Vì Sao E = Mc2?

--- Bài mới hơn ---

  • Ronaldo Theo Định Luật Euclid Còn Messi Theo Trường Phái Einstein
  • Vì Sao Bạn Không Hạnh Phúc? Hãy Áp Dụng “định Luật Festinger”
  • Muốn Sống Hạnh Phúc: Áp Dụng “định Luật Festinger”
  • Vì Sao Bạn Không Hạnh Phúc? Hãy Áp Dụng Ngay “định Luật Festinger”
  • Tại Sao Bạn Luôn Cảm Thấy Không Hạnh Phúc? Hãy Áp Dụng “định Luật Festinger
  • Ở Chương 1, ta đã thành công trong việc xác lập quan điểm Aristotle luận rất trực giác của không gian và thời gian với đầy những thủ thuật tinh ranh. Nói cách khác, ta đã chỉ ra đơn giản là chẳng cần xem không gian là cấu trúc cố định, bất biến, và tuyệt đối, trong đó mọi thứ xảy ra. Ta cũng đã thấy Galileo đã đánh giá như thế nào sự không thỏa đáng của việc giữ lấy khái niệm không gian tuyệt đối, đồng thời giữ vững quan niệm một thời gian chung cho tất cả. Ở chương trước, ta đã dạo qua nền vật lí thế kỉ mười chín của Faraday và Maxwell, trong đó ta đã học được rằng ánh sáng không gì hơn là một sự cộng sinh của điện trường và từ trường ăn khớp hoàn hảo với các phương trình đẹp đẽ của Maxwell. Tất cả những điều đó đưa chúng ta đến đâu? Nếu ta bác bỏ khái niệm không gian tuyệt đối, thì ta thay thế nó bằng cái gì? Và ý nghĩa là gì khi ta nói bóng gió tới sự sụp đổ của khái niệm thời gian tuyệt đối? Mục tiêu của chương này là đưa ra câu trả lời cho những câu hỏi này.

    Albert Einstein chắc chắn là nhân vật biểu trưng của khoa học hiện đại. Mái tóc bạc, rối bù, cộng với hành vi kì cục mang lại đúng biệt danh “giáo sư”; hãy bảo một đứa trẻ miêu tả một nhà khoa học xem, có thể cô bé sẽ đưa ra các chi tiết trông na ná như bác Einstein già khú già khắm này. Tuy nhiên, các quan điểm trong quyển sách này là các quan điểm của một chàng thanh niên. Lúc chuyển giao thế kỉ hai mươi, khi Einstein đang suy nghĩ về bản chất của không gian và thời gian, ông mới hơn hai mươi tuổi, với một cô vợ trẻ và một mái ấm gia đình. Ông chưa có địa vị gì trong trường đại học hay cơ quan nghiên cứu, mặc dù ông thường xuyên bàn luận vật lí học với một nhóm nhỏ bạn bè, thường diễn ra muộn đến tận khuya. Một hệ lụy không hay của tình trạng rõ ràng tách biệt của Einstein với giới khoa học chính tông là sức cám dỗ hiện nay muốn xem ông là một kẻ tà ma ngoại đạo đã làm khoa học khác người và giành chiến thắng; nói không hay bởi vì nó mang lại cảm hứng cho số lượng không ít kẻ lập dị cho rằng họ đã tự mình khám phá ra một lí thuyết mới của vũ trụ và chẳng hiểu nỗi tại sao không có ai chịu lắng nghe họ cả. Thật ra, Einstein có mối liên hệ chặt chẽ với cộng đồng khoa học, mặc dù con đường khởi nghiệp của ông đã chẳng suôn sẻ gì.

    Phần lớn quyển sách này nói về những hệ quả nghiên cứu của Einstein và điểm qua cái năm vàng son 1905 của ông, cái năm ông đã lần đầu tiên viết ra công thức , và rốt cuộc được nhận bằng tiến sĩ, và hoàn thiện một bài báo về hiệu ứng quang điện, nhờ đó mà cuối cùng ông giành được Giải thưởng Nobel. Điều đáng nói là Einstein vẫn làm việc tại sở cấp bằng sáng chế vào năm 1906, ở nơi ông đã được thăng tiến lên chuyên viên kĩ thuật hạng hai, nhờ thành tựu đã làm thay đổi mãi mãi nhận thức của chúng ta về vũ trụ. Cuối cùng thì ông đã có được một chỗ đứng học thuật “ra hồn” ở Berlin vào năm 1908. Trong khi người ta có thể tự hỏi liệu Einstein có thể thành tựu được gì nếu như ông đã không phải từ bỏ vật lí học mà nằm ườn ra trong những năm tháng này, nhưng ông luôn luôn nhìn lại quãng thời gian ông ở Bern với sự trìu mến. Trong quyển sách của ông, Tinh tế là trên hết, nhà viết tiểu sử và là bạn của Einstein, Abraham Pais, mô tả những ngày Einstein ở sở cấp bằng sáng chế là “quãng thời gian thiên đường của ông trên trái đất”, bởi vì ông đã có thời gian để suy ngẫm về vật lí học.

    Cảm hứng của Einstein trên hành trình đưa đến công thức E = mc2 là nét đẹp toán học của các phương trình Maxwell, nó gây ấn tượng với ông đến mức ông quyết định nghiên cứu nghiêm túc điều dự đoán rằng tốc độ ánh sáng là một hằng số. Về mặt khoa học, điều này nghe không có vẻ gì gây tranh cãi lắm: Các phương trình Maxwell được xây dựng dựa trên nền tảng của các thí nghiệm Faraday, và chúng ta tranh luận những hệ quả đó với ai bây giờ? Toàn bộ cái ngáng đường của chúng ta là một ý kiến chống lại quan niệm rằng có cái gì đó có thể chuyển động với tốc độ không đổi, bất chấp ta đang đuổi theo nó bao nhanh. Hãy tưởng tượng lái xe xuống đường ở tốc độ 40 dặm/giờ và giả sử một xe qua mặt bạn đang chạy ở tốc độ 50 dặm/giờ. Cái có vẻ hiển nhiên là bạn thấy chiếc xe thứ hai đó đang tiến ra xa với tốc độ 10 dặm/giờ. Việc nghĩ rằng điều này là “hiển nhiên” chính là loại ý kiến mà ta phải kháng lại nếu ta tán thành Einstein và chấp nhận rằng ánh sáng truyền ra xa bạn ở tốc độ không đổi cho dù bạn đang chuyển động nhanh bao nhiêu. Bây giờ ta hãy chấp nhận, như Einstein đã chấp nhận, rằng cảm nhận thường ngày của chúng ta có thể đánh lừa chúng ta, và xem một tốc độ ánh sáng không đổi sẽ đưa đến đâu.

    Vui lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

    Thêm ý kiến của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Định Luật Của Newton Về Chuyển Động Là Gì 83
  • Lược Sử Về Thuyết Tương Đối Của Einstein
  • Các Định Luật Di Truyền Của Menđen
  • 8 Định Luật Tiến Hoá Phần Mềm Của Lehman
  • Luật Của Morgan / Toán Học
  • Định Luật Kirchhoff 1 + 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưởng Hs Giỏi 11: Dđ Không Đổi
  • Vận Dụng Định Luật Kiếc Sốp
  • Cảm Ứng Điện Từ: Định Luật Len
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Và Sinh Lý Bộ Máy Hô Hấp Ở Trẻ Em
  • Định Luật Cơ Bản Về Hấp Thụ Bức Xạ Điện Từ
  • Định luật Kirchhoff là hai phương trình mô tả mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trong mạch điện. Hai định luật này được Gustav Kirchhoff xây dựng vào năm 1845.

    Gustav Robert Kirchhoff (12 tháng 3 năm 1824 – 17 tháng 10 năm 1887) là một nhà vật lý người Đức đã có những đóng góp cơ bản về các khái niệm trong mạch điện, phổ học, và sự phát nhiệt của vật đen. Ông đặt ra khái niệm bức xạ nhiệt vào năm 1862, hai công trình về mạch điện và bức xạ nhiệt mang tên “Định luật Kirchhoff”. Giải thưởng Bunsen-Kirchhoff cho phổ học được đặt theo tên ông và cộng sự, Robert Bunsen.

    Tóm tắt 1 số thông tin chi tiết về nhà Vật lý học thiên tài Kirchhoff:

    Định luật Kirchhoff 1 về cường độ dòng điện (định luật nút): Tổng đại số dòng điện tại 1 nút bằng 0 hay tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi.

    : n là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    Xét tại nút A: Dòng điện nhánh vào: I1, I2, I3

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I2 + I3 = 0

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    • Dòng điện nhánh vào nút A: I1, I3
    • Dòng điện nhánh ra khỏi nút A: I2, I4

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I3 = I2 + I4

    Nếu ta qui ước dòng điện đi vào nút A mang dấu cộng (+), thì dòng điện đi ra nút A mang dấu trừ (-) hoặc ngược lại.

    Định luật Kirchhoff 2 về điện thế (định luật vòng kín): Tổng đại số điện áp của các phần tử trong 1 vòng kín bất kỳ thì bằng 0.

    Cho mạch điện như hình:

    Từ 3 phương trình (1), (2), (3) ta có hệ phương trình 3 ẩn I1, I2, I3:

    I1 – I2 – I3 = 0 I1R1 + I2 R2 + (- E1) = 0 I3R3 + E2 + (- I2R2) = 0

    Giải hệ 3 phương trình 3 ẩn ta tìm được dòng điện qua các nhánh I1, I2 và I3.

    Cho mạch điện như hình phía dưới, dùng các định luật cơ bản tìm dòng điện I và điện trở R ?

    Áp dụng định luật K2 vòng (A,E,A) ta có:

    2.8 + 8 – 6 – I1 .6 = 0

    Áp dụng định luật K1 tại A ta có: I 3 = I 1 + I 2 = 3 + 2 = 5A

    Áp dụng định luật K 2 tại vòng (B,E,A,B) ta có: I4 .11 – I2.8 – I3.4 = 8V

    Áp dụng định luật K1 tại B: I5 = I 4 +I 3 = 4+5= 9A

    Áp dụng định luật K1 tại C: I = 16 – I 5 = 16 – 9 = 7A

    Áp dụng định luật K 2 theo vòng (C,B,E,C): I4.11 – I.R = 2

    R = (44 – 2) / 7 = 6 (Ohm)

    Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nghiên Cứu Khoa Học Cho Thấy Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Có Thể Không Tồn Tại :: Blog Tâm Thức
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton? (Lực Hấp Dẫn Là Gì?)
  • Luật Phương Trình Henry, Độ Lệch, Ứng Dụng / Hóa Học
  • Quy Luật Gresham Là Gì? Tìm Hiểu Về Tiền Tốt Và Tiền Xấu
  • 17 Luật Hoặc Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Của Gestalt / Rối Loạn Tâm Thần / Tâm Lý Học
  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích
  • Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích
  • Trắc Nghiệm Sỏi Ống Mật Chủ
  • Chương I: Bài tập định luật Culong, thuyết e

    Chương I: Bài tập cường độ điện trường Bài tập định luật Culong, các dạng Bài tập định luật Culong, phương pháp giải Bài tập định luật Culong chương trình vật lý phổ thông lớp 11 cơ bản, nâng cao

    Dạng Bài tập định luật Culong cơ bản

    áp dụng công thức định luật Culong

    Trong đó

    • q1; q2: lần lượt là độ lớn của hai điện tích điểm (C)
    • F: lực Culong (N)
    • r: khoảng cách giữa hai điện tích
    • ε: hằng số điện môi phụ thuộc vào môi trường chứa điện tích.
    • k=9.109 (N.m2/C2)

    Lưu ý:

    • các điện tích cùng dấu đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau
    • môi trường chân không, không khí có ε=1

    Dạng bài tập tính lực tổng hợp của nhiều điện tích lên một điện tích

    Với hệ hai lực độ lớn của lực tổng hợp

    sử dụng thêm các kiến thức tổng hợp và phân tích lực để giải

    Bài tập 1. Quả cầu A có điện tích -3,2.10-7 C đặt cách quả cầu B có điện tích 2,4.10-7 C một khoảng 12cm.

    a) Tính lực tương tác giữa hai quả cầu và số electron thừa (thiếu) trong mỗi quả cầu

    b) Tính lực tương tác giữa hai quả cầu sau khi tiếp xúc với nhau sau đó tách ra.

    Bài tập 4. Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10 N. Tính độ lớn các điện tích và hằng số điện môi của dầu.

    Bài tập 5. Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, đặt trong không khí tích điện và cách nhau 20 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 1,2 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau với lực đẩy bằng lực hút. Tính điện tích lúc đầu của mỗi quả cầu.

    Bài tập 6. Đặt 3 điện tích q1=8.10-9 C, q2=q3=-8.10-9 C tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh 6 cm trong không khí. Xác định lực tác dụng lên điện tích qo=6.10-9 C đặt ở tâm O của tam giác.

    Bài tập 7. Hai điện tích điểm dương q1=q2=là 8.10-7 C được đặt trong không khí cách nhau 10 cm.

    a/Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó.

    b/Đặt hai điện tích đó vào trong môi trường có hằng số điện môi là ε=2. Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương tác khi đặt trong không khí) thì khoảng cách giữa chúng lúc này là bao nhiêu?

    Đs. 0,576 N; 7 cm.

    Bài tập 8. Hai điện tích điểm giống nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4 cm, lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 10-5 N.

    a/Tìm độ lớn mỗi điện tích.

    b/Tìm khoảng cách giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 2,5.10-6 N.

    Đs. 1,3.10-9 C; 8 cm.

    Bài tập 9. Mỗi prôtôn có khối lượng m=1,67.10-27 kg, điện tích q=1,6.10-19 C. Hỏi lực đẩy giữa hai prôtôn lớn hơn lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần?

    Đs. 1,35.1036 lần.

    Bài tập 10. Hai vật nhỏ giống nhau, mỗi vật thừa 1 electron. Tìm khối lượng mỗi vật để lực tĩnh điện bằng lực hấp dẫn.

    Đs. 1,86.10-9 kg.

    q1=q2 =1e=-1,6.10-19C

    Bài tập 11. Hai vật nhỏ đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực F=1,8 N. Điện tích tổng cộng của hai vật là 3.10-5 C. Tìm điện tích của mỗi vật.

    Đs. q1=2.10-5 C, q2=10-5 C (hoặc ngược lại)

    Bài tập 12. Hai quả cầu kim loại nhỏ mang các điện tích q1 và q2 đặt trong không khí cách nhau 2 cm, đẩy nhau bởi một lực F=2,7.10-4 N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vị trí cũ, chúng đẩy nhau bởi một lực F’=3,6.10-4 N. Tính giá trị q1, q2?

    Đs. 6.10-9C, 2.10-9C hoặc -6.10-9C, -2.10-9C.

    Bài tập 13. Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại. Quả cầu A mang điện tích 4,50 µC; quả cầu B mang điện tích -2,40 µC. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách nhau 1,56 cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng.

    Đs. 40,8 N.

    Bài tập 14. Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau, mang điện tích như nhau q đặt cách nhau một khoảng R, chúng đẩy nhau một lực có độ lớn 6,4 N. Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra một khoảng 2R thì chúng đẩy nhau một lực bao nhiêu?

    Đs. 1,6 N.

    Bài tập 15. Hai hòn bi bằng kim loại giống nhau có điện tích cùng dấu q và 4q ở cách nhau một khoảng r. Sau khi cho hai hòn bi tiếp xúc nhau, để cho lực tương tác giữa chúng không thay đổi, ta phải đặt chúng cách một khoảng r’. Tính tỉ số r’/r?

    Đs. 1,25.

    Trước khi tiếp xúc:

    Sau khi tiếp xúc:

    q1=q2=0,5(q+4q)=2,5q

    Bài tập 16. Hai điện tích q1=8.10-8C, q2=-8.10-8C đặt tại A và B trong không khí (AB=6 cm). Xác định lực tác dụng lên q3=8.10-8C, nếu

    a/CA=4 cm, CB=2 cm.

    b/CA=4 cm, CB=10 cm.

    c/CA=CB=5 cm.

    Đs. 0,18 N; 30,24.10-3N; 27,65.10-3N.

    =27,65.10-3N.

    Bài tập 17. Ba điện tích điểm q1=-10-6 C, q2=5.10-7 C, q3=4.10-7 C lần lượt đặt tại A, B, C trong không khí, AB=5 cm. AC=4 cm. BC=1 cm. Tính lực tác dụng lên mỗi điện tích.

    Đs. 4,05. 10-2 N, 16,2. 10-2 N, 20,25. 10-2 N.

    Bài tập 22. Hai điện tích q1=2.10-8C, q2=-8.10-8C đặt tại A và B trong không khí, AB=8 cm. Một điện tích q3 đặt tại C. Xác định

    a/ Vị trí của C để q3 nằm cân bằng?

    b/ Dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng nằm cân bằng?

    Bài tập 23. Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m=0,6 kg được treo trong không khí bằng hai sợi dây nhẹ cùng chiều dài l=50 cm vào cùng một điểm. Khi hai quả cầu nhiễm điện giống nhau có độ lớn q, chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng r = 6 cm. Tính điện tích q của mỗi quả cầu, lấy g=10 m/s².

    Đs. q=3,8.10-7 C.

    r=6cm=6.10-2m; l=0,5m

    Bài tập 26. Cho ba điện tích điểm q1=6 μC; q2=12 μC và q3 lần lượt đặt tại ba điểm A, B, C thẳng hàng trong chân không AB=20cm, BC=40cm. Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q1 bằng F=14,2N. Xác định điện tích q3.

    (ĐS. q3=-1,33.10-5C)

    Bài tập 29. Cho biết điện thế do một điện tích điểm q gây ra tại điểm M cách q một khoảng r trong chân không là VM = kq/r với k = 9.109Nm2/C2. Khối lượng và điện tích của electron lần lượt là 9,1.10-31kg và -1,6.10-19C, điện tích của proton là +1,6.10-19C và 1eV = 1,6.10-19J

    1/ Với nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân đứng yên, với bán kính quỹ đạo là ro = 5,29.10-11m. Tính

    a/ Lực điện mà hạt nhân hút electron và tốc độ của electron

    b/ Tộng động năng và thế năng của electron trong điện trường của hạt nhân (tính theo eV)

    2/ Hai electron, ban đầu ở cách nhau một khoảng rất lớn và chạy đến gặp nhau với tốc độ tương đối có độ lớn vo = 500m/s. Tìm khoảng cách a nhỏ nhất mà các electron có thể đến gần nhau. Chỉ xét tương tác điện giữa các electron.

    Bài tập 30. Hai điện tích q1 = q2= 8.10-8C đặt tại A, B trong không khí, AB = 6cm. Xác định độ lớn lực tác dụng lên q3 = 8.10-8C đặt tại C nếu

    a/ CA = 4cm, CB = 2cm

    b/ CA = 4cm và CB = 10cm

    c/ CA = CB = 3cm

    d/ CA = CB = 5cm

    e/ CA = CB = 6cm

    Bài tập 31. Người ta đặt 3 điện tích q1 = 8.10-9, q2 = q3 = -8.10-9C tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a = 6cm trong không khí. Xác định lực tác dụng lên qo = 6.10-9C tại tâm O của tam giác.

    Bài tập 32. Ba điện tích điểm q1 = -10-7C, q2 = 5.10-8C, q3 = 4.10-8C lần lượt tại A, B, C trong không khí. Biết AB = 5cm, BC = 1cm, AC = 4cm. Tính lực tác dụng lên mỗi điện tích.

    Bài tập 33. Ba điện tích q1 = 4.10-8C; q2 = -4.10-8C, q3 = 5.10-8C đặt trong không khí tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a = 16cm. Xác định véc tơ lực tác dụng lên q3.

    Bài tập 34. Ba điện tích q1 = q2 = q3 = 1,6.10-19C đặt trong không khí tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a = 16cm. Xác định véc tơ lực tác dụng lên q3.

    Bài tập 35. Ba điện tích q1 = 27.10-8C; q2 = 64.10-8C, q3 = -10-7C đặt trong không khí lần lượt tại ba định đỉnh của tam giác đều ABC vuông tại C. Xác định véc tơ lực tác dụng lên chúng tôi AC = 30cm; BC = 40cm.

    Bài tập 36. Hai điện tích điểm q1 = 3.10-8C; q2 = 2.10-8C đặt tại hai điểm A, B trong chân không, AB = 5cm. Điện tích qo = -2.10-8C đặt tại M, MA = 4cm; MB = 3cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên qo.

    Bài tập 37. Hai quả cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, cách nhau R =2cm thì chúng hút nhau bằng một lực F = 2,7.10-4N. Sau đó hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa về vị trí cũ cách nhau R = 2cm thì chúng đẩy nhau một lực F’ = 3,6.10-4N. Tính điện tích của mỗi quả cầu trước khi tiếp xúc.

    Bài tập 38. Hai quả cầu giống nhau mang điện cùng đặt trong chân không, cách nhau R = 20cm thì chúng hút nhau một lực F = 3,6.10-4N. Sau đó cho hải quả cầu này tiếp xúc nhau rồi đưa về vị trí cũ thì chúng đẩy nhau một lực F’ =2,205.10-4N. Tính điện tích của mỗi quả cầu trước khi tiếp xúc.

    Bài tập 39. Cho 2 quả cầu nhỏ trung hòa về điện đặt trong không khí, cách nhau 40cm. Giả sử có 4.1012electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Hỏi khi đó hai quả cầu hút nhau hay đẩy nhau. Tính độ lớn của lực đó biết e = -1,6.10-19C

    Bài tập 40. Hai quả cầu giống nhau bàng kim loại khối lượng m = 5g, được treo cùng vào một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho mỗi quả cầu thì thấy chúng đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 60o. Tính độ lớn điện tích mà ta đã truyền cho quả cầu lấy g =10m/s2.

    Bài tập 41. Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại có khối lượng m =5g, được treo vào cùng một điểm O bằng 2 sợi dây không dãn, dài 30cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho mỗi quả cầu thi thấy chúng đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 60o. Tính độ lớn điện tích mà ta đã truyền cho quả cầu lấy g = 10m/s2.

    Bài tập 42. Có 4 quả cầu kim loại kích thước bằng nhau. Các quả cầu mang điện tích lần lượt là +2,3µC; -246.10-7C, -5,9µC, +3,6.10-5C. Cho 4 quả cầu đồng thời chạm vào nhau sau đó lại tác chúng ra. Xác định điện tích sau khi tách của mỗi quả cầu.

    Bài tập 43. Hai quả cầu giống nhau, tích điện như nhau treo ở hai đầu A và B của hai dây cùng độ dài OA, OB có đầu O chung được giữ cố định trong chân không. Sau đó tất cả được nhúng trong dầu hỏa (có khối lượng riêng ρo và hằng số điện môi ε = 4). Biết rằng so với trường hợp trong chân không góc AOB không thay đổi và gọi ρ là khối lượng riêng của hai quả cầu . Hãy tính tỷ số ρ/ρo. Biết hai sợi dây OA, OB không co dãn và có khối lượng không đáng kể.

    Bài tập 44. Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau được treo ở hai đầu dây ó cùng chiều dài. Hai đầu kia của hai dây móc vào cùng một điểm. Cho hai quả cầu tích điện bằng nhau, lúc cân bằng chúng cách nhau R = 6,35cm. Chạm tay vào một trong hai quả cầu, hãy tính khoảng cách R’ giữa hai quả cầu sau khi chúng đạt vị trí cân bằng mới. Giả thiết chiều dài mỗi dây khá lớn so với khoảng cách hai quả cầu lúc cân bằng.

    Bài tập 45. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi quả cầu có điện tích q và khối lượng m =10g được treo bởi hai sợi dây cùng chiều dài l = 30cm vào cùng một điểm O. Giữ quả cầu 1 cố định theo phương thẳng đứng, dây treo quả cầu 2 bị lệch góc α = 60o so với phương thẳng đứng. Cho g = 10m/s2. Tìm q.

    Bài tập 46. Có hai sợi dây mảnh không dãn, mỗi dây dài 2m. Hai đầu dây được dính vào cùng 1 điểm, ở 2 đầu còn lại có buộc 2 quả cầu giống nhau, mỗi có trọng lượng 0,02N. Các quả cầu mang điện tích cùng dấu có độ lớn 5.10-8C. Khoảng cách giữa tâm của các quả cầu khi chúng nằm cân bằng là bao nhiêu.s

    Bài tập 47. Hai điện tích q1 = -2.10-8C, q2 = -1,8.10-7C đặt tại A và B trong không khí, AB = 8cm. Một điện tích q3 đặt tại C. Hỏi

    a/ C ở đâu để q3 cân bằng

    b/ Dấu và độ lớn của q3 để q1, q2 cũng cân bằng.

    Bài tập 48. Hai điện tích điểm q1 = 10-8C, q2 = 4.10-8C đặt tại A và B cách nhau 9cm trong chân không.

    a/ Xác định độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích.

    b/ Xác định véc tơ lực tác dụng lên điện tích qo = 6,075.10-9C đặt tại trung điểm AB.

    c/ Phải đặt điện tích q3 = 2.10-6 tại đâu để điện tích q3 nằm cân bằng.

    Bài tập 49. Hai điện tích điểm q1 = q2 = q, đặt tại A và B trong không khí. Phải đặt điện tích q3 tại đâu để q3nằm cân bằng.

    Bài tập 50. Có hai điện tích q1 =q và q2 = 4q đặt cố định trong không khí cách nhau một khoảng a = 30cm. Phải đặt một điện tích qo như thế nào và ở đâu để nó cân bằng.

    Bài tập 51. Ba hạt cườm được xâu vào một vòng chỉ kín, mềm và cách điện, một hạt mang điện tích q, hai hạt còn lại mang điện tích 3q. Các hạt có thể trượt không ma sát dọc theo sợi chỉ. Khi để trên mặt bàn nhẵn, cách điện nằm ngang, hệ tạo thành một tam giác như hình vẽ. Hãy tính góc α ở đáy của tam giác này.

    Bài tập 52. Trên đường tròn tâm O, bán kính Ro đặt bốn chất điểm tại bốn định của một hình vuông như hình vẽ. Khối lượng của mỗi chất điểm đều bằng m. Hai chất điểm có điện tích +q, hai chất điểm còn lại có điện tích -q. Ban đầu, truyền cho tất cả các chất điểm vận tốc có độ lớn như nhau, theo phương tiếp tuyến với đường tròn, chiều thuận chiều kim đồng hồ như hình vẽ. Biết trong quá trình chuyển động khoảng cách nhỏ nhất mỗi chất điểm đến tâm O của đường tròn là R1 (R1 <Ro). Bỏ qua tác dụng của lực hấp dẫn.

    a/ Các chất điểm sẽ chuyển động theo quỹ đạo như thế nào

    b/ Tìm thời gian đặc trung cho chuyển động của mỗi chất điểm

    Bài tập 53. Hai quả cầu cùng khối lượng m, tích điện giống nhau q, được nối với nhau bằng lò xo nhẹ cách điện, độ cứng k, chiều dài tự nhiên lo, Một sợi dây chỉ mảnh nhẹ, cách điện, không dãn, có chiều dài 2L, mỗi đầu sợi dây được gắn với một quả cầu. Cho điểm giữa (trung điểm) của sợi dây chỉ chuyển động thẳng đứng lên với gia tốc a = g/2 thì lò xo có chiều dài l (với lo < l < 2L). Tính q

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng
  • Chuyên Đề Con Lắc Đơn
  • Giả Thuyết Bernoulli Là Gì? Phép Thử Bernoulli Và Ứng Dụng Vào Xác Suất Thống Kê
  • Các Định Luật Chất Khí (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Công Thức Vật Lý 11 Chương 1 Và Chương 2
  • Chuyên Đề Các Định Luật Bảo Toàn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Là Gì? Bài Tập Áp Dụng Lý Thuyết Định Luật
  • Hòn Đá Nặng 250 Tấn Nằm Trên Sườn Dốc Hàng Nghìn Năm, Thách Thức Các Định Luật Vật Lý
  • 5 Khám Phá Khoa Học ‘đi Ngược Lại’ Các Định Luật Vật Lý Hiện Nay (+Video)
  • Chúng tôi trích giới thiệu với các bạn một số bản dịch từ tác phẩm Những câu hỏi và bài tập vật lí phổ thông của hai tác giả người Nga L. Tarasov và A. Tarasova, sách xuất bản ở Nga năm 1968. Bản dịch lại từ bản tiếng Anh xuất bản năm 1973.

    §20. Các định luật chất khí (Phần 2)

    GV: Trong trường hợp đó, chúng ta hãy tiếp tục nào. Xét ví dụ sau đây. Một chất khí giãn nở sao cho áp suất và thể tích của nó thỏa mãn điều kiện

    Chúng ta xác định xem chất khí nóng lên hay lạnh đi trong một sự giãn nở như thế.

    HS A: Tại sao nhiệt độ của chất khí đó phải thay đổi?

    GV: Nếu nhiệt độ là không đổi, thì điều đó có nghĩa là chất khí giãn nở theo định luật Boyle và Mariotte cho mỗi trạng thái này:

    Theo phương trình này, rõ ràng là nếu, ví dụ, thể tích chất khí tăng lên gấp đôi thì nhiệt độ của nó (theo thang nhiệt độ tuyệt đối) giảm đi một nửa.

    HS A: Phải chăng như vậy có nghĩa là cho dù quá trình nào, các thông số chất khí ( p, VT) sẽ liên hệ với nhau trong mỗi trường hợp theo định luật chất khí kết hợp?

    GV: Chính xác. Định luật chất khí kết hợp xác lập một mối liên hệ giữa các thông số chất khí bất chấp quá trình được xét tới.

    Bây giờ chúng ta hãy xét bản chất của sự trao đổi năng lượng giữa một chất khí và môi trường của nó trong những quá trình khác nhau. Giả sử chất khí đó đang giãn nở. Nó sẽ tác dụng lực lên mọi vật kìm hãm thể tích của nó (ví dụ như cái piston trong một xilanh). Hệ quả là chất khí thực hiện công lên những vật này. Công này chẳng khó tính đối với sự giãn nở đẳng áp của chất khí. Giả sử chất khí giãn nở đẳng áp và đẩy một piston tiết diện S dịch một đoạn Δl (Hình 77). Áp suất do chất khí tác dụng lên piston là p. Tìm lượng công do chất khí thực hiện làm dịch chuyển piston:

    Trong đó và là thể tích ban đầu và thể tích lúc sau của chất khí. Công do chất khí thực hiện trong quá trình phi đẳng áp thì khó tính hơn bởi vì áp suất biến thiên trong quá trình chất khí giãn nở. Trong trường hợp tổng quát, công thực hiện bởi chất khí khi thể tích của nó tăng từ đến bằng diện tích nằm dưới đường cong p(V) giữa tọa độ và . Công thực hiện bởi chất khí trong quá trình giãn nở đẳng áp và đẳng nhiệt từ thể tích V 1 đến thể tích V 2 được biểu diễn tương ứng trên Hình 78 bởi toàn bộ phần diện tích gạch chéo và phần gạch ca rô. Trạng thái cuối là như nhau trong cả hai trường hợp.

    Như vậy, khi giãn nở, chất khí thực hiện công lên những vật xung quanh, làm tiêu hao một phần nội năng của nó. Công thực hiện bởi chất khí phụ thuộc vào bản chất của quá trình giãn nở. Cũng nên lưu ý rằng, nếu chất khí bị nén thì có công thực hiện trên chất khí và, do đó, nội năng của nó tăng.

    Tuy nhiên, sự xuất hiện của công không phải là phương pháp duy nhất trao đổi năng lượng giữa một chất khí và môi trường. Ví dụ, trong giãn nở đẳng nhiệt, một chất khí thực hiện một công A nhất định và, do đó, tiêu hao một phần năng lượng bằng với công A. Tuy nhiên, mặt khác, theo các nguyên lí đã nêu ở §18 [xem phương trình (98)], một nhiệt độ không đổi của một chất khí trong quá trình đẳng nhiệt nghĩa là nội năng U của nó không đổi (tôi nhắc lại với các em rằng U được xác định bởi chuyển động nhiệt của các phân tử và năng lượng trung bình của các phân tử tỉ lệ với nhiệt độ T). Câu hỏi đặt ra là: loại năng lượng nào dùng để thực hiện công trong trường hợp đã cho?

    HS B: Rõ ràng là nhiệt từ bên ngoài truyền cho chất khí.

    GV: Đúng. Bằng cách này, chúng ta đi tới kết luận rằng một chất khí trao đổi năng lượng với môi trường thông qua ít nhất hai kênh: bằng cách thực hiện công đi kèm với sự biến thiên thể tích của chất khí, và bằng cách truyền nhiệt.

    Sự cân bằng năng lượng có thể được biểu diễn dưới dạng sau:

    ΔU = Q – A (113)

    Trong đó ΔU là độ tăng nội năng của chất khí được đặc trưng bởi độ tăng nhiệt độ của nó, Q là nhiệt từ môi trường xung quanh truyền cho chất khí, và A là công do chất khí thực hiện lên những vật xung quanh. Phương trình (113) được gọi là định luật thứ nhất của nhiệt động lực học. Lưu ý rằng nó có tính vạn vật và có khả năng áp dụng không chỉ cho các chất khí, mà còn cho bất kì vật nào khác.

    HS B: Nói tóm lại, chúng ta có thể kết luận rằng, trong sự giãn nở đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt truyền cho chất khí tức thời biến đổi thành công do chất khí thực hiện. Như vậy, các quá trình đẳng nhiệt không thể xảy ra trong một hệ cô lập nhiệt.

    GV: Khá chính xác. Bây giờ hãy xét sự giãn nở đẳng áp của chất khí từ quan điểm năng lượng.

    HS B: Chất khí giãn ra. Điều đó có nghĩa là nó thực hiện công. Ở đây, như có thể thấy từ phương trình (106), nhiệt độ của chất khí tăng lên, tức là nội năng của nó tăng lên. Như vậy, trong trường hợp này, một lượng nhiệt tương đối lớn phải được truyền cho chất khí: một phần nhiệt này được dùng để làm tăng nội năng của chất khí và phần còn lại biến đổi thành công thực hiện bởi chất khí.

    GV: Rất tốt. Xét thêm một ví dụ nữa. Một chất khí được nung nóng sao cho nhiệt độ của nó tăng thêm T. Quá trình này được thực hiện hai lần: một lần thể tích không đổi và lần sau áp suất không đổi. Hỏi chúng ta có tiêu hao lượng nhiệt như nhau để làm nóng chất khí trong cả hai trường hợp hay không?

    HS A: Em nghĩ là như nhau.

    HS B: Theo em lượng nhiệt tiêu hao là khác nhau. Ở thể tích không đổi, không có công nào được thực hiện, và toàn bộ nhiệt tiêu hao để làm tăng nội năng của chất khí, tức là làm tăng nhiệt độ của nó. Trong trường hợp này

    Ở áp suất không đổi, sự nóng lên của chất khí luôn đi kèm với sự giãn nở của nó, cho nên lượng công thực hiện là A = p(). Nhiệt cung cấp Q 2 một phần dùng để làm tăng nội năng của chất khí (tăng nhiệt độ của nó) và một phần để thực hiện công này. Như vậy

    GV: Tôi đồng ý với em B. Thế các em gọi lượng nhiệt cần thiết dùng để làm tăng nhiệt độ của một vật lên thêm một độ là gì?

    HS B: Nhiệt dung của vật.

    GV: Ta có thể kết luận gì từ ví dụ vừa nêu khi xét nhiệt dung của một chất khí?

    HS B: Một chất khí có hai nhiệt dung khác nhau: ở thể tích không đổi và ở áp suất không đổi. Nhiệt dung ở thể tích không đổi (hệ số C1 trong hai phương trình trên) nhỏ hơn nhiệt dung ở áp suất không đổi.

    GV: Các em có thể biểu diễn nhiệt dung đẳng áp theo C1, tức là theo nhiệt dung đẳng tích hay không?

    HS B: Để em thử xem. Ta kí hiệu nhiệt dung đẳng áp là . Theo định nghĩa nhiệt dung, ta có thể viết = / ΔT. Thay giá trị của Q 2 từ phương trình (115) vào ta được

    GV: Em dừng lại quá sớm rồi. Nếu chúng ta áp dụng phương trình của định luật chất khí kết hợp, ta có thể viết

    Sau khi thay vào phương trình (116) ta được

    Khi xét một phân tử gram chất khí (m = µ), thì mối liên hệ này còn đơn giản hơn nữa:

    Để kết luận, chúng ta hãy xét một chu trình nhất định gồm một đường đẳng nhiệt, một đường đẳng tích và một đường đẳng áp (xem Hình 79a trong đó các trục pV được dùng làm các trục tọa độ). Hãy vẽ lại chu trình này (định tính) trong một hệ trục tọa độ với các trục tọa độ VT, và phân tích bản chất của sự trao đổi năng lượng giữa chất khí và môi trường trong mỗi đoạn của chu trình.

    HS B: Trong hệ trục với các trục V T, chu trình sẽ có dạng như minh họa ở Hình 79b.

    GV: Khá chính xác. Bây giờ hãy phân tích bản chất của sự trao đổi năng lượng giữa chất khí và môi trường trong mỗi đoạn riêng của chu trình.

    HS B: Ở đoạn 1-2, chất khí giãn nở đẳng nhiệt. Nó nhận một lượng nhiệt từ bên ngoài và tiêu hao toàn bộ nhiệt lượng này để thực hiện công. Nội năng của chất khí không thay đổi.

    Ở đoạn 2-3 của chu trình, chất khí được nung nóng đẳng tích (thể tích không đổi). Vì thể tích của nó không đổi nên không có công thực hiện. Nội năng của chất khí tăng lên chỉ do nhiệt từ bên ngoài truyền cho chất khí.

    Ở đoạn 3-1, chất khí bị nén đẳng áp (áp suất không đổi) và nhiệt độ của nó giảm như có thể thấy ở Hình 79b. Có công thực hiện trên chất khí, nhưng nội năng của nó giảm. Điều này có nghĩa là chất khí truyền nhiệt mạnh cho môi trường.

    GV: Lí giải của em hết sức chính xác.

    Vui lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

    Thêm ý kiến của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí Lớp 8
  • Ôn Tập Học Kì Ii Môn Vật Lí Lớp 8
  • Giáo Án Lớp 8 Môn Vật Lí
  • Thời Đi Học Ít Ai Ngờ Của Các Thiên Tài Thế Giới
  • Ôn Cố Tri Tân: Phải Cách Ly Tại Gia Bởi Dịch Hạch, Issac Newton Tìm Ra Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Mc Là Gì Và Mc Là Viết Tắt Của Từ Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Mc Là Gì? Cần Điều Gì Để Hiện Thực Hóa Ước Mơ Mc Của Bạn?
  • Ý Nghĩa Các Vòng Thân Cây Tăng Trưởng
  • Pdca Là Gì? Quy Trình Pdca Trong Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng 9001
  • Mô Hình Pdca Là Gì? Quy Trình Kiểm Soát Chất Lượng Đơn Giản Nhất
  • Pdca Và Cách Áp Dụng Vào Thực Tế
  • BTV

    MC là gì và MC là viết tắt của từ nào – MC hay “em xi” là từ rất thịnh hành ngày nay, nghĩa thông dụng của nó trước hết được hiểu là người dẫn chương trình.

    MC là gì và MC là viết tắt của từ nào – MC hay “em xi” là từ rất thịnh hành ngày nay, nghĩa thông dụng của nó trước hết được hiểu là người dẫn chương trình.

    MC là gì và MC là viết tắt của từ nào

    Người dẫn chương trình (còn gọi là em-xi – MC, do gọi tắt từ tiếng Anh: Master of Ceremonies) theo nghĩa thông thường trong tiếng Việt được hiểu là người dẫn chương trình, người điều khiển chương trình, tức hướng dẫn khán thính giả trong một buổi trình diễn và được xem là nghiệp vụ thuộc về nghệ thuật giải trí. Ví dụ ở Việt Nam có các MC nổi tiếng như Thanh Bạch, Trấn Thành, Phan Anh, Nguyên Khang, Kỳ Duyên,…

    MC nghĩa thực chất là: “Bậc thầy của nghệ thuật giao tiếp”. Những người làm MC chuyên nghiệp thực là những nghệ sĩ đích thực.

    MC là gì và MC là viết tắt của từ nào

    Tuy nhiên, theo nghĩa rộng lớn thì người dẫn chương trình là người lôi cuốn sự chú ý của quần chúng hướng về họ để dẫn dắt quần chúng tương tác và hòa nhập vào sự kiện, bất kể đó là trên truyền hình hay ngoài đời thực, như đám cưới, tiệc,… Do đó, ngay cả trong những “hội nghị” hay sự kiện “cây nhà lá vườn” (phạm vi nhỏ) hay bất kỳ chỗ nào đông người thì những ai mạnh dạn đứng lên cầm micro “khơi mào” cũng đều được gán cho từ MC.

    Tùy vào vai trò của họ mà có những danh xưng khác nhau, bao gồm: điều phối viên (hướng dẫn các hoạt động thuộc về lễ nghi), hoạt náo viên (dẫn dắt và làm cho không khí sôi động, tưng bừng lên), phát thanh viên hoặc xướng ngôn viên (truyền đạt nội dung của một chương trình đã có kịch bản cố định), host (chủ trì một cuộc thi trên truyền hình, trò chơi truyền hình, truyền hình thực tế hay talk show), video jockey hay VeeJay – VJ (người giới thiệu các bài hát, video clip trên kênh truyền hình ca nhạc).

    Biên tập viên (news anchor) và thông tín viên (reporter) tin tức, thời sự trên truyền hình tuy cũng được xếp vào nhóm người dẫn chương trình nhưng họ có nghiệp vụ chuyên môn thuộc về truyền thông báo chí chứ không phải nghệ thuật giải trí. Hướng dẫn viên du lịch, phát ngôn viên của tổ chức, thuyết trình viên và diễn giả mặc dù nói trước công chúng, nhưng họ không được xem là người dẫn chương trình theo nghĩa chính thống.

    MC là gì và MC là viết tắt của từ nào: một số nghĩa khác thông dụng

    Có ý kiến cho rằng từ MC xuất hiện khoảng nửa cuối thế kỉ thứ IV. MC là viết tắt của từ Master of Ceremonies (bậc thầy xướng lễ) bắt nguồn từ tôn giáo phương Tây, ban đầu, MC chỉ áp dụng cho các tu sĩ, linh mục được phép cử hành thánh lễ. Sau đó, MC còn để chỉ những người đọc lời nghi thức cầu nguyện.

    MC cũng có là Member of Congress (nghị sĩ của Hoa Kì).

    Hoặc là viết tắt của Military Cross (bội tinh chiến công).

    Master Card – một thẻ tín dụng để thanh toán khi mua hàng.

    Memory card – thẻ nhớ – thiết bị lưu trữ thông tin, nhỏ gọn, thường dùng trong máy ảnh, điện thoại…

    Manchester City – câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng ở giải ngoại hạng Anh.

    MC là gì và MC là viết tắt của từ nào: các từ viết tắt tiếng Anh của MC

    Monaco, Macao, Mcdonald Cartier, Macaronni Cheese, Machine Cancel, Machine Congestion, Machine Centered, Mad Catz, Mad Cow, Magic Candle, Magistrates’ Courts, Magna Carta, Magnetic Cartridge, Magnetic Core, Magnetic Course, Magnetospheric Constellation, Magnus Collossus, Mail Client, Main Campus, Main Character, Main Controller, Main Crossconnect.

    Maintenance Center, Maintenance Check, Maintenance Control, Maintenance Console, Maintenance Connector, Maintenance Cost, Maintenance Use Code, Major Code, Major Component, Makiti City, Makin’ Cash, Making Cash, Malaria Consortium, Maltese Cross.

    Management Code, Management Committee, Management Complex, Management Consultant, Management Control, Management Council, Management/Message Code, Manchester College, Mandaluyong City, Maneuver Control, Manual Control, Manufacturing Control, Manufacturing Cost, Manuscript Cancel, Maple Conference, Marawi City, Marching Cubes, Marcus Camby, Marginal Contribution, Marginal Cost, Mariacongregatie, Mariah Carey, Marianopolis College.

    Marietta College, Marikina City, Marin Catholic, Marine Corps, Mario Camposeco, Maritime Center, Mark Chow, Market Capitalization, Market Committee, Marketing Center, Markov Chain, Marriage Counselor, Marvel Comics, Maryville College, Maria Celeste, Mass Care, Mass Chrotomagraphy, Mass Communication Specialist, Mast Cells, Master Caution, Master Chief, Master Clear, Master Clock.

    Master Control, Master Councilor, Master Cylinder, Master’s Degree in Counselling, Master Card, Material Category, Material Coordinator, Materiel Change, Maternal Colostrum, Matrix Connection, Matsushita Electric Works, Ltd, Matter Creation, Maurits Cornellis, Maximum Count, Mayo Clinic, McCormik, Measurement Canada, Measurement and Control, Mech Commander, Mechanical Completion, Mechanical Contractor, Mechanism Controller.

    Mediation Committee, Medical Certificate, Medical Corps, Medicare Choice, Medium Capacity, Medium Coeli, Megacycle, Member of Congress, Member of the Cosa, Memorandum to Cabinet, Memory Card, Memory Cell, Memory Clear, Memory Controller, Mendelev Communications, Meningococcal, Menninger Clinic, Mennonite Conference, Menssis Currentis, Menstrual Cramps, Menstrual Cycle, Mentally Challenged, Mercedes College.

    Merchant Copy, Mercy Corps, Merocyanine, Merry Christmas, Message Center, Message Code, Message Compiler, Message Controller, Messiah College, Meta Card Corporation, Metal Case, Metal Clad, Metallochaperone, Methodist Church, Methyl Cellulose, Methyl Cloroform, Methylene Chloride, Metrocard, Michael Collins, Michael Crawford, Michigan City, Micro Cassette, Micro Cell.

    Micro Channel, Micro Chip, Microcontroller, MicroElectronics Circuits, Microphone Checker, Microphone Control, Microphone Controller, Midcourse, Midcourse Correction, Middle Chinese, Middle Class, Midland College, Midnight Commander, Mild Chuckle, Miley Cyrus, Military Air Post, Military Capability, Military Characteristic, Military Committee, Military Cross, Milittary Computer, Mill Creek, Millennium Challenge.

    Millennium Combination, Millsaps College, Mind Control, Mini Clip, Mini Cooper, Minimum Cut, Mining Certificate, Mining and Cataloging, Minish Cap, Minister of Culture, Ministerial Conference, Minor Cycle, Mint Condition, Miranda Cosgrove, Missed Connection, Missile Canister, Missile Command, Missile Compartment, Mission Capable/Capability, Mission Chaplain, Mission Commander, Mission Complete, Mission Computer.

    Mission Control, Mission Coordinator, Mission Critical, Missionaries of Charity, Missonary Church, Inc, Mississippi College, Mitsubishi Corporation, Mobile Charge, Mobile Computer, Mobile Crane, Mobile Citizen, Modeling Coordinate, Mofidication Center, Moisture Content, Molecular Computation, Molten Core, Moment Connection, Momentary Contact, Mon Calamari, Monitor Call, Monitoring Center, Monmouth College.

    Diễn viên Phương Anh (Phanh Lee) chia sẻ về mối quan hệ đặc biệt với MC thể thao Vũ Thu Hoài cũng là diễn viên phim ‘Người phán xử’.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Marketing Là Gì? Những Định Nghĩa Về Marketing
  • Xét Nghiệm Chức Năng Đông Máu Có Ý Nghĩa Gì Trong Y Học?
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Đông Máu
  • Bí Ẩn Về Tứ Linh Và Ý Nghĩa Phong Thủy Không Phải Ai Cũng Biết
  • Bạn Biết Gì Về Huyền Thoại ‘tứ Linh’ Trong Văn Hóa Việt Nam?
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Kepler Và Newton Về Chuyển Động Của Các Hành Tinh
  • Kiến Thức Về Dòng Điện Và Điện Áp
  • Hằng Số Avogadro, Câu Hỏi Và Bài Tập Áp Dụng
  • Tìm Hiểu Về Lực Đàn Hồi Của Lò Xo Và Định Luật Hooke
  • Khái Niệm Sáng Chế Và Các Vấn Đề Pháp Lý Liên Quan Đến Sáng Chế
  • Charles-Augustin de Coulomb (1736-1806), nhà vật lí Pháp nổi tiếng với định luật mô tả lực tương tác giữa hai điện tích điểm.

    HIẾU KÌ. Sở trường kĩ thuật của Coulomb giữ một vai trò lớn trong việc xây dựng công sự Martinique, một hòn đảo ở Caribbean. yC là đơn vị chính thức cho yocto-coulomb, bằng 10 -24 coulomb. Coulomb giành giải thưởng của Viện hàn lâm Khoa học Pháp cho phương pháp tốt nhất chế tạo la bàn dành cho tàu thuyền.

    Những đóng góp của Coulomb cho khoa học về lực ma sát là vô cùng to lớn. Không hề cường điệu, người ta có thể nói rằng ông đã sáng lập lĩnh vực khoa học này.

    Có thể xem Coulomb là một trong những kĩ sư vĩ đại nhất ở châu Âu thế kỉ mười tám.

    Ai có thể quên được cái lần “Chuck” Coulomb thuyết trình trước Viện hàn lâm Khoa học ở Paris năm 1773 khi ông bàn về lí thuyết cơ học đất tiên phong?

    Charles-Augustin de Coulomb là một trong những nhà vật lí và kĩ sư lỗi lạc nhất của mọi thời đại có đóng góp cho các lĩnh vực điện học, từ học, cơ học ứng dụng, lực ma sát, và lực xoắn. Coulomb sinh ra trong một gia đình khá giả ở Angoulême ở tây nam nước Pháp. Sau đó gia đình ông chuyển đến Paris, ông vào học trường Collège Mazarin. Ông được hưởng một nền giáo dục phổ thông tốt về nhân chủng học, cũng như toán học, thiên văn học, và hóa học.

    Có một dạo, cha ông mất trắng tiền bạc trong đầu cơ tài chính. Tình trạng khó khăn này, cộng với sự bất đồng của Coulomb với mẹ ông về các dự tính nghề nghiệp, làm cho gia đình ông li tán, Coulomb cùng cha chuyển đến Montpellier còn mẹ ông vẫn ở lại Paris. Theo một số nguồn thông tin, mẹ Coulomb muốn ông trở thành một bác sĩ, còn cậu con trai của bà nhất quyết đòi học một chuyên ngành định lượng hơn như là kĩ thuật hoặc toán học. Các bất đồng dần trở nên nảy lửa, và mẹ ông hầu như không thèm nhìn mặt ông.

    Năm 1760, Coulomb vào học trường École du Génie tại Mézières và sau đó tốt nghiệp kĩ sư trong hàng ngũ đại úy hải quân trong Quân đoàn Kĩ sư (Corps du Génie). Trong hai thập niên sau đó, ông đã chu du khắp nơi, ở đâu ông cũng tham gia vào kĩ thuật cấu trúc, thiết kế công sự, và cơ học đất – chẳng hạn, ông đã dành ra vài năm ở West Indies với vai trò kĩ sư quân sự – trước khi trở lại Pháp, nơi ông bắt đầu viết các bài báo quan trọng về cơ học ứng dụng.

    Coulomb đã chế tạo một cân xoắn vào khoảng năm 1777 để đo lực tĩnh điện. Cân xoắn gồm hai quả cầu kim loại gắn với một thanh cách điện. Thanh được treo tại ngay giữa của nó bằng một sợi tơ hoặc sợi chỉ mảnh không dẫn điện. Để đo lực điện, một trong hai quả cầu được làm cho nhiễm điện. Một quả cầu thứ ba có điện tích giống như vậy được đặt gần quả cầu nhiễm điện của cân, làm cho quả cầu trên cân bị đẩy ra. Lực đẩy này làm cho sợi tơ xoắn đi một lượng nhất định. Nếu chúng ta đo xem cần một lực bao nhiêu để làm xoắn sợi dây một góc bằng như vậy, thì ta có thể ước tính mức độ lực gây ra bởi quả cầu nhiễm điện. Nói cách khác, sợi dây tác dụng như một lò xo rất nhạy cung cấp một lực tỉ lệ thuận với góc xoắn. Coulomb chỉ ra rằng lực biến thiên theo 1/ r2 đối với lực đẩy giữa các điện tích cùng dấu, và lực hút giữa các điện tích trái dấu, cách nhau khoảng r lúc ban đầu. Hình như chưa bao giờ ông thật sự chứng minh được rằng lực giữa các điện tích tỉ lệ thuận với tích các giá trị điện tích – ông chỉ đơn giản thừa nhận điều này là đúng. C. Stewart Gillmor, viết trong Từ điển tiểu sử khoa học, chỉ ra mức độ mà cân xoắn của Coulomb ảnh hưởng đến nền khoa học trong nhiều thế hệ:

    Giải phép đơn giản, đẹp đẽ của Coulomb cho vấn đề lực xoắn trong bình trụ rằng lực hút điện tuân theo quy luật giống với lực hấp dẫn và do đó phụ thuộc theo bình phương khoảng cách; vì như thế dễ dàng chứng tỏ rằng Trái Đất có dạng một lớp vỏ, một vật thể mà ở bên trong nó sẽ không bị hút về một phía nhiều hơn phía kia?

    Mặc dù Priestly chẳng nêu ra bằng chứng thuyết phục cho Định luật Coulomb, song những suy đoán của ông về cơ bản là đúng. Priestly còn độc lập phát minh ra cân xoắn và dùng nó để chỉ ra rằng lực giữa hai cực nam châm biến theo theo nghịch đảo bình phương khoảng cách giữa hai cực.

    Ngày nay, chúng ta gọi quy luật 1/ r2 là Định luật Coulomb để tôn vinh những kết quả độc lập mà Coulomb thu được thông qua bằng chứng do hệ thống cân xoắn của ông đem lại. Nói cách khác, Coulomb đã cung cấp các kết quả định lượng có tính thuyết phục cho một điều mà mãi đến năm 1785 thường chỉ là một suy đoán tốt.

    Lực Coulomb cũng thích ứng ở cấp độ nguyên tử, và thật vậy, để có thông tin ta hãy so sánh lực hấp dẫn với lực Coulomb đối với nguyên tử hydrogen. Lấy gần đúng, ta xem electron là một hạt điểm quay xung quanh hạt điểm proton, với khoảng cách trung bình giữa electron và proton là 5,3 × 10 -11 mét, lực Coulomb có thể được tính bởi

    Độ lớn của lực hấp dẫn Fg giữa proton và electron có thể được tính gần đúng bằng khối lượng electron me và khối lượng proton mp:

    Lưu ý rằng lực Coulomb lớn hơn rất nhiều so với lực hấp dẫn giữa hai hạt hạ nguyên tử này.

    1. Ampère (André-Marie Ampère, nhà toán học và nhà vật lí)

    2. Arago (Dominique François Jean Arago, nhà thiên văn học và nhà vật lí)

    3. Barral (Jean-Augustin Barral, nhà nông học, nhà hóa học, nhà vật lí)

    4. Becquerel (Antoine Henri Becquerel, nhà vật lí)

    5. Bélanger (Jean-Baptiste-Charles-Joseph Bélanger, nhà toán học)

    6. Belgrand (Eugene Belgrand, kĩ sư)

    7. Berthier (Pierre Berthier, nhà khoáng vật học)

    8. Bichat (Marie François Xavier Bichat, nhà giải phẫu học và nhà sinh lí học)

    9. Borda (Jean-Charles de Borda, nhà toán học)

    10. Breguet (Abraham Louis Breguet, thợ máy và nhà phát minh)

    11. Bresse (Jacques Antoine Charles Bresse, kĩ sư dân sự và kĩ sư thủy lực)

    12. Broca (Paul Pierre Broca, thầy thuốc và nhà nhân chủng học)

    13. Cail (Jean-François Cail, nhà tư bản công nghiệp)

    14. Carnot (Nicolas Léonard Sadi Carnot, nhà toán học)

    15. Cauchy (Augustin Louis Cauchy, nhà toán học)

    16. Chaptal (Jean-Antoine Chaptal, nhà nông học và nhà hóa học)

    17. Chasles (Michel Chasles, nhà hình học)

    18. Chevreul (Michel Eugène Chevreul, nhà hóa học)

    19. Clapeyron (Émile Clapeyron, kĩ sư)

    20. Combes (Émile Combes, kĩ sư và nhà luyện kim)

    21. Coriolis (Gaspard-Gustave Coriolis, kĩ sư và nhà khoa học)

    22. Coulomb (Charles-Augustin de Coulomb, nhà vật lí)

    23. Cuvier (Baron Georges Leopold Chretien Frédéric Dagobert Cuvier, nhà tự nhiên học)

    24. Daguerre (Louis Daguerre, nghệ sĩ và nhà hóa học)

    25. De Dion (Albert de Dion, kĩ sư)

    26. De Prony (Gaspard de Prony, kĩ sư)

    27. Delambre (Jean Baptiste Joseph Delambre, nhà thiên văn học)

    28. Delaunay (Charles-Eugène Delaunay, nhà thiên văn học)

    29. Dulong (Pierre Louis Dulong, nhà vật lí và nhà hóa học)

    30. Dumas (Jean Baptiste André Dumas, nhà hóa học)

    31. Ebelmen (Jean-Jacques Ebelmen, nhà hóa học)

    32. Fizeau (Hippolyte Fizeau, nhà vật lí)

    33. Flachat (Jeugène Flachat, kĩ sư)

    34. Foucault (Léon Foucault, nhà vật lí)

    35. Fourier (Jean Baptiste Joseph Fourier, nhà toán học)

    36. Fresnel (Augustin-Jean Fresnel, nhà vật lí)

    37. Gay-Lussac (Joseph Louis Gay-Lussac, nhà hóa học)

    38. Giffard (Henri Giffard, kĩ sư)

    39. Goüin (Ernest Goüin, kĩ sư và nhà tư bản công nghiệp)

    40. Haüy (René-Just Haüy, nhà khoáng vật học)

    41. Jamin (Jules Célestin Jamin, nhà vật lí)

    42. Jousselin (Alexandre Louis Jousselin, kĩ sư)

    43. Lagrange (Joseph Louis Lagrange, nhà toán học)

    44. Lalande (Joseph Jérôme Lefrançais de Lalande, nhà thiên văn học)

    45. Lamé (Gabriel Lamé, nhà hình học)

    46. Laplace (Pierre-Simon Laplace, nhà toán học và nhà thiên văn học)

    47. Lavoisier (Antoine Lavoisier, nhà hóa học)

    48. Le Chatelier (Henri Louis le Chatelier, nhà hóa học)

    49. Le Verrier (Urbain Le Verrier, nhà thiên văn học)

    50. Legendre (Adrien-Marie Legendre, nhà hình học)

    51. Malus (Etienne-Louis Malus, physicist)

    52. Monge (Gaspard Monge, nhà hình học)

    53. Morin (Jean-Baptiste Morin, nhà toán học và nhà vật lí học)

    54. Navier (Claude-Louis Marie Henri Navier, nhà toán học)

    55. Petiet (Jules Petiet, kĩ sư)

    56. Pelouze (Théophile-Jules Pelouze, nhà hóa học)

    57. Perdonnet (Albert Auguste Perdonnet, kĩ sư)

    58. Perrier (François Perrier, nhà địa lí và nhà toán học)

    59. Poinsot (Louis Poinsot, nhà toán học)

    60. Poisson (Simeon Poisson, nhà toán học và nhà vật lí)

    61. Polonceau (Antoine-Rémi Polonceau, kĩ sư)

    62. Poncelet (Jean-Victor Poncelet, nhà hình học)

    63. Regnault (Henri Victor Regnault, nhà hóa học và nhà vật lí)

    64. Sauvage (Jean-Pierre Sauvage, thợ máy)

    65. Schneider (Jacques Schneider, nhà tư bản công nghiệp)

    66. Seguin (Marc Seguin, thợ máy)

    67. Sturm (Jacques Charles François Sturm, nhà toán học)

    68. Thénard (Louis Jacques Thénard, nhà hóa học)

    69. Tresca (Henri Tresca, kĩ sư và thợ máy)

    70. Triger (Jacques Triger, kĩ sư)

    71. Vicat (Louis Vicat, kĩ sư)

    72. Wurtz (Charles-Adolphe Wurtz, nhà hóa học)

    ĐỌC THÊM

    Blau, Peter J., Friction Science and Technology (New York: Marcel Dekker, 1995).

    Elert, Glenn, “Dielectrics,” trong The Physics Hypertextbook; xem hypertextbook. com/physics/electricity/dielectrics/.

    Gillmor, C. Stewart, “Charles Coulomb,” trong Dictionary of Scientific Biography, Charles Gillispie, biên tập chính (New York: Charles Scribner’s Sons, 1970).

    James, Ioan, Remarkable Physicists: From Galileo to Yukawa (New York: CambridgeUniversity Press, 2004).

    Kovacs, J., “Coulomb’s Law,” Project PHYSNET, Michigan State University; xem physnet.org/modules/pdfmodules/m114.pdf.

    Priestley, Joseph, The History and Present State of Electricity (London: J. Doddsley, J. Johnson, B. Davenport, & T. Cadell, 1767).

    Shamos, Morris, Great Experiments in Physics: Firsthand Accounts from Galileo to Einstein (New York: Dover, 1987).

    Wikipedia, ” The 72 Names on the Eiffel Tower “; xem chúng tôi The_72_names_on_the_Eiffel_Tower.

    LUẬN BÀN

    Từng sự thật được chọn lọc và nhóm lại với nhau sao cho các kết nối hợp lẽ của chúng trở nên tường minh. Bằng cách nhóm những quy luật này với nhau, người ta có thể thu được những quy luật khác tổng quát hơn… Tuy nhiên… những tiến bộ lớn về tri thức khoa học chỉ hình thành … Ở cấp độ lượng tử, chúng ta đang nhìn vào ngôn ngữ máy, bên dưới đó có lẽ chính là cái máy, và chẳng có thuật toán nào ở cấp độ ấy, chỉ có các thay đổi trạng thái của cái máy cho phép các thuật toán vận hành. Đây là lí do vì sao các hạt lượng tử trông hành xử quá thất thường và khó tóm bắt – chúng không chính thức “ở trong” mô phỏng; chúng là cái đang làm cho mô phỏng xảy ra.

    James Platt, trò chuyện cá nhân, 1 tháng Ba 2007

    Thế nhưng toàn bộ lịch sử khoa học là một câu chuyện rõ ràng về những lí giải liên tục đổi mới và thay đổi của các sự thật cũ. Tuổi thọ của sự trường tồn hình như là hoàn toàn ngẫu nhiên nên nó chẳng nhìn thấy trật tự nào ở chúng cả. Một số chân lí khoa học có vẻ tồn tại hàng thế kỉ, số khác thì kéo dài chưa tới một năm. Chân lí khoa học không phải giáo điều, nó tốt cho đời sau, mà là một thực thể nhất thời định lượng có thể nghiên cứu được như bất kì thứ gì khác.

    Khoa học hoạt động là do vũ trụ được xếp trật tự theo một cách có thể hiểu được. Hiện thân tinh tế nhất của sự trật tự này được tìm thấy ở các định luật vật lí, các quy tắc toán học cơ bản chi phối mọi hiện tượng thiên nhiên. Một trong những câu hỏi lớn nhất của khoa học đó là nguồn gốc của các định luật đó: do đâu mà có chúng, và tại sao chúng có hình thức như chúng vốn thế?… Các định luật vật lí có một tính chất kì lạ và bất ngờ: cùng với nhau, chúng đem lại cho vũ trụ khả năng tạo ra sự sống và sinh vật có ý thức, ví dụ như chúng ta, những người có thể nêu ra những câu hỏi lớn ấy.

    Paul Davies, “Thiết lập Các Định luật”, New Scientist

    Trích từ Archimedes to Hawking (Clifford Pickover) Vui lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

    Thêm ý kiến của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Esim Là Gì? Vì Sao Pixel 2 Dùng Esim? Esim Sẽ Là Xu Thế Mới?

    --- Bài mới hơn ---

  • Smartwatch Dùng Được Esim Của Viettel Để Gọi 4G Volte
  • Esim Của Viettel Chính Thức Được Apple Công Nhận Đầu Tiên Tại Việt Nam
  • Esim Là Gì? Đổi Sang Esim Của Viettel Như Thế Nào?
  • Esim Là Gì? Cách Đăng Ký Esim Viettel / Vinaphone 13/01/2021
  • Esim Là Gì? Những Kiến Thức Cần Biết Về Công Nghệ Sim Của Tương Lai
  • eSIM là gì và có chức năng ra sao mà Google chọn tích hợp vào bộ đôi Pixel 2 và Pixel 2 XL? Bài viết hôm nay sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin quan trọng về công nghệ SIM mới nhất này.

    eSIM là gì?

    Trước tiên, SIM là từ đại diện cho Subscriber Identity Module (tạm dịch: bộ phận nhận dạng thuê bao), có SIM thì thiết bị mới có thể kết nối với mạng di động.

    Rồi từ đó, người dùng có thể liên lạc hoặc truy cập internet và ngược lại, nhà mạng sẽ biết được người dùng có đang sử dụng dịch vụ của họ không.

    Được biết hiện tại, phần lớn chúng ta đang dùng những chiếc thẻ SIM làm bằng nhựa có gắn chip và dễ dàng tháo rời theo các chuẩn kích cỡ khác nhau (SIM thường – mini, micro hay nano).

    Còn eSIM là “embedded SIM” (tạm dịch: sim nhúng), là một phần tử bảo mật mới, được thiết kế để quản lý từ xa nhiều thuê bao mạng di động nhưng vẫn tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật của GSMA (Hiệp hội thông tin di động toàn cầu).

    Bao gồm nhiều hình thức liên kết (cắm vào hoặc hàn), eSIM rất dễ dàng để tích hợp trong bất kỳ thiết bị nào, không chỉ điện thoại di động.

    Tại sao Google trang bị eSIM cho Pixel 2 và Pixel 2 XL?

    eSIM mới chỉ xuất hiện ở một số ít sản phẩm như đồng hồ thông minh Samsung Gear hay Apple Watch. Thế nên, với việc trang bị eSIM cho điện thoại Pixel mới, Google muốn đẩy nhanh tốc độ hướng đến tương lai, nơi mà trí tuệ nhân tạo lên ngôi.

    Còn nhớ 2 năm trước, Google đã giới thiệu Project Fi, dự án mạng di động ảo với cách thức hoạt động hoàn toàn khác biệt khi dịch vụ được cung cấp đồng thời bởi các nhà mạng khác nhau như T-Mobile, Sprint hay Three nhưng thiết bị sẽ tự động chọn mạng có tốc độ nhanh nhất.

    Hoặc, nó sẽ tự chuyển sang Wi-Fi nếu tốc độ Wi-Fi tốt hơn, giúp bạn gọi điện, nhắn tin thông qua Wi-Fi mà không cần dùng các ứng dụng OTT (Zalo, Messenger,…).

    Quay về hiện tại, người dùng Pixel 2 và Pixel 2 XL chỉ có thể kết nối eSIM với mạng Fi*. Vì thế, việc Google tích hợp eSIM có lẽ không nằm ngoài mục tiêu phát triển Project Fi. Bạn không phải lo lắng về tính hạn chế của eSIM vì khe SIM chuẩn nano thông thường vẫn hiện diện trên bộ đôi sản phẩm này.

    *Fi là một loại mạng riêng ảo do Google cung cấp nhưng hoạt động dựa trên các mạng sẵn có của nhà mạng ở mỗi quốc gia (bao gồm Việt Nam) cũng như kết nối Wi-Fi xung quanh người dùng.

    eSIM sẽ là xu thế mới trong tương lai?

    Đó là một nhận định hoàn toàn có cơ sở, khi những lợi ích mà eSIM mang lại là quá rõ ràng:

    – Kết nối đơn giản, chỉ cần dùng Wi-Fi, quên đi những cây chọc SIM dễ mất.

    – Không phải lo lắng về chuẩn SIM nano hay micro mỗi lần đổi thiết bị.

    – Sử dụng được cho tất cả các thiết bị và mạng di động, dễ dàng chuyển đổi nhà mạng khi cần.

    – Thuận tiện hòa mạng tại địa phương khi đi nước ngoài.

    – Nhỏ gọn, tiết kiệm không gian bên trong máy để bổ sung các tính năng khác hoặc tối ưu độ mỏng, tăng tính thẩm mỹ.

    Tạm kết

    Hơn nữa, việc phát triển eSIM không chỉ tác động đến người dùng các thiết bị di động (smartphone, tablet, smartwatch,…) mà còn thúc đẩy tiến trình vận hành mạng 5G và tạo nên bước phát triển mới cho nhiều hệ thống thiết bị dân dụng, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên thế giới.

    * Bài viết có sử dụng hình ảnh từ Google, Ausdroid và The Guardian. Biên tập bởi Tech Funny

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Chi Tiết Apple Watch S5 Lte 40Mm, Có Thêm Esim Sẽ Như Thế Nào
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Apple Watch Nào Được Hỗ Trợ Esim Viettel
  • Đánh Giá Apple Watch Series 4 Esim: Những Tính Năng Vượt Trội Của Esim
  • Esim Mobifone Cho Apple Watch Có Thực Sự Cần Thiết?
  • Hướng Dẫn Cách Kích Hoạt Esim Trên Apple Watch
  • Chủ Đề 2: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Chương
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Chuyên Đề Bài Toán Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Tài liệu luyện thi Đại Học Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 7 Năm học 2012-2013 A. ĐỊNH LUẬT : BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng. Ví dụ: Có phản ứng: A + B  C + D Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA + mB = mC + mD Khối lượng muối = khối lượng kim loại(hoặc khối lượng NH4+)+Khối lượng anion gốc axit Ví dụ: Ta có muối FeCl3: m 3FeCl = m Fe + m Cl = số mol Fe*56 + Số mol Cl -*35,5= Hoặc ta có muối: (NH4)2SO4: m 424 )( SONH =m 4NH + m 24SO - Chú ý đến các phương trình ion rút gọn: 2H+ + 2e  H2 2H+ + CO32-  CO2 + H2O HCl  H+ + Cl- H2SO4  2H+ + SO42- Câu 64: Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,344 lít H2(đktc)và dung dịch chứa m gam muối. Gía trị của m là? A. 9,52 B. 10,27 C. 8,98 D. 7,25 (Câu 27-ĐTTS Cao đẳng khối A năm 2007) Câu 73 : 1,04 gam hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư ta thấy có 0,672 lít Hidro (đkc) thoát ra . Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được sẽ là : A- 1,96 gam B- 3,52 gam C- 3,92 gam D- 5,88 gam Câu 80 : Cho 2,81 gam hỗn hợp các oxit Fe3O4, Fe2O3, MgO, CuO tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch H2SO4 loãng 0,1M thì khối lượng muối sunfat khan thu được là ? A. 4,5g B. 3,45g C. 5,21g D. chưa xác định Câu 1: Một dung dịch chứa 38,2g hỗn hợp 2 muối sunfat của kim loại kiềm A và kim loại kiềm thổ B tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thu được 69,9g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa và cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan. A. 3,07 B. 30,7 C. 7,03 D. 70,3 Câu 2: Hòa tan 28,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm IIAbằng acid HCl thu được 6,72 lít khí(đktc) và dung dịch A. Tổng số gam 2 muối clorua trong dung dịch thu được là?? A. 3,17 B. 31,7 C. 1.37 D. 7,13 Câu 3: Cho 6,2g hỗn hợp gồm một số kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư được 2,24lít H2(đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn? A. 1,33 B. 3,13 C. 13,3 D. 3,31 Câu 4: Cho 16,3g hỗn hợp 2 kim loại Na và X tác dụng hết với HCl loãng, dư thu được 34,05 gam hỗn hợp muối A khan. Thể tích H2 thu được là? bao nhiêu lít? A. 3,36 B. 5,6 C. 8,4 D. 11,2 Câu 5: Cho x gam hỗn hợp kim loại gồm K, Na, Ba vào nước được 500ml dung dịch X có pH=13 và V lít khí (đktc). V có giá trị là? bao nhiêu? Tài liệu luyện thi Đại Học Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 8 Năm học 2012-2013 A. 0,56 B. 1,12 C. 2,24 D. 3,36 Câu 6: Hòa tan hết 1,72g hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí ở (đktc) và 7,48g muối sunfat khan. Giá trị của V là?? A. 1,344 B. 1,008 C. 1,12 D. 3.36 Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml acid H2SO4 0,1M vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 6,81 B. 4,81 C. 3,81 D. 5,81 Câu 8: Hòa tan hết 10g hỗn hợp muối cacbonat MgCO3, CaCO3, Na2CO3, K2CO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được x g muối khan. Gía trị của x là?? A. 12 B. 11,1 C. 11,8 D. 14,2 Câu 9: Cho 11,5g hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít CO2(đktc). Khối lượng muối clorua tạo thành là?? A. 16,2g B. 12,6g C. 13,2g D. 12,3g Câu 10. Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là? A. 7,4 gam B. 4,9 gam C. 9,8 gam D. 23 gam Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch acid H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng cô cạn dung dịch muối thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 6,81g B. 4,81g C. 3,81g D. 5,81g (Câu 45-ĐTTS Đại học khối A năm 2007) MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM Câu 11. Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. m có giá trị là? A. 2,66 B. 22,6 C. 26,6 D. 6,26 Câu 12. Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được7,84 lít khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu đượcm gam muối, m có giá trị là? : A. 33,45 B. 33,25 C. 32,99 D. 35,58 Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan. Khối lượng muối khan thu được là? A. 1,71 gam B. 17,1 gam C. 3,42 gam D. 34,2 gam Câu 14. Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là? A. 2,24 gam B. 9,40 gam C. 10,20 gam D. 11,40 gam Tài liệu luyện thi Đại Học Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 9 Năm học 2012-2013 Câu 15. Cho 0,52 gam hh 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, dư có 0,336 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng hh muối sunfat khan thu được là? A. 2 gam B. 2,4 gam C. 3,92 gam D. 1,96 gam Câu 16. Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 9 gam H2O. Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là? A. 12 gam B. 16 gam C. 24 gam D. 26 gam B. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI: 1. Dạng bài toán: một kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối: - Phương pháp: Dạng bài tập này thường cho dưới dạng nhúng một lá kim loại vào một dung dịch muối, rồi cân xem khối lượng lá kim loại nặng hơn hay nhẹ hơn so với trước khi nhúng. + Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là m thì áp dụng như sau: Khối lương lá kim loại tăng lên so với trước khi nhúng ta có: mkim loại bám vào - mkim loại tan ra = mtăng Khối lương lá kim loại giảm so với trước khi nhúng ta có: mkim loại tan ra - mkim loại bám vào = mgiảm + Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là x% thì ta áp dụng như sau: Khối lương lá kim loại tăng lên x% so với trước khi nhúng ta có: m kim loại bám vào - mkim loại tan ra = mbđ* 100 x Khối lương lá kim loại giảm xuống x% so với trước khi nhúng ta có: mkim loại tan ra - mkim loại bám vào = mbđ* 100 x Với mbđ ta gọi là khối lượng ban đầu của thanh kim loại hay đề sẽ cho sẵn Câu 1: Ngâm 1 lá Zn trong 100ml dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam Ag? A. 2,16g B. 0,54g C. 1,62g D. 1,08g Câu 2: Ngâm một đinh sắt trong 200ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6gam. Nồng độ ban đầu của CuSO4 là bao nhiêu mol/l? A. 1M B. 0,5M C. 2M D. 1,5M Câu 3: Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 4,16gam CdSO4. Phản ứng xong khối lượng lá Zn tăng 2,35%. Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng là bao nhiêu? A. 60gam B. 40gam C. 80gam D. 100gam Câu 4: Ngâm một lá Zn trong dd muối sunfat chứa 4,48gam ion kim loại điện tích 2+. Sau phản ứng khối lượng lá Zn tăng thêm 1,88gam. Công thức hóa học của muối sunfat là? A. CuSO4 B. FeSO4 C. NiSO4 D. CdSO4 Câu 5: Nhúng một lá sắt nặng 8gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại nặng 8,8gam xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là? A. 2,3M B. 0,27M C. 1,8M D. 1,36M Tài liệu luyện thi Đại Học Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 10 Năm học 2012-2013 Câu 6: Nhúng một lá kẽm vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy lá Zn ra cân thấy nhẹ hơn 0,025g so với trước khi nhúng. Khối lượng Zn đã tan ra và lượng Cu đã bám vào là. A. mZn=1,6g;mCu=1,625g B. mZn=1,5g;mCu=2,5g C. mZn=2,5g;mCu=1,5gA. D. mZn=1,625g;mCu=1,6g Câu 7: Nhúng thanh kim loại M vào 100ml dung dịch FeCl2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kim loại giảm 0,45g. Kim loại M là? A. Al B. Mg C. Zn D. Cu Câu 8: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dung dịch FeSO4 có khối lượng tăng lên 16g. Nếu nhúng cũng thanh kim loại ấy vào 1 lít dd CuSO4 khối lượng thanh tăng lên 20g. Biết các phản ứng đều hoàn toàn và sau phản ứng còn dư kim loại M. Hai dung dịch FeSO4 và CuSO4 có cùng nồng độ mol. Xác định M. A. Zn B. Fe C. Mg D. Ca Câu 9: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dd CuSO4 0,5M sau khi lấy thanh M ra khỏi dd thấy khối lượng tăng 1,6g, nồng độ CuSO4 gỉam còn 0,3M. Xác định M? A. Zn B. Fe C. Mg D. Ca Câu 10: Hai lá kim loại cùng chất, có khối lượng bằng nhau, có khả năng tạo ra hợp chất hóa trị II. Một lá ngâm vào dung dịch Pb(NO3)2 và một lá ngâm vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian người ta thấy lá kim loại ngâm trong muối Pb(NO3)2 tăng 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Biết rằng trong 2 phản ứng trên lượng kim loại bị hòa tan là bằng nhau. Xác định tên của lá kim loại đã dùng? A. Zn B. Fe C. Mg D. Cd MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM Câu 11: Ngâm 1 lá Zn trong 100ml dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc khối lượng lá Zn tăng thêm bao nhiêu gam? A. 0,65g B. 1,51g C. 0,755g D. 1,3g Câu 12: Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. Khi khối lượng lấ sắt tăng thêm 1,2 gam thì khối lượng Cu bám trên sắt là? A. 9,5g B. 8,6g C. 9,6g D. 9,1g Câu 13: Nhúng thanh kim loại R chưa biết hóa trị vào dung dịch chứa 0,03 mol CuSO4 phản ứng xong lấy thanh R ra thấy khối lượng tăng 1,38gam. R là? A. Mg B. Al C. Fe D. Zn Câu 14: Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 8,32g CdSO4(Cd=112) phản ứng xong khối lượng Zn tăng 2,35%. Hãy xác định khối lượng Zn trước phản ứng? A. 50g B. 60g C. 70g D. 80g Câu 15: Nhúng 1 thanh kim loại M hóa trị II vào 0,5lít dung dịch CuSO4 0,2M. Sau phản ứng khối lượng thanh M tăng 0,4g và nồng độ CuSO4 còn 0,1M A. Zn B. Fe C. Mg D. Ca Câu 16: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10gam trong 250gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra khỏi dung dịch thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Khối lựợng của vật sau phản ứng là bao nhiêu gam? A. 27gam B. 10,76gam C. 11,08gam D. 17gam Câu 17: Nhúng 2 thanh kim loại R (hóa trị II) có khối lương như nhau vào dung dịch Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 khi số mol R đã phản ứng ở mỗi dung dịch là như nhau thì khối lượng thanh I giảm 0,2%, khối lượng thanh II tăng 28,4%. Tìm R, gỉa sử toàn bộ lượng Cu và Pb sinh ra bám hết vào các thanh R. Tài liệu luyện thi Đại Học Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 11 Năm học 2012-2013 A. Zn B. Fe C. Mg D. Ca Câu 18: Hai lá kim loại cùng chất có khối lượng bằng nhau hóa trị II, một được nhúng vào dung dịch Cd(NO3)2 và một được nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2. Sau một thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch nhận thấy khối lượng lá kim loại nhúng vào Cd(NO3)2 tăng 0,47%. Còn lá kia tăng 1,42%. Biết lượng kim loại tham gia 2 phản ứng là bằng nhau. Xác định tên của lá kim loại đã dùng? A. Zn B. Fe C. Mg D. Ca Câu 19. Ngâm một thanh Zn vào 100ml dung dịch AgNO3 0,1M đến khi AgNO3 tác dụng hết, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng so với thanh Zn ban đầu là: A. giảm 0,755 gam B. tăng 1,88 gam C. tăng 0,755 gam D. tăng 7,55 gam 2. Dạng bài toán: Kim loại tác dụng với dung dịch chứa các muối:  Phương pháp: Ở đây cần lưu ý đến thứ tự các phản ứng: Các ion kim loại trong các dung dịch muối lần lượt bị khử theo thứ tự giảm dần tính oxi hóa. Nghĩa là kim loại sẽ tác dụng với ion kim loại có tính oxi hóa mạnh trước. Ví dụ: Cho Mg phản ứng với dung dịch chứa đồng thời FeSO4 a mol và CuSO4 b mol thì ion Cu2+ sẽ bị khử trước và bài toán dạng này thường giải theo 3 trường hợp sau: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1) Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe (2) TH 1: Chỉ xảy ra pứ(1). Nghĩa là pứ(1) xảy ra vừa đủ lúc đó dd sau phản ứng gồm: MgSO4, FeSO4 chưa phản ứng và chất rắn chỉ có Cu. TH 2: Xảy ra cả 2 pứ(1) và (2) vừa đủ. Nghĩa là dd thu được chỉ có MgSO4 và chất rắn gồm Cu và Fe. TH 3: Pứ(1) xảy ra hết và pứ(2) xảy ra một phần và thường sau phản ứng FeSO4 sẽ còn dư (a-x) mol với x là số mol FeSO4 tham gia phản ứng (2). Lúc đó dd sau phản ứng gồm: MgSO4, FeSO4dư và chất rắn gồm Cu và Fe. Bài toán thường xảy ra ở trường hợp 3 nhiều hơn nên khi giải ta thử trường hợp 3 trước, nhưng đôi lúc trường hợp này có thể đề bài cho Mg dư. Khi giải trường Câu 1: Cho 4,8g Mg vào dung dịch chứa 0,02 mol Ag+, 0,15mol Cu2+. Khối lượng chất rắn thu được là? A. 11,76 B. 8,56 C. 7,28 D. 12,72 Câu 2. Cho 2,24g Fe vào 200ml dung dịch Cu(NO3)2 0.1M và AgNO3 0,1M. Khuấy đều cho đến phản ứng hoàn toàn. Khối lượng chất rắn thu được là? A. 4,08g B. 1,232g C. 8,04g D. 12,32g Câu 3: Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol AgNO3. Khi phản ứng hoàn toàn, số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch bằng : A. 0,3 mol B. 0,5 mol C. 0,2 mol D. 0,0 mol Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng : A. 6,4 gam. B. 10,8 gam. C. 14,0 gam. D. 17,2 gam. Câu 5: Cho m (g) bột Fe vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn. Khối lượng m (g) bột Fe là? Tài liệu luyện thi Đại Học Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 12 Năm học 2012-2013 A.11,2 B.16,8 C.8,4 D.5,6 BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM Câu 6: Cho m(g) kim loại Fe vào 1lít dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M. Sau phản ứng người ta thu được 15,28g rắn và dung dịch B. Xác định m(g)? A. 2,87g B. 28,7g C. 0,287g D. 17,2 gam Câu 7: Cho 5,2g bột Zn vào 500ml dung dịch A gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 rồi lắc mạnh cho đến phản ứng hoàn toàn thu được 8,92g rắn B và dung dịch C. Cho NaOH dư vào dung dịch C được 4,41g kết tủa. Biết B không tác dụng được HCl. Nồng đọ mol các chất trong dung dịch muối là? A. AgNO3 =0,02M và Cu(NO3)2=0,01M B. AgNO3=0,2M và Cu(NO3)2=0,1M C. AgNO3 =0,01M và Cu(NO3)2=0,02M D. AgNO3 =0,1M và Cu(NO3)2=0,2M Câu 8: Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 0,1M và FeSO4 0,1M. Sau khi phản ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A (chứa 2 ion kim loại). Sau khi thêm NaOH dư vào dung dịch A được kết tủa B. Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn C nặng 1,2 g. Giá trị của m là: A. 0,48 g. B. 0,24 g. C. 0,36 g. D. 0,12 g 3. Hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch 1 muối:  Phương pháp: Cách giải giống với dạng 2: Kim loại có tính khử mạnh bị oxi hóa trước rồi đến kim loại có tính khử yếu hơn. Ví dụ: Cho hỗn hợp Mg (a mol) và Fe (b mol) tác dụng với dung dịch CuSO4 thì Mg sẽ phản ứng trước khi nào Mg hết mà CuSO4 vẫn còn thì phản ứng tiếp với Fe. Bài toán này cũng có 3 trường hợp có thể xảy ra theo thứ tự như sau: Mg + CuSO4 → MgSO4+ Cu (1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) TH 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1). Lúc đó dung dịch chỉ có MgSO4 và chất rắn gồm Cu, Fe còn nguyên và có thể có Mg còn dư. TH 2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) vừa đủ. Lúc đó dung dịch gồm MgSO4 và FeSO4 và chất rắn chỉ có Cu TH 3: Phản ứng (1) xảy ra hết và phản ứng (2) xảy ra một phần và thường sau phản ứng Fe sẽ còn dư (b-x) mol với x là số mol Fe tham gia phản ứng (2). Cũng có thể sau phản ứng CuSO4 dư. Bài toán thường xảy ra ở trường hợp 3 nhiều hơn nên khi giải ta thử trường hợp 3 trước, nhưng đôi lúc có thể xảy ra ở các trường hợp khác. Khi giải trường hợp 3 Câu 1: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7gam Al và 5,6gam Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Gía trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A. 59,4 B. 64,8 C. 32,4 D. 54 (Câu 44-Mã đề 263-Đề TSĐH-khối A năm 2008) Câu 2: Cho 1,12gam bột Fe và 0,24 g bột Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4, khuấy nhẹ cho đến khi phản ứng thực hiện xong. Khối lượng kim loại có trong bình sau phản ứng là 1,88g. Nồng độ mol/l dung dịch CuSO4 trước phản ứng là? A. 0,1M B. 0,15M C. 0,2M D. 0,3M Tài liệu luyện thi Đại Học Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 13 Năm học 2012-2013 Câu 3: Cho 8,3gam hh Fe, Al vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,21M phản ứng hoàn toàn thu được 15,68gam hh rắn B gồm 2 kim loại. % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp là? A. 32,53% B. 53,32% C. 50% D. 35,3% Câu 4: Cho hỗn hợp rắn A gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3 2M khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là: A. 32,4 gam B. 43,2 gam C. 54,0 gam D. 64,8 gam Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 0,054mol Pb và 0,034 mol Al vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 11,01 gam rắn Y. Y gồm? A. Chỉ có Cu B. Al, Pb, Cu, C. Pb, Cu D. Al, Cu Câu 6: Cho 0,02mol Mg, 0,02mol Fe và 0,015 mol Cu vào 500 ml dd AgNO3 0,17M . Khuấy đều để pứ xảy ra hoàn toàn thu được dd X và (m)g chất rắn Y. Giá trị của m là: A. 10,62 g B. 9,8 g C. 8,1 g D. 7,28 g Câu 7: Hòa tan một hh bột kim loại có chứa 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dd AgNO3 2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được bằng : A. 21,6 gam B. 43,2 gam C. 54,0 gam D. 64,8 gam Câu 8: Cho 2,8g bột Fe và 2,7g bột Al vào dung dịch có 0,175mol Ag2SO4. Khi phản ứng xong thu được x gam hỗn hợp 2 kim loại. Vậy x là: A. 39,2g B. 5,6g C. 32,4g D. Kết quả khác BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM Cho 1 hỗn hợp gồm 3,6g Mg và 6,4g Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3 chưa rõ nồng độ. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được 46,4g rắn B và dung dịch C. Sử dụng làm câu 9, câu 10: Câu 9: Nồng độ mol AgNO3 ban đầu là? A. 0,8M B. 0,2m C. 0.3M D. 0,4M Câu 10: Nồng độ mol các chất trong dung dịch C theo thứ tự lần lượt là? A. 0,1M và 0,3M B. 0,03M và 0,01M C. 0,01M và 0,03M D. 0,3M và 0,1M Cho 1,36 g hỗn hợp Fe và Mg vào 400ml dung dịch CuSO4 chưa rõ nồng độ. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được rắn A nặng 1,84g và dung dịch B. Cho NaOH dư vào dung dịch B rồi lấy kết tủa nung ngoài không khí cho đến khối lương không đổi được 1,2g hỗn hợp oxit. Trả lời câu 11 và câu 12? Câu 11: khối lượng mỗi kim loại ban đầu là? A. mMg=0,24g và mFe=1,12g B. mMg=0,12g và mFe=1,24g C. mMg=2,4g và mFe=1,2g D. mMg=0,242g và mFe=1,122g Câu 12: Nồng độ mol dung dịch CuSO4 ? A. 0,02M B. 0,03M C. 0,04M D. 0,05M Cho 10,72 g hh Fe và Cu tác dụng với 500ml dd AgNO3. Sau phản ứng thu được dd A và 35,84g rắn B. Cho dd A tác dụng với NaOH dư. Lọc kết tủa rữa sạch rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,8g chất rắn. Trả lời câu 13, câu 14? Câu 13: Thành phần % theo khối lượng hỗn hợp ban đầu là? A. %Fe= 50% và %Cu=50% B. %Fe= 52,5% và %Cu=47,5% C. %Fe= 54% và %Cu=56% D. %Fe= 52,2% và %Cu=47,8% Câu 14: Nồng độ mol dung dịch AgNO3 là? Tài liệu luyện thi Đại Học Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 14 Năm học 2012-2013 A. 0,14M B. 0,44M C. 0,64M D. 0,84M Câu 15: Cho 0,411g hỗn hợp Al và Fe tác dụng với 250ml dung dịch AgNO3 0,12 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được rắn A nặng 3,324g và dung dịch B. Cho NaOH dư vào dung dịch B được kết tủa trắng xanh hóa nâu ngoài không khí. Khối lượng kim loại trong hỗn hợp ban đầu là? A. mAl =0,234g,mFe=0,168g B. mAl =0,168g,mFe=0,234g C. mAl =0,4g,mFe=0,011g D. mAl =0,011g,mFe=0,4g 3. Hỗn hợp kim loại tác dụng với hỗn hợp muối: Đối với bài tập này ta nên áp dụng định luật bảo toàn electron để giải. VD: Cho hỗn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp 1: Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Hóa Học
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng Tại Soanbai123.com
  • Skkn Rèn Luyện Kĩ Năng Cho Học Sinh Giải Bài Toán Năng Lượng Của Con Lắc Lò Xo Ở Chương Trình Lớp 10, Định Hướng Cho Ôn Đội Tuyển Và Thi Thpt Quốc Gia
  • Bài 2: Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Lớp 10
  • Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Điện Tích. Định Luật Coulomb
  • Cùng Tìm Hiểu Về Các Ứng Dụng Của Môn Vật Lí Trong Đời Sống
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn: Sinh Học
  • Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố

      Nguyên tử có cấu tạo gồm:

      – Một hạt nhân mang điện dương nằm ở trung tâm

      – Các electron mang điện âm chuyển động xung quanh.

      Proton và electron còn được gọi là điện tích nguyên tố.

    Thuyết electron

    • Là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện của vật
    • Nội dung: Electron có thể di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác:
      • Nguyên tử bị mất electron trở thành ion dương. Một nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm.
      • Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số proton. Nếu số electron ít hơn số proton thì vật nhiễm điện dương.

    Vận dụng

    Chất dẫn điện và chất cách điện

    • Chất dẫn điện là chất có chứa nhiều điện tích tự do. Ví dụ: Kim loại, dung dịch axit, bazơ và muối là các chất dẫn điện.
    • Chất cách điện là chất không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do. Ví dụ: Không khí khô, dầu, thủy tinh, sứ, cao su, một số nhựa,…
    • Lưu ý: Sự phân biệt này chỉ mang tính tương đối.

    Sự nhiễm điện do tiếp xúc

    Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Đó là sự nhiễm điện do tiếp xúc.

    Sự nhiễm điện do hưởng ứng

    Đưa một quả cầu A (+) lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hòa về điện. Ta thấy đầu M nhiễm điện âm (-) còn đầu N nhiễm điện dương (+)

    Định luật bảo toàn điện tích

    Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.

    Hệ vật cô lập về điện là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.

    Kiến thức thực tiễn

    Hiện tượng bụi bám chắc vào các cánh quạt trần, mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất nhanh.

    → Khi cánh quạt quay, nó sẽ cọ xát với không khí nên bị nhiễm điện. Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ như bụi nên các hạt bụi bám chặt sẽ bám chặt vào quạt (điều này đã nói trong bài 1).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Bài Tập Bảo Toàn Động Lượng
  • Giáo Án Lý 8 Kỳ Ii
  • Một Số Bài Tập Vận Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Thuyết Electron
  • Bài 16. Phương Trình Hoá Học
  • Iphone Mới Có 2 Sim, 1 Cái Là Esim Vậy Esim Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Erp Là Gì? Tại Sao Erp? Triển Khai Erp Như Thế Nào? Phần Mềm Erp Việt Nam Tốt Nhất
  • Phần Mềm Erp Là Gì? Tại Sao Doanh Nghiệp Lại Thất Bại Với Erp?
  • Eps Là Gì? Chỉ Số Eps Bao Nhiêu Là Tốt? (Cụ Thể)
  • Eps Là Gì? Chỉ Số Eps Cùng Các Số Liệu Quan Trọng Trong Đầu Tư
  • Ecmo Là Gì? Khi Nào Cần Can Thiệp Ecmo?
  • Thời điểm hiện tại, ta có hai thiết bị đại trà sử dụng eSIM là Apple Watch Series 3 và Pixel 2. Vừa mới đây, Apple công bố chiếc iPhone XS và XS Max cũng sử dụng công nghệ eSIM. Thuật ngữ eSIM xuất hiện ngày một nhiều, khác hẳn với thời điểm lần đầu tiên nó xuất hiện kèm theo chiếc smartwatch Samsung Gear S2. Chắc chắn bạn có thắc mắc eSIM là gì, và đây sẽ là lời giải thích cho bạn.

    Lợi ích “dễ thấy” nhất của eSIM sẽ là nó vô cùng nhỏ. Nó chỉ bằng một phần của nanoSIM mà các bạn đều biết, nanoSIM tí hon nhường nào. Đây chính là điểm khiến cho eSIM thích hợp với smartwatch, những thiết bị vốn nhỏ gọn, không có chỗ chứa một cái thẻ SIM. Mà đó cũng chính là bản chất tiến hóa của công nghệ: mọi thứ càng ngày càng nhỏ lại, tinh vi hơn.

    Bạn không thể tháo được eSIM, bản thân nó sẽ là một phần của thiết bị. Không tháo được, đồng nghĩa với việc thiết bị sẽ không có khe hở để bụi/nước/tạp chất len lỏi vào bên trong phần cứng. Việc chuyển nhà mạng sẽ được thực hiện qua phần mềm hết, và khi eSIM trở thành một phần mặc định của thiết bị di động, cơ sở hạ tầng của nhà mạng sẽ trở nên gọn nhẹ, linh hoạt hơn nhiều.

    Xét về tương lai sau này của eSIM

    eSIM sẽ không chỉ nằm trên cổ tay bạn, GSMA – đơn vị đại diện cho các nhà mạng toàn cầu muốn biến eSIM thành quy chuẩn mới. Bên cạnh Samsung và Apple, một loạt nhà mạng nổi tiếng thế giới tuyên bố sẽ tham gia vào làn sóng eSIM. Dữ liệu mạng hiện có trên SIM truyền thống sẽ được đưa sang thiết bị sử dụng eSIM mới, có lẽ sẽ phải mất chút công sức thực hiện trong giai đoạn thử nghiệm đầu và chút thời gian để quen được với nhịp công nghệ mới.

    Một điểm mạnh đáng nói khác: khi bạn di chuyển sang nước khác, bạn sẽ không cần phải mua SIM nội địa để lắp máy nữa, nhà mạng địa phương sẽ có những phương thức chuyển tạm thời trong thời gian bạn công tác/du lịch.

    Trong hệ sinh thái nhà mạng – thiết bị – SIM hiện tại, mỗi một máy lại dùng một kích cỡ SIM khác nhau. Khi quy về một mối, bỏ qua SIM vật lý là thiết bị trung gian phải có để kết nối điện thoại với nhà mạng, thay bằng một SIM siêu nhỏ nằm ngay bên trong thiết bị, mọi thứ sẽ tiện lợi hơn nhiều.

    SIM nhỏ hơn tất sẽ khiến smartphone gọn hơn

    Linh kiện điện tử càng nhỏ, càng tinh vi thì thiết bị sẽ càng hiện đại. Càng thêm nhiều linh kiện điện tử, thiết bị sẽ đi được xa hơn nữa. Chắc hẳn bạn đã nhận ra tầm quan trọng của việc loại bỏ hoàn toàn thẻ SIM cồng kềnh.

    Mà không chỉ vậy, bỏ được SIM vật lý sẽ là loại đi hẳn khe cắm SIM, khay đựng SIM và những linh kiện điện tử kết nối SIM với thiết bị nữa. Với không gian bỗng rộng hẳn ra, các nhà sản xuất điện thoại sẽ có thêm chỗ để thêm linh kiện, mở rộng sức mạnh vốn có, … Bất kì thứ gì có lợi cho thiết bị và hiển nhiên, lợi cho khách hàng chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đố Bạn Biết Cc Và Bcc Trong Khi Gửi Email Là Gì?
  • Cc Là Gì? Ý Nghĩa Của Cc Trên Email
  • Phân Biệt Cc Và Bcc Trong Gmail
  • Detox Là Gì? Vì Sao Chính Bạn Cũng Cần Phải Detox Cơ Thể?
  • Deadline Là Gì? Tác Dụng Và Ý Nghĩa Đối Với Nghề Seo Là Gì
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100