Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • 1. Đoạn mạch điện chỉ có điện trở

    R; tụ điện C hoặc cuộn cảm L:

     

     

    Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần

    Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm

    Đoạn mạch chỉ có tụ điện

    đồ mạch điện

    Đặc

    điểm

    -

    Điện trở R

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa cùng pha với dòng điện.

    -

    Cảm kháng: $Z_{L} = omega L = 2 Pi f L$

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa sớm pha hơn dòng điện góc $frac{Pi}{2}$

    -

    Dung kháng: $Z_{c} = frac{1}{omega C} = frac{1}{2 Pi f C}$

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa trễ pha so với dòng điện góc $frac{Pi}{2}$

    Định

    luật Ôm

    $I = frac{U}{R}$

    $I = frac{U}{Z_{L}}$

    $I = frac{U}{Z_{C}}$

     

    2. Dòng điện xoay chiều trong

    đoạn mạch RLC. Công suất của dòng điện xoay chiều:

     

    Giả

    sử giữa hai đầu đoạn mạch RLC có điện áp

    Giả

    $U_{0} cos omega t$ thì trong mạch có dòng

    điện xoay chiều$i

    = I_{0} cos (omega t – varphi)$; trong đó:

     $I_{0} = frac{U_{0}}{Z}$; $Z = sqrt{R^2 + (Z_{L}

    – Z_{C})^2} = sqrt{R^2 + (omega L – frac{1}{omega C})^2}$;

    gọi

    là tổng trở của đoạn mạch RLC.

    $tan

    varphi = frac{Z_{L}- Z_{C}}{R}$ $ ( varphi = varphi _{C} – varphi{L}) $là

    góc lệch pha giữa điện áp giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện chạy

    qua mạch).

    3. Hiện tượng cộng hưởng trong

    đoạn mạch RLC nối tiếp:

    Khi

    hiện tượng cộng hưởng xảy ra: $I = I_{max} Rightarrow Z = Z_{min} = R

    leftrightarrow Z_{L} – Z{C} = 0 Rightarrow omega ^2 = frac{1}{LC}

    leftrightarrow LC omega^2 =1 $

     Cường độ dòng điện cực đại là: $I_{max} =

    frac{U}{R}$

     Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ

    dòng điện cùng pha.

     

    4. Công suất của dòng điện xoay

    chiều:

                                                                   

    $P = UI cos varphi$   

    $cos varphi = frac{R}{Z}$gọi là hệ số công suất.

    Công suất có thể tính bằng nhiều công thức khác nếu ta

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm cho mạch chứa tụ điện

    Chương II: Bài tập định luật Ôm mạch chứa điện trở

    Bài tập định luật Ôm cho mạch điện chứa tụ điện. Các dạng bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa tụ điện. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa tụ điện chơng trình vật lý lớp 11 cơ bản, nâng cao.

    I/ Tóm tắt lý thuyết.

    1/ Định luật Ôm cho toàn mạch 2/ Các công thức tính điện dung của tụ điện

    • C: điện dung của tụ điện (F)
    • Q: Điện tích của tụ điện

    Lưu ý: dòng điện không đổi không đi qua tụ điện nên có thể bỏ đi những đoạn mạch chứa tụ điện để mạch đơn giản hơn.

    II/ Bài tập định luật Ôm cho mạch điện chứa tụ điện.

    Bài tập 1. Cho mạch điện như hình vẽ

    E = 24V; r = 2Ω; R1 = R2 = 5Ω; C1 = 4.10-7F; C2 = 6.10-7F.

    1/ Tính điện tích trên 2 bản của mỗi tụ điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng

    2/ Tính số e và chiều dịch chuyển của nó qua khóa K khi K vừa đóng.

    Bài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽ

    UAB = 12V, R = 15Ω; R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; C1 = 2µF; C2 = 3µF

    1/ Tính điện tích trên 2 bản tụ của mỗi tụ điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng

    2/ Tính số e và chiều dịch chuyển của nó khi K vừa đóng.

    Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ

    C1 = C2 = C3 = C; R1 là biến trở; R2 = 600Ω; U = 120V.

    a/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi tụ theo R1. Áp dụng với R1 = 400Ω.

    b/ Biếu hiệu điện thế giới hạn mỗi tụ là 70V. Hỏi R1 có thể thay đổi trong khoảng giá trị nào?

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 6V; E2 = 9V; r1 = r2 = 0,5Ω; R1 = R3 = 8Ω; R4 = 0,5Ω; C1 = 0,5µF; C2 = 0,2µF;

    Đèn Đ: 12V – 18W; khi chưa mắc vào mạch tụ chưa tích điện.

    a/ Ban đầu khóa K mở, tính điện tích trên các tụ điện.

    b/ Đóng khóa K thì đèn Đ sáng bình thường. Tính R2 và tính lại điện tích trên các tụ khi đó.

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 2Ω; R1 = 1Ω; R2 = 2Ω; R3 =3Ω; C1 = 1µF; C2 = 2µF

    a/ Tính dòng điện chạy qua nguồn

    b/ Tính điện tích trên từng tụ điện

    Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽ.

    R1 = 20Ω; R2 = 30Ω; R3 = 10Ω; C1 = 20µF; C2 = 30µF; U = 50V

    a/ Tính điện tích các tụ điện khi K mở, K đóng.

    b/ Ban đầu K mở, tính điện lượng qua R3 khi K đóng.

    Bài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Ban đầu các khóa K đều mở, các tụ điện có cùng điện dung C và chưa tích điện. Các điện trở bằng nhau và bằng R. Nguồn điện có hiệu điện thế U. Đóng K1, sau khi các tụ đã tích điện hoàn toàn, mở K1 sau đó đóng đồng thời K2; K1. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở R. Xác định cường độ dòng điện qua các điện trở vào thời điểm mà hiệu điện thế trên hai bản của tụ ở giữa (tụ giữa hai điểm M, N) bằng U/10. Bỏ qua điện trở của dây nối và các khóa K.

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 3V, r1 = 1Ω; r2 = 1Ω; R1 = 4Ω; R2 = 2Ω, các tụ điện có điện dung C1 = 0,6µF; C2 = 0,3µF. Ban đầu K ngắt sau đó đóng K.

    a/ Tính số electron chuyển qua K khi K đóng, số electron ấy di chuyển theo chiều nào.

    b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm D và N khi K ngắt và K đóng.

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ.

    U = 120V; C1 = 4µF, C2 = 1µF, C3 = 2µF; C4 = 3µF; C5 = 12µF. Tính điện tích của mỗi tụ điện và các điện lượng bị dịch chuyển qua các điện kế khi đóng khóa K.

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 3V; C1 = C2 = 0,1µF

    a/ Ban đầu K ngắt, xác định số điện tử chuyển qua khóa K khi K đóng.

    b/ Sau khi K đóng người ta lại ngắt K, tính điện tích trên các bản và hiệu điện thế giữa hai bản mỗi tụ điện. Biết rằng trước khi nối vào mạch, các tụ điện không mang điện.

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    C = 2µF; R1 = 18Ω, R2 = 20Ω; E = 2V, r = 0. Ban đầu các khóa K1 và K2 đều mở. Bỏ qua điện trở của các khóa và dây nối.

    a/ Đóng khóa K1 (K2 vẫn mở) tính nhiệt lượng tỏa ra trên R1 sau khi điện tích trên tụ đã ổn định.

    b/ Với R3 = 30Ω, khóa K1 vẫn đóng, đóng tiếp K2, tính điện lượng chuyển qua điểm M su khi dòng điện trong mạch đã ổn định.

    c/ Khi K1; K2 đang còn đóng, ngắt K1 để tụ phóng điện qua R2 và R3. Tìm R3 để điện lượng chuyển qua R3 đạt cực đại và tính giá trị điện lượng cực đại đó.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 9V; r1 = r2 = 0; R1 = R3 = 8µ; R4 = 1,5Ω, C1 = 0,5µF; C2 = 0,2µF, Đ(12V-18W). Khi chưa mắc vào mạch các tụ chưa tích điện.

    b/ Ban đầu khóa K ngắt, tính điện tích của các tụ điện

    b/ Đóng khóa K thì đèn sáng bình thường. Hãy tính R2, điện lượng chuyển qua R1 và nói rõ chiều của các electron.

    Bài tập 15. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 6V; r=R3 =0,5Ω; R1 =3Ω; R2 = 2Ω; C1 = C2 = 0,2µF. Bỏ qua điện trở dây nối.

    a/ Tính số electron dịch chuyển qua khóa K và chiều dịch chuyển của chúng khi K chuyển từ mở sang đóng.

    b/ Thay khóa K bằng tụ C3 = 0,4µF. Tìm điện tích trên tụ C3 trong các trường hợp sau.

    + Thay tụ khi K đang mở

    + Thay tụ khi k đang đóng.

    Bài tập 16. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 10V; r1 = 1Ω; E2; E = 6V; Ro = 6Ω; C = 0,1µF.

    a/ khi E2 = 8V; R = 2Ω

    + Tính cường độ dòng điện qua các nguồn E1; E2 và qua Ro

    + Ban đầu khóa K ở chốt (1) sau đó được chuyển sang chốt (2), tính điện lượng chuyển qua nguồn E và nhiệt lượng tỏa ra trên nguồn này khi điện tích trên tụ điện đã ổn định.

    b/ Với giá trị nào của E2 để khi thay đổi giá trị biến trở R, cường độ dòng điện qua nguồn E1 không thay đổi.

    Bài tập 17. Cho mạch điện như hình vẽ

    mỗi nguồn E = 7V; r = 1Ω; R1 = 16Ω; R2 = R3 = 10Ω; Đ(4V-1W); C = 2nF. Coi rằng vôn kế của điện trở của ampe kế không đáng kể, điện trở của vôn kế rất lớn.

    a/ Xác định cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

    b/ Xác định số chỉ của vôn kế và ampe kế.

    c/ Xác định điện tích trên tụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Cách Tính Định Luật Ohm Để Sử Dụng Vape An Toàn!!!
  • Luật Ohm Vape An Toàn Và Tính Toán Chỉnh Công Suất Nhiều Khói.
  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Để Chế Tạo Tên Lửa Nước ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Cái Gì Gọi Là Động Lượng Của Cơ Thể Của Đơn Vị Đo. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng, Động Năng Và Năng Lượng Tiềm Tàng, Lực Lượng
  • Bài 16. Phương Trình Hoá Học
  • A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

    1. Hệ thức định luật Ôm : I = $large frac{U}{R}$.

    2. Đoạn mạch nối tiếp: Với đoạn mạch gồm $R_{1}$ nối tiếp $R_{2}$ ta có:

    3. Đoạn mạch song song : Với đoạn mạch gồm $R_{1}$ song song $R_{2}$ ta có :

    4. Công thức tính điện trở của dây dẫn :

    Lưu ý:

    – Đèn sáng bình thường khi hiệu điện thế hoặc cường độ dòng điện sử dụng của đèn bằng các giá trị định mức ghi trên đèn.

    – Với những bài toán yêu cầu vẽ sơ đồ mạch điện để đèn sáng bình thường, cần lưu ý đến các giá trị định mức của đèn. Nếu các đèn khác nhau nhưng có hiệu điện thế định mức bằng nhau, có thể mắc các đèn song song với nhau. Nếu các đèn khác nhau nhưng có cường độ dòng điện định mức bằng nhau, có thể mắc các đèn nối tiếp với nhau. Nếu các đèn có hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức khác nhau thì đèn nào có cường độ dòng điện định mức lớn hơn sẽ mắc ở mạch chính, đèn nào có cường độ dòng điện định mức nhỏ hơn sẽ mắc ở mạch rẽ.

    B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SGK VÀ GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK, SBT

    Bài 1. Điện trở của dây dẫn :

    Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn :

    Bài 2. a) Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp :

    Biến trở có trị số $R_{2}$ = R – $R_{1}$ = 20 – 7,5 = 12,5 $Omega$.

    b) Chiều dài của dây dẫn làm biến trở là :

    Cách giải khác cho câu a):

    – Tính hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

    $U_{1}$ = I$R_{1}$ = 0,6,7,5 = 4,5 V.

    – Tính hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở :

    $U_{2}$ = U – $U_{1}$ = 12 – 4,5 = 7,5 V.

    – Tính điện trở của biến trở

    Bài 3. a) Vì $R_{1}$ // $R_{2}$

    Điện trở của dây nối là :

    Vì $R_{12}$ nt $R_{d}$ ⇒ $R_{MN}$ = $R_{d}$ + $R_{12}$ = 17 + 360 = 377 $Omega$.

    b) Cường độ dòng điện I ở mạch chính :

    Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn:.

    Cách giải khác cho câu b):

    11.1. a) Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là :

    Giá trị của $R_{3}$ là : $R_{3}$ = R – $R_{1}$ – $R_{2}$ = 15 – 7,5 – 4,5 = 3 $Omega$.

    b) Tiết diện của dây dẫn là :

    11.2. a) Sơ đồ của mạch điện như hình 11.1.

    Điện trở tương đương của đoạn mạch song song là :

    Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở:

    $U_{b}$ = U – $U_{1}$ = 9 – 6 = 3 V

    Điện trở của biến trở:

    b) Điện trở lớn nhất của biến trở :

    Tiết diện của dây dẫn

    Đường kính tiết diện:

    11.3. a) Trước khi vẽ sơ đồ mạch điện cần tính cường độ dòng điện định mức của các đèn :

    b) Ta có : $I_{b}$ = $I_{1}$ – $I_{2}$ = 1,2 – 1 = 0,2 A.

    Điện trở của biến trở khi đó là :

    c) Chiều dài của dây dẫn làm biến trở :

    11.4. a) Khi Đ nt BT thì $U_{b}$ = U – $U_{D}$ = 12 – 6 = 6 V.

    Điện trở của biến trở khi đó là :

    b) Đèn được mắc song song với phần $R_{1}$ của biến trở và đoạn mạch song song này được mắc nối tiếp với phần còn lại (16 – $R_{1}$) của biến trở.

    Vì đèn sáng bình thường nên $U_{D}$ = $U_{R_{1}}$ = 6 V. Hiệu điện thế ở hai đầu phần còn lại của biến trở là

    $U_{C}$ = U – $U_{D}$ = 12 – 6 = 6 V.

    Mặt khác:

    Trong đó:

    Thay số ta được : $R_{1}$ $approx$ 11,3 $Omega$.

    11.5. D.

    11.6. D.

    11.9. a) Khi các đèn Đ$_{1}$ và Đ$_{2}$ sáng bình thường thì dòng điện chạy qua các đèn có cường độ tương ứng là:

    Vì (Đ$_{2}$ // BT) nt Đ$_{1}$ nên dòng điện chạy qua biến trở có cường độ là :

    $I_{b}$ = $I_{1}$ – $I_{2}$ = 1 – 0,75 = 0,25 A

    Điện trở của biến trở khi đó là :

    b) Tiết diện của dây nikelin là :

    Điện trở lớn nhất của biến trở là:

    Phần điện trở của biến trở có dòng điện chạy qua chiếm số phần trăm (%) so với điện trở lớn nhất của biến trở :

    11.10. a) Sơ đồ mạch điện như hình 11.3.

    Vì $R_{12}$ nt BT ⇒ $U_{b}$ = U – $U_{12}$ = 9 – 6 = 3 V.

    Mặt khác :

    Biến trở khi đó có giá trị 2,4 $Omega$.

    b) Độ dài tổng cộng của dây quấn biến trở là :

    11.11. a) Cường độ dòng điện định mức của các đèn là :

    Ta thấy : $I_{1}$ = $I_{2}$ + $I_{3}$ ⇒ Đ$_{1}$ mắc ở mạch chính, Đ$_{2}$ và Đ$_{3}$ mắc ở mạch rẽ.

    Khi đó : $U_{1}$ + $U_{23}$ = 3 + 6 = 9 V = U.

    Như vậy để các đèn đều sáng bình thường có thể mắc các đèn theo sơ đồ hình 11.4.

    b) Tiết diện của dây manganin là :

    C. BÀI TẬP BỔ SUNG

    11a. Người ta cần mắc ba bóng đèn có hiệu điện thế định mức bằng nhau là 220 V và hai công tắc vào mạng điện gia đình có hiệu điện thế 220 V. Vì mắc bị sai nên khi chỉ đóng công tắc $K_{1}$ thì cả ba đèn đều sáng yếu, chỉ đóng công tắc $K_{2}$ thì một đèn sáng còn hai đèn không sáng, đóng đồng thời cả hai công tắc thì hiện tượng cũng giống như khi đóng công tắc $K_{2}$. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện này.

    11b. Một bóng đèn Đ khi sáng bình thường có điện trở $R_{1}$ = 8 $Omega$ và dòng điện chạy qua đèn khi đó có cường độ là 1 A. Mắc đèn cùng với một điện trở $R_{2}$ = 12 $Omega$ chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,2 A và một biến trở con chạy có ghi 30 $Omega$ – 2 A vào một đoạn mạch có hiệu điện thế không đổi U = 24 V.

    a) Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện để đèn có thể sáng bình thường.

    b) Tính điện trở của biến trở trong mỗi sơ đồ mạch điện ở câu a.

    c) Biến trở được quấn bằng dây hợp kim nikelin có điện trở suất 0,40.$10^{-6}$$Omega$.m dài 9 m. Tính bán kính tiết diện của dây nikelin.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    11a. – Đặc điểm đầu tiên là khi chỉ đóng công tắc $K_{1}$ thì cả ba đèn đều sáng yếu, chúng ta nghĩ đến việc cả ba đèn và công tắc $K_{1}$ mắc nối tiếp.

    – Đặc điểm thứ hai là chỉ đóng công tắc $K_{2}$ thì một đèn sáng còn hai đèn không sáng, chúng ta nghĩ đến việc công tắc $K_{1}$ làm hở đoạn mạch có hai đèn không sáng.

    – Đặc điểm thứ ba là đóng đồng thời cả hai công tắc thì một đèn sáng còn hai đèn không sáng, chúng ta nghĩ đến việc công tắc $K_{2}$ đã nối tắt hai đèn.

    Từ các đặc điểm trên suy ra sơ đồ mạch điện như hình 11.1G.

    11b. a) Các sơ đồ mạch điện như hình 11.2G.

    b) * Sơ đồ a: Vì đèn sáng bình thường nên cường độ dòng điện trong mạch là 1 A.

    Cường độ dòng điện này nhỏ hơn cường độ dòng điện định mức của $R_{2}$ là 1,2 A và của biến trở là 2 A nên sơ đồ mạch điện này hoàn toàn thoả mãn yêu cầu của bài toán.

    Điện trở của đoạn mạch nối tiếp là :

    Điện trở của biến trở là :

    $R_{b}$ = $R_{nt}$ – $R_{1}$ – $R_{2}$ = 24 – 8 – 12 = 4$Omega$.

    * Sơ đồ b:

    Cường độ dòng điện trong mạch là :

    của biến trở là 2A. Thoả mãn.

    Điện trở của biến trở là :

    Bán kính tiết diện của dây dẫn được tính theo công thức :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Chương Iii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Bình Điện Phân
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch
  • Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn
  • Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton
  • Chương Iii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Bình Điện Phân

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Để Chế Tạo Tên Lửa Nước ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Chương III: Bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân

    Chương III: Bài tập dòng điện trong chân không

    Bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân. Các dạng bài tập tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân chương trình vật lý lớp 11 cơ bản, nâng cao.

    Tóm tắt lý thuyết

    Khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực của bình điện phân

    Trong đó:

    • A: khối lượng mol nguyên tử của kim loại (g)
    • n: hóa trị của kim loại
    • I: cường độ dòng điện qua bình điện phân (A)
    • t: thời gian điện phân.

    Dạng bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân cơ bản:

    Phương pháp chung:

    Coi bình điện phân là một điện trở khi đó áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch và cách loại đoạn mạch để tính cường độ dòng điện qua bình điện phân từ đó giải quyết các yêu cầu của bài toán.

    B ài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân:

    Bài tập 1. Cho điện như hình vẽ:

    bộ nguồn có n pin mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,5 Ω. R1=20 Ω; R2=9 Ω; R3=2 Ω; đèn Đ loại 3V – 3W; Rp là bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, có cực đương bằng bạc. Biết ampe kế A1 chỉ 0,6 A, ampe kế A2 chỉ 0,4 A. Tính:

    a) Cường độ dòng điện qua bình điện phân và điện trở của bình điện phân.

    b) Số pin và công suất của bộ nguồn.

    c) Số chỉ của vôn kế.

    d) Khối lượng bạc giải phóng ở catôt sau 32 phút 10 giây.

    e) Đèn Đ có sáng bình thường không? Tại sao?

    Bài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ:

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch
  • Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn
  • Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton
  • Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton
  • Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton
  • Kiến Thức Kỹ Thuật Điện Cơ Bản Về Mạch Điện, Các Định Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Change To Be Rich : Định Luật Murphy Là Gì ? ( Chi Tiết )
  • Tư Vấn Hợp Đồng Quốc Tế
  • Định Luật 1 Newton: Nội Dung, Công Thức Và Ý Nghĩa
  • Giáo Án Vật Lí 10
  • Bài 15: Định Luật Ii Newton
  • Mạch điện

    Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn (phần tử dẫn) tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua. Mạch điện thường gồM các loại phần tử sau: nguồn điện, phụ tải (tải), dây dẫn.

    Hình 1.1.a

    Nguồn điện: Nguồn điện là thiết bị phát ra điện năng. Về nguyên lý, nguồn điện là thiết bị biến đổi các dạng năng lượng như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng thành điện năng.

    Hình 1.1.b

    Tải: Tải là các thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng v…v. (hình 1.1.c)

    Hình 1.1.c

    Dây dẫn: Dây dẫn làM bằng kiM loại (đồng, nhôM ) dùng để truyền tải điện năng từ nguồn đến tải.

    Kết cấu hình học của Mạch điện

    a. Nhánh: Nhánh là Một đoạn Mạch gồM các phần tử ghép nối tiếp nhau, trong đó có cùng Một dòng điện chạy từ đầu này đến đầu kia.

    b. Nút: Nút là điểM gặp nhau của từ ba nhánh trở lên.

    c. Vòng: Vòng là lối đi khép kín qua các nhánh.

    d. Mắt lưới : vòng Mà bên trong không có vòng nào khác

    CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG QUÁ TRÌNH NĂNG LƯỢNG

    TRONG MẠCH ĐIỆN

    Để đặc trưng cho quá trình năng lượng cho Một nhánh hoặc Một phần tử của Mạch điện ta dùng hai đại lượng: dòng điện i và điện áp u.

    Công suất của nhánh: p = u.i

    Dòng điện

    Dòng điện i về trị số bằng tốc độ biến thiên của lượng điện tích q qua tiết diện ngang Một vật dẫn: i = dq/d

    Hình 1.2.a

    Chiều dòng điện quy ước là chiều chuyển động của điện tích dương trong điện trường.

    Điện áp

    Hiệu điện thế (hiệu thế) giữa hai điểM gọi là điện áp. Điện áp giữa hai điểM

    A và B:

    Chiều điện áp quy ước là chiều từ điểM có điện thế cao đến điểM có điện thế thấp.

    Chiều dương dòng điện và điện áp

    Hình 1.2.b

    Khi giải Mạch điện, ta tùy ý vẽ chiều dòng điện và điện áp trong các nhánh gọi là chiều dương. Kết quả tính toán nếu có trị số dương, chiều dòng điện (điện áp) trong nhánh ấy trùng với chiều đã vẽ, ngược lại, nếu dòng điện (điện áp) có trị số âM, chiều của chúng ngược với chiều đã vẽ.

    Công suất

    Trong Mạch điện, Một nhánh, Một phần tử có thể nhận năng lượng hoặc phát năng lượng.

    p = u.i < 0 nhánh phát nănglượng

    Đơn vị đo của công suất là W (Oát) hoặc KW

    MÔ HÌNH MẠCH ĐIỆN, CÁC THÔNG SỐ

    Mạch điện thực bao gồM nhiều thiết bị điện có thực. Khi nghiên cứu tính toán trên Mạch điện thực, ta phải thay thế Mạch điện thực bằng Mô hình Mạch điện.

    Mô hình Mạch điện gồM các thông số sau: nguồn điện áp u (t) hoặc e(t), nguồn dòng điện P (t), điện trở R, điện cảM L, điện dung C, hỗ cảM M.

    NGUỒN ĐIỆN ÁP VÀ NGUỒN DÒNG ĐIỆN

    Nguồn điện áp

    Nguồn điện áp đặc trưng cho khả năng tạo nên và duy trì Một điện áp trên hai cực của nguồn.

    Hình 1.3.1.a Hình 1.3.1.b

    Nguồn điện áp còn được biểu diễn bằng Một sức điện động e(t) (hình1.3.1.b).

    Chiều e (t) từ điểM điện thế thấp đến điểM điện thế cao. Chiều điện áp theo quy ước từ điểM có điện thế cao đến điểM điện thế thấp:

    u(t) = – e(t)

    Nguồn dòng điện

    Nguồn dòng điện P (t) đặc trưng cho khả năng của nguồn điện tạo nên và duy trì Một dòng điện cung cấp cho Mạch ngoài ( hình 1.3.1.c)

    Hình 1.3.1.c

    ĐIỆN TRỞ R

    Điện trở R đặc trưng cho quá trình tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng sang dạng năng lượng khác như nhiệt năng, quang năng, cơ năng v…v.

    Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở : u R =R.i (hình1.3.2.)

    Đơn vị của điện trở là W (ôM)

    Công suất điện trở tiêu thụ: p = Ri 2

    Hình 1.3.2

    Điện dẫn G: G = 1/R. Đơn vị điện dẫn là SiMen (S)

    Điện năng tiêu thụ trên điện trở trong khoảng thời gian t :

    Khi i = const ta có A = R i 2.t

    ĐIỆN CẢM L

    Khi có dòng điện i chạy trong cuộn dây W vòng sẽ sinh ra từ thông Móc vòng với cuộn dây

    (hình 1.3.3)

    Điện cảM của cuộc dây:

    Đơn vị điện cảM là Henry (H).

    Nếu dòng điện i biến thiên thì từ thông cũng biến thiên và theo định luật cảM ứng điện từ trong cuộn dây xuất hiện sức điện động tự cảM:

    Quan hệ giữa dòng điện và điện áp:

    Hình 1.3.3

    Công suất tức thời trên cuộn dây:

    Năng lượng từ trường của cuộn dây:

    Điện cảM L đặc trưng cho quá trình trao đổi và tích lũy năng lượng từ trường của cuộn dây.

    ĐIỆN DUNG C

    Khi đặt điện áp u c hai đầu tụ điện (hình 1.3.4), sẽ có điện tích q tích lũy trên bản tụ điện.:

    Nếu điện áp u C biến thiên sẽ có dòng điện dịch chuyển qua tụ điện:

    Ta có:

    Hình 1.3.4

    Công suất tức thời của tụ điện:

    Năng lượng điện trường của tụ điện:

    Điện dung C đặc trưng cho hiện tượng tích lũy năng lượng điện trường

    ( phóng tích điện năng) trong tụ điện.

    Đơn vị của điện dung là FI (FIara) hoặc MFI

    MÔ HÌNH MẠCH ĐIỆN

    Mô hình Mạch điện còn được gọi là sơ đồ thay thế Mạch điện , trong đó kết cấu hình học và quá trình năng lượng giống như ở Mạch điện thực, song các phần tử của Mạch điện thực đã được Mô hình bằng các thông số R, L, C, M, u, e,P.

    Mô hình Mạch điện được sử dụng rất thuận lợi trong việc nghiên cứu và tính toán Mạch điện và thiết bị điện.

    PHÂN LOẠI VÀ CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MẠCH ĐIỆN

    Phân loại theo loại dòng điện

    Mạch điện Một chiều: Dòngđiện Một chiều là dòng điện có chiều không đổi theo thời gian. Mạch điện có dòng điện Một chiều chạy qua gọi là Mạch điện Một chiều.

    Dòng điện có trị số và chiều không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi (hình 1.4.a)

    Mạch điện xoay chiều: Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều biến đổi theo thời gian. Dòng điện xoay chiều được sử dụng nhiều nhất là dòng điện hình sin

    (hình 1.4.b).

    Hình 1.4.a Hình 1.4.b

    Phân loại theo tính chất các thông số R, L, C của Mạch điện

    Mạch điện tuyến tính: Tất cả các phần tử của Mạch điện là phần tử tuyến tính, nghĩa là các thông số R, L, C là hằng số, không phụ thuộc vào dòng điện i và điện áp u trên chúng.

    Mạch điện phi tính: Mạch điện có chứa phần tử phi tuyến gọi là Mạch điện phi tuyến. Thông số R, L, C của phần tử phi tuyến thay đổi phụ thuộc vào dòng điện i và điện áp u trên chúng.

    Phụ thuộc vào quá trình năng lượng trong Mạch người ta phân ra chế độ xác lập và chế độ quá độ

    Chế độ xác lập: Chế độ xác lập là quá trình, trong đó dưới tác động của các nguồn, dòng điện và điện áp trên các nhánh đạt trạng thái ổn định. Ở chế độ xác lập, dòng điện, điện áp trên các nhánh biến thiên theo Một quy luật giống với quy luật biến thiên của nguồn điện

    Chế độ quá độ: Chế độ quá độ là quá trình chuyển tiếp từ chế độ xác lập này sang chế độ xác lập khác. Ở chế độ quá độ, dòng điện và điện áp biến thiên theo các quy luật khác với quy luật biến thiên ở chế độ xác lập.

    Phân loại theo bài toán về Mạch điện

    Có hai loại bài toán về Mạch điện: phân tích Mạch và tổng hợp Mạch.

    Nội dung bài toán phân tích Mạch là cho biết các thông số và kết cấu Mạch điện, cần tính dòng, áp và công suất các nhánh.

    Tổng hợp Mạch là bài toán ngược lại, cần phải thành lập Một Mạch điện với các thông số và kết cấu thích hợp, để đạt các yêu cầu định trước về dòng, áp và năng lượng.

    HAI ĐỊNH LUẬT KIẾCHỐP

    Định luật Kiếchốp 1 và 2 là hai định cơ bản để nghiên cứu và tính toán Mạch điện.

    ĐỊNH LUẬT KIẾCHỐP 1

    Tổng đại số các dòng điện tại Một nút bằng không: åi=0

    trong đó thường quy ước các dòng điện có chiều đi tới nút Mang dấu dương, và các dòng điện có chiều rời khỏi nút thì Mang dấu âM hoặc ngược lại.

    Ví dụ : Tại nút A hình 1.5.1, định luật Kiếchốp 1 được viết:

    Hình 1.5.1

    ĐỊNH LUẬT KIẾCHỐP 2

    Đi theo Một vòng khép kín, theo Một chiều dương tùy ý, tổng đại số các điện áp rơi trên các phần tử R ,L, C bằng tổng đại số các sức điện động có trong vòng; trong đó những sức điện động và dòng điện có chiều trùng với chiều dương của vòng sẽ Mang dấu dương, ngược lại Mang dấu âM.

    Ví dụ: Đối với vòng kín trong hình 1.5.2, định luật Kiếchốp 2:

    Hình 1.5.2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Understanding The U.s. Foreign Agents Registration Act (Fara) Part 2: The Registration Criteria
  • Phân Tích Định Luật “vạn Vật Hấp Dẫn” Của Newton Dưới Góc Độ “tư Duy Thành Công”.
  • Combo Bộ Sách Khéo Ăn Khéo Nói Trong Giao Tiếp(Thôi Miên Bằng Ngôn Từ+Đắc Nhân Tâm+Đàn Ông Sao Hỏa Đàn Bà Sao Kim+Ngôn Ngữ Cơ Thể
  • Tải Về Định Luật Y Học Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Cuộc Sống Sâu Gạo Của Mọt Sách Ở Thanh Triều
  • Một Số Mạch Điện Tử Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Mạch Điện Tử Điều Khiển Mach Dien Tu Dieu Khien Nguyen Le Anh Ppt
  • Những Khái Niệm Về Dòng Điện Và Điện Áp Mà Không Phải Ai Cũng Biết
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Dòng Điện Và Điện Áp
  • Tìm Hiểu Khái Niệm Mạch Điện 3 Pha Là Gì?
  • Mạch Điện Là Gì? Mô Hình Mạch Điện Trong Hệ Thống Điện
  • Tiết 7 – Bài 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ – CHỈNH LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU CHƯƠNG 2MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MẠCH ĐIỆN TỬ Tiết 7- Bài 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ – CHỈNH LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU 1. Khái niệm: Theá naøo laø maïch ñieän töû ? Maïch ñieän töû laø maïch maéc phoái hôïp giöõa caùc linh kieän ñieän töû vaø caùc thieát bò ñeå thöïc hieän moät nhieäm vuï naøo ñoù trong kó thuaät ñieän töû. I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MẠCH ĐIỆN TỬ Tiết 7- Bài 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ – CHỈNH LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU 2. Phân loại: Phaân loaïi maïch ñieän töû Theo chöùc naêng vaø nhieäm vuï Theo phöông thöùc gia coâng xöû lí tín hieäu Maïch khueách ñaïi Maïch taïo soùng hình sin Maïch taïo xung Maïch nguoàn chænh löu , loïc vaø oån aùp Maïch kó thuaät töông töï (Analog) Maïch kó thuaät soá (Digital) Tiết 7- Bài 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ – CHỈNH LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU II. MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU 1. Mạch chỉnh lưu: Bằng cách nào để có thể biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều? Tiết 7- Bài 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ – CHỈNH LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU II. MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU 1. Mạch chỉnh lưu: a. Mạch chỉnh lưu nửa chu kì: U1 U2 U0 u2 U0 Đ t t  2 3 4 O O I Rtải – Ở nửa chu kỳ dương, điôt phân cực thuận,dòng điện 1 điôt Đ  Rtải 2. Ở nửa chu kỳ âm ,điôt bị phân cực ngược do đó không có dòng qua tải. 1 2 Nhận xét: Mạch đơn giản. Hiệu suất sử dụng biến áp nguồn thấp. Dạng sóng ra có độ gợn lớn nên việc lọc san bằng độ gợn khó khăn  hiệu quả kém, thực tế ít sử dụng. II. MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU 1. Mạch chỉnh lưu: b. Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì: Mạch chỉnh lưu 2 điôt: U21 U22 u21 u22 U0 U0 Đ1 Đ2 Rtải I O O O  2 3 4 t t t Ở nửa chu kì dương, dòng 1 Đ1 Rtải 2. – Ở nửa chu kì âm, dòng 3 Đ2 Rtải 2. Cả 2 điôt Đ1,Đ2 luân phiên chỉnh lưu theo từng nửa chu kì. 1 2 3 Nhận xét: Cuộn thứ cấp MBA phải quấn thành hai phần có điện áp bằng nhau. Điốt phải chịu điện áp ngược cao. Dạng sóng ra U0 có độ gợn nhỏ nên dễ lọc  hiệu quả tốt, nhưng không dùng nhiều như mạch chỉnh lưu cầu. II. MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU Mạch chỉnh lưu cầu (dùng 4 điôt) : u2 U0 Đ2 Đ4 Đ3 Đ1 Rtải I O  2 3 4 t O t U0 Ở nửa chu kỳ dương, dòng điện 1  Đ1 R tải  Đ3  2 – Ở nửa chu kỳ âm, dòng điện 2  Đ2 R tải  Đ4  1 1 2 Nhận xét: Mạch dùng bốn điốt. Biến áp nguồn không yêu cầu đặc biệt. Điốt không phải chịu điện áp ngược cao. Dạng sóng ra U0 có độ gợn nhỏ nên dễ lọc  hiệu quả tốt, thực tế dùng phổ biến. II. MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU 2. Nguồn 1 chiều: Biến áp nguồn Mạch lọc nguồn Mạch bảo vệ Tải tiêu thụ Mạch chỉnh lưu Mạch ổn áp a. Sơ đồ khối chức năng nguồn 1 chiều: II. MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU 2. Nguồn 1 chiều: b. Mạch nguồn điện thực tế: BIẾN ÁP NGUỒN MẠCH CHỈNH LƯU MẠCH LỌC NGUỒN MẠCH ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP MỘT CHIỀU CÁC HÌNH MINH HỌA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Mạch Điện Tử Khai Niem Mach Dien Tui Ppt
  • Công Nghệ 12 Bài 14: Mạch Điều Khiển Tín Hiệu
  • Tội Phạm Là Gì ? Khái Niệm Tội Phạm Theo Luật Hình Sự Mới 2022
  • Tội Đồng Phạm Là Gì Năm 2022?
  • Thế Nào Là Đồng Phạm Trong Hình Sự
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Hôm nay Kiến Guru sẽ cùng các bạn giải bài tập lý 11 – phần định luật ôm và công suất điện. Đây là một trong những phần cực kì quan trọng trong chương trình học vật lý 11 học kì 1.

    Bài viết này sẽ bao gồm 2 phần đề bài và phần giải bài tập lý 11. Trong mỗi phần sẽ chia ra làm 2 phần nhỏ đó là định luật ôm và phần công suất điện để các bạn có thể nhận biết từng dạng và làm bài tốt hơn trong khi thi.

    Còn bây giờ chúng ta cùng nhau bắt đầu nào.

     

    I. Đề bài – bài tập vật lý 11 có lời giải (bên dưới)

    A. Định luật ôm – Giải bài tập lý 11 (bên dưới)

    1. Cho một mạch điện kín bao gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài bao gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với 1 điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị

    A. R = 1 (Ω).

    B. R = 2 (Ω).

    C. R = 3 (Ω).

    D. R = 4 (Ω).

    2. Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng song song rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là:

    A. 5 (W).

    B. 10 (W).

    C. 40 (W).

    D. 80 (W).

    3. Khi hai điện trở giống nhau mắc song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là:

    A. 5 (W).

    B. 10 (W).

    C. 40 (W).

    D. 80 (W).

    B. Công suất điện – Giải bài tập lý 11 (bên dưới)

    4. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là bao nhiêu?

    5. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì nước sẽ sôi sau thời gian là bao nhiêu?

    6. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r= 3 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu?

    II. Bài giải bài tập lý 11

    A. Giải bài tập vật lý 11 – Định Luật Ôm 

    1. Chọn: C

    Hướng dẫn:

    Điện trở mạch ngoài là 

    Khi công suất tiêu thụ mạch ngoài lớn nhất thì RTM = r = 2 (Ω).

    2. Chọn: D

    Hướng dẫn: Công suất tiêu thụ trên toàn mạch là 

      Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì công suất tiêu thụ là

    Khi hai điện trở giống nhau song song thì công suất tiêu thụ là 

    3. Chọn: A

    Hướng dẫn: Xem hướng dẫn câu 2

    B. Giải bài tập vật lý lớp 11 –  Công Suất Điện

    4. Hướng dẫn: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước, trong cả 3 trường hợp nhiệt lượng mà nước thu vào đều như nhau.

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Nhiệt lượng dây R1 toả ra trong thời gian đó là

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nhiệt lượng dây R2 toả ra trong thời gian đó là

    Khi dùng cả hai dây mắc song song thì sẽ sôi sau thời gian t. Nhiệt lượng dây toả ra trong thời gian đó là

    5. Hướng dẫn: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước, trong cả 3 trường hợp nhiệt lượng mà nước thu vào đều như nhau.

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Nhiệt lượng dây R1 toả ra trong thời gian đó là

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nhiệt lượng dây R2 toả ra trong thời gian đó là 

    Khi dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì sẽ sôi sau thời gian t. Nhiệt lượng dây toả ra trong U2 thời gian đó là với R =R1 + R2 ta suy ra t = t1 + t2 ↔t = 50 (phút)

    6. Hướng dẫn:

    Đoạn mạch gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 3 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R, khi đó mạch điện có thể coi tương đương với một nguồn điện có E = 12 (V), điện trở trong r’ = r // R1 = 2 (Ω), mạch ngoài gồm có R

    Công suất tiêu thụ trên R đạt giá trị max khi R = r’ = 2 (Ω)

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau giải bài tập vật lý 11 – chương định luật ôm và công suất điện. Kiến Guru có một vài lời khuyên cho các bạn khi giải các bài tập trên nói riêng và tất cả các bài tập vật lý 11 nói chung, đó là:

    Các bạn hãy làm đầy đủ bài tập (từ dễ đến khó) trong sách giáo khoa và cả sách bài tập vật lý do Bộ GD&ĐT phát hành. Với hầu hết bài trong các bài tập này, các bạn sẽ dễ dàng vượt qua nếu nắm vững phần lý thuyết. Và ở từng chương trong sách bài tập thường có 1 hay 2 bài tập mức độ khó, cần cố gắng làm những bài tập này sau khi làm các bài tập dễ và trung bình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Bài Giảng Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Top Sách Về Luật Hấp Dẫn Hay Nhất Nên Đọc Một Lần Trong Đời
  • Điện Năng, Công Suất Điện, Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Công Suất Điện
  • Định Nghĩa Công Suất Điện Của Dòng Điện Một Chiều? Xoay Chiều?
  • Định Nghĩa Công Suất Tiêu Thụ, Tính Lượng Điện Tiêu Thụ Của Gia Đình
  • Định Nghĩa Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Dòng Điện Là Gì? Công Thức Tính Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế
  • Khái niệm và công thức tính công, công suất, điện năng và định luật Jun- Lenxơ được trình bày rất chi tiết, một số bài tập ví dụ có hướng dẫn giải và bài tập tự luyện giúp bạn đọc nắm chắc kiến thức hơn.

    ĐIỆN NĂNG, CÔNG SUẤT ĐIỆN, ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ A. KIẾN THỨC. I. CÔNG, CÔNG SUẤT DÒNG ĐIỆN. 1. Công của dòng điện- điện năng tiêu thụ.

    + Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích.

    Công của dòng điện là công của lực điện thực hiện khi làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch. Công này chính là điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ và được tính bởi: A = U.q = U.I.t (J)

    U : hiệu điện thế (V) I : cường độ dòng điện (A); q : điện lượng (C); t : thời gian (s)

    2 .Công suất của dòng điện.

    + Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.

    P = (frac{A}{t}) = UI. (W) t

    3. Định luật Jun – Len-xơ.

    Nếu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R, công của lực điện chỉ làm tăng nội năng của vật dẫn. Kết quả là vật dẫn nóng lên và toả nhiệt.

    Kết hợp với định luật ôm ta có: (A=Q=R.I^{2}.t=frac{U^{2}}{R}.t(J))

    4. Đo công suất điện và điện năng tiêu thụ bởi một đoạn mạch

    Ta dùng một ampe – kế để đo cường độ dòng điện và một vôn – kế để đo hiệu điện thế. Công suất tiêu thụ được tính hởi: P = U.I (W)

    – Người ta chế tạo ra oát-kế cho biết P nhờ độ lệch của kim chỉ thị.

    – Trong thực tế ta có công tơ điện (máy đếm điện năng) cho biết công dòng điện tức điện năng tiêu thụ tính ra kwh. (1kwh = 3,6.106J)

    II. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN. 1.Công của nguồn điện.

    Công của nguồn điện là công của lực lạ khi làm di chuyển các điện tích giữa hai cực để duy trì hiệu điện thế nguồn. Đây cũng là điện năng sản ra trong toàn mạch.

    Ta có: A = qξ = ξIt (J)

    ξ : suất điện động nguồn (V) I: cường độ dòng điện (A) q : điện tích dịch chuyển (C)

    2. Công suất nguồn. Ta có : P = (frac{A}{t}) = ξ .I (W)

    III. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN 1. Công và công suất của dụng cụ toả nhiệt:

    – Công (điện năng tiêu thụ): (A=Q=R.I^{2}.t=frac{U^{2}}{R}.t(J)) (định luật Jun – Len-xơ)

    – Công suất : (P=R.I^{2}=frac{U^{2}}{R})

    2. Công và công suất của máy thu điện a) Suất phản điện

    – Máy thu điện có công dụng chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác không phải là nội năng (cơ năng; hoá năng ; . . )

    Lượng điện năng này (A’) tỉ lệ với điện lượng truyền qua máy thu điện.

    ξ p : đặc trưng cho khả năng biến đổi điện năng thành cơ năng, hoá năng, .. . của máy thu

    điện và gọi là suất phản điện.

    – Ngoài ra cũng có một phần điện năng mà máy thu điện nhận từ dòng điện được chuyển thành nhiệt vì máy có điện trở trong rp.

    (Q’=r_{p}.I^{2}.t)

    – Vậy công mà dòng điện thực hiện cho máy thu điện tức là điện năng tiêu thụ bởi máy thu điện là:

    A = A′ + Q′ = ξ p .I .t + (r_{p}.I^{2}.t)

    – Suy ra công suất của máy thu điện: P = (frac{A}{t}) = ξ p .I + (r_{p}.I^{2}.t) = P’ + r.(I^{2})

    ξ p .I: công suất có ích; (r_{p}.I^{2}.t): công suất hao phí (toả nhiệt)

    (Với P’ = ξ .I là phần công suất mà máy thu điện chuyển hóa thành dạng năng lượng có ích, không phải là nhiệt. Ví dụ: Điện năng chuyển hóa thành cơ năng )

    b) Hiệu suất của máy thu điện

    Tổng quát : H(%) = Acó ích / Atoàn phần = P có ích/ P toàn phần

    Với máy thu điện ta có: (H=frac{xi _{p}.I.t}{U.I.t}=frac{xi _{p}}{U}=1-frac{r_{p}.I}{U})

    Ghi chú : Trên các dụng cụ tiêu thụ điện có ghi hai chi số: (Ví dụ: 100W-220V)

    * Pđ: công suất định mức.

    * Uđ: hiệu điện thế định mức.

    Đơn vị của công (điện năng) và nhiệt lượng là Jun (J); đơn vị của công suất là oát (W)

    Tính công và công suất của nguồn điện.

    – Cần lưu ý những vấn đề sau:

    + Trong các công thức tính công, tính nhiệt lượng: Để có công, nhiệt lượng tính ra có đơn vị là Jun (J) cần chú ý đổi đơn vị thời gian ra giây (s).

    + Mạch điện có bóng đèn:(R_{d}=frac{U_{dm}^{2}}{P_{dm}})

    (Coi như điện trở không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào đèn, không thay đổi theo nhiệt độ.)

    Nếu đèn sáng bình thường thì Ithực = Iđm (Lúc này cũng có Uthực = Uđm; Pthực = Pđm)

    Điện năng tiêu thụ thường được tính ra kilôoat giờ (kWh). 1kW.h = 3 600 000J

    VÍ DỤ MINH HỌA

    VD1. Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì

    A. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.

    B. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.

    C. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.

    D. Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1.

    HD. Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là U = 220 (V), công suất của mỗi bóng đèn lần lượt là P1 = 25 (W) và P2 = 100 (W) = 4P1. Cường độ dòng điện qua bóng đèn được tính theo công thức I = P/U suy ra cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.

    VD2. Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V). Tỉ số điện trở của chúng là:

    A. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{1}{2}) B. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{2}{1}) C. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{1}{4}) D. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{4}{1})

    HD. Điện trở của bóng đèn được tính theo công thức R = (frac{U^{2}}{P}) . Với bóng đèn 1 tao có R1= (frac{U^{2}_{1}}{P})

    Với bóng đèn 2 tao có R2 = (frac{U^{2}_{2}}{P}) . Suy ra (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{{U_{1}}^{2}}{{U_{2}}^{2}}=frac{1}{4})

    VD3. Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị

    A. R = 100 (Ω). B. R = 150 (Ω). C. R = 200 (Ω). D. R = 250 (Ω).

    HD.

    – Bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 120 (V), cường độ dòng điện qua bóng đèn là I = P/U = 0,5 (A).

    – Để bóng đèn sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là UR

    = 220 – 120 = 100 (V). Điện trở của bóng đèn là R = UR/I = 200 (Ω).

    1. Cho mạch điện như hình, trong đó U = 9V, R1 = 1,5 Ω. Biết hiệu điện thế hai đầu R2 = 6v. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ?

    Đs: 1440 J. Đs: R1 = 24 Ω, R2 = 12 Ω, hoặc ngược lại.

    a. Biết ban đầu biến trở Rb ở vị trí sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này ? Trên mạch điện, đâu là Đ1, đâu là Đ2 ?

    b. Giả sử từ vị trí ban đầu ta di chuyển biến trở con

    chạy sang phải một chút thì độ sáng các đèn thay đổi thế nào ?

    Đ/s: Rb = 24 Ω

    Đ/s: 21600 J, 50 %. Đs: 200 Ω

    6. Cho mạch điện như hình với U = 9V, R1 = 1,5 Ω, R2 = 6 Ω. Biết cường độ dòng điện qua R3 là 1 A.

    a. Tìm R3 ?

    b. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ?

    c. Tính công suất của đoạn mạch chứa R1 ?

    Đ/s: 6 Ω, 720 J, 6 W.

    7. Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là 5 A.

    a. Tính nhiệt lượng mà quạt tỏa ra trong 30 phút theo đơn vị Jun ?

    b. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút, biết giá điện là 600 đồng / Kwh. (Biết 1 wh = 3600 J, 1 Kwh = 3600 KJ).

    Đ/s: 1980000 J. (hay 0,55 kw). 9900 đồng.

    8. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau khoảng thời gian 40 phút. Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau 60 phút. Vậy nếu dùng cả hai dây đó mắc song song thì ấm nước sẽ sôi sau khoảng thời gian là bao nhiêu ?

    (Coi điện trở của dây thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ.)

    Đs:24 phút.

    9. Ba điện trở giống nhau được mắc như hình, nếu công suất tiêu thụ trên điện trở (1) là 3 W thì công suất toàn mạch là bao nhiêu ?

    III. ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP:

    Câu hỏi 1: Mộ t bộ acquy có suất điện động 6V có dung lượng là 15Ah. Acquy này có thể sử dụng thời gian bao lâu cho tới khi ph ải n ạp lại, tính điện năng tương ứng dự trữ trong acquy nếu coi nó cung cấp dòng điện không đổi 0,5A:

    A. 30h; 324kJ B. 15h; 162kJ C. 60h; 648kJ D. 22h; 489kJ

    Câu hỏi 2: Mạch điện gồm điện trở R = 2Ω mắc thành mạch điện kín với nguồn ξ = 3V, r = 1Ω thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài R là:

    A. 2W B. 3W C. 18W D. 4,5W

    Câu hỏi 3: Một nguồn có ξ = 3V, r = 1Ω nối với điện trở ngoài R = 1Ω thành mạch điện kín. Công suất của nguồn điện là:

    A. 2,25W B. 3W C. 3,5W D. 4,5W

    A. 36W B. 9W C. 18W D. 24W

    A. I = 1A. H = 54% B. I = 1,2A, H = 76,6%

    C. I = 2A. H = 66,6% D. I = 2,5A. H = 56,6%

    Câu hỏi 8: Hai điện trở mắc song song vào nguồn điện nếu R1< R2 và R12 là điện trở tương đương của hệ mắc song song thì:

    A. R12 nhỏ hơn cả R1và R2.Công suất tiêu thụ trên R2 nhỏ hơn trên R1.

    B.R12 nhỏ hơn cả R1và R2.Công suất tiêu thụ trên R2 lớn hơn trên R1.

    C. R12 lớn hơn cả R1 và R2.

    D. R12 bằng trung bình nhân của R1 và R2

    A. lớn nhất ở R1 B. nhỏ nhất ở R1 R1

    C. bằng nhau ở R1 và hệ nối tiếp R23 D. bằng nhau ở R1, R2 ,

    Câu hỏi 10: Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 110V, U2 = 220V. Chúng có công suất định mức bằng nhau, tỉ số điện trở của chúng bằng:

    A. (frac{R_{2}}{R_{1}}=2) B. (frac{R_{2}}{R_{1}}=3) C. (frac{R_{2}}{R_{1}}=4) D. (frac{R_{2}}{R_{1}}=8)

    Câu hỏi 11: Để bóng đèn 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V người ta mắc

    nối tiếp nó với điện trở phụ R. R có giá trị:

    A. 120Ω B. 180 Ω C. 200 Ω

    Câu hỏi 12: Ba điện trở bằng nhau R1 = R2 = R3 nối vào nguồn như hình vẽ. Công suất tiêu thụ :

    A. lớn nhất ở R1

    C. bằng nhau ở R1 và bộ hai điện trở mắc song song

    Câu hỏi 13: Khi hai điện trở giống nhau mắ c song song và mắ c vào nguồn điện thì công suất tiêu thụ là 40W. Nếu hai điện trở này mắc nối tiếp vào nguồn thì công suất tiêu thụ là:

    A. 10W B. 80W C. 20W D. 160W

    Câu hỏi 14: Mắc hai đi ện trở R1 = 10 Ω, R2 = 20 Ω vào nguồn có hiệu điện thế U không đổi. So sánh công suất tiêu thụ trên các điện trở này khi chúng mắc nối tiếp và mắc song song

    thấy:

    A. nối tiếp P1/P2 = 0,5; song song P1/P2 = 2 P1/P2 = 0,75

    C. nối tiếp P1/P2 = 2; song song P1/P2 = 0,5 P1/P2 = 2

    B. nối tiếp P1/P2 = 1,5; song song

    D. nối tiếp P1/P2 = 1; song song

    Câu hỏi 15: Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 10 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Hỏi khi dùng R1

    nối tiếp R2 thì thời gian đun sôi nước là bao nhiêu:

    A. 15 phút B. 20 phút C. 30 phút D. 10phút

    Câu hỏi 16: Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 15 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 30 phút. Hỏi khi dùng R1

    song song R2 thì thời gian đun sôi nước là bao nhiêu:

    A. 15 phút B. 22,5 phút C. 30 phút D. 10phút

    Câu hỏi 17: Một bàn là dùng điện 220V. Có thể thay đổi giá trị điệ n trở của cuộn dây trong bàn là như thế nào để dùng điện 110V mà công suất không thay đổi:

    A. tăng gấp đôi B. tăng 4 lần C. giảm 2 lần D. giảm 4 lần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Sở Vật Chất, Thiết Bị Đối Với Cơ Sở Giáo Dục Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Thuê Cơ Sở Vật Chất Tại Việt Nam Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Mrf: Cơ Sở Vật Chất Phục Hồi
  • 5 Định Nghĩa Bạn Cần Thuộc Lòng Trong Suốt Cuộc Đời
  • Giáo Án Vật Lý 11/bài Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11
  • Định Nghĩa Công Suất Điện Của Dòng Điện Một Chiều? Xoay Chiều?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Công Suất Tiêu Thụ, Tính Lượng Điện Tiêu Thụ Của Gia Đình
  • Định Nghĩa Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Dòng Điện Là Gì? Công Thức Tính Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế
  • Dịch Vụ Là Gì? Khái Niệm Chung Về Dịch Vụ Mà Bạn Cần Biết
  • Doanh Thu Là Gì? Tìm Hiểu Tất Tần Tật Về Doanh Thu
  • Công suất điện của dòng điện một chiều là gì?

    là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian. Hoặc bằng tích Công suất điện của một đoạn mạch hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó .

    Công thức: (P= frac{A}{t}= Utimes I)

    (P= I^{2}times R= frac{U^{2}}{R})

    Công suất tỏa nhiệt trên vật dẫn: Công suất tỏa nhiệt P ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn trong một đơn vị thời gian .

    (P=I^{2}times R)

    Công suất của nguồn điện: Công suất (P_{ng}) của nguồn điện đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của nguồn điện đó và được xác định bằng công của nguồn điện thực hiện trong một đơn vị thời gian. Công suất này cũng chính bằng công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch

    Công thức: (P_{ng}=frac{A_{ng}}{t}=Etimes I)

    Công suất điện của dòng điện xoay chiều là gì?

    Định nghĩa công suất của mạch điện xoay chiều là đại lượng vật lý đặc trưng cho tốc độ thực hiện công (năng lượng điện tiêu thụ) của mạch điện xoay chiều. Trong mạch điện xoay chiều , các thành phần tích lũy năng lượng như cuộn cảm và tụ điện có thể tạo ra sự lệch pha của dòng điện so với hiệu điện thế .

    Công thức tính công suất điện xoay chiều

    (P=Utimes Itimes Cosleft ( varphi _{u}-varphi t right )=Utimes Itimes Cosvarphi)

    • P: Công suất của mạch điện xoay chiều (W)
    • U: Điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu mạch điện xoay chiều (V)
    • I: Cường độ hiệu dụng trong mạch điện xoay chiều (A)
    • đơn vị của công suất
    • viết công thức tính công suất
    • hệ số công suất bằng 1 khi nào
    • định nghĩa công suất điện lớp 9
    • công thức tính công suất điện trở
    • công thức tính công suất định mức
    • công thức tính công suất điện 1 chiều
    • công thức tính công suất điện xoay chiều 3 pha

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Công Suất Điện
  • Điện Năng, Công Suất Điện, Định Luật Jun
  • Cơ Sở Vật Chất, Thiết Bị Đối Với Cơ Sở Giáo Dục Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Thuê Cơ Sở Vật Chất Tại Việt Nam Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Mrf: Cơ Sở Vật Chất Phục Hồi
  • 5 Định Nghĩa Bạn Cần Thuộc Lòng Trong Suốt Cuộc Đời
  • Tìm Hiểu Về Thiết Bị Điện Công Nghiệp Và Mạch Điện Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Mạch Pcb Là Gì ? Đặc Điểm Của Bảng Mạch Pcb
  • Bo Mạch Chủ, Mainboard Máy Tính Là Gì
  • Mảng Tĩnh So Với Mảng Động Trong C++
  • Dịch Thuật Quy Trình Sản Xuất, Quản Lý Chất Lượng Iso
  • Tuyển Nhân Viên Iso (Mảng Sản Xuất) Làm Việc Tại Công Ty Cổ Phần Bốn Mùa Toàn Cầu
  • Đầu tiên, để biết được thiết bị điện công nghiệp là gì? Thì chúng ta cần hiểu được vai trò của ngành điện công nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống, đảm bảo vận hành của nguồn điện. Cũng như truyền tải điện an toàn và hiệu quả, giúp con người trong nhiều lĩnh vực như: sản xuất công, nông nghiệp và thương mại dịch vụ…

    Thiết bị điện công nghiệp thường được sử dụng để: đóng cắt, điều khiển và kiểm tra mọi hoạt động của lưới điện và các loại máy điện như: máy bơm khí, máy nén khí công nghiệp… Vì vậy mà thiết bị điện là một trong những phần không thể thiếu của ngành điện công nghiệp.

    Đặc điểm của thiết bị điện công nghiệp

    Hầu hết, các thiết bị này thường được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực như: các nhà máy, máy phát, động cơ điện và trong cả các xí nghiệp. Chính vì vậy, thiết bị điện được sản xuất với đa dạng chủng loại, hãng thiết bị cũng như được nhập khẩu từ rất nhiều nước trên thế giới.

    Mặc dù là thiết bị có đa dạng chủng loại, cho nên các tiêu chuẩn về kĩ thuật sử dụng cũng khác nhau khiến người dùng không thể dùng hết tính năng và công suất làm hư hỏng, khiến thiệt hại kinh tế rất nhiều. Vì vậy, để không bị tốn quá nhiều chi phí không đáng có như vậy thì việc đào tạo, nâng cao kiến thức và học hỏi thường xuyên là việc làm cực kì cần thiết.

    Vai trò và ứng dụng của thiết bị điện công nghiệp vào đời sống

    Thiết bị điện công nghiệp đem lại rất nhiều lợi ích và ưu điểm. Nhất là trong các ngành sản xuất:

    • Giảm sức lao động cho người sử dụng thiết bị công nghiệp.
    • Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm rẻ mà chất lượng vẫn cao.
    • Tăng năng suất giúp con người có thể thực hiện các dây chuyền sản xuất liên hoàn dễ dàng.
    • Thực hiện những việc mà con người không thể làm thủ công như: làm sạch bụi và xì khô bằng máy nén khí, hút bụi, giảm độ ẩm…
    • Được sử dụng ở hầu hết các ngành nông lâm nghiệp và chế biến thủy, hải sản.
    • Hỗ trợ cho các hệ thống điện nước, camera giám sát, máy dệt và rất nhiều các loại máy khác.

    Mạch điện công nghiệp là mạch được lắp đặt trong các thiết bị điện cơ, nhà xưởng có nhiệm vụ truyền năng lượng cho các thiết bị công tác: motor, đèn chiếu sáng… sau đó có thể dùng mạch năng lượng ra được mạch tín hiệu để điều khiển việc đóng cắt, cấp năng lượng.

    Là mạch điện đơn giản, đem lại cho con người hiệu quả kinh tế cũng như kỹ thuật.

    Một số sơ đồ mạch điện công nghiệp cơ bản

    Tất nhiên, để nắm rõ được mạch điện công nghiệp người sử dụng phải hiểu rõ được khái niệm, chức năng, cấu trúc của từng loại sơ đồ của mạch điện để có thể thi công , lắp đặt hệ thống luôn hiệu quả và an toàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Quản Lý Kho Theo Iso Và Kinh Nghiệm Quản Lý Kho Hiệu Quả
  • Ý Nghĩa Của Tiêu Chuẩn En Iso 20347
  • Cách Cài Đặt Windows 10 Từ Usb Bằng File Iso
  • Bộ Tài Liệu Iso 27001 Doanh Nghiệp Nên Biết
  • Những Tài Liệu Nào Được Iso 9001 Yêu Cầu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100