Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon

--- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Ba Định Luật Niu Tơn
  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Bài tập phương trình trạng thái, phương trình Claperon-Mendeleev

    Chương VI: Bài tập đồ thị biến đổi trạng thái khí

    Bài tập phương trình trạng thái của khí lí tưởng, các dạng bài tập phương trình trạng thái của khí lí tưởng, phương pháp giải bài tập phương trình trạng thái của khí lí tưởng chương trình vật lý lớp 10 cơ bản, nâng cao.

    biến đổi giữa phương trình trạng thái của khí lí tưởng và các đẳng quá trình đã biết

    Dạng bài tập phương trình trạng thái khí lí tưởng cơ bản

    áp dụng biểu thức phương trình trạng thái của khí lí tưởng để tính các thông số trạng thái

    p1V1T1=p2V2T2=…=pnVnTn​

    trong đó:

    • R = 8.314 J/mol.K với áp suât p (Pa), V (m3)
    • R = 0.082 chúng tôi với p (atm). V(lít)
    • µ: khối lượng mol nguyên tử (g)
    • m: khối lượng nguyên tử (g)
    • n: số mol

    Bài tập 1: Một xilanh chứa khí lí tưởng ở áp suất 0,7atm và nhiệt độ 47oC.

    a/ Tính nhiệt độ trong xilanh khi áp suất trong xilanh tăng đến 8atm còn thể tích khí trong xilanh giảm 5lần.

    b/ Tính áp suất bên trong xilanh khi giữ pittong cố định tăng nhiệt độ khí trong xilanh lên tới 273oC

    Bài tập 2: Không khí ở áp suất 105Pa, nhiệt độ 0oC có khối lượng riêng 1,29kg/m3. Tính khối lượng riêng của không khí ở áp suất 2.105Pa, nhiệt độ 100oC.

    Bài tập 3: Tính nhiệt độ ban đầu của một khối khí xác định biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 16oC thì thể tích khí giảm đi 10% so với thể tích ban đầu, áp suất thì tăng thêm 20% so với áp suất ban đầu.

    Bài tập 4: Một máy nén khí ở áp suất 1atm mỗi lần nén được 4 lít khí ở nhiệt độ 27oC vào trong bình chứa thể tích 2m3 áp suất ban đầu 1atm. Tính áp suất khí bên trong bình chứa sau 1000 lần nén khí biết nhiệt độ trong bình sau 1000 lần nén là 42oC.

    Bài tập 5: Thể tích của hỗn hợp khí trong xilanh là 2dm3, nhiệt độ là 47oC và áp suất ban đầu là 1atm. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí trong xi lanh khi píttong nén khí trong xi lanh làm thể tích giảm đi 10 lần, áp suất tăng đến 15atm.

    Bài tập 6: Tìm nhiệt độ sau hai quá trình biến đổi trạng thái: nén khí đẳng nhiệt làm thể tích khối khí tăng lên 2 lần; giãn đẳng áp trở về thể tích ban đầu. Vẽ đồ thị các quá trình biến đổi trạng thái trên trong hai hệ tọa độ (p,T) và (p,V)

    Bài tập 7: Một bình thủy tinh hình trụ tiết diện 100cm2 chứa khí lí tưởng bị chặn với tấm chắn có khối lượng không đáng kể, áp suất, nhiệt độ, chiều cao của cột không khí bên trong bình lần lượt là 76cmHg, 20oC và 60cm. Đặt lên tấm chắn vật có trọng lượng 408N, cột khí bên trong bình có chiều cao 50cm. Tính nhiệt độ của khí bên trong bình.

    Bài tập 10. Trong một ống dẫn khí tiết diện đều s = 5cm2 có khí CO2 chảy qua ở nhiệt độ 35oC và áp suất 3.105N/m2. Tính vận tốc của dòng khí biết trong thời gian 10 phút có m = 3kg khí CO2 qua tiết diện ống.

    Bài tập 11. Hai bình hình cầu được nối với nhau bằng một ống khóa, chứa hai chất khí không tác dụng hóa học với nhau, ở cùng một nhiệt độ. Áp suất trong hai bìh là p1 = 2.105N/m2 và p2 = 106N/m2. Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông với nhau sao cho nhiệt độ không đổi. Khi cân bằng xảy ra, áp suất ở hai bình là p = 4.105N/m2. Tính tỉ số thể tích của hai bình cầu.

    Bài tập 12. Trong một bình kín có hỗn hợp khí mêtan và ôxi ở nhiệt độ phòng và áp suất po = 760mmHg. Áp suất riêng phần của metan là oxi bằng nhau. Sau khi xảy ra sự nổ trong bình kín, người ta làm lạnh để hơi nước ngưng tự và được dẫn ra ngoài. Sau đó người ta đưa bình về nhiệt độ ban đầu. Tính áp suất khí trong bình sau đó.

    Bài tập 13. Một hỗn hợp không khí gồm 23g Oxi va 76,4g Nitơ. Tính

    a/ Khối lượng của 1 mol hỗn hợp.

    b/ Thể tích hỗn hợp ở áp suất 750mmHg, nhiệt độ 27oC.

    c/ Khối lượng riêng của hỗn hợp ở điều kiện trên.

    d/ Áp suất riêng phần của oxi và nitơ ở điều kiện trên.

    Bài tập 14. Một hỗn hợp khí heli và argon ở áp suất p = 152.103N/m2 và nhiệt độ T = 300K, khối lượng riêng ρ = 2kg/m3. Tính mật độ phân tử khí heli và argon trong hỗn hợp. Biết He = 4; Ar = 40

    Bài tập 15. Một ống thủy tinh một đầu kín, chứa một lượng khí. Ấn miệng ống thẳng đứng vào chậu thủy ngân, chiều cao ống còn lại là 10cm. Ở 0oC mực thủy ngân trong ống cao hơn trong chậu 5cm. Hỏi phải tăng nhiệt độ lên bao nhiêu để mực thủy ngân trong ống bằng trong chậu. Biết áp suất khí quyển po= 750mmHg. Mực thủy ngân trong chậu dâng lên không đáng kể.

    Bài tập 16. Một bình dung tích 10lít chứa 2g hidrô ở 27oC. Tính áp suất khí trong bình.

    p = (m/µ)RT/V = (2/2)(0,082.300)/10 = 2,46atm

    Bài tập 17. Tính thể tích của 10g khí oxi ở áp suất 738 mmHg và nhiệt độ 15oC

    V = (m/µ)RT/p = (10/32)(0,082.288)/0,98 = 7,53 lít

    Bài tập 18. Một chất khí có khối lượng 1g ở nhiệt độ 27oC dưới áp suất 0,5atm và có thể tích là 1,8lít, hỏi khí đó là khí gì? biết rằng đó là một đơn chất.

    Bài tập 19. Bình dung tích 22 lít chứa 0,5g khí O2. Bình chỉ chịu được áp suất không quá 21atm. Hỏi có thể đưa khí trong bình tới nhiệt độ tối đa bao nhiêu để bình không vỡ.

    Bài tập 20. Bình chứa được 4g khí Hidro ở 53oC dưới áp suất 44,4.105 N/m2. Thay Hidro bởi khí khác thì bình chứa được 8g khí mới ở 27oC dưới áp suất 5.105N/m2. Khi thay Hidro là khí gì? biết khí này là đơn chất.

    Bài tập 21. Một lượng khí hidro ở 27oC dưới áp suất 99720 N/m2. Tìm khối lượng riêng của khí.

    Bài tập 22. Ở độ cao h không khí có áp suất 230 mmHg nhiệt độ – 43oC. Tìm khối lượng riêng của không khí ở độ cao nói trên. Biết rằng ở mặt đất không khí có áp suất 760mmHg, khối lượng riêng 1,22kg/m3, nhiệt độ 15oC

    Bài tập 23. Trong một ống dẫn khí tiết diện đều S = 5cm2 có khí CO2 chảy qua ở nhiệt độ 35oC và áp suất 3.105N/m2. Tính vận tốc của dòng khí biết trong thời gian 10phút có m = 3kg khí CO2 qua tiết diện ống.

    Bài tập 24. Có 10g oxi ở 47oC, áp suất 2,1atm, sau khi đung nóng đẳng áp để thể tích khí là 10lít. Tìm

    a/ Thể tích khí trước khi đun

    b/ Nhiệt độ sau khi đung.

    c/ Khối lượng riêng của khí trước và sau khi đun.

    Bài tập 25. Một bình cầu thủy tinh được can 3 lần trong các điều kiện

    a/ Đã hút chân không

    b/ Chứa đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn

    c/ Chứa đầy một lượng khí nào đó ở áp suất p = 1,5atm.

    Khối lượng cân tương ứng trong từng lần cân là m1 = 200g, m2 = 240g, m3 = 210g. Nhiệt độ coi như không đổi. Tính khối lượng mol của khí trong lần cân thứ 3.

    Bài tập 26. Một xi lanh đặt thẳng đứng có tiết diện tay đổi như hình vẽ. Giữa hai pittong có n mol không khí. Khối lượng và diện tích tiết diện các pitton được nối với nhau bằng một thanh nhẹ có chiều dài l và cách đều chỗ nối của hai đầu xilanh. Hỏi khi tăng nhiệt độ thêm ΔT thì các pittong dịch chuyển bao nhiêu? cho biết áp suất khí quyển là po.

    Bài tập 27. Xilanh kính chia làm hai phần, mỗi phần dài 52cm và ngăn cách nhau bằng pittong cách nhiệt. Mỗi phần chứa một lượng khí giống nhau ở 27oC, 750mmHg. Khi nung nóng một phần thêm 50o thì pittong dịch chuyển một đoạn bằng bao nhiêu. Tìm áp suất sau khi nung.

    Bài tập 28. Xilanh chia làm hai phần, mỗi phần dài 42cm và ngăn cách nhau bởi một pittong cách nhiệt. Mỗi phần xilanh chứa cùng một khối lượng khí giống nhau, ở 27oC dưới áp suất 1at. Cần phải nung nóng khí ở một phần của xilanh lên bao nhiêu để pittong có thể dịch chuyển 2cm. Tính áp suất của khí sau khi nung.

    Bài tập 29. Hai bình chứa cùng một lượng khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang tiết diện 0,4cm2. ngăn cách nhau bằng một giọt thủy ngân trong suốt. Ban đầu mỗi phần có nhiệt độ 27oC, thể tích 0,3lít. Tính khoảng dịch chuyển của một giọt thủy ngân khi nhiệt độ bình I tăng thêm 2oC, bình II giảm 2oC. Coi bình dãn nở không đáng kể.

    Bài tập 32. Một căn phòng dung tích 30cm3 có nhiệt độ tăng từ 17oC đến 27oC. Tính độ biến thiên khối lượng của không khí trong phòng. Biết áp suất khí quyển là 1,0atm và khối lượng mol không khí là 19g/mol

    Bài tập 33. Bình chứa khí nén ở 27oC, áp suất 40atm. Một nửa lượng khí trong bình thoát ra và hạ nhiệt độ xuống đến 12oC. Tìm áp suất của khí còn lại trong bình.

    Bài tập 34. Một bình kín, thể tích 0,4m3, chứa khí ở 27oC và 1,5atm. Khi mở nắp, áp suất khi còn 1atm, nhiệt độ 0oC.

    a/ tìm thể tích khí thoát ra ở 0oC, 1atm

    b/ Tìm khối lượng khí còn lại trong bình và khối lượng khí thoát ra khỏi bình, biết khối lượng riêng của khí ở điều kiện tiêu chuẩn là Do = 1,2kg/m3

    Bài tập 35. Một bình chứa m = 0,3kg heli. Sau một thời gian do bị hở, khí heli thoát ra một phần. Nhiệt độ tuyệt đối của khí giảm tới 10%, áp suất giảm 20%. Tính số nguyên tử heli đã thoát ra khỏi bình.

    Bài tập 36. Bình dung tích V = 4lít chứa khí có áp suất p1 = 840mmHg, khối lượng tổng cộng của bình và khí là m1 = 546g. Cho một phần khí thoát ra ngoài, áp suất giảm đến p2 = 735mmHg, nhiệt độ như cũ, khối lượng của bình và khí còn lại là m2 = 543g. Tìm khối lượng riêng của khí trước và sau thí nghiệm.

    Bài tập 37. Hai bình giống nhau được nối với nhau bằng một ống nhỏ. Trong ống có một van. Van chỉ mở khi độ chênh lệch áp suất hai bên là Δp = 1,1amt. Ban đầu một bình chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ t1 = 27oC, áp suất p1 = 1atm. Còn trong bình kia là chân không. Sau đó người ta nung nóng hai bình lên tới nhiệt độ t2 = 107oC. Hãy tính áp suất cúa khí trong mỗi bình lúc này.

    Bài tập 38. Ba bình giống nhau được nối với nhau bằng các ống dẫn mỏng cách nhiệt. Mỗi bình chứa một lượng khí heli nào đó ở cùng nhiệt độ T = 10K. Sau đó bình 1 được làm nóng đến nhiệt độ T1 = 40K, bình II đến T2= 100K, bình III có nhiệt độ không đổi. Hỏi áp suất trong các bình thay đổi bao nhiêu lần.

    Bài tập 39. Hai bình có thể tích V1 = 100cm3, V2 = 200cm3 được nối bằng một ống nhỏ cách nhiệt. Ban đầu hệ có nhiệt độ t = 27oC và chứa Oxi ở áp suất p = 760mmHg. Sau đó bình V1 được giảm nhiệt độ xuống 0oC còn bình V2 tăng nhiệt độ lên đến 100oC. Tính áp suất khí trong các bình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Liên Hệ Giữa Nhãn Hiệu Trong Pháp Luật Việt Nam (P2)
  • Bệnh Học Ngoại Khoa Tắc Ruột
  • Chuyên Đề Tuần 3: Hội Chứng Giả Tắc Ruột (Hội Chứng Ogilvie)
  • Thủng Manh Tràng Muộn Sau Chấn Thương
  • Chuyên Đề Tuần 3: Giả Tắc Ruột
  • Chương V: Định Luật Bernoulli, Ứng Dụng Định Luật Bernoulli

    --- Bài mới hơn ---

  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Thực
  • Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Giả Thuyết Bernoulli Là Gì? Phép Thử Bernoulli Và Ứng Dụng Vào Xác Suất Thống Kê
  • Chuyên Đề Con Lắc Đơn
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng
  • Chương V: Định luật Bernoulli, ứng dụng Định luật Bernoulli

    1/ Chuyển động của chất lỏng lí tưởng, đường dòng, ống dòng

    Chuyển động của chất lỏng được chia làm hai loại chính là

    • chảy thành dòng ổn định
    • chảy cuộn xoáy không ổn định.

    Chất lỏng lí tưởng là chất lỏng không nén được và chảy ổn định thành dòng.

    Đường dòng là đường chảy ổn định của các phần tử chất lỏng, các đường dòng không cắt nhau.

    Ống dòng là một phần của chất lỏng chuyển động có mặt biên tạo bởi các đường dòng.

    2/ Lưu lượng chất lỏng, mối liên hệ giữa tốc độ chất lỏng và diện tích ống dòng:

    Lưu lượng chất lỏng được định nghĩa bằng biểu thức

    Trong đó

    • A: lưu lượng của chất lỏng (m3/s)
    • v: tốc độ dòng chảy của chất lỏng (m/s)
    • S: diện tích của ống dòng (m2)

    Liên hệ giữa tốc độ và diện tích của ống dòng

    Trong cùng một khoảng thời gian Δt ta có

    • Các phần tử chất lỏng đi ra khỏi diện tích S1 của ống dòng có tốc độ là v1
    • Các phần tử chất lỏng đi vào diện tích S2 của ống dòng có tốc độ là v2

    Do chất lỏng không nén được nên thể tích chất lỏng dịch chuyển trong khoảng thời gian Δt là không đổi ta có

    Tử biểu thức trên ta rút ra được kết luận

    3/ Định luật Bernoulli

    Vận dụng định luật bảo toàn năng lượng chứng minh Định luật Bernoulli:

    Định luật Bernoulli tổng quát: Trong một dòng chảy ổn định tổng mọi dạng năng lượng trong chất lưu dọc theo đường dòng là như nhau tại mọi điểm trên đường dòng đó.

    Lưu ý: chất khí cũng có thể chảy được thành dòng nên trong một số trường hợp có thể sử dụng Định luật Định luật Bernoulli cho chất khí giống như chất lỏng.

    4/ Ứng dụng của Định luật Bernoulli:

    Đặt ống hình trụ hở hai đầu (ống A) sao cho miệng ống song song với dòng chảy. Khi đó áp suất tĩnh trong lòng chất lỏng p = ρgh1 Đặt ống hình trụ hở hai đầu, một đầu được uốn vuông góc (ống B) đặt miệng ống B vuông góc với dòng chảy khi đó áp suất toàn phần trong ống ptp = ρgh2

    Sử dụng ống Venturi (có cấu tạo như hình vẽ) để xác định vận tốc của chất lỏng Khi đó vận tốc của chất lỏng tại tiết diện S được xác định bằng biểu thức sau v1=2S2Δpρ(S12−S22)

    Ống pitot dùng để đo vận tốc chuyển động của máy bay. Vận tốc được xác định bằng biểu thức

    Cấu tạo ống pitot dùng để xác định vận tốc của máy bay

    Các ống pitot trên máy bay dùng để xác định vận tốc của máy bay

    Thí nghiệm vật lý vui vận dụng Định luật Bernoulli. Sử dụng một máy thổi không khí chuyển động thành dòng bao quanh quả bóng. Do áp suất động bao quanh quả bóng tăng lên làm áp suất tĩnh giảm xuống. Sự trênh lệch áp suất tĩnh của dòng không khí bao quanh của bóng và áp suất tĩnh phía bên ngoài tạo ra lực đẩy giúp quả bóng chuyển động lơ lửng ở không trung mà không rơi xuống.​

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • Suất Điện Động Cảm Ứng, Định Luật Farađay, Định Luật Lenxơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Vi: Bài Tập Đẳng Áp Định Luật Gay
  • Định Luật Gestalt: Tiếng Nói Chung Của Dân Thiết Kế
  • Cách Áp Dụng Nguyên Tắc Tâm Lý Học Nổi Tiếng Gestalt Vào Thiết Kế Logo
  • 17 Luật Hoặc Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Của Gestalt / Rối Loạn Tâm Thần / Tâm Lý Học
  • Quy Luật Gresham Là Gì? Tìm Hiểu Về Tiền Tốt Và Tiền Xấu
  • Suất điện động cảm ứng, Định luật Farađay, Định luật Lenxơ

    Chương V: Hiện tượng tự cảm là gì? suất điện động tự cảm

    Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín, suất điện động cảm ứng đặc chưng cho tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.

    Bằng nhiều thí nghiệm khác nhau Len-xơ đã xây dựng lên định luật mang tên ông để xác định chiều của dòng điện cảm ứng:

    Nội dung định luật Lenxơ: Dòng điện cảm ứng phải có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua mạch.

    Hình a: khi nam châm chuyển động đi lên, từ thông tăng (số đường sức từ qua vòng dây sẽ nhiều lên), để chống lại sự tăng của từ thông, vận dụng qui tắc bàn tay phải 2 dòng điện phải có chiều như hình vẽ để từ trường nó sinh ra hướng từ dưới lên ngược với hướng từ trường của nam châm để chống lại sự tăng của từ thông.

    Hình b: ngược lại.

    2/ Định luật Faraday, suất điện động cảm ứng:

    Khác với các bạn sau khi phát hiện và tiến hành thành công thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ Faraday đã ghi lại những nhận xét của ông về hiện tượng trên như sau.

    • Từ thông gửi qua mạch kín biến đổi theo thời gian là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.
    • Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch kín biến đổi.
    • Cường độ dòng điện cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông.
    • Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từ thông gửi qua mạch.

    Biếu thức của suất điện động cảm ứng:

    Trong đó:

    • Ec: suất điện động cảm ứng (V)
    • ΔΦ: độ biến thiên từ thông (Wb)
    • Δt: thời gian từ thông biến thiên qua mạch kín (s)
    • ΔΦ/Δt: gọi là tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín (Wb/s)

    Dấu “-” trong công thức, Faraday đưa vào để giải thích chiều của dòng điện cảm ứng, nó phù hợp với định luật Lenxơ

    Độ lớn suất điện động cảm ứng:

    3/ Sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ:

    Việc Faraday phát hiện ra hiện tượng cảm ứng điện từ và nêu ra bản chất của việc tạo ra điện, cách thức tạo ra dòng điện và làm sao để có thể tạo ra đường những dòng điện có cường độ lớn đã mở ra một thời kỳ mới cho nhân loại, thời kỳ của năng lượng điện.

    Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ là quá trình chuyển hóa năng lượng từ cơ năng chuyển hóa thành điện năng (năng lượng điện).

    Kiến thức về từ thông, chiều dòng điện thật khó tưởng tượng và bài tập cũng khó, nhưng dù sao cũng phải cảm ơn các ông đã mở ra một thời kỳ mới cho nhân loại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Hòa Hoạt Động Của Hệ Tim Mạch
  • Công Thức Và Định Luật Faraday Về Cảm Ứng Điện Từ ⚡️
  • Nguyên Lý Và Định Luật Faraday Về Cảm Ứng Điện Từ
  • Vì Sao Bạn Không Hạnh Phúc? Hãy Áp Dụng “định Luật Festinger”!
  • Tại Sao Bạn Luôn Cảm Thấy Không Hạnh Phúc? Hãy Áp Dụng “định Luật Festinger
  • Định Luật Tre, Định Luật Của Sự Thành Công: Định Luật Đơn Giản Thay Đổi Cuộc Đời Hàng Triệu Người

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Định Luật Cuộc Sống Chuẩn Hơn Cả Phong Thủy
  • Định Luật Bảo Toàn Vật Chất: Ứng Dụng, Thí Nghiệm Và Ví Dụ
  • Các Định Luật Bảo Toàn Vĩ Đại
  • Năng Lượng Là Gì? Phát Biểu Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • Cho dù bạn làm bất cứ cái gì, làm bất cứ ngành nghề gì, bất luận con đường phía trước có bao xa, đều phải bắt đầu từ bước đi đầu tiên. Có nền tảng, có kiên trì, nhất định bạn sẽ đến được đích đến. Bây giờ chúng ta sẽ đi vào Định luật Tre, định luật của sự thành công: Định luật đơn giản thay đổi cuộc đời hàng triệu người.

    Thành công là sự kiên trì và bền bỉ

    Để được phát triển và đi đến đỉnh vinh quang của kinh doanh, chúng ta phải trải qua muôn vàng khó khăn, muôn vàng thử thách. Để thành công, bạn cần tích lũy kinh nghiệm, nhẫn nại, kiên trì, và có thể chịu đựng đau khổ và cả sự cô đơn. Luôn kiên trì cho đến giây phút cuối cùng đạt được thành công. Vì càng đến gần thành công thì càng khó khăn chính vì vậy bạn cần phải kiên trì đến cùng để đến được bến bờ thành công. Thành công luôn cần có sự tích lũy và thời gian.

    Bạn hãy nhớ một điều rằng: Càng gần đến thành công, sẽ càng gặp nhiều khó khăn, nhưng đó là lý do chúng ta càng phải kiên trì. Không để bạn đọc chờ đợi lâu thêm nữa, chúng ta sẽ đi ngay vào tìm hiểu Định luật Tre, Định luật của sự thành công: Định luật đơn giản thay đổi cuộc đời hàng triệu người

    Định luật Tre

    Tre mất 4 năm chỉ tăng thêm 3cm.

    Nhưng từ năm thứ năm trở đi, nó sẽ phát triển mạnh mẽ với tốc độ 30 cm mỗi ngày và chỉ mất sáu tuần để phát triển lên 15 mét. Trên thực tế, trong 4 năm đầu tiên, rễ tre kéo dài hàng trăm mét vuông trong đất.

    Làm người làm việc cũng tương tự như vậy. Đừng lo lắng những nỗ lực của bạn tại thời điểm này không được đền đáp, bởi vì những thứ bạn bỏ ra đang là nền tảng vững chắc cho bạn sau này, như rễ tre vậy.

    Đời người phải có tích lũy, có bao nhiêu người đã không thể kiên trì như tre chờ đến ngày có thể vượt qua 3 cm?

    Giá trị là gì? Hai cây tre giống nhau, một cây dùng làm sáo, một cây dùng làm giá phơi đồ.

    Một hôm, cây dùng làm giá phơi đồ mới hỏi cây dùng làm sáo: “Tại sao chúng ta sinh ra cùng một nơi, đều là tre trên núi. Nhưng tôi mỗi ngày đều phải dãi nắng dầm mưa, còn bạn lại rất đáng tiền?”

    Sáo trả lời: “Bởi vì bạn chỉ chịu một nhát dao khi bị chặt ra, còn tôi đã trải qua hàng ngàn nhát dao, được người ta chế tạo cẩn thận.”

    Giá phơi quần áo im lặng.

    Đời người cũng như vậy, nếu có thể chịu được cực khổ, cô đơn, cọ xát vào thực tế, dám đảm đương và đứng lên chịu trách nhiệm cho cuộc đời mình, cuộc sống mới có giá trị.

    Khi nhìn thấy vinh quang của người khác, bạn không cần phải ghen tức, bởi vì người khác trả giá nhiều hơn bạn.

    Đây chính là Định luật Tre, Định luật của sự thành công: Định luật đơn giản thay đổi cuộc đời hàng triệu người

    Thật ra trên thế giới này có rất nhiều người thông minh, nhưng lại có quá ít người có thể kiên trì đến cuối cùng, thế nên số người chiến thắng chỉ là số ít.

    Người càng thông minh, họ càng hiểu rõ khuyết điểm của mình và luôn cố gắng đến cùng.

    Trưởng thành không phải là trải qua thất bại một lần, mà phải tích lũy nhiều lần, cả về tri thức lẫn kinh nghiệm sống.

    Hector Tran, Ban biên tập lamnguoi.net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Bài 46: Định Luật Sác
  • Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Lực Quán Tính Là Gì? Lực Quán Tính Trong Các Hệ Quy Chiếu
  • Quán Tính Là Gì? Lực Quán Tính Là Gì Và Các Hệ Quy Chiếu?
  • Lixi88: Mạng Lưới Cá Cược Lớn Nhất Đông Nam Á
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)
  • Định Luật Kepler Và Newton Về Chuyển Động Của Các Hành Tinh
  • Kiến Thức Về Dòng Điện Và Điện Áp
  • Hằng Số Avogadro, Câu Hỏi Và Bài Tập Áp Dụng
  • 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tính toán và khả năng tư duy logic.

    3. Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức tự học;

    B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

    1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm;

    Tiết ppct BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT COULOMB VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tính toán và khả năng tư duy logic. 3. Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức tự học; B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm; C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc hai trường hợp xảy ra của tương tác tĩnh điện Coulomb? *Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật Coulomb? *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất lực điện; *Giáo viên vẽ hình biểu diễn: q2 < 0 *Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật bảo toàn điện tích? *Giáo viên nêu các chú ý khi áp dụng định luật bảo toàn điện tích: +Sự bảo toàn điện tích trong hiện tượng nhiễm điện do cọ xát bằng không: ; + Đối với hệ không cô lập về điện, trong một khoảng thời gian xác định nào đó, điện tích các vật trong hệ bằng tăng, giảm thì phải có dòng điện từ ngoài vào, hoặc từ hệ đi ra ngoài. + Trong các phản ứng có hạt mang điện tham gia, thì tổng điện tích của sản phẩm bằng tổng điện tích các hạt ban đầu. *Nhắc lại định lí Viét về công thức tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai. *Giáo viên nhấn mạnh định lý đảo của định lý Viet: Nếu cho x1, x2 thoả mãn điều kiện: Thì x1 và x2 là nghiệm của phương trình: X2 - SX + P = 0 *Học sinh làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Hai trường hợp có thể xảy ra: - Nếu q1q2 < 0 thì tương tác giữa hai điện tích điểm trên là tương tác hút; *Học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật Coulomb: F = k; *Học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất lực điện: Giả sử có n điện tích điểm q1, q2,,qn đổng thời tương tác với điện tích qo các lực điện thì lực điện tổng hợp do n điện tích điểm trên gây ra tuân theo nguyên lí chồng chất lực điện: *Học sinh nắm được phương pháp áp dụng nguyên lí chồng chất lực điện. *Định luật bảo toàn điện tích: *Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức; *Học sinh tái hiện lại kiến thức toán học ở lớp 9 để nhắc lại định lý Viet: Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1, x2 thì: *Học sinh tiếp thu và ghi nhận để áp dụng. Hoạt động 2: Vận dụng nguyên lí chồng chất lực điện để xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8C và điện tích q2 = -108C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 10cm. Xác định lực tương tác tĩnh điện tổng hợp do q1 và q2 tương tác với điện tích q3 = 2. 10-8C đặt tại điểm C trong hai trường hợp sau: 1. Điểm C thoã mãn điều kiện là tam giác ABC là tam giác đều. 2. Điểm C cách A là 6cm và cách B là 8cm. *Giáo viên phân tích và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để giải quyết câu 1: + Xác định các lực tương tác tĩnh điện do điện tích q1 và q2 gây ra tại q3 ; C A B; *Giáo viên yêu cầu học sinh viết nguyên lí chồng chất lực điện và xác định vector lực điện tổng hợp lên hình vẽ. *Giáo viên cho học sinh phân tích và xác định phương, chiều và độ lớn của lực điện tổng hợp. *Giáo viên yêu cầu học sinh nhận dạng trường hợp 2; *Giáo viên nhấn mạnh: Trong trường hợp này thì hai lực thành phần vuông góc với nhau nên ta có thể sử dụng định lí Pythagor để xác định độ lớn lực điện tổng hợp. *Vậy trong trường hợp hai lực thành phần hợp với nhau một góc a bất kì thì làm thế nào để giải bài toán trên? *Giáo viên nhấn mạnh khi áp dụng định lí hàm số cosin trong vật lí. *Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp chiếu hệ thức vector ; *Học sinh chép đề bài tập vào vở. *Học sinh lập luận và xác định các vector lực tương tác tĩnh điện do q1, q2 gây ra tại điện tích q3; + Các vector lực tương tác tĩnh điện do điện tích q1 và q2 gây ra tại q3 có: - Điểm đặt: Tại C; - Phương, chiều: Như hình vẽ; - Độ lớn: *Học sinh viết nguyên lí chồng chất lực điện và biểu diễn vector lực điện tổng hợp lên hình vẽ: *Học sinh phân tích và xác định lực điện tổng hơp có: + Điểm đặt: Tại C; + Phương trùng phương với đường thẳng AB; Chiều từ A đến B; + Độ lớn: F = F1 = F2 = 1,8.10-4Newton *Học sinh nhận dạng bài toán; *Học sinh nắm được phương pháp giải trong trường hợp 2 là trường hợp hai lực thành phần vuông góc với nhau. *Học sinh ghi nhận phương pháp. Hoạt động 3: Vận dụng nguyên lí chồng chất lực điện để xác định trạng thái cân bằng tĩnh điện. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8C và điện tích q2 = -4. 108C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 10cm. Xác định vị trí điểm C đặt điện tích q3 = 10-8C để điện tích q3 đứng yên. *Giáo viên yêu cầu học sinh xác định các lực tương tác tĩnh điện do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3; * Giáo viên yêu cầu học sinh xác định điều kiện cân bằng của điện tích điểm q3; * Giáo viên dẫn dắt học sinh tìm yêu cầu của bài toán từ điều kiện của bài. *Giáo viên tổng quát hoá phương pháp xác định điều kiện cân bằng của điện tích trong trường hợp vật mang điện tích có khối lượng đáng kể, trong trường hợp này ngoài các lực điện thì vật mang điện còn chịu tác dụng của trọng lực. *Học sinh chép đề bài tập vào vở; *Học sinh phân tích điện tích q3 chịu tác dụng của các lực tương tác tĩnh điện do q1 và q2 gây ra; * Điều kiện cân bằng của điện tích q3 là: Hoạt động 3: Vận dụng định luật bảo toàn điện tích. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Hai quả cầu giống hệt nhau, mang điện, đặt cách nhau một đoạn r = 20cm thì hút nhau một lực F1 = 4.10-3N. Sau đó cho chúng tiếp xúc với nhau và lại đưa ra vị trí cũ thì chúng lại đấy nhau một lực là F2 = 2,25.10-3N. Hãy xác định điện tích ban đầu của mỗi quả cầu. *Giáo viên phân tích: + Vì ban đầu hai quả cầu hút nhau nên dấu của hai điện tích như thế nào? + Viết công thức tính độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Coulomb có dạng như thế nào? + Khi hai quả cầu tiếp xúc với nhau thì hiện tượng gì xảy ra? + Điện tích hai quả cẩu sau khi tiếp xúc thì dấu của nó như thế nào và độ lớn của chúng liên hệ với điện tích hai quả cầu ban đầu như thế nào? Nó tuân theo quy luật nào? *Làm thế nào ta tính được điện tích ban đầu của hai quả cầu? *Giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng định lý đảo của định lý Viét để tìm độ lớn các điện tích; *Giáo viên lưu ý: Để giải được phương trình trên ta cần: + Biến đổi để luỹ thừa của tích q1.q2 là luỹ thừa n là số chẵn. + Luỹ thừa của tổng q1 + q2 bằng n/2. *Giáo viên hướng dẫn học sinh giải để học sinh khỏi lúng túng. *Giáo viên yêu cầu học sinh giải tiếp trường hợp (2). *Giáo viên nhấn mạnh: Để tìm được giá trị q1và q2 thì: (q1 + q2) ³ 4q1.q2. *Học sinh chép đề vào vở; *Học sinh lập luận: Gọi điện tích tương ứng của hai quả cầu là q1 , q2. Vì ban đầu hai quả cầu hút nhau nên q1q2 < 0; Theo định luật Coulomb: F = k *Khi cho hai điện tích tiếp xúc với nhau thì có sự trao đổi điện tích. Vì hai quả cầu hoàn toàn giống nhau nên sau khi hai điện tích tiếp xúc thì điện tích hai quả cầu bằng nhau và bằng q'. Theo định luật bảo toàn điện tích: 2q' = q1 + q2 Hay q' = Khi đó lực tương tác giữa hai quả cầu sau khi tiếp xúc được xác định: F' = k q1 + q2 = = ± 2.10-7 (C) (2) Từ (1) và (2) và theo định lý Viét ta có được q1 và q2 là nghiệm của phương trình: X2 ± 2.10-7X = 0; *Xét trường hợp (1): X2 - 2.10-7X = 0; Giải phương trình này ta tìm được hai cặp nghiệm: *Xét trường hợp (2): X2 + 2.10-7X = 0; *Học sinh ghi nhận phương pháp và về nhà giải để tìm kết quả. Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà; Bài 1: Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m=1g bằng những dây có độ dài l = 50cm .khi hai quả cẩu tích điện bằng nhau, cùng dấu, chúng đẩy nhau và cách nhau r = 6cm tính điện tích mỗi quả cầu. Nhúng cả hệ thống vào rượu có = 27.Tính khoảng cách r2 giữa hai quả cầu khi cân bằng .Bỏ qua lực đẩy ảchimede. lấy g = 10 Bài 2: Cho ba điện tích cùng độ lớn q đặt ở ba đỉnh của một tam giác đểu cạnh a trong không khí . Xác định lực tác dụng của hai điện tích lên điện tích thứ ba.Biết điện tích trái dấu với hai điện tích kia . D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY .. .. .. ...... E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG .......... Tiết ppct A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: 2. Kĩ năng: 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên 2. Học sinh C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY .. .. .. ...... E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ..........

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Của Cây Tre

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Về Cây Tre
  • Làm Thế Nào Để Chứng Minh Luật De Morgan
  • Thuyết Tương Đối Rộng Của Einstein, 100 Năm Sau Chưa Cũ
  • Albert Einstein Và Thuyết Tương Đối
  • Cuộc Cách Mạng Của Galileo Trong Vật Lý Học Thế Kỷ 17 (A. Koyré, 1943)
  • ĐỊNH LUẬT RỄ CÂY TRE

    Cây tre mất 4 năm chỉ tăng thêm 3 cm. Nhưng từ năm thứ năm trở đi, nó sẽ phát triển mạnh mẽ với tốc độ 30 cm mỗi ngày và chỉ mất sáu tuần để phát triển lên 15 mét.

    Đừng nghĩ 4 năm đầu tiên là vô ích, bởi thời gian đó rễ tre kéo dài hàng trăm mét vuông trong đất.

    Làm người làm việc cũng tương tự như vậy.

    Đừng lo lắng những nỗ lực của bạn tại thời điểm này không được đền đáp, bởi vì những thứ bạn bỏ ra đang là nền tảng vững chắc cho bạn sau này, như rễ tre vậy.

    Đời người phải có tích lũy, có bao nhiêu người đã không thể kiên trì như tre chờ đến ngày có thể vượt qua 3 cm?

    Hai cây tre giống nhau, một cây dùng làm sáo, một cây dùng làm giá phơi đồ.

    Một hôm, cây dùng làm giá phơi đồ mới hỏi cây dùng làm sáo: “Tại sao chúng ta sinh ra cùng một nơi, đều là tre trên núi. Nhưng tôi mỗi ngày đều phải dãi nắng dầm mưa, còn bạn lại rất đáng tiền?”

    Sáo trả lời: “Bởi vì bạn chỉ chịu một nhát dao khi bị chặt ra, còn tôi đã trải qua hàng ngàn nhát dao, được người ta chế tạo cẩn thận.”

    Giá phơi quần áo im lặng.

    Đời người cũng như vậy, nếu có thể chịu được cực khổ, cô đơn, cọ xát vào thực tế, dám đảm đương và đứng lên chịu trách nhiệm cho cuộc đời mình, cuộc sống mới có giá trị.

    Khi nhìn thấy vinh quang của người khác, bạn không cần phải ghen tức, bởi vì người khác trả giá nhiều hơn bạn.

    Thật ra trên thế giới này có rất nhiều người thông minh, nhưng lại có quá ít người có thể kiên trì đến cuối cùng, thế nên số người chiến thắng chỉ là số ít.

    Người càng thông minh, họ càng hiểu rõ khuyết điểm của mình và luôn cố gắng đến cùng.

    Trưởng thành không phải là trải qua thất bại một lần, mà phải tích lũy nhiều lần, cả về trí huệ lẫn kinh nghiệm sống.

    Credits: Sưu tầm

    CSKH: 1800 9034 (Miễn phí)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Ứng Điện Từ Là Gì? Được Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Đời Sống?
  • Bài Giảng Tiết 1
  • Cơ Năng Là Gì? Thế Năng Là Gì, Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng – Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Bằng Các Định Luật Bảo Toàn
  • Định Luật Tuần Hoàn Men

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Định Luật Vật Lý Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ứng Dụng Của Phương Trình Bernoulli – Ống Venturi – Bkaero
  • Những Quy Tắc Westgard Nâng Cao Dùng Trong Kiểm Tra Chất Lượng Xét Nghiệm
  • Các Bài Học Cơ Bản Về Kiểm Soát Chất Lượng Xét Nghiệm Quản Lý Chất Lượng Xét Nghiệm Bằng Quy Luật Westgard Và Công Cụ Six Sigma
  • Để trả lời câu hỏi trên, bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về Định luật tuần hoàn Men-đê-lê-ép (Mendeleev) được phát biểu ra sao? Sự biến đổi trong 1 chu kỳ, trong một nhóm A của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn theo quy luật nào? Độ âm điện của Flo, Oxi, Na,… là bao nhiêu và Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng gì?

    I. Tính kim loại, tính phi kim

    – Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất electron để trở thành ion dương.

    – Kim loại càng mạnh khi khả năng mất electron càng lớn.

    – Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm.

    – Phi kim càng mạnh khi khả năng nhận electron càng lớn.

    1. Sự biến đổi tính chất trong 1 chu kỳ

    - Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tính hạt nhân, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.

    – Trong 1 chu kỳ, khi đi từ trái sang phải, điện tích hạt nhân tăng dần, số lớp electron không đổi, lực hút giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng tăng, làm cho bán kính nguyên tử giảm, khả năng mất electron giảm, khả năng nhận electron tăng.

    2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A

    - Trong một nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.

    – Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng, số lớp electron cũng tăng dần, làm cho bán kính nguyên tử tăng, lực hút giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng giảm, khả năng mất electron tăng (tính kim loại tăng), khả năng nhận electron giảm (tính phi kim giảm).

    3. Độ âm điện là gì?

    a) Khái niệm độ âm điện

    – Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

    b) Bảng độ âm điện của nguyên tử một số nguyên tố

    - Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân giá trị độ âm điện tăng dần

    - Trong một nhóm A theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện giảm dần.

    – Quy luật biến đổi độ âm điện phù hợp với sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong 1 chu kỳ và trong một nhóm A.

    – Kết luận: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    – Độ âm điện của một nguyên tố càng lớn thì tính phi kim càng mạnh, tính kim loại càng giảm và ngược lại.

    * Ví dụ: Từ bảng độ âm điện của nguyên tử một số nguyên tố ở trên ta thấy:

    – Độ âm điện của Na là: 0,93

    – Độ âm điện của Flo là: 3,98

    – Độ âm điện của Oxi là: 3,44

    3. Hóa trị của các nguyên tố

    - Trong chu kì 3 đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi tăng từ 1 đến 7 còn hóa trị trong hợp chất khí đối với hiđro giảm từ 4 đến 1

    - Trong chu kì hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi tăng dần và hiđro giảm dần

    * Bảng minh họa sự biến đổi tuần hóa trị của các nguyên tố

    STT nhóm A

    IA

    IIA

    IIIA

    IVA

    VA

    VIA

    VIIA

    Hợp chất với Oxi

    Na2O, K2O

    MgO, CaO

    Al2O3, Ga2O3

    SiO2, GeO2

    P2O5, As2O5

    SO3, SeO3

    Cl2O7, Br2O7

    Hóa trị cao nhất với Oxi

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Hợp chất khí với Hidro

     

     

     

    SiH4, GeH4

    PH3, AsH

    3H2S, H2Se

    HCl, HBr

    Hóa trị với hidro

     

     

     

    4

    3

    2

    1

    III. Oxit và Hidroxit của các nguyên tố nhóm A thuộc cùng chu kỳ

    – Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit giảm dần đồng thời tính axit của chúng tăng dần.

    Na2O

    Oxit bazơ

    MgO

    Oxit bazơ

    Al2O3

    Oxit lưỡng tính

    SiO2

    Oxit axit

    P2O5

    Oxit axit

    SO3

    Oxit axit

    Cl2O7

    Oxit axit

    NaOH

    Bazơ mạnh (kiềm)

    Mg(OH)2

    Bazơ yếu

    Al(OH)3

    Bazơ lưỡng tính

    H2SiO3

    Axit yếu

    H3PO4

    Axit trung bình

    H2SO4

    Axit mạnh

    HClO4

    Axit rất mạnh

    IV. Định luật tuần hoàn Men-đê-lê-ép (Mendeleev)

    - Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    V. Bài tập về định luận tuần hoàn và sự biến đổi tính chất của các nguyên tố

    * Bài 1 trang 47 SGK Hóa 10: Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố.

    A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    C. Giảm theo chiều tăng của tính phi kim.

    D. B và C đều đúng.

    Chọn đáp án đúng nhất.

    ° Lời giải bài 1 trang 47 SGK Hóa 10:

    • Chọn đáp án: D. B và C đều đúng.

    * Bài 2 trang 47 SGK Hóa 10: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:

    A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    C. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.

    D. B và C đều đúng.

    Chọn đáp án đúng nhất.

    ° Lời giải bài 2 trang 47 SGK Hóa 10:

    • Chọn đáp án: A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    * Bài 3 trang 47 SGK Hóa 10: Những tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn?

    a) Hóa trị cao nhất với oxi.

    b) Nguyên tử khối.

    c) Số electron lớp ngoài cùng.

    d) Số lớp electron.

    e) Số electron trong nguyên tử.

    ° Lời giải bài 3 trang 47 SGK Hóa 10:

    • Những tính chất sau đây biến đổi tuần hoàn.

    a) Hóa trị cao nhất với oxi.

    c) Số electron lớp ngoài cùng.

    * Bài 4 trang 47 SGK Hóa 10: Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ trái sang phải) như sau

    A. I, Br, Cl, F.     B. F, Cl, Br, I.

    C. I, Br, F, Cl.     D. Br, I, Cl, F.

    Chọn đáp án đúng

    ° Lời giải bài 4 trang 47 SGK Hóa 10:

    • Chọn đán án đúng: A. I, Br, Cl, F;

    * Bài 5 trang 48 SGK Hóa 10: Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần theo thứ tự từ trái sang phải như sau:

    A. F, O, N, C, B, Be, Li.

    B. Li, B, Be, N, C, F, O.

    C. Be, Li, C, B, O, N, F.

    D. N, O, F, Li, Be, B, C.

    Chọn đáp án đúng.

    ° Lời giải bài 5 trang 48 SGK Hóa 10:

    • Chọn đán án đúng: A. F, O, N, C, B, Be, Li.

    * Bài 6 trang 48 SGK Hóa 10: Oxit cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là

    A. Magie     B. Nitơ     C. Cacbon     D. Photpho.

    Chọn đáp án đúng.

    ° Lời giải bài 6 trang 48 SGK Hóa 10:

    • Chọn đán án đúng: C. Cacbon

    – Vì Nitơ và photpho có oxit cao nhất dạng R2O5 trong khi Magie là RO.

    * Bài 7 trang 48 SGK Hóa 10: Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:

    A. Phi kim mạnh nhất là iot.

    B. Kim loại mạnh nhất là liti.

    C. Phi kim mạnh nhất là flo.

    D. Kim loại yêu nhất là xesi.

    Chọn đáp án đúng

    ° Lời giải bài 7 trang 48 SGK Hóa 10:

    • Chọn đán án đúng: C. Phi kim mạnh nhất là flo.

    * Bài 8 trang 48 SGK Hóa 10: Viết cấu hình electron của nguyên tử magie (Z = 12). Để đạt được cấu hình electron nguyên tử của khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử magie nhân hay nhường bao nhiêu electron? Magie thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?

    ° Lời giải bài 8 trang 48 SGK Hóa 10:

    – Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là: 1s22s22p63s2.

    – Để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne) trong Bảng tuần hoàn nguyên tử Mg nhường 2 electron để đạt 8e ở lớp ngoài cùng.

    – Mg có tính kim loại: Mg – 2e → Mg2+

    * Bài 9 trang 48 SGK Hóa 10: Viết cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh S (Z = 16). Để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử lưu huỳnh nhận hay nhường bao nhiêu electron? Lưu huỳnh thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?

    ° Lời giải bài 9 trang 48 SGK Hóa 10:

    – Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16) là: 1s22s22p63s23p4.

    – Để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ar) trong Bảng tuần hoàn nguyên tử S nhận 2 electron để đạt 8e ở lớp ngoài cùng.

    – S có tính phi kim: S + 2e → S2-

    * Bài 10 trang 48 SGK Hóa 10: Độ âm điện của một nguyên tử là gì? Gía trị độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố trong các nhóm A biến đổi như thế nào theo chiều điện tích hạt nhân tăng?

    ° Lời giải bài 10 trang 48 SGK Hóa 10:

    – Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử (những electron bị hút là những electron nằm trong liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử).

    – Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố trong các nhóm A giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    * Ví dụ: Độ âm điện giảm theo chiều tăng điện tích hạt nhân

    Nhóm IA

    3Li

    11Na

    19K

    37Pb

    35Co

    Độ âm điện

    1

    0,9

    0,8

    0,8

    0,7

    * Bài 11 trang 48 SGK Hóa 10: Nguyên tử của nguyên tố nào có giá trị độ âm điện lớn nhất? Tại sao?

    ° Lời giải bài 11 trang 48 SGK Hóa 10:

    • Nguyên tử của nguyên tố Flo có giá trị độ âm điện lớn nhất vì:

    – Flo là phi kim mạnh nhất.

    – Trong cùng một chu kỳ, các nguyên tử của các nguyên tố nhóm VIIA có độ âm điện lớn nhất (độ âm điện tăng từ trái qua phải).

    – Trong cùng một nhóm A, độ âm điện của nguyên tử nguyên tố đứng đầu là lớn nhất (độ âm điện giảm từ trên xuống dưới).

    * Bài 12 trang 48 SGK Hóa 10: Cho hai dãy chất sau:

     Li2O; BeO; B2O3; CO2; N2O5.

     CH4; NH3; H2O; HF.

    Xác định hóa trị của các nguyên tố với oxi và với hiđro.

    ° Lời giải bài 12 trang 48 SGK Hóa 10:

    • Trong dãy chất:

     Li2O; BeO; B2O3; CO2; N2O5.

    – Hóa trị cao nhất với oxi tăng dần từ I đến V.

    • Trong dãy chất:

     CH4; NH3; H2O; HF.

    – Hóa trị với hidro giảm dần từ IV xuống I.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Về Y Tế
  • Quy Luật Số Lớn Là Gì? Thế Nào Là Quy Luật Số Nhỏ?
  • Định Lý Và Công Thức Sin Cos Tan Lớp 9, Lớp 10, Lớp 11, Lớp 12
  • Định Lí Sin, Định Lí Côsin, Diện Tích Tam Giác
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk
  • Định Luật Kirchhoff 1 + 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưởng Hs Giỏi 11: Dđ Không Đổi
  • Vận Dụng Định Luật Kiếc Sốp
  • Cảm Ứng Điện Từ: Định Luật Len
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Và Sinh Lý Bộ Máy Hô Hấp Ở Trẻ Em
  • Định Luật Cơ Bản Về Hấp Thụ Bức Xạ Điện Từ
  • Định luật Kirchhoff là hai phương trình mô tả mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trong mạch điện. Hai định luật này được Gustav Kirchhoff xây dựng vào năm 1845.

    Gustav Robert Kirchhoff (12 tháng 3 năm 1824 – 17 tháng 10 năm 1887) là một nhà vật lý người Đức đã có những đóng góp cơ bản về các khái niệm trong mạch điện, phổ học, và sự phát nhiệt của vật đen. Ông đặt ra khái niệm bức xạ nhiệt vào năm 1862, hai công trình về mạch điện và bức xạ nhiệt mang tên “Định luật Kirchhoff”. Giải thưởng Bunsen-Kirchhoff cho phổ học được đặt theo tên ông và cộng sự, Robert Bunsen.

    Tóm tắt 1 số thông tin chi tiết về nhà Vật lý học thiên tài Kirchhoff:

    Định luật Kirchhoff 1 về cường độ dòng điện (định luật nút): Tổng đại số dòng điện tại 1 nút bằng 0 hay tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi.

    : n là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    Xét tại nút A: Dòng điện nhánh vào: I1, I2, I3

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I2 + I3 = 0

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    • Dòng điện nhánh vào nút A: I1, I3
    • Dòng điện nhánh ra khỏi nút A: I2, I4

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I3 = I2 + I4

    Nếu ta qui ước dòng điện đi vào nút A mang dấu cộng (+), thì dòng điện đi ra nút A mang dấu trừ (-) hoặc ngược lại.

    Định luật Kirchhoff 2 về điện thế (định luật vòng kín): Tổng đại số điện áp của các phần tử trong 1 vòng kín bất kỳ thì bằng 0.

    Cho mạch điện như hình:

    Từ 3 phương trình (1), (2), (3) ta có hệ phương trình 3 ẩn I1, I2, I3:

    I1 – I2 – I3 = 0 I1R1 + I2 R2 + (- E1) = 0 I3R3 + E2 + (- I2R2) = 0

    Giải hệ 3 phương trình 3 ẩn ta tìm được dòng điện qua các nhánh I1, I2 và I3.

    Cho mạch điện như hình phía dưới, dùng các định luật cơ bản tìm dòng điện I và điện trở R ?

    Áp dụng định luật K2 vòng (A,E,A) ta có:

    2.8 + 8 – 6 – I1 .6 = 0

    Áp dụng định luật K1 tại A ta có: I 3 = I 1 + I 2 = 3 + 2 = 5A

    Áp dụng định luật K 2 tại vòng (B,E,A,B) ta có: I4 .11 – I2.8 – I3.4 = 8V

    Áp dụng định luật K1 tại B: I5 = I 4 +I 3 = 4+5= 9A

    Áp dụng định luật K1 tại C: I = 16 – I 5 = 16 – 9 = 7A

    Áp dụng định luật K 2 theo vòng (C,B,E,C): I4.11 – I.R = 2

    R = (44 – 2) / 7 = 6 (Ohm)

    Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nghiên Cứu Khoa Học Cho Thấy Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Có Thể Không Tồn Tại :: Blog Tâm Thức
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton? (Lực Hấp Dẫn Là Gì?)
  • Luật Phương Trình Henry, Độ Lệch, Ứng Dụng / Hóa Học
  • Quy Luật Gresham Là Gì? Tìm Hiểu Về Tiền Tốt Và Tiền Xấu
  • 17 Luật Hoặc Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Của Gestalt / Rối Loạn Tâm Thần / Tâm Lý Học
  • Định Luật Ohm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9: Định Luật Ohm Đối Với Toàn Mạch
  • Bài 5: Định Luật Ohm
  • Làm Thế Nào Để Tính Toán Được Định Luật Ohm Để An Toàn Khi Hút Vape
  • Sự Chấm Dứt Của Định Luật Moore
  • Kết Thúc Của Định Luật Moore ?
  • Định luật Ohm là gì?

    Định luật Ohm là một công thức được sử dụng để tính toán mối quan hệ giữa điện áp, dòng điện và điện trở trong mạch điện.

    Đối với sinh viên ngành điện tử, Định luật Ohm (E = IR) về cơ bản quan trọng như phương trình Tương đối của Einstein (E = mc²) đối với các nhà vật lý.

    Công thức tính: E = I x R

    Khi đánh vần, nó có nghĩa là điện áp = điện trở x dòng điện, hoặc volts = amps x ohms hoặc V = A x.

    Được đặt tên theo nhà vật lý người Đức Georg Ohm (1789-1854), Luật Ohm đề cập đến các đại lượng quan trọng trong công việc trong các mạch:

    Nếu hai trong số các giá trị này được biết đến, các kỹ thuật viên có thể cấu hình lại Định luật Ohm để tính toán giá trị thứ ba. Chỉ cần sửa đổi kim tự tháp như sau:

    Nếu bạn biết điện áp (E) và dòng điện (I) và muốn biết điện trở (R), hãy loại bỏ R trong kim tự tháp và tính phương trình còn lại (xem hình chóp đầu tiên, hoặc xa bên trái, hình chóp bên trên)

    Hiệu suất năng lượng

    Lưu ý: Không thể đo điện trở trong mạch vận hành, vì vậy Định luật Ohm đặc biệt hữu ích khi cần tính toán. Thay vì tắt mạch để đo điện trở, kỹ thuật viên có thể xác định R bằng cách sử dụng biến thể trên của Định luật Ohm.

    Bây giờ, nếu bạn biết điện áp (E) và điện trở (R) và muốn biết dòng điện (I), hãy loại bỏ I và tính hai ký hiệu còn lại (xem hình chóp giữa ở trên).

    Và nếu bạn biết dòng điện (I) và điện trở (R) và muốn biết điện áp (E), hãy nhân các nửa dưới của kim tự tháp (xem hình thứ ba, hoặc ngoài cùng bên phải, hình chóp bên trên).

    Hãy thử một vài tính toán mẫu dựa trên mạch nối tiếp đơn giản, chỉ bao gồm một nguồn điện áp (pin) và điện trở (ánh sáng). Hai giá trị được biết đến trong mỗi ví dụ. Sử dụng định luật Ohm để tính toán thứ ba.

    Ví dụ 1: Điện áp (E) và điện trở (R) đã biết.

    Dòng điện trong mạch là gì?

    I = E / R = 12V / 6Ω = 2A

    Ví dụ 2: Điện áp (E) và dòng điện (I) đã biết.

    Điện trở được tạo ra bởi đèn là gì?

    R = E / I = 24 V / 6A = 4Ω

    Ví dụ 3: Dòng điện (I) và Điện trở(R) được biết đến. Điện áp là gì?

    Điện áp trong mạch là gì?

    E = I x R = (5A) (8Ω) = 40 V

    Khi Ohm công bố công thức của mình vào năm 1827, phát hiện chính của ông là lượng dòng điện chạy qua một dây dẫn tỷ lệ thuận với điện áp đặt vào nó. Nói cách khác, một volt áp suất là cần thiết để đẩy một amp dòng điện qua một ohm điện trở.

    Những gì để xác nhận bằng cách sử dụng Luật Ohm

    Định luật Ohm có thể được sử dụng để xác nhận các giá trị tĩnh của các linh kiện trong mạch, cường độ dòng điện, nguồn cung cấp điện áp và giảm điện áp. Ví dụ, nếu một dụng cụ thử nghiệm phát hiện phép đo dòng điện cao hơn bình thường, điều đó có thể có nghĩa là điện trở giảm hoặc điện áp tăng, gây ra tình trạng điện áp cao. Điều này có thể chỉ ra trong mạch có vấn đề.

    Trong các mạch điện một chiều (dc), việc đo dòng điện thấp hơn bình thường có thể có nghĩa là điện áp đã giảm hoặc điện trở mạch tăng. Nguyên nhân có thể làm tăng điện trở là kết nối kém hoặc lỏng lẻo, ăn mòn và / hoặc các thành phần bị hư hỏng.

    Tải trong một mạch vẽ trên dòng điện. Tải có thể là bất kỳ loại thành phần nào: thiết bị điện nhỏ, máy tính, thiết bị gia dụng hoặc động cơ lớn. Hầu hết các thành phần này (tải) có một bảng tên hoặc nhãn dán thông tin kèm theo. Những bảng tên này cung cấp chứng nhận an toàn và nhiều số tham chiếu.

    Kỹ thuật viên tham khảo bảng tên trên các thành phần để tìm hiểu điện áp tiêu chuẩn và giá trị dòng điện. Trong quá trình kiểm tra, nếu các kỹ thuật viên thấy rằng đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm của họ không đo giá trị nào đó, họ có thể sử dụng Định luật Ohm để tính toán và xác định vấn đề nằm ở đâu.

    Khoa học cơ bản về mạch điện

    Mạch, giống như tất cả các vật chất, được làm bằng các nguyên tử. Nguyên tử bao gồm các hạt hạ nguyên tử:

    • Proton (có điện tích dương)
    • Neutron (không tính phí)
    • Electron (tích điện âm)

    Các nguyên tử vẫn bị ràng buộc với nhau bởi lực hút giữa hạt nhân và electron của lớp nguyên tử ở lớp vỏ ngoài của nó. Khi bị ảnh hưởng bởi điện áp , các nguyên tử trong mạch bắt đầu cải tổ và các thành phần của chúng phát huy tiềm năng thu hút được gọi là sự khác biệt tiềm năng. Các electron bị thu hút lẫn nhau di chuyển về phía các proton, tạo ra dòng điện tử ( dòng điện ). Bất kỳ vật liệu trong mạch hạn chế dòng chảy này được coi là điện trở .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phim Định Luật Hấp Dẫn Tập 1 Vietsub Hd
  • Định Luật Murphy Là Gì? Và Áp Dụng Trong Công Việc
  • Định Luật Murphy, Khi Một Điều Tồi Tệ Có Thể Xảy Ra, Nó Sẽ Xảy Ra
  • 3 Định Luật Newton 1 + 2 + 3 Tổng Hợp Nhất
  • Cổ Tích Thần Kỳ Là Những Hư Cấu Kì Ảo Về Hiện Thực Trong Mơ Ước
  • Định Luật Về Cây Tre

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Chứng Minh Luật De Morgan
  • Thuyết Tương Đối Rộng Của Einstein, 100 Năm Sau Chưa Cũ
  • Albert Einstein Và Thuyết Tương Đối
  • Cuộc Cách Mạng Của Galileo Trong Vật Lý Học Thế Kỷ 17 (A. Koyré, 1943)
  • Hiện Tượng Quang Điện Và Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng
  • ĐỊNH LUẬT VỀ CÂY TRE

    Tre mất 4 năm chỉ tăng thêm 3cm.

    Nhưng từ năm thứ năm trở đi, nó sẽ phát triển mạnh mẽ với tốc độ 30 cm mỗi ngày và chỉ mất sáu tuần để phát triển lên 15 mét.

    Trên thực tế, trong 4 năm đầu tiên, rễ tre kéo dài hàng trăm mét vuông trong đất.

    Làm người làm việc cũng tương tự như vậy.

    Đừng lo lắng những nỗ lực của bạn tại thời điểm này không được đền đáp, bởi vì những thứ bạn bỏ ra đang là nền tảng vững chắc cho bạn sau này, như rễ tre vậy.

    Đời người phải có tích lũy, có bao nhiêu người đã không thể kiên trì như tre chờ đến ngày có thể vượt qua 3cm?

    Giá trị là gì ?

    Hai cây tre giống nhau, một cây dùng làm sáo, một cây dùng làm giá phơi đồ.

    Một hôm, cây dùng làm giá phơi đồ mới hỏi cây dùng làm sáo:

    “Tại sao chúng ta sinh ra cùng một nơi, đều là tre trên núi. Nhưng tôi mỗi ngày đều phải dãi nắng dầm mưa, còn bạn lại rất đáng tiền?”

    Sáo trả lời: “Bởi vì bạn chỉ chịu một nhát dao khi bị chặt ra, còn tôi đã trải qua hàng ngàn nhát dao, được người ta chế tạo cẩn thận.”

    Giá phơi quần áo im lặng.

    • Đời người cũng như vậy, nếu có thể chịu được cực khổ, cô đơn, cọ xát vào thực tế, dám đảm đương và đứng lên chịu trách nhiệm cho cuộc đời mình, cuộc sống mới có giá trị.
    • Khi nhìn thấy vinh quang của người khác, bạn không cần phải ghen tức, bởi vì người khác trả giá nhiều hơn bạn.
    • Thật ra trên thế giới này có rất nhiều người thông minh, nhưng lại có quá ít người có thể kiên trì đến cuối cùng, thế nên số người chiến thắng chỉ là số ít.
    • Người càng thông minh, họ càng hiểu rõ khuyết điểm của mình và luôn cố gắng đến cùng.

    Trưởng thành không phải là trải qua thất bại một lần, mà phải tích lũy nhiều lần, cả về tri thức lẫn kinh nghiệm sống.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Của Cây Tre
  • Cảm Ứng Điện Từ Là Gì? Được Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Đời Sống?
  • Bài Giảng Tiết 1
  • Cơ Năng Là Gì? Thế Năng Là Gì, Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng – Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100