Cro3 Là Gì? Tìm Hiểu Nguyên Tố Crom Và Các Oxit Của Crom

--- Bài mới hơn ---

  • Mã Otp (One Time Password) Là Gì? Làm Sao Để Có Mã Otp
  • Mã Otp Là Gì Và Làm Gì Để Có Mã Otp?
  • Order Là Gì? Khái Niệm Và Hàng Order Là Hàng Gì
  • Outlook Là Gì? Ưu Điểm Và Các Tính Năng Chính Của Outlook
  • Microsoft Outlook Là Gì? Lợi Ích Của Microsoft Outlook
  • Crom là kim loại màu trắng ánh bạc, rất cứng (cứng nhất trong số các kim loại, độ cứng chỉ thua kim cương), rèn được, khó nóng chảy. Crom là kim loại nặng có khối lượng riêng là 7,2g/cm 3 . Còn trên thế giới trữ lượng crom tập trung chủ yếu ở khu vực Nam Phi.

    Trong tự nhiên, Crom nằm chủ yếu trong khoáng vật cromit FeCr 2 O 4 (FeO.Cr 2 O 3 ). Việt Nam có mỏ cromit ở Cổ Định (Thanh Hóa). Oxit crom được tách ra từ quặng, sau đó điều chế crom bằng phương pháp nhiệt nhôm như sau:

    Độ tinh khiết crom thu được từ 97-99%.

    Crom có nhiều tác dụng thiết thực: Trong công nghiệp: Crom được dùng để sản xuất thép.

    Trong đời sống: Crom dùng để mạ các vật dụng bằng thép hay một số kim loại khác. Lớp mạ crom vừa đẹp vừa bảo vệ kim loại khác khỏi bị ăn mòn.

    CrO có tính khử, trong không khí dễ bị oxy hóa thành Cr 2 O 3

    Có trong khoáng vật escolait. Cr 2 O 3 là chất rắn màu xanh lục, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao (tương ứng 2265 0 C và 3027 0 C).

    Công dụng lớn nhất của Cr 2 O 3 là làm nguyên liệu để điều chế kim loại Crom.

    CrO3 đọc là crom trioxit hay crom (III) oxit là những tinh thể hình kim màu đỏ thẫm, hút ẩm rất mạnh và rất độc khi tiếp xúc với con người. CrO 3 có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp 197 0 C (thấp hơn nhiều so với Cr 2 O 3 và CrO).

    axit cromic màu vàng

    axit đicromic màu da cam

    Crom trioxit là chất oxi hóa rất mạnh, nó dễ dàng oxi hóa được I 2 , S, P, C, CO, HBr, HI…phản ứng thường gây nổ.

    Crom trioxit được tạo nên khi cho axit sunfuric đặc tác dụng với dung dịch bão hòa cromat hay đicromat kim loại kiềm rồi để nguội để tinh thể tách ra:

    Trong phòng thí nghiệm ứng dụng thí nghiệm này, ứng dụng khả năng oxi hóa của CrO3 được tạo ra để rửa sạch dụng cụ thủy tinh như bình cầu, cốc thủy tinh,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Con Số 80
  • Từ Atsm Có Nghĩa Là Gì?
  • Sinh Năm 2021 Mệnh Gì? Tuổi Canh Tý Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, Hướng Nào?
  • Năm 2021 Là Năm Con Gì? Người Sinh Năm 2021 Mang Mệnh Gì?
  • 2019 Là Năm Con Gì? Năm 2021 Mệnh Gì? Hợp Tuổi Nào Nhất?
  • File Cr2 Là Gì ? Cách Mở, Chuyển Đổi Định Dạng Cr2

    --- Bài mới hơn ---

  • Phím Tắt Ctrl V, Ctrl C, Ctrl X Là Gì? Copy, Paste, Cut Trong Word, Wi
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • File Config Là Gì? Làm Thế Nào Để Chỉnh Sửa File Config Một Cách An Toàn?
  • Làm Thế Nào Để Mở Và Đọc File .dat?
  • File Dll Là Gì? Tại Sao Đôi Khi Máy Tính Thông Báo File Dll Đang Bị Thiếu?
  • Một tệp có phần mở rộng tệp CR2 là tệp hình ảnh Canon Raw Phiên bản 2 được tạo bởi máy ảnh kỹ thuật số Canon. Các tệp CR2 dựa trên đặc tả tệp TIFF , vì vậy chúng thường có chất lượng cao, không nén và lớn.

    Chương trình mô hình 3D có tên Poser cũng sử dụng các tệp CR2. Tuy nhiên, thay vì lưu trữ ảnh, các tệp Poser CR2 là các tệp gian lận ký tự được sử dụng để lưu giữ thông tin về các chi tiết của con người như khớp và xương, và chúng uốn cong ở đâu và bao nhiêu.

    Cách mở tệp CR2

    Các tệp CR2 có thể được mở bằng các chương trình miễn phí như IrfanView và UFRaw . Một số phiên bản Windows sẽ cho phép bạn xem các tệp CR2 nguyên bản (ví dụ: trong chế độ xem thư mục) nhưng chỉ khi Microsoft Camera Codec Pack hoặc Canon RAW Codec Software được cài đặt.

    Mặc dù chắc chắn không miễn phí, Adobe Photoshop là một chương trình phổ biến khác được sử dụng để làm việc với các tệp CR2. Nó có thể điều chỉnh nhiệt độ, tông màu, độ phơi sáng, độ tương phản, màu trắng, bóng và hơn thế nữa. MAGIX Xara Photo & Graphic Designer cũng có thể mở và chỉnh sửa các tệp CR2.

    Nếu bạn đang xử lý tệp giả mạo ký tự Poser, phần mềm Poser của Bondware sẽ được sử dụng để mở tệp. Các ứng dụng tương tự khác cũng hỗ trợ định dạng, như DAZ Studio của DAZ 3D và Autodesk’s 3ds Max .

    Cách chuyển đổi tệp CR2

    Các Adobe DNG Chuyển đổi là một CR2 tự do DNG công cụ chuyển đổi từ Adobe. Nó không chỉ hỗ trợ các tệp CR2 mà còn rất nhiều định dạng tệp hình ảnh thô khác có khả năng được tạo trên các loại máy ảnh kỹ thuật số khác.

    Để chuyển đổi CR2 sang định dạng hình ảnh khác, hãy bắt đầu với một trong những người xem và xem loại tùy chọn xuất hoặc lưu nào bạn có. Các định dạng phổ biến như JPG , TIFF, PNG và GIF là một số ví dụ.

    Xem xét chúng là gì và chúng đến từ đâu, không có gì ngạc nhiên khi các tệp CR2 có thể lớn, vì vậy sử dụng trình chuyển đổi CR2 trực tuyến có thể không phải là giải pháp tốt nhất vì bạn phải tải lên từng tệp CR2 mà bạn muốn chuyển đổi. Tuy nhiên, nếu bạn đi theo con đường này, hãy thử Zamzar .

    Đặt cược tốt hơn của bạn là một công cụ chuyển đổi tập tin dựa trên phần mềm miễn phí . Hầu hết đều dễ sử dụng và hoạt động trên tất cả các hệ điều hành . Tùy thuộc vào lựa chọn bạn chọn, bạn sẽ tìm thấy hỗ trợ chuyển đổi CR2 sang JPG, TIFF, GIF, PNG, TGA , BMP và các định dạng khác, bao gồm PDF .

    Bạn có thể chuyển đổi tệp gian lận ký tự Poser bằng chương trình Poser. Các chương trình khác có thể nhập tệp có thể xuất tệp CR2 sang định dạng khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuyển Ảnh Cr2 Sang Jpeg Bằng Phần Mềm Hoặc Trực Tuyến
  • Đọc File .chm Bằng Phần Mềm Nào?
  • Csv Là Gì? Cách Chuyển Đổi File .csv Sang Excel .xlv
  • Beep Là Gì? Tìm Hiểu Về Beep Là Gì?
  • Tổ Chức Code, Build Và Bundle
  • Oxit Là Gì, Phân Loại Oxit, Cách Gọi Tên Oxit

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Hóa Học Hữu Cơ, Hợp Chất Hữu Cơ
  • Bài 34. Khái Niệm Về Hợp Chất Hữu Cơ Và Hoá Học Hữu Cơ
  • Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Phân Biệt Đơn Chất Hợp Chất
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì, Đặc Điểm Cấu Tạo? Khái Niệm Phân Tử, Phân Tử Khối
  • Oxit là gì, phân loại oxit, cách gọi tên oxit

    I. OXIT LÀ GÌ?

    Định nghĩa

    Oxit là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

    CTTQ: MxOy Gồm có kí hiệu oxi O kèm theo chỉ số y và kí hiệu nguyên tố M (có hóa trị n) chỉ số x, theo quy tắc hóa trị ta có: 2. y = n . x

    II. PHÂN LOẠI OXIT

    Chia thành 2 loại chính: Oxit axit và oxit bazơ

    1. Oxit axit là gì?

    Định nghĩa: Thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit.

    Ví dụ:

    2. Oxit bazơ là gì

    Thường là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ

    Ví dụ:

    Na 2 O tương ứng với bazơ NaOH

    Cu 2O tương ứng với bazơ Cu(OH) 2

    III. CÁCH GỌI TÊN

    Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit

    Ví dụ: BaO: Bari oxit

    NO: nito oxit

    Nếu kim loại có nhiều hóa trị: Fe( II, III)… Tên oxit: Tên kim loại ( kèm hóa trị) + oxit

    Ví dụ:

    FeO – Sắt (II) oxit

    Nếu phi kim có nhiều hòa trị: N (II, III, IV…) Tên oxit: Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (có tiền tố chỉ nguyên tố oxit)

    1: mono

    2: đi

    3: tri

    4: tetra

    5: penta

    Ví dụ:

    CO – cacbon monoxit, đơn giản cacbon oxit

    CO 2 – cacbon đioxit, cách gọi khác (cacbonnic)

    IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các oxit axit?

    A. Tác dụng với axit.

    B. Tác dụng với bazơ.

    C. Tác dụng với oxit axit.

    D. Tác dụng với muối.

    Câu 3: Trong các oxit sau: CuO, CaO, P 2O 5, FeO, Na 2 O, các oxit phản ứng được với nước ở điều kiện thường gồm

    Câu 4: Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?

    Câu 5: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rât tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nó cũng được dùng để làm mưa nhân tạo. Nước đá khô là:

    A. CO rắn.

    Câu 6: Trong công nghiệp lưu huỳnh đioxit được điều chế bằng cách

    B. nhiệt phân CaSO 3 ở nhiệt độ cao.

    C. cho Cu tác dụng với H 2SO 4 đặc, nóng.

    D. đốt quặng pirit sắt.

    A. 4.

    B. 5.

    C. 6.

    D. 7.

    Câu 8: Trên mặt nước ở các hố vôi lâu ngày có lớp màng cứng. Lớp màng này được tạo thành do Ca(OH)2 phản ứng với khí X có trong không khí. Vậy khí X là

    D. CO.

    Câu 9: Cho các oxit: Na 2O, CaO, SO 2, CO 2. Số cặp chất phản ứng được với nhau ở điều kiện thích hợp là

    A. 2.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 5.

    A. CO, NO.

    A. dung dịch HCl.

    C. dung dịch Ca(OH) 2.

    D. nước.

    Câu 12: Oxit nào sau đây giàu oxi nhất?

    Câu 13: Chất nào sau đây có thể được làm khô bằng canxi oxit?

    D. HCl.

    Câu 14: Chỉ dùng thêm nước và giấy quỳ tím, có thể phân biệt được dãy các oxit nào sau đây?

    D. SiO 2; MgO; FeO.

    A. 4 và 3.

    B. 3 và 4.

    C. 5 và 4.

    D. 7 và 2.

    A. ZnO.

    B. MgO.

    C. CaO.

    A. NaOH.

    B. NaCl.

    C. Dd axit clohiđric.

    D. Dung dịch phenolphtalein.

    Câu 18: Oxit của một nguyên tố R (có hóa trị II trong hợp chất) có chứa 20% oxi về khối luợng. Nguyên tố R là

    A. Ca.

    B. Mg.

    C. Fe.

    D. Cu.

    Phần bài tập tự luận

    Bài 1: A, B là 2 chất khí ở điều kiện thường, A là hợp chất của nguyên tố X với oxi (trong đó oxi chiếm 50% khối lượng), còn B là hợp chất của nguyên tố Y với hiđro (trong đó hiđro chiếm 25% khối lượng). Tỉ khối của A so với B bằng 4. Xác định công thức phân tử A, B. Biết trong 1 phân tử A chỉ có một nguyên tử X, 1 phân tử B chỉ có một nguyên tử Y.

    Bài 2: Một oxit của kim loại M có %M = 63,218. Tìm công thức oxit.

    Bài 3: Một oxit (A) của nitơ có tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,59. Tìm công thức oxit A.

    a/ Viết các PTHH xảy ra.

    b/ Xác định thành phần % của 2 oxit trong hỗn hợp.

    c/ Tính thể tích H 2 (đktc) cần dùng để khử hết lượng oxit trên.

    Bài 6: Trong một oxit của kim loại R (hóa trị II), nguyên tố R chiếm 71,429%về khối lượng. Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên.

    Bài 7: Trong một oxit của phi kim X (hóa trị IV), nguyên tố O chiếm 72,727% về khối lượng. Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên.

    Bài 8: Một oxit sắt trong đó nguyên tố sắt chiếm 70% về khối lượng. Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên.

    Bài 9: Cho 12 gam CuO tác dụng với lượng dư dung dịch HCl.

    a. Viết PTHH.

    b. Tính khối lượng muối thu được.

    Tính thể tích khí CO 2 đã tham gia phản ứng (ở đktc).

    a. Viết PTHH.

    b. Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.

    c. Tính khối lượng kết tủa thu được.

    a. Viết PTHH.

    b. Tính khối lượng muối thu được.

    c. Tính khối lượng dung dịch HCl đã tham gia phản ứng.

    Bài 14: Cho 4 gam CuO tác dụng với dung dịch chứa 2,92 gam HCl theo PTHH sau:

    a) Cân bằng PTHH.

    b) Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng.

    Bài 15: Cho 1,6 gam đồng (II) oxit tác dụng với 100 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.

    a. Viết PTHH.

    b. Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.

    a. Tính khối lượng chất dư sau phản ứng.

    b.Tính hối lượng muối sau phản ứng.

    c.Tính C% các chất có trong dung dịch sau phản ứng.

    a. Tính khối lượng chất dư.

    b.Tính khối lượng muối sau phản ứng.

    c.Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau phản ứng.

    ……………….

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khí Co2 Là Gì? Tính Chất Hóa Học, Ứng Dụng Và Tác Hại Của Khí Co2
  • Khí Co2 Là Gì? Nguồn Gốc Hình Thành Và Ứng Dụng Trong Thực Tiễn
  • Một Số Hợp Chất Của Crom
  • Bài 39. Một Số Hợp Chất Của Crom
  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Và Cách Cách Phân Loại Theo Cấu Tạo
  • Spo2 Có Nghĩa Là Gì? Mức Spo2 Bình Thường Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Spo2 Là Gì? Tại Sao Cần Thường Xuyên Theo Dõi Chỉ Số Spo2?
  • Từ Sến Có Nghĩa Là Gì ? Nguồn Gốc Lý Nghĩa Của Từ “sến” Trên Facebook
  • Sến Là Gì? Giải Đáp Ý Nghĩa Của Từ Sến
  • Check Ib Là Gì? Giải Đáp Các Thắc Mắc Về Check Ib Cho Bạn
  • Email Doanh Nghiệp Là Gì? Có Những Loại Email Cho Doanh Nghiệp Nào?
  • SpO2 là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe của một người. Vậy bạn có biết SpO2 có nghĩa là gì và chỉ số này ở người bình thường là bao nhiêu?

    SpO2 có nghĩa là gì?

    Bạn có biết SpO2 là gì và ý nghĩa của chỉ số này? SpO2 là viết tắt của độ bão hòa oxy mao mạch ngoại vi, ước lượng lượng oxy trong máu. Cụ thể hơn, đó là tỷ lệ hemoglobin oxy hóa (hemoglobin có chứa oxy) so với tổng lượng hemoglobin trong máu (oxy hóa và không oxy hóa hemoglobin).

    Trong đó, SpO2 là ước lượng độ bão hòa oxy động mạch, hoặc SaO2, trong đó đề cập đến lượng hemoglobin oxy hóa trong máu.

    Oxy bão hòa là một thuật ngữ hay cách gọi ám chỉ đến nồng độ oxy trong máu. Nó đo lường bằng tỷ lệ phần trăm của các điểm gắn kết của hemoglobin trong máu bị chiếm đóng bởi oxy.

    Hemoglobin là một protein mang oxy trong máu. Nó được tìm thấy trong các tế bào hồng cầu và cho chúng màu đỏ của chúng.

    SpO2 có thể được đo bằng phép đo xung, phương pháp gián tiếp, không xâm lấn (nghĩa là nó không liên quan đến việc đưa dụng cụ vào cơ thể). Nó hoạt động bằng cách phát ra và sau đó hấp thụ một làn sóng ánh sáng đi qua các mạch máu (hoặc mao mạch) trong đầu ngón tay. Sự thay đổi của sóng ánh sáng xuyên qua ngón tay sẽ cho giá trị của phép đo SpO2 vì mức độ oxy bão hòa gây ra sự biến đổi màu sắc của máu.

    Mức SpO2 bình thường là gì?

    Giá trị này được biểu thị bằng một phần trăm. Nếu Máy đo oxy của bạn nói rằng 98%, điều này có nghĩa là mỗi tế bào hồng cầu được tạo ra từ 98% oxygenated và 2% không oxy hóa hemoglobin. Giá trị SpO2 bình thường dao động từ 95 đến 100% .

    Việc oxy hóa máu tốt là cần thiết để cung cấp năng lượng cho cơ bắp của bạn cần để hoạt động, tăng lên trong suốt hoạt động thể thao. Nếu giá trị SpO2 của bạn dưới 95%, đó có thể là dấu hiệu của sự oxy hóa máu kém, còn được gọi là tình trạng thiếu oxy.

    Hiện giờ bạn đã hiểu chỉ số SpO2 có nghĩa là gì cùng mức SpO2 bình thường. Đồng thời máy đo nồng độ bão hòa oxy trong máu SpO2 là một trong những thiết bị y tế cần thiết dành cho mỗi gia đình để đảm bảo sức khỏe cho các thành viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiện Tượng Lag Có Nghĩa Là Gì?
  • Nguyên Âm Là Gì? Phụ Âm Là Gì? Cách Phân Biệt Nguyên Âm Và Phụ Âm
  • Yêu Râu Xanh Là Gì? Nó Có Nguy Hiểm Hay Không?
  • Yêu Râu Xanh Là Gì? Làm Thế Nào Để ‘nhận Biết’ Yêu Râu Xanh ‘ẩn Mình’?
  • Giới Thiệu Kĩ Thuật Xrf Là Gì?
  • Các Oxit Của Cacbon – Cacbon Oxit (Co) Và Cacbon Đioxit (Co2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Của Đồng Thường Gặp
  • Hóa Học Hữu Cơ Là Gì? Hợp Chất Hữu Cơ Là Gì, Có Ở Đâu Và Cách Phân Loại
  • Các Hợp Chất Hữu Cơ Là Gì? 5 Ứng Dụng Thường Gặp
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa Hữu Cơ 12
  • Mua Hàng Trên Lazada, Shopee, Sendo Không Được Hỗ Trợ Bảo Hành Chính Hãng Tại Vinabox Tv – Vinabox Tv
  • Cacbon oxit (cacbon monoxit) có công thức phân tử là: CO. Phân tử khối của CO là 28.

    1. Tính chất vật lý của cacbon oxit

    Cacbon oxit (CO) là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí (dCO/kk = 28/29) và ít tan trong nước. Cacbon oxit là chất khí độc.

    2. Tính chất hóa học của cacbon oxit

    a) CO là oxit trung bình

    Ở điều kiện bình thường, CO không phản ứng với nước, axit và bazơ.

    b) CO là chất khử

    Ở điều kiện nhiệt độ cao, CO khử được nhiều oxit kim loại tạo thành kim loại và khí CO2.

    CO + CuO (t°) → Cu + CO2

    4CO + Fe3O4 (t°) → 3Fe + 4CO2

    CO cháy trong oxi hoặc không khí với ngọn lửa màu xanh. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt.

    2CO + O2 (t°) → 2CO2

    3. Ứng dụng của cacbon oxit

    Khí cacbon oxit có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như dùng làm nhiên liệu, chất khử oxit kim loại trong lò cao… Bên cạnh đó, CO còn được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp và nhiều ứng dụng quan trọng khác.

    Ứng dụng của CO trong khử oxit sắt trong lò cao

    Cacbon đioxit (tên thường gọi là khí cacbonic) có công thức phân tử là CO2. Khối lượng phân tử của CO2 là 44.

    1. Tính chất vật lý cacbon đioxit

    Cacbon đioxit (CO2) là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí (dCO2/kk = 44/29). CO2 không duy trì sự sống và sự cháy. Khí CO2 có thể bị nén và làm lạnh để hóa rắn, gọi là nước đá khố (hay tuyết cacbonic). Nước đá khô dùng để bảo quản thực phẩm.

    Khí cacbonic

    a) Tác dụng với nước

    Khí CO2 phản ứng với nước tạo thành dung dịch axit yếu H2CO3 làm đổi màu quỳ tím sang đỏ. Tuy nhiên H2CO3 là axit kém bền nên dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O.

    CO2 + H2O ⇔ H2CO3

    b) Tác dụng với bazơ

    Khí CO2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

    • Tỉ lệ số mol nCO2 : nNaOH = 1 : 1

    CO2 + NaOH → NaHCO3

    • Tỉ lệ số mol nCO2 : nNaOH = 1 : 2

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    Tùy vào tỉ lệ số mol giữa CO2 và NaOH mà phản ứng tạo ra muối axit hay muối trung hòa hoặc hỗn hợp cả 2 muối.

    c) Tác dụng với oxit bazơ

    Khí CO2 tác dụng với oxit axit tạo thành muối cacbonat.

    CO2 + Na2O → Na2CO3

    CO2 + CaO → CaCO3

    Như vậy, CO2 có đầy đủ tính chất hóa học của oxit axit.

    3. Ứng dụng của cacbon đioxit

    Khí CO2 có nhiều ứng dụng trong đời sống cũng như sản xuất như:

    • Sử dụng để chữa cháy
    • Bảo quản thực phẩm
    • Sản xuất nước giải khát có gaz, soda
    • Sản xuất phân bón

    Ứng dụng của CO2

    Câu 1. Hãy viết các PTHH của CO với:

    a) Khí O2

    b) CuO

    Cho biết loại phản ứng, điều kiện phản ứng, vai trò của CO và ứng dụng của mỗi phản ứng.

    Bài làm:

    a) Phản ứng của CO với O2

    2CO + O2 (t°) → 2CO2

    ⇒ Đây là phản ứng hóa hợp và phản ứng oxi hóa – khử, xảy ra khi có nhiệt độ. CO là chất khử. Phản ứng này tỏa nhiều nhiệt nên CO có ứng dụng làm nhiên liệu.

    b) Phản ứng của CO với CuO

    CO + CuO (t°) → Cu + CO2

    ⇒ Đây là phản ứng oxi hóa – khử, xảy ra ở nhiệt độ cao. CO là chất khử. Phản ứng này dùng để điều chế kim loại bằng cách dùng CO khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao.

    Câu 2. Hãy viết PTHH của CO2 với các dung dịch NaOH và Ca(OH)2 trong các trường hợp sau đây:

    a) Tỉ lệ số mol CO2 và NaOH = 1 : 1

    b) Tỉ lệ số mol CO2 và Ca(OH)2 = 2 : 1

    Bài làm:

    a) CO2 + NaOH → NaHCO3

    b) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

    Câu 3. Có hỗn hợp 2 khí là CO và CO2. Nêu phương pháp hóa học để chứng minh sự có mặt của hai khí đó. Viết các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    – Đầu tiên, dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư. Nếu nước vôi trong bị vẫn đục thì chứng tỏ trong hỗn hợp khí có CO2.

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    – Tiếp tục dẫn khí đã qua nước vôi trong qua ống thủy tinh đựng CuO (có màu đen), nung nóng. Sau một thời gian nếu xuất hiện màu đỏ (Cu) và khí sinh ra làm đục nước vôi trong thì chứng tỏ trong hỗn hợp khí ban đầu có CO.

    CO + CuO (t°) → Cu + CO2

    Câu 4. Trên bề mặt các hố nước vôi tôi để lâu ngày thường có lớp màng chất rắn. Hãy giải thích hiện tượng trên và viết PTHH.

    Bài làm:

    Trong không khí có nhiều khí CO2. Khí CO2 tiếp xúc với bề mặt nước vôi trong sẽ có phản ứng tạo thành CaCO3 không tan. Sau một thời gian, bề mặt các hố nước vôi trong sẽ có một lớp màng chất rắn CaCO3 xuất hiện.

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

    Câu 5. Hãy xác định thành phần phần trăm % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp CO và CO2, cho biết các số liệu thực nghiệm sau:

    • Dẫn 16 lít khí hỗn hợp CO và CO2 qua dung dịch nước vôi trong dư thu được khí A.
    • Đốt cháy hoàn toàn khí A cần 2 lít khí O2.

    Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

    Bài làm:

    Dẫn hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư, CO2 có phản ứng, khí A thu được là CO:

    CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + H2O

    Đốt cháy hoàn toàn khí A (CO) cần dùng 2 lít O2:

    2CO + O2 (t°) → 2CO2

    Do các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất nên ta có:

    Thể tích khí CO là:

    • VCO = 2VO2 = 4 lít.
    • VCO2 = Vhh – VCO = 16 – 4 = 12 lít.

    Thành phần % theo thể tích của các chất khí trong hỗn hợp là:

    %CO = (4/16) x 100 = 25%

    %CO2 = 100 – 25 = 75%

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khí Co – Chất Khí Độc Hại Tồn Tại Xung Quanh Chúng Ta
  • Cacbon Monoxit Là Gì? Tác Hại Của Khí Co
  • Từ Điển Phương Trình Hóa Học Hóa Vô Cơ 11 Đầy Đủ
  • Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Của Khí Co2
  • Khí Co2 Sinh Ra Từ Đâu
  • Tính Chất Hoá Học Của Crom (Cr), Crom Oxit Và Hợp Chất Của Crom

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Co2 Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Sử Dụng C02
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Hợp Chất Hữu Cơ Là Gì? Khái Niệm, Phân Loại Và Đặc Điểm Chung Của Hợp Chất Hữu Cơ
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì, Phân Tử Và Phân Tử Khối Là Gì?
  • – Cấu hình e nguyên tử:

    – Vị trí: Cr thuộc ô 24, chu kì 4, nhóm VIB.

    II. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của Crom

    1. Tính chất vật lí của crom

    – Crom có màu trắng ánh bạc, rất cứng (cứng nhất trong số các kim loại, độ cứng chỉ kém kim cương), khó nóng chảy (t nc 1890 0C). Crom là kim loại nặng, có khối lượng riêng là 7,2 g/cm 3.

    2. Trạng thái tự nhiên của Crom

    – Crom nguồn gốc tự nhiên là sự hợp thành của 3 đồng vị ổn định; Cr 52, Cr 53 và Cr 54 với Cr 52 là phổ biến nhất (83,789%).

    – Crom là nguyên tố phổ biến thứ 21 trong vỏ Trái Đất, chỉ có ở dạng hợp chất (chiếm 0,03% khối lượng vỏ quả đất). Hợp chất phổ biến nhất là quặng cromit chúng tôi 2O 3.

    III. Tính chất hoá học của Crom – Cr

    Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt, có mức oxi hóa từ +1 đến +6, nhưng phổ biến hơn cả là +2, +3, +6.

    1. Crom tác dụng với phi kim

    – Ở nhiệt độ thường trong không khí, kim loại crôm tạo ra màng mỏng crôm (III) oxit có cấu tạo mịn, bền vững bảo vệ. ở nhiệt độ cao khử được nhiều phi kim.

    – Không tác dụng với nước do có màng oxit bảo vệ.

    – Với dung dịch axit HCl, H 2SO 4 loãng nóng, màng axit bị phá huỷ, Cr khử được H+ trong dung dịch axit.

    – Crom tác dụng với axit HCl : Cr + HCl

    * Lưu ý: Crôm thụ động với axit H 2SO 4 và HNO 3 đặc, nguội.

    – CrO là một oxit bazơ. Màu đen

    – CrO có tính khử, trong không khí CrO dễ bị oxi hóa thành Cr 2O 3.

    – Dung dịch CrCl2 để ngòai không khí lại chuyển từ màu xanh lam sang màu lục

    – CrCl 2 trong dung dịch phân ly ra Cr 2+ và Cl. Ion Cr 2+ tồn tại ở dạng 3+ có màu lục. Nên trong không khí CrCl 2 chuyển từ màu xanh lam sang màu lục.

    – Cr(OH) 2 là chất rắn, màu vàng.

    – Cr(OH) 2 có tính khử, trong không khí oxi hóa thành Cr(OH) 3

    – Cr(OH) 2 là một bazơ.

    – Muối crom (II) có tính khử mạnh.

    – Cr 2O 3 có cấu trúc tinh thể, mu lục thẫm, có nhiệt độ nóng chảy cao( 2263 0 C)

    Cr2O3 là oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc.

    – Cr 2O 3 được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.

    – Cr(OH)3 là hiroxit lưỡng tính, kết tủa nhầy, màu lục nhạt, tan được trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.

    + Bị phân huỷ bởi nhiệt tạo oxit tương ứng:

    2Cr(OH) 3 + 3NaOCl + 4NaOH → 2Na 2CrO 4 + 3NaCl + 5H 2 O

    * Ví dụ 2: Cho NaOH đến dư vào dung dịch CrCl3, sau đó cho vào dung dịch thu đựợc một ít tinh thể Na2O2, ta có các PTHH của phản ứng:

    + Ban đầu xuất hiện kết tủa keo màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, do phản ứng:

    CrCl 3 + 3NaOH → Cr(OH) 3 ↓ + 3NaCl

    + Lượng kết tủa tan dần đến hết trong NaOH dư:

    + Cho tinh thể Na 2O 2 vào dung dịch thu được, ta thấy dung dịch xuất hiện màu vàng do tạo muối cromat:

    – Muối crom (III) có tính khử và tính oxi hóa.

    Chú ý: khi vào dung dịch, muối Cr(III) có màu tím-đỏ ở nhiệt độ thường và màu lục khi đun nóng.

    – Trong môi trường axit, muối crom (III) có tính oxi hóa bị Zn khử thành muối crom (II)

    – Trong môi trường kiềm, muối crom (III) có tính khử và bị chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom (VI).

    Phương trình ion:

    CrO3 là chất oxi hóa rất mạnh. Một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, NH 3, C 2H 5OH,… bốc cháy khi tiếp xúc với CrO 3, CrO 3 bị khử thành Cr 2O 3.

    CrO3 là oxit axit, khi tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp và . Hai axit này không thể tách ra ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch. Nếu tách ra khỏi dung dịch, chúng bị phân hủy thành CrO 3.

    2. Muối cromat và đicromat

    – Ion cromat CrO 42- có màu vàng. Ion đicromat Cr 2O 7 2- có màu da cam.

    – Trong môi trường axit, cromat (màu vàng), chuyển hóa thành đicromat.(màu da cam)

    – Trong môi trường kiềm đicromat.(màu da cam), chuyển hóa thành cromat (màu vàng)

    * Tổng quát:

    – Muối cromat và đicromat có tính oxi hóa mạnh, chúng bị khử thành muối Cr (III).

    – Cr 2O 3 được tách ra từ quặng, sau đó điều chế crom bằng phương pháp nhiệt nhôm:

    – Các công dụng của crom

    + Trong ngành luyện kim, để tăng cường khả năng chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt: như là một thành phần của hợp kim, chẳng hạn trong thép không gỉ để làm dao, kéo.

    + Mạ crom, Làm thuốc nhuộm và sơn, Làm chất xúc tác.

    + Cromit được sử dụng làm khuôn để nung gạch, ngói.

    + Các muối crom được sử dụng trong quá trình thuộc da.

    + Dicromat kali (K 2Cr 2O 7) là một thuốc thử hóa học.

    Bài 1 trang 155 SGK Hóa 12: Viết phương trình hóa học của các phản ứng trong dãy chuyển hóa sau:

    * Lời giải bài 1 trang 155 SGK Hóa 12:

    Bài 2 trang 155 SGK Hóa 12: Cấu hình electron của ion Cr 3+ là phương án nào?

    * Lời giải bài 2 trang 155 SGK Hóa 12:

    – Cấu hình e của Cr là: 3d 3

    Bài 3 trang 155 SGK Hóa 12: Các số oxi hóa đặc trưng của crom là phương án nào?

    A. +2, +4, +6.

    B. +2, +3, +6.

    C. +1, +2, +4, +6.

    D. +3, +4, +6.

    * Lời giải bài 3 trang 155 SGK Hóa 12:

    Bài 4 trang 155 SGK Hóa 12: Hãy viết công thức của một số muối trong đó nguyên tố crom

    a) Đóng vai trò cation.

    b) Có trong thành phần của anion.

    * Lời giải bài 4 trang 155 SGK Hóa 12:

    Bài 5 trang 155 SGK Hóa 12: Khi nung nóng 2 mol natri đicromat người ta thu được 48 gam O 2 và 1 mol crom (III) oxit. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng và xem xét natri đicromat đã bị nhiệt phân hoàn toàn chưa?

    * Lời giải bài 5 trang 155 SGK Hóa 12:

    – Theo bài ra, ta có: n O2 = 48/32 = 1,5 (mol).

    – Phương trình hoá học của phản ứng:

    2 1 1,5 (mol)

    – Theo PTPƯ n Na2Cr2O7 = (1,5.4)/3 = 2 (mol).

    1 1 1,5 (mol)

    – Theo PTPƯ: n Na2Cr2O7 = (1,5.2)/3 = 1 (mol).

    – Theo bài ra: n Na2Cr2O7 = 2 (mol) ⇒ Na 2Cr 2O 7 dư 1 mol nên chưa bị nhiệt phân hoàn toàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiện Tượng Mưa Axit Là Gì? Sự Hình Thành, Nguyên Nhân Và Tác Hại
  • Khái Niệm Oxit Axit Bazơ Muối Là Gì? Một Số Loại Oxit Axit Bazơ Muối Thường Gặp
  • Bài 5. Luyện Tập: Tính Chất Hoá Học Của Oxit Và Axit
  • Những Tên Zalo Hay Và Ý Nghĩa Nhất Theo Tâm Trạng Của Bạn
  • Thai Có Yolksac Nghĩa Là Gì? Vai Trò Của Yolksac Với Thai Kỳ?
  • Mở Mạng Unlock Iphone 7, 7 Plus Lock Ee, O2, Uk Bảo Hành Trọn Đời

    --- Bài mới hơn ---

  • Resident Permit Là Gì? Hồ Sơ Xin Residence Permit Gồm Những Gì?
  • Không Sót 1 Nào Về Size Quần Áo Cập Nhật
  • Macallan Gold 1824 Uk (Mẫu Cũ)
  • Spouse Visa Financial Requirements And Exemptions Uk
  • Thuốc Brain Uk Plus Là Thuốc Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Công Dụng Gì?
  • Báo giá dịch vụ mở mạng unlock iphone 7, 7 plus nhà mạng EE,O2,Canada bảo hành trọn đời,cam kết bao giá rẻ nhất toàn quốc.

    Hiện nay tại Việt Nam iPhone lock đang được bán rất nhiều và được nhiều người ưa chuộng bởi giá thành rẻ hợp túi tiền người dùng.Đa phần máy lock đến từ các thị trường nhà mạng Mỹ và Nhật, để có thể sử dụng iPhone lock tại Việt Nam thì chúng ta có hai cách.Một là sử dụng sim ghép ,hai là chúng ta phải mua code mở khóa unlock iphone 7 7 plus lock mỹ.

    1.Nên sử dụng sim ghép hay mua mã code mở khóa iphone lock 7, 7 plus nhà mạng EE,O2,Canada ?.

    – Nếu kinh phí bạn có giới hạn thì bạn có thể mua sim ghép để sử dụng.Nhưng kém đó là bạn phải đi kèm theo nhưng điều khó chịu như khi sử dụng như hao pin, sóng sánh không ổn định, nhiều tính năng không được hỗ trợ.

    – Hiện nay Apple cũng đã để ý tới vấn đề này nên những bản cập nhập mới của hãng sẽ fix các lỗi điều này khiến bạn sử dụng sim ghép trên iphone lock sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.Nhiều khi bạn muốn thay sim mà không thể thay được và thậm chí bạn phải bỏ chiếc sim ghép cũ để mua một chiếc sim ghép mới theo các nhà sản xuất sim ghép thì có thể mỗi lần Apple update thì có khả năng cao là bạn phải mua một chiếc sim ghép thế hệ mới.

    – Bạn thấy đấy việc sử dụng sim ghép có thể chỉ là giải pháp tạm thời để chúng ta dùng iphone lock tại Việt Nam.Để ổn định, tránh sự khó chịu và giảm chi phí thì theo mình bạn nên mua mã code unlock để mở khóa iphone.Đó là giải pháp tối ưu nhất dành cho bạn.

    2.Mua mã code unlock iphone 7, 7 plus nhà mạng EE,O2,Canada giá bao nhiêu, unlock iphone ở đâu uy tin nhanh chóng?.

    – Hiện nay có rất nhiều dịch vụ unlock iphone ở nước ta được mở ra kèm theo đấy là những vụ vụ lừa đảo cũng tăng cao.Nhiều cửa hàng bất chấp đưa lên những mức giá unlock iphone 7, 7 plus nhà mạng EE,O2,Canada gấp đôi thậm chí gấp ba những nơi khác, thậm chí có những vụ mạo danh để bùng tiền khách hàng, khiến khách hàng hoang mang.Để giải quyết những vấn đề đấy chúng tôi là nhà phân phối mã code chính cho các đại lý chính luôn cam kết giá rẻ nhất tại Việt Nam không chỉ thế chúng tôi còn nhiều chương trình khuyễn mãi hậu dịch vụ.

    – Không chỉ chú trọng về giá cả mà mảng hậu dịch vụ chúng tôi luôn đề cao để làm sao khi các bạn đến với chúng tôi các bạn sẽ cảm thấy hài lòng vừa về thái độ phục vụ cũng như về chất lượng.

    – Một lần nữa chúng tôi cam kết khi bạn đến với chúng tôi bạn sẽ hài lòng về thái độ và chất lượng phục vụ, Chúng tôi cũng cam kết giá của chúng tôi luôn rẻ nhất tại Việt Nam.Hãy gọi ngay qua số Hotline của chúng tôi để được tư vấn thêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • O2 Shop Promo Code ⇒ Get £150 Off, January 2021
  • Tên Miền (Domain Name) Là Gì? Các Loại Tên Miền Mà Bạn Cần Biết
  • Tên Miền Là Gì? Đăng Ký Tên Miền Ở Đâu Là Tốt Nhất?
  • Viêm Gan Siêu Vi B
  • Thuốc Liverich Mua Ở Đâu Tại Quận 4 Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Oxit Là Gì, Công Thức Và Cách Gọi Tên Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Illustrator (Ai) Là Gì? Dùng Để Làm Gì Trong Lĩnh Vực Đồ Họa?
  • Dư Nợ Là Gì? Dư Nợ Thẻ Tín Dụng, Các Hình Thức Thanh Toán Dư Nợ
  • Ai Là Gì? Lương Của Ai Engineer Có Thể Cao Đến Mức Nào?
  • Con Đường Trở Thành Ai Engineer
  • Bằng Ielts, Chứng Chỉ Ielts Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • – Công thức chung của Oxit là: M xO y

    – Trong đó: Gồm có kí hiệu hóa học của oxi O kèm theo chỉ số y và kí hiệu hóa học của nguyên tố M (có hóa trị n) kèm theo chỉ số x theo đúng quy tắc về hóa trị: II.y = n.x

    – Oxit có thể được phân thành hai loại chính:

    ♦ Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit, ví dụ:

    – CO 2: axit tương ứng là axit cacbonic H 2CO 3

    – SO 2: axit tương ứng là axit sunfuric H 2SO 4

    ♦ Oxit bazo: là oxi của kim loại và tương ứng với một bazo, ví dụ:

    – CaO: bazo tương ứng là canxi hidroxit Ca(OH) 2

    – CuO: bazo tương ứng là đồng hidroxit Cu(OH) 2

    * Công thức chung cho tên gọi của một axit là:

    Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit

    * Với kim loại có nhiều hóa trị, cách gọi tên Oxit như sau:

    * Với phi kim có nhiều hóa trị:

    Tên oxit = (tiền tố chỉ số nguyên tử) Tên phi kim + (tiền tố chỉ số nguyên tử) oxit

    ° Các tiền tố trong hóa học (tiếp đầu ngữ):

    Mono: nghĩa là 1

    Đi: nghĩa là 2

    Tri: nghĩa là 3

    Tetra: nghĩa là 4

    Penta: nghĩa là 5

    Hexa: nghĩa là 6

    Hepta: nghĩa là 7

    Octa: nghĩa là 8

    Nona: nghĩa là 9

    Deca: nghĩa là 10

    • CO: cacbon monooxit (thường gọi đơn giản là cacbon oxit)
    • CO2: cacbon dioxit (tên thường gọi là khí cacbonic)
    • SO3: lưu huỳnh trioxit (tên thường gọi là khí sunfurơ)
    • P2O3: diphotpho trioxit
    • P2O5: diphopho pentaoxit

    Bài 1 trang 91 SGK hoá 8: Chọn từ thích hợp trong khung, điền vào ô trống trong các câu sau đây:

    Nguyên tố, oxi, hợp chất, oxit, hai

    Oxit là … của … nguyên tố, trong đó có một … là … Tên của oxit là tên … cộng với từ …

    Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tốoxi. Tên của oxit là tên nguyên tố cộng với từ oxit.

    Bài 2 trang 91 SGK hoá 8: a) Lập công thức hóa học của một loại oxit của photpho, biết rằng hóa trị của photpho là V.

    b) Lập công thức hóa học của crom(III) oxit.

    – Vậy công thức hoá học là P 2O 5

    – Vậy công thức hoá học là Cr 2O 3

    Bài 3 trang 91 SGK hoá 8: a) Hãy viết công thức hóa học của hai oxit axit và hai oxit bazơ.

    b) Nhận xét về thành phần trong công thức của các oxit đó.

    c) Chỉ ra cách gọi tên mỗi oxit đó.

    a) Hai oxit axit:

    P 2O 5: điphotpho pentaoxit.

    SO 3: lưu huỳnh trioxit.

    * Hai oxit bazơ:

    CaO: canxi oxit.

    b) Thành phần của các oxit ở câu a)

    – Oxit photpho P 2O 5 có 2 nguyên tử Photpho liên kết với 5 nguyên tử oxi.

    – Oxit lưu huỳnh SO 3 có 1 nguyên tử lưu huỳnh liên kết với 3 nguyên tử oxi.

    – Oxit canxi CaO có 1 nguyên tử canxi liên kết với 1 nguyên tử oxi.

    – Oxit nhôm Al 2O 3 có 2 nguyên tử nhôm liên kết với 3 nguyên tử oxi.

    c) Tên của oxit là tên nguyên tố cộng với oxit

    – Nếu kim loại có nhiều hóa trị :

    Tên của oxit bazơ : tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit.

    – Nếu phi kim có nhiều hóa trị :

    Tên oxit = (tiền tố chỉ số nguyên tử) Tên phi kim + (tiền tố chỉ số nguyên tử) oxit

    SO 3 : lưu huỳnh tri oxit

    P 2O 5: điphotpho pentaoxit.

    CaO: Canxi oxit.

    Bài 4 trang 91 SGK hoá 8: Cho các oxit có công thức hóa học như sau:

    d) Fe 2O 3. e) CuO. g) CaO.

    Những chất nào thuộc nào oxit bazơ chất nào thuộc oxit axit.

    – Oxit axit: a), b), c).

    – Oxit bazơ: d), e), g).

    Bài 5 trang 91 SGK hoá 8: Có một số công thức hóa học được viết như sau: Na 2O, NaO, CaCO 3, Ca(OH) 2, HCl, CaO, Ca 2 O, FeO. Hãy chỉ ra các công thức hóa học viết sai.

    – Công thức hóa học viết sai: NaO, Ca 2 O

    – Sửa lại: Na 2 O, CaO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Quan Trọng Trong Cuộc Sống
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập
  • Ai Là Gì? Công Nghệ Này Có Tiềm Năng Và Nguy Cơ Gì Đối Với Con Người
  • Ai Là Gì ? Công Nghệ Ai Là Gì ? Định Nghĩa Ai Là Gì ? Ai Có Phải Là Trí Tuệ Nhân Tạo ?
  • Lòng Bác Ái Không Bao Giờ Hư Mất
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100