý thuyết là một lời giải thích được đề xuất. Để trở thành một lý thuyết khoa học hợp lệ, lý thuyết phải được kiểm chứng. Nó nên đề xuất các thí nghiệm và dự đoán các câu trả lời sẽ chỉ ra một cách nếu lý thuyết đúng và một cách khác nếu không chính xác.

    Trở lại trọng lực: Newton không thể nói lý do tại sao Định luật vạn vật hấp dẫn của ông hoạt động. Nó vừa làm. Dường như có một lực giữa tất cả các vật thể tỷ lệ thuận với tích của khối lượng của chúng và tỷ lệ nghịch với bình phương của sự phân tách của chúng. Đó là lý do tại sao nó là một luật, không phải là một lý thuyết.

    Năm 1915, Einstein đã xuất bản Lý thuyết tương đối rộng. Nó bao gồm một lời giải thích cho trọng lực.

    Vì vậy, câu trả lời cho dù trọng lực là một định luật hay một lý thuyết phụ thuộc vào những gì bạn đang tìm kiếm. Một tuyên bố về lực rõ ràng giữa các vật thể có khối lượng, Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton, là một định luật. Một giả thuyết về cách lực hấp dẫn hoạt động, vì lý do tại sao khối lượng dường như thu hút lẫn nhau ở khoảng cách xa, đi kèm trong Lý thuyết tương đối rộng của Einstein. Đó là lý thuyết hiện tại về trọng lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mất Cả Đời Để Nghiên Cứu Giới Nhà Giàu: Đây Là 8 Định Luật Kiếm Tiền Mà Người Nghèo Không Hay Biết, Bảo Sao Chỉ Mãi Làm Kẻ Phục Vụ
  • Đầu Tư: 8 Định Luật Kiếm Tiền Làm Giàu Có Hệ Thống
  • 8 Định Luật Về Cách Kiếm Tiền
  • 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Nhà Giàu Mà Người Nghèo Không Biết
  • “luật Hấp Dẫn” Trong Kinh Doanh
  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Luc Hap Dan Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 20 Bài 11: Lực Hấp Dẫn
  • Bài 12. Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Lực Đàn Hồi Của Lò Xo Tiet 20 Doc
  • L10.2.1 Bài Tập Khái Niệm Về Lực_Tổng Hợp, Phân Tích Lực_Lực Cân Bằng
  • Khái Niệm Về Tài Chính
  • – Nêu được khái niệm về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn

    – Phát biểu được định luật hấp dẫn và viết được hệ thức liên hệ của lực hấp dẫn (giới hạn áp dụng của công thức đó)

    – G iải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn.

    – Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác như: lực điện, lực từ, lực ma sát,…

    – Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản

    – Tích cực chú ý nghe giảng.

    – Phát biểu, đóng góp ý kiến xây dựng bài.

    – Có ý thức chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

    4. Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển năng lực ở học sinh:

    – Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.

    III, Tiến trình dạy- học.

    1.1. Kiểm tra bài cũ:

    Mục tiêu: Kiểm tra và đánh giá mức độ hiểu bài cũ, thái độ và tinh thần ôn bài trước khi đến lớp

    – Làm chính xác thêm kiến thức đồng thời có liên hệ chặt chẽ phục vụ hữu ích cho bài học mới.

    – Sáng tỏ tình trạng kiến thức, kỹ năng,

    – Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.

    – Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện ( hoặc mất đi) đồng thời.

    – Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.

    – Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

    Học sinh nhận xét:

    1.2. Khởi động:

    GVNX:

    Hoạt động 3: Nghiên cứu về sự rơi tự do trên cơ s ở định luật vạn vật hấp dẫn ( 10 phút).

    Giáo viên:

    – Cung cấp kiến thức cho học sinh về trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn.

    Học sinh:

    – Tiếp nhận kiến thức.

    – Thực hiện yêu cầu của giáo viên để xây dựng được công thức tính gia tốc rơi tự do.

    Học sinh nhận xét:

    GVNX:

    r là khoảng cách giữa chúng (m)

    G là hằng số hấp dẫn

    G = 6,67.10 -11 (N.m 2 /kg 2 )

    – Được áp dụng cho các vật thông thường trong hai trường hợp:

    + Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với khích thược của chúng

    + Các vật đồng chất và có dạng hình cầu , khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối hai tâm và đặt vào hai tâm đó.

    III. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn .

    – Trọng lực mà trái đất tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa trái đất và vật đó.

    – Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực.

    – Độ lớn của trọng lực ( trọng lượng) theo hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn bằng:

    Trong đó:

    m là khối lượng của vật.

    M và R là khối lượng và bán kính của trái đất.

    Mặt khác: P = mg

    Suy ra: Gia tốc rơi tự do

    Nếu vật ở gần mặt đất:

    Vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể .

    4. Vận dụng, tìm tòi, mở rộng: ( 2 phút)

    V ận dụng những kiến thức, kĩ năng, đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.

    Hoạt động này khuyến khích học sinh tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức.

    Phiếu học tập

    Câu 1: Chọn phát biểu sai về lực hấp dẫn :

    A. Lực hấp dẫn là lực suất hiện giữa mọi vật.

    B. Trên trái đất lực hấp dẫn được thể hiện là trọng lực.

    C. Lực hấp dẫn là lức tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai chất điểm.

    D. Lực hấp dẫn là lực tác dụng được trong chân không.

    Câu 2: Điều nào sau đây sai khi nói về trọng lực:

    A. Trọng lực tác dụng lên các vật có khối lượng bằng nhau là bằng nhau.

    B. Trọng lực được xác định bởi biểu thức P = mg.

    C. Trọng lực là lực hút của trái đất lên vật ở gần trái đất.

    D. Trọng lực tác dụng lên một vật thay đổi theo vị trí của vật trên mặt đất.

    Câu 3: Cần phải tăng hay giảm khoảng cách giữa hai vật bao nhiêu để lực hút tăng 6 lần:

    A. Giảm 6 lần. C. Giảm lần.

    B. Tăng 6 lần. D. Tăng lần.

    Câu 4 : Cho biết khoảng cách giữa tâm Mặt Trăng và tâm Trái Đất là 38.10 7 m; khối lượng Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.10 22 kg và 6.10 24 kg; hằng số hấp dẫn G = 6,67 .10 -8 N. Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là :

    A. 0,204.10 21 N. C. 22.10 25 N.

    B. 2,04.10 21 N. D. 2.10 27 N.

    A. Hai lực này cùng phương ngược chiều và cùng độ lớn.

    B. Hai lực này cùng phương cùng chiều.

    C. Hai lực này cùng chiều cùng độ lớn.

    D. Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • He Quy Chieu Quan Tinh He Quy Chieu Quan Tinh Co Gia Toc Docx
  • Bài Soạn Vật Lý Lớp 10
  • Bài Giảng Kỹ Năng Tạo Lập Văn Bản Tiếng Việt
  • Định Nghĩa Xử Lý Văn Bản Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Xử Lý Văn Bản
  • Xử Lý Văn Bản Căn Bản
  • Giới Thiệu Về Luật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Top Sách Về Luật Hấp Dẫn Hay Nhất Nên Đọc Một Lần Trong Đời
  • Bài Giảng Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Hiểu được thấu đáo luật hấp dẫn chính là chìa khóa để tạo ra một cuộc sống như bạn mong ước.

    Luật hấp dẫn là quy luật quyền năng nhất trong vũ trụ. Cũng giống như trọng lực, nó luôn phát huy tác dụng và luôn chuyển động. Ngay chính lúc này, nó cũng đang vận hành trong cuộc sống của bạn.

    Nói một cách đơn giản, theo luật hấp dẫn, bạn sẽ hấp dẫn tất cả những gì bạn tập trung vào. Bất cứ việc gì bạn dành công sức vào đều quay trở lại với bạn. vì thế, nếu bạn tập trung vào những điều tốt đẹp và tích cực, tự nhiên bạn sẽ thu hút được thêm thật nhiều những điều tốt đẹp và tích cực vào cuộc sống của mình. Nếu bạn chỉ quan tâm đến những điều thiếu thốn và tiêu cực thì đó sẽ chính là những thứ sẽ được “hút” vào cuộc sống của bạn.

    “Bạn sẽ trở thành điều mà bạn nghĩ đến suốt cả ngày”

    Tiến sĩ Robert Schuller

    (Là diễn giả, một người truyền cảm hứng và là nhà văn nổi tiếng vì khả năng khuyến khích và truyền cảm hứng được hàng triệu người trên khắp thế giới ngưỡng mộ và đánh giá cao)

    Bạn luôn ở trong trạng thái sáng tạo. Bạn vẫn luôn như thế. Bạn vẫn đang tạo ra thực tế của chính mình trong từng khoảnh khắc hằng ngày. Bạn đang kiến tạo nên tương lai của mình thông qua mỗi một suy nghĩ đơn lẻ, cả trong nhận thức và tiềm thức. Bạn không thể tránh hay quyết định không sáng tạo được vì sự sáng tạo diễn ra không ngừng. Luật hấp dẫn không bao giờ ngừng hoạt động.

    Vì vậy, việc hiểu được cách thức hoạt động của quy luật này chính là chìa khóa cốt lõi giúp bạn có được thành công. Nếu muốn thay đổi cuộc sống và tự trao quyền cho mình để có thể tạo ra một tương lai đầy hứa hẹn, bạn cần phải hiểu được vai trò của mình trong luật hấp dẫn.

    Và đây là quy luật hoạt động của nó: “Cái gì giống nhau thì hấp dẫn lẫn nhau” (Like Attract Like). Nếu bạn cảm thấy hào hứng, nhiệt tình, đam mê, hạnh phúc, thú vị, muốn đánh giá, thưởng thức hay giàu có nghĩa là bạn đang phát đi những năng lượng tích cực. Ngược lại, nếu bạn cảm thấy chán nản, buồn bã, lo lắng, căng thẳng, giận dữ hay phẫn uất có nghĩa là bạn đang phát đi những năng lượng tiêu cực. Vũ trụ, thông qua luật hấp dẫn, sẽ phản ứng lại với cả hai trạng thái rung cảm này. Tất nhiên nó không thể quyết định cái nào tốt hơn bạn, mà chỉ có thể phản ứng lại bất cứ nguồn năng lượng nào mà bạn tạo ra, và nó thường mang lại cho bạn những điều giống như những gì bạn đã tạo ra, nhưng còn nhiều hơn thế. Bạn sẽ nhận lại được đúng thứ mà bạn đã gửi đi. Bất cứ suy nghĩ hay cảm xúc nào của bạn trong một khoảng thời gian nhất định, về cơ bản, đều là những yêu cầu bạn gửi tới thế giới, tới vũ trụ để có được nhiều hơn những điều giống thế.

    Sóng não

    (Mỗi suy nghĩ mà bạn phát ra đều có những xung động dưới dạng sóng gửi vào thế giới xung quanh)

    Vì những năng lượng rung cảm của bạn sẽ hút một lượng năng lượng với mức độ tương tự trở lại với bạn, nên bạn cần phải chắc chắn rằng mình vẫn đang phát đi những năng lượng, suy nghĩ và tình cảm phù hợp với hình ảnh con người mà bạn muốn trở thành, với điều mà bạn muốn làm và muốn trải nghiệm. Tần số năng lượng của bạn cần phải tương thích với điều bạn muốn hấp dẫn trong cuộc sống. Nếu điều bạn muốn hấp dẫn là tình yêu và niềm vui thích thì điều bạn cần phải thường xuyên tạo ra là những rung cảm yêu thương và thích thú.

    Hãy tưởng tưởng điều đó theo cách này: nó rất giống việc phát và nhận sóng radio. Tần số của bạn phải phù hợp với tần số của những điều bạn muốn nhận. Bạn không thể dò sóng ở tần số 99,9 Mhz của đài FM mà lại trông chờ bắt đượng sóng của tần số 103,3 Mhz được. Chuyện đó là không tưởng. Năng lượng của bạn cần phải đồng nhịp hoặc phù hợp với năng lượng của người gửi. Vì vậy bạn cần phải điều chỉnh những rung cảm của mình luôn ở tần số tích cực thì mới có thể hấp dẫn được những nguồn năng lượng tích cực cho mình.

    Âm thoa là một ví dụ điển hình khác. Khi bạn dò âm thoa, bạn cần khởi động nó để phát đi một âm thanh hay một tần số đặc biệt. Và nếu trong phòng có rất nhiều âm thoa khác nhau thì chỉ những âm thoa nào có được điều chỉnh ở cùng tần số mới có sự tương tác, giao thoa lẫn nhau. Chúng sẽ tự động liên kết và phản ứng với những tần số tương thích với tần số của chúng. Vì vậy, vấn đề ở đây là bạn phải điều chỉnh bản thân sao cho có thể cộng hưởng được với tần số phù hợp với điều mà bạn muốn hấp dẫn. Để tạo ra được một tương lai tươi sáng, tích cực, bạn cần phải giữ cho sinh lực, suy nghĩ và cảm xúc của mình trong “vùng tích cực”.

    Bạn có thể học cách điều khiển suy nghĩ và cảm xúc của mình cũng như duy trì những rung cảm tương thích với điều mà bạn muốn hấp dẫn bằng cách học tương tác với, thay cho phản ứng lại những tình huống xảy ra trong cuộc sống của bạn. Hầu hết chúng ta sống đơn giản là phản ứng một cách tự động và hoàn toàn vô thức với những sự vật, sự việc diễn ra xung quanh chúng ta. Có thể bạn có một ngày khó chịu, có thể xe bạn bị thủng xăm, hoặc có thể có ai đó đối xử bất công với bạn. Giả sử bạn phản ứng lại những tình huống theo cách tiêu cực (thông qua suy nghĩ, tình cảm chẳng hạn), bạn có thể trở nên giận dữ, bực bội và khó chịu. Trong trường hợp này, bạn đang phản ứng lại một cách hoàn toàn vô thức với tình huống, chứ không phải tương tác một cách có ý thức với nó, và những suy nghĩ cảm xúc mang hơi hướng tiêu cực này sẽ mặc nhiên “đặt hàng” thế giới, vũ trụ cho bạn nhiều hơn nữa những điều tiêu cực tương tự. Để có được một kết quả tích cực, bạn cần phải học cách tương tác một cách có ý thức theo những cách tích cực hơn.

    “Nếu bạn chỉ làm những điều mà bạn vẫn luôn làm, bạn cũng chỉ nhận được những điều mà bạn vẫn nhận được mà thôi.”

    Anthony Robbins

    Có một tin đáng mừng là khi bạn đã hiểu được luật hấp dẫn và cách vận hành nó, bạn có thể bắt đầu tạo ra cuộc sống tốt hơn một cách có chủ ý và trí tuệ. Bạn có thể chọn những cách tương tác khác nhau với những tình huống phát sinh trong ngày của bạn. Bạn cũng có thể chọn cách nghĩ khác đi. Bạn cũng có thể chọn cách tập trung và chỉ suy nghĩ về những thứ mà bạn muốn có nhiều hơn trong cuộc sống của mình. Bạn có thể chọn trải nghiệm nhiều hơn những điều khiến bạn thấy dễ chịu. Bạn cũng có thể chọn để được tham dự một cách có chủ ý vào quá trình kiến tạo nên tương lai của mình bằng cách điều khiển suy nghĩ và tình cảm của bản thân.

    “Tương lai của bạn được tạo nên bởi những điều bạn làm trong ngày hôm nay, chứ không phải trong ngày mai.”

    Robert Kiyosaki

    (Tác giả bộ sách Bestseller Richdad Poordad)

     

    Hãy trông chờ vào những điều kỳ diệu.

    Luật hấp dẫn sẽ mang lại những khả năng vô tận, sự giàu có vô tận và niềm vui vô tận. trong luật hấp dẫn không có cái gọi là khó khăn, và nó có thể thay đổi cuộc sống của bạn theo bất kỳ cách nào.

    Để hiểu thấu đáo Luật hấp dẫn họat động như thế nào trong cuộc sống của bạn, chúng ta cần phải xem xét một vài vấn đề…

    “Vũ trụ luôn thay đổi, cuộc sống của chúng ta do chính suy nghĩ của chúng ta tạo nên.”

    Marcus Aurelius Antoninus

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Dùng Luật Hấp Dẫn Thu Hút Tiền Bạc Về Mình?
  • Áp Dụng Luật Hấp Dẫn Để Thu Hút Tiền
  • Làm Thế Nào Để Thu Hút Tiền Bạc Và Sự Giàu Có Với Luật Hấp Dẫn
  • Sử Dụng Luật Hấp Dẫn Để Thu Hút Tiền Đến Với Bạn.
  • Gravitational Force: Vietnamese Translation, Definition, Meaning, Synonyms, Pronunciation, Transcription, Antonyms, Examples
  • “luật Hấp Dẫn” Trong Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Nhà Giàu Mà Người Nghèo Không Biết
  • 8 Định Luật Về Cách Kiếm Tiền
  • Đầu Tư: 8 Định Luật Kiếm Tiền Làm Giàu Có Hệ Thống
  • Mất Cả Đời Để Nghiên Cứu Giới Nhà Giàu: Đây Là 8 Định Luật Kiếm Tiền Mà Người Nghèo Không Hay Biết, Bảo Sao Chỉ Mãi Làm Kẻ Phục Vụ
  • Thuyết Trọng Lực Và Định Luật Hấp Dẫn
  • Đây là một trong những luật vĩ đại nhất dùng để giải thích rất nhiều những thành công và thất bại trong công việc kinh doanh và trong cuộc sống cá nhân.

    Luật này được viết ra từ những nghiên cứu ngược dòng thời gian trở về với các trường phái bí ẩn của Ai Cập cổ đại, 3000 năm trước công nguyên. Nó rất mạnh mẽ, có sức lan tỏa, và chứa đựng tất cả.Nó ảnh hưởng đến tất cả những gì bạn làm hay nói, hay thậm chí bạn nghĩ hay cảm nhận. Tất cả mọi thứ bạn có trong đời, bạn đã thu hút vào bản thân mình bởi vì cái cách bạn nghĩ, bởi vì con người vốn dĩ của bạn. Bạn có thể thay đổi cuộc sống của mình bởi vì bạn có thể thay đổi cách suy nghĩ của bạn. Bạn có thể thay đổi bản thân chính mình hiện tại.

    Những suy nghĩ của bạn cực kì mãnh liệt. Chúng giống như một dạng năng lượng tinh thần chuyển động bằng tốc độ ánh sáng. Và thật tuyệt vời vì chúng có thể đi qua bất cứ rào cản nào. Điều này giải thích tại sao đôi khi bạn có thể nghĩ về một người ở rất xa bạn và rồi chỉ một phút sau chuông điện thoại reo và chính người đó đang gọi điện cho bạn. Khi bạn suy nghĩ về người đó thì chính những suy nghĩ của bạn đã được kết nối với người đó.

    Các công ty phát triển các sản phẩm, các quá trình chế biến, các dịch vụ, và những cách thức kinh doanh thu hút toàn bộ khách hàng, người làm công, các nhà cung cấp, các chuyên gia tài chính, và những hoàn cảnh. Và tất cả những yếu tố đó phải hòa hợp với những suy nghĩ điển hình của tổ chức. Cần phải suy nghĩ rằng tất cả mọi người hợp thành bên ngoài và bên trong tổ chức phải giống như một loại nhạc cụ nào đó. Và tất cả tạo nên một dàn nhạc giao hưởng vĩ đại. Tất cả mọi người đang chơi cùng nhau và tạo nên một hình thức âm nhạc cấu thành những hoạt động kinh doanh của bạn và cuộc đời bạn.

    Bất kì khi nào công việc trong tổ chức không được suôn sẻ, cách thức nhanh nhất để đưa ra sự thay đổi là đưa vào một con người mới mà người này có thể thay đổi cách thức mọi người suy nghĩ và cảm nhận về chính họ và những gì họ đang làm. Những giá trị mới, những cái nhìn mới, những chiến lược mới và những chính sách mới với đối với khách hàng và đối với mọi người với nhau mang đến sự thay đổi nhanh chóng và sâu sắc.

    Làm thế nào để áp dụng Luật này ngay lập tức?

    Tiến hành một quá trình tự phân tích và tự kiểm tra nghiêm ngặt. Hãy nhìn thật gần vào thế giới xung quanh bạn và xem nó hòa hợp với suy nghĩ của bạn như thế nào. Cũng như hãy tiếp cận khách hàng thật gần, bạn sẽ hiểu được nhu cầu và suy nghĩ của khách hàng.

    Hãy xem xét cẩn thận tất cả những điều tốt đẹp trong cuộc sống của bạn. Chúng là thế bởi vì bạn đã thu hút chính bản thân mình. Sau đó, hãy nhìn quanh bạn, nhìn vào những thứ bạn không thích và hãy quan tâm đến chúng. Chúng là thế bởi vì bạn, bởi vì một vài sai sót trong suy nghĩ của bạn. Sai sót đó là gì, và bạn sẽ làm gì với chúng?

    Hãy nhìn vào bản thân bạn và hỏi: “Điều gì trong tôi đã gây ra tình huống này? Giả sử bạn đang là một kiến trúc sư cho chính cuộc đời bạn và số phận bạn, bạn liên tục tạo ra những gì xảy đến với bạn bằng cách bạn suy nghĩ. Bạn cần tạo ra những thay đổi gì trong suy nghĩ của mình nếu bạn muốn thay đổi hoặc cải thiện một số khía cạnh cuộc đời bạn.

    Hãy vận dụng tương tự những điều đó trong kinh doanh một cách thông minh và tinh tế.

    Brian Tracy

    Theo DNV

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng “luật Hấp Dẫn” Vào Công Việc Và Cuộc Sống
  • Bí Mật Luật Hấp Dẫn (Thuyết Minh
  • Luật Hấp Dẫn Và Những Trò Nhảm Nhí
  • Top 12 Định Luật Hàng Đầu Về Quản Lý Dự Án
  • Tìm Hiểu Về Định Luật Murphy
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100