Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc

--- Bài mới hơn ---

  • Lò Xo Thí Nghiệm Định Luật Húc, Bằng Thép Đường Kính 2Cm, Chiều Dài Tự Nhiên 6Cm Giảm Tiếp 35,000Đ
  • № 114A – Kiểm Chứng Định Luật Iii Newton Trong Va Chạm Đàn Hồi – Vật Lý Mô Phỏng
  • Vật Lí 11/chương 2/bài 8
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Bài 6: Hệ Phương Trình Kirchhoff Của Mạch (Với Nguồn Dc)
  • 1. Mục tiêu

    Khảo sát mối quan hệ giữa vật nặng và độ giãn của lò xo. Từ đó kiểm chứng định luật Hooke.Tính được độ cứng của lò xo.

    2. Dụng cụ

    • 1 aMixer MGA
    • 1 cảm biến chuyển động
    • 1 cảm biến lực
    • 1 móc treo (50g) với 4 quả nặng (mỗi quả nặng 50g)
    • 1 trụ đỡ với kẹp
    • 1 lò xo
    • 1 thước

    3. Tiến hành thí nghiệm

    1. Khởi động aMixer MGA bằng cách gạt công tắc on/off bên hông thiết bị.

    2. Cắm cảm biến chuyển động vào kênh 1 của MGA

    Chú ý: Ở thang đo này, cảm biến có thể đo được khoảng cách giữa mặt cảm biến và vật trong khoảng từ 0.15m – 1.6m.

    6. Tương tự, cắm cảm biến lực vào kênh 2 vào MGA và chọn “Cảm biến lực (±10N)”. Gạt công tắc bên hông cảm biến lực xuống nấc ±10N.

    8. Lắp cán nhựa vào lỗ trên cảm biến lực và vặn chặt vít để cố định.

    9. Kẹp cán nhựa của cảm biến lực vào trụ đỡ. Đặt trụ đỡ lên một tập sách có độ dày khoảng 10 cm.

    10. Treo lò xo lên móc của cảm biến lực.

    12. Gắn móc treo vật nặng vào lò xo. Đặt cảm biến chuyển động lên bàn sao cho mặt cảm biến hướng lên trên và thẳng với vật nặng.

    14. Nhấc móc treo vật nặng lên để lò xo không giãn nhưng vẫn phải thẳng với cảm biến chuyển động. Lưu ý tay để nằm ngang để tránh phản xạ tín hiệu siêu âm phát ra từ cảm biến chuyển động, gây nhiễu giá trị đo

    15. MGA sẽ đo khoảng cách từ đáy móc treo vật nặng đến mặt cảm biến chuyển động (ký hiệu là d0). Ghi lại giá trị này vào “Bảng dữ liệu” trong phiếu kết quả.

    16. Thả tay nhẹ nhàng sao cho lò xo không dao động.

    17. Ghi lại giá trị khoảng cách (ký hiệu là d) và giá trị lực (ký hiệu là F) thu được trên MGA vào bảng 1 trong phiếu kết quả.

    18. Lần lượt thêm các vật nặng vào móc treo. Làm tương tự các bước ở trên, ghi lại khoảng cách và giá trị lực vào bảng 1.

    20. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lò Xo Thí Nghiệm Định Luật Húc, Bằng Thép Đường Kính 2Cm, Chiều Dài Tự Nhiên 6Cm Vietvalue
  • Thư Viện Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp
  • Hiện Tượng Quang Điện Và Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng
  • Cuộc Cách Mạng Của Galileo Trong Vật Lý Học Thế Kỷ 17 (A. Koyré, 1943)
  • Albert Einstein Và Thuyết Tương Đối
  • Lực Đàn Hồi Của Lò Xo, Định Luật Húc

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 4: Biểu Diễn Lực
  • Tiểu Luận Khái Niệm Về Lực Lượng Sản Xuất Quan Hệ Sản Xuất Và Quy Luật Quan Hệ Sản Xuất Phù Hợp Với Tính Chất Và Trình Độ Phát Triển Của Lực Lượng Sản Xuất
  • Định Nghĩa Về Lực Ma Sát, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Nghỉ Trong Vật Lý
  • Lực Ma Sát Luc Ma Sat Ppt
  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn hồi, có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng đàn hồi.

    1/ Lực đàn hồi

    Biến dạng đàn hồi là những biến dạng có khả năng khôi phục lại hình dạng ban đầu khi chưa có lực tác dụng vào.

    Một số ví dụ về biến dạng đàn hồi.

    Lò xo bị biến dạng đàn hồi nén, lực đàn hồi xuất hiện có xu hướng kéo giãn lò xo trở lại hình dạng ban đầu

    Lực xuất hiện khi vật bị biến dạng có tác dụng khôi phục lại hình dạng ban đầu gọi là lực đàn hồi. Lực đàn hồi có điểm đặt vào vật bị biến dạng, cùng phương, ngược chiều có độ lớn bằng độ lớn của lực tác dụng tại thời điểm xuất hiện.

    Khi lực tác dụng vào vật quá lớn vật mất khả năng khôi phục lại hình dạng ban đầu ta nói lực tác dụng vượt qua giới hạn đàn hồi của vật liệu.

    Giới hạn đàn hồi của vật là giá trị mà tại đó còn xuất hiện lực đàn hồi.

    Định luật Húc (Hooke): Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo

    Biểu thức định luật Húc (Hooke)

    Trong đó

    • k: hệ số đàn hồi hay độ cứng của lò xo (N/m)
    • F$_{đh}$: lực đàn hồi (N)

    • Δl=l – lo: độ biến dạng của lò xo (m)

    • Δl < 0: lò xo chịu biến dạng nén

    Cầu brooklyn được xây dựng nhờ cáp treo, lực căng của dây treo tác dụng vào trụ cầu và thân cầu giúp giữ thăng bằng cho cầu

    Khi một sợi dây bị kéo căng nó sẽ tác dụng lên hai vật gắn với đầu dây. Trong trường hợp này lực đàn hồi được gọi là lực căng dây. Lực căng dây có điểm đặt và hướng giống như lực đàn hồi.

    4/ Ứng dụng của lực đàn hồi:

    Sử dụng lò xo làm bộ phận chính của lực kế đo độ lớn của lực tác dụng, cân lò xo đo trọng lượng của một vật.

    nguồnhọc vật lý trực tuyến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 22. Lực Hướng Tâm Và Lực Quán Tính Li Tâm. Hiện Tượng Tăng, Giảm, Mất Trọng Lượng
  • Lực Quán Tính Là Gì, Các Ví Dụ Về Lực Quán Tính
  • Bài 5. Sự Cân Bằng Lực
  • Lực Quán Tính Và Cách Làm Bài Tập Về Lực Quán Tính
  • Lực Ma Sát Là Gì? Lực Ma Sát Nghỉ, Lực Ma Sát Lăn Và Lực Ma Sát Trượt
  • Bài 12. Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc

    --- Bài mới hơn ---

  • Lực Đàn Hồi Của Lò Xo Tiet 20 Doc
  • L10.2.1 Bài Tập Khái Niệm Về Lực_Tổng Hợp, Phân Tích Lực_Lực Cân Bằng
  • Khái Niệm Về Tài Chính
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Tạo Động Lực Lao Động
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Nhiệt Động Lực Học
  • Bài 12. Lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc

    BÀI 12

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

    ĐỊNH LUẬT HOOKE

    BÀI 12

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

    ĐỊNH LUẬT HOOKE

    HƯỚNG VÀ ĐIỂM ĐẶT CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

    ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    HƯỚNG VÀ ĐIỂM ĐẶT CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

    1. Khái niệm về lực đàn hồi:

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    I. HƯỚNG VÀ ĐIỂM ĐẶT CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

    1. Khái niệm lực đàn hồi:

    Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn hồi, và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng.

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    I. HƯỚNG VÀ ĐIỂM ĐẶT CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

    1. Khái niệm lực đàn hồi:

    2. Giới hạn đàn hồi:

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    I. HƯỚNG VÀ ĐIỂM ĐẶT CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

    1. Khái niệm lực đàn hồi:

    3. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo:

    2. Giới hạn đàn hồi:

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    I. HƯỚNG VÀ ĐIỂM ĐẶT CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

    1. Khái niệm lực đàn hồi:

    3. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo:

    Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng.

    2. Giới hạn đàn hồi:

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    I. HƯỚNG VÀ ĐIỂM ĐẶT CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

    1. Khái niệm lực đàn hồi:

    3. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo:

    2. Giới hạn đàn hồi:

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    I. HƯỚNG VÀ ĐIỂM ĐẶT CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

    1. Khái niệm lực đàn hồi:

    3. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo:

    Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng.

    2. Giới hạn đàn hồi:

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    I. HƯỚNG VÀ ĐIỂM ĐẶT CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO

    1. Khái niệm lực đàn hồi:

    3. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo:

    Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng.

    Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng.

    2. Giới hạn đàn hồi:

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    1. Thí nghiệm:

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    2. Định luật Hooke:

    Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    2. Định luật Hooke:

    │∆l│: độ biến dạng của lò xo (m)

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    2. Định luật Hooke:

    │∆l│: độ biến dạng của lò xo (m)

    k: độ cứng của lò xo

    (N/m)

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    2. Định luật Hooke:

    │∆l│: độ biến dạng của lò xo (m)

    k: độ cứng của lò xo

    (N/m)

    Độ cứng của lò xo k phụ thuộc vào vật liệu làm lò xo

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    3. Chú ý:

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    3. Chú ý:

    Lực căng dây:

    * Xuất hiện: khi sợi dây bị kéo căng.

    * Điểm đặt: là điểm trên vật mà đầu sợi dây tiếp xúc với vật.

    * Phương: trùng với chính sợi dây.

    * Hướng: hướng từ hai đầu dây vào phần giữa của sợi dây.

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    3. Chú ý:

    Dây vắt qua ròng rọc:

    Ròng rọc có tác dụng đổi phương của lực tác dụng.

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    3. Chú ý:

    Nếu khối lượng của dây, của ròng rọc, và ma sát ở trục quay không đáng kể thì:

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    3. Chú ý:

    Với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    4. Lực kế:

    Bộ phận chủ yếu của lực kế là một lò xo

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    Điểm đặt: đặt lên vật tiếp xúc với lò xo làm nó biến dạng

    Lực đàn hồi của lò xo

    Phương:Trùng với phương trục của lò xo

    Chiều:

    Ngược với chiều biến dạng của lò xo

    │∆l│: độ biến dạng của lò xo (m)

    k: độ cứng của lò xo (N/m)

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    Vai trò của lực đàn hồi trong cầu bật của vận động viên nhảy cầu (trên bể bơi)

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    Vai trò của lực đàn hồi trong hệ thống cung – tên

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    Vai trò của lực đàn hồi trong bộ phận giảm xóc ở xe máy.

    LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HOOKE

    BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Điền vào chỗ trống các từ thích hợp:

    1. Lò xo khi bị biến dạng sẽ tác dụng lực ……………… vào cả hai vật ở hai đầu.

    2. Khi bị ……………. lực đàn hồi của lò xo hướng vào trong có xu hướng kéo hai đầu vào gần.

    3. Khi bị ……………. lực đàn hồi của lò xo hướng ra ngoài có xu hướng đẩy hai đầu ra xa.

    4. Với cùng một ngoại lực tác dụng, lò xo nào có độ cứng càng lớn thì độ biến dạng càng ……….. và ngược lại.

    5. Lực căng dây có điểm đặt trên hai vật làm căng dây và hướng vào trong dây giống như lực đàn hồi của lò xo khi bị ………

    BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Điền vào chỗ trống các từ thích hợp:

    1. Lò xo khi bị biến dạng sẽ tác dụng lực ……………… vào cả hai vật ở hai đầu.

    2. Khi bị ……………. lực đàn hồi của lò xo hướng vào trong có xu hướng kéo hai đầu vào gần.

    3. Khi bị ……………. lực đàn hồi của lò xo hướng ra ngoài có xu hướng đẩy hai đầu ra xa.

    4. Với cùng một ngoại lực tác dụng, lò xo nào có độ cứng càng lớn thì độ biến dạng càng ……….. và ngược lại.

    5. Lực căng dây có điểm đặt trên hai vật làm căng dây và hướng vào trong dây giống như lực đàn hồi của lò xo khi bị ……………

    đàn hồi

    dãn

    nén

    nhỏ

    kéo dãn

    BÀI TẬP VẬN DỤNG

    BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Đánh dấu vào ô đúng – sai

    1. Đối với các vật tiếp xúc bị biến dạng khi bị ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.

    2. Lực tác dụng lớn lên bao nhiêu lần thì độ biến dạng lò xo cũng lớn lên bấy nhiêu lần.

    3. Lực đàn hồi xuất hiện ở cả hai đầu lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc làm nó biến dạng.

    4. Khi vượt quá giới hạn đàn hồi, bỏ lực tác dụng đi lò xo không về được chiều dài cũ của nó.

    5. Lò xo bị dãn có xu hướng đẩy hai đầu ra xa.

    Đ

    S

    Đ

    S

    Đ

    S

    Đ

    S

    Đ

    S

    Câu 1. Treo một vật vào đầu dưới của một lò xo gắn cố định thì thấy lò xo dãn ra 5cm. Tìm trọng lượng của vật. Cho biết lò xo có độ cứng 100 N/m.

    A. 500N

    B. 0,05N

    C. 20N

    D. 5N

    Câu 2. Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 15 cm. Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 4,5 N. Khi ấy lò xo dài 18 cm. Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?

    A. 30 N/m

    B. 25N/m

    C. 1,5N/m

    D. 150N/m

    BÀI TẬP VẬN DỤNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 20 Bài 11: Lực Hấp Dẫn
  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Luc Hap Dan Docx
  • He Quy Chieu Quan Tinh He Quy Chieu Quan Tinh Co Gia Toc Docx
  • Bài Soạn Vật Lý Lớp 10
  • Bài Giảng Kỹ Năng Tạo Lập Văn Bản Tiếng Việt
  • Chương Ii: Bài Tập Lực Đàn Hồi Của Lò Xo, Định Luật Húc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 21 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng
  • Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn
  • Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Chương II: Bài tập lực đàn hồi của lò xo, định luật Húc

    Chương II: Bài tập lực ma sát, lực cản

    Bài tập lực đàn hồi, định luật Húc, các dạng bài tập lực đàn hồi, định luật Húc, phương pháp giải bài tập lực đàn hồi, định luật Húc chương trình vật lý lớp 10 cơ bản nâng cao

    Dạng bài tập lực đàn hồi, định luật Húc cơ bản

    Công thức định luật Húc

    Trong đó:

    • k: độ cứng của lò xo (N/m)
    • Fđh: độ lớn lực đàn hồi (N)
    • Δl=l – lo: độ biến dạng của lò xo (m)
    • Δl < 0: lò xo biến dạng nén
    • lo: chiều dài ban đầu của lò xo (m)
    • l: chiều dài của lò xo sau khi biến dạng nén hoặc giãn (m)

    Dạng bài tập lực đàn hồi, định luật Húc có cân bằng lực

    Lò xo treo thẳng đứng, một đầu gắn cố định, đầu còn lại treo vật m, ở trạng thái vật m nằm cân bằng

    Trong đó:

    • m: khối lượng của vật treo (kg)
    • g: gia tốc rơi tự do (m/s2)
      Lò xo có độ cứng ko chiều dài lo cắt thành hai lò xo có k1;l1 và k2; l2

    Bài tập lực đàn hồi, định luật Húc:

    Bài tập 1. Trong giới hạn đàn hồi của một lò xo treo thẳng đứng đầu trên gắn cố định. Treo vật khối lượng 800g lò xo dài 24cm; treo vật khối lượng 600g lò xo dài 23cm. Lấy g=10m/s2 tính chiều dài của lò xo khi treo vật có khối lượng 1,5kg

    Bài tập 2. Treo vật 200g lò xo có chiều dài 34cm; treo thêm vật 100g thì lò xo dài 36cm. Tính chiều dài ban đầu của lò xo và độ cứng của lò xo, lấy g =10m/s2

    Bài tập 3. Chiều dài ban đầu của lò xo là 5cm, treo vật khối lượng 500g lò xo có chiều dài 7cm; Tính độ cứng của lò xo và khối lượng vật treo vào để lò xo có chiều dài 6,5cm. Lấy g=9,8 m/s2

    Bài tập 4. cho lò xo có l0=30 cm; k0=100 N/m. OM=10 cm và ON=20 cm (như hình vẽ).

    a) O cố định tác dụng vào đầu A lực F=6 N theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Xác định độ dài các đoạn OA’, OM’ và ON’ (A’; M’; N’ là vị trí mới của A; M; N sau khi lò xo bị giãn)

    b) Cắt lò xo thành hai lò xo có chiều dài l1=10 cm và l2=20 cm, Tính độ dãn và độ cứng của mỗi lò xo khi chịu lực F=6N

    Bài tập 5. Một lò xo treo thẳng đứng một đầu cố định có chiều dài ban đầu 40 cm và độ cứng 100 N/m. Treo vật 500g vào đầu dưới của lò xo, sau đó treo tiếp vật khối lượng 500g vào điểm chính giữa của lò xo đã giãn. Tính chiều dài của lò sau khi treo 2 vật lấy g=10 m/s2

    mA=40tấn; mB=20tấn; k=150000 N/m. Sau 1 phút hệ vật đạt vận tốc 32,4km/h. Tính độ biến dạng của các lò xo, biết ban đầu hệ vật đang đứng yên.

    Vật (1) nối với vật (2) bằng dây không giãn, m1=m2=2 kg; kéo vật m1 bằng lực 10N theo phương ngang là hệ vật chuyển động với gia tốc 2 m/s2. Tính lực căng dây và hệ số ma sát của mặt sàn. Lấy g=10 m/s2.

    Bài tập 8. Một xo có chiều dài tự nhiên 90cm, độ cứng 200N/m cắt thành 2 lò xo có chiều dài 50cm độ cứng k1 và 40cm độ cứng k2 và

    a)Tính k1, k2

    b) Tính độ cứng của hệ lò xo ghép nối tiếp và song song

    Bài tập 9. Một lò xo bố trí theo phương thẳng đứng và có gắn quả nặng khối lượng 150 g. Khi quả nặng ở phía dưới thì lò xo dài 37 cm, khi quả nặng ở phía trên thì lò xo dài 33 cm. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Tính độ cứng của lò xo.

    Bài tập 10. Một quả nặng khối lượng m = 100g được gắn vào một lò xo có độ cứng 20 N/m. Hệ trên được bố trí trên mặt phẳng nghiêng không ma sát với góc nghiêng α = 300 so với phương ngang. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Tính độ biến dạng của lò xo khi quả nặng nằm cân bằng. ( 2,5 cm).

    Bài tập 11. Một lò xo gắn quả nặng, được bố trí trên mặt nghiêng không ma sát. Nếu góc nghiêng là 300 so với phương ngang thì lò xo biến dạng 2 cm. Nếu góc nghiêng là 300 so với phương thẳng đứng thì lò xo biến dạng bao nhiêu? (2√3 cm).

    Bài tập 12. Cho hai lò xo có cùng chiều dài tự nhiên và độ cứng lần lượt là k1 = 40 N/m, k2 = 60 N/m. Đầu trên của hai lò xo cùng gắn vào một điểm cố định, đầu dưới của hai lò xo cùng gắn vào quả nặng khối lượng 180 g. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2.. Tính độ biến dạng của chúng khi quả nặng nằm cân bằng. (1,8cm).

    Bài tập 13. Cho hệ lò xo và quả nặng được bố trí như hình vẽ. Qủa nặng có khích thước không đáng kể. Lò xo một có độ cứng 25 N/m và chiều dài tự nhiên l01= 48 cm. Lò xo hai có độ cứng 50 N/m và dài l02 = 46 cm. Biết AB = 100 cm. Khi quả nặng ở vị trí cân bằng, tính độ biến dạng của mỗi lò xo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thân Thả Miễn Phí. Gia Tốc Trọng Lực. Để Trải Nghiệm Newton Về Sự Sụp Đổ Tự Do Của Cơ Thể Trong Chân Không Để Hình Thành Các Mô Hình Của Các Vật Thể Rơi Trong Các Môi Trường Khác Nhau
  • Sự Ra Đời Của Vật Lý Thực Nghiệm (Tt)
  • Concept Of A Sale By Description
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Áp Xe Và Rò Hậu Môn
  • Luật Thứ Nhất Và Thứ Hai Của Faraday
  • 1. Phát Biểu Và Viết Công Thức Của Định Luật Cu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Công Thức Và Lý Thuyết Chương Điện Tích
  • Bài 4 Công Của Lực Điện
  • Đề Cươnhki De Cuong Vat Li 11 Hk I Nam Hoc 20222017 Doc
  • Điện Thế, Hiệu Điện Thế Là Gì? Công Thức Mối Liên Hệ Giữa Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Điện Trường
  • Đáp Án Đề Thi Hk 1
  • Đáp án:

    Giải thích các bước giải:

    1.

    – Định luật Cu lông là Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

    F: Lực tĩnh điện (N).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích

    2.

    – Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

    -Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

    + Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi.

    + Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

    + Tuy các đường sức từ là dày đặc nhưng người ta chỉ vẽ một số ít đường theo quy tắc sau : Số đường sức đi qua một điện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

    4.

    -Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh và yếu của dòng điện, số lượng điện tử đi qua tiết diện của vật dẫn trong một đơn vị thời gian. Dòng điện càng mạnh thì cường độ của dòng điện càng lớn và ngược lại

    Trong đó : E là suất điện động của nguồn

    I là cường độ dòng điện ở mạch nguồn

    r là điện trở của nguồn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 4: Linh Kiện Bán Dẫn
  • Giáo Án Giảng Dạy Môn Vật Lý 11
  • Bài 3 . Điện Trường Dien Truong Doc
  • Trong Công Thức Định Nghĩa Cường Độ Điện Trường Tại Một Điểm E = F/q Thì F Và Q Là Gì?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 4
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Số lượt đọc bài viết: 14.627

    • 1 Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm
    • 2 Các trường hợp cần lưu ý với định luật ôm
      • 2.1 Hiện tượng đoản mạch
      • 2.2 Định luật ôm với các loại mạch điện
    • 3 Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch
      • 3.1 Dạng 1: tìm các đại lượng theo yêu cầu
      • 3.2 Dạng 2: Biện luận công suất cực đại
      • 3.3 Dạng 3: Ghép nguồn thành bộ
      • 3.4 Dạng 4: mạch chứa tụ, bình điện phân…

    Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm

    Trước khi tìm hiểu chuyên đề định luật ôm cho toàn mạch và hiểu định luật ôm là gì ta cần hiểu, toàn mạch là gì? Toàn mạch được hiểu là một mạch điện kín đơn giản nhất gồm có suất điện động E, điện trở ngoài (R_{N}) và điện trở trong r. Các điện trở này được mắc vào hai cực của nguồn điện.

    Định luật ôm tổng quát với toàn mạch được phát biểu như sau:

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

    Từ phát biểu trên, ta có công thức định luật ôm lớp:

    • I là cường độ dòng điện mạch kín (đơn vị A)
    • (R_{N}) là điện trở ngoài
    • E là suất điện động của nguồn điện (đơn vị V)
    • r là điện trở trong của nguồn điện (đơn vị ôm, kí hiệu (Omega))

    Từ công thức trên, có thể suy ra công thức tính suất điện động: (E= I(R_{N} +r)= U_{N} + I_{r})

    Định luật ôm lớp 11 chúng ta sẽ được học, vậy có những hiện tượng nào có thể xảy ra với mạch điện?

    Ta có biểu thức định luật ôm: (I = frac{E}{(R+r)})

    Nếu R= 0 thì (I = frac{E}{r}). Trường hợp này gọi là hiện tượng đoản mạch nguồn điện.

    Hiện tượng này sẽ xảy ra khi ta nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Đây là một hiện tượng nguy hiểm có thể gây chập, cháy mạch điện, và cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới hỏa hoạn.

    Nếu r = 0 thì U = E ta gọi đây là hiện tượng mạch hở.

    Định luật ôm cho đoạn mạch chỉ chứa R: (I = frac{U}{R})

    Đoạn mạch chứa máy thu: (U_{AB}= E + I(R+r).)

    Đoạn mạch chứa nhiều nguồn điện, nhiều điện trở thì biển thức định luật ôm sẽ là:

    (U= E_{1}-E_{2} + I(R_{1} + R_{2} + r_{1} + r_{2}))

    Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch

    Với các dạng bài tập này, ta cần ghi nhớ các công thức cơ bản để có thể áp dụng. ngoài ra, ta cần nhớ công thức tính điện trở toàn mạch: (R_{tm}= R_{}N + r)

    Đầu tiên, ta cần tìm biểu thức P theo R. Sau đó khảo sát biểu thức để tìm R sao cho (P_{max}). Và Pmax (P_{max}= frac{E^{2}}{(R+r)^{2}}times R = frac{E^{2}}{(sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}})^{2}})

    Xét: (sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}}) đạt giá trị cực tiểu khi R = r khi đó (P_{max}= frac{E^{2}}{4r})

    Các nguồn ghép nối tiếp: (e_{b} = e_{1} + e_{2}+cdot cdot cdot + e_{n}) và (r_{b} = r_{1} + r_{2}+cdot cdot cdot +r_{n})

    Các nguồn giống nhau ghép nối tiếp: (e_{b} = ne) và (r_{b} = nr)

    Các nguồn giống nhau ghép hỗn hợp đối xứng: (e_{b} = ne) ; (r_{b}= frac{nr}{m})

    Mạch chứa tụ điện: mạch điện này không có dòng điện qua các nhánh của tụ, do đó ta cần bỏ qua các nhánh có tụ và giải mạch điện để tìm cường độ dòng điện qua các nhánh. Khí đó, hiệu điện thế giữa hai bản tụ hoặc hai đều bộ tụ chính là hiệu điện thế giữa 2 điểm của mạch điện nối với hai bản tụ hoặc hai đầu bộ tụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích
  • Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích
  • I. Sự nhiễm điện của các vật, Điện tích và Tương tác điện

    * Dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không.

    * Các hiện tượng nhiễm điện của vật

    – Nhiễm điện do cọ xát.

    – Nhiễm điện do tiếp xúc

    – Nhiễn điện do hưởng ứng.

    * Ví dụ: khi cọ xát những vật như thanh thuỷ tinh, thanh nhựa, mảnh poli etilen,… vào dạ hoặc lụa thì những vật đó sẽ có thể hút được những vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông vì chúng đã bị nhiễm điện.

    – Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích. Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính đó.

    – Vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét goin là điện tích điểm.

    * Sự đẩy hay hút nhau giữa các điện tích gọi là sự tương tác điện.

    * Chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương (kí hiệu bằng dấu +) và điện tích âm (kí hiệu bằng dấu -).

    * Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau.

    * Các điện tích khác loại (khác dấu) thì hút nhau.

    II. Định luật Cu-lông, Hằng số điện môi

    – Phát biểu Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    – Công thức định luật Cu-lông:

    – Trong đó:

    k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ đơn vị mà ta dùng. Trong hệ đơn vị SI,

    F: đơn vị Niutơn (N);

    r: đơn vị mét (m);

    q 1 và q 2 các điện tích, đơn vị culông (C).

    2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi

    a) Điện môi là môi trường cách điện.

    b) Thí nghiệm chứng tỏ rằng, khi đặt các điện tích điểm trong một điện môi đồng tính (chẳng hạn trong một chất dầu cách điện) thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi Ɛ lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    * ε được gọi là hằng số điện môi của môi trường (ε ≥1).

    * Công thức của định luật Cu-lông trong trường hợp này là:

    – Đối với chân không thì ε = 1.

    c) Hằng số điện cho biết, khi đặt các điện tích trong một chất cách điện thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    III. Bài tập vận dụng lý thuyết điện tích và Định luật Cu-lông.

    – Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

    – Phát biểu định luật Cu-lông: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    – Lực tương tác giữa các điện tích đặt trong điện môi sẽ nhỏ hơn khi đặt trong chân không vì hằng số điện môi của chân không có giá trị nhỏ nhất (ɛ=1).

    – Hằng số điện môi của một chất cho biết khi đặt các điện tích trong môi trường điện môi đó thì lực tương tác Cu-lông giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    A. Tăng lên gấp đôi

    B. Giảm đi một nửa

    C. Giảm đi bốn lần

    D. Không thay đổi

    ¤ Chọn đáp án: D.Không thay đổi

    – Gọi F là lực tương tác giữa hai điện tích q 1, q 2 khi cách nhau khoảng r.

    – F’ là lực tương tác giữa hai điện tích q 1‘=2.q 1, q 2‘=2.q 2 khi cách nhau khoảng r’=2r

    A. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.

    B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.

    C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

    ¤ Chọn đáp án: chúng tôi quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    – Vì định luật Cu-lông chỉ xét cho các điện tích điểm (có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng) nên hai quả cầu có kích thước nhỏ lại đặt xa nhau có thể coi là điện tích điểm.

    ¤ Ta có bảng so sánh định luật vạn vật hấp dẫn và định luật cu-lông như sau:

    – Chỉ xét cho các vật hay điện tích được coi là chất điểm hay điện tích điểm (có kích thước nhỏ)

    – Lực tương tác tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

    – Tỉ lệ thuận với tích khối lượng 2 vật.

    – Là lực cơ học

    – Lực hấp dẫn không đổi khi môi trường xung quanh 2 vật thay đổi.

    – Tỉ lệ thuận với tích độ lớn 2 điện tích.

    – Là lực điện

    – Lực tương tác thay đổi khi đặt trong môi trường điện môi khác nhau.

    * Bài 8 trang 10 SGK Vật Lý 11: Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách xa nhau 10 cm trong không khí thì tác dụng lên nhau một lực 9.10-3 N. Xác định điện tích của quả cầu đó.

    – Khoảng cách: r = 10 cm = 0,1 m

    – Môi trường là không khí nên hằng số điện môi: ε ≈ 1

    – Lực tương tác Cu-lông giữa hai quả cầu là:

    ⇒ Điện tích của mỗi quả cầu là:

    – Kết luận: q = 10 7 (C) hoặc q = -10-7 (C).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng
  • Chuyên Đề Con Lắc Đơn
  • Giả Thuyết Bernoulli Là Gì? Phép Thử Bernoulli Và Ứng Dụng Vào Xác Suất Thống Kê
  • Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Công Thức Tính Quá Trình Đẳng Tích, Định Luật Sác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Bài 30: Quá Trình Đẳng Tích Định Luật Sác
  • Chỉ Sinh Học Là Gì ? Phân Loại Và Công Dụng
  • Evolution Vs Laws Of Science / Thuyết Tiến Hóa Vi Phạm Các Định Luật Khoa Học
  • Thuyết Phi Tạo Sinh… Chết Cứng!
  • 9 Lý Do Chứng Minh Thuyết Tiến Hóa Của Darwin Sai
  • Trong bài học trước các em đã khảo sát mối quan hệ định lượng giữa thể tích và áp suất của quá trình đẳng nhiệt, vậy nếu thể tích không đổi thì nhiệt độ và áp suất có mối quan hệ như thế nào? Để giải đáp câu hỏi trên, bài viết này chúng ta cùng khảo sát quá trình đẳng tích là gì? Công thức tính của quá trình đẳng tích hay biểu thức Định luật Sác-lơ được viết như thế nào?

    I. Quá trình đẳng tích là gì?

    – Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.

    II. Định luật Sác-lơ

    – Theo dõi sự thay đổi áp suất của một lượng khí theo nhiệt độ trong quá trình đẳng tích.

    – Đo nhiệt độ của một lượng khí nhất định ở các áp suất khác nhau khi thể tích không đổi.

    – Phát biểu: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    – Biểu thức định luật Sác-lơ: hay (hằng số)

    – Gọi p 1, T 1 là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 1; p 2, T 2 là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 2; ta có:

    – Đường đẳng tích là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích.

    – Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.

    – Ứng với các thể tích khác nhau của cùng một lượng khí, ta có những đường đẳng tích khác nhau. Đường ở trên ứng với thể tích nhỏ hơn.

    IV. Bài tập vận dụng công thức của quá trình đẳng tích, định luật Sác-lơ

    – Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái khí khi thể tích không thay đổi.

    – Ví dụ: Nung nóng 1 bình kín, khi đó T tăng, p tăng nhưng V không đổi.

    – Hệ thức liên hệ giữa P và T trong quá trình đẳng tích:

    hay

    – Định luật Sác-lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    A. B. C. D.

    ◊ Chọn đáp án: B.

    * Bài 5 trang 162 SGK Vật Lý 10: Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?

    – Theo Định luật Sác-lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    A. Đường hypebol

    – Công thức định luật Sác-lơ: hay

    B. Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ

    C. Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

    D. Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p o

    ◊ Chọn đáp án: B. Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ

    * Bài 6 trang 162 SGK Vật Lý 10: Hệ thức nào sau đây PHÙ HỢP với định luật Sác-lơ?

    A. B. C. D.

    ◊ Chọn đáp án: B.

    * Bài 7 trang 162 SGK Vật Lý 10: Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30 oC và áp suất 2 bar. (1 bar = 10 5 Pa). Hỏi phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu độ để áp suất tăng gấp đôi?

    – Khi ở trạng thái 1: T 1 = t 1 + 273 = 30 +273 = 303 K; p 1 = 2 bar

    – Khi ở trạng thái 2: T 2 =? ; p 2 = 4 bar

    – Áp dụng biểu thức định luật Sác-lơ cho quá trình biến đổi đẳng tích, ta có:

    – Kết luận: Tăng nhiệt độ từ 303K đến 606K (từ 30 0C đến 333 0 C) để áp suất tăng gấp đôi

    * Bài 8 trang 162 SGK Vật Lý 10: Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5 bar và nhiệt độ 25 oC. Khi xe chạy nhanh lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50 o C. Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này.

    – Khi ở trạng thái 1: T 1 = 25 + 273 = 298 0 K; p 1 = 5 bar

    – Khi ở trạng thái 2: T 2 = 273 + 50 = 323 0 K; p 2 = ?

    – Áp dụng hệ thức định luật Sác-lơ cho quá trình biến đổi đẳng tích, ta có:

    – Kết luận: áp suất của không khí trong lốp xe khi đó là 5,42.10 5 Pa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Capital Structure Of A Shareholding Company
  • Đề Thi Đáp Án Môn Tư Pháp Quốc Tế Lớp Thương Mại 38A
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Tư Pháp Quốc Tế
  • Đề Thi Môn Luật Biển
  • Định Luật 1 Newton: Nội Dung, Công Thức Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10
  • Bài 15: Định Luật Ii Newton
  • Các Định Luật Của Newton Về Chuyển Động
  • Ứng Dụng 3 Định Luật Newton Để Tăng Năng Suất Công Việc
  • Chương Ii: Định Luật I Newton, Quán Tính, Hệ Qui Chiếu Quán Tính
  • Số lượt đọc bài viết: 8.061

    • 1 Nội dung và công thức định luật 1 Newton
      • 1.1 Nội dung của định luật 1 Newton
      • 1.2 Công thức của định luật 1 Newton
    • 2 Nội dung và công thức định luật 2 Newton
      • 2.1 Nội dung và công thức định luật 2 Newton
      • 2.2 Bài tập ví dụ về định luật 2 Newton
    • 3 Ý nghĩa định luật 1 và 2 Newton
      • 3.1 Ý nghĩa định luật 1 niu tơn
      • 3.2 Ý nghĩa định luật 2 niu tơn

    Nội dung và công thức định luật 1 Newton

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton đã quá quen thuộc và có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống. Tuy nhiên, bên cạnh đó chúng ta cũng không thể bỏ qua định luật 1 và 2 Newton. Vậy định luật 1 có nội dung và công thức thế nào?

    Định luật 1 Newton nói về sự chuyển động của vật hay còn được gọi là định luật quán tính. Nội dung của định luật được phát biểu như sau: Nếu một vật không chịu tác dụng của bất cứ lực nào hoặc chịu tác dụng của nhiều lực nhưng hợp lực của các lực này bằng không thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

    Có thể hiểu, nếu một vật không chịu tác dụng bởi lực nào hoặc chịu lực tác dụng có hợp lực bằng 0 thì nếu vật đó đang đứng yên sẽ đứng yên mãi mãi, còn nếu vật đó đang chuyển động thì sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi. Trạng thái ở trong trường hợp này được đặc trưng bởi vận tốc của chuyển động.

    Định luật 1 của Newton hay còn được biết đến với tên gọi khác là định luật quán tính. Từ nội dung của định luật, ta có thể suy ra công thức của nó.

    Vectơ vận tốc của một vật tự do là: (overrightarrow{v} = 0) (không đổi)

    Do đó, vectơ gia tốc của một vật chuyển động tự do là: (overrightarrow{a} = frac{doverrightarrow{v}}{doverrightarrow{t}}=overrightarrow{0})

    Nội dung và công thức định luật 2 Newton

    Bên cạnh định luật 1, chúng ta cũng không thể bỏ qua định luật 2 Newton. Nhiều người thường thắc mắc, định luật 2 Newton của ai? Định luật 2 do Newton phát hiện ra và được chia thành định luật 2 trong thuyết cơ học cổ điển và định luật 2 trong vật lý thông thường.

    Định luật 2 Newton được phát biểu như sau Gia tốc của một vật sẽ cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc luôn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật đó

    Từ phát biểu này, ta có công thức : (overrightarrow{a} = frac{overrightarrow{Fhl}}{m})

    • m là khối lượng của vật
    • (overrightarrow{a}) là gia tốc của vật và đo bằng đơn vị (m/s^{2})

    Đây là công thức định luật 2 niu tơn lớp 10 đã được học. Tuy nhiên, với định luật này, ta còn có thể hiểu như sau:

    (overrightarrow{F} = frac{doverrightarrow{p}}{dt}) với F là tổng ngoại lực tác dụng lên vật, (overrightarrow{p}) là động lượng của vật, đơn vị đo là kgm/s và t là thời gian, được đo bằng s.

    Cách hiểu này đã đưa ra định nghĩa cho lực. Có thể hiểu, lực là sự thay đổi của động lực theo thời gian. Và lực của vật sẽ tỉ lệ thuận với động lực. Nếu động lực của vật biến đổi càng nhanh thì ngoại lực tác dụng lên vật sẽ càng lớn và ngược lại.

    Ví dụ: một chiếc xe có khối lượng là m. Chiếc xe này đang chuyển động trên con người nằm ngang với vận tốc là v = 30km/h. Đang chuyển động thì chiếc xe bị tắt máy đột ngột. Tính thời gian chiếc xe bị dừng lại dưới tác dụng của lực ma sát giữa xe và mặt đường. Biết hệ số ma sát của xe với mặt đường là (mu =0,13) và gia tốc (g=9,81m/s^{2}).

    Trước tiên ta cần đổi 30km/h = 8,33m/s.

    Khi xe bị tắt máy đột ngột, lực tác dụng lên xe là lực ma sát. Áp dụng định luật 2 Newton ta có: (F_{ms}= m.a = mu P)

    Vậy (a = frac{mu P}{g}= frac{mgmu}{m} = mu .g)

    Có phương trình vận tốc: (v = v_{o}-at)

    Chiếc xe bị dừng lại đột ngột, suy ra lực ma sát tác dụng lên chiếc xe sẽ có giá trị âm, vecto F ngược chiều chuyển động. Khi chiếc xe dừng lại, ta có v = 0, lúc đó t = T.

    Suy ra: (0 = v_{o}-aT) nên: (v_{o}=aT)

    Thay số, ta có thể dễ dàng tính được giá trị T.

    Ý nghĩa định luật 1 và 2 Newton

    Định luật 1 Newton nói lên tính chất quán tính của một vật. Đó là tính chất bảo toàn trạng thái khi chuyển động. Định luật này được áp dụng khá nhiều trong thực tế. Chẳng hạn như khi bạn đang ngồi trên một xe ôtô. Khi chiếc xe bắt đầu chạy, bạn và những hành khách theo quán tính sẽ bị ngã về phía sau. Ngược lại, khi xe đột ngột dừng lại thì mọi người lại bị chúi về phía trước. Tương tự như khi xe quành sang phải hay sang trái.

    Giải thích hiện tượng này, định luật 1 Newton chỉ ra đó là do bạn và những người khác đều có quán tính do đó mọi người vẫn sẽ giữ nguyên trạng thái chuyển động cũ.

    Chẳng hạn như đối với xe đua, các nhà sản xuất sẽ tính toán cách làm giảm khối lượng để xe có thể tăng tốc nhanh hơn.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Hợp Đồng Quốc Tế
  • Change To Be Rich : Định Luật Murphy Là Gì ? ( Chi Tiết )
  • Kiến Thức Kỹ Thuật Điện Cơ Bản Về Mạch Điện, Các Định Luật
  • Understanding The U.s. Foreign Agents Registration Act (Fara) Part 2: The Registration Criteria
  • Phân Tích Định Luật “vạn Vật Hấp Dẫn” Của Newton Dưới Góc Độ “tư Duy Thành Công”.
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Đôi Điều Về Lực Đẩy Archimede Và Áp Suất Chất Lỏng
  • Định Luật Đàn Hồi Hooke
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì?
  • Cơ Năng Là Gì? Nêu Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Của Con Lắc Đơn
  • Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Là Gì ? Từ Thông Là Gì ?
  • Trong tĩnh điện, một trong những điều cơ bản là định luật Coulomb. Nó được sử dụng trong vật lý để xác định lực tương tác của hai điện tích điểm cố định hoặc khoảng cách giữa chúng. Đây là một quy luật cơ bản của tự nhiên, không phụ thuộc vào bất kỳ luật nào khác. Sau đó, hình dạng của cơ thể thực không ảnh hưởng đến độ lớn của các lực. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ mô tả một cách đơn giản luật Coulomb và ứng dụng của nó trong thực tế.

    Câu chuyện khám phá

    Sh.O. Mặt dây chuyền vào năm 1785 lần đầu tiên đã chứng minh bằng thực nghiệm các tương tác được mô tả bởi luật pháp. Trong các thí nghiệm của mình, ông đã sử dụng thang xoắn đặc biệt. Tuy nhiên, trở lại năm 1773, Cavendish đã chứng minh bằng cách sử dụng ví dụ về tụ điện hình cầu, rằng không có điện trường bên trong quả cầu. Điều này cho thấy rằng lực tĩnh điện thay đổi theo khoảng cách giữa các cơ thể. Nói chính xác hơn, khoảng cách bình phương. Sau đó, nghiên cứu của ông đã không được công bố. Trong lịch sử, phát hiện này được đặt theo tên của Coulomb và đại lượng mà điện tích được đo có tên tương tự.

    Từ ngữ

    Định nghĩa của luật Coulomb nêu rõ:Trong chân không Tương tác F của hai vật tích điện tỷ lệ thuận với sản phẩm của các mô-đun của chúng và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Nghe có vẻ ngắn, nhưng nó có thể không rõ ràng với mọi người. Nói một cách đơn giản:Các vật thể có điện tích càng lớn và chúng càng gần nhau thì sức mạnh càng lớn.

    Và ngược lại:Nếu bạn tăng khoảng cách giữa các điện tích – lực sẽ trở nên ít hơn.

    Công thức của quy tắc Coulomb trông như thế này:

    Chỉ định của các chữ cái: q là độ lớn của điện tích, r là khoảng cách giữa chúng, k là hệ số, phụ thuộc vào hệ thống đơn vị được chọn.

    Độ lớn của điện tích q có thể dương hoặc có điều kiện âm. Sự phân chia này rất tùy tiện. Khi cơ thể chạm vào, nó có thể được truyền từ người này sang người khác. Theo sau đó, cùng một cơ thể có thể có điện tích và cường độ khác nhau. Một điện tích điểm là một điện tích hoặc vật thể có kích thước nhỏ hơn nhiều so với khoảng cách tương tác có thể.

    Cần lưu ý rằng phương tiện đặt các điện tích ảnh hưởng đến tương tác F. Vì nó gần như bằng nhau trong không khí và trong chân không, việc phát hiện ra Coulomb chỉ áp dụng cho các phương tiện này, đây là một trong những điều kiện để áp dụng loại công thức này. Như đã đề cập, trong hệ thống SI, đơn vị điện tích là Coulomb, viết tắt Cl. Nó đặc trưng cho lượng điện trên mỗi đơn vị thời gian. Nó có nguồn gốc từ các đơn vị SI cơ bản.

    1 C = 1 A * 1 giây

    Điều đáng chú ý là kích thước của 1 C là quá mức. Do thực tế là các chất mang đẩy nhau, rất khó để giữ chúng trong một cơ thể nhỏ, mặc dù dòng điện trong 1A là nhỏ, nếu nó chảy trong dây dẫn. Ví dụ, một dòng điện 0,5 A chạy trong cùng một bóng đèn sợi đốt 100 W và hơn 10 A chảy trong một lò sưởi điện. Một lực như vậy (1 C) xấp xỉ bằng khối lượng 1 tấn tác dụng lên cơ thể từ phía bên trái cầu.

    Bạn có thể nhận thấy rằng công thức này thực tế giống như trong tương tác hấp dẫn, chỉ khi khối lượng xuất hiện trong cơ học Newton, sau đó tích điện trong tĩnh điện.

    Công thức Coulomb cho môi trường điện môi

    Hệ số có tính đến các giá trị của hệ SI được xác định bằng N2* m2/ Cl2. Nó tương đương với:

    Trong nhiều sách giáo khoa, hệ số này có thể được tìm thấy dưới dạng một phân số:

    Đây0= 8,85 * 10-12 Kl2 / N * m2 – đây là hằng số điện. Đối với điện môi, E là hằng số điện môi của môi trường, khi đó định luật Coulomb có thể được sử dụng để tính toán lực tương tác của điện tích đối với chân không và môi trường.

    Với ảnh hưởng của điện môi, nó có dạng:

    Từ đây, chúng ta thấy rằng sự ra đời của một chất điện môi giữa các cơ thể làm giảm lực F.

    Lực lượng được chỉ đạo như thế nào

    Các điện tích tương tác với nhau tùy thuộc vào cực tính của chúng – các điện tích giống nhau đẩy nhau và thu hút ngược lại (ngược lại).

    Nhân tiện, đây là sự khác biệt chính từ quy luật tương tác hấp dẫn tương tự, nơi các cơ thể luôn bị thu hút. Các lực được định hướng dọc theo đường được vẽ giữa chúng, được gọi là vectơ bán kính. Trong vật lý, ký hiệu là r12 và như một vectơ bán kính từ điện tích thứ nhất đến điện tích thứ hai và ngược lại. Các lực được hướng từ tâm điện tích sang điện tích trái dấu dọc theo đường thẳng này, nếu các điện tích trái dấu và ngược chiều, nếu chúng có cùng tên (hai dương hoặc hai âm). Ở dạng vector:

    Lực tác dụng lên điện tích thứ nhất từ ​​phía thứ hai được ký hiệu là F12. Sau đó, ở dạng vector Coulomb, luật như sau:

    Để xác định lực tác dụng lên điện tích thứ hai, ký hiệu F21 và R21.

    Nếu cơ thể có hình dạng phức tạp và nó đủ lớn để ở một khoảng cách nhất định, nó không thể được coi là điểm, thì nó được chia thành các phần nhỏ và mỗi phần được coi là một điện tích điểm. Sau khi thêm hình học của tất cả các vectơ kết quả, lực kết quả thu được. Các nguyên tử và phân tử tương tác với nhau theo cùng một định luật.

    Ứng dụng thực tế

    Công việc của Coulomb rất quan trọng trong ngành tĩnh điện, trong thực tế, nó được sử dụng trong một số phát minh và thiết bị. Một ví dụ nổi bật là cột thu lôi. Với sự giúp đỡ của nó, các tòa nhà và lắp đặt điện được bảo vệ khỏi giông bão, do đó ngăn ngừa hỏa hoạn và thiết bị hỏng hóc. Khi trời mưa với giông bão trên trái đất, một điện tích cảm ứng có cường độ lớn xuất hiện, chúng bị thu hút về phía của đám mây. Nó chỉ ra rằng một điện trường lớn xuất hiện trên bề mặt trái đất. Gần đầu của cột thu lôi, nó có giá trị lớn, do đó, một luồng phóng xạ được đốt cháy từ đầu (từ mặt đất, qua cột thu lôi đến đám mây). Điện tích từ trái đất bị hút vào điện tích trái dấu của đám mây, theo định luật Coulomb. Không khí bị ion hóa, và điện trường giảm xuống gần cuối cột thu lôi. Do đó, các khoản phí không tích lũy trên tòa nhà, trong trường hợp đó xác suất xảy ra sét đánh là nhỏ. Nếu một cú đánh vào tòa nhà xảy ra, thì thông qua việc chống sét, tất cả năng lượng sẽ rơi xuống đất.

    Trong nghiên cứu khoa học nghiêm túc, công trình vĩ đại nhất của thế kỷ 21 được sử dụng – máy gia tốc hạt. Trong đó, một điện trường làm công việc tăng năng lượng hạt. Xem xét các quá trình này từ quan điểm về tác động đối với một khoản phí điểm bởi một nhóm các khoản phí, sau đó tất cả các mối quan hệ của pháp luật hóa ra là hợp lệ.

    Cuối cùng, chúng tôi khuyên bạn nên xem video cung cấp giải thích chi tiết về Luật Coulomb:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100