Chương Vi: Bài Tập Đẳng Áp Định Luật Gay

--- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Gestalt: Tiếng Nói Chung Của Dân Thiết Kế
  • Cách Áp Dụng Nguyên Tắc Tâm Lý Học Nổi Tiếng Gestalt Vào Thiết Kế Logo
  • 17 Luật Hoặc Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Của Gestalt / Rối Loạn Tâm Thần / Tâm Lý Học
  • Quy Luật Gresham Là Gì? Tìm Hiểu Về Tiền Tốt Và Tiền Xấu
  • Luật Phương Trình Henry, Độ Lệch, Ứng Dụng / Hóa Học
  • Chương VI: Bài tập đẳng áp định luật Gay-Lussac

    Chương VI: Bài tập định luật Boyle-Mariotte

    Bài tập quá trình đẳng áp, định luật Gay-Lussac, các dạng Bài tập quá trình đẳng áp, định luật Gay-Lussac, phương pháp giải Bài tập quá trình đẳng áp, định luật Gay-Lussac vật lý lớp 10 cơ bản, nâng cao.

    Dạng Bài tập quá trình đẳng áp, định luật Gay-Lussac cơ bản:

    phương pháp

    áp dụng biểu thức định luật Gay-Lussac tính các thông số nhiệt độ, thể tích

    Trong đó:

    • V: thể tích của khối khí
    • T: nhiệt độ tuyệt đối của khối khí (K)
    • α = 1/T1

    Thể tích của khối khí trong bình hình trụ chiều dài l, tiết diện S:

    Bài tập 1: Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi 1,7 lit sau khi nhiệt độ tăng từ 32oC lên 117oC. Tính thể tích của khối khí trước và sau thay đổi nhiệt độ, coi quá trình là đẳng áp.

    Bài tập 2: Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 10% sau khi nhiệt độ tăng đẳng áp đến 47oC. Xác định nhiệt độ ban đầu của khối khí.

    Bài tập 3: Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 1% và nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 3K khi đung nóng đẳng áp khối khí. Tính nhiệt độ ở trạng thái ban đầu của khối khí.

    Bài tập 4: Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ ở trạng thái ban đầu là 27oC. Xác định nhiệt độ của khối khi sau khi đun nóng đẳng áp biết thể tích của khối khí tăng lên 3 lần

    Bài tập 5: Ống thủy tinh tiết diện S một đầu kín (hình vẽ), một đầu ngăng bởi giọt thủy ngân. Chiều dài cột không khí bên trong ống thủy tinh là l1=20cm, nhiệt độ bên trong ống là 27oC. Tìm chiều cao của cột không khí bên trong ống khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, coi quá trình biến đổi trạng thái với áp suất là không đổi.

    Bài tập 6: Một bình cầu thể tích 45cm3 chứa khí lí tưởng được nối với một ống khí hình trụ tiết diện 0,1cm2một đầu được chặn bởi giọt thủy ngân (hình vẽ). Ở nhiệt độ 20oC chiều dài cột khí trong ống là 10cm, xác định chiều dài của cột không khí trong ống khi nhiệt độ tăng đến 25oC biết rằng áp suất của khí quyển là không đổi.

    Bài tập 7. 12g khí chiếm thể tích 4 lít ở 7oC, sau khi nung nóng đẳng áp khối lượng riêng của khí là 1,2g/lit. Tìm nhiệt độ của khí sau khi nung nóng.

    Bài tập 8. Khối lượng riêng không khí trong phòng (27oC) lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân nắng (42oC) bao nhiêu lần. Biết áp suất không khí trong và ngoài phòng như nhau

    Bài tập 9. Khí ở lò thoát ra theo ống khói hình trụ. Ở đầu dưới, khí có nhiệt độ 727oC và chuyển động với vận tốc 5m/s. Hỏi vận tốc của khí ở đầu trên của ống (có nhiệt độ 227oC). Áp suất coi như không đổi.

    Bài tập 10. Một áp kế khí gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích 270cm3 gắn với một ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1cm2. Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở 0oC giọt thủy ngân cách A 30cm. Tìm khoảng di chuyển của giọt thủy ngân khi nung nóng bình cầu đến 10oC. Coi dung tích bình là không đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suất Điện Động Cảm Ứng, Định Luật Farađay, Định Luật Lenxơ
  • Điều Hòa Hoạt Động Của Hệ Tim Mạch
  • Công Thức Và Định Luật Faraday Về Cảm Ứng Điện Từ ⚡️
  • Nguyên Lý Và Định Luật Faraday Về Cảm Ứng Điện Từ
  • Vì Sao Bạn Không Hạnh Phúc? Hãy Áp Dụng “định Luật Festinger”!
  • Chuyên Đề Các Định Luật Bảo Toàn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Là Gì? Bài Tập Áp Dụng Lý Thuyết Định Luật
  • Hòn Đá Nặng 250 Tấn Nằm Trên Sườn Dốc Hàng Nghìn Năm, Thách Thức Các Định Luật Vật Lý
  • 5 Khám Phá Khoa Học ‘đi Ngược Lại’ Các Định Luật Vật Lý Hiện Nay (+Video)
  • Cây Cầu Nước ‘phá Vỡ Mọi Định Luật Vật Lý’ Ở Hà Lan
  • Cây Cầu Phá Vỡ Định Luật Vật Lý, Trở Thành Kiệt Tác Khiến Cả Thế Giới Thán Phục
  • Chuyên đề các định luật bảo toàn vật lý lớp 10

    Chủ đề 1: động lượng. Định luật bảo toàn động lượng

    Dạng 1: Tính động lượng của một vật, ,một hệ vật

    Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là một đại lượng được xác định bởi biểu thức: p = mv

    – Đơn vị động lượng: kg.m/s hay kgms^-1.

    – Động lượng hệ vật: P = P1 + P2

    Dạng 2: Bài tập về định luật bảo toàn động lượng

    Bước 1: Chọn hệ vật cô lập khảo sát.

    Bước 2: Viết biểu thức động lượng của hệ trước và sau hiện tượng.

    Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ: Pt = Ps (1)

    Bước 4: Chuyển phương trình (1) thành dạng vô hướng ( bỏ véctơ) bằng 2 cách:

    • Phương pháp chiếu.
    • Phương pháp hình học.

    a. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại: m1v1 + m2v2 = m1v1′ + m2v2′. Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động.

    – Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0.

    b. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector: Ps = Pt và biểu diễn trên hình vẽ. Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêu cầu của bài toán.

    c. Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

    – Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.

    – Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực

    – Thời gian tương tác ngắn.

    Bài 1: Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm tổng động lượng ( phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp :

    a) v1 và v2 cùng hướng

    b) v1 và v2 cùng phương, ngược chiều

    c) v1 và v2 vuông góc nhau.

    Bài 2: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500m/s. hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

    Bài 3: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000kg, bắn một viên đoạn khối lượng mđ = 2,5kg. Vận tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn.

    Bài 4: Một xe ôtô có khối lượng m1 = 3 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v1 = 1,5m/s, đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m2 = 100kg. Tính vận tốc của các xe.

    Bài 5: Một người khối lượng m1 = 50kg đang chạy với vận tốc v1 = 4m/s thì nhảy lên một chiếc xe khối lượng m2 = 80kg chạy song song ngang với người này với vận tốc v2 = 3m/s. sau !đó, xe và người vẫn tiếp tục chuyển động theo phương cũ. Tính vận tốc xe sau khi người này nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động:

    a/ Cùng chiều.

    b/ Ngược chiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Công Thức Vật Lý 11 Chương 1 Và Chương 2
  • Các Định Luật Chất Khí (Phần 2)
  • Giáo Án Vật Lí Lớp 8
  • Ôn Tập Học Kì Ii Môn Vật Lí Lớp 8
  • Giáo Án Lớp 8 Môn Vật Lí
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng – Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Năng Là Gì? Thế Năng Là Gì, Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Bài Giảng Tiết 1
  • Cảm Ứng Điện Từ Là Gì? Được Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Đời Sống?
  • Định Luật Của Cây Tre
  • Định Luật Về Cây Tre
  • BÀI TẬP CƠ NĂNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG Bài 1: Một vật nặng 2kg được thả rơi tự do từ độ cao h = 50m, g = 10m/s2 Chọn mốc thế năng tại mặt đất: Xác định động năng, thế năng, cơ năng của vật tại vị trí thả vật. Tìm vận tốc cực đại của vật Tìm vị trí để động năng bằng thế năng. Tìm vận tốc khi động năng bằng thế năng Bài 2: Một vật được ném thẳng đứng tại mặt đất với vận tốc ban đầu 10m/s. Lấy m = 5kg. Xác định cơ năng của vật tại vị trí ném vật. Xác định độ cao cức đại Xác định vị trí để động năng bằng 3 lần thế năng. Xác định vận tốc khi động năng bằng ba lần thế năng. Bài 3: Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 30m/s, bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10m/s2. Hãy tính: a. Độ cao h. b. Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất. c. Vận tốc của vật khi động năng bằng 3 lần thế năng. Bài 4: Từ độ cao 10 m, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10m/s, lấy g = 10m/s2. a/ Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất. b/ Ở vị trí nào của vật thì Wđ = 3Wt. c/ Xác định vận tốc của vật khi Wđ = Wt. d/ Xác định vận tốc của vật trước khi chạm đất. Bài 5: Một hòn bi có khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt đất. a) Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật b) Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được. c) Tìm vị trí hòn bi có thế năng bằng động năng? d) Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu? Bài 6: Từ mặt đất, một vật có khối lượng m = 200g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 30m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10ms-2. 1. Tìm cơ năng của vật. 2. Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được. 3. Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó. 4. Tại vị trí nào vật có động năng bằng ba lần thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Bằng Các Định Luật Bảo Toàn
  • (Lý 8) Tiết 21
  • Định Lý Bernoulli Phương Trình, Ứng Dụng Và Bài Tập Đã Giải Của Bernoulli / Vật Lý
  • Định Luật Bảo Toàn Điện Tích – Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Dạng 2: Phương Pháp Bảo Toàn Điện Tích Và Cách Giải
  • Bài 10. Ba Định Luật Nuitơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Kém Chất Lượng Có Phải Là Thuốc Giả Không?
  • Thế Nào Được Coi Là Thuốc Giả, Thuốc Kém Chất Lượng
  • Phân Biệt Thuốc Giả Và Thuốc Kém Chất Lượng
  • Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ
  • Chất Lượng Dịch Vụ (Service Quality) Là Gì? Nguyên Tắc Đánh Giá
  • “Nature and Nature’s laws lay hid in night

    God said, Let Newton be!

    and all was light”

    Tự nhiên im lìm trong bóng tối Chúa bảo rằng Newton ra đời! Và ánh sáng bừng lên khắp lối

    10

    BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

    1. Kiến thức

    – Phát biểu được: Định nghĩa quán tính, định luật I và II Niu-tơn, định nghĩa của khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng.

    – Viết được công thức của định luật II.

    – Phát biểu được định luật III Niu-tơn.

    – Viết được biểu thức của định luật III Niu-tơn và của trọng lực.

    – Nêu được đặc điểm của cặp lực và phản lực.

    2. Kỹ năng

    – Vận dụng được định luật I, II Niu-tơn và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản và để giải các bài tập trong bài.

    – Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực”. Phân biệt được cặp lực trực đối và cặp lực cân bằng.

    – Vận dụng phối hợp định luật II và III Niu-tơn để giải các bài tập ở trong bài.

    3. Thái độ

    – GDMT: Từ ĐL III Niu-tơn: tác động xấu đến môi trường thì sẽ nhận lấy hậu quả (tương tác).

    Lực là gì? Lực gây ra tác dụng gì đối với vật bị lực tác dụng? Lực có cần thiết duy trì chuyển động không?

    – Quan niệm của Aristotle:

    – Quan niệm của Galile:

    – Quan niệm của Newton:

    I – ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không? Ta hãy thử đẩy một quyển sách trên bàn. Khi ta ngừng đẩy thì nó dừng lại ngay. Nếu đặt mình vào thời đại mà mọi người chưa biết đến lực ma sát, thì ta sẽ tin ngay rằng lực là cần thiết để duy trì chuyển động của vật. Người đầu tiên không tin như vậy, đó là nhà bác học người Italia – Ga-li-lê.

    1. Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê

    Ông dùng hai máng nghiêng giống như máng nước rất trơn rồi thả một hòn bi cho lăn xuống theo máng nghiêng 1. Hòn bi lăn ngược lên máng 2 đến một độ cao gần bằn độ cao ban đầu. Khi hạ thấp độ nghiêng của máng 2, hòn bi lăn trên máng 2 được một đoạn đường dài hơn (Video 10.1).

    Ông cho rằng hòn bi không lăn được đến độ cao ban đầu là vì có ma sát. Ông tiên đoán nếu không có ma sát và nếu hai máng nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không đổi mãi mãi.

    Video 10.1. Minh hoạ thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê

    1. Nhận xét quãng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 (độ cao) khi thay đổi độ nghiêng của máng? Xác định các lực tác dụng lên hòn bi khi máng 2 nằm ngang? Giải thích kết quả thí nghiệm: Tại sao viên bi dừng lại?

    2. Trình bày dự đoán của Galilê. Như vậy nếu bỏ qua lực ma sát thì dự đoán hòn bi sẽ chuyển động như thế nào?

    2. Định luật I Niu-tơn

    Nhà bác học người Anh là Niu-tơn đã khái quát các kết quả của quan sát và thí nghiệm thành định luật I Niu-tơn:

    Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    3. Quán tính

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Định luật I đựợc gọi là định luật quán tính chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

    Một số ví dụ:

    + Xe đạp vẫn còn lăn được một quãng đường nữa mặc dụ ta đã ngừng đạp

    .

    + Một ô tô đang chạy, nếu đột nhiên xe dừng lại thì hành khách bị ngả về phía trước (Video 10.2) . Nếu đột nhiên xe rẽ sang trái thì hành khách bị ngả sang phải.

    + Buộc một hòn đá vào đầu một sợ dây rồi quay tròn, khi dây bị đứt, hòn đá văng ra theo phương tiếp tuyến, tức là theo phương và chiều của vận tốc .

    3 . Điều gì chứng tỏ mọi vật đều có quán tính? Vậy lực có phải là nguyên duy trì chuyển động không?

    Video 10. 2. Minh hoạ quán tính

    Video 10. 3. Minh hoạ quán tính

    * Thí nghiệm cho thấy, định luật I Niu-tơn không đúng đối với mọi hệ quy chiếu mà chỉ đúng đối với hệ quy chiếu quán tính (hệ quy chiếu Ga-li-lê). Những hệ quy chiếu gắn với mặt đất hoặc chuyển động thẳng đều so với mặt đất có thể coi là hệ quy chiếu quán tính.

    II – ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    Cùng một lực tác dụng lên các vật có khối lượng khác nhau sẽ làm cho chúng thu được những gia tốc khác nhau, nhưng trong mọi trường hợp, tích của khối lượng m của vật với gia tốc mà nó thu được luôn là một số không đổi.

    1. Định luật II Niu-tơn

    Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật (Video 10.4).

    (10.1)

    Trong trường hợp chất điểm chịu nhiều lực tác dụng thì:

    4 . Khi đẩy cùng 1 xe (cùng khối lượng) lực đẩy càng lớn thì xe chuyển động như thế nào? Khi đẩy cùng 1 lực nhưng với 2 xe có khối lượng khác nhau thì 2 xe chuyển động như thế nào?

    Video 10.4. Minh hoạ định luật II Niu-tơn

    Video 10.5. Thí nghiệm kiểm chứng định luật II Niu-tơn Video 10.6. Thí nghiệm kiểm chứng định luật II Niu-tơn * Lưu ý: vectơ gia tốc không phải luôn cùng hướng với vectơ vận tốc, tìm hợp lực trước khi áp dụng công thức: .

    2. Khối lượng và mức quán tính

    a) Định nghĩa

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    Định nghĩa này cho phép ta so sánh khối lượng của các vật bất kỳ, dù làm cùng một chất hay làm bằng các chất khác nhau.

    b) Tính chất

    – Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    – Khối lượng có tính chất cộng: Khi nhiều vật được ghép lại thành một hệ vật thì khối lượng của hệ bằng tổng khối lượng của các vật đó.

    6 . Ta có thể dùng khối lượng để so sánh mức quán tính của hai vật bất kỳ hay không?

    3. Trọng lực và trọng lượn g

    a) Trọng lực là lực do Trái đất tác dụng lên vật, gây cho chúng gia tốc rơi tự do (xem lại bài 4), kí hiệu là .

    Ở gần Trái Đất, trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống và đặt vào trọng tâm của vật.

    b) Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng được đo bằng lực kế, đơn vị là Niu-tơn (N).

    c) Công thức của trọng lực

    Áp dụng định luật Niu-tơn II vào trường hợp vật rơi tự do ta tìm được biểu thức của trọng lực:

    (10.2)

    Khi các vật rơi tự do, chúng đều rơi theo phương thẳng đứng hướng về tâm Trái Đất với gia tốc không đổi g = 9,81 ( m/s2).

    III – ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN

    1. Sự tương tác giữa các vật

    1. Bắn một hòn bi A vào một hòn bi B đang đứng yên, ta thấy bi B lăn đi, đồng thời chuyển động của bi A cũng thay đổi (Video 10.7) .

    2. Hình 10.1 chụp một cái vợt đang đập vào một quả bóng tennis. Ta thấy cả quả bóng lẫn mặt vợt đều bị biến dạng.

    3. Hai người trượt băng đang đứng sát nhau (Video 10.8). Một người dùng tay đẩy người kia chuyển động về phía trước thì thấy chính mình cũng bị đẩy về phía sau.

    4. Một thanh nam châm và một thanh sắt có cùng kích thước và cùng khối lượng được treo gần nhau trên một giá đỡ. Giữ cho các dây treo thẳng đứng rồi buông tay ra, ta thấy cả hai thanh đều bị hút về phía nhau làm các dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc như nhau.

    Giải thích các hiện tượng trên ta rút ra kết luận: Tác dụng giữa hai vật bất kì bao giờ cũng có tính chất tương hỗ.

    Video 10.7. Mô phỏng

    Hình 10.1

    Video 10.8. Mô phỏng

    2. Định luật

    Từ những quan sát và thí nghiệm về sự tương tác giữa các vật (bao gồm cả các quan sát thiên văn), Niu-tơn đã phát hiện ra định luật III Niu-tơn:

    Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này khác điểm đặt, cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn.

    Video 10.9. Minh họa định luật III Niu-tơn

    7. Hai người kéo co tại sao có 1 người thắng, người thua? Điều đó có trái với định luật III Niu-tơn hay không?

    3. Lực và phản lực

    Một trong hai lực tương tác giữa hai vật. Một lực được gọi là lực tác dụng, một lực được gọi là phản lực.

    a) Tính chất của lực và phản lực

    – Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

    – Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều, gọi là hai lực trực đối.

    – Lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau (Video 10.10).

    b) Ví dụ

    Khi ta muốn bước chân phải về phía trước thì chân trái phải đạp vào mặt đất một lực hướng về phía sau. Ngược lại, đất cũng đẩy lại chân một phản lực hướng về trước (Hình 10.3). Vì trái đất có khối lượng rất lớn nên lực hút của ta không gây được gia tốc nào đáng kể. Còn ta có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều nên phản lực của mặt đất gây ra cho ta một gia tốc làm ta chuyển động về phía trước. Trái đất tác dụng lên hòn đá một lực làm nó rơi tự do với gia tốc g = 9,8m/s 2. Theo định luật Niu-tơn III thì hòn đá cũng tác dụng trở lại trái đất một phản lực có độ lớn đúng bằng trọng lượng của hòn đá. Nhưng vì khối lượng của hòn đá rất lớn nên gia tốc nó thu được coi như bằng không.

    c) Ghi chú

    Hệ vật là tập hợp nhiều vật tương tác lẫn nhau.

    Nội lực là lực tác dụng lẫn nhau giữa các vật trong hệ

    .

    Các nội lực không gây gia tốc cho hệ vì chúng xuất hiện từng cặp trực đối nhau.

    Ngoại lực là lực của các vật ở ngoài hệ tác dụng lên các vật trong hệ.

    Khi các vật trong một hệ chuyển động với cùng một gia tốc thì gia tốc đó được gọi là gia tốc của hệ, còn m = m 1 + m 2 + … được gọi là khối lượng của hệ

    . Khi ấy, ta có thể áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ vật:

    Video 10.7. Mô phỏng

    8.Hãy vận dụng định luật Niu-tơn III vào ví dụ dùng búa đóng đinh vào một khúc gỗ (Hình 10.1 ) trả lời các câu hỏi sau:

    – Có phải búa tác dụng vào đinh còn đinh không tác dụng vào búa? Lực có thể xuất hiện đơn lẻ được không?

    – Tại sao đinh lại không đứng yên? Lực và phản lực có cân bằng nhau không?

    Hình 10.2

    Hình 10.3

    Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hay làm cho vật biến dạng.

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Định luật Newton I: Khi không chịu tác dụng của lực nào hoặc khi chịu tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    Hệ quy chiếu quán tính là hệ quy chiếu trong đó định luật Newton I được nghiệm đúng. Hệ quy chiếu gắn với mặt đất hoặc chuyển động thẳng đều so với mặt đất là hệ quy chiếu quán tính.

    Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Câu 1. Khái niệm trọng lực, đặc điểm của trọng lực?

    Câu 2. Trọng lượng là gì?

    Câu 3. Phát biểu và viết biểu thức định luật II Niutơn.

    Câu 4. Phát biểu và viết biểu thức định luật III Niutơn. Đặc điểm của lực và phản lực?

    10.1. Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có nội dung đúng.

    10.2. Câu nào đúng? Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

    A. đứng lại ngay. C. chúi người về phía trước.

    B. ngả người về phía sau. D. ngả người sang bên cạnh.

    10.3. Câu nào sau đây là câu đúng?

    A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thề chuyển động được.

    B. Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.

    C. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật .

    D. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.

    10.4. Một vật đang đứng yên. Ta có thể kết luận rằng vật không chịu tác dụng của lực nào được không?

    10.5. Một hành khách ngồi ở cuối xe phàn nàn rằng, do lái xe phanh gấp mà một túi sách ở phía trước bay về phía anh ta làm anh ta bị đau. Người đó nói đúng hay sai? Tại sao?

    10.6. Nếu định luật I Niu – tơn đúng thì tại sao các vật chuyển động trên mặt đất cuối cùng đều dừng lại?

    10.7. Tại sao không thể kiểm tra định luật I Niu – tơn bằng một thí nghiệm trong phòng thí nghiệm?

    10.8. Điều gì sẽ xảy ra với người lái xe máy chạy ngay sau một xe tải nếu xe tải đột ngột dừng lại?

    10.9. Hãy giải thích sự cần thiết của dây an toàn và cái tựa đầu ở ghế ngồi trong xe tắc-xi.

    II – ĐỊNH LUẬT II NIU – TƠN

    10.10. Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có nội dung đúng.

    10.11. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc

    A. Lớn hơn. C. Không thay đổi.

    B. Nhỏ hơn. D. Bằng 0.

    10.12. Một hợp lực 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên , trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là

    A. 0,5 m. C. 1,0 m.

    B. 2,0 m. D. 4,0 m.

    10.13. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,020 s, thì bóng sẽ bay đi với vận tốc bằng bao nhiêu?

    A. 0,01 m/s. C. 0,1m/s.

    B. 2,5 m/s. D. 10 m/s.

    10.14. Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80 cm trong 0,50 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu?

    A. 3,2 m/s 2 ; 6,4 N. C. 6,4 m/s 2 ; 12,8 N.

    B. 0,64 m/s 2 ; 1,2 N. D. 640 m/s 2 ; 1280 N.

    10.15. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm vận tốc của nó tăng từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?

    A. 15 N. C. 1,0 N.

    B. 10 N. D. 5,0 N.

    10.16. Một ô tô đang chạy với vận tốc 60 km/h thì người lái xe hãm phanh , xe đi tiếp được quãng đường 50 m thì dừng lại. Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu? Giả sử lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau.

    A. 100 m. C. 141 m.

    B. 70,7 m. D. 200 m.

    III – ĐỊNH LUẬT III NIU – TƠN

    10.17. Câu nào đúng? Trong một cơn lốc xoáy , một hòn đá bay trúng vào một cửa kính , làm vỡ kính.

    A. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

    B. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính bằng (về độ lớn) lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

    C. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

    D.Viên đá không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.

    10.18. Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?

    A. Không đẩy gì cả. C. Đẩy lên.

    B. Đẩy xuống. D. Đẩy sanh bên.

    10.19. Câu nào đúng? Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là

    A. lực mà ngựa tác dụng vào xe.

    B. lực mà xe tác dụng vào ngựa.

    C. lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.

    D. lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.

    10.20. Câu nào đúng? Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn

    A. bằng 500 N.

    B. bé hơn 500 N.

    C. lớn hơn 500 N.

    D. phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.

    10.21. Lực nào làm cho thuyền (có mái chèo) chuyển động được trên mặt hồ? Lực nào làm cho máy bay cánh quạt chuyển động được trong không khí?

    10.22. Một vật có khối lượng 1 kg, chuyển động về phía trước với tốc độ 5 m/s, va chạm vào một vật thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với vận tốc 1 m/s, còn vật thứ hai chuyển động với tôc độ 2 m/s. Hỏi khối lượng của vật thứ hai bằng bao nhiêu kg?

    ĐO KHỐI LƯỢNG BẰNG TƯƠNG TÁC

    Muốn đo khối lượng của một vật, ta cho vật đó tương tác với một vật có khối lượng m 0 đã biết. Vật m 0 thu được gia tốc a 0, còn vật m thu được gia tốc a. Theo định luật Niu-tơn III ta có:

    hay

    Suy ra:

    Ở đâu các vật nặng hơn?

    C áHàLannhẹh ơncá xíchđ ạo?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 12 Bài 11: Trọng Lượng Riêng + Bài Tập
  • Bài 12. Thực Hành: Xác Định Khối Lượng Riêng Của Sỏi
  • Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin
  • Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin Ra Đời Năm Nào
  • Phân Tích Các Đặc Trưng Cơ Bản Trong Định Nghĩa Giai Cấp Của Lênin?
  • Bài 10. Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 10
  • Tong Hop Va Phan Tich Luc Tit17 Doc
  • Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng
  • ✅ Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Giáo Án Vật Lý 6
  • Trường THPT Nguyễn Hữu Thận

    Giáo Viên Thực Hiện:

    Nguyễn Thị Thanh Hà

    Chương 2

    ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

    Bài 10 – Tiết 18

    BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

    NGƯỜI THỰC HIỆN:

    TRƯỜNG THPT Nguy?n H?u Th?n

    Nguyễn Thị Thanh Hà

    KiỂM TRA BÀI CŨ

    Câu 1: Phát biểu định nghĩa của lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm.

    Trả lời: – Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

    – Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.

    B. Fhl = 0.

    D. Fhl < 0.

    Câu 2: Hãy chọn đáp án đúng.

    Một vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát.

    Hợp lực tác dụng vào vật là:

    KiỂM TRA BÀI CŨ

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    – Lực có cần thiết duy trì chuyển động của một vật hay không?

    – Để trả lời câu hỏi này ta hãy quan sát thí nghiệm sau:

    Làm thế nào để mẫu gỗ chuyển động?

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    – Muốn mẫu gỗ chuyển động, kéo mẫu gỗ bằng dây kéo.

    – Khi ngừng kéo thì vật tiếp tục chuyển động hay không?

    Khi ngừng kéo thì vật không chuyển động. Như vậy, làm thế nào để duy trì chuyển động của vật ?

    Muốn duy trì chuyển động của một vật thì phải có lực tác dụng lên nó. (quan niệm của A- RI -XTỐT)

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    Sơ đồ TN: Như hình vẽ.

    Kết qủa TN: Hạ dần độ nghiêng của máng thì viên bi chuyển động được quãng đường xa hơn.

    Nếu máng nghiêng rất nhẵn và nằm ngang ( = 0) thì viên bi sẽ chuyển động như thế nào khi đến mặt phẳng ngang?

    Suy đoán: Nếu  = 0 và Fms =0 thì vật chuyển động thẳng đều mãi mãi.

    Chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang không ma sát có phải được duy trì bởi lực tác dụng hay không? Quan niệm của Arixtot có còn đúng không? Hãy so sánh với quan niệm của Galile?

    Nhận xét: Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để để duy trì chuyển động của một vật.

    ĐL I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Dựa vào khái niệm về quán tính trả lời C1-SGK (trang 60)

    Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đưởng nữa mặc dù ta đã ngừng đạp? Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống, ta phải gập chân lại?

    Hãy kể một số ứng dụng về quán tính trong cuộc mà em gặp.

    ** Chú Ý:

    – Định luật I Niu-tơn được gọi là định luật quán tính.

    – Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

    Ta thấy lực không phải là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật. Tại sao vật vẫn còn chuyển động? Chuyển động đó được gọi là gì?

    Quan sát hiện tượng chiếc thang trên mui xe, khi xe đột ngột dừng hẳn?

    Quan sát hiện tượng người lái xe, khi xe phanh gấp?

    Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào?

    Vật chuyển động có gia tốc

    Gia tốc của vật phụ thuộc (về hướng và độ lớn) vào lực tác dụng như thế nào?

    Em hãy nhắc lại định luật I Niu-tơn.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    Hãy quan sát trường hợp hai xe có khối lượng bằng nhau và lực tác dụng vào 2 xe lớn nhỏ khác nhau. So sánh chuyển động của 2 xe?

    Hai xe có cùng khối lượng, lực tác dụng vào vật nào lớn thì vật đó thu được gia tốc lớn hơn.

    a ~ F 

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    Hãy quan sát trường hợp hai xe có khối lượng khác nhau và được tác dụng lực vào 2 xe bằng nhau. Cho biết chuyển động của 2 xe?

    Em hãy cho biết gia tốc mà 2 xe thu được như thế nào với nhau?

    Kết luận:

    Lực tác dụng vào vật càng lớn thì gia tốc của vật càng lớn.

    – Cùng một lực tác dụng nhưng nếu vật nào có khối lượng càng lớn thì thu gia tốc càng nhỏ .

    – Gia tốc của vật luôn cùng hướng với lực tác dụng.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    2. Khối lượng và mức quán tính:

    a) Định nghĩa :

    b) Tính chất của khối lượng:

    Tác dụng lực vào những vật khác nhau thì gia tốc thu được cũng khác nhau. Nguyên nhân nào vật thu gia tốc khác nhau?

    C2: Cho 2 vật chịu tác dụng của những lực có độ lớn bằng nhau. Hãy vận dụng định luật II Niu-tơn để suy ra rằng, vật nào có khối lượng lớn hơn thì khó làm thay đổi vận tốc của nó hơn, tức là mức quán tính lớn hơn.

    Trả lời C2 sgk trang 61:

    Theo định luật II Niu-tơn, vật nào có khối lượng lớn hơn thì thu gia tốc nhỏ hơn, tức là thay đổi vận tốc chậm hơn.

    – Nói cách khác, vật nào có khối lượng lớn hơn tức là có mức quán tính lớn hơn

    Định nghĩa:

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    Trả lời C3 sgk trang 61:

    Tại sao máy bay lại chạy một quãng đường dài trên đường băng mới cất cánh được.

    Tính chất khối lượng:

    -Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    -Khối lượng có tính chất cộng

     CỦNG CỐ :

     ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

     ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    2. Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    1. Định Luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghích với khối lượng của vật.

    Biểu thức:

    Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực:

    Biểu thức:

    – Trong đó:

    2. Khối lượng và mức quán tính:

    – Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    – Tính chất: khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật và khối lượng có tính chất cộng.

     Dặn dò :

     Về nhà học bài theo câu hỏi 1,2,3 SGK trang 64““

     Làm từ bài tập 7 đến 11 SGK trang 65

     Xem trước phần còn lại của bài.

    Câu 1: Chọn đáp án đúng:

    Một vật đang chuyển động với vận tốc 72km/h. Đột ngột lực tác dụng lên nó mất đi thì:

    A. Vật dừng lại ngay.

    B. Vật đổi hướng chuyển động.

    C. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 72km/h

    D. Chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Awu: Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử
  • Amu: Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử
  • Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng
  • Tiết 26 Bài 18 Mol
  • Định Nghĩa Khối Lượng Mol Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Khối Lượng Mol
  • Gay Là Gì? Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Đặc Điểm Của Gay

    --- Bài mới hơn ---

  • Honey Là Gì? Có Nên Gọi Người Yêu Là Honey Không?
  • Honey Là Gì? Ý Nghĩa Tại Sao Nên Gọi Người Yêu Của Mình Là Honey?
  • Tại Sao Giới Trẻ Việt Gọi Nhau Là Homie? Homie Là Gì?
  • Homie Là Gì? Những Thú Vị Về Homie
  • Homie Là Gì? Tìm Hiểu Về Homie Là Gì?
    • “Gay” là 1 từ chỉ chung những người “đồng tính” trong cộng đồng LGBT không chỉ riêng con gái và con trai. Một người con trai bị thu hút về mặt tâm hồn và thể xác bởi con trai chứ không phải con gái.
    • Giống như một mối quan hệ giữa con gái và con trai, mối quan hệ giữa hai con trai cũng bao gồm cả những rung động về mặt cảm xúc, tình cảm chứ không chỉ là hấp dẫn về thể xác như nhiều người lầm tưởng.
    • Không thể biết được một người là gay hay không chỉ dựa trên bề ngoài đầu tóc, cách ăn mặc, đi đứng nói năng… của họ. Vì có người gay nam tính (Male) nhưng cũng có gay nữ tính (Bot).
    • Ngoài ra, nhiều gay không bộc lộ bản thân, do đó, càng khó để biết họ có phải là “Gay” hay không.

    “Gay là gì” và gay được chia nhiều loại như: Top, Bottom, Secret Gay, Openly Gay, Clofas, Graceful Gay và Tough. Ở Việt Nam phổ biến mới chỉ có Top, Bot, Secret Gay, Clofas và Graceful Gay.

    Do bị lạm dụng tình dục

    Nếu một người nào đó thời trẻ bị lạm dụng tình dục bởi bất kỳ một người khác giới nào thì trong tiềm thức có thể họ sẽ nghĩ rằng tất cả bọn khác giới đều giống người này, vì thế sẽ không được ai được phép làm thế với họ nữa.Họ muốn lẩn tránh nhưng tổn thương có thể gây ra với họ trong tương lai từ những mối quan hệ khác giới.

    Do tuổi thơ thiếu vắng cảm xúc từ ba mẹ

    Thường thì một đứa trẻ khi mà sự vắng mặt của ba hoặc mẹ sẽ dễ dẫn tới cảm giác bị thấp kém hoặc chúng có suy nghĩ bị bỏ rơi so với các bạn bè cùng trang lứa, khi đó chúng sẽ tìm tới những người bạn cùng giới để chia sẻ. Hoặc đôi khi do người bố có những đối xử khá tiêu cực với chính con trai của mình, họ không bao giờ bận tâm hoặc khuyến khích sự nam tính của con trai, dễ khiến người con trai cảm thấy bất lực và sẽ giao tiếp với những người cùng giới tính với mình. Phổ biến nhất khi mà họ đang độ tuổi trưởng thành sẽ dễ sa ngã hoặc có những ngộ nhận không đáng có. Nhưng sự lôi cuốn người cùng giới có thể là họ cảm thấy ngưỡng mộ một người nào đó đồng giới và dần dần sẽ có những rối loạn giới tính trong thời kỳ dậy thì.

    Các hóa chất được sử dụng phổ biến ở thực phẩm hàng ngày mà chúng ta sử dụng có thể chính là một trong những nguyên nhân gây ra đồng tính.

    Gia súc được ăn những thức ăn chăn nuôi chứa các loại hooc môn tăng trưởng tạo nạc. Trong đó một phần các hooc môn đó sẽ được bài tiết và chuyển hóa, phần còn lại vẫn còn tồn dư trong cơ thể như tại gan, thận… Người ăn phải sản phẩm được chế biến từ các loại thực phẩm này sẽ dễ bị tổn thương phổi cũng như các chức năng của tim. Những tồn dư của chất này có thể ảnh hưởng tới các hooc môn sinh dục…

    Dấu hiệu và biểu hiện của gay là gì?

    Hầu hết các “gay icon” đều là nữ giới. Họ có thể là những người đã vượt lên trên định kiến của xã hội để đạt được thành công hoặc chỉ đơn thuần là những nghệ sĩ của văn hóa Pop.

    Các chàng gay thường có khuynh hướng chọn những nhân vật nữ hoặc một cái tên khá nữ tính khi tham gia những trò chơi như Võ Lâm Truyền Kỳ, Audition… bởi nhân vật nữ thường uyển chuyển, khác biệt và đầy màu sắc… hợp với sở thích chung của gay.

    Nếu chỉ là tiểu tiện thì bạn có thể sử dụng bồn thay vì buồng. Tuy nhiên, các chàng gay lại thường chui thẳng vào buồng mỗi khi vào nhà vệ sinh, bất luận nhu cầu gì.

    Người gay thường nhấn mạnh sự khác biệt trong mọi thứ để đề cao vẻ đẹp của sự đa dạng. Trắng – đen luôn là hai màu đặc trưng nhưng các anh chàng gay lại ưu ái những màu sắc rực rỡ khác hơn như xanh lá, xanh dương, đỏ, vàng…

    Người gay luôn chịu sự kỳ thị từ xã hội nên họ thường không vội phán xét và nhận thức rõ nhu cầu được thổ lộ tâm tư của mỗi người.

    Từ trước đến nay, người gay thường được xem là những người có khả năng vượt trội trong lĩnh vực nghệ thuật. Đặc biệt là thời trang và mỹ thuật. Họ quan tâm và tôn vinh nó.

    Cử chỉ hay hành động có thể trùng hợp và không chính xác, nhưng ánh mắt thì không bao giờ biết nói dối. Hãy để ý ánh mắt khi anh ấy nhìn một anh chàng đẹp trai khác.

    Do vậy, việc thăm khám, không thể kiểm tra hormone để khẳng định người đó có phải là gay hay không, vì điều đó không làm thay đổi, cải thiện tình trạng đồng tính của họ. Không có bất kỳ phương pháp hay thuốc gì có thể điều trị được gay.

    Qua bài viết trên, chắc là các bạn đã hiểu rõ hơn gay là gì và có cái nhìn khác hơn về họ. Người gay cũng giống như chúng ta, những người bình thường, chỉ là họ có tính cách và sở thích khác biệt, kỳ lạ hơn thôi. Chúng ta nên thay đổi định kiến về người gay cũng như câu hỏi “gay là gì” để xã hội không còn sự phân biệt đối xử.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Cho Các Chàng Cách Chọn Quà Gì Cho Ngày 8/3?
  • Công Ty & Tin Tuyển Dụng Từ Công Ty Tnhh Thời Trang Và Phụ Kiện Glosbe
  • Tập Đoàn Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Tập Đoàn Kinh Tế
  • G9 Có Nghĩa Là Gì? G9 Là Gì?
  • Để Kiểm Tra Lớp 10 Gdcd Hk Ii
  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 10: Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • *định Nghĩa Khối Lượng Riêng Của Một Chất? *định Nghĩa Trọng Lượng Riêng Của Một Chất? *để Đo Khối Lượng Riêng Của Một Chất Ta Làm Như Thế Nào? Kể Tên Các Loại
  • Bài 11. Khối Lượng Riêng
  • Đề Tài: Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Tại Trường Cao Đẳng Nghề
  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn Huyện Kim Bảng
  • Khái Niệm Đào Tạo Nghề Chất Lượng Cao
  • 1. Kiến thức 2. Kỹ năng II. CHUẨN BỊ Học sinh : III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC (Tiết 1)

    Trình bày thí nghiệm Galilê.

    Trình bày dự đoán của Galilê.

    Nêu và phân tích định luật I Newton.

    Nêu khái niệm quán tính.

    Yêu cầu hs trả lời C1.

    Nhận xét về quãng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 khi thay đổi độ nghiêng của máng này.

    Đọc sgk, tìm hiểu định luật I.

    Ghi nhận khái niệm.

    Vận dụng khái niệm quán tính để trả lời C1.

    I. Định luật I Newton. 1. Thí ngihệm lịch sử của Galilê. 2. Định luật I Newton.

    Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không. Thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    3. Quán tính.

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của về hướng và độ lớn.

    II. Định luật II Newton. 1. Định luật .

    Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    2. Khối lượng và mức quán tính.

    a) Định nghĩa.

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    b) Tính chất của khối lượng.

    + Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    + Khối lượng có tính chất cộng.

    3. Trọng lực. Trọng lượng.

    a) Trọng lực.

    Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là . Trọng lực tác dụng lên vật đặt tại trọng tâm của vật.

    b) Trọng lượng.

    Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế.

    c) Công thức của trọng lực.

    III. Định luật III Newton. 1. Sự tương tác giữa các vật.

    Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì vật đó cũng bị vật kia tác dụng ngược trở lại một lực. Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác.

    2. Định luật.

    Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

    3. Lực và phản lực.

    Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.

    Đặc điểm của lực và phản lực :

    + Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

    + Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.

    + Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

    Yêu cầu hs giải tại lớp các bài tập 11, 12 trang 62.

    Hướng dẫn hs áp dụng định luật II và III để giải.

    Giải các bài tập 11, 12 trang 62 sgk.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Quy Trình Kiểm Soát Chất Lượng Hoạt Động Kiểm Toán, Hot
  • Khái Niệm Kiểm Toán Nội Bộ
  • 8 Nguyên Tắc Quản Lý Chất Lượng Theo Tiêu Chuẩn Iso 9000:2000
  • Hàng Giffen Là Gì? Phân Biệt Hàng Giffen Và Hàng Kém Chất Lượng
  • Thủ Tướng Nguyễn Xuân Phúc: Evfta Không Có Chỗ Cho Dn Sản Xuất Hàng Hóa Kém Chất Lượng
  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm
  • Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác
  • Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton
  • GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

    TIẾT 18: BÀI 10 BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN

    GIÁO VIÊN : LÂM QUỐC THẮNG

    Năm Học: 2022 – 2022

    Tiết 18 : Bài 10 BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN

    Ngày soạn : 20/10/2016

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức

    – Phát biểu được: Định nghĩa quán tính, ba định luật Niuton, định nghĩa khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng.

    – Viết được công thức của định luật II, định luật III Newton và của trọng lực.

    – Nêu được những đặc điểm của cặp “lực và phản lực”.

    2. Kỹ năng

    – Vận dụng được định luật I Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản và để giải các bài tập trong bài.

    – Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực”. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng

    – Vận dụng phối hợp định luật II và III Newton để giải các bài tập trong bài.

    3. Thái độ :

    – Nhận ra được hiện tượng quán tính trong tự nhiên và khoa học kĩ thuật

    – Giải thích được hiện tượng quán tính trong tự nhiên. Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống.

    – Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập vật lí.

    – Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.

    II. CHUẨN BỊ

    Giáo viên : Giáo viên: Chuẩn bị thêm một số vd minh họa ba định luật.

    Học sinh :

    – Ôn lại kiến thức đã được học về lực, cân bằng lực và quán tính.

    – Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

    (Tiết 2)

    Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ :

    Phát biểu định luật I Newton, nêu khái niệm quán tính. Giải thích tại sao khi đoàn tàu đang chạy nếu dừng lại đột ngột thì hành khách bị ngã về phía trước, nếu đột ngột rẽ trái thì hành khách bị ngã về phía phải.

    Phát biểu, viết viểu thức của định luật II Newton. Nêu định nghĩa và tính chất của khối lượng.

    Hoạt động 2 ( 10 phút) : Tìm hiểu định luật II Newton.

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Nội dung cơ bản

    Y/c hs nêu khái niệm trọng lực là gì ?

    .

    Giới thiệu khái niệm trọng tâm.

    Nêu đặc điềm của trọng lực

    Y/c học sinh nêu khái niệm trọng lượng.

    Yêu cầu hs phân biệt trọng lực và trọng lượng.

    Nêu khái niệm.

    Ghi nhận khái niệm.

    Nêu khái niệm

    Nêu sự khác nhau của trọng lực và trọng lượng.

    Xác định công thức tính trọng lực.

    II. Định luật II Newton.

    3. Trọng lực. Trọng lượng.

    a) Trọng lực.

    Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là . Trọng lực tác dụng lên vật đặt tại trọng tâm của vật.

    b) Trọng lượng.

    Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế.

    c) Công thức của trọng lực.

    Hoạt động 3 (15 phút) :

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Nội dung cơ bản

    Giới thiệu 3 ví dụ sgk.

    Nhấn mạnh tính chất hai chiều của sự tương tác.

    Nêu và phân tích định luật III.

    Yêu cầu hs viết biểu thức của định luật.

    Nêu khái niệm lực tác dụng và phản lực.

    Nêu các đặc điểm của lực và phản lực.

    Yêu cầu hs cho ví dụ minh hoạ từng đặc điểm.

    Phân tích ví dụ về cặp lực và phản lực ma sát.

    Quan sát hình 10.1, 10.2, 10.3 và 10.4, nhận xét về lực tương tác giữa hai vật.

    Ghi nhận định luật.

    Viết biểu thức định luật.

    Ghi nhận khái niệm.

    Ghi nhận các đặc điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn
  • Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”
  • James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật
  • Giải Vật Lí 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun Len
  • 7 Định Luật Sai Lầm Trong Tình Yêu
  • Bài Giảng Bài 10: Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • TUẦN : Tiết : Ngày soạn: / /2014 Ngày dạy : / /2014 BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phát biểu được định luật I, II Niu-tơn - Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính. - Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính. - Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này. 2. Kỹ năng và các năng lực: * Kỹ năng: - Vận dụng được công thức định luật 2 niu tơn để giải các bài tập. - Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật. * Các năng lực cần phát huy : Mô tả được các định luật 1, 2 Niu -Tơn bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải thích tính chất quán tính và mức quán tính của vật Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp để chứng minh phương chiều của lực và gia tốc Xác định mục đích, nêu dụng cụ và phương án lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét về thí nghiệm lịch sử của Galilê Các giải pháp kĩ thuật ứng dụng khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường đối với quán tính của vật. Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo sự an toàn của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. - Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. 3. Thái độ : - Nhận ra được hiện tượng quán tính trong tự nhiên và khoa học kĩ thuật - Giải thích được hiện tượng quán tính trong tự nhiên. Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống. - Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập vật lí. - Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa hai định luật. 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học về lực, cân bằng lực và quán tính. - Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: ( 2 phút ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) + Phát biểu định nghĩa lực và nêu đặc điểm của hai lực cân bằng. + Phát biểu qui tắc tổng hợp lực và công thức tính độ lớn của hợp lực. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1 ( 8 phút): Tìm hiểu thí nghiệm của Ga-li-lê. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Đặt vấn đề: Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không? Lấy ví dụ đẩy một quyển sách. - Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi: + Ý tưởng thí nghiệm của Ga-li-lê với 2 máng nghiêng như thế nào? + Nêu dự đoán của Ga-li-lê. - Xác định các lực tác dụng lên hòn bi khi máng 2 nằm ngang? - Ghi nhận vấn đề cần nghiên cứu. - Theo dõi sự phân tích của GV - Đọc SGK, tìm hiểu thí nghiệm của Ga-li-lê - Nhận xét về quãng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 khi thay đổi độ nghiêng của máng này, giải thích. - Trả lời: Hai lực cân bằng: Trọng lực , phản lực I. Định luật I Niu-Tơn: 1. Thí nghiệm lịch sử của Gal-li-lê: (1) (2) (1) (2) (1) (2) Kết luận: Nếu không có ma sát thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật. * P1: Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không? * P7: Đề xuất giả thuyết lực không cần thiết để duy trì chuyển động của một vật * P8: Xác định mục đích; nêu dụng cụ, phương án, lắp ráp; tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. * X5: Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm. Hoạt động 2 ( 10 phút): Tìm hiểu định luật I Niu-tơn và khái niệm quán tính. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Nêu và phân tích định luật I Niu-tơn. - Ví dụ: quyển sách nằm im trên bàn; hòn bi lăn trên - Định luật I được gọi là định luật quán tính, chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. Vậy quán tính là gì? - Đọc SGK, tìm hiểu định luật I. - Nêu khái niệm quán tính - Vận dụng khái niệm quán tính để trả lời C1. (Do xe có quán tính nên nó có xu hướng bảo toàn vận tốc mặc dù ta đã ngừng đạp, xe chuyển động chậm dần là do có ma sát cản trở chuyển động - Khi nhảy từ bậc cao xuống, bàn chân dừng lại đột ngột trong khi thân người tiếp tục chuyển động do có quán tính làm cho chân bị gập lại 2. Định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. 3. Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn * K1: Trình bày nội dung định luật I Niu- tơn, quán tính * P6: Chỉ ra điều kiện lí tưởng để Định luật 1 được nghiệm đúng là trong HQC quán tính Hoạt động 3 ( 15 phút): Tìm hiểu định luật II Niu-tơn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Đặt vấn đề: Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào? - Lấy ví dụ và phân tích để đưa ra định luật II Niu-tơn. + Khi tác dụng 2 lực có độ lớn khác nhau để đẩy cùng một chiếc xe thì xe chuyển động như thế nào? + Khi đẩy cùng một lực nhưng với 2 xe có khối lượng khác nhau thì 2 xe chuyển động như thế nào? - Thông báo nội dung , biểu thức của định luật II Niutơn. - Nêu và phân tích định nghĩa khối lượng dựa trên mức quán tính. - Nêu tính chất của khối lượng - Nhận xét câu trả lời của HS - Vật sẽ chuyển động có gia tốc. + Lực càng lớn, xe chuyển động càng nhanh. ( gia tốc lớn) + Vật có khối lượng càng lớn xe chuyển động càng chậm. ( gia tốc bé) - Tiếp thu, ghi nhớ. - Viết biểu thức định luật II cho trường hợp có nhiều lực tác dụng lên vật. - Trả lời C2 , C3. II. Định luật II Niu-tơn: 1. Định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật -Trường hợp có nhiều lực tác dụng: 2. Khối lượng và mức quán tính a. Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. b. Tính chất của khối lượng: - Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật. - Khối lượng có tính chất cộng đựơc. * P1: Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào? * P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp để chứng minh phương chiều của lực và gia tốc * K1: Trình bày nội dung định luật II Niu- tơn. * P6: Chỉ ra điều kiện lí tưởng để Định luật 2 được nghiệm đúng là trong HQC quán tính và vật chuyển động với vận tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng. * K1: Trình bày định nghĩa khối lượng. 4. Củng cố: ( 3 phút) - Nhắc lại nội dung Định luật I, II Niutơn. - Nhắc lại khái niệm khối lượng, quán tính. 5. Dặn dò: - Yêu cầu: Học sinh chuẩn bị bài tiết sau: Phần còn lại IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: TUẦN : Tiết : Ngày soạn: / /2014 Ngày dạy : / /2014 BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức =. - Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này. - Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng. - Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật, đối với hệ hai vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, nằm nghiêng. - Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể. 2. Kỹ năng và các năng lực: * Kỹ năng: + Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn và biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng lên vật hoặc hệ hai vật chuyển động. + Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức của các định luật Niu-tơn để viết phương trình chuyển động cho vật hoặc hệ vật. + Biết vận dụng được phép phân tích lực để giải quyết bài toán với các bài toán vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng. * Các năng lực cần phát huy : Mô tả được các định luật 3 Niu -Tơn bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải thích tính chất của cặp lực và phản lực Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp : qui tắc hình bình hành để tổng hợp lực Các giải pháp kĩ thuật ứng dụng khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường đối với phản lực tác dụng lên vật. Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo sự an toàn của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. - Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. 3. Thái độ : - Nhận ra được sự xuất hiện của cặp lực và phản lực trong tự nhiên và khoa học kĩ thuật - Giải thích được hiện tượng tương tác giữa các vật trong tự nhiên. Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống. - Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập vật lí. - Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa định luật III Niutơn. 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học về lực, cân bằng lực và quán tính. - Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: ( 2 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) + Phát biểu nội dung của định luật I, II Niu tơn Viết biểu thức của định luật II . + Quán tính là gì? Khối lượng là gì? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1 ( 5 phút): Phân biệt trọng lực và trọng lượng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Giới thiệu khái niệm trọng tâm của vật. - Gợi ý: phân biệt trọng lực và trọng lượng. - Yêu cầu HS trả lời câu C4 - Nhận xét, bổ sung. - Nhớ lại các đặc điểm của trọng lực và biểu diễn trọng lực tác dụng lên một vật. - Xác định công thức tính trọng lực - Trả lời C4. (Vận dụng công thức rơi tự do.) 3. Trọng lực – Trọng lượng: - Khái niệm trọng lực: - Trọng lượng là độ lớn của trọng lực. * K1: Trình bày đặc điểm của trọng lực. * K2: Trình bày được mối liên hệ giữa các đại lượng P, m, g. Khi ở cùng 1 nơi thì g không đổià mối quan hệ giữa P và m ( trả lời C4) Hoạt động 2 ( 15 phút): Tìm hiểu định luật III Niu-tơn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Yêu cầu HS đọc SGK kết hợp quan sát hình vẽ để rút ra khái niệm về sự tương tác giữa hai vật. - Nhấn mạnh tính chất 2 chiều của sự tương tác giữa các vật. - Nêu và phân tích định luật III. - Lưu ý: Định luật đúng cho cả vật chuyển động hay đứng yên; cho cả tương tác xa hay tương tác gần. - Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu. - Quan sát hình 10.1, 10.2, 10.3 và 10.4 nhận xét về lực tương tác giữa hai vật. - Tiếp thu, ghi nhớ. - Viết biểu thức của định luật. - Lấy ví dụ minh hoạ. III. Định luật III Niu-ton 1. Sự tương tác giữa các vật : - Ví dụ: - Kết luận: Hiện tượng A và B tác dụng vào nhau, gây ra gia tốc hoặc biến dạng cho nhau gọi là hiện tượng tương tác. 2. Định luật III Niu-ton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lưc, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều * P1: Tại sao khi dùng tay đấm vào tường ta cảm giác thấy tay bị đau? hoặc khi dùng tay kéo 1 vật nặng ta cảm giác thấy tay rất mỏi? * P2: Mô tả được hiện tượng trong các ví dụ rồi rút ra quy luật chung * K1: Trình bày nội dung và biểu thức của định luật 3 Niu tơn * P6: Xác định phạm vi áp dụng định luật 3: đúng trong mọi trường hợp Hoạt động 3 🙁 10 phút) Tìm hiểu về cặp lực và phản lực. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Thông báo khái niệm lực tác dụng và phản lực. - Yêu cầu HS đọc SGK, nêu các đặc điểm của cặp lực và phản lực. - Phân biệt cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng? - Nhận xét, bổ sung. - Tiếp thu, ghi nhớ. - Đọc SGK, trả lời: + Các đặc điểm của cặp lực và phản lực. + So sánh sự giống và khác nhau của cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng. 3. Lực và phản lực Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực a) Đặc điểm: -Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời. -Lực và phản lực là hai lực trực đối -Lực và phản lực không cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau b) Ví dụ: SGK * K1: Trình bày đặc điểm của cặp lực và phản lực. * K4: Vận dụng định luật 3 để giải thích một số tình huống thực tiễn: Đóng đinh vào gỗ, người muốn bước đi, 4. Vận dụng, củng cố: ( 7 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Yêu cầu HS biểu diễn cặp lực và phản lực trong một số trường hợp - Làm bài tập: 11, 14 trang 62 SGK - Lưu ý: Nhờ có định luật II,III mà ta có thể xác định được khối lượng của vật mà không cần cân ( vi mô, vĩ mô) - Biểu diễn cặp lực và phản lực trong một số trường hợp: Vật rơi tự do, đặt một vật lên mặt bàn, đặt 2 vật chồng lên nhau trên mặt bàn. - Bài tập: bài 11, 14/ 65 SGK Bài 11/65: Chọn câu B Bài 14/65: Giải: a) Phản lực có độ lớn bằng 40N b) Phản lực có hướng thẳng đứng xuống dưới c) Phản lực tác dụng vào tay người xách d) Túi đựng thức ăn gây ra phản lực 5. Dặn dò: ( 1 phút) - Đọc mục: Em có biết? - Chuẩn bị tiết sau: Bài tập IV. NHẬN XÉT , RÚT KINH NGHIỆM GIỜ D ẠY:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Sách Về Luật Hấp Dẫn Hay Nhất Nên Đọc Một Lần Trong Đời
  • Giới Thiệu Về Luật Hấp Dẫn
  • Làm Thế Nào Để Dùng Luật Hấp Dẫn Thu Hút Tiền Bạc Về Mình?
  • Áp Dụng Luật Hấp Dẫn Để Thu Hút Tiền
  • Làm Thế Nào Để Thu Hút Tiền Bạc Và Sự Giàu Có Với Luật Hấp Dẫn
  • Unit 2 Lớp 10 Skills

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Bỏ Những Thói Quen Xấu: Bạn Đã Sẵn Sàng Chưa?
  • 10 Thói Quen Xấu Khó Bỏ Của Con Người
  • Cách Chuyển Hóa Thói Quen Xấu
  • Giải Mã 6 Thói Quen Xấu Xí Con Người “làm Trong Vô Thức”
  • 12 Thói Quen Xấu Trong Giao Tiếp Ứng Xử Rất Nhiều Người Mắc Phải
  • 1. Which of the following habits are good and which are bad for you?

    (Thói quen nào sau đây là tốt và không tốt/ có hại cho bạn?)

    Good habits (Các thói quen tốt):

    – being thankful (thể hiện lòng biết ơn)

    – keeping a routine (duy trì đều đặn những công việc thường làm mỗi ngày)

    – doing regular exercise (tập thể dục đều đặn)

    – never giving up (không bao giờ từ bỏ)

    – saving money (tiết kiệm tiền)

    – reading regularly (chăm đọc sách)

    Bad habits (Các thói quen xấu):

    – leaving things until the last minute (để mặc mọi thứ/ trì hoãn đến phút chót)

    – eating what you like (ăn những gì mà bạn thích)

    – watching TV all day (xem ti vi cả ngày)

    – staying up late (thức khuya)

    – littering (vứt rác bừa bãi)

    – arriving just in time (đến vừa kịp giờ/ đến sát giờ)

    2. Work in pairs or groups and discuss why some of the habits above are good for you and why some are bad for you.

    Use the followings as model (Sử dụng các câu sau làm mẫu):

    – I think staying up late is not good since it makes me feel tired the next morning. (Tôi nghĩ thức khuya không tốt vì nó khiến tôi cảm thấy mệt mỏi vào buổi sáng hôm sau.)

    – I think never giving up is good because it gives you determination and courage. (Tôi nghĩ không bao giờ bỏ cuộc là tốt vì nó mang đến cho bạn sự quyết tâm và lòng dũng cảm.)

    (Nhìn vào bài viết sau và đọc lời khuyên. Bạn có nghĩ bạn có thể làm theo không? Tại sao có, tại sao không?)

    Yes, I think I can follow all these things if I try my best. (Có, tôi nghĩ mình có thể làm theo tất cả những điều này nếu cố gắng hết mình.

    I think it’s hard to shake up my routine. I am addicted to Facebook so I often stay up late to chat with my friends on it. I tried stopping using Facebook for several days. But then, I was curious about posts from my friends and wanted to chat with them while many of them use Facebook as the main means of communication. As a result, I was back to it. (Tôi nghĩ thật khó để chỉnh đốn lại các hoạt động thường ngày của bản thân. Tôi bị nghiện Facebook vì thế tôi hay thức khuya để nói chuyện với bạn bè qua đó. Tôi đã từng thử ngừng sử dụng Facebook một vài ngày. Nhưng sau đó, tôi lại tò mò về những bài đăng từ bạn bè và muốn nói chuyện với họ trong khi hầu hết họ sử dụng Facebook làm phương tiện liên lạc chính. Kết quả là, tôi lại quay trở lại sử dụng nó.)

    – ‘To kick a habit’ means to give up something that you have done for a long time, or in other words, to get rid of a habit. (Đánh bật 1 thói quen nghĩa là từ bỏ một việc gì đó mà bạn làm trong khoảng thời gian dài hay nói cách khác là loại bỏ 1 thói quen.)

    The good thing about bad habbits is you can kick them!

    (Điều may mắn ở các thói quen xấu là bạn có thể đánh bật nó!)

    Here are five tricks to get rid of bad habbits and replace them with healthy ones.

    (Đây là 5 mẹo để loại bỏ các thói quen xấu và thay thế bằng các thói quen lành mạnh.)

    1. Make a list. Write down all your bad habits. Next, write another list of good habits that you could swap for those naughty habits.

    (Tạo một danh sách. Viết ra tất cả các thói xấu của bạn. Sau đó, viết một danh sách khác về các thói quen tốt mà bạn có thể thay thế cho các thói hư kia.)

    2. Shake up your routine. Habits are often routine-based, so changing your daily routine slightly can sometimes be enough to rid yourself of bad habits.

    (Chỉnh đốn lại thời gian biểu hằng ngày của bạn. Thói quen thường dựa trên nền tảng những hành động được lặp đi lặp lại mỗi ngày, vì vậy thay đổi một chút các hoạt động hằng ngày của bạn đôi khi cũng đủ để đưa bản thân bạn thoát khỏi các thói xấu.)

    (Giả định các thói quen thuộc về một người khác. Chúng ta thường giỏi đưa ra lời khuyên hơn là thực hiện chúng.)

    4. Surround yourself with people who’ve kicked similar habits. Hang out with people who have already given up their bad habits. They will inspire good habits in you.

    (Tự hòa nhập mình với những người đã đẩy xa các thói quen tương tự. Kết thân với những người đã từ bỏ được các thói quen xấu của họ. Họ sẽ truyền cho bạn các thói quen tốt.)

    5. Think about how you’ll feel when you kick the habits. Imagine the benefits you will have when you get rid of the habits. Good luck!

    (Suy nghĩ xem bạn sẽ cảm thấy thế nào khi đẩy lùi được các thói quen xấu. Tưởng tượng các lợi ích mà bạn đạt được khi từ bỏ các thói quen xấu. Chúc may mắn!)

    Watch out! ‘To kick a habit’ is an idiom. Do you know what is mean?

    (Chú ý! ‘To kick a habit’ là một thành ngữ. Bạn có biết nó nghĩa là gì không?)

    4. Work in pairs or groups to choose one bad habit. Make a list of Dos and Don’ts in order to kick that habit. Share the list with others and report to the class.

    (Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm để chọn ra một thói quen xấu. Lập một danh sách của những việc nên làm và không nên làm để xóa bỏ thói quen đó. Chia sẻ danh sách đó với những bạn trong nhóm và trình bày trước cả lớp.)

    How to kick ‘Staying up late’? (Làm thế nào để bỏ thói quen “Thức khuya”)

    How to kick ‘Eating what you like’? (Làm thế nào để bỏ thói quen “Ăn những gì bạn muốn”)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Radio Log 2: 6 Thói Quen Xấu Của Người Việt Học Tiếng Anh
  • 3 Thói Quen Xấu Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cùng Người Nước Ngoài
  • Bad Habits. Tìm Hiểu Để Nói Về Những Thói Quen Xấu Trong Tiếng Anh
  • Câu Chuyện Về Thói Quen Xấu: Bí Mật Cái Cây Của Ông Ngoại!
  • Học Thói Quen Ăn Uống Khoa Học Của Người Đức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100