Định Luật Kepler Về Chuyển Động Của Hành Tinh

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Dụng Cụ Thực Hành Định Luật Acsimet Đo Lực Đẩy Của Nước, Dụng Cụ Thực Nghiệm Vật Lý
  • Định Luật Avogadro (Chỉ Áp Dụng Cho Chất Khí Hay Hơi)
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông – Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Định Lý Bernoulli (Vật Lý)
  • Các Định Luật Cơ Bản Dùng Trong Máy Điện
  • Định luật thứ ba có thể được sử dụng để xác định khoảng cách của một hành tinh từ Mặt trời nếu người ta biết chu kỳ quỹ đạo của nó, hoặc ngược lại. Đặc biệt, nếu thời gian được đo bằng năm và khoảng cách theo đơn vị của trục bán nguyệt của quỹ đạo Trái đất (tức là khoảng cách trung bình của Trái đất đến Mặt trời, được gọi là đơn vị thiên văn , hoặc AU), định luật thứ ba có thể được viết 2 = a 3 , trong đó τ là chu kỳ quỹ đạo.

    Định luật thứ hai của Kepler cũng được minh họa trong Hình 1 . Nếu thời gian cần thiết để hành tinh di chuyển từ P đến F bằng với thời gian di chuyển từ D đến E , thì diện tích của hai vùng được tô bóng sẽ bằng nhau theo định luật thứ hai. Hiệu lực của định luật thứ hai có nghĩa là một hành tinh phải có vận tốc trung bình cao hơn gần điểm cận nhật và vận tốc thấp hơn vận tốc trung bình gần điểm cận nhật. Các vận tốc góc (tốc độ thay đổi của góc f ) phải thay đổi xung quanh quỹ đạo trong một cách tương tự. Vận tốc góc trung bình, được gọi là chuyển động trung bình, là tốc độ thay đổi của sự bất thường có nghĩa là l định nghĩa ở trên.

    An ellipse ( Hình 1 ) là một đường cong mặt phẳng được xác định sao cho tổng khoảng cách từ điểm G bất kỳ trên ellipse đến hai điểm cố định ( S và S ′ trong Hình 1 ) là không đổi. Hai điểm S và S ′ được gọi là foci , và đường thẳng mà các điểm này nằm giữa các điểm cực trị của elip tại A và P được gọi là trục chính của elip. Do đó, G S + G S ′ = A P = 2 a trong Hình 1 , trong đó a là trục bán nguyệt của hình elip. Tiêu điểm được ngăn cách với tâm C của hình elip bởi phần nhỏ của trục bán kính cho bởi tích a e , trong đó e <1 được gọi là độ lệch tâm . Như vậy, e = 0 tương ứng với một đường tròn. Nếu Mặt trời ở tiêu điểm S của hình elip, thì điểm P mà hành tinh gần Mặt trời nhất được gọi là điểm cận nhật và điểm xa nhất trong quỹ đạo A là sự mơ hồ . Thời hạn helion đề cập cụ thể đến Mặt trời như là thiên thể chính mà hành tinh quay quanh. Vì các điểm P và A còn được gọi là apses, periapse và apoapse thường được sử dụng để chỉ định các điểm tương ứng trong quỹ đạo về bất kỳ thiên thể chính nào, mặc dù các thuật ngữ cụ thể hơn, chẳng hạn như perigee và apogee cho Trái đất , thường được sử dụng để chỉ các thân hình. Nếu G là vị trí tức thời của một hành tinh trên quỹ đạo của nó, thì góc f , được gọi là điểm dị thường thực sự , xác định vị trí điểm này so với điểm cận nhật P với Mặt trời (hoặc tiêu điểm S ) là điểm gốc hoặc đỉnh của góc. Góc u , được gọi là lập dị bất thường , cũng nằm G tương ứng với P nhưng với trung tâm của elip là nguồn gốc chứ không phải là trọng tâm S . Một góc được gọi là độ bất thường trung bình l (không được chỉ ra trong Hình 1) cũng được đo từ P với S là gốc; nó được xác định là tăng đồng đều theo thời gian và bằng với dị thường thực sự f ở điểm cận nhật và điểm cận nhật.

    Những quan sát của Tycho đã được kế thừa bởi Johannes Kepler (1571–1630), người được Tycho làm việc không lâu trước khi ông qua đời. Từ những vị trí chính xác này của các hành tinh vào những thời điểm chính xác tương ứng, Kepler đã xác định bằng thực nghiệm ba định luật nổi tiếng của mình mô tả chuyển động của hành tinh: (1) quỹ đạo của các hành tinh là hình elip với Mặt trời tại một tiêu điểm; (2) đường hướng tâm từ Mặt trời đến hành tinh quét ra các diện tích bằng nhau trong thời gian bằng nhau; và (3) tỷ lệ bình phương của các chu kỳ quay quanh Mặt trời của hai hành tinh bất kỳ bằng tỷ lệ của các hình lập phương của các trục semimajor của các elip quỹ đạo tương ứng của chúng.

    Các định luật thực nghiệm của Kepler mô tả chuyển động của hành tinh, nhưng Kepler không cố gắng xác định hoặc hạn chế các quá trình vật lý cơ bản chi phối chuyển động. Nó đãIsaac Newton , người đã hoàn thành kỳ tích đó vào cuối thế kỷ 17. Newton định nghĩađộng lượng tỷ lệ thuận với vận tốc với hằng số tỷ lệ thuận được định nghĩa là khối lượng. (Như đã mô tả trước đó, động lượng là một đại lượng vectơ theo nghĩa là hướng chuyển động cũng như độ lớn được bao gồm trong định nghĩa.) Sau đó Newton định nghĩaLực (cũng là một đại lượng vectơ) về tác dụng của nó đối với các vật chuyển động và trong quá trình này, nó đã hình thành ba định luật chuyển động: (1)động lượng của một vật là không đổi trừ khi bên ngoàilực tác dụng lên vật; điều này có nghĩa là bất kỳ vật thể nào vẫn đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng trừ khi bị tác động bởi một lực. (2) Tốc độ biến thiên theo thời gian của động lượng của vật bằng hợp lực tác dụng lên vật. (3) Đối với mọitác dụng (lực) có phản lực (lực) bằng nhau và ngược chiều. Luật thứ nhất được coi là một trường hợp đặc biệt của luật thứ hai.Galileo , người cùng thời với Kepler người Ý, người đã áp dụng quan điểm Copernicus và thúc đẩy nó một cách mạnh mẽ, đã dự đoán hai định luật đầu tiên của Newton với các thí nghiệm của ông trong cơ học . Nhưng chính Newton là người đã định nghĩa chúng một cách chính xác, thiết lập cơ sở của cơ học cổ điển, và tạo tiền đề cho ứng dụng của nó như cơ học thiên thể đối với chuyển động của các thiên thể trong không gian .

    Theo định luật thứ hai, một lực phải tác động lên một hành tinh để làm cho đường đi của nó cong về phía Mặt trời. Newton và những người khác lưu ý rằng gia tốc của một vật thể trong chuyển động tròn đều phải hướng về tâm của vòng tròn; hơn nữa, nếu một số vật thể chuyển động tròn xung quanh cùng một tâm ở các khoảng cách khác nhau r và chu kỳ quay của chúng thay đổi là r 3/2 , như định luật thứ ba của Kepler đã chỉ ra cho các hành tinh, thì gia tốc — và do đó, theo định luật thứ hai của Newton, lực cũng vậy — phải thay đổi 1 / r 2. Bằng cách giả định lực hấp dẫn này giữa các khối lượng điểm, Newton đã chỉ ra rằng một khối cầu phân bố đối xứng đã thu hút một vật thể thứ hai bên ngoài quả cầu như thể tất cả khối lượng phân bố đều nằm trong một điểm ở tâm quả cầu. Do đó, lực hút của các hành tinh bởi Mặt trời giống nhưhấp dẫn lựchút các vật vào Trái đất. Newton tiếp tục kết luận rằng lực hút giữa hai vật thể khối lượng lớn tỷ lệ thuận với bình phương nghịch đảo của sự phân tách của chúng và với tích của khối lượng của chúng, được gọi làluật vạn vật hấp dẫn . Định luật Kepler có thể suy ra từ định luật Newton chuyển động với lực hấp dẫn trung tâm thay đổi 1 / r 2 từ một điểm cố định, và định luật hấp dẫn Newton có thể suy ra từ định luật Kepler nếu người ta giả sử định luật chuyển động của Newton.

    Trong suốt lịch sử, chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời đã đóng vai trò như một phòng thí nghiệm để hạn chế và hướng dẫn sự phát triển của cơ học thiên thể nói riêng và cơ học cổ điển nói chung. Trong thời hiện đại, những quan sát ngày càng chính xác về các thiên thể đã được so sánh với những dự đoán ngày càng chính xác về các vị trí trong tương lai – một sự kết hợp đã trở thành phép thử cho chính định luật hấp dẫn của Newton . Mặc dù chuyển động của mặt trăng (trong phạm vi sai số quan sát) có vẻ phù hợp với lực hấp dẫn giữa các khối điểm giảm đi chính xác là 1 / r 2 , định luật hấp dẫn này cuối cùng đã được chứng minh là một sự gần đúng của mô tả đầy đủ hơn về lực hấp dẫn được đưa ra bởi lý thuyếtthuyết tương đối rộng . Tương tự, sự chênh lệch khoảng 40 giây cung mỗi thế kỷ giữa tốc độ tiến lên của điểm cận nhật quan sát được của sao Thủy và tốc độ được dự đoán bởi nhiễu động của hành tinh với lực hấp dẫn Newton gần như được tính chính xác với thuyết tương đối rộng của Einstein. Sự khác biệt nhỏ này có thể được khẳng định một cách tự tin là có thật là một thành công của cơ học thiên thể định lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Dụng Định Luật Coulomb
  • Liệu Định Luật Moore Còn Đúng Cho Điện Thoại Thông Minh Vào Năm 2022?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Luật Hấp Dẫn Không Phải Ai Cũng Biết
  • Xâm Phạm Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Chủ Sở Hữu Và Nội Dung Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Định Luật Kepler Và Newton Về Chuyển Động Của Các Hành Tinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Thức Về Dòng Điện Và Điện Áp
  • Hằng Số Avogadro, Câu Hỏi Và Bài Tập Áp Dụng
  • Tìm Hiểu Về Lực Đàn Hồi Của Lò Xo Và Định Luật Hooke
  • Khái Niệm Sáng Chế Và Các Vấn Đề Pháp Lý Liên Quan Đến Sáng Chế
  • Phát Hiện Bất Ngờ Về Định Luật Betz
  • Hệ Mặt Trời của chúng ta bao gồm 8 hành tinh: Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh – quay xung quanh Mặt Trời với quỹ đạo hình elip. Khác với những ngôi sao – những thiên thể ở rất xa Trái Đất nên tọa độ của chúng thay đổi rất chậm, những hành tinh trong hệ Mặt Trời của chúng ta ở những khoảng cách đủ cho chúng ta có thể nhận thấy sự thay đổi vị trí của chúng, chính vì thế, nguồn gốc từ Hy Lạp của hành tinh là: πλάνητεςαστέρες có nghĩa là những ngôi sao lang thang.

    Định luật Kepler về chuyển động của hành tinh

    Sơ lược tiểu sử Giohanes Kepler

    Kepler sinh năm 1571 trong một gia đình quân nhân. Cậu bé thiếu tháng ấy tưởng đã chết sau khi mới lọt lòng mẹ. Rồi không ngờ cậu lại sống sót.

    Năm 6 tuổi, cậu lại bị bố mẹ bỏ rơi trong cơn sốt mê sảng vì bệnh đậu mùa. Năm 13 tuổi, cậu lại thoát chết lần thứ ba. Sau khi học xong phổ thông, cậu vào học thần học ở trường đại học, mong trở thành linh mục ở nhà thờ Luthơran. Nhưng rồi ý định ấy bị thay đổi khi ông bộc lộ năng khiếu về toán học.

    Năm 1594, ông được bổ trợ làm giáo sư toán ở Graz và ông cư trú và xây dựng gia đình ở đó.

    Bốn năm sau, cả gia đình ông đều phải chạy chốn bởi sự ngược đãi tôn giáo. Ông đến phụ việc cho nhà thiên văn học người Đan Mạch Tikhô Brahê. Lòng say mê thiên văn học của ông bắt đầu từ đây.

    Trong từng đường đi nước bước, ông không phải là người may mắn. Từ lúc khóc chào đời đến lúc mất, ông phải chiến đấu với bệnh tật, nghịch ảnh và sự ngược đãi.

    Thậm chí cuối đời, ông đã mất trong mệt mỏi, kiệt sức vì buồn phiền và nghèo túng. Đàn con đông đúc của ông được thừa kế một gia sản sơ sài chỉ gồm 22 đồng floring, 2 chiếc áo sơ mi cũ, 57 cuốn sách và 16 cuốn các bảng phác thảo thiên văn.

    Định luật 1: Mọi hành tinh đều chuyển động quanh Mặt Trời theo các quỹ đạo hình elip với Mặt Trời là một tiêu điểm.

    Trong hình vẽ trên ta có: S là Mặt Trời cùng với F 1 là 2 tiêu điểm của quỹ đạo hành tinh. O là tâm, A 1A 2 là . Ta có:

    * Tại A 2, hành tinh gần Mặt Trời nhất, nó được gọi là , khoảng cách cận nhật: .

    * Tại A 1, hành tinh xa Mặt Trời nhất, nó được gọi là , khoảng cách viễn nhật: .

    Gọi P là vị trí của hành tinh vào một thời điểm nào đó, ta có r = SP gọi là , hay . Cho SN hướng theo một hướng nào đó trên mặt phẳng quỹ đạo hành tinh. Ta đặt góc giữa SN và SP là θ theo chiều chuyển động của hành tinh; cho ω là giá trị của góc θ khi nó đi qua điểm cận nhật. (Đối số của điểm cận nhật). Khi đó:

    Ta có phương trình cực của quỹ đạo hành tinh:

    Thời gian để hành tinh đi hết một vòng trên quỹ đạo của nó (T) gọi là . Chu kỳ quỹ đạo của Trái Đất là 1 năm (khoảng 365,25 ngày Mặt trời trung bình).

    Định luật II: Vectơ bán kính quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.

    Cho P là vị trí của hành tinh vào thời điểm t, Q là vị trí của nó sau khoảng thời gian ∆t. Khi đó vectơ bán kính SQ tạo với tia SN một góc θ + ∆θ. Ta có góc PSQ nhỏ nên có thể coi PQ như một đoạn thẳng. Khi đó diện tích quét trong thời gian ∆t là S∆PSQ = r.(r + ∆r).sin(∆θ) ≈ r2. ∆θ = const. Ta có:

    Trong thời gian T, vectơ bán kính quét được một góc là 360 o, cho n là tốc độ quét trung bình của vectơ bán kính. Ta có:

    Ta lại có , T là chu kỳ nên:

    Định luật III: Tỉ số giữa lập phương bán trục chính và bình phương chu kỳ là như nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời.

    Cho a và a 1 là bán trục lớn của hai hành tinh và T và T 1 là chu kỳ của chúng. Theo định luật III ta có:

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton và chuyển động của hành tinh

    Sơ lược về tiểu sử Isaac Newton

    Newton sinh năm 1642 tại Vunxtoc miền Nam nước Anh trong một gia đình điền chủ giàu có. Khi Newton chưa ra đời cha ông đã mất. Hai nă sau mẹ ông lại tái giá. Thủa thơ ấu, Newton sống trong sự chăm sóc, dạy dỗ của ông ngoại và người chú. Khi đi học, Newton vốn yếu ớt, nên thường bị các bạn bắt nạt. Cậu bèn quyết tâm học cho giỏi và quả nhiên sau đó đã trở thành một học sinh suất sắc được bạn bè kính nể.

    Newton rất say mê với những trò chơi vật lý. Cậu thường tự làm lấy đồ chơi và có những phát minh rất tài tình. Một lần, Newton khoe với các bạn mình rằng nhà mình có một chiếc cối xay thần. Thấy các bạn không tin, cậu dẫn các bạn ra vườn. Ở đó có một chiếc cối xay nhỏ, Kỳ lạ là không cần có sức gió, sức nước hay một lực kéo nào khác mà chiếc cối vẫn quay vù vù và có thể xay được hạt lúa mì thành bột. Các bạn đều thán phục, cho là Newton có phép quỷ thuật. Mãi sau trò quỷ thật đó mới được khám phá. Thì ra Newton đã sử dụng một đàn chuột kéo nhau chạy nhảy theo một hướng làm cối xay quay.

    Newton có nhiều sáng kiến khác nữa như: chế ra chiếc xe phản lực chạy bằng hơi nước, đồng hồ nước, đồng hồ Mặt trời… Tuy nhỏ tuổi nhưng Newton đã sớm bộc lộ những năng lực phi thường của một nhà phát minh sau này.

    Năm 1661, khi 19 tuổi, Newton theo học tại trường đại học Kembritgiơ. Tại đây Newton được học cùng với giáo sư Barâu và bắt đầu biết đến hình học Đêcac, số học vô cực của Oalit. Mặc dù đang là sinh viên nhưng Newton đã tìm ra một công thức toán tồn tại mãi đến ngày nay gọi là nhị thức Newton. Cũng từ đó, Newton tiến sâu vào lĩnh vực khoa học và đưa ra những phát minh vĩ đại.

    Newton mất năm 1727 tại Luân Đôn ở tuổi 85 và không có gia đình.

    Sự nghiệp khoa học của Newton rất đồ sộ. Ông đã trở thành nhà bác học vĩ đại nhất trong những nhà bác học vĩ đại.

    – Năm 1665, ở tuổi 23, Newton đưa ra định luật vạn vật hấp dẫn.

    – Năm 1669, Newton thay thế thầy giáo mình là Barâu, trở thành giáo sư toán của trường Kembritgiơ. Tại đây, Newton đã khám phá ra cấu tạo của ánh sáng trắng. Từ năm 1663-1671, ông giải thích thêm những hiện tượng sinh ra cầu vồng để bổ sung thêm vào môn hình học Đêcac.

    – Newton còn làm một kính thiên văn để nghiên cứu các vì sao. Trong quyết định nghiên cứu các hiện tượng này, ông đã phát minh ra kính viễn vọng. Kính thiên văn thời này được làm dựa trên những thiết kế của Newton.

    – Năm 1672, Newton được bầu vào Hội khoa học Hoàng gia, tức viện hàn lân khoa học nước Anh khi đó.

    – Năm 1704, Newton cho in cuốn ” Quang học ” mà ông đã viết từ hồi còn ở Kembritgiơ.

    Bằng trí thông minh tuyệt vời, niềm say mê, sáng tạo không ngừng, Newton đã cống hiến cho nhân loại những phát minh cực kỳ to lớn. Ông mất vào đêm ngày 20, rạng ngày 21/3/1727, tại Luân Đôn. Mộ của ông được đặt tại tu viện Oexmintơn, nơi an nghỉ của các danh nhân nước Anh. Trên bức tường tưởng niệm ông, người ta khắc câu thơ nổi tiếng của Luycrexơ: ” Người đã vượt lên trên tất cả các thiên tài “.

    Các giai thoại và thí nghiệm nổi tiếng của Newton:

    Giai thoại quả táo rụng: Một ần Newton ngồi nghỉ dưới gốc cây táo, chợt một quả táo chín rụng xuống đất, ông thầm hỏi: ” Tại sao quả táo kia không bay lên không trung mà lại rơi xuống đất “. Rõ ràng là Trái Đất đã hút quả táo. Mọi vật đều bị hút vào tâm Trái Đất. Newton đưa ra nhận định: Trong vũ trụ mọi vật tồn tại đều do lực hấp dẫn. Vật có khối lượng càn lớn thì lực hấp dẫn càng cao. Định luật vạn vật hấp dẫn ra đời từ đó.

    Phát minh đĩa Newton: trên chiếc đĩa, ông chia ra làm 7 phần, mỗi phần một màu sắc: đỏ- cam- vàng- lục- lam- chàm- tím. Chiếc đĩa này khi quay tít như đĩa hát thì 7 màu sẽ bị hòa lại thành màu trắng. Đó là một thí nghiệm nổi tiếng về cấu tạo của ánh sáng trắng.

    Giây phút đãng trí của Newton: vốn là một người yêu động vật, Newton nuôi một con chó và một con mèo. Muốn cho hai con vật đó có thể đi lại tự do trong phòng làm việc của mình, ông cho đục trên tường hai cái lỗ: một to, một nhỏ. Ông đã quên rằng: chỉ cần đục một cái lỗ cũng đủ cho chúng qua lại một cách dễ dàng.

    Định luật vạn vật hấp dẫn: Lực hấp dẫn giữa hai điểm tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và chúng tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    trong đó:

    – m và m 1: là khối lượng của hai vật.

    – r: khoảng cách giữa hai vật.

    – G: hằng số hấp dẫn.

    Áp dụng vào khảo sát chuyển động của hành tinh:

    Mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của hành tinh:

    Cho S và P là vị trí của Mặt Trời và hành tinh vào thời điểm t và một hệ tọa độ OXYZ như hình vẽ và chúng có tọa độ lần lượt là S(X S;Y S;Z S) và P(X P;Y P;Z P).

    Theo định luật vạn vật hấp dẫn, hành tinh P chịu tác dụng từ S một lực (với r = SP). Thành phần của lực khi chiếu xuống trục OX là:

    Nếu là thành phần của gia tốc của P song song với OX, theo định luật II Newton về chuyển động, ta có:

    (a)

    Bây giờ, Mặt Trời S chịu tác dụng từ hành tinh P một lực và khi chiếu lên trục OX là:

    Nếu là thành phần của gia tốc của S song song với OX, theo định luật II Newton về chuyển động, ta có:

    (b)

    Chia (a) với m và (b) với M rồi lấy hiệu của chúng, ta được kết quả:

    (c)

    Làm tương tự khi ta chiếu lên các trục OY và OZ, ta có:

    Ba phương trình (d), (e), (f) mô tả chuyển động của P đối với Mặt Trời.

    Nhân (e) với ζ và (f) với η rồi lấy hiệu của chúng ta được kết quả:

    Làm tương tự ta cũng có:

    Lần lượt nhân (g), (h), (i) với ξ, η, ζ rồi tính tổng các vế, được kết quả:

    đây là phương trình mặt phẳng quỹ đạo của hành tinh.

    Phương trình chuyển động của hành tinh trên mặt phẳng quỹ đạo của nó:

    Bây giờ, ta sẽ xét chuyển động của hành tinh với hai trục tọa độ có gốc là Mặt trời và nằm trên mặt phẳng quỹ đạo hành tinh. Đó là hệ trục tọa độ Sxy như hình vẽ. Ở đây, SN là trục x, trục y vuông góc với trục x theo chiều chuyển động của hành tinh. Ta có phương trình chuyển động của hành tinh tương tự như đã được phân tích ở phần trên:

    Công thức chuyển đổi từ tọa độ hình chữ nhật sang tọa độ cực, ta có:

    x = chúng tôi θy = chúng tôi θ (2)

    Cho α và β là thành phần gia tốc của P khi chiếu lên các trục tọa độ, ta có:

    Từ phương trình đầu tiên của (2), ta lấy vi phân:

    Tương tự cho phương trình thứ hai:

    Thay 2 phương trình ẍ và ӱ có ở trên vào phương trình đầu tiên của (3), ta được:

    Thay 2 phương trình của (1) và phương trình đầu tiên của (3), rồi thay x,y từ hai phương trình của (2) và kết quả thu được. Rút gọn lại ta được:

    Như vậy:

    (4).

    Tương tự ta cũng có:

    Mà:

    Đặt u = 1/r, khi đó phương trình h trở thành: (5)

    Ta lại có:

    thế vào phương trình trên ta có:

    Ta lại có:

    (6)

    Bình phương 2 về của (5) rồi nhân với r ta được: (7)

    Thế (6) và (7) vào (4) ta được:

    Giải phương trình vi phân:

    Đặt (2), thay vào phương trình ta có:

    (1)

    Đặt có các khai triển: và

    thay trở lại công thức (1) ta có:

    Ta lại có:

    mà thay trở lại công thức trên ta có:

    Đặt A = a + b và B = i.(a – b) ta có:

    Từ công thức (2) ta có:

    Đặt thì ta có:

    Mà r = 1/u nên:

    Đặt và ta có:

    (Đây là phương trình tọa độ cực của 1 đường conic)

    Vận tốc của hành tinh trên quỹ đạo của nó:

    Trong hình vẽ bên V được biểu diễn bởi PT (tiếp tuyến của elip), r được biểu diễn bởi PQ và được biểu diễn bởi PL (vuông góc với PQ). Khi đó:

    với:

    Từ ta có:

    Từ đó:

    Mà và u=1/r, ta có:

    Hành tinh di chuyển nhanh nhất khi r nhỏ nhất (tại vị trí hành tinh qua điểm cận nhật):

    Hành tinh di chuyển chậm nhất khi r lớn nhất (tại vị trí hành tinh qua điểm viễn nhật):

    Các công thức cơ bản

    – Khoảng cách góc thật và khoảng cách góc lệch tâm:

    Khoảng cách góc thật (v) là khoảng cách góc từ vị trí của hành tinh vào một thời điểm đến điểm cận nhật nhìn từ Mặt Trời theo chiều chuyển động của hành tinh. Ta có:

    Khoảng cách góc lệch tâm (E) là khoảng cách góc của hành tinh khi chiếu lên đường tròn đến điểm cận nhật nhìn từ tâm quỹ đạo theo chiều chuyển động của hành tinh. Ta có:

    Ta có công thức liên hệ giữa khoảng cách góc thật và khoảng cách góc lệch tâm:

    – Phương trình Kepler:

    Ta gọi τ là thời điểm hành tinh đi qua điểm cận nhật và T là chu kỳ quỹ đạo. Vào thời điểm t, hành tinh đang ở vị trí P. Trong khoảng thời gian ( t – τ), vectơ bán kính di chuyển từ SA 2 tới SP và quét được diện tích SPA 2. Theo định luật II Kepler:

    . Do đó:

    Từ định nghĩa góc chuyển động trung bình n. Góc n.(t – τ) biểu thị cho góc tại thời điểm (t – τ) bởi một vectơ bán kính quanh S với hằng số vận tốc góc n. Đặt M = n.(t – τ) gọi là khoảng cách góc trung bình. Khi đó:

    Ta lại có: . Trong đó:

    * với và nên:

    * Ta vẽ các đường thẳng vuông góc với A 1A 2 như P 1H 1. Ta có: . Tính tổng độ dài tất cả các đoạn thẳng như thế ta được:

    Như vậy:

    Từ đó, ta có:

    – Phương trình trung tâm:

    * Giải phương trình Kepler M = E – chúng tôi E:

    Ta có E = M + chúng tôi E

    E3 = M + e.sin(M + chúng tôi M) = M + chúng tôi M.cos(e.sin M) + chúng tôi M.sin(e.sin M)

    với E là một số nhỏ, ta có: E3 = M + chúng tôi M + chúng tôi chúng tôi M = chúng tôi M + e2.sin(2.M)/2

    Làm tiếp khai triển như thế ta được:

    (1)

    * Giải phương trình liên hệ giữa khoảng cách góc thật và khoảng cách góc lệch tâm:

    Đặt với ta có:

    Đặt ta có

    Từ và , ta có thể viết:

    Làm tương tự với tan(E/2) và ghép lại ta được:

    Logarit 2 vế:

    Bây giờ với và với x<1 e<1, ta có:

    với

    Khi đó: (2)

    Từ (1) ta có:

    Với độ chính xác giới hạn trong e 2 nên công thức trên trở thành:

    Trong giới hạn cần thiết khai triển tương tự ta cũng có:

    sin(2.E) = sin(2.M) + e.[sin(3.M)-sinM] sin(3.E) = sin(3.M)

    Thay sin E, sin(2.E), sin(3.E) khai triển ở trên vào công thức (2) ta được:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)
  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Định Luật Kirchhoff 1 + 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưởng Hs Giỏi 11: Dđ Không Đổi
  • Vận Dụng Định Luật Kiếc Sốp
  • Cảm Ứng Điện Từ: Định Luật Len
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Và Sinh Lý Bộ Máy Hô Hấp Ở Trẻ Em
  • Định Luật Cơ Bản Về Hấp Thụ Bức Xạ Điện Từ
  • Định luật Kirchhoff là hai phương trình mô tả mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trong mạch điện. Hai định luật này được Gustav Kirchhoff xây dựng vào năm 1845.

    Gustav Robert Kirchhoff (12 tháng 3 năm 1824 – 17 tháng 10 năm 1887) là một nhà vật lý người Đức đã có những đóng góp cơ bản về các khái niệm trong mạch điện, phổ học, và sự phát nhiệt của vật đen. Ông đặt ra khái niệm bức xạ nhiệt vào năm 1862, hai công trình về mạch điện và bức xạ nhiệt mang tên “Định luật Kirchhoff”. Giải thưởng Bunsen-Kirchhoff cho phổ học được đặt theo tên ông và cộng sự, Robert Bunsen.

    Tóm tắt 1 số thông tin chi tiết về nhà Vật lý học thiên tài Kirchhoff:

    Định luật Kirchhoff 1 về cường độ dòng điện (định luật nút): Tổng đại số dòng điện tại 1 nút bằng 0 hay tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi.

    : n là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    Xét tại nút A: Dòng điện nhánh vào: I1, I2, I3

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I2 + I3 = 0

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    • Dòng điện nhánh vào nút A: I1, I3
    • Dòng điện nhánh ra khỏi nút A: I2, I4

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I3 = I2 + I4

    Nếu ta qui ước dòng điện đi vào nút A mang dấu cộng (+), thì dòng điện đi ra nút A mang dấu trừ (-) hoặc ngược lại.

    Định luật Kirchhoff 2 về điện thế (định luật vòng kín): Tổng đại số điện áp của các phần tử trong 1 vòng kín bất kỳ thì bằng 0.

    Cho mạch điện như hình:

    Từ 3 phương trình (1), (2), (3) ta có hệ phương trình 3 ẩn I1, I2, I3:

    I1 – I2 – I3 = 0 I1R1 + I2 R2 + (- E1) = 0 I3R3 + E2 + (- I2R2) = 0

    Giải hệ 3 phương trình 3 ẩn ta tìm được dòng điện qua các nhánh I1, I2 và I3.

    Cho mạch điện như hình phía dưới, dùng các định luật cơ bản tìm dòng điện I và điện trở R ?

    Áp dụng định luật K2 vòng (A,E,A) ta có:

    2.8 + 8 – 6 – I1 .6 = 0

    Áp dụng định luật K1 tại A ta có: I 3 = I 1 + I 2 = 3 + 2 = 5A

    Áp dụng định luật K 2 tại vòng (B,E,A,B) ta có: I4 .11 – I2.8 – I3.4 = 8V

    Áp dụng định luật K1 tại B: I5 = I 4 +I 3 = 4+5= 9A

    Áp dụng định luật K1 tại C: I = 16 – I 5 = 16 – 9 = 7A

    Áp dụng định luật K 2 theo vòng (C,B,E,C): I4.11 – I.R = 2

    R = (44 – 2) / 7 = 6 (Ohm)

    Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nghiên Cứu Khoa Học Cho Thấy Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Có Thể Không Tồn Tại :: Blog Tâm Thức
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton? (Lực Hấp Dẫn Là Gì?)
  • Luật Phương Trình Henry, Độ Lệch, Ứng Dụng / Hóa Học
  • Quy Luật Gresham Là Gì? Tìm Hiểu Về Tiền Tốt Và Tiền Xấu
  • 17 Luật Hoặc Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Của Gestalt / Rối Loạn Tâm Thần / Tâm Lý Học
  • Các Định Luật Chất Khí (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Tuần 3: Giả Tắc Ruột
  • Thủng Manh Tràng Muộn Sau Chấn Thương
  • Chuyên Đề Tuần 3: Hội Chứng Giả Tắc Ruột (Hội Chứng Ogilvie)
  • Bệnh Học Ngoại Khoa Tắc Ruột
  • Mối Liên Hệ Giữa Nhãn Hiệu Trong Pháp Luật Việt Nam (P2)
  • Chúng tôi trích giới thiệu với các bạn một số bản dịch từ tác phẩm Những câu hỏi và bài tập vật lí phổ thông của hai tác giả người Nga L. Tarasov và A. Tarasova, sách xuất bản ở Nga năm 1968. Bản dịch lại từ bản tiếng Anh xuất bản năm 1973.

    §20. Các định luật chất khí (Phần 1)

    GV: Hãy viết phương trình định luật chất khí kết hợp.

    HS A: Phương trình này có dạng

    trong đó p, VT là áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí nhất định ở một trạng thái nhất định, và và là áp suất, thể tích và nhiệt độ cho trạng thái ban đầu. Nhiệt độ được biểu diễn theo thang nhiệt độ tuyệt đối.

    HS B: Em thích sử dụng một phương trình có dạng khác

    trong đó m là khối lượng của chất khí, μ là khối lượng của một phân tử gram và R là hằng số chất khí.

    GV: Cả hai phương trình các em nêu đều đúng. (Quay sang HS B) Em sử dụng hằng số chất khí. Hãy nói xem em tính ra giá trị của nó như thế nào? Tôi không nghĩ là người ta có thể nhớ.

    HS B: Để tính R, em có thể sử dụng phương trình (103), trong đó các thông số và gán cho lượng khí đã cho nhưng xét ở điều kiện tiêu chuẩn. Điều này có nghĩa là = 76 cmHg, = 273 K và V 0 = ( m/μ) × 22,4 lít, vì một phân tử gram chất khí bất kì ở điều kiện tiêu chuẩn chiếm một thể tích xác định là 22,4 lít. Tỉ số ( m/μ) rõ ràng là số phân tử gram có trong lượng khí đã cho. Thay những giá trị này vào phương trình (103) ta được

    So sánh với biểu thức (104) ta được R = 6,2 cmHg.lít/độ.

    GV: Tôi yêu cầu em làm những phép tính này là để chứng minh sự tương đương của biểu thức (103) và (104). Thật không may, các thí sinh thường chỉ biết phương trình (103) và không quen với phương trình (104), phương trình khớp với phương trình (102) thu được ở phần trước trên cơ sở xét các giả thuyết động học phân tử. So sánh phương trình (102) và (104) ta suy ra ( m/μ) R = Nk. Như vậy

    Vì thế, hằng số chất khí hóa ra là tích số của số Avogadro và hằng số Boltzmann.

    Tiếp theo chúng ta sẽ xem các em có biết sử dụng phương trình chất khí kết hợp hay không. Hãy vẽ một đường cong biểu diễn một quá trình đẳng áp, tức là một quá trình trong đó áp suất chất khí không đổi, sử dụng các trục tọa độ VT.

    HS A: Hình như em nhớ quá trình này được biểu diễn bằng một đường thẳng.

    GV: Tại sao lại nhớ? Hãy sử dụng phương trình (104). Trên cơ sở đó, hãy biểu diễn thể tích của một chất khí là một hàm của nhiệt độ của nó.

    HS A: Từ phương trình (104) ta có

    GV: Áp suất ở đây có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?

    HS A: Trong trường hợp đã cho, nó không phụ thuộc bởi vì chúng ta đang xét một quá trình đẳng áp.

    GV: Tốt. Bây giờ thì tích ( m/μ)( R/ p) trong phương trình (106) là một hằng số tỉ lệ. Do đó, ta thu được sự phụ thuộc tuyến tính của thể tích chất khí vào nhiệt độ của nó. Các thí sinh thường có thể biểu diễn các quá trình đẳng áp ( p = const), đẳng nhiệt ( T = const) và đẳng tích ( V = const) trên đồ thị với các trục tọa độ pV. Đồng thời, các em thường thấy khó miêu tả những quá trình này với những tập hợp khác của trục tọa độ, ví dụ như VT, hay Tp. Ba quá trình này được biểu diễn trên Hình 73 với những tập hợp khác nhau của trục tọa độ.

    HS B: Em có một câu hỏi về đường đẳng áp trong đồ thị với trục tọa độ VT. Từ phương trình (106) và từ đường cong tương ứng ở Hình 73, ta thấy khi nhiệt độ tiến tới không, thể tích của chất khí cũng tiến tới không. Tuy nhiên, không thể có chuyện thể tích của một chất khí có thể nhỏ hơn tổng thể tích của tất cả các phân tử của nó. Vậy lập luận của em sai ở chỗ nào?

    GV: Các phương trình (102), (103), (104) và (106) áp dụng cho cái gọi là chất khí lí tưởng. Chất khí khí lưởng là một mô hình đã đơn giản hóa của một khí thực trong đó kích cỡ của các phân tử và lực hút tương hỗ của chúng đều không được xét đến. Tất cả các đường cong trên Hình 73 áp dụng cho một mô hình đã đơn giản hóa như thế, tức là áp dụng cho chất khí lí tưởng.

    HS B: Nhưng các định luật chất khí khá khớp với số liệu thực nghiệm, và trong các thí nghiệm chúng ta xét chất khí thực có các phân tử có kích cỡ riêng của chúng.

    GV: Cần lưu ý rằng những thí nghiệm như thế chưa từng được thực hiện ở những nhiệt độ cực thấp. Nếu một chất khí thực không bị quá lạnh hay quá nén, thì nó có thể được mô tả khá chính xác bằng mô hình khí lí tưởng. Cũng lưu ý rằng đối với những chất khí có trong không khí (ví dụ nitrogen và oxygen), những điều kiện này được thỏa mãn ở nhiệt độ phòng và áp suất thường.

    HS B: Có phải ý thầy muốn nói nếu chúng ta vẽ đồ thị sự phụ thuộc của thể tích vào nhiệt độ trong một quá trình đẳng áp cho một chất khí thực, thì đường cong đó sẽ trùng với đường thẳng tương ứng trong Hình 73 ở những nhiệt độ đủ cao nhưng sẽ không trùng ở vùng nhiệt độ thấp?

    GV: Chính xác. Ngoài ra, hãy nhớ rằng với sự giảm nhiệt độ đủ đáng kể thì một chất khí sẽ ngưng tụ thành chất lỏng.

    HS B: Em biết. Thật ra thì đường cong của phương trình (106) trong Hình 73 đi qua gốc tọa độ, hay điểm không, không có ý nghĩa vật lí. Nhưng có lẽ chúng ta nên kết thúc đường cong trước khi nó đi tới điểm này chứ?

    GV: Điều đó là không nhất thiết. Em chỉ đang vẽ đường cong cho mô hình của một chất khí. Mô hình này có thể áp dụng ở đâu lại là một câu hỏi khác.

    Bây giờ tôi muốn đề xuất như sau. Hai đường đẳng áp trong Hình 74 vẽ theo trục tọa độ VT: một đường tương ứng với áp suất và đường kia tương ứng với áp suất . Hỏi áp suất nào cao hơn?

    GV: Em trả lời mà không thèm suy nghĩ gì hết. Rõ ràng, em trả lời như thế vì đường đẳng áp đó dốc hơn, tương ứng với áp suất cao hơn. Tuy nhiên, câu trả lời này sai hoàn toàn. Tan của góc nghiêng của một đường đẳng áp bằng ( m/μ)( R/ p) theo phương trình (106). Suy ra áp suất càng cao thì góc nghiêng của đường đẳng áp càng nhỏ. Như vậy, trong trường hợp của chúng ta, < . Ta có thể đi tới kết luận tương tự bằng cách lập luận khác. Ta hãy vẽ một đường đẳng nhiệt trong Hình 74 (xem đường đứt nét). Nó cắt đường đẳng áp ở một giá trị thể tích chất khí cao hơn so với đường đẳng áp . Chúng ta biết rằng ở nhiệt độ không đổi, áp suất của chất khí sẽ càng cao khi thể tích của nó càng nhỏ. Kết luận này suy ra trực tiếp từ định luật chất khí kết hợp Tôi sẽ nêu ra những nhận xét sau đây về các định luật chất khí đã nói:

    1. Toàn bộ những định luật này xét với chất khí lí tưởng và có thể áp dụng cho một chất khí thực chỉ trong trường hợp chất khí thực đó mô tả được bởi mô hình chất khí lí tưởng.

    2. Mỗi định luật này xác lập một mối liên hệ giữa một cặp thông số nào đó của một chất khí với giả thuyết rằng thông số thứ ba là không đổi.

    3. Như có thể dễ dàng thấy, mỗi định luật này là một hệ quả của định luật chất khí kết hợp [xem phương trình (104)] xác lập mối liên hệ giữa cả ba thông số bất kể những điều kiện đặc biệt này.

    4. Các hằng số trong mỗi định luật này có thể được biểu diễn, không phải theo khối lượng của chất khí và thông số thứ ba không đổi, mà theo cùng cặp thông số đó xét cho một trạng thái khác của cùng lượng khí đó. Nói cách khác, các định luật chất khí có thể được viết lại ở dạng

    HS A: Hình như cuối cùng thì em đã hiểu cái cốt lõi của các định luật chất khí.

    Vui lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

    Thêm ý kiến của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ánh Sáng Bị Phản Xạ Và Khúc Xạ Như Thế Nào?
  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Kiểm Tra Học Kỳ 1
  • Bài Giảng Môn Vật Lí Lớp 9
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Amdahl: Định Nghĩa Và Cách Nó Ảnh Hưởng Đến Máy Tính
  • Chương 3: Các Định Luật Chất Khí Và Thuyết Động Học
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Phát Hiện Bất Thường Bằng Định Luật Benford
  • Nước Pháp, 1785. Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Định luật Coulomb nói rằng độ lớn của lực F giữa hai điện tích điểm trong không gian tự do được cho bởi

    trong đó 10 q1-9 farad/mét), và F được cho theo đơn vị newton. Một coulomb, kí hiệu bằng chữ cái C, được định nghĩa là lượng điện tích đi qua một điểm trên một dây dẫn trong một giây khi dòng điện trong dây bằng một ampere. Nói cách khác, 1 C = 1 A.s. Nếu hai điện tích cùng dấu, thì lực là đẩy. Nếu hai điện tích trái dấu, thì lực là hút. q2 là độ lớn của các điện tích tính theo coulomb, r là khoảng cách giữa hai điện tích tính theo mét, là hằng số điện môi của không gian tự do (8,85 ×

    Xét phương trình trên, ta có thể thấy độ lớn của lực tỉ lệ thuận với độ lớn của mỗi điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Lực do điện tích điểm này tác dụng lên điện tích điểm kia có phương nằm trên đường tưởng tượng nối giữa hai điện tích.

    Các giá trị điện tích có thể xem là cộng được trong trường hợp khi electron và proton kết hợp tạo thành các hạt phức hoặc các tập hợp hạt. Ngoại trừ trường hợp các quark, chúng được xem là có điện tích phân số, toàn bộ điện tích quan sát thấy trong tự nhiên là bội số nguyên của điện tích trên electron ( Qe) hoặc proton ( Qp) có giá trị như sau:

    Nhà vật lí hạt nhân Ernest Rutherford (1871-1937) đã tiến hành các thí nghiệm với hạt alpha tán xạ chứng minh rằng Định luật Coulomb là chính xác ngay cả với các hạt tích điện có kích cỡ hạt nhân và cả với các giá trị r nhỏ đến 10 -12 centi-mét. ( Hạt alpha là hạt nhân helium, và chúng gồm hai proton và hai neutron liên kết với nhau.) Thật vậy, ngày nay, các thí nghiệm đã chứng minh rằng Định luật Coulomb có giá trị trên một phạm vi khoảng cách đáng kể, từ nhỏ cỡ 10 -16 mét (một phần mười đường kính của hạt nhân nguyên tử) cho đến lớn cỡ 10 6 mét. Định luật Coulomb chỉ chính xác khi các điện tích đứng yên bởi vì chuyển động tạo ra từ trường làm thay đổi lực tác dụng lên các điện tích.

    Lưu ý rằng một coulomb là một điện tích cực kì lớn so với điện tích của một electron hay proton. Để có một cảm giác về độ lớn, hãy xét hai vật, mỗi vật có điện tích toàn phần +1 coulomb. Nếu bạn đặt hai vật này cách nhau một mét, thì lực đẩy sẽ vào khoảng chín tỉ newton, tương ứng với một triệu tấn! Do coulomb là một điện tích khổng lồ như thế, nên thỉnh thoảng các nhà khoa học sử dụng những đơn vị đo nhỏ hơn, ví dụ như micro-coulomb (10 -6 C), pico-coulomb (10 -12 C), hay đơn giản hơn nữa là dùng điện tích electron (1,62 × 10 −19 C).

    Định luật Coulomb và Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton là ví dụ của cái các nhà vật lí thỉnh thoảng gọi là các định luật “tác dụng xa” – hiểu theo nghĩa là khi các định luật này được thiết lập, người ta chẳng biết môi trường nào truyền tương tác. Định luật Newton mô tả lực hút hấp dẫn của hai khối lượng m1m2 cách nhau một khoảng r và có thể viết là Fg = Gm1m2/ r2, trong đó Fg là độ lớn của lực hấp dẫn.

    Ngay cả nhìn sơ bộ hình thức toán học của Định luật Newton và Định luật Coulomb ta cũng thấy hai công thức có những tương đồng đến bất ngờ. Cả lực tĩnh điện và lực hấp dẫn đều tỉ lệ thuận với tích của các thực thể đang tương tác (khối lượng hoặc điện tích), và cả hai lực đều tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.

    Cũng độ trễ này ứng với các khối lượng có lực hút hấp dẫn, như trong trường hợp Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. Nếu Mặt Trời đột ngột biến mất, thì Trái Đất vẫn tiếp tục quay xung quanh Mặt Trời bị mất đó trong vài ba phút do bởi tác dụng hấp dẫn không thể truyền đi nhanh hơn tốc độ ánh sáng. Trong thời gian cần thiết cho tác dụng này truyền đi, vật này sẽ tiếp tục chịu tác dụng lực điện hay hấp dẫn từ vật kia như thể vật biến mất vẫn còn tồn tại.

    Bất chấp những tương đồng này, tồn tại một khác biệt đáng chú ý giữa Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton và Định luật Coulomb – lực Coulomb có thể là hút hay đẩy, còn lực hấp dẫn chỉ là hút. Đồng thời, độ lớn của lực Coulomb phụ thuộc vào môi trường ngăn cách các điện tích, còn lực hấp dẫn độc lập với môi trường. Ví dụ, thừa số của chúng ta trong Định luật Coulomb có thể được viết tổng quát hơn, dùng thay cho :

    trong đó hằng số điện môi là một tính chất điện của môi trường bao xung quanh hai điện tích. Kí tự kí hiệu cho hằng số điện môi khi môi trường là chân không. Giá trị của = k, thỉnh thoảng được gọi là hằng số Coulomb, xấp xỉ bằng 9 ×. Môi trường dẫn điện có giá trị hằng số điện môi lớn hơn . Vì chân không không có hạt mang điện, nên hằng số điện môi cho chân không nhỏ hơn cho bất kì môi trường nào khác. Giá trị hằng số điện môi của không khí khô gần với của chân không nên các nhà khoa học thường xem các thí nghiệm tiến hành trong không khí như thể được tiến hành trong chân không.

    Hằng số điện môi của một vật liệu thường được cho tương đối so với của không gian tự do. Nếu kí hiệu hằng số điện môi tương đối là , thì hằng số điện môi khi đó được tính bằng cách nhân với . Các giá trị hằng số điện môi tương đối xấp xỉ ở nhiệt độ phòng được cho trong bảng 6, và các giá trị đó có thể biến thiên tùy theo nhiệt độ và thành phần chính xác của vật liệu đang nghiên cứu. Ví dụ, tồn tại một phạm vi giá trị hằng số điện môi đối với những loại giấy khác nhau.

    Định luật Coulomb chỉ chính xác đối với điện tích điểm, nghĩa là các điện tích định xứ trong một vùng không gian vô cùng nhỏ. Tuy nhiên, mọi thí nghiệm thực tế đều tiến hành với điện tích trên các vật có kích cỡ hữu hạn. Định luật Coulomb có thể dùng được trong các thí nghiệm với các vật như thế nếu kích cỡ của các vật mang điện là nhỏ hơn nhiều so với khoảng cách giữa các tâm của chúng. Lưu ý rằng trong thời hiện đại, định luật Coulomb đã được khái quát hóa thành dạng vi tích phân có thể dùng cho các điện tích phi chất điểm, và thông thường những khái quát này cũng được gọi là Định luật Coulomb.

    Bảng 6. Hằng số điện môi tương đối của một số vật liệu

    Nguồn: Glenn Elert, “Dielectrics,” in The Physics Hypertextbook; xem hypertextbook.com/physics/electricity/dielectrics/.

    Mặc dù lực đẩy coulomb phải khá mạnh đối với các proton tích điện dương bên trong hạt nhân, song các proton không bay ra xa nhau là do bởi chúng được giữ lại bằng một lực cơ bản khác, lực hạt nhân mạnh, lực này mạnh hơn lực coulomb.

    Tôi kết luận mục này với một bài toán ngắn cho thấy một phép tính thực tế vận dụng Định luật Coulomb. Tưởng tượng có hai quả cầu nhỏ, mỗi quả cầu có khối lượng 0,20 gam. Mỗi quả cầu được gắn dưới một sợi dây mảnh dài 50 cm treo vào cùng một điểm trên trần nhà. Do hai quả cầu có điện tích giống nhau, nên chúng đong đưa dưới trần nhà và không chạm vào nhau. Kết quả trong thí nghiệm đặc biệt này, mỗi sợi dây lập góc 37 độ so với đường vuông góc với trần nhà. Để giúp hình dung bài toán này, hãy vẽ một tam giác . Điểm trên cùng biểu diễn điểm treo của hai sợi dây, đỉnh bên trái và bên phải biểu diễn vị trí của hai quả cầu. Nếu chúng ta giả sử điện tích trên mỗi quả cầu là bằng nhau, thì chúng ta có thể xác định mỗi điện tích ấy lớn bao nhiêu.

    Để giải bài toán này, ta có thể sử dụng lượng giác đơn giản, đồng thời nhận thấy trọng lượng của một vật bằng khối lượng 10 m của nó nhân với gia tốc trọng trường -3 N. Đây là lực đẩy giữa hai quả cầu. Ta có thể thay lực này vào công thức Định luật Coulomb để tìm điện tích trên mỗi quả cầu: g (bằng 9,8 m/s 2). Trước tiên, xét quả cầu bên trái. Có ba lực tác dụng lên quả cầu: trọng lực hướng xuống ( mg), lực căng T trên sợi dây, và lực đẩy F do điện tích trên quả cầu bên phải tác dụng. Do các quả cầu không chuyển động, nên các lực trên trục x và trục y cân bằng nhau. Như vậy, đối với các lực trên trục x ta có – 0,6 T = 0. Xét các lực trên trục y, ta có 0,8 T – (0,2)(10 -3 kg)(9,8 m/s 2) = 0, cho ta T = 2,45 ××

    (Khoảng cách giữa hai quả cầu là 0,60 m, có thể tính được bằng lượng giác, biết chiều dài dây 50 cm và góc 37 10 o.) Giải cho -7 coulomb hay 0,24 q, ta tìm được q xấp xỉ bằng 2,4 ×C, trong đó C là kí hiệu cho micro-coulomb.

    Trong một hệ gồm nhiều điện tích điểm, các điện tích tác dụng lực lên nhau, và hợp lực tác dụng lên một điện tích bất kì bằng tổng vector của từng lực do mỗi điện tích khác trong hệ tác dụng lên điện tích đó.

    Trích từ Archimedes to Hawking (Clifford Pickover) Vui lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

    Thêm ý kiến của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Thúc Của Định Luật Moore ?
  • Sự Chấm Dứt Của Định Luật Moore
  • Làm Thế Nào Để Tính Toán Được Định Luật Ohm Để An Toàn Khi Hút Vape
  • Bài 5: Định Luật Ohm
  • Bài 9: Định Luật Ohm Đối Với Toàn Mạch
  • Phim Định Luật Hấp Dẫn Tập 1 Vietsub Hd

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Ohm Là Gì?
  • Bài 9: Định Luật Ohm Đối Với Toàn Mạch
  • Bài 5: Định Luật Ohm
  • Làm Thế Nào Để Tính Toán Được Định Luật Ohm Để An Toàn Khi Hút Vape
  • Sự Chấm Dứt Của Định Luật Moore
  • Dinh Luat Hap Dan 2011 HD phụ đề, The Law Of Attraction 2011 xem phim The Law Of Attraction thiet minh, xem Định Luật Hấp Dẫn thuyết minh tap 1, 2, 3, 4, phần 2, 3, 4, phim The Law Of Attraction 5, 6, 7, 8, 9, 10, xem Định Luật Hấp Dẫn tập 11, tập 12, tập 13, tập 14, tập 15, phim Định Luật Hấp Dẫn tap 16, tap 17, tap 18, tap 19, tap 20, xem phim Định Luật Hấp Dẫn tập 21, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, phần 2, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, tap 53, 54, 55, 56, 57, 58, 69, 60, phần 2, 61, 62, 63, tập 64, 65, tap 66, tap 67, tap 68, 69, tập 70, Định Luật Hấp Dẫn tap cuoi, The Law Of Attraction vietsub tron bo, Định Luật Hấp Dẫn phim3s, Định Luật Hấp Dẫn phim14, Định Luật Hấp Dẫn vivo, Định Luật Hấp Dẫn youtube, Định Luật Hấp Dẫn phimmoi, hdonline, phimbathu, bilutv, banhtv, xemvtv Định Luật Hấp Dẫn full, The Law Of Attraction online, Định Luật Hấp Dẫn Thuyết Minh, Định Luật Hấp Dẫn Vietsub, vophim, vivuphim, phim33, vietsubtv, 2022, bomtan, cayphim, vuviphim, tvhay, khoaitv, film, tap cuoi, phim hay 2022, xemphimon, phim7, wowphim, Định Luật Hấp Dẫn Lồng Tiếng, zingtv, vuighetv, bilumoi, fimfast, luotphim, Định Luật Hấp Dẫn bilutvb, xemphimplus, phim7z, kenhphimhay, The Law Of Attraction phan 1, 3, 4, 5, 6, 7, phần 2, 8, 9, 10, dongphim, motphim, Định Luật Hấp Dẫn tvhay, phimvn2, kenhvideo, hphim, biphim, phim7z, khoaitv, bongtv, huphim, Định Luật Hấp Dẫn vkook, hdviet, phimmediatv, Định Luật Hấp Dẫn vtv, xemphimso, phimhd7, Định Luật Hấp Dẫn fptplay, kenhhd, Định Luật Hấp Dẫn phim14, kphim, phim33, aphim, iphim, Định Luật Hấp Dẫn phimnhanh, khophimplus, Định Luật Hấp Dẫn phim8u, yeuphimmoi, ahihi, Định Luật Hấp Dẫn phimmedia, hdotv, bongngo, baprang, thuyet minh, cliptv, vuviphimmoi, hayhaytv, Định Luật Hấp Dẫn chúng tôi long tieng, bomtantv, cay phimtv, vietsubhd, topphimmoi, phimgi, TV, vietsub, vuighe, zingTV, ahaphim, hdvietnam, phimhayplus, thuyết minh, hatdetv, sctv, kingphim, hdsieunhanh, HD, lồng tiếng, việt Sub, phimplus .net, topphimmoi .com, yophim z .com .net, xemphim, phimonl, xemphimplus, huphim, hatde, chúng tôi baprang, chúng tôi bilutv, bongngo tv net , movieshdviet, xemvtv com net, omphim z .com .net .org, cayphim, phim3a, phim3s, xemphim z chúng tôi vietsubtv com net, chúng tôi netphim, xemchuatv z .com .net .org, chúng tôi vphim, netflix, motphim, xemphim.plus, zingtv .net .com .org .tv , phimplus, xuongphim, z, topphimhd, z, yeuphimmoi, z, phimmoi, zz, motphim, zz, hayghetv .net .com .org, z, donhphym, dongphim .net .tv. org .co, huphim z, hatde z, bilutv z, phim1080, vtv16 z, vuighe z, netphim, vphim z, yeuphimmoi z, 24hphim z .com .net .org, tvhay z .org .co .net, xuongphim z .com .net .org, vuviphimmoi z .com .net .org, fsharetv .com .net, topphimhd z , phimhot z, skyphim z .net .com .org, cliptv, yeuphimmoi, chúng tôi z .com .org, hayghetv z .com .org, fimfast, fastfim, fptplay, phimne3, hdvip, mocha, luotphim, vkool z .tv .net .org, kenhphimhay, chúng tôi chúng tôi chúng tôi z .info .org, chúng tôi z .org, chúng tôi xemphim4k, thichphet z .com .net .org, phimmoitv .net com .org, luotphim, hdvip, gophim, kenhphimhay, techrum, vaophim, saophim, skyphim, chúng tôi phephim, phim1080, xemphimvui, chúng tôi phim4s, dongphimmoi, thichphet, kingphim, khophimhot, vnsub, 247phim, coiphim, phim4dx, .net .com .org .tv .co .xemphim, Định Luật Hấp Dẫn tap 1, 2, 3, 4, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 100, 13, 14, 15, 21, 22, 23, 24, 19, 20, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 89, 90, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 69, 63, 64, 65, 66, 45, 46, 47, 48, 91, 92, 93, 94, 95, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 87, 88, 53, 54, 55, 67, 68, 62, 49, 50, 51, 52, 77, 34, 35, 36, 16, 17, 18, 76, 96, 97, 98, 99

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Murphy Là Gì? Và Áp Dụng Trong Công Việc
  • Định Luật Murphy, Khi Một Điều Tồi Tệ Có Thể Xảy Ra, Nó Sẽ Xảy Ra
  • 3 Định Luật Newton 1 + 2 + 3 Tổng Hợp Nhất
  • Cổ Tích Thần Kỳ Là Những Hư Cấu Kì Ảo Về Hiện Thực Trong Mơ Ước
  • Một Số Định Nghĩa Về Truyện Cổ Tích
  • 3 Định Luật Newton 1 + 2 + 3 Tổng Hợp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Murphy, Khi Một Điều Tồi Tệ Có Thể Xảy Ra, Nó Sẽ Xảy Ra
  • Định Luật Murphy Là Gì? Và Áp Dụng Trong Công Việc
  • Phim Định Luật Hấp Dẫn Tập 1 Vietsub Hd
  • Định Luật Ohm Là Gì?
  • Bài 9: Định Luật Ohm Đối Với Toàn Mạch
  • Có 1 câu chuyện về trái táo rơi trúng đầu. Một câu chuyện tưởng chừng bình thường nhưng lại làm nên 1 thiên tài!

    Isaac Newton là nhà thiên tài – người có ảnh hưởng rất to lớn đến lịch sử nhân loại. 3 định luật Newton của ông: Định luật I Newton, đ ịnh luật II Newton, đ ịnh luật III Newton được công nhận và được ứng dụng rộng rãi.

    • Sinh ngày: 4 tháng 1 năm 1643 tại Kensington, Luân Đôn, Anh
    • Quốc tịch: Anh
    • Học vấn: Tiến sĩ
    • Công trình: Cơ học Newton, vạn vật hấp dẫn, vi phân, quang học, định lý nhị thức.
    • Chuyên ngành: Tôn giáo, vật lý, toán học, thiên văn học, triết học, giả kim thuật.
    • Nơi công tác: Đại học Cambridge Hội Hoàng gia
    • Người hướng dẫn luận án tiến sĩ: Isaac Barrow, Benjamin Pulleyn
    • Các nghiên cứu sinh nổi tiếng: Roger Cotes, William Whiston

    Phát biểu định luật 1 Newton

    Đinh luật 1 Newton hay định luật quán tính được phát biểu như sau:

    Một vật thể sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu như không có một lực nào tác dụng lên nó hoặc nếu như tổng các lực tác dụng lên nó bằng không.

    Phát biểu khác:

    Trong mọi vũ trụ hữu hình, chuyển động của một chất điểm trong một hệ quy chiếu cho trước Φ sẽ được quyết định bởi tác động của các lực luôn triệt tiêu nhau khi và chỉ khi vân tốc của chất điểm đó bất biến trong Φ. Nói cách khác, một chất điểm luôn ở trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều trong hệ quy chiếu Φ trừ khi có một ngoại lực khác 0 tác động lên chất điểm đó.

    Biểu thức định luật 1 Newton

    Định luật Newton 1 chỉ ra rằng lực không phải là nguyên nhân cơ bản gây ra chuyển động của các vật. Hay đúng hơn là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trạng thái chuyển động (thay đổi vận tốc/động lượng của vật).

    • Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều. Xe rẽ sang trái: tất cả các hành khách đều nghiêng sang phải theo hướng chuyển động cũ.
    • Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều. Xe đột ngột hãm phanh: tất cả các hành khách trên xe đều bị chúi về phía trước…

    Phát biểu định luật 2 Newton

    Sự biến thiên động lượng của một vật thể tỉ lệ thuận với xung lực tác dụng lên nó, và véc tơ biến thiên động lượng này sẽ cùng hướng với véc tơ xung lực gây ra nó. Hay gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Biểu thức định luật 2 Newton

  • Véc tơ F – là tổng ngoại lực tác dụng lên vật (đơn vị N)
  • Véc tơ a – là gia tốc (đơn vị m/s²)
  • m – là khối lượng vật (đơn vị kg)
  • Trong trường hợp vật chịu cùng lúc nhiều lực tác dụng F1, chúng tôi thì F là hợp lực của các lực:

    Công thức định luật Newton thứ 2 phổ biến: F = m.a , với F là ngoại lực tác dụng lên vật (N), m là khối lượng của vật (kg), a là gia tốc của vật (m/s²)

    Khối lượng và mức quán tính

    Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    Tính chất của khối lượng:

    • Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.
    • Khối lượng có tính chất cộng.

    Trọng lực và trọng lượng

    Trọng lực: là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là véc tơ P. Ở gần trái đất trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. Điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng tâm của vật.

    Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế. Công thức tính trọng lượng:

    Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì vật đó cũng bị vật kia tác dụng ngược trở lại một lực. Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác.

    Phát biểu định luật 3 Newton

    Định luật Newton thứ 3 được phát biểu như sau:

    Đối với mỗi lực tác động bao giờ cũng có một phản lực cùng độ lớn, nói cách khác, các lực tương tác giữa hai vật bao giờ cũng là những cặp lực cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều và khác điểm đặt.

    Biểu thức định luật 3 Newton

    Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.

    Đặc điểm của lực và phản lực :

    • Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
    • Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.
    • Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

    Định luật Newton thứ 3 chỉ ra rằng lực không xuất hiện riêng lẻ mà xuất hiện theo từng cặp động lực-phản lực. Nói cách khác, lực chỉ xuất hiện khi có sự tương tác qua lại giữa hai hay nhiều vật với nhau. Cặp lực này, định luật 3 nói rõ thêm, là cặp lực trực đối. Chúng có cùng độ lớn nhưng ngược chiều vật A và B.

    Hơn nữa, trong tương tác: A làm thay đổi động lượng của B bao nhiêu thì động lượng của A cũng bị thay đổi bấy nhiêu theo chiều ngược lại.

    Các dạng bài tập về định luật Newton

    Áp dụng 3 định luật Niu-tơn

    Bài 1. Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54 km/h thì hãm phanh. Chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N. a) Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại. b) Xác định thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại.

    Hướng dẫn giải: Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

    Hướng dẫn giải:

    Bài tập tự luyện về định luật Newton

    Bài 1: Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, v A = 20m/s. Sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v = 10m/s. Thời gian xảy ra va chạm là 0,4s. Tính gia tốc của 2 viên bi, biết m A = 200g, m B = 100g.

    Bài 2 : Một vật đang đứng yên, được truyền 1 lực F thì sau 5s vật này tăng v = 2m/s. Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 8s. Vận tốc của vật là bao nhiêu?

    Bài 3: Lực F 1 tác dụng lên viên bi trong khoảng Δ t = 0,5s làm thay đổi vận tốc của viên bi từ 0 đến 5 cm/s. Tiếp theo tác dụng lực F 2 = 2.F 1 lên viên bi trong khoảng Δ t =1,5s thì vận tốc tại thời điểm cuối của viên bi là? ( biết lực tác dụng cùng phương chuyển động).

    Bài 4: Một ô tô có khối lượng 500 kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều trong 2s cuối cùng đi được 1,8 m. Hỏi lực hãm phanh tác dung lên ô tô có độ lớn là bao nhiêu?

    Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổ Tích Thần Kỳ Là Những Hư Cấu Kì Ảo Về Hiện Thực Trong Mơ Ước
  • Một Số Định Nghĩa Về Truyện Cổ Tích
  • Xe Cơ Giới Là Gì?
  • Một Vài Điều Cần Biết Về Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Khái Niệm Chung Về Quyền Sở Hữu Công Nghiệp Và Kiểu Dáng Công Nghiệp
  • Định Luật Raoult 1: Nội Dung, Hệ Thức Và Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Salty Penguins Filter Salt Out Their Nose
  • Luật Số Lượng Lớn Và Định Lý Giới Hạn. Luật Số Lượng Lớn
  • Định Luật Truyền Thẳng Ánh Sáng
  • Chương 2. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học & Định Luật Tuần Hoàn
  • Dương Mịch Và Hứa Khải Đóng Chính Trong ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’
    • 1 Nội dung và hệ thức của định luật Raoult 1
      • 1.1 Nội dung định luật Raoult 1 là gì?
      • 1.2 Công thức định luật Raoult 1
    • 3 Ứng dụng của định luật Raoult 1

    Nội dung và hệ thức của định luật Raoult 1

    Do đó, theo định luật thì áp suất của dung môi trong dung dịch tỷ lệ thuận với phần mol của dung môi trong dung dịch. Từ đây, ta có thể suy ra công thức của định luật này.

    (P_{1}= P_{0}.left ( 1-N_{2} right ))

    • (P_{0}) là áp suất hơi của dung môi
    • (P_{1}) là áp suất hơi của dung dịch
    • (N_{1}) là phần mol của dung môi
    • (N_{2}) là phần mol của chất tan trong dung dịch

    Công thức của định luật Raoult hay còn được biết tới với tên gọi khác là công thức tính áp suất hơi bão hòa.

    Bên cạnh định luật Raoult 1 thì ta cần lưu ý những định luật nào khi nhắc tới áp suất hơi bão hòa?

    Khác với định luật Raoult 1, định luật Raoult 2 cho biết áp suất hơi bão hòa phụ thuộc nhiệt độ. Định luật được phát biểu như sau: độ tăng nhiệt độ và độ hạ của nhiệt độ đông đặc của dung dịch tỉ lệ thuận với nồng độ chất tan trong dung dịch.

    Công thức của định luật Raoult 2:

    (Delta t_{s} = t_{sleft ( DD right )}^{0} – t_{sleft ( Dm right )}^{0} = K_{s}C_{m})

    • (Delta t_{s}) là độ tăng của nhiệt độ sôi so với dung môi nguyên chất.
    • (t_{sleft ( DD right )}^{0}): nhiệt độ sôi của dung dịch
    • (t_{sleft ( Dm right )}^{0}): nhiệt độ sôi của dung môi
    • (K_{s}): Hằng số nghiệm sôi, hằng số này phụ thuộc vào bản chất của dung môi
    • (C_{m}): nồng độ mol của chất tan trong dung dịch

    Tuy nhiên, hiện nay mới chỉ dừng lại ở định luật Raoult 2 và chưa có định luật Raoult 3 . Do đó, khi nhắc đến định luật Raoult, chúng ta sẽ nghĩ tới định luật Raoult 1 và 2, nói về mối quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa với nồng độ và nhiệt độ của chất lỏng.

    Khác với định luật Raoult, định luật Van Hoff cho chúng ta biết về mối quan hệ giữa áp suất thẩm thấu và hiện tượng thẩm thấu.

    Công thức của định luật Van Hoff: (pi = R.C.V) hay (pi V = nRT)

    Định luật Van Hoff có vai trò vô cùng quan trọng trong sinh học. Định luật này cũng được áp dụng nhiều vào trong cuộc sống thường ngày. Chẳng hạn như dựa vào định luật này, người ta có thể biết cách dùng muối để bảo quản thịt, cá…

    Tuy nhiên, có một điểm chúng ta cần lưu ý, đó là định luật Raoult và Van Hoff chỉ đúng với dung dịch loãng đối với các chất không bay hơi và không điện ly.

    Định luật Henry là một định luật tương tự như định luật Raoult nhưng được áp dụng ở trường hợp nhiệt độ cao.

    Công thức của định luật Henry:

    • (H_{ij}) là hệ số Henry cấu tử i trong dung môi j, giá trị của nó phụ thuộc vào tính chất của khí cũng như nhiệt độ .
    • P: áp suất của phần cấu tử phân bổ trong pha
    • X: nồng độ mol của cấu tử phân bổ trong pha.

    Định luật này có thể được phát biểu như sau: áp suất riêng của phần cấu tử trong pha khí tồn tại cân bằng với pha lỏng, luôn tỷ lệ với nồng độ mol của nó trong pha lỏng.

    Ứng dụng của định luật Raoult 1

    Từ định luật Raoult, chúng ta có thể biết được mối quan hệ giữa độ giảm áp suất và nồng độ chất lỏng. Từ đó, các nhà khoa học có thể biết được áp suất hơi bão hòa của dung dịch đó.

    Định luật Raoult được ứng dụng để làm thay đổi nhiệt độ đông đặc của nước. Chẳng hạn như việc sử dụng các chất phụ gia trong nước để làm nguội động cơ ô tô vào mùa động. Đồng thời, tìm ra các giải pháp chống đóng băng tuyết trên đường vào mùa đông.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Định Môn Luật Thương Mại Quốc Tế Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Luật Quốc Tế
  • Quả Bóng Chuyền Tiêu Chuẩn Tập Luyện Và Thi Đấu Giá Rẻ Nhất !
  • Quy Luật Pareto 80:20 Trong Quản Trị
  • Định Luật Bức Xạ Planck Bị Vi Phạm Ở Cấp Nano
  • 1. Phát Biểu Và Viết Công Thức Của Định Luật Cu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Công Thức Và Lý Thuyết Chương Điện Tích
  • Bài 4 Công Của Lực Điện
  • Đề Cươnhki De Cuong Vat Li 11 Hk I Nam Hoc 20222017 Doc
  • Điện Thế, Hiệu Điện Thế Là Gì? Công Thức Mối Liên Hệ Giữa Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Điện Trường
  • Đáp Án Đề Thi Hk 1
  • Đáp án:

    Giải thích các bước giải:

    1.

    – Định luật Cu lông là Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

    F: Lực tĩnh điện (N).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích

    2.

    – Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

    -Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

    + Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi.

    + Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

    + Tuy các đường sức từ là dày đặc nhưng người ta chỉ vẽ một số ít đường theo quy tắc sau : Số đường sức đi qua một điện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

    4.

    -Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh và yếu của dòng điện, số lượng điện tử đi qua tiết diện của vật dẫn trong một đơn vị thời gian. Dòng điện càng mạnh thì cường độ của dòng điện càng lớn và ngược lại

    Trong đó : E là suất điện động của nguồn

    I là cường độ dòng điện ở mạch nguồn

    r là điện trở của nguồn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 4: Linh Kiện Bán Dẫn
  • Giáo Án Giảng Dạy Môn Vật Lý 11
  • Bài 3 . Điện Trường Dien Truong Doc
  • Trong Công Thức Định Nghĩa Cường Độ Điện Trường Tại Một Điểm E = F/q Thì F Và Q Là Gì?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 4
  • Định Luật 1 Newton: Nội Dung, Công Thức Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10
  • Bài 15: Định Luật Ii Newton
  • Các Định Luật Của Newton Về Chuyển Động
  • Ứng Dụng 3 Định Luật Newton Để Tăng Năng Suất Công Việc
  • Chương Ii: Định Luật I Newton, Quán Tính, Hệ Qui Chiếu Quán Tính
  • Số lượt đọc bài viết: 8.061

    • 1 Nội dung và công thức định luật 1 Newton
      • 1.1 Nội dung của định luật 1 Newton
      • 1.2 Công thức của định luật 1 Newton
    • 2 Nội dung và công thức định luật 2 Newton
      • 2.1 Nội dung và công thức định luật 2 Newton
      • 2.2 Bài tập ví dụ về định luật 2 Newton
    • 3 Ý nghĩa định luật 1 và 2 Newton
      • 3.1 Ý nghĩa định luật 1 niu tơn
      • 3.2 Ý nghĩa định luật 2 niu tơn

    Nội dung và công thức định luật 1 Newton

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton đã quá quen thuộc và có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống. Tuy nhiên, bên cạnh đó chúng ta cũng không thể bỏ qua định luật 1 và 2 Newton. Vậy định luật 1 có nội dung và công thức thế nào?

    Định luật 1 Newton nói về sự chuyển động của vật hay còn được gọi là định luật quán tính. Nội dung của định luật được phát biểu như sau: Nếu một vật không chịu tác dụng của bất cứ lực nào hoặc chịu tác dụng của nhiều lực nhưng hợp lực của các lực này bằng không thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

    Có thể hiểu, nếu một vật không chịu tác dụng bởi lực nào hoặc chịu lực tác dụng có hợp lực bằng 0 thì nếu vật đó đang đứng yên sẽ đứng yên mãi mãi, còn nếu vật đó đang chuyển động thì sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi. Trạng thái ở trong trường hợp này được đặc trưng bởi vận tốc của chuyển động.

    Định luật 1 của Newton hay còn được biết đến với tên gọi khác là định luật quán tính. Từ nội dung của định luật, ta có thể suy ra công thức của nó.

    Vectơ vận tốc của một vật tự do là: (overrightarrow{v} = 0) (không đổi)

    Do đó, vectơ gia tốc của một vật chuyển động tự do là: (overrightarrow{a} = frac{doverrightarrow{v}}{doverrightarrow{t}}=overrightarrow{0})

    Nội dung và công thức định luật 2 Newton

    Bên cạnh định luật 1, chúng ta cũng không thể bỏ qua định luật 2 Newton. Nhiều người thường thắc mắc, định luật 2 Newton của ai? Định luật 2 do Newton phát hiện ra và được chia thành định luật 2 trong thuyết cơ học cổ điển và định luật 2 trong vật lý thông thường.

    Định luật 2 Newton được phát biểu như sau Gia tốc của một vật sẽ cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc luôn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật đó

    Từ phát biểu này, ta có công thức : (overrightarrow{a} = frac{overrightarrow{Fhl}}{m})

    • m là khối lượng của vật
    • (overrightarrow{a}) là gia tốc của vật và đo bằng đơn vị (m/s^{2})

    Đây là công thức định luật 2 niu tơn lớp 10 đã được học. Tuy nhiên, với định luật này, ta còn có thể hiểu như sau:

    (overrightarrow{F} = frac{doverrightarrow{p}}{dt}) với F là tổng ngoại lực tác dụng lên vật, (overrightarrow{p}) là động lượng của vật, đơn vị đo là kgm/s và t là thời gian, được đo bằng s.

    Cách hiểu này đã đưa ra định nghĩa cho lực. Có thể hiểu, lực là sự thay đổi của động lực theo thời gian. Và lực của vật sẽ tỉ lệ thuận với động lực. Nếu động lực của vật biến đổi càng nhanh thì ngoại lực tác dụng lên vật sẽ càng lớn và ngược lại.

    Ví dụ: một chiếc xe có khối lượng là m. Chiếc xe này đang chuyển động trên con người nằm ngang với vận tốc là v = 30km/h. Đang chuyển động thì chiếc xe bị tắt máy đột ngột. Tính thời gian chiếc xe bị dừng lại dưới tác dụng của lực ma sát giữa xe và mặt đường. Biết hệ số ma sát của xe với mặt đường là (mu =0,13) và gia tốc (g=9,81m/s^{2}).

    Trước tiên ta cần đổi 30km/h = 8,33m/s.

    Khi xe bị tắt máy đột ngột, lực tác dụng lên xe là lực ma sát. Áp dụng định luật 2 Newton ta có: (F_{ms}= m.a = mu P)

    Vậy (a = frac{mu P}{g}= frac{mgmu}{m} = mu .g)

    Có phương trình vận tốc: (v = v_{o}-at)

    Chiếc xe bị dừng lại đột ngột, suy ra lực ma sát tác dụng lên chiếc xe sẽ có giá trị âm, vecto F ngược chiều chuyển động. Khi chiếc xe dừng lại, ta có v = 0, lúc đó t = T.

    Suy ra: (0 = v_{o}-aT) nên: (v_{o}=aT)

    Thay số, ta có thể dễ dàng tính được giá trị T.

    Ý nghĩa định luật 1 và 2 Newton

    Định luật 1 Newton nói lên tính chất quán tính của một vật. Đó là tính chất bảo toàn trạng thái khi chuyển động. Định luật này được áp dụng khá nhiều trong thực tế. Chẳng hạn như khi bạn đang ngồi trên một xe ôtô. Khi chiếc xe bắt đầu chạy, bạn và những hành khách theo quán tính sẽ bị ngã về phía sau. Ngược lại, khi xe đột ngột dừng lại thì mọi người lại bị chúi về phía trước. Tương tự như khi xe quành sang phải hay sang trái.

    Giải thích hiện tượng này, định luật 1 Newton chỉ ra đó là do bạn và những người khác đều có quán tính do đó mọi người vẫn sẽ giữ nguyên trạng thái chuyển động cũ.

    Chẳng hạn như đối với xe đua, các nhà sản xuất sẽ tính toán cách làm giảm khối lượng để xe có thể tăng tốc nhanh hơn.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Hợp Đồng Quốc Tế
  • Change To Be Rich : Định Luật Murphy Là Gì ? ( Chi Tiết )
  • Kiến Thức Kỹ Thuật Điện Cơ Bản Về Mạch Điện, Các Định Luật
  • Understanding The U.s. Foreign Agents Registration Act (Fara) Part 2: The Registration Criteria
  • Phân Tích Định Luật “vạn Vật Hấp Dẫn” Của Newton Dưới Góc Độ “tư Duy Thành Công”.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100