Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng

--- Bài mới hơn ---

  • Phản Ứng Hóa Học Và Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Trọng Lượng Phân Tử Là Gì? Định Nghĩa Hóa Học
  • C2V: Các Khái Niệm Khối Lượng
  • Vật Lí Cơ Học Chất Lưu
  • On Thi Hki De Cuong On Thi Hki20112012Ly 6 Doc
  • Chuyên đề môn Hóa học lớp 8

    Chuyên đề Hóa học lớp 8: Định luật bảo toàn khối lượng được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 8 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Chuyên đề: Định luật bảo toàn khối lượng

    A/ Lý thuyết bài: Định luật bảo toàn khối lượng

    1. Định luật

    – Do 2 nhà khoa học Lo-mô-nô-xốp (Người Nga, 1711-1765) và La-voa-diê (người Pháp, 1743-1794) phát hiện ra

    – Nội dung:

    “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phảm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng”

    2. Áp dụng

    Ta có thể tính được khối lượng của 1 chất khi biết khối lượng của các chất còn lại

    VD: cho 4g NaOH tác dụng với 8g CuSO 4 tạo ra 4,9g Cu(OH) 2 kết tủa và Na 2SO 4. Tính khối lượng Na 2SO 4

    B/ Trắc nghiệm bài: Định luật bảo toàn khối lượng

    Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

    “Trong 1 phản ứng hóa học ….. khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”

    A. Tổng B. Tích C. Hiệu D. Thương

    Câu 2: Chon khẳng định sai

    A. Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử

    D. Số nguyên tử nguyên tố được giữ nguyên

    A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

    B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

    C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

    D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

    Câu 4: Cho 9 (g) nhôm cháy trong không khí thu được 10,2 g nhôm oxit. Tính khối lượng oxi

    A. 1,7 g B. 1,6 g C. 1,5 g D. 1,2 g

    Câu 5: Cho sắt tác dụng với axit clohidric thu được 3, 9 g muối sắt và 7,2 g khí bay lên. Tổng khối lượn chất phản ứng

    A. 11,1 g B. 12,2 g C. 11 g D. 12,22

    A. Vì sản phẩn tạo thành còn có khí hidro

    C. HCl có khối lượng lớn nhất

    D. Tất cả đáp án

    Câu 7: Nung đá vôi thu được vôi sống và khí cacbonic. Kết luận nào sau đây là đúng

    A. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng vôi sống

    B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí

    C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí cacbonic cộng với khối lượng vôi sống

    D. Không xác định

    Câu 8: Vì sao nung đá vôi thì khối lượng giảm

    A. Vì khi nung vôi sống thấy xuất hiện khí cacbonic hóa hơi

    B. Vì xuất hiện vôi sống

    C. Vì có sự tham gia của oxi

    Câu 9: Cho mẩu magie phản ứng với dung dịch axit clohidric. Chon đáp án sai

    A.Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hidro

    B.Khối lượng của magie clorua nhỏ hơn tổng khối lượng chất phản ứng

    C.Khối lượng magie bằng khối lượng hidro

    D.Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất sản phẩm

    Câu 10: Tính khối lượng của vôi sống biết 12 g đá vôi và thấy xuất hiện 2,24 l khí hidro

    A. 7,6 kg B. 3 mg C. 3 g D. 7,6 g

    Đáp án: Hướng dẫn:

    ⇔3,9+7,2=11,1g

    Nhìn vào phương trình ta dễ dàng nhận ra khối lượng của magie không thể bằng khối lượng khí hidro

    ⇔12 = m CO2 +

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng (Đầy Đủ
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì? Công Thức Tính Và Ý Nghĩa
  • Giáo Án Lớp 6 Môn Vật Lí
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng – Kipkis

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Điện Tích
  • Bài Tập Hóa Học Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Khám phá số 22: Định luật bảo toàn khối lượng

    – Thời gian phát hiện: năm 1789.

    – Nội dung phát hiện: Tổng khối lượng của vật luôn được bảo toàn cho dù có những biến đổi vật lý hay biến đổi hóa học.

    – Người phát minh: Antoine Lavoisier.

    Tại sao định luật bảo toàn khối lượng lại có tên trong 100 phát hiện khoa học vĩ đại nhất?

    Các nhà khoa học trước đây đều chú ý đến khâu quan sát và miêu tả quá trình diễn ra phản ứng hóa học, nhưng Antoine Lavoisier lại không làm như vậy, ông là nhà hóa học đầu tiên kiên trì phương pháp tiến hành đo tính sau thí nghiệm hoặc trong khi thí nghiệm diễn ra. Quá trình cân đo trọng lượng của từng loại vật chất, Antoine Lavoisier phát hiện ra vật chất không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, nhưng bất luận thay đổi thế nào thì khối lượng của vật vẫn luôn được bảo toàn và bất cứ sự chuyển hóa nào cũng đều có thể giải thích được. Cho đến ngày nay, các nhà khoa học vẫn áp dụng theo định luật này của Antoine Lavoisier và gọi nó là định luật bảo toàn khối lượng.

    Antoine Lavoisier đã đặt nền móng cho ngành hóa học hiện đại. Ông đã tiến hành thí nghiệm với nhiều loại khí thể, là người đã đặt tên cho khí oxy (Joseph Priestley là người phát hiện ra khí oxy nhưng ông gọi đó là “không khí nguyên chất”), tính ra được rằng lượng oxy trong không khí là 20%, Antoine Lavoisier được mệnh danh là ông tổ của ngành hóa học hiện đại.

    Định luật bảo toàn khối lượng đã được ra đời như thế nào?

    Mùa xuân năm 1781, vợ của Antoine Lavoisier, bà Marie, đã dịch sang tiếng Pháp luận văn của nhà khoa học người Anh Robert Boyle. Trong luận văn trình bay việc Boyle dùng thiếc để tiến hành thí nghiệm, Boyle phát hiện ra rằng khi thiếc chịu tác động của nhiệt độ thì khối lượng của nó sẽ thay đổi, song ông lại không thể nào giải thích được nguyên nhân của hiện tượng đó. Cũng giống như nhiều nhà khoa học thời bấy giờ, Boyle cho rằng khối lượng sinh ra thêm là do phản ứng hóa học tạo ra và ông không đi sâu vào nghiên cứu thêm về vấn đề này.

    Antoine Lavoisier không để ý gì đến quan điểm cho rằng quá trình phản ứng hóa học sẽ làm cho khối lượng (trọng lượng) của vật chất tăng lên hay giảm đi. Ông tin chắc rằng phương pháp thí nghiệm truyền thông của các nhà khoa học vẫn tồn tại nhiều bất cập. Các nhà hóa học lúc đó chỉ chú trọng vào quan sát và ghi chép về sự biến đổi diễn ra trong quá trình thí nghiệm nhưng Antoine Lavoisier lại không nghĩ như vậy, ông cho rằng ghi chép lại kết quả đo tính mới là quan trọng, ông một mực tin rằng trọng lượng là mấu chốt quan trọng của việc cân đo.

    Antoine Lavoisier quyết tâm thực hiện lại thí nghiệm của Boyle, sau đó tiến hành cân đo một cách cẩn thận để giải thích nguyên nhân nào đã làm cho trọng lượng của vật tăng lên. Antoine Lavoisier dùng một chiếc cân có độ chính xác cao để cân một miếng thiếc nhỏ, sau đó ông ghi lại trọng lượng của nó. Tiếp theo, ông cho miếng thiếc vào trong một bình đun chịu nhiệt bằng thủy tinh, tất cả các phản ứng đều được tiến hành trong bình thủy tinh này.

    Trước khi tăng nhiệt độ, Antoine Lavoisier cẩn thận cân trọng lượng của chiếc bình (bao gồm cả miếng thiếc ở bên trong), đúng như những gì được miêu tả trong luận văn của Boyle, khi cho nhiệt độ vào, trên bề mặt của miếng thiếc lập tức xuất hiện một lớp kim loại màu xám (lớp xỉn có màu xám nhạt).

    Antoine Lavoisier tắt lửa đi, ông đợi cho bình nguội hẳn rồi tiến hành cân lại và ông phát hiện ra trọng lượng của bình không có gì thay đổi. Nắp bình vừa được mở ra thì không khí lập tức tràn vào trong như thể nó đang đi vào môi trường nửa chân không vậy. Antoine Lavoisier nhấc miếng thiếc đang được phủ lớp tro kim loại ra khỏi thành bình và đem cân thử, kết quả là trọng lượng miếng thiếc tăng thêm 2g so với lúc đầu (giống như số liệu được miêu tả trong luận văn của Boyle).

    Antoine Lavoisier suy luận rằng trọng lượng mới sinh ra chắc chắn là do không khí trong bình, và cũng là nguyên nhân do sau khi mở bình ra thì không khí đã tràn vào. Khi thiếc kết hợp với không khí trong bình tạo thành lớp tro kim loại thì trọng lượng của thiếc đã tăng thêm được 2g nữa. Khi ông mở bình ra, không khí bên ngoài tràn vào trong bình đã bổ sung thêm lượng không khí bị tiêu hao trong khi xảy ra phản ứng với miếng thiếc.

    Antoine Lavoisier lấy một mảnh thiếc to hơn và làm lại thí nghiệm, sau đó ông phát hiện ra vẫn chỉ có 2g không khí bị đám tro kim loại hấp thụ. Ông làm thêm một lần nữa và đo thể tích của phần không khí đã bị hấp thu, kết quả là phần không khí này chiếm 20% tổng khối lượng không khí chứa trong bình.

    Cuối cùng, Antoine Lavoisier rút ra kết luận rằng chỉ có 20% không khí trong bình mới có thể gây ra phản ứng với thiếc. Ông đoán rằng 20% chất khí này chắc chắn là loại “không khí nguyên chất” mà Priestley đã phát hiện ra năm 1774. Antoine Lavoisier đã đặt ra một cái tên khác cho loại không khí đó là oxy.

    Antoine Lavoisier tiếp tục nghiên cứu và ông nhận ra rằng ông đã chứng minh được một thứ quan trọng hơn hết thảy. Nếu Boyle cho rằng trọng lượng hay vật chất được sinh ra trong quá trình thí nghiệm thì Antoine Lavoisier lại chứng minh rằng phản ứng hóa học vừa không thể tự sinh ra vật chất và cũng không làm vật chất bị mất đi, vật chất luôn có nguồn góc từ một chỗ nào đó và nó cũng sẽ di chuyển đến một chỗ khác. Nếu như các nhà khoa học để ý quan sát một cách cẩn thận thì họ chắc chắn sẽ phát hiện ra hướng di chuyển của vật chất. Định luật bảo toàn khối lượng đã ra đời như vậy, thế nhưng mãi cho đến năm 1789, khi cho xuất bản cuốn giáo trình hóa học nổi tiếng của mình, Antoine Lavoisier mới công bố phát hiện này.

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: 100 khám phá khoa học vĩ đại nhất trong lịch sử
    • Tác giả: Kim Anh (Tổng hợp, biên soạn)
    • Nhà xuất bản Văn hoá thông tin
    • Nguồn: vnschool.net

    “Like” us to know more!

    Knowledge is power

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Công Thức Hoá Học Lớp 11 Giúp Giải Nhanh Toán Hiđrocabon
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lipit (Chất Béo)
  • Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Chuyên Đề Hóa Hữu Cơ: Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Khối Luợng Và Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì? Công Thức Tính Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng (Đầy Đủ
  • Ý Nghĩa Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Phản Ứng Hóa Học Và Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Trọng Lượng Phân Tử Là Gì? Định Nghĩa Hóa Học
  • 1. Định luật bảo toàn khối lượng là gì?

    Trước tiên để vận dụng công thức tính trong các bài tập, các em cần hiểu khái niệm định luận bảo toàn khối lượng là gì?

    Chúng còn được gọi là định luật Lomonosov – Lavoisier, đây là một trong các định luật rất cơ bản trong lĩnh vực hóa học, được định nghĩa như sau: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành.

    2. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng là gì?

    Để giúp bạn vận dụng một cách chính xác nhất về công thức hóa học, cần hiểu rõ về nội dung cũng như bản chất của chúng.

    Định luật này đôi khi cũng được gọi là định luật bảo toàn khối lượng của các chất, bởi ở cùng một địa điểm trọng lượng tỷ lệ thuận với khối lượng. Theo Lomonosov cũng nhận thấy rằng, việc bảo toàn năng lượng cũng có giá trị khá lớn đối với các phản ứng hóa học.

    Ý nghĩa của định luật bảo toàn khối lượng: Trong mỗi phản ứng hóa học, chỉ có sự thay đổi điện tử, còn số nguyên tử của nguyên tố vẫn được giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi. Vì vậy, mà khối lượng của các chất được bảo toàn.

    Nội dung định luật bảo toàn khối lượng

    3. Cách tính định luật bảo toàn khối lượng

    Định luật bảo toàn khối lượng có cách tính như sau:

    Giả sử bạn có phản ứng giữa A + B tạo ra C + D, khi đó công thức định luật bảo toàn khối lượng sẽ được viết như sau:

    Ví dụ thực tế để bạn dễ hiểu: Bari clorua +natri sunphat tạo ra bari sunphat + natri clorua. Khi này, chúng ta sẽ có công thức định luật bảo toàn khối lượng như sau:

    m bari clorua + m natri sunphat = m bari sunphat + m natri clorua

    Áp dụng định luật bảo toàn ta có kết quả: Trong một phản ứng có n chất, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì ta sẽ tính được khối lượng của chất còn lại.

    Cách tính định luật bảo toàn khối lượng

    4. Những dạng bài tập ứng dụng định luật bảo toàn khối lượng

    a. Phát biểu chính xác định luật bảo toàn khối lượng.

    b. Hãy giải thích vì sao khi một phản ứng hóa học xảy ra, khối lượng các chất được bảo toàn?

    Trong phản ứng hóa học như sau: Bari clorua + Natri sunphat tạo ra bari sunphat + natri clorua. Cho biết khối lượng của natri sunphat Na 2SO 4 là 14,2 gam, còn khối lượng của bari sunphat BaSO 4 và khối lượng natri clorua NaCl lần lượt là : 23,3 g và 11,7 g.

    Bạn hãy tính khối lượng của bari clorua BaCl 2 đã tham gia phản ứng.

    Đem đốt cháy hết 9g kim loại magie Mg trong không khí, ta thu được 15g hỗn hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng magie cháy sẽ xảy ra phản ứng với oxi O 2 ở trong không khí.

    a. Hãy viết phản ứng hóa học trên.

    b. Hãy viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra ở trên.

    c. Hãy tính khối lượng của khí oxi đã tham gia phản ứng.

    Đem đốt cháy m(g) cacbon cần 16g oxi, ta thu được 22g khí cacbonic. Bạn hãy tính m.

    Đem đốt cháy 3,2g lưu huỳnh S ở trong không khí, ta thu được 6,4g lưu huỳnh đioxit. Bạn hãy tính khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng.

    Ta đem đốt cháy m(g) kim loại magie Mg ở trong không khí, ta thu được 8g hợp chất magie oxit (MgO). Biết rằng khối lượng magie Mg khi tham gia bằng 1,5 lần khối lượng của oxi (không khí) tham gia phản ứng.

    a. Bạn hãy viết phản ứng hóa học.

    b. Hãy tính khối lượng của Mg và oxi đã tham gia phản ứng.

    Đá đôlomit (đây là hỗn hợp của CaCO 3 và MgCO 3), khi nung nóng đá này tạo ra 2 oxit là canxi oxit CaO, magie oxit MgO và thu được khí cacbon đioxit.

    a. Hãy viết phản ứng hóa học xảy ra, cũng như phương trình khối lượng nung đá đolomit.

    b. Nếu như nung đá đôlomit, sau phản ứng thu được 88 kg khí cacbon đioxit và 104 kg hai oxit các loại thì phải ta phải dùng khối lượng đá đôlomit là bao nhiêu?

    A. 150kg B. 16kg C. 192kg D. Kết quả khác

    Bạn hãy giải thích vì sao khi ta nung thanh sắt thì thấy khối lượng của thanh sắt tăng lên. Còn khi nung nóng đá vôi lại thấy khối lượng bị giảm đi?

    Khi hòa tan cacbua canxi (CaCb. Nếu như ta dùng 41g CaC 2) vào nước (H 2O) ta thu được khí axetylen (C 2 thì thu được 13 g C 2H 2 và 37 g Ca(OH) 2. Vậy cần phải dùng bao nhiêu mililit nước cho phản ứng trên? Biết rằng khối lượng riêng của nước là 1g/ml. 2H 2) và canxi hiđroxit (Ca(OH) 2). a. Hãy lập phương trình khối lượng cho phản ứng trên.

    Khi cho Mg tác dụng với axit clohiđric thì khối lượng của magie clorua (MgCl 2) nhỏ hơn tổng khối lượng của Mg và axit clohiđric khi tham gia phản ứng. Vậy, điều này có phù hợp với định luật bảo toàn khối lượng hay không? Bạn hãy giải thích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Lớp 6 Môn Vật Lí
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Công Thức Tính Khối Lượng Riêng
  • Khối Lượng Là Gì? Và Khối Lượng Riêng Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết
  • Khối Lượng Riêng Là Gì? Công Thức Tính Khối Lượng Riêng Đầy Đủ, Chi Tiết Nhất
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Và Sự Cần Thiết Phát Triển Và Bảo Toàn Vốn
  • Sở Hữu Toàn Dân Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Sở Hữu Toàn Dân
  • Làm Rõ Hơn “sở Hữu Toàn Dân”
  • Công Dân Toàn Cầu Là Gì?
  • Suy Nghĩ Về Khái Niệm “công Dân Toàn Cầu”
  • – Đặt 2 cốc chứa dd BaCl 2 và Na 2SO 4 lên 1 đĩa cân

    – Đặt các quả cân lên đĩa cân còn lại.

    – Đổ cốc đựng dung dịch BaCl 2 vào cốc đựng dung dịch Na 2SO 4

    * Quan sát thấy, có chất màu trắng xuất hiện, đó là bari sunfat BaSO 4, chất này không tan, đã xảy ra phản ứng hóa học sau:

    Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua

    * Kim cân ở vị trí thăng bằng.

    II. Định luật bảo toàn khối lượng

    * Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

    * Lưu ý: Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử bị thay đổi. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi (được bảo toàn).

    III. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

    – Công thức tính của định luật bảo toàn khối lượng như sau:

    – Giả sử có phương trình phản ứng: A + B → C + D

    Trong đó: m A; m B; m C; m D là khối lượng của mỗi chất.

    Thí dụ, công thức về khối lượng của các chất phản ứng trong thí nghiệm là:

    – Trong công thức này, nếu biết khối lượng của 3 chất thì ta tính được khối lượng của chất còn lại. Gọi a, b, c lần lượt là khối lượng của Bari Clorua, Natri Sunfat và Natri Clorua. Và x là số mol của Bari Sunfat.

    Ta có: a + b = c + x suy ra x = a + b – c;…

    IV. Bài tập vận dụng định luật bảo toàn khối lượng

    * Bài 1 trang 54 SGK Hóa học 8: a)Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.

    b) Giải thích vì sao khi một phản ứng hóa học xảy ra khối lượng được bảo toàn.

    a) Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phản ứng”.

    b) Một phản ứng hóa học xảy ra khối lượng được bảo toàn vì trong phản ứng hóa học nguyên tử được bảo toàn.

    * Bài 2 trang 54 SGK Hóa học 8: Trong phản ứng ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của natri sunfat Na 2SO 4 là 14,2g khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO 4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3g và 11,7g. Hãy tính khối lượng của Bari clorua BaCl 2 đã phản ứng.

    ° Lời giải bài 2 trang 54 SGK Hóa học 8:

    – Phương trình phản ứng của thí nghiệm:

    Natri sunfat + Bari clorua → Bari sunfat + Natri clorua

    – Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

    ⇒ m BaCl2 = m BaSO4 + m NaCl – m Na2SO4 = 23,3 + 11,7 – 14,2 = 20,8g.

    * Bài 3 trang 54 SGK Hóa học 8: Đốt cháy hết 9g kim loại magie Mg trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng magie cháy là phản ứng với khí oxi O 2 trong không khí.

    a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.

    b) Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng.

    a) Theo định luật bảo toàn khối lượng: m Mg + m O2 = m MgO.

    b) Từ định luật bảo toàn khối lượng ta suy ra: m O2= m MgO – m Mg = 15 – 9 = 6(g).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Ví Dụ Giải Thích
  • Toàn Cầu Hoá Là Gì Và Hệ Quả Của Nó Mang Lại
  • Citizenship Là Gì, Làm Gì Để Trở Thành Công Dân Toàn Cầu?
  • 5 Lý Do Để Đừng Làm Người Cầu Toàn
  • Cầu Toàn Là Gì? Những Dấu Hiệu Nhận Biết Một Người Cầu Toàn!
  • Ý Nghĩa Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Phản Ứng Hóa Học Và Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Trọng Lượng Phân Tử Là Gì? Định Nghĩa Hóa Học
  • C2V: Các Khái Niệm Khối Lượng
  • Vật Lí Cơ Học Chất Lưu
  • ý Nghĩa Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Hóa 8 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Bài 5 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Hóa 8 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Bài Tập, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Định Nghĩa Khối Lượng Riêng, Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử Là Đúng, Định Luật Tác Dụng Khối Lượng, Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán., Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Toán 5 ôn Tập Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng, Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng, Mẫu Bảng Quyết Toán Khối Lượng A B, Mẫu Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng, Bang Tinh Gia Tri Khoi Luong Quyet Toan A-b, Quyết Toán Khối Lượng Hoàn Thành, Chất Lượng Đội Ngũ Kế Toán Khối Hành Chính Sự Nghiệp, Mẫu Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng Công Trình, Mẫu Bảng Quyết Toán Khối Lượng Công Trình, Quy Định Về Thời Hạn, Hạng Mục, Khối Lượng Thí Nghiệm Định Kỳ Các Thiết Bị Nhất Thứ Của Evn, Định Nghĩa Khối Đa Diện, Định Nghĩa Khởi Nghiệp, Biên Bản Xác Định Khối Lượng Phát Sinh, Biên Bản Xác Định Khối Lượng Hoàn Thành, Quy Định Kỹ Thuật Về Thăm Dò, Đánh Giá Trữ Lượng Đá Khối Sử Dụng Làm ốp Lát Và Mỹ Nghệ, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành, Mẫu Bảng Xác Định Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành, Định Nghĩa ước Lượng, Định Nghĩa Xung Lượng, Định Nghĩa Xung Lượng Của Lực, Định Nghĩa Nhiệt Lượng, ý Nghĩa Định Lượng Hbsag, ý Nghĩa Định Lượng Hemoglobin, Nhận Định Nào Sau Đây Về Thời Cơ Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Không Đúng, Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, Định Nghĩa 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Định Luật Len-xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn Nào, Khởi Kiện Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Định Luật Đương Lượng, ý Nghĩa Định Luật 2 Niu Tơn, ý Nghĩa Định Luật ôm, Định Nghĩa Quy Luật, ý Nghĩa Định Luật 3 Niu Tơn, ý Nghĩa Định Luật 1 Niu Tơn, Định Nghĩa Kế Toán, Bài 1 Các Định Nghĩa Toán 10, Định Lượng Cholesterol Toàn Phần, Định Lượng Cholesterol Toàn Phần(máu), Công Thức Chuyển Đổi Giữa Lượng Chất Và Khối Lượng Chất Là, Phân Tích Các Trường Hợp Toà án Trả Lại Đơn Khởi Kiện Vụ án Hành Chính Theo Quy Định Của Luật Tố Tụn, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, ý Nghĩa Định Luật 1 Newton, ý Nghĩa Định Luật Starling Của Tim, Quy Định Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Định Luật Ii Niuton, Định Nghĩa Pháp Luật, ý Nghĩa Định Luật Malus, ý Nghĩa Định Luật 2 Newton, ý Nghĩa Quy Định Pháp Luật, ý Nghĩa Định Luật Menden, Định Nghĩa Dự Toán Gói Thầu, Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Quy Định Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, ý Nghĩa Định Luật HacĐi Vanbec, Dự Toán Kiểm Định Chất Lượng Công Trình, Mẫu Phụ Lục Khối Lượng, 7 Đơn Vị Đo Khối Lượng, Đơn Vị Đo Khối Lượng, Xe ô Tô Tham Gia Giao Thông Đường Bộ Phải Đảm Bảo Các Quy Định Về Chất Lượng, An Toàn Kĩ Thuật, Bài 22 ôn Tập Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng, Khối Lượng Riêng Của Lúa, Văn Bản Hướng Dẫn Đo Bóc Khối Lượng, Van Ban Xac Nhan Khoi Luong, Don Xin Ra Khoi Luc Luong Dan Quan, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Lực Lượng Dân Quân, Mẫu Xác Nhận Khối Lượng, Khóa Luận Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Nâng Cao Chất Lương Thanh Toán Tiền Lương Tại Đơn Vị Sự Nghiệp, Chuyên Đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Luận Văn Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương, Tóm Tắt Khởi Nghĩa Yên Thế, Tóm Tắt Khởi Nghĩa Lam Sơn, Tóm Tắt Khởi Nghĩa Bãi Sậy, Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Bệnh Viện, Hãy Kể Tên Hai Dụng Cụ Cần Khối Lượng Mà Em Biết, Hãy Kể Tên Đơn Vị Đo Độ Dài Đo Thể Tích Đo Khối Lượng Đo Lực Thường Dù, Biên Bản Xác Nhận Khối Lượng, Biên Bản Bàn Giao Khối Lượng, Biên Bản Xác Nhận Khối Lượng Vật Tư, Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Tiền Lương, Biên Bản Nghiệm Thu Khối Lượng, Mẫu Biên Bản Xác Nhận Khối Lượng, Thông Tư Hướng Dẫn Đo Bóc Khối Lượng, Văn Barnphats Sinh Khối Lượng, Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Khối Lượng,

    ý Nghĩa Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Hóa 8 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Bài 5 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Hóa 8 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Bài Tập, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Định Nghĩa Khối Lượng Riêng, Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử Là Đúng, Định Luật Tác Dụng Khối Lượng, Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán., Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Toán 5 ôn Tập Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng, Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng, Mẫu Bảng Quyết Toán Khối Lượng A B, Mẫu Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng, Bang Tinh Gia Tri Khoi Luong Quyet Toan A-b, Quyết Toán Khối Lượng Hoàn Thành, Chất Lượng Đội Ngũ Kế Toán Khối Hành Chính Sự Nghiệp, Mẫu Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng Công Trình, Mẫu Bảng Quyết Toán Khối Lượng Công Trình, Quy Định Về Thời Hạn, Hạng Mục, Khối Lượng Thí Nghiệm Định Kỳ Các Thiết Bị Nhất Thứ Của Evn, Định Nghĩa Khối Đa Diện, Định Nghĩa Khởi Nghiệp, Biên Bản Xác Định Khối Lượng Phát Sinh, Biên Bản Xác Định Khối Lượng Hoàn Thành, Quy Định Kỹ Thuật Về Thăm Dò, Đánh Giá Trữ Lượng Đá Khối Sử Dụng Làm ốp Lát Và Mỹ Nghệ, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành, Mẫu Bảng Xác Định Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành, Định Nghĩa ước Lượng, Định Nghĩa Xung Lượng, Định Nghĩa Xung Lượng Của Lực, Định Nghĩa Nhiệt Lượng, ý Nghĩa Định Lượng Hbsag, ý Nghĩa Định Lượng Hemoglobin, Nhận Định Nào Sau Đây Về Thời Cơ Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Không Đúng, Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, Định Nghĩa 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Định Luật Len-xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn Nào, Khởi Kiện Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Định Luật Đương Lượng, ý Nghĩa Định Luật 2 Niu Tơn, ý Nghĩa Định Luật ôm, Định Nghĩa Quy Luật, ý Nghĩa Định Luật 3 Niu Tơn, ý Nghĩa Định Luật 1 Niu Tơn, Định Nghĩa Kế Toán, Bài 1 Các Định Nghĩa Toán 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng (Đầy Đủ
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì? Công Thức Tính Và Ý Nghĩa
  • Giáo Án Lớp 6 Môn Vật Lí
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Công Thức Tính Khối Lượng Riêng
  • Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lipit (Chất Béo)
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • Các Công Thức Hoá Học Lớp 11 Giúp Giải Nhanh Toán Hiđrocabon
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng – Kipkis
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Nội dung của định luật bảo toàn khối lượng

    Tổng khối lượng của các chất tham gia bằng tổng khối lượng của sản phẩm tạo thành

    Ví dụ:

    Xét phản ứng  : A + B→ C + D

    Ta có: mA + mB → mC + mD

    Hệ quả 1 : Gọi mt là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, ms là tổng khối lượng các chất sau phản ứng. Dù cho phản ứng xảy ra vừa đủ hay có chất hay có chất dư, hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100% thì mt = ms

    Hệ quả 2 : Khi cation kết hợp với anion để tạp thành các hợp chất (như oxit, hidroxit, muối) thì ta luôn có :

    Khối lượng hợp chất = khối lượng cation + khối lượng anion

    Hệ quả 3 : Khi cation thay đổi anion tạo ra hợp chất mới, sự chênh lệch khối lượng giữa hai hợp chất bằng sự chênh lệch về khối lượng giữa các cation

    Hệ quả 4 : Tổng khối lượng của một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng khối lượng của nguyên tố sau phản ứng

    Hệ quả 5 : Trong phản ứng khử oxit kim loại bằng CO, H2, Al.

    + Chất khử lấy oxi của oxit tạo ra CO2, H2O, Al2O3.  Tạ số mol CO, H2, Al tham gia phản ứng hoặc số mol CO2, H2O, Al2O3 tạo ra, ta tính được lượng oxi trong oxit (hay hỗn hợp oxit) và suy ra lượng kim loại (hay hỗn hợp kim loại)

    + Khi khử oxit kim loại, CO hoặc H2 lấy oxi ra khỏi oxit. Khi đó ta có :

    nO(trong oxit) = nCO = nCO2 = nH2O

    Ví dụ

    Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m (gam) muối. Tính m?

    Bài giải:

    Nếu giải theo cách thông thường ta phải viết 3 phương trình phản ứng, gọi 3 ẩn là số mol của mỗi kim loại.  Tuy nhiên đề bài  chỉ cho 2 dữ kiện  là khối lượng của hỗn hợp và thể tích khí H2 sinh ra. Mặt khác đề bài yêu cầu tính tổng số gam muối thu được chứ không phải khối lượng của mỗi muối MgCl2, AlCl3, FeCl2 riêng biệt.

    Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng

    nH2 =  =0,6 (mol) → nHCl = 2nH2 =2*0,6=1,2 (mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mKl + maxit = mmuối + mH2

    → mmuối = mKl + maxit – mH2 =25,12 +1,2*36,5 – 0,6*2 = 67,72 gam

    II. Bài tập vận dụng:

    Câu 1:

    Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. m có giá trị là

    1. 2,66 gam          B. 22,6 gam

    C.26,6 gam     D. 6,26 gam

    Đáp án C

    Câu 2:

    Hoà tan hoàn toàn 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối. m có giá trị là

    A.33.45 gam                  B. 33,25 gam

    C. 32,99 gam                                   D. 35,58 gam

    Đáp án A

    Câu 3: Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là

    A.2,24 gam       B. 9,40 gam

    C. 10,20 gam     D. 11,40 gam

    Đáp án C

    Câu 4:

    Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

    A.7,4 gam       B. 4,9 gam

    C.9,8 gm       D. 23 gam

    Đáp án B

    Câu 5: Chia 1,24 gam hỗn hợp hai kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau:

    –          Phần 1: bị oxi hoá hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit.

    –          Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan.

    1. Giá trị của V là

    A.2,24 lít                B. 0,112 lít

    C.0,56 lít                 D.0,224 lít

    2. Giá trị của m là

    A.1,58 gam    B. 15,8 gam

    C.2,54 gam  D. 25,4 gam

    1. Đáp án D

    2. Đáp án A

    Câu 6:

    Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 dư thu được 9 gam H2O. Khối lượng kim loại thu được là

    A.12 gam                               B.16 gam

    C. 24 gam                               D. 26 gam

    Đáp án C

    Câu 7:

    Cho từ từ một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe và các oxit của Fe đun nóng thu được 64 gam Fe. Dẫn khí thu được sau phản ứng qua nước vôi trong có dư tạo 40 gam kết tủa . M có giá trị là

    A.70,4 gam                           B.60,4 gam

    C. 68,2 gam                            D. 70,2 gam

    Đáp án A

    Câu 8:

    Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng hỗn hợp Fe3O4 và CuO đun nóng đến phản ứng

    hoàn toàn, thu được 2,32g hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra cho đi vào bình đựng dung dịch

    Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 5 gam kết tủa. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là

    A. 3,12 gam                         B.3,92 gam                         C.3,22 gam                   D. 4,2 gam

    Đáp án A

    Câu 9:

    Cho 15 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu

    được 8,96 lít H2 ( đktc). Tính khối lượng muối thu được

    A. 40,4 gam               B. 60,3 gam         C. 54,4 gam                    D. 43,4 gam

    Đáp án D

    Câu 10:

    Trộn 2,7 gam Al với 15 gam hỗn hợp X gồm  Fe2O3 và FeO rồi nung nóng một thời gian

    để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn.

    Giá trị của m là

    A. 17,7 gam               B. 10 gam                   C. 16,7 gam                   D. 18,7 gam

    Đáp án A

    Câu 11:

    Nung 13,4 gam muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ sau phản ứng thu đươc 6,8 gam

    chất rắn và khí A. Hấp thu hoàn toàn khí A trên vào Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa.

    Giá trị của m là

    A. 20 gam                 B. 15 gam                  C. 18 gam                     D. 17 gam

    Đáp án B

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Hóa Hữu Cơ: Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Khối Luợng Và Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Van Dong Cua Co The
  • Vài Giả Thuyết Về Sự Sống
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp 1: Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Chủ Đề 2: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Chương
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Định luật bảo toàn khối lượng

    Định luật bảo toàn khối lượng (tên gọi khác là định luật Lomonosov – Lavoisier) là một định luật cơ bản trong hóa học. Nó được phát biểu như sau:

    1. Lịch sử ra đời của định luật bảo toàn khối lượng

    Định luật BTKL được khám phá độc lập bởi 2 nhà khoa học người Nga Mikhail Vasilyevich Lomonosov và Antoine Lavoisier người Pháp, bởi những thí nghiệm chính xác.

    Năm 1748: Lomonosov đã nêu lên định đề. Ông đã làm thí nghiệm với bình nút kín đựng bột kim loại và cân khối lượng bình trước và sau khi nung. Ông phát hiện ra rằng khối lượng chúng không thay đổi, mặc dù phản ứng hóa học đã xảy ra.

    Năm 1789: Lavoisier đã phát biểu định luật này.

    2. Bản chất của định luật bảo toàn khối lượng

    Áp dụng định luật

    Chất A + Chất B → Chất C + Chất D

    Khi đó, ta có công thức:

    Khi biết được khối lượng của 3 chất, ta sẽ tính được khối lượng của chất còn lại.

    Ví dụ ta có phản ứng: Kẽm + Axit clohidric → Kẽm sunfua + Khí hidro, khi đó:

    Bài tập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

    Câu 1.

    a) Phát biểu ĐLBTKL: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng”.

    b) Giải thích vì sao trong một PƯHH, tổng khối lượng các chất được bảo tồn?

    Câu 2. Trong PƯHH giữa bari clorua và natri sunfat:

    Cho khối lượng của:

    NaCl: 11,7 g

    Tính khối lượng BaCl 2 tham gia phản ứng?

    Trả lời: Theo đề bài, ta có:

    ⇒ m BaCl2 = (23,3 + 11,7) – 14,2 = 20,8 g

    Vậy khối lượng của bari clorua tham gia phản ứng là 20,8 g.

    Câu 3. Đốt cháy hết 9 g kim loại Mg trong không khí thu được 15 g MgO. Biết Mg cháy là do phản ứng với oxi có trong không khí.

    a) Viết công thức về khối lượng của PƯHH trên:

    b) Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng:

    Vậy khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng là 6 g.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng Tại Soanbai123.com
  • Skkn Rèn Luyện Kĩ Năng Cho Học Sinh Giải Bài Toán Năng Lượng Của Con Lắc Lò Xo Ở Chương Trình Lớp 10, Định Hướng Cho Ôn Đội Tuyển Và Thi Thpt Quốc Gia
  • Đồ Chơi Con Lắc Newton Clevertech
  • Bài 60. Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Năng Là Gì? Nêu Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Của Con Lắc Đơn
  • Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Là Gì ? Từ Thông Là Gì ?
  • Từ Thông Cảm Ứng Điện Từ
  • Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Định Luật Cảm Ứng Faraday – Du Học Trung Quốc 2022
  • Định luật bảo toàn khối lượng là gì?

    1. Định nghĩa

    Trong một phản ứng hóa học bất kỳ, tổng khối lượng các chất tạo thành từ phản ứng bằng khối lượng tất cả các chất tham gia phản ứng, chúng chỉ được chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác.

    Hay còn được phát biểu là khối lượng trong một hệ cô lập không được tạo ra cũng như không bị phá hủy bởi các phản ứng hóa học hoặc biến đổi vật lý.

    2. Điều kiện 

    • Chất phản ứng: Bất kỳ đơn chất hay hợp chất nào tham gia trực tiếp hay gián tiếp đều được tính là khối lượng chất tham gia phản ứng ban đầu.

    • Không thể tạo ra hoặc phá hủy khối lượng mới, nó chỉ đơn thuần là sắp xếp lại trật tự các đơn chất và hợp chất mới.

    3. Công thức áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

    Với định luật này, chúng ta có thể xác định được khối lượng của các chất tham gia phản ứng và các chất tạo thành nếu biết tổng khối lượng phản ứng.

    Công thức tổng quát

    mA + mB + …+ MN = mA1 + mB1 + … + mN1

    Trong đó:

    • mA, mB, mN: Khối lượng các chất tham gia phản ứng

    • mA1, mB1, mN1: Khối lượng các chất tạo thành phản ứng.

    Nếu đề bài đã cho biết khối lượng 2 chất tham gia là A, B và khối lượng 1 chất tạo thành là D. Dựa theo định luật, ta có thể tính được khối lượng chất tạo thành còn lại là C bằng công thức:

    Bài tập ví dụ áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

    Bài tập 1: Với 10g  canxi cacbonat (CaCO3 ) người ta có thể tạo ra 3,8 gam khí cacbonic (CO2 ) và x gam canxi oxit (CaO). Hãy viết phương trình phản ứng trên và tính khối lượng CaO được tạo thành

    Đáp án:

    Trong phản ứng trên có 1 chất tham gia và tạo thành 2 sản phẩm mới. 

    Theo định luật ta có:

    mCaCO3 = mCaO + mCO2 

    Vậy khối lượng CaO tạo thành là 6,2g.

    Đáp án

    Áp dụng định luật ta có:

    mNa2SO4 + mBaCl2 = mBaSO4 + mNaCl

    Vậy khối lượng của BaCl2 đã tham gia phản ứng là 20,8g.

    Kết luận: Đây là toàn bộ kiến thức cho câu hỏi định luật bảo toàn khối lượng là gì? Công thức tính và bài tập ví dụ minh họa chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Đàn Hồi Hooke
  • Đôi Điều Về Lực Đẩy Archimede Và Áp Suất Chất Lỏng
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Chương
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Chuyên Đề Bài Toán Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn Trong Hóa Học (Tập 2)
  • Giải bài tập Trang 20, 21 bài 15 định luật bảo toàn khối lượng Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    Bài 15.1 Trang 20 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    a) Viết công thức về khối lượng cho phản ứng giữa kim loại kẽm và axit clohiđric HCl tạo ra chất kẽm clorua ZnCl 2 và khí hiđro. (Xem lại hình 2.6, trong SGK về phản ứng này).

    b) Cho biết khối lượng của kẽm và axit clohiđric đã phản ứng là 6,5 g và 7,3 g, khối lượng của chất kẽm clorua là 13,6 g.

    Hãy tính khối lượng của khí hiđro bay lên.

    Giải

    Bài 15.2 Trang 20 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    Biết rằng axit clohiđric có phản ứng với chất canxi cacbonat tạo ra chất canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit.

    Một cốc đựng dung dịch axit clohiđric (1) và cục đá vôi (2) (thành phần chính là chất canxi cacbonat) được đặt trên một đĩa cân. Trên đĩa cân thứ hai đặt quả cân (3) vừa đủ cho cân ở vị trí thăng bằng.

    Bỏ cục đá vôi vào dung dịch axit clohiđricẽ Sau một thời gian phản ứng, cân sẽ ở vị trí nào : A, B hay C ? Giải thích.

    Bài 15.3 Trang 20 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    Giải

    Sau một thời gian phản ứng, cân sẽ ở vị trí B. Vì trong phản ứng có một lượng khí cacbon đioxit thoát ra làm cho khối lượng hụt đi.

    Hãy giải thích vì sao :

    a)Khi nung nóng cục đá vôi thì thấy khối lượng giảm đi. (Xem lại bài tập 12.3 về đá vôi trong lò nung vôi).

    b)Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí oxi) thì thấy khối lượng tăng lên. (Xem bài tập 3, thuộc bài 15, SGK ; khi đun nóng kim loại đồng (Cu) cũng có phản ứng tương tự kim loại magie (Mg)).

    Giải

    Bài 15.4 Trang 20 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    (Xem lại tập 12.3.) a) Khi nung nóng cục đá vôi thì chất canxi cacbonat bị phân huỷ thành chất canxi oxit và khí cacbon đioxit thoát ra nên khối lượng giảm đi.

    b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì đồng hoá hợp với khí oxi tạo ra một chất mới nên khối lượng tăng lên.

    Đun nóng mạnh hỗn hợp gồm 28 g bột sắt và 20 g bột lưu huỳnh thu được 44 g chất sắt(II) sunfua (FeS) màu xám.

    Biết rằng, để cho phản ứng hoá hợp xảy ra hết người ta đã lấy dư lưu huỳnh. Tính khối lượng lưu huỳnh lấy dư.

    Giải

    Công thức khối lượng của phản ứng :

    m Fe + m S = m FeS Khối lượng lưu huỳnh đã hoá hợp với sắt bằng :

    Bài 15.5 Trang 21 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    Phần khối lượng lưu huỳnh lấy dư bằng :

    20- 16 = 4 (g)

    Biết rằng canxi oxit (vôi sống) CaO hoá hợp với nước tạo ra canxi hiđroxit (vôi tôi) Ca(OH) 2, chất này tan được trong nước, cứ 56 g CaO hoá hợp Vừa đủ với 18 g H 2O. Bỏ 2,8 g CaO vào trong một cốc lớn chứa 400 ml nước tạo ra dung dịch Ca(OH) 2, còn gọi là nước vôi trong.

    a)Tính khối lượng của canxi hiđroxit.

    b)Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH) 2, giả sử nước trong cốc là nước tinh khiết.

    Giải

    a) Theo bài cho :

    Cứ 56 g CaO hoá hợp vừa đủ với 18 g H 2 O

    Vậy 2,8 g CaO hoá hợp vừa đủ với X g H 2 O

    Công thức khối lượng của phản ứng:

    Bài 15.6 Trang 21 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    Khối lượng canxi hiđroxit được tạo ra bằng :

    b) Khối lượng của dung dịch Ca(OH) 2 bằng khối lượng của CaO bỏ vào cốc cộng với khối lượng của 400 ml nước trong cốc. Vì là nước tinh khiết có D = 1 g/ml, nên khối lượng của dung dịch bằng :

    Đun nóng 15,8 g kali pemanganat (thuốc tím) KmnO 4 trong ống nghiệm để điều chế khí oxi. Biết rằng, chất rắn còn lại trong ống nghiệm có khối lượng 12,6 g; khối lượng khí oxi thu được là 2,8 g.

    Tính hiệu suất của phản ứng phân huỷ.

    {Hướng dẫn .Hiệu suất được tính như sau :

    Trong bài tập này, lí thuyết là định luật bảo toàn khối lượng).

    Giải

    Bài 15.7 Trang 21 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    Theo định luật bảo toàn khối lượng thì khối lượng khí oxi thu được phải là:

    Hiệu suất của phản ứng phân hủy bằng:

    Còn có thể điều chế khí oxi bằng cách đun nóng kali clorat KClO 3 (chất rắn

    màu trắng). Khi đun nóng 24,5 g KClO 3, chất rắn còn lại trong ống nghiêm có khối lượng là 13,45 g.

    Tính khối lượng khí oxi thu được, biết hiệu suất của phản ứng phân huỷ là 80%. (Xem hướng dẫn bài tập 15.6*).

    Giải

    Tương tự bài tâp 15.6, ta có khối lượng khí oxi thu được phải là:

    Thực tế khối lượng khí oxi thu được chỉ bằng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề 2: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Chuyên Đề Phương Pháp 1: Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Hóa Học
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng Tại Soanbai123.com
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng (Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Phản Ứng Hóa Học Và Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Trọng Lượng Phân Tử Là Gì? Định Nghĩa Hóa Học
  • C2V: Các Khái Niệm Khối Lượng
  • Đinh luật bảo toàn là một trong những công cụ hữu hiệu giúp giải quyết các bài tập tính toán hóa học một cách hiệu quả. Bài viết này giúp cung cấp những kiến thức căn bản về định luật bảo toàn khối lượng, kèm theo bài tập vận dụng giúp học sinh nắm chắc kiến thức hơn.

    ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

    1. Định luật bảo toàn khối lượng: ” Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng”

    Giả sử có phản ứng giữa A + B tạo ra C + D có công thức khối lượng được viết như sau :

    VD: Bari clorua +natri sunphat bari sunphat + natri clorua. Có CT khối lượng là:

    2. Áp dụng: trong một phản ứng có n chất, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.

    a. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng

    b. Giải thích vì sao khi một phản ứng hóa học xảy ra, khối lượng các chất được bảo toàn?

    Bài 2. Trong phản ứng hóa học : bari clorua + natri sunphat bari sunphat + natri clorua. Cho biết khối lượng của natri sunphat Na 2SO 4 là 14,2 gam, khối lượng của bari sunphat BaSO 4 và natri clorua NaCl lần lượt là : 23,3 g và 11,7 g.

    Hãy tính khối lượng của bari clorua BaCl 2 đã phản ứng

    Bài 3. Đốt cháy hết 9 gam kim loại magie Mg trong không khí thu được 15 g hỗn hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với oxi O 2 trong không khí.

    a. Viết phản ứng hóa học trên.

    b. Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.

    c. Tính khối lượng của khí oxi phản ứng.

    Bài 4. Đốt cháy m(g) cacbon cần 16 g oxi thì thu được 22 gam khí cacbonic. Tính m

    Bài 5. Đốt cháy 3,2 g lưu huỳnh S trong không khí thu được 6,4 g lưu huỳnh đioxit. Tính khối lượng của oxi đã phản ứng.

    Bài 6. Đốt cháy m g kim loại magie Mg trong không khí thu được 8g hợp chất magie oxit (MgO). Biết rằng khối lượng magie Mg tham gia bằng 1,5 lần khối lượng của oxi (không khí) tham gia phản ứng.

    a. Viết phản ứng hóa học.

    b. Tính khối lượng của Mg và oxi đã phản ứng.

    Bài 7. Đá đôlomit (là hỗn hợp của CaCO 3 và MgCO 3), khi nung nóng đá này tạo ra 2 oxit là canxi oxit CaO và magie oxit MgO và thu được khí cacbon đioxit.

    a. Viết phản ứng hóa học xảy ra và phương trình khối lượng nung đá đolomit.

    b. Nếu nung đá đôlomit, sau phản ứng thu được 88 kg khí cacbon đioxit và 104 kg hai oxit các loại thì phải dùng khối lượng đá đôlomit là:

    A. 150kg B. 16kg C. 192kg D. Kết quả khác.

    Bài 8. Hãy giải thích vì sao khi nung thanh sắt thì thấy khối lượng thanh sắt tăng lên, con khi nung nóng đá vôi thấy khối lượng giảm đi.

    Bài 9. Hòa tan cacbua canxi (CaC 2) vào nước (H 2O) ta thu được khí axetylen (C 2H 2) và canxi hiđroxit (Ca(OH) 2).

    a. Lập phương trình khối lượng cho quá trình trên.

    b. Nếu dùng 41 g CaC 2 thì thu được 13 g C 2H 2 và 37 g Ca(OH) 2. Vậy phải dùng bao nhiêu mililit nước? Biết rằng khối lượng riêng của nước là 1g/ ml.

    Bài 10. Khi cho Mg tác dụng với axit clohiđric thì khối lượng của magie clorua (MgCl 2) nhỏ hơn tổng khối lượng của Mg và axit clohiđric tham gia phản ứng. Điều này có phù hợp với định luật bảo toàn khối lượng không?

    Bài 10. Khi cho Mg phản ứng với dung dịch HCl thấy khối lượng MgCl 2 nhỏ hơn tổng khối lượng của Mg và HCl. Điều này có phù hợp với định luật bảo toàn khối lượng không? Giải thích.

    a. ” Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng”

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL)

    Khi nung thanh sắt có khối lượng tăng vì ở nhiệt độ cao sắt tác dụng với oxi tạo thành sắt oxit.

    Khi nung nóng đá vôi thấy khối lượng giảm đi vì khi nung đá vôi tạo ra vôi sống và khí CO 2 (khí CO 2 là khí ở nhiệt độ cao dễ dàng thoát ra ngoài), chỉ còn lại vôi sống nên khối lượng giảm so với ban đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì? Công Thức Tính Và Ý Nghĩa
  • Giáo Án Lớp 6 Môn Vật Lí
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Công Thức Tính Khối Lượng Riêng
  • Khối Lượng Là Gì? Và Khối Lượng Riêng Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100