Áp Dụng Pháp Luật Tương Tự Là Gì ? Khái Niệm Về Áp Dụng Pháp Luật Tương Tự ?

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Khái Niệm Áp Dụng Pháp Luật
  • Áp Dụng Pháp Luật Trong Bộ Luật Dân Sự Năm 2021
  • Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Khái Niệm Tổ Chức Kinh Tế Trong Nước
  • Khái Niệm, Đối Tượng Và Phương Pháp Điều Chỉnh Của Luật Kinh Tế
  • 1. Khái niệm áp dụng pháp luật tương tự:

    Áp dụng pháp luật tương tự là giải quyết vụ việc pháp lí cụ thể trên cơ sở quy phạm pháp luật điều chỉnh vụ việc khác có nội dung giống (tương tự) vụ việc đang cần giải quyết hoặc trên cơ sở các nguyên tắc pháp luật chung.

    Áp dụng pháp luật tương tự là biện pháp mang tính chất tạm thời nhằm khắc phục những lỗ hổng của pháp luật. Theo quan điểm của các nhà luật học Nga, áp dụng pháp luật tương tự được chia làm hai loại: áp dụng tương tự quy phạm pháp luật và áp dụng tương tự pháp luật. Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật là sự giải quyết một vụ việc pháp lí cụ thể dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật điều chỉnh một quan hệ xã hội tương tự; còn áp dụng tương tự pháp luật là sự giải quyết một vụ việc pháp lí cụ thể dựa trên những nguyên tắc chung của pháp luật, đây là trường hợp không có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội tương ứng, đồng thời không có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội tương tự.

    Như vậy, Áp dụng pháp luật tương tự là hoạt động giải quyết các vụ việc thực tế cụ thể của các chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật khi trong hệ thống pháp luật không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó.

    2. Tại sao phải áp dụng tương tự pháp luật ?

    Tình trạng trên xảy ra vì nhiều lý do. Có thể là do đời sống xã hội quá phức tạp, các vụ việc xảy ra trong thực tế cuộc sống vô cùng đa dạng, phong phú mà khả năng nhận thức của con người chỉ có hạn nên các nhà làm luật không thể dự kiến được hết tất cả các trường hợp đó. Có thể là do các quan hệ xã hội phát triển quá nhanh, khi người ta xây dựng và ban hành luật thì nó chưa xảy ra nên các nhà làm luật không dự kiến việc điều chỉnh nó. Chẳng hạn, khi Quốc hội soạn thảo và ban hành Bộ luật hình sự năm 1985 thì ở nước ta chưa xảy ra hiện tượng đua xe trái phép gây hậu quả nghiêm trọng đến mức phải xử lý hình sự, vì thế, trong Bộ luật hình sự lúc đó chưa có điều khoản nào quy định về việc xử lý hình sự đối với những người đua xe trái phép gây hậu quả nghiêm trọng. Cũng có thể có những sự kiện chỉ là ngoại lệ, có những quan hệ xã hội chỉ xảy ra đột xuất, nhất thời nên không cần phải ban hành một quy phạm pháp luật riêng để điều chỉnh những quan hệ đó…

    Khi gặp các trường hợp nêu trên, để kịp thời bảo vệ lợi ích hợp pháp và chính đáng của nhà nước, của xã hội, của cá nhân thì các chủ thể có thẩm quyền không thể chờ đến khi ban hành được quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh vụ việc mới giải quyết mà phải giải quyết ngay bằng cách áp dụng pháp luật tương tự.

    3. Cách thức áp dụng pháp luật tương tự

    Tương tự như áp dụng pháp luật; áp dụng pháp luật tương tự cũng rất đa dạng; song khái quát lại có thể chia thành hai hình thức (hai loại) cơ bản là áp dụng tương tự quy phạm pháp luật và áp dụng tương tự pháp luật. Có thể phân biệt được hai hình thức này với nhau khi xem xét cụ thể về từng hình thức.

    3.1 Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật:

    Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật là hoạt động giải quyết các vụ việc thực tế cụ thể của các chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật điều chỉnh vụ việc khác có nội dung tương tự như vậy.Việc áp dụng tương tự quy phạm pháp luật chỉ có thể được tiến hành khi có đủ những điều kiện nhất định. Đó là những điều kiện sau đây:

    chủ thể có thẩm quyền áp dụng phải xác định được một cách chắc chắn rằng trong hệ thống pháp luật không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó (vì có như vậy thì mới có thể được phép áp dụng pháp luật tương tự) nhưng có quy phạm điều chỉnh vụ việc khác có nội dung tương tự như vậy (vì khi đó thì mới có thể áp dụng tương tự quy phạm pháp luật). Đồng thời; phải xác định được một cách cụ thể quy phạm tương tự đó nằm trong điều khoản nào của văn bản quy phạm pháp luật nào để có thể coi đó là cơ sở pháp lý cho hoạt động giải quyết vụ việc của mình.

    3.2. Áp dụng tương tự pháp luật

    Áp dụng tương tự pháp luật là hoạt động giải quyết các vụ việc thực tế cụ thể của các chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật dựa trên cơ sở các nguyên tắc chung của pháp luật và ý thức pháp luật.

    Khi tiến hành giải quyết một vụ việc có tính chất pháp lý; vì trong hệ thống pháp luật hiện hành không có quy phạm pháp luật nào có thể dựa vào để giải quyết; kể cả quy phạm trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó lẫn quy phạm điều chỉnh vụ việc khác có nội dung tương tự như vậy thì các chủ thể có thẩm quyền phải giải quyết bằng cách áp dụng tương tự pháp luật.

    Việc áp dụng tương tự pháp luật đòi hỏi sự sáng tạo rất cao của người áp dụng, song cũng rất dễ dẫn đến sự tuỳ tiện của người áp dụng; vì vậy; nó chỉ được tiến hành khi có đủ những điều kiện nhất định.

    tương tự như của hình thức áp dụng tương tự quy phạm pháp luật, tức là chủ thể có thẩm quyền áp dụng phải xác định được tính chất pháp lý của vụ việc vì nếu vụ việc không có tính chất pháp lý thì không cần giải quyết.

    Chủ thể có thẩm quyền áp dụng phải xác định được một cách chắc chắn rằng trong hệ thống pháp luật không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó (bởi vì nếu có thì đương nhiên phải áp dụng pháp luật) và cũng không có quy phạm pháp luật nào điều chỉnh vụ việc khác có nội dung tương tự như vậy (vì nếu có thì phải áp dụng tương tự quy phạm pháp luật).

    4. Áp dụng tương tự pháp luật trong lĩnh vực dân sự

    Đứng trước thực trạng đời sống kinh tế xã hội ngày càng phức tạp, đa dạng Luật dân sự phải điều chỉnh các quan hệ như: chủ thể, khách thể, nội dung; hơn nữa, những quan hệ này không ngừng phát triển cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật. Khi ban hành các văn bản pháp luật, nhà lập pháp không thể dự liệu hết các tình huống xảy ra trong các quan hệ xã hội phải điều chỉnh bằng pháp luật. Từ đó, tạo lỗ hổng trong pháp luật dân sự. Hơn nữa, các quy định của pháp luật tồn tại ở dạng tĩnh tương đối (chỉ thay đổi khi bị sửa đổi), các quan hệ xã hội lại không ngừng biến đổi. Vì vậy, sẽ tồn tại các trường hợp không có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội đang tồn tại (như các quy định về thu mua, về hụi, họ…). Để khắc phục những hiện tượng tương tự, tạo điều kiện để các quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật, kịp thời giải quyết các xung đột pháp lý, nên thừa nhận Luật tập quán sử dụng vào các xử sự được cộng đồng địa phương, dân tộc chấp nhận như một thói quen là chuẩn mực ứng xử đối với các thành viên trong cộng đồng dân tộc, địa phương (như sử dụng các đơn vị đo lường: giạ lúa; chục trơn, chục ăn tiền ở miền Nam; chia thịt thú rừng ở các vùng dân tộc thiểu số…).

    Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật là dùng những quy phạm pháp luật đang có hiệu lực đối với những quan hệ tương tự như quan hệ cần xử lí để điều chỉnh quan hệ cần xử lý đó, nhưng không có quy phạm trực tiếp điều chỉnh (như dùng quan hệ vay để xử lý quan hệ hụi họ, dùng các quan hệ về dịch vụ để điều chỉnh quan hệ đổi công…).

    – Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật có thể được thể hiện dưới các dạng thức:

    + Có quan hệ thuộc lĩnh vực luật dân sự điều chỉnh nhưng không có quy phạm tương ứng;

    + Có quan hệ có quy phạm trực tiếp điều chỉnh, quan hệ tương tự thuộc lĩnh vực do luật dân sự điều chỉnh. Trong trường hợp này có thể dùng quy phạm tương tự để điều chỉnh quan hệ giao dịch ban đầu.

    Nếu không có các quy phạm tương tự, không xác định được các quy phạm cần áp dụng mà phải dùng những nguyên tắc chung của pháp luật để giải quyết thì áp dụng tương tự pháp luật.

    Việc áp dụng pháp luật tương tự, áp dụng tập quán để giải quyết các tranh chấp dân sự không được trái với các nguyên tắc chung được quy định trong BLDS. Việc áp dụng pháp luật tương tự phải tuân thủ các điều kiện sau:

    – Quan hệ đang tranh chấp thuộc lĩnh vực luật dân sự điều chỉnh;

    – Trong pháp luật dân sự chưa có quy phạm trực tiếp điều chỉnh;

    – Với các quy phạm và chế định hiện có không thể giải quyết được tranh chấp đó;

    – Có tập quán được cộng đồng thừa nhận như chuẩn mực ứng xử trong các trường hợp đó;

    – Hiện có các quy phạm (chế định) khác trong luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tương tự (gần giống các quan hệ cần điều chỉnh).

    Áp dụng tập quán, áp dụng pháp luật tương tự nhằm khắc phục những lỗ hổng trong pháp luật dân sự, đó là trên thực tế có các quan hệ pháp luật dân sự phát sinh nhưng không có các quy phạm pháp luật điều chỉnh. Nhu cầu đời sống xã hội đòi hỏi phải giải quyết tranh chấp đó, cho nên phải áp dụng tương tự pháp luật linh hoạt, phù hợp với lề thói của cư dân từng vùng, miền của đất nước. Việc áp dụng pháp luật tương tự nhằm giúp các nhà lập pháp vận dụng, góp phần hoàn thiện và bổ sung hệ thống pháp luật thực định.

    Căn cứ pháp lý áp dụng pháp luật trong lĩnh vực dân sự:

    Hiến pháp năm 2013 đã quy định ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật; Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

    Điều 2 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2021 đã cụ thể hóa quy định của Hiến pháp 2013, theo đó, ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật. Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

    Tuy nhiên, dù các nhà làm luật có làm tốt đến đâu cũng không thể quy định hết các quan hệ dân sự phát sinh trong đời sống hằng ngày. BLDS 2021 cũng đã dự liệu quan hệ dân sự phát sinh chưa có điều luật điều chỉnh: Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của BLDS; Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự; Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 6 BLDS thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của BLDS 2021, án lệ, lẽ công bằng.

    Đồng thời, để bảo vệ, bảo đảm quyền dân sự, BLDS 2021 quy định cá nhân, pháp nhân có thể tự bảo vệ quyền dân sự[2] hoặc bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền. Đặc biệt, Bộ luật dân sự năm 2021 quy định:

    “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng.” (khoản 2 Điều 14).

    5. Tại sao không được áp dụng tương tự pháp luật lĩnh vực hình sự ?

    Theo quy định của bộ luật hình sự năm 2021 ( bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2021) thì một hành vi chỉ bị coi là tội phạm khi bộ luật hình sự quy định. Nếu không có quy phạm pháp luật hình sự điều chỉnh thì hành vi đó không được coi là tội phạm. Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lý nặng nề và nghiêm khắc nhất của pháp luật, chỉ nên tính luật định là tính đặc biệt quan trọng khi áp dụng.

    Tương tự pháp luật chỉ áp dụng cho dân sự vì quan hệ pháp luật dân sự người ta có thể linh hoạt giải quyết, vì quan trọng hơn cả là mâu thuẫn đó được giải quyết, đạt được mục đích các bên đặt ra. Nhưng hình sự thì khác hoàn toàn , nếu áp dụng tương tự pháp luật thì sẽ bị “HÌNH SỰ HÓA”, những hành vi có thể chưa phải là tội phạm. Quyền công dân, quyền con người dễ bị xâm phạm vì phương pháp điều chỉnh của hình sự là quyền uy. Nó phá vỡ tính luật định, hạ thấp tính pháp chế. Vì vậy nên pháp luật của hầu hết các nước trên thế giới khi quy định tội phạm điều có tính luật định, nghĩa là chỉ pháp luật vì định thì hành vi đó mới xem là tội phạm.

    Mọi vướng mắc pháp lý về việc áp dụng pháp luật và áp dụng tương tự pháp luật như thế nào trong các lĩnh vực đời sống quý khách có thể trao đổi trực tiếp với luật sư thông qua tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6162 để được hỗ trợ, giải đáp tận tình.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Áp Dụng Pháp Luật? Các Trường Hợp Áp Dụng Pháp Luật?
  • Quy Định Mới Năm 2021 Của Pháp Luật Về Xây Dựng Nhà Ở ?
  • Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Giấy Phép Xây Dựng
  • Chủ Thể Là Gì? Chủ Thể Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Theo Blds Năm 2021
  • Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự
  • Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích
  • Trắc Nghiệm Sỏi Ống Mật Chủ
  • Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Của Faraday
  • Bài Định Luật Faraday Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Dạy Như Thế Nào?
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Là Gì?
  • Sự nhiễm điện của các vật: Khi cọ xát các vật như thanh thủy tinh, thanh nhựa,…. vào dạ hoặc lụa,.. thì chúng có thể hút các vật nhỏ nhẹ khác như giấy vụn, sợi bông,… (nhiễm điện do cọ xát).

    Điện tích: là vật mang điện (vật nhiễm điện).

    Điện tích điểm: là vật tích điện (điện tích) có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta đang xét.

    Tương tác điện: là sự đẩy hay hút nhau giữa các điện tích.

    • Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau.
    • Các điện tích điểm khác loại (cùng dấu) thì hút nhau.

    2. Định luật Cu – lông

    Định luật Cu – lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Trong đó:

    F: Lực tĩnh điện (N).

    $k = 9.10^{9}$: hệ số tỉ lệ ($frac{N.m^{2}}{C^{2}}$).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích (m).

    Điện môi: Môi trường cách điện.

    Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính: khi hai điện tích đặt trong môi trường điện môi thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi $varepsilon $ lần. $varepsilon $ được gọi là hằng số điện môi.

    Chú ý: $varepsilon geq 1$; Với chân không $varepsilon = 1$.

    Ý nghĩa của hằng số điện môi: Cho biết khi đặt các điện tích trong chất đó thì lực tương tác giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với khi chúng đặt trong chân không.

    Bài giải:

    Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

    Bài giải:

    Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Trong đó:

    F: Lực tĩnh điện (N).

    $k = 9.10^{9}$: hệ số tỉ lệ ($frac{N.m^{2}}{C^{2}}$).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích (m).

    Bài giải:

    Lực tương tác giữa các điện tích khi đặt trong một môi trường điện môi sẽ nhỏ hơn $varepsilon $ lần lực tương tác giữa các điện tích khi đặt trong chân không.

    $varepsilon $: được gọi là hằng số điện môi

    Bài giải:

    Hằng số điện môi cho biết tính chất điên của một chất cách điện. Nó cho biết khi đặt các điện tích trong đo thì lực tác dụng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    Chọn câu đúng.

    Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng.

    A. tăng lên gấp đôi.

    B. giảm đi một nửa.

    C. giảm đi bốn lần.

    D. không thay đổi.

    Bài giải:

    Chọn đáp án D

    Giải thích: Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:

    Trong các trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm ?

    A. Hai thanh nhựa đặt cạnh nhau.

    B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt cạnh nhau.

    C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

    Bài giải:

    Chọn đáp án C.

    Giải thích: Khi hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau thì khoảng cách của chúng rất lớn xo với kích thước của chúng nên có thể coi là điện tích điểm.

    Bài giải:

    Giống nhau

    • Tương đồng về biểu thức
    • Cách phát biểu tương đồng
    • Hai lực đều tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách

    Khác nhau

    Bản chất: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm (lực điện).

    Độ lớn của lực lớn hơn lực hấp dẫn

    Bản chất: Lực tương tác giữa hai vật có khối lượng m (lực cơ học).

    Độ lớn rất nhỏ

    Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10-3 N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó.

    Bài giải:

    Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:

    $Leftrightarrow $ $q = sqrt{frac{F.r^{2}}{k}} = sqrt{frac{9.10^{-3}.(10.10^{-2})^{2}}{9.10^{9}}} = pm 10^{-7}$ (C)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E
  • Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Cách Học Tốt Chương Định Luật Cu Lông Trong Môn Vật Lý Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Tuần Thứ 4, Nguyễn Ngọc Mỹ Kim, Y2012A, Tổ 11
  • Ứng Dụng Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Vào Đời Sống
  • Bất Đẳng Thức Cosi Lớp 9
  • Học “định Luật Cây Tre” Để Hơn Người
  • 3 Định Luật Từ Hoa Sen, Cây Tre Và Ve Sầu Bạn Cần Phải Biết Để Thành Công!
  • Để nhằm tìm ra được định luật tổng quan về tương tác điện, Nhà bác học Cu lông của nước Pháp vào năm 1785 đã khảo sát lực tương tác giữa các điện tích điểm. Đó là những vật mang điện và có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

    Cu lông đã thiết lập một định luật nhờ một dụng cụ gọi là cân xoắn bao gồm: Một thanh thủy tinh nhẹ và treo ở đầu hai kim loại mảnh có tính đàn hồi, một đầu thanh thủy tinh được gắn một quả cầu kim loại nhỏ và đầu kia có một đối trọng. Một quả cầu bằng kim loại khác được cố định ở thành của cân, lực tương tác giữa hai điện tích trên hai quả cầu bằng kim loại đó được đo bằng góc xoắn của dây treo.

    Bằng cách đó, ông đã khảo sát được sự phụ thuộc của lực tương tác vào khoảng cách ở giữa hai quả cầu bằng kim loại và vào độ lớn điện tích của hai quả cầu đó. Từ kết quả thực nghiệm đó ông đã nêu lên thành định luật Cu lông mà chúng ta sử dụng ngày nay.

    Định luật Cu lông được phát biểu rằng lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương nằm trên cùng một đường thẳng nối hai điện tích điểm, có chiều là chiều của lực hút hai điện tích điểm khác dấu và đẩy nếu hai điện tích điểm cùng dấu, có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Với độ lớn của lực được tính như sau:

    q 1 – Điện tích của điện tích điểm thứ nhất đo bằng (C)

    q 2 – Điện tích của điện tích điểm thứ hai đo bằng (C)

    r – Khoảng cách giữa hai điện tích điểm được đo bằng (m)

    k – Hằng số vật lý

    Định luật Cu lông phát biểu về hai điện tích điểm và trong tự nhiên chúng ta cũng có hai loại điện tích đó là điện tích dương kí hiệu là (+), và điện tích âm kí hiệu là (-). Khi đặt các điện tích lại gần nhau thì các điện tích cùng dấu sẽ đẩy nhau và các điện tích khác dấu thì sẽ hút nhau.

    Định luật Cu lông giải thích thuyết Electron

    Nội dung của thuyết này nói về sự có mặt và chuyển động của e để giải thích một số hiện tượng điện từ. Phần cấu tạo của Nguyên tử bao gồm phần vỏ mang điện tích âm, có khối lượng không đáng kể so với khối lượng của Nguyên tử, phần thứ hai là phần Hạt nhân bao gồm các Nuclon. Có hai loại Nuclon đó là Notron và Proton. Nơtron là hạt không mang điện và Proton là hạt mang điện tích +e. Hạt nhân tuy có kích thước nhỏ bé hơn so với kích thước của nguyên tử song nó lại chiếm hầu hết khối lượng của Nguyên tử.

    Thông thường tổng tất cả các điện tích ở bên trong Nguyên tử bằng không, lúc đó nguyên tử sẽ trung hòa về điện. Nếu như Nguyên tử bị mất đi một vài electron thì tổng số các điện tích của Nguyên tử sẽ nhận giá trị dương, vì vậy Nguyên tử nhiễm điện dương. Trong trường hợp Nguyên tử đang trung hòa về điện và lại nhận thêm một vài electron thì tổng số điện tích của Nguyên tử mang dấu âm và Nguyên tử nhiễm điện âm. Chính vì khối lượng của electron rất nhỏ nên chúng có độ linh động rất lớn. Vì vậy trong một số trường hợp bị cọ xát, nung nóng một số e có thể bứt ra khỏi Nguyên tử và di chuyển từ vật này sang vật khác. Nếu vật thừa electron thì bị nhiễm điện âm và thiếu electron thì nhiễm điện dương.

    ♦ Phương pháp học tập môn Vật lý 12 nhanh chóng, hiệu quả

    ♦ Kinh nghiệm tìm gia sư môn Sinh lớp 11 cho con ôn thi khối B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Trong Tự Nhiên, Số 1 Luôn Chiếm Ưu Thế
  • Phát Hiện Bất Thường Bằng Định Luật Benford
  • Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Áp Dụng Định Luật Coulomb

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Kepler Về Chuyển Động Của Hành Tinh
  • Bộ Dụng Cụ Thực Hành Định Luật Acsimet Đo Lực Đẩy Của Nước, Dụng Cụ Thực Nghiệm Vật Lý
  • Định Luật Avogadro (Chỉ Áp Dụng Cho Chất Khí Hay Hơi)
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông – Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Định Lý Bernoulli (Vật Lý)
  • Chúng tôi trích giới thiệu với các bạn một số bản dịch từ tác phẩm Những câu hỏi và bài tập vật lí phổ thông của hai tác giả người Nga L. Tarasov và A. Tarasova, sách xuất bản ở Nga năm 1968. Bản dịch lại từ bản tiếng Anh xuất bản năm 1973.

    §26. Áp dụng định luật Coulomb

    HS A: Lực tương tác giữa hai điện tích tỉ lệ thuận với tích của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    GV: Em phát biểu định luật này chưa hoàn chỉnh; em đã bỏ sót một số điểm.

    HS B: Có lẽ nên nên bổ sung thêm rằng lực tương tác đó tỉ lệ nghịch với hằng số điện môi Ke của môi trường. Đúng không thầy?

    HS A: Giờ thì em hiểu rồi. Có phải ý thầy muốn chúng em bổ sung rằng lực tương tác giữa hai điện tích có phương là đường nối giữa hai điện tích?

    GV: Như thế vẫn chưa đủ. Trên phương đó có tới hai chiều mà.

    HS A: Vậy thì chúng em phải nói là các điện tích đẩy nhau nếu chúng có cùng dấu và hút nhau nếu chúng trái dấu.

    GV: Tốt. Bây giờ nếu gom hết những bổ sung này thì các em sẽ có một phát biểu hoàn chỉnh của định luật Coulomb. Cũng cần nhấn mạnh rằng định luật này nói về tương tác giữa các điện tích điểm.

    HS B: Phương trình của định luật Coulomb có thể được viết sao cho nó chứa đầy đủ thông tin về định luật được không thầy? Dạng bình thường

    Trong đó hệ số B tùy thuộc vào hệ đơn vị ta chọn.

    HS A: Nhưng trong phương trình này lực tỉ lệ, không phải với bình phương, mà với lập phương khoảng cách giữa các điện tích!

    HS A: Ý thầy nói là em chỉ việc viết ra phương trình (158) nếu được yêu cầu viết định luật Coulomb đúng không? Không cần thêm gì nữa phải không?

    GV: Em sẽ chỉ phải giải thích kí hiệu trong phương trình.

    HS A: Vậy nếu em viết phương trình (157) thay vì (158) thì sao?

    GV: Thì em sẽ phải dùng lời mô tả chiều của lực Coulomb.

    HS A: Làm thế nào phương trình (158) cho thấy các điện tích hút hay đẩy nhau?

    HS A: Thầy hãy giải thích chúng ta nên biết gì về hệ số B.

    GV: Hệ số này tùy thuộc vào hệ đơn vị ta chọn. Nếu các em sử dụng hệ đơn vị tĩnh điện tuyệt đối (cgse), thì B = 1; nếu các em sử dụng hệ đơn vị quốc tế (SI), thì B = 1/(4πe0), trong đó hằng số e0 = 8,85.10-12 C2/Nm2 (coulomb bình phương trên newton-mét bình phương).

    Chúng ta hãy giải vài bài toán về định luật Coulomb.

    Bài toán 1. Bốn điện tích điểm q giống hệt nhau đặt tại bốn đỉnh của một hình vuông. Hỏi phải đặt điện tích Q có dấu ngược lại và bằng bao nhiêu tại tâm của hình vuông để toàn hệ ở trong trạng thái cân bằng?

    HS A: Trong hệ gồm năm điện tích, bốn điện tích đã biết và một điện tích chưa biết. Vì hệ cân bằng, nên tổng lực tác dụng lên từng điện tích trong hệ bằng không. Nói cách khác, chúng ta phải xét sự cân bằng của từng điện tích.

    GV: Xét như thế là thừa. Các em có thể dễ dàng thấy rằng điện tích Q ở trạng thái cân bằng, bất kể độ lớn của nó, do vị trí hình học của nó. Do đó, điều kiện cân bằng cho điện tích này chẳng góp ích gì cho bài giải. Do sự đối xứng của hình vuông, bốn điện tích q còn lại là hoàn toàn tương đương. Như vậy, chỉ cần xét điều kiện cân bằng cho một trong bốn điện tích này là đủ, dù là điện tích nào cũng vậy. Chúng ta có thể chọn, ví dụ, điện tích tại điểm A (Hình 100). Có những lực nào tác dụng lên điện tích này?

    HS A: Lực F1 do điện tích tại điểm B, lực F2 do điện tích tại điểm D và, cuối cùng, lực do điện tích cần tìm nằm tại tâm của hình vuông.

    GV: Tôi thấy không ổn chút nào, tại sao em không xét lực tác dụng bởi điện tích đặt tại C?

    HS A: Nó đã bị che khuất bởi điện tích tại tâm của hình vuông.

    GV: Đây là một cái sai ngớ ngẩn. Hãy nhớ: trong một hệ điện tích, mỗi điện tích chịu lực tác dụng bởi mọi điện tích khác trong hệ, không có ngoại lệ nào hết. Do đó, em sẽ phải cộng thêm lực F3 tác dụng lên điện tích tại A do điện tích tại C gây ra. Sơ đồ lực cuối cùng được thể hiện ở Hình 100.

    HS A: Giờ thì mọi thứ đã rõ. Em chọn phương CA và chiếu toàn bộ các lực tác dụng lên điện tích tại A lên phương này. Tổng đại số của tất cả các hình chiếu lực phải bằng không, tức là

    GV: Khá chính xác. Sự cân bằng của hệ điện tích này có bền không?

    HS B: Không bền. Đây là cân bằng không bền. Chỉ cần một trong các điện tích hơi lệch một chút, toàn bộ các điện tích sẽ bắt đầu chuyển động và hệ sẽ bị phá vỡ.

    GV: Em nói đúng. Thật sự khó nghĩ ra một cách sắp xếp cân bằng bền của các điện tích đứng yên.

    Bài toán 2. Hai quả lắc hình cầu có cùng khối lượng và bán kính, có điện tích bằng nhau và được treo bên dưới hai sợi dây cùng chiều dài và treo vào cùng một điểm, được nhúng trong một điện môi lỏng có hằng số điện môi Ke và khối lượng riêng r0. Hỏi khối lượng riêng r của chất liệu làm con lắc phải bằng bao nhiêu để cho góc lệch giữa hai sợi dây trong không khí và trong điện môi đó là như nhau?

    HS B: Góc lệch giữa hai sợi dây là do lực đẩy Coulomb giữa hai quả lắc. Gọi Fe1­ là lực đẩy Coulomb trong không khí và Fe2 là lực đẩy Coulomb trong điện môi.

    GV: Hai lực này khác nhau ra sao?

    HS B: Vì, theo điều kiện của bài toán, góc lệch giữa hai sợi dây là như nhau trong cả hai trường hợp, nên khoảng cách giữa hai quả lắc cũng là như nhau. Do đó, độ chênh lệch lực Fe1Fe2 chỉ là do hằng số điện môi. Như vậy

    Fe1 = KeFe2                                            (160)

    Ta hãy xét trường hợp hai quả lắc nằm trong không khí. Từ sự cân bằng của hai quả lắc, ta kết luận rằng tổng vector của các lực Fe1 và trọng lực sẽ hướng theo phương của sợi dây bởi vì nếu không nó không thể trực đối với phản lực của sợi dây (Hình 101a). Ta suy ra

    Fe1/P = tan α

    trong đó α là góc hợp bởi sợi dây và phương thẳng đứng. Khi hai quả lắc nhúng chìm trong điện môi, lực Fe1 được thay bằng lực Fe2, và trọng lực P được thay bằng hiệu (P – Fb), trong đó Fb là lực nổi. Tuy nhiên, tỉ số của hai lực mới này, giống như phần trước, phải bằng tanα (Hình 101b). Như vậy

    GV: Đáp số của em đúng rồi.

    Bài toán 3. Hai quả lắc hình cầu cùng khối lượng m tích điện giống hệt nhau được treo dưới hai sợi dây cùng chiều dài l và treo vào cùng một điểm. Tại điểm treo có một quả cầu thứ ba mang cùng điện tích. (Hình 102). Tính điện tích q của mỗi quả lắc và quả cầu nếu góc hợp bởi hai sợi dây khi quả lắc cân bằng là α.

    HS B: Ta sẽ xét quả lắc A. Có bốn lực tác dụng lên nó (Hình 102). Vì quả lắc ở trạng thái cân bằng, nên em sẽ phân tích những lực này ra các thành phần hướng theo hai phương…

    GV (cắt ngang): Trong trường hợp đã cho, có một cách giải đơn giản hơn. Lực do điện tích tại điểm treo tác dụng không có ảnh hưởng nào đối với vị trí cân bằng của sợi dây: lực Fe2 tác dụng theo phương của sợi dây và bị triệt tiêu ở mọi vị trí bởi phản lực của sợi dây. Do đó, bài toán đã cho có thể được giải như là không có điện nào tại điểm treo của sợi dây. Các thí sinh thường không biết điều này.

    HS B: Như vậy ta sẽ bỏ qua lực Fe2. Vì tổng vector của các lực Fe1 P phải hướng theo phương của sợi dây nên ta có

    Fe1 /P = tan (α/2)                                              (162)

    GV: Lưu ý rằng kết quả này không phụ thuộc vào chuyện có mặt hay không có mặt của một điện tích tại điểm treo dây.

    HS B: Vì

    GV: Đáp số của em đúng rồi.

    HS A: Khi nào thì sự có mặt của một điện tích tại điểm treo dây là có nghĩa?

    GV: Chẳng hạn, khi cần tìm lực căng dây.

    Bài tập

    50. Các điện tích +q giống hệt nhau nằm tại các đỉnh của một lục giác đều. Phải đặt tại tâm của lục giác đó một điện tích bằng bao nhiêu để toàn bộ hệ điện tích cân bằng?

    51. Một quả lắc hình cầu có khối lượng m và điện tích q treo bên dưới một sợi dây chiều dài l quay xung quanh một điện tích cố định giống hệt với điện tích của quả lắc (Hình 103). Góc giữa sợi dây và phương thẳng đứng là α. Tính vận tốc góc của chuyển động đều của quả lắc và lực căng của sợi dây.

    52. Một quả lắc hình cầu có khối lượng m và điện tích q có thể quay trong một mặt phẳng thẳng đứng tại đầu của một sợi dây chiều dài l. Tại tâm quay có một quả cầu thứ hai có điện tích cùng dấu và độ lớn với điện tích của quả lắc. Phải truyền cho quả lắc một vận tốc nằm ngang tối thiểu bằng bao nhiêu tại vị trí thấp nhất của nó để cho phép nó quay trọn vòng?

    Nếu thấy thích, hãy Đăng kí để nhận bài viết mới qua email

    Tin tức vật lý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liệu Định Luật Moore Còn Đúng Cho Điện Thoại Thông Minh Vào Năm 2021?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Luật Hấp Dẫn Không Phải Ai Cũng Biết
  • Xâm Phạm Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Chủ Sở Hữu Và Nội Dung Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Sáng Mãi Đạo Lý “Uống Nước Nhớ Nguồn”
  • Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích
  • Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích
  • I. Sự nhiễm điện của các vật, Điện tích và Tương tác điện

    * Dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không.

    * Các hiện tượng nhiễm điện của vật

    – Nhiễm điện do cọ xát.

    – Nhiễm điện do tiếp xúc

    – Nhiễn điện do hưởng ứng.

    * Ví dụ: khi cọ xát những vật như thanh thuỷ tinh, thanh nhựa, mảnh poli etilen,… vào dạ hoặc lụa thì những vật đó sẽ có thể hút được những vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông vì chúng đã bị nhiễm điện.

    – Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích. Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính đó.

    – Vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét goin là điện tích điểm.

    * Sự đẩy hay hút nhau giữa các điện tích gọi là sự tương tác điện.

    * Chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương (kí hiệu bằng dấu +) và điện tích âm (kí hiệu bằng dấu -).

    * Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau.

    * Các điện tích khác loại (khác dấu) thì hút nhau.

    II. Định luật Cu-lông, Hằng số điện môi

    – Phát biểu Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    – Công thức định luật Cu-lông:

    – Trong đó:

    k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ đơn vị mà ta dùng. Trong hệ đơn vị SI,

    F: đơn vị Niutơn (N);

    r: đơn vị mét (m);

    q 1 và q 2 các điện tích, đơn vị culông (C).

    2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi

    a) Điện môi là môi trường cách điện.

    b) Thí nghiệm chứng tỏ rằng, khi đặt các điện tích điểm trong một điện môi đồng tính (chẳng hạn trong một chất dầu cách điện) thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi Ɛ lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    * ε được gọi là hằng số điện môi của môi trường (ε ≥1).

    * Công thức của định luật Cu-lông trong trường hợp này là:

    – Đối với chân không thì ε = 1.

    c) Hằng số điện cho biết, khi đặt các điện tích trong một chất cách điện thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    III. Bài tập vận dụng lý thuyết điện tích và Định luật Cu-lông.

    – Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

    – Phát biểu định luật Cu-lông: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    – Lực tương tác giữa các điện tích đặt trong điện môi sẽ nhỏ hơn khi đặt trong chân không vì hằng số điện môi của chân không có giá trị nhỏ nhất (ɛ=1).

    – Hằng số điện môi của một chất cho biết khi đặt các điện tích trong môi trường điện môi đó thì lực tương tác Cu-lông giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    A. Tăng lên gấp đôi

    B. Giảm đi một nửa

    C. Giảm đi bốn lần

    D. Không thay đổi

    ¤ Chọn đáp án: D.Không thay đổi

    – Gọi F là lực tương tác giữa hai điện tích q 1, q 2 khi cách nhau khoảng r.

    – F’ là lực tương tác giữa hai điện tích q 1‘=2.q 1, q 2‘=2.q 2 khi cách nhau khoảng r’=2r

    A. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.

    B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.

    C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

    ¤ Chọn đáp án: chúng tôi quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    – Vì định luật Cu-lông chỉ xét cho các điện tích điểm (có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng) nên hai quả cầu có kích thước nhỏ lại đặt xa nhau có thể coi là điện tích điểm.

    ¤ Ta có bảng so sánh định luật vạn vật hấp dẫn và định luật cu-lông như sau:

    – Chỉ xét cho các vật hay điện tích được coi là chất điểm hay điện tích điểm (có kích thước nhỏ)

    – Lực tương tác tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

    – Tỉ lệ thuận với tích khối lượng 2 vật.

    – Là lực cơ học

    – Lực hấp dẫn không đổi khi môi trường xung quanh 2 vật thay đổi.

    – Tỉ lệ thuận với tích độ lớn 2 điện tích.

    – Là lực điện

    – Lực tương tác thay đổi khi đặt trong môi trường điện môi khác nhau.

    * Bài 8 trang 10 SGK Vật Lý 11: Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách xa nhau 10 cm trong không khí thì tác dụng lên nhau một lực 9.10-3 N. Xác định điện tích của quả cầu đó.

    – Khoảng cách: r = 10 cm = 0,1 m

    – Môi trường là không khí nên hằng số điện môi: ε ≈ 1

    – Lực tương tác Cu-lông giữa hai quả cầu là:

    ⇒ Điện tích của mỗi quả cầu là:

    – Kết luận: q = 10 7 (C) hoặc q = -10-7 (C).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng
  • Chuyên Đề Con Lắc Đơn
  • Giả Thuyết Bernoulli Là Gì? Phép Thử Bernoulli Và Ứng Dụng Vào Xác Suất Thống Kê
  • Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Định Luật Avogadro (Chỉ Áp Dụng Cho Chất Khí Hay Hơi)

    --- Bài mới hơn ---

  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông – Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Định Lý Bernoulli (Vật Lý)
  • Các Định Luật Cơ Bản Dùng Trong Máy Điện
  • Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ
  • № 219C – Kiểm Nghiệm Định Luật Charles – Vật Lý Mô Phỏng
  • “Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thì các thể tích khí hay hơi bằng nhau sẽ chứa số phân tử khí hay hơi bằng nhau (hay số mol bằng nhau)”

    Chi tiết khái niệm

    Định luật Avogadro (chỉ áp dụng cho chất khí hay hơi)

    “Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thì các thể tích khí hay hơi bằng nhau sẽ chứa số phân tử khí hay hơi bằng nhau (hay số mol bằng nhau)”

    Thí dụ:   

    Ở 27,3ºC; 1atm thì 2,464 lít khí H2 có chứa 6,022.1022 phân tử H2 hay 0,1 mol H2

    Ở 27,3ºC; 1atm thì 2,464 lít khí CH4 có chứa 6,022.1022 phân tử CH4 hay 0,1 mol  CH4

    Ở 27,3ºC; 1atm thì 2,464 lít hơi nước (H2O) có chứa 6,022.1022 phân tử H2O hay 0,1 mol H2O

    Ở 27,3ºC; 1atm thì 2,464 lít khí heli (He) có chứa 6,022.1022 phân tử He hay 0,1 mol He

    Tại sao có phân tử khí hay hơi kích thước lớn nhỏ khác nhau, mà cùng thể tích lại chứa cùng số phân tử, hơi khó hiểu.

    Đáng lẽ phân tử có kích thước lớn thì số phân tử phải ít hơn, còn phân tử có kích thước nhỏ thì phải có số phân tử nhiều hơn chứ (trong cùng một thể tích bình chứa bằng nhau). Điều thắc mắc này đúng với chất lỏng hay chất rắn, vì khi ở dạng lỏng hay rắn thì các phân tử tiếp xúc nhau, nên nếu phân tử kích thước lớn thì chiếm thể tích lớn, còn phân tử kích thước nhỏ thì chiếm thể tích nhỏ, nên nếu hai thể tích bình chứa bằng nhau, bình chứa phân tử kích thước nhỏ sẽ chứa số phân tử nhiều hơn so với số phân tử có kích thước lớn. Tuy nhiên khi ở dạng khí thì các các phân tử ở cách xa nhau, khoảng cách giữa hai phân tử rất lớn so với kích thước của phân tử. Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, coi như khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí bằng nhau, không phụ thuộc vào kích thuớc lớn hay nhỏ của phân tử, nên trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, các thể tích khí bằng nhau sẽ chứa số phân tử bằng nhau. Giống như khi để tiếp xúc nhau thì khoảng cách giữa hai trái banh tennis sẽ nhỏ, còn khoảng cách hai trái banh dùng trong bóng đá sẽ lớn. Nhưng nếu đặt hai quá banh tennis mỗi trái đặt ở một góc sân xa nhau, tương tự đặt hai trái banh bóng đá, mỗi trái đặt ở mỗi góc sân xa nhau (cùng một sân), thì coi như khoảng cách giữa hai trái banh tennis và khoảng cách giữa hai trái banh bóng đá là bằng nhau.

    Trong cách nói của tiếng Việt thì khi nói “khí” hiểu là bình thường (điều kiện thường, 25ºC, 1 atm) chất này hiện diện ở dạng khí, còn khi nói “hơi” thì hiểu là bình thường chất này có thể không ở dạng khí mà ở dạng lỏng hay rắn. Thí dụ người ta nói khí hydrogen, khí cacbonic (không nói hơi hydrogen, hơi cacbonic, vì ở điều kiện thường, hydrogen, cacbonic hiện diện ở dạng khí) trong khi người ta nói hơi nước, hơi thủy ngân (không nói khí nước, khí thủy ngân, vì bình thường nước cũng như thủy ngân hiện diện chủ yếu ở dạng lỏng). Tuy nhiên khi nói hơi, hiểu là lấy dạng khí của nó.

    Hệ quả của định luật Avogadro

    Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, 1 mol bất kỳ khí hay hơi nào củng đều chiếm thể tích bằng nhau. Đặc biệt ở điều kiện tiêu chuẩn (0ºC, 1atm) 1 mol bất kỳ khí, hơi hay hỗn hợp khí hơi nào cũng đều chiếm thể tích bằng nhau, bằng 22,4 lít hay 22 400 mL hay 22 400 cm3.

    Thí dụ:

     Ở 27,3ºC; 1atm, thì 1 mol khí CH4 chiếm thể tích 24,64 lít.

     Ở 27,3ºC; 1atm, thì 1 mol khí H2 chiếm thể tích 24,64 lít.

    Ở 27,3ºC; 1atm, thì 1 mol hơi nước (H2O) chiếm thể tích 24,64 lít

    Ở điều kiện tiêu chuẩn (0ºC, 1atm), 1 mol khí CH4, 1 mol khí H2, 1 mol hơi nước đều chiếm thể tích bằng nhau, đều bằng 22, 4 lít

     

    Tìm hiểu thêm Định luật Avogadro (chỉ áp dụng cho chất khí hay hơi)

    Advertisement

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Dụng Cụ Thực Hành Định Luật Acsimet Đo Lực Đẩy Của Nước, Dụng Cụ Thực Nghiệm Vật Lý
  • Định Luật Kepler Về Chuyển Động Của Hành Tinh
  • Áp Dụng Định Luật Coulomb
  • Liệu Định Luật Moore Còn Đúng Cho Điện Thoại Thông Minh Vào Năm 2021?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Luật Hấp Dẫn Không Phải Ai Cũng Biết
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận Ancol Phenol Ancolphenol Doc
  • Ancol Và Tính Chất Hóa Học Của Ancol
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Ancol
  • Ancol T2 Bai 40 Ancol Thao Giang Pptx
  • Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken, Định Nghĩa Anken, Bài Tập Chuyên Đề Anken Phản ứng Đốt Cháy Anken, Khái Niệm Đúng Về Anken, Cơ Sở Xây Dựng Gia Dựng Gia Đình Trong Thời Kì Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Khi Nói Về Sự Oxi Hóa, Định Nghĩa Mật Độ Xây Dựng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Rủi Ro Tín Dụng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Sóng Dừng, Định Nghĩa Xe Chuyên Dùng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Của AnkaĐien Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Về Nhóm Chức Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Chương Trình Con Hàm, Định Nghĩa Nhiệt Dung Riêng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, Định Nghĩa Nào Của Canvas Được Cho Là Đúng, 2 Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, ý Nghĩa Của Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Truyện, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Tăng Trưởng Kinh Tế Là Không Đúng, Định Nghĩa Một Thủ Tục Dạng Public Trong Một Module Thì Có Thể Sử Dụng Nó Tro, Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Tiểu Luận Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hãy Phân Tích Định Nghĩa Của Dự án Thông Qua Một Dự án Công Trình Xây Dựng Cụ Thể, Quá Trình Đảng Chỉ Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trương Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nhận Định Nào Sau Đây Về Thời Cơ Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Không Đúng, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến , Bài Tập Anken, Anken, Quán Điểm Của Chủ Nghĩa Mác Lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác-lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng Của Đảng, Chuyên Đề Anken, Bài Tập Chuyên Đề Anken, Bài Giảng Anken, Giải Bài Tập Anken, Trắc Nghiệm Anken Có Đáp án, Khái Niệm Anken, Chuyên Đề Anken Violet, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Anken, Công Thức Anken, Ankan Anken Akin, Trắc Nghiệm Anken, Phương Trình Anken, ôn Tập Ankan Anken Ankin, Giải Bài Tập Ankan Anken Ankin, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác Lê Nin Về Xây Dựng Nền Văn Hóa Mới Xã Hội Chủ Nghĩa, Trắc Nghiệm Ankan Anken Ankin, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Định Nghĩa âm Tiết Và Định Nghĩa Hình Vị, Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Xây Dựng Chủ Nghĩa ở Nước Ta, Nội Dung ý Nghĩa Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Xây Dựng Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam, Làm Rõ Nội Dung Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Đạo Đức Văn Hoá Xây Dựng Con Người Mới Xã Hội Chủ Nghĩa, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiết 2, Định Nghĩa Nhân Nghĩa, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , ý Nghĩa Nội Dung Bài Thơ Ta Đi Tới, Xây Dựng Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa, Nội Dung ý Nghĩa Các Bài Tập Đọc Lớp 5, Nội Dung ý Nghĩa Các Bài Tập Đọc Lớp 4, Xây Dựng Nền Văn Hóa Xã Hội Chủ Nghĩa, Định Nghĩa 4 Kiểu Dinh Dưỡng ở Vi Sinh Vật, Mẫu Đơn Xin Xây Dựng Nhà Tình Nghĩa, Nội Dung Của Bài ý Nghĩa Văn Chương, Hướng Dẫn Sử Dụng Quỹ Đền ơn Đáp Nghĩa, Xây Dựng Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam, Nội Dung Và ý Nghĩa Của Văn Chương, Nội Dung Bài ý Nghĩa Văn Chương, ý Nghĩa Quy Trình Tín Dụng, Đơn Xin Hỗ Trợ Xây Dựng Nhà Tình Nghĩa, ý Nghĩa Của Quy Trình Tín Dụng, ý Nghĩa Của Quy Trình Tín Dụng Cơ Bản, Nội Dung Bài Nghĩa Thầy Trò, Đơn Xin Đất Xây Dựng Nghĩa Trang, ý Nghĩa Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực, Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp Ngày 15/3/2010 Của Chính Phủ Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý C, Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp Ngày 15/3/2010 Của Chính Phủ Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý C, Định Nghĩa Xã Hội Chủ Nghĩa, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Đạo Hàm, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm, Bài Viết Mẫu Đơn Xin Xây Dựng Nhà Tình Nghĩa,

    Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken, Định Nghĩa Anken, Bài Tập Chuyên Đề Anken Phản ứng Đốt Cháy Anken, Khái Niệm Đúng Về Anken, Cơ Sở Xây Dựng Gia Dựng Gia Đình Trong Thời Kì Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Khi Nói Về Sự Oxi Hóa, Định Nghĩa Mật Độ Xây Dựng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Rủi Ro Tín Dụng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Sóng Dừng, Định Nghĩa Xe Chuyên Dùng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Của AnkaĐien Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Về Nhóm Chức Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Chương Trình Con Hàm, Định Nghĩa Nhiệt Dung Riêng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, Định Nghĩa Nào Của Canvas Được Cho Là Đúng, 2 Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, ý Nghĩa Của Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Truyện, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Tăng Trưởng Kinh Tế Là Không Đúng, Định Nghĩa Một Thủ Tục Dạng Public Trong Một Module Thì Có Thể Sử Dụng Nó Tro, Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Tiểu Luận Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hãy Phân Tích Định Nghĩa Của Dự án Thông Qua Một Dự án Công Trình Xây Dựng Cụ Thể, Quá Trình Đảng Chỉ Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trương Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nhận Định Nào Sau Đây Về Thời Cơ Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Không Đúng, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến , Bài Tập Anken, Anken, Quán Điểm Của Chủ Nghĩa Mác Lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác-lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng Của Đảng, Chuyên Đề Anken, Bài Tập Chuyên Đề Anken, Bài Giảng Anken, Giải Bài Tập Anken,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Tính Chất Của Ankan
  • Bài Tập Ankan Ankan Moi Doc
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Đồng Đẳng, Đồng Phân Và Danh Pháp Của Ankan
  • Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankan Là Đúng
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan
  • Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankan Là Đúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Đồng Đẳng, Đồng Phân Và Danh Pháp Của Ankan
  • Bài Tập Ankan Ankan Moi Doc
  • Tất Tần Tật Về Tính Chất Của Ankan
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken
  • Bài Tập Tự Luận Ancol Phenol Ancolphenol Doc
  • Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankan Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Việc Sử Dụng Đồng Tiền Chung ơ-rô, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Thức Rủi Ro Của Khách Hàng Đến Quyết Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Nhận Thức Rủi Ro Của Khách Hàng Đến ý Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Dùng Dung Dịch Na2co3, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Arn, Nhận Định Nào Sau Đây Về Tia X Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng, Nhận Định Nào Đúng, Ankan, Bài Tập Gọi Tên Ankan, Bài Tập Ankan, ôn Tập Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Iot, Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankadien Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Enzim, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Interferon, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Đặc Điểm Khí Hậu ở Hà Nội, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Al, Nhận Định Nào Sau Đây Về AnkaĐien Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Gió Fơn, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Khi ăn Cơm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về 500, Nội Dung Luật Hôn Nhân Gia Đình Sửa Đổi, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Các Đô Thị ở Nước Ta, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Dầu Mỏ, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Xicloankan, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Có Người, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Xináp, Nhận Định Nào Sau Đây Về Sóng Dừng Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Eu, Nhận Định Nào Sau Đây Về Tia Rơnghen Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Về Cơ Hội Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nư, Nhận Định Nào Sau Đây K Đúng Về Nam Châm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Eu, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Giải Bài Tập Về Ankan, Bài Tập Chuyên Đề Ankan, Bài Giảng Ankan, Tài Liệu ôn Tập Ankan, Bài Tập Ankan Violet, Chuyên Đề Ankan, Giải Bài Tập Hóa 11 Bài Ankan, Bài Tập Đốt Cháy Ankan, Giải Bài Tập Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Nam Châm, Nhận Định Nào Sau Đây Về Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, Nhận Định Nào Sau Đây Về Khối U Là Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Về Từ Thông Là Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Tên Este, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Nhóm 2a, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Về Lợi ích Của Việc Hợp Tác Sản Xuất Máy B, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Mức Phản ứng, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Metyl Acrylat, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Đặc Trưng Thể Hịch, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Nhóm 2a, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Thủy Quyển, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Đường Sức, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Nhôm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Nhóm Iia, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Anilin, Nhận Định Nào Sau Đây Về Từ Thông Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Glucozơ, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Gluxit, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Vector Chuyển Gen, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Vector Chuyển Gen, Nhận Định Nào Sau Đây Về Hno3 Là Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Về ứng Dụng Của Các Kim Loại Kiềm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Quang Hợp, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ankan, Phương Trình Ankan, Công Thức Ankan, ôn Tập Ankan Anken Ankin, Trắc Nghiệm Ankan, Khái Niệm Ankan, Ankan Anken Akin, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Kim Loại Kiềm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Đặc Điểm Vị Trí Địa Lí Của Việt N, Nhận Định Nào Sau Đây Về Amino Axit Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Biển Đông, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Cơ Hội Của Toàn Cầu Hóa Với Các Nước Đang , Nhận Định Nào Sau Đây Em Thấy Không Đúng Dễ Mèn Phiêu Lưu Ký Là, Nhận Định Nào Sau Đây Em Thấy Không Đúng Dế Mèn Phiêu Lưu Kí Là, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Khi Nói Về Cấu Trúc Của Virut, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Về Tính Chất Của Dung Dịch Hcl, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Ngành Nông Nghiệp Của Hoa Kì, Giải Bài Tập Ankan Anken Ankin, Cách Giải Bài Toán Về Ankan,

    Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankan Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Việc Sử Dụng Đồng Tiền Chung ơ-rô, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Thức Rủi Ro Của Khách Hàng Đến Quyết Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Nhận Thức Rủi Ro Của Khách Hàng Đến ý Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Dùng Dung Dịch Na2co3, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Arn, Nhận Định Nào Sau Đây Về Tia X Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng, Nhận Định Nào Đúng, Ankan, Bài Tập Gọi Tên Ankan, Bài Tập Ankan, ôn Tập Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Iot, Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankadien Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Enzim, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Interferon, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Đặc Điểm Khí Hậu ở Hà Nội, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Al, Nhận Định Nào Sau Đây Về AnkaĐien Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Gió Fơn, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Khi ăn Cơm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về 500, Nội Dung Luật Hôn Nhân Gia Đình Sửa Đổi, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Các Đô Thị ở Nước Ta, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Dầu Mỏ, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Xicloankan, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Có Người, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Xináp, Nhận Định Nào Sau Đây Về Sóng Dừng Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Eu, Nhận Định Nào Sau Đây Về Tia Rơnghen Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Về Cơ Hội Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nư, Nhận Định Nào Sau Đây K Đúng Về Nam Châm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Eu, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Giải Bài Tập Về Ankan, Bài Tập Chuyên Đề Ankan, Bài Giảng Ankan, Tài Liệu ôn Tập Ankan, Bài Tập Ankan Violet, Chuyên Đề Ankan,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan
  • Đồng Đẳng, Đồng Phân, Tên Gọi Và Ứng Dụng Của Các Loại Hiđrocacbon
  • Ôn Tập Ankan Anken Ankin
  • Trắc Nghiệm Ankan Anken Ankin
  • Giải Bài Tập Ankan Anken Ankin
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankan Là Đúng
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Đồng Đẳng, Đồng Phân Và Danh Pháp Của Ankan
  • Bài Tập Ankan Ankan Moi Doc
  • Tất Tần Tật Về Tính Chất Của Ankan
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken
  • Định Nghĩa Nào Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankan Là Đúng, Cơ Sở Xây Dựng Gia Dựng Gia Đình Trong Thời Kì Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Định Nghĩa Rủi Ro Tín Dụng, Định Nghĩa Mật Độ Xây Dựng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Khi Nói Về Sự Oxi Hóa, Định Nghĩa Xe Chuyên Dùng, Định Nghĩa Của AnkaĐien Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken, Định Nghĩa Sóng Dừng, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, Định Nghĩa Nào Của Canvas Được Cho Là Đúng, Định Nghĩa Nhiệt Dung Riêng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Chương Trình Con Hàm, Định Nghĩa Nào Về Nhóm Chức Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, 2 Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự, ý Nghĩa Của Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng, Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Truyện, Định Nghĩa Một Thủ Tục Dạng Public Trong Một Module Thì Có Thể Sử Dụng Nó Tro, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Tăng Trưởng Kinh Tế Là Không Đúng, Hãy Phân Tích Định Nghĩa Của Dự án Thông Qua Một Dự án Công Trình Xây Dựng Cụ Thể, Quá Trình Đảng Chỉ Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trương Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Tiểu Luận Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nhận Định Nào Sau Đây Về Thời Cơ Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Không Đúng, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến , Quán Điểm Của Chủ Nghĩa Mác Lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác-lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng Của Đảng, Bài Tập Gọi Tên Ankan, Ankan, Bài Tập Ankan, ôn Tập Ankan, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác Lê Nin Về Xây Dựng Nền Văn Hóa Mới Xã Hội Chủ Nghĩa, Giải Bài Tập Hóa 11 Bài Ankan, Bài Tập Đốt Cháy Ankan, Bài Tập Ankan Violet, Bài Giảng Ankan, Chuyên Đề Ankan, Tài Liệu ôn Tập Ankan, Giải Bài Tập Ankan, Giải Bài Tập Về Ankan, Bài Tập Chuyên Đề Ankan, ôn Tập Ankan Anken Ankin, Khái Niệm Ankan, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ankan, Công Thức Ankan, Ankan Anken Akin, Trắc Nghiệm Ankan, Phương Trình Ankan, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Định Nghĩa âm Tiết Và Định Nghĩa Hình Vị, Cách Giải Bài Toán Về Ankan, Giải Bài Tập Ankan Anken Ankin, Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Xây Dựng Chủ Nghĩa ở Nước Ta, Nội Dung ý Nghĩa Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Xây Dựng Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam, Trắc Nghiệm Ankan Anken Ankin, Làm Rõ Nội Dung Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Đạo Đức Văn Hoá Xây Dựng Con Người Mới Xã Hội Chủ Nghĩa, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự, Định Nghĩa Nhân Nghĩa, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiết 2, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Nội Dung ý Nghĩa Các Bài Tập Đọc Lớp 4, Nội Dung ý Nghĩa Các Bài Tập Đọc Lớp 5, ý Nghĩa Nội Dung Bài Thơ Ta Đi Tới, Xây Dựng Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa, Xây Dựng Nền Văn Hóa Xã Hội Chủ Nghĩa, Định Nghĩa 4 Kiểu Dinh Dưỡng ở Vi Sinh Vật, Hướng Dẫn Sử Dụng Quỹ Đền ơn Đáp Nghĩa, Nội Dung Của Bài ý Nghĩa Văn Chương, ý Nghĩa Của Quy Trình Tín Dụng, Nội Dung Bài ý Nghĩa Văn Chương, Mẫu Đơn Xin Xây Dựng Nhà Tình Nghĩa, Nội Dung Bài Nghĩa Thầy Trò, Đơn Xin Hỗ Trợ Xây Dựng Nhà Tình Nghĩa, Xây Dựng Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam, ý Nghĩa Quy Trình Tín Dụng, ý Nghĩa Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực, ý Nghĩa Của Quy Trình Tín Dụng Cơ Bản, Đơn Xin Đất Xây Dựng Nghĩa Trang, Nội Dung Và ý Nghĩa Của Văn Chương, Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp Ngày 15/3/2010 Của Chính Phủ Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý C,

    Định Nghĩa Nào Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankan Là Đúng, Cơ Sở Xây Dựng Gia Dựng Gia Đình Trong Thời Kì Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Định Nghĩa Rủi Ro Tín Dụng, Định Nghĩa Mật Độ Xây Dựng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Khi Nói Về Sự Oxi Hóa, Định Nghĩa Xe Chuyên Dùng, Định Nghĩa Của AnkaĐien Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken, Định Nghĩa Sóng Dừng, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, Định Nghĩa Nào Của Canvas Được Cho Là Đúng, Định Nghĩa Nhiệt Dung Riêng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Chương Trình Con Hàm, Định Nghĩa Nào Về Nhóm Chức Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, 2 Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự, ý Nghĩa Của Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng, Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Truyện, Định Nghĩa Một Thủ Tục Dạng Public Trong Một Module Thì Có Thể Sử Dụng Nó Tro, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Tăng Trưởng Kinh Tế Là Không Đúng, Hãy Phân Tích Định Nghĩa Của Dự án Thông Qua Một Dự án Công Trình Xây Dựng Cụ Thể, Quá Trình Đảng Chỉ Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trương Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Tiểu Luận Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nhận Định Nào Sau Đây Về Thời Cơ Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Không Đúng, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến , Quán Điểm Của Chủ Nghĩa Mác Lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác-lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng Của Đảng, Bài Tập Gọi Tên Ankan, Ankan, Bài Tập Ankan, ôn Tập Ankan, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác Lê Nin Về Xây Dựng Nền Văn Hóa Mới Xã Hội Chủ Nghĩa, Giải Bài Tập Hóa 11 Bài Ankan, Bài Tập Đốt Cháy Ankan,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Đẳng, Đồng Phân, Tên Gọi Và Ứng Dụng Của Các Loại Hiđrocacbon
  • Ôn Tập Ankan Anken Ankin
  • Trắc Nghiệm Ankan Anken Ankin
  • Giải Bài Tập Ankan Anken Ankin
  • “loli” Và “bb” Là Gì? Định Nghĩa Chính Xác Nhất Trong Anime
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50