Định Nghĩa Oxit Axit Bazo Muối

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Khách Hàng Là Gì
  • Kiến Thức Là Gì? Khái Niệm Kiến Thức Là Gì?
  • Khái Niệm Seo Là Gì? Kiến Thức Cơ Bản Về Seo?
  • Khái Niệm Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Thể Loại Truyện Cổ Tích Lớp 6
  • Định Nghĩa Oxit Axit Bazo Muối, Định Nghĩa Oxit Bazo, Định Nghĩa Oxit Axit, 5 Công Thức Hóa Học Của Oxit Bazơ, Khái Niệm Oxit Bazo, Chỉ Thị Axit Bazơ, Chất Chỉ Thị Axit Bazơ, Báo Cáo Thí Nghiệm Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazo Lớp 11, Báo Cáo Thực Hành Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazơ, Khái Niệm Oxit Axit, 5 Công Thức Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit, Định Nghĩa Axit Lớp 8, Định Nghĩa Axit, Định Nghĩa Axit Béo, Định Nghĩa Muối, Chuyên Đề Oxit Axit Tác Dụng Với Dung Dịch Kiềm, Chuyên Đề 5 Bài Toán Về Oxit Và Hỗn Hợp Oxit, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno 3 Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno3 Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Về Amino Axit Không Đúng, Bài Tập Chuyên Đề Bazơ, Pp Giải Bài Tập Co2 Tác Dụng Với Bazơ, Tháng Mười Hai 2022 … Quốc Phòng Quy Định Chương Trình Tập Huấn, Huấn Luyện Và Tổ Chức, 2 Tháng Mười Hai 2022 … Quốc Phòng Quy Định Chương Trình Tập Huấn, Huấn Luyện Và Tổ Chức … Căn C, 2 Tháng Mười Hai 2022 … Quốc Phòng Quy Định Chương Trình Tập Huấn, Huấn Luyện Và Tổ Chức … Căn C, Bài Tập Oxit, Bài Tập Oxit Lớp 8, ôn Tập Oxit, Giải Bài Tập Oxit, Bài Giảng Oxit, Bài Giảng Oxit Hóa 8, Chuyên Đề Oxit, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Định Nghĩa âm Tiết Và Định Nghĩa Hình Vị, Công Thức Oxit, Hãy Kể Tên Ba Chất Oxit Mà Em Biết, Công Thức Oxit Sắt Từ, Khái Niệm Oxit, Oxit B Có Công Thức X2o, Hãy Kể Tên 3 Chất Oxit Mà Em Biết, Hãy Kể Tên 3 Chất Là Oxit Mà Em Biết, Giải Bài Tập Bài 2 Một Số Oxit Quan Trọng, Giải Bài Tập 1 Số Oxit Quan Trọng, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm Thổ, Công Thức Oxit Cao Nhất Của Lưu Huỳnh, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm, Axit Là Gì, Tìm Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Axit Cacboxylic, Bài Tập Amino Axit, Amino Axit, Axit Đơn Chức, Chỉ Thị Axit Sunfosalixilic, Giải Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Say Muoi, Mười Vạn Câu Hỏi Vì Sao Cho Trẻ Em, Hãy Kể Tên 3 Chất Là Axit Mà Em Biết, Khái Niệm Axit, Bài Giảng Bai 6 Axit Nucleic, Các Nguyên Tố Nào Cấu Tạo Nên Axit Nucleic, Bài Giảng Axit Sunfuric, Nguyên Tố Nào Sinh Ra Axit, Bài Tập Chuyên Đề Amino Axit, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit, Quy Trình Làm Muối, Từ Bi Tam Muội Thủy Sám, Hướng Dẫn Muối Cà, Phạm Quý Mười, Cách Muối Dưa Bắp Cải Rau Cần, Sự Tích Con Muỗi, Bài Khấn ông Mười, Câu Thơ Gừng Cay Muối Mặn, Quy Trình ướp Muối Cá, Quy Trình ướp Muối, Quy Trình Muối Dưa, Mẫu Hoa Điểm Mười, Truyện Ma Mười, Văn Khấn ông Mười, Quy Chuẩn Muối ăn, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit Piruvic ở Đâu, Giải Bài Tập 4 Tính Chất Hóa Học Của Axit, Báo Cáo Thí Nghiệm Tổng Hợp Axit Benzoic, Giải Bài Tập 1 Số Axit Quan Trọng, Nguyên Tắc Pha Loãng Axit Sunfuric Đặc Là, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiết 2, Định Nghĩa Nhân Nghĩa, Bảy Mươi Tám Độ Linh Triết, Bảy Mươi Tám Độ Minh Triết, Bài Khấn ông Hoàng Mười, Muối ăn Công Thức Hóa Học, Truyện Cổ Tích Con Muỗi, Văn Khấn ô Hoàng Mười, Văn Khấn ông Hoàng Mười, Chín Chúa Mười Ba Vua, Bí Quyết Muối Cà Giòn, Quy Chuẩn Kỹ Thuật Muối ăn, Muối ăn Tiêu Chuẩn,

    Định Nghĩa Oxit Axit Bazo Muối, Định Nghĩa Oxit Bazo, Định Nghĩa Oxit Axit, 5 Công Thức Hóa Học Của Oxit Bazơ, Khái Niệm Oxit Bazo, Chỉ Thị Axit Bazơ, Chất Chỉ Thị Axit Bazơ, Báo Cáo Thí Nghiệm Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazo Lớp 11, Báo Cáo Thực Hành Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazơ, Khái Niệm Oxit Axit, 5 Công Thức Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit, Định Nghĩa Axit Lớp 8, Định Nghĩa Axit, Định Nghĩa Axit Béo, Định Nghĩa Muối, Chuyên Đề Oxit Axit Tác Dụng Với Dung Dịch Kiềm, Chuyên Đề 5 Bài Toán Về Oxit Và Hỗn Hợp Oxit, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno 3 Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno3 Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Về Amino Axit Không Đúng, Bài Tập Chuyên Đề Bazơ, Pp Giải Bài Tập Co2 Tác Dụng Với Bazơ, Tháng Mười Hai 2022 … Quốc Phòng Quy Định Chương Trình Tập Huấn, Huấn Luyện Và Tổ Chức, 2 Tháng Mười Hai 2022 … Quốc Phòng Quy Định Chương Trình Tập Huấn, Huấn Luyện Và Tổ Chức … Căn C, 2 Tháng Mười Hai 2022 … Quốc Phòng Quy Định Chương Trình Tập Huấn, Huấn Luyện Và Tổ Chức … Căn C, Bài Tập Oxit, Bài Tập Oxit Lớp 8, ôn Tập Oxit, Giải Bài Tập Oxit, Bài Giảng Oxit, Bài Giảng Oxit Hóa 8, Chuyên Đề Oxit, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Định Nghĩa âm Tiết Và Định Nghĩa Hình Vị, Công Thức Oxit, Hãy Kể Tên Ba Chất Oxit Mà Em Biết, Công Thức Oxit Sắt Từ, Khái Niệm Oxit, Oxit B Có Công Thức X2o, Hãy Kể Tên 3 Chất Oxit Mà Em Biết, Hãy Kể Tên 3 Chất Là Oxit Mà Em Biết, Giải Bài Tập Bài 2 Một Số Oxit Quan Trọng, Giải Bài Tập 1 Số Oxit Quan Trọng, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm Thổ, Công Thức Oxit Cao Nhất Của Lưu Huỳnh, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm, Axit Là Gì,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Khái Niệm , Định Nghĩa, Phân Loại, Ví Dụ, Tên Gọi , Tính Chất Hóa Học Của Oxit,axit,bazo, Muối Câu Hỏi 976330
  • Ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học
  • Ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học Cơ Bản
  • Ý Nghĩa Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản
  • Sinh Viên Và Vấn Đề Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Axit, Bazo Và Muối

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Muối Ưu Trương Đối Với Đường Hô Hấp Trên Của Trẻ
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối, Phản Ứng Trao Đổi Trong Dung Dịch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Sự Khác Biệt Giữa Muối Biển Và Muối Ăn Là Gì?
  • Natri Axetat® Là Thuốc Gì?
  • Cơ Thể Sẽ Ra Sao Nếu Thiếu Muối?
  • Để học tốt được môn hoá, các em cần đặc biệt ghi nhớ tính chất hoá học của các nguyên tố và các hợp chất. Bài viết này sẽ giúp các em hệ thống lại tính chất hoá học của Oxit, Axit, Bazơ và Muối và vận dụng giải một số bài tập.

    I. Tính chất hoá học của Oxit bazơ

    – Một số Oxit bazo tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazo (kiềm)

    2. Oxit bazo tác dụng với Axit

    – Oxit bazo tác dụng với axit tạo thành muối và nước

    3. Oxit bazo tác dụng với Oxit axit

    – Một số oxit bazo (là những oxit bazo tan trong nước) tác dụng với oxit axit tạo thành muối

    II. Tính chất hoá học của Oxit axit

    – Nhiều Oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

    – Những oxit axit tác dụng được với nước và do đó cũng tan trong nước.

    2. Oxit axit tác dụng với bazo

    – Oxit axit tác dụng với bazo tạo thành muối và nước

    3. Oxit axit tác dụng với oxit bazơ

    – Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành muối.

    III. Tính chất hoá học của Axit

    1. Axit làm đổi màu giấy quỳ tím

    – Dung dịch axit làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ

    2. Axit tác dụng với kim loại

    + Axit tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí Hyđro H 2

    + Điều kiện xảy ra phản ứng:

    – Kim loại: Đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại:

    Dãy điện hoá kim loại:

    – Axit tác dụng với bazo tạo thành muối và nước

    PTPƯ: Axit + Bazo → Muối + H2O

    Điều kiện: Tất cả các axit đều tác dụng với bazơ. Phản ứng xảy ra mãnh liệt và được gọi là phản ứng trung hòa.

    Ví dụ: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

    – Axit tác dụng với Oxit bazơ tạo thành muối và nước

    – Điều liện: Tất cả các axit đều tác dụng với oxit bazơ.

    – Muối (tan) + Axit (mạnh) → Muối mới (tan hoặc không tan) + Axit mới (yếu hoặc dễ bay hơi hoặc mạnh).

    – Điều kiện phản ứng:

    + Muối tham gia tan, Axit mạnh, muối tạo thành không tan trong axit sinh ra

    + Chất tạo thành có ít nhất 1 kết tủa (ký hiệu:↓) hoặc một khí bay hơi (ký hiệu: ↑)

    + Sau phản ứng, nếu muối mới là muối tan thì axit mới phải yếu, nếu muối mới là muối không tan thì axit mới phải là axit mạnh.

    IV. Tính chất hoá học của Bazơ

    1. Bazo tác dụng với chất chỉ thị màu

    – Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh.

    – Dung dịch bazơ làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

    2. Bazo tác dụng với oxit axit

    – Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

    – Bazơ (tan và không tan) tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

    Ví dụ: KOH + HCl → KCl + H 2 O

    – Dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

    – Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước.

    V. Tính chất hóa học của muối

    + Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

    Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO 4 + Cu↓

    + Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới.

    3. Tác dụng với dung dịch muối

    + Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

    4. Tác dụng với dung dịch bazơ

    + Dung dịch bazơ có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

    VI. Phản ứng trao đổi trong dung dịch

    + Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhay những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

    2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

    + Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

    K 2SO 4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra.

    Lưu ý: phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.

    VII. Bài tập về Oxit, Axit, Bazo và Muối

    Bài 1 trang 14 sgk hóa 9: Từ Mg, MgO, Mg(OH) 2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế magie sunfat.

    * Lời giải bài 1 trang 14 sgk hóa 9:

    – Các phương trình phản ứng:

    Bài 2 trang 14 sgk hóa 9: Có những chất sau: CuO, Mg, Al 2O 3, Fe(OH) 3, Fe 2O 3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

    a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

    b) Dung dịch có màu xanh lam

    c) Dung dịch có màu vàng nâu

    d) Dung dịch không có màu.

    Viết các phương trình hóa học.

    * Lời giải bài 2 trang 14 sgk hóa 9:

    a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H2;

    b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II).

    c) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt (III)

    d) Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm.

    Bài 3 trang 14 sgk hóa 9: Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau:

    a) Magie oxit và axit nitric;

    b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric;

    c) Nhôm oxit và axit sunfuric;

    d) Sắt và axit clohiđric;

    e) Kẽm và axit sunfuric loãng.

    * Lời giải bài 3 trang 14 sgk hóa 9:

    – Các phương trình phản ứng:

    Bài tập 6 trang 19 sgk hóa 9: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (DKTC).

    a) Viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

    c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    * Lời giải bài tập 6 trang 19 sgk hóa 9:

    a) PTPƯ: Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2

    b) Từ PTPƯ ta thấy khí thu được là H 2

    Theo đề bài ta thu được 3,36 lít khí (ĐKTC) là của khí Hyđro nên ta có

    Vậy nồng độ mol của HCl là 6 (M)

    Bài tập 7 trang 19 sgk hóa 9: Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch HCl 3M.

    a) Viết các phương trình hóa học.

    b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 20 % để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

    * Lời giải bài tập 7 trang 19 sgk hóa 9:

    Gọi x và y là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

    a) Phương trình hóa học xảy ra:

    b) Tính thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình phản ứng (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

    Theo PTPƯ (1): n HCl = 2. n CuO = 2.x mol;

    Theo PTPƯ (2): n HCl = 2. n ZnO = 2y mol;

    Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn (tức là HCl dùng hết 0,3 mol) nên:

    ⇒ n HCl = 2x + 2y = 0,3 (∗)

    Ta có: m CuO = (64 + 16).x = 80x ; m ZnO = (65 + 16).y = 81y

    Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn (tức là dùng hết 12,1 g hỗn hợp CuO và ZnO) nên:

    ⇒ m hh = 80x + 81y = 12,1. (∗∗)

    Từ (∗) và (∗∗) ta có hệ phương trình

    2x + 2y = 0,3 và

    80x + 81y = 12,1

    Giải hệ phương trình trên ta được: x = 0,05; y= 0,1.

    ⇒ n CuO = 0,05 mol, n ZnO = 0,1 mol

    m CuO = 80 . 0,05 = 4 g

    %m CuO = (4. 100%) / 12,1 = 33%

    %m ZnO = 100% – 33% = 67%.

    c) Khối lượng H 2SO 4 cần dùng:

    Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

    Bài tập 5 trang 21 sgk hóa 9: hoàn thành chuỗi PTPƯ

    Bài tập 6 trang 33 sgk hóa 9: Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl 2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO 3.

    a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

    c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.

    * Lời giải bài tập 6 trang 33 sgk hóa 9:

    – Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan, màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc đó là AgCl

    ⇒ AgNO 3 phản ứng hết, CaCl 2 dư.

    n CaCl2 (dư) = 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol)

    C M CaCl2 (dư) = 0,015/(0,03 + 0,07) = 0,15 (M)

    n Ca(NO3)2 = n AgNO3 = 0,005 (mol)

    C M Ca(NO3)2 = 0,005/(0,03 + 0,07) = 0,05 (M)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Son Colourpop Lippie Stix
  • Thiên Y Là Gì? Ý Nghĩa Của Thiên Y Trong Tử Vi Và Phong Thủy
  • Quần Xanh Dương Mặc Với Áo Màu Gì Là Chuẩn Nhất, Đẹp Nhất?
  • Iphone 11 Pro, Pro Max Màu Xanh Chỉ ‘hot’ Thời Gian Đầu
  • Khí Hư Màu Xanh Là Bệnh Gì? Cách Chữa Khí Hư Màu Xanh
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Quan Trọng Trong Cuộc Sống
  • Oxit Là Gì, Công Thức Và Cách Gọi Tên Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Illustrator (Ai) Là Gì? Dùng Để Làm Gì Trong Lĩnh Vực Đồ Họa?
  • Dư Nợ Là Gì? Dư Nợ Thẻ Tín Dụng, Các Hình Thức Thanh Toán Dư Nợ
  • Ai Là Gì? Lương Của Ai Engineer Có Thể Cao Đến Mức Nào?
  • – Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.

    Ví dụ: Fe 2O 3: Sắt (III) oxit ; FeO: Sắt (II) oxit; CuO: Đồng (II) oxit;

    – Tên Oxit Axit = (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử Oxi) + “Oxit”

    * Lưu ý: Tên tiền tố là mono thì không cần ghi, ví dụ:

    – Để phân loại oxit người ta dựa vào tính chất hóa học của chúng với nước, axit, bazơ,…

    – Các Oxit được chia thành 4 loại :

    + Oxit bazơ: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch axit, tạo thành muối và nước.

    + Oxit axit: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước.

    + Oxit lưỡng tính: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, và khi tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

    + Oxit trung tính: Còn được gọi là oxit không tạo muối, là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước.

    II. Tính chất hoá học của Oxit (Oxit bazo, Oxit axit)

    1. Tính chất hoá học của Oxit bazơ

    – Một số oxit bazơ tác dụng với nước ở nhiệt độthường là : Na 2O; CaO; K 2O; BaO;… tạo ra bazơ tan (kiềm) tương ứng là: NaOH, Ca(OH) 2, KOH, Ba(OH) 2

    – Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

    – Một số oxit bazơ (CaO, BaO, Na 2O, K 2 O,…) tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

    * Lưu ý: Oxit bazo tác dụng được với nước thì tác dụng với Oxit axit

    2. Tính chất hoá học của Oxit axit

    Oxit axit ngoài cách gọi tên như trên còn có cách gọi khác là: ANHIDRIC của axit tương ứng.

    SO 2: Anhidric sunfurơ (Axit tương ứng là H 2SO 3: axit sunfurơ)

    – Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

    * Chú ý: NO, N 2 O, CO không tác dụng với nước ở điều kiện thường (nhiệt độ thường).

    – Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

    SO 3 + NaOH → NaHSO 4 (muối axit)

    – Oxit axit tác dụng với một số Oxit bazơ (CaO, BaO, Na 2O, K 2 O,…) tạo thành muối.

    – Còn gọi là Oxit không tạo muối, là những Oxit không tác dụng với axit, bazơ, muối, ví dụ như: NO, N 2 O, CO,…

    III. Bài tập về Oxit axit, Oxit bazo

    a) Nước.

    b) Axit clohiđric.

    c) Natri hiđroxit.

    Viết các phương trình phản ứng.

    a) Những oxit tác dụng với nước:

    b) Những oxit tác dụng với axit clohiđric:

    c) Những oxit tác dụng với dung dịch natri hiđroxit:

    Những cặp chất tác dụng với nhau từng đôi một:

    Bài 3 trang 6 sgk hoá 9: Từ những chất sau: Canxi oxit, lưu huỳnh đioxit, cacbon đioxit, lưu huỳnh trioxit, kẽm oxit, em hãy chọn một chất thích hợp điền vào các phản ứng:

    a) Axit sunfuric + … → kẽm sunfat + nước

    b) Natri hiđroxit + … → natri sunfat + nước

    c) Nước + … → axit sunfurơ

    d) Nước + … → canxi hiđroxit

    e) Canxi oxit + … → canxi cacbonat

    Dùng các công thức hóa học để viết tất cả những phương trình phản ứng hóa học trên.

    a) nước để tạo thành axit.

    b) nước để tạo thành dung dịch bazơ.

    c) dung dịch axit để tạo thành muối và nước.

    d) dung dịch bazơ để tạo thành muối và nước.

    Viết các phương trình phản ứng hóa học trên.

    a) CO 2, SO 2 tác dụng với nước tạo thành axit:

    b) Na 2 O, CaO tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ:

    c) Na 2 O, CaO, CuO tác dụng với axit tạo thành muối và nước:

    d) CO 2, SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

    Bài 6 trang 6 sgk hoá 9: Cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.

    a) Viết phương trình phản ứng hóa học.

    b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.

    – Theo bài ra, cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric nên ta có:

    a) Phương trình hoá học của phản ứng:

    b) Theo phương trình phản ứng trên thì lượng CuO tham gia phản ứng hết, H 2SO 4 còn dư.

    – Nên khối lượng CuSO 4 tạo thành được tính theo số mol CuO:

    n CuSO4 = n CuO = 0,02 (mol) ⇒ m CuSO4 = 0,02.160 = 3,2 (g).

    – Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng là:

    m H2SO4 = 20 – 98.0,02= 18,04 (g).

    – Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ai Là Gì? Công Nghệ Này Có Tiềm Năng Và Nguy Cơ Gì Đối Với Con Người
  • Ai Là Gì ? Công Nghệ Ai Là Gì ? Định Nghĩa Ai Là Gì ? Ai Có Phải Là Trí Tuệ Nhân Tạo ?
  • Lòng Bác Ái Không Bao Giờ Hư Mất
  • Trading Bot Cách Mạng Ai Trong Thời Đại Phát Triển Hiện Nay
  • Bot Là Gì? Dự Án Bot Là Gì? Tất Tần Tật Về Bot Dành Cho Bạn Tham Khảo
  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Của Các Oxit Axit Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Oxit Axit Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Kiến Thức Hóa Học Lớp 9
  • Tính Chất Hóa Học Của Nước Và Bài Tập Vận Dụng
  • Otp Là Gì? Hiểu Đúng Về Mã Otp Để Bảo Vệ Tài Khoản Của Bạn
  • Order Là Gì – Hàng Order, Pre Order Là Gì?
  • Oxit axit là gì?

    Oxit axit hay anhydrid axit, là các oxit khi tác dụng với nước sẽ tạo thành axit hoặc tác dụng với bazơ tạo ra muối hóa học. Nó thường là oxit của phi kim, khi cho tác dụng với nước cho ra sản phẩm axit tương ứng.

    Ví dụ: CO2 có axit tương ứng là axit cacbonic H2CO3, SO2 có axit tương ứng là H2SO4, P2O5 axit tương ứng là H3PO4.

    Thế nào là oxit axit?

    Cách gọi tên oxit axit

    Để gọi tên oxit axit, người ta sẽ gọi theo công thức như sau:

    Tên oxit axit: (tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + tên phi kim + (tên tiền tố của chỉ số nguyên tử oxi) + “Oxit

    Chỉ số

    Tên tiền tố

    Ví dụ

    1

    Mono (không cần đọc đối với những hợp chất thông thường)

    ZnO: kẽm oxit

    2

    Đi

    UO2: Urani đioxit

    3

    Tri

    SO3: Lưu huỳnh trioxit

    4

    Tetra

     

    5

    Penta

    N2O5: Đinitơ pentaoxit

    6

    Hexa

     

    7

    Hepa

    Mn2O7: Đimangan heptaoxit

    Tính chất hóa học của oxit axit

    1. Tính tan

    Hầu hết các oxit axit khi hòa tan vào nước sẽ cho ra dung dịch oxit (trừ SiO2)

    SO3 + H2O → H2SO4

    CO2 + H2O ⇔ H2CO3

    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

    N2O5 + H2O → 2HNO3

    2. Tác dụng với oxit bazơ tan

    Khi cho oxit axit tác dụng với oxit bazơ tan sẽ tạo ra muối (thường là những oxit có thể tác dụng được với nước)

    SO3 + CaO → CaSO4

    P2O5 + 3Na2O → 2Na3PO4

    3. Tác dụng với bazơ tan

    Bazơ tan là bazơ của kim loại kiềm cùng kiềm thổ mới. Cụ thể, có 4 bazơ tan như: NaOH, KOH, Ca(OH)2 và Ba(OH)2.

    Sản phẩm tạo ra là khác nhau phụ thuộc vào tỷ lệ mol giữa oxit axit và bazơ tham gia phản ứng. Nó có thể là nước với muối trung hòa, muối axit hoặc hỗn hợp cả 2 muối.

    ♻️♻️♻️ Bazơ là gì? Tính chất hóa học của Bazơ bạn cần biết

    3.1. Gốc axit tương ứng có hóa trị II

    3.1.1. Đối với kim loại trong bazơ có hóa trị là I

    • Trong trường hợp tỷ lệ mol giữa bazơ và oxit axit là 1: sản phẩm thu được là muối axit

    NaOH + SO2 → NaHSO3

    • Trong trường hợp tỷ lệ mol giữa bazơ và oxit axit là 2: phản ứng tạo ra muối trung hòa

    2KOH + SO3 → K2SO3 + H2O

    3.1.2. Đối với kim loại trong bazơ có hóa trị là II

    • Khi tỷ lệ mol bazơ và oxit axit là 1: phản ứng tạo ra muối trung hòa

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 2: phản ứng tạo ra muối axit

    SiO2 + Ba(OH)2 → BaSiO3

    3.2. Đối với axit có gốc axit hóa trị III

    – Đối với kim loại có hóa trị là I

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 2

    P2O5 + 2NaOH + H2O → 2NaH2PO4

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 4

    P2O5 +4NaOH → 2NaH2PO4 + H2O

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 6

    P2O5 + 6NaOH → 2Na2HPO4 + H2O

    Tính chất hóa học của oxit axit

    Phân loại các loại oxit

    Oxit là một hợp chất gồm 2 nguyên tố, bao gồm oxi và một nguyên tố khác với công thức tổng quát là MxOy. Oxit thường được chia thành các loại là oxit axit, oxit bazơ, oxit trung tính và oxit lưỡng tính.

    • Oxit axit: Loại axit có thể tác dụng với bazơ để tạo thành muối và nước, phản ứng với nước tạo ra axit tương ứng. Ví dụ: Mn2O7 – HMnO4, P2O5 – H3PO4, CO2 – H2CO3

    • Oxit bazơ: Là những oxit tác dụng được với axit để tạo ra muối và nước. Mội số oxit bazơ khi phản ứng với nước tạo thành bazơ tan gọi là kiềm. Ví dụ: CaO – Ca(OH)2, CuO – Cu(OH)2, Fe2O3 – Fe(OH)3, Na2O – NaOH.

    • Oxit lưỡng tính: là loại oxit có thể tác dụng được với cả axit hoặc bazơ tạo thành muối và nước. Ví dụ: Al2O3, ZnO.

    • Oxit trung tính: là loại oxit không phản ứng với nước để tạo ra bazơ hay axit và cũng không phản ứng với bazơ hay axit để tạo thành muối. Ví dụ: CO (cacbon monoxit), NO (nitơ monoxit),…

    ⚙⚙⚙ Amino axit là gì? Công thức các amino axit cần nhớ

    Các oxit axit thường gặp

    STT

    Các oxit thường gặp

    Các axit tương ứng

    STT

    Các oxit thường gặp

    Các axit tương ứng

    1

    CO2

    Cacbon đioxit – H2CO3

    16

    I2O

    Điiốt oxit – HIO

    2

    SO2

    Lưu huỳnh đioxit – H2SO3

    17

    I2O3

    Điiốt trioxit – HIO2

    3

    SO3

    Lưu huỳnh trioxit – H2SO4

    18

    I2O5

    Điiốt pentaoxit – HIO3

    4

    N2O3

    Đinitơ trioxit – HNO2

    19

    I2O7

    Điiốt heptaoxit – HIO4

    5

    N2O5

    Đinitơ pentaoxit – HNO3

    20

    Br2O

    Đibrôm oxit – HBrO

    6

    P2O3

    Điphotpho trioxit – H3PO3

    21

    Br2O3

    Đibrôm trioxit – HBrO2

    7

    P2O5

    Điphotpho pentaoxit – H3PO4

    22

    Br2O5

    Đibrôm pentaoxit – HBrO3

    8

    Cl2O

    Điclo oxit – HClO

    23

    Br2O7

    Đibrôm heptaoxit – HBrO4

    9

    Cl2O3

    Điclo trioxit – HClO2

    24

    TeO2

    Telua đioxit – H2TeO3

    10

    Cl2O5

    Điclo pentaoxit – HClO3

    25

    F2O

    Điflo oxit – UFO

    11

    Cl2O7

    Điclo heptaoxit – HClO4

    26

    UO2

    Urani đioxit – H2UO3

    12

    CrO3

    Crôm trioxit – H2Cr2O7 và H2CrO4

    27

    UO3

    Urani trioxit – H2UO4

    13

    SiO2

    Silic đioxit – H2SiO3

    28

    WO3

    Wolfram trioxit – H2WO4

    14

    SeO2

    Selen đioxit – H2SeO3

    29

    Mn2O7

    Đimangan heptaoxit – HMnO4

    15

    SeO3

    Selen trioxit – H2SeO4

     

     

     

    Bài tập về oxit axit

    1. Các bước giải cơ bản

    – Dạng các bài toán về oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm (KOH, NaOH,…)

    Phương trình phản ứng: 

    CO2 + NaOH → NaHCO3 (1)

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)

    Bước 1: Xét tỷ lệ mol bazơ với oxit axt (ký hiệu T)

    • Nếu T ≤ 1: thu được sản phẩm là muối axit và chỉ xảy ra phản ứng (1)

    • Nếu 1<T<2: thu được sản phẩm là muối axit và muối trung hòa, xảy ra đồng thời 2 phản ứng là (1) và (2)

    • Nếu T ≥ 2: thu được sản phẩm là muối trung hòa, xảy ra phản ứng (2)

    Bước 2: Viết PTHH

    Bước 3: Từ phương trình hóa học kết hợp áp dụng các định luật như định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố để giải đáp các yêu cầu đề bài đưa ra

    – Dạng bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm thổ (Ca(OH)2, Ba(OH)2,…)

    Phương trình:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)

    2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)

    Các bước giải tương tự cách giải khi oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm

    Hướng dẫn giải bài tập về oxit axit

    2. Bài tập cụ thể

    Bài tập 1: Khi cho 1,68 lít CO2 (đktc) sục vào trong bình đựng 250ml dung dịch KOH dư. Biết thể tích của dung dịch trước và sau phản ứng là không thay đổi. Hãy tính nồng độ mol/lit của muối thu được sau phản ứng.

    Lời giải:

    Theo bài ra, ta có được: nCO2 = V/22,4 = 1,68/22,4 = 0,075 (mol)

    Do KOH dư nên phản ứng tạo ra sản phẩm là muối trung hòa

    CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

    1mol                 1mol

    0,075                 x?mol

    Từ PTPƯ: nK2CO3 = nCO2 = 0,075 (mol)

    Vì thể tích của dung dịch trước và sau phản ứng không thay đổi nên Vdd = 250 ml = 0,25 lít

    Nồng độ muối thu được sau phản ứng sẽ bằng: CM(K2CO3) = n/V = 0,0075 / 0,25 = 0,3 (mol/l)

    Bài tập 2: Sử dụng 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M để hấp thụ hoàn toàn V lít khí SO2 (đktc). Sau phản ứng ta thu được muối BaSO3 không tan. Tính giá trị bằng số của V.

    Lời giải

    Theo bài ra, ta có: VBa(OH)2 = 400 (ml) = 0,4 (l)

    nBa(OH)2 = CM. V = 0,1.0,4 = 0,04 (mol)

    PTPƯ:

    SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

    1 mol                    1 mol

    X?mol                    0,04 mol

    Theo PTPƯ: nSO2 = nBa(OH)2 = 0,04 (mol)

    VSO2 = nCO2.22,4 = 0,04.22,4 = 0,896 (lít)

    3. Dạng bài tập nhận biết oxit axit

    Câu 1: Oxit nào sau đây là oxit axit?

    A. Cr2O3

    B. FeO

    C. CrO3

    D. Fe2O3

    Lời giải: 

    Câu 2: Oxit nào là oxit axit?

    A. P2O5

    B. CO

    C. MgO

    D. CaO

    Lời giải:

    - Oxit bazo thường là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazo. Ví dụ: Fe2O3, CaO…

    – Oxit axit thường là oxit của phi kim tương ứng với 1 axit. Ví dụ: P2O5, N2O5…

    ▶️▶️▶️ Halogen là gì? Đặc điểm, tính chất của các nguyên tố Halogen

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năm 2022 Là Năm Con Gì, Mệnh Gì – Bạn Đã Biết Chưa?
  • Sang Năm 2022 Là Năm Con Gì, Mệnh Gì? Cách Tính Chi Tiết Và Chuẩn Xác
  • Năm 2022 Là Năm Gì?
  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Protein
  • Chức Năng Của Nhà Văn Hóa Là Gì ?
  • 5 Công Thức Oxit Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Và Cách Cách Phân Loại Theo Cấu Tạo
  • Bài 39. Một Số Hợp Chất Của Crom
  • Một Số Hợp Chất Của Crom
  • Khí Co2 Là Gì? Nguồn Gốc Hình Thành Và Ứng Dụng Trong Thực Tiễn
  • Khí Co2 Là Gì? Tính Chất Hóa Học, Ứng Dụng Và Tác Hại Của Khí Co2
  • 5 Công Thức Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit Axit, Khái Niệm Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit Axit Bazo Muối, Chuyên Đề Oxit Axit Tác Dụng Với Dung Dịch Kiềm, Công Thức Oxit Sắt Từ, Oxit B Có Công Thức X2o, Công Thức Oxit, 5 Công Thức Hóa Học Của Oxit Bazơ, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm, Công Thức Oxit Cao Nhất Của Lưu Huỳnh, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm Thổ, Tìm Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Giải Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Chuyên Đề 5 Bài Toán Về Oxit Và Hỗn Hợp Oxit, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazo Lớp 11, Báo Cáo Thực Hành Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazơ, Báo Cáo Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, Bản Tường Trình Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, ôn Tập Oxit, Bài Tập Oxit Lớp 8, Bài Tập Oxit, Chuyên Đề Oxit, Bài Giảng Oxit, Bài Giảng Oxit Hóa 8, Giải Bài Tập Oxit, Hãy Kể Tên 3 Chất Là Oxit Mà Em Biết, Định Nghĩa Oxit, Khái Niệm Oxit, Hãy Kể Tên Ba Chất Oxit Mà Em Biết, Hãy Kể Tên 3 Chất Oxit Mà Em Biết, Giải Bài Tập Bài 2 Một Số Oxit Quan Trọng, Định Nghĩa Oxit Bazo, Khái Niệm Oxit Bazo, Giải Bài Tập 1 Số Oxit Quan Trọng, Axit Là Gì, Bài Tập Amino Axit, Chỉ Thị Axit Sunfosalixilic, Chỉ Thị Axit Bazơ, Amino Axit, Axit Cacboxylic, Axit Đơn Chức, Định Nghĩa Axit Béo, Nguyên Tố Nào Sinh Ra Axit, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit, Bài Tập Chuyên Đề Amino Axit, Khái Niệm Axit, Định Nghĩa Axit, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno 3 Là Sai, Chất Chỉ Thị Axit Bazơ, Hãy Kể Tên 3 Chất Là Axit Mà Em Biết, Bài Giảng Bai 6 Axit Nucleic, Bài Giảng Axit Sunfuric, Các Nguyên Tố Nào Cấu Tạo Nên Axit Nucleic, Định Nghĩa Axit Lớp 8, Giải Bài Tập 4 Tính Chất Hóa Học Của Axit, Báo Cáo Thí Nghiệm Tổng Hợp Axit Benzoic, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit Piruvic ở Đâu, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno3 Là Sai, Giải Bài Tập 1 Số Axit Quan Trọng, Báo Cáo Thí Nghiệm Chuẩn Độ Axit Bazo, Nguyên Tắc Pha Loãng Axit Sunfuric Đặc Là, Chuyên Đề 9 Bài Tập Amin – Amino Axit – Protein, Hãy Chứng Minh H2co3 Là Axit Yếu Không Bền, Phương Trình Axit Flohidric ăn Mòn Thủy Tinh, Nhận Định Nào Sau Đây Về Amino Axit Không Đúng, Bản Tường Trình Tính Chất Của Rượu Và Axit, Phương Trình Phản ứng Hóa Học Chứng Minh Al Oh 3 Có Tính Axit Là, Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Phổ Thoing Thông Qua Dạy Học Nội Dụng Axit Caboxy, Nghiên Cứ U Kỹ Thuật Tách Chiết Silymarin Từ Hạt Kế Sữa Và Axit Amin Từ Đậu Tương Làm N, Nghiên Cứu Kỹ Thuật Tách Chiết Silymarin Từ Hạt Kế Sữa Và Axit Amin Từ Đậu Tương, Nghiên Cứ U Kỹ Thuật Tách Chiết Silymarin Từ Hạt Kế Sữa Và Axit Amin Từ Đậu Tương Làm N, Đề Cương Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Thực Hiện Chính Sách ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Từ Thực Tiễn Tỉnh Hưng Yên, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, 1 Ancol Có Công Thức Thực Nghiệm Là (c2h5o)n, Báo Cáo Thực Tập Công Ty Thức ăn Chăn Nuôi, Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Trị Nhân Lực Công Ty, Thông Tư 78 Bộ Công An Quy Định Trình Tự Thực Hiện Công Tác Cơ Bản Của Cskv, Thông Tư Số 78 Của Bộ Công An Về Quy Định Trình Tự Thực Hiện Công Tác Cơ Bản Của Cảnh Sát Khu Vực , Báo Cáo Thực Tập Tăng Mức Độ Nhận Diện Thương Hiệu Công Ty Thiết Kế Xây Dựng Và Cộng Sự Năm, Tham Luận Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Công Tác Dân Vận, Công Thức Tính Công Suất Động Cơ Đốt Trong, Đánh Giá Thực Hiện Công Việc Của Công Ty Jhdsbk, Đánh Giá Thực Hiện Công Việc Tại Công Ty Fjhjd, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Mttq Việt Nam Về Công Tác Nhân Sự Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Làng, Cong Tác Lanh Đao Thuc Hiện Chu Trường Cua Đảng Chinh Sách Pháp Luật Của Nha Nước Trong Cong Tác Gia, Công Văn Đôn Đốc Nhắc Nhở Thực Hiện Công Tác Pccc, Đánh Giá Thực Hiện Công Việc Tại Công Ty Nội Thất, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Báo Cáo Thực Tập Về Công Tác Chứng Thực, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Công Tác Quý Iv Và Kế Hoạch Công Tác Quý, 2 Công Thức Tính Công Suất, Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ Phụ Cấp Trách Nhiệm Công Việc Đối Với Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Công Thức Tính Công, Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Công Ty Xây Dụng Công Trình Dân Dụng, 327/vacpa V/v Công Khai Lần 2 Danh Sách Các Công Ty Kiểm Toán Đủ Điều Kiện Thực Hiện Kiểm Toán Năm 2,

    5 Công Thức Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit Axit, Khái Niệm Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit Axit Bazo Muối, Chuyên Đề Oxit Axit Tác Dụng Với Dung Dịch Kiềm, Công Thức Oxit Sắt Từ, Oxit B Có Công Thức X2o, Công Thức Oxit, 5 Công Thức Hóa Học Của Oxit Bazơ, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm, Công Thức Oxit Cao Nhất Của Lưu Huỳnh, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm Thổ, Tìm Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Giải Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Chuyên Đề 5 Bài Toán Về Oxit Và Hỗn Hợp Oxit, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazo Lớp 11, Báo Cáo Thực Hành Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazơ, Báo Cáo Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, Bản Tường Trình Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, ôn Tập Oxit, Bài Tập Oxit Lớp 8, Bài Tập Oxit, Chuyên Đề Oxit, Bài Giảng Oxit, Bài Giảng Oxit Hóa 8, Giải Bài Tập Oxit, Hãy Kể Tên 3 Chất Là Oxit Mà Em Biết, Định Nghĩa Oxit, Khái Niệm Oxit, Hãy Kể Tên Ba Chất Oxit Mà Em Biết, Hãy Kể Tên 3 Chất Oxit Mà Em Biết, Giải Bài Tập Bài 2 Một Số Oxit Quan Trọng, Định Nghĩa Oxit Bazo, Khái Niệm Oxit Bazo, Giải Bài Tập 1 Số Oxit Quan Trọng, Axit Là Gì, Bài Tập Amino Axit, Chỉ Thị Axit Sunfosalixilic, Chỉ Thị Axit Bazơ, Amino Axit, Axit Cacboxylic, Axit Đơn Chức, Định Nghĩa Axit Béo, Nguyên Tố Nào Sinh Ra Axit, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit, Bài Tập Chuyên Đề Amino Axit, Khái Niệm Axit, Định Nghĩa Axit, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno 3 Là Sai,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Và Công Thức Hóa Học Axit Mạnh, Axit Yếu
  • Đặc Điểm Tính Chất Của Oxit Axit Bazơ Muối
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Axit Và Oxit Bazơ Dễ Nhớ Nhất
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Là Gì? Định Nghĩa Và Phân Loại
  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Sở Hữu Công Nghiệp Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Nhạc Acoustic Là Gì? Âm Nhạc Sâu Lắng, Chạm Trái Tim Người Nghe
  • Paypal Là Gì? Cách Đăng Ký Và Sử Dụng Tài Khoản Paypal Để Giao Dịch
  • Paypal Là Gì? Paypal Có Tính Phí Không Và Cách Thanh Toán Bằng Paypal Như Thế Nào?
  • (Y), Cmt, Tm, Ad, Tag, Add Là Gì Trong Facebook?
  • Oxit axit là các oxit khi tác dụng với nước sẽ tạo ra axit, tác dụng với kiềm tạo thành muối hóa học. Oxit axit thường là oxit của phi kim ứng với một axit hoặc kim loại có hóa trị cao. Vậy tính chất hóa học của oxit axit là gì? Cách giải bài tập oxit axit tác dụng với bazo như thế nào?

    Cách gọi tên oxit axit

    Tên oxit axit: (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + ”Oxit”

    Tính chất hóa học của oxit axit

    Trừ SiO 2 thì hầu hết các oxit axit đều tan trong nước để tạo thành dung dịch axit.

    Tác dụng với oxit bazo tan để tạo ra muối

    Tác dụng với bazơ tan

    Tuỳ vào tỉ lệ mol giữa oxit axit và bazơ tham gia phản ứng mà sản phẩm tạo ra sẽ khác nhau, có thể là nước + muối trung hoà, muối axit hoặc hỗn hợp 2 muối.

    Gốc axit tương ứng có hoá trị II

    Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị I:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 1: Phản ứng tạo muối axit

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối trung hoà

    Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị II

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 1: Phản ứng tạo muối trung hoà

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối axit

    Đối với axit có gốc axit hoá trị III

    Đối với kim loại có hoá trị I:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 6:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 4:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2:

    Cách giải bài tập oxit axit tác dụng với bazo

    Trường hợp 1: Khi các oxit axit (CO 2, SO 2 …) tác dụng với dung dịch kiềm (KOH, NaOH…)

    Phương trình hóa học

    Bước 1: Xét tỉ lệ mol bazo và oxit axit, giả sử là T

    – Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối axit tức chỉ xảy ra phản ứng (1)

    – Nếu 1 < T < 2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa tức xảy ra đồng thời 2 phản ứng (1) và (2)

    – Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối trung hòa tức chỉ xảy ra phản ứng (2).

    Bước 2: Viết phương trình phản ứng và tính toán theo phương trình đó (nếu xảy ra cả 2 phản ứng thì cần đặt ẩn và giải theo hệ phương trình)

    Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài đã cho

    Trường hợp 2: Khi các oxit axit (CO 2, SO 2…) tác dụng với dung dịch kiềm thổ (Ca(OH) 2, Ba(OH) 2 …)

    Phương trình phản ứng

    Bước 1: Xét tỉ lệ

    – Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối trung hòa (xảy ra phản ứng (1))

    – Nếu 1 < T < 2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa (xảy ra phản ứng (1) và (2))

    – Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối axit (xảy ra phản ứng (2)).

    Bước 2 và bước 3 tương tự trường hợp 1.

    Ví dụ: Sục 6,72 lít khí CO 2 trong điều kiện tiêu chuẩn vào 400ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành.

    Ta có: nCO 2 = 6,72 x 22,4 = 0,3 (mol)

    Phương trình hóa học

    Có: 0,3mol 0,4mol

    Có : 0,1mol 0,2mol

    Trên đây là những thông tin về oxit axit mà LabVIETCHEM muốn chia sẻ đến bạn đọc. Hy vọng qua đó các bạn đã biết được oxit axit là gì? cách gọi tên, tính chất hóa học và cách giải bài tập oxit axit tác dụng với bazo như thế nào?.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Chia Trong Toán Học Gọi Là Gì?
  • Mlem Là Gì? Cùng Mlem Crush Của Mình Ngay Nào
  • Cộng Đồng Lgbt Là Gì? Bạn Đã Biết Chưa?
  • Mụn Cám Là Gì?
  • Phó Giám Đốc Tiếng Anh Là Gì ? Tên Các Chức Vụ Khác Bằng Tiếng Anh
  • Các Oxit Của Cacbon – Cacbon Oxit (Co) Và Cacbon Đioxit (Co2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Của Đồng Thường Gặp
  • Hóa Học Hữu Cơ Là Gì? Hợp Chất Hữu Cơ Là Gì, Có Ở Đâu Và Cách Phân Loại
  • Các Hợp Chất Hữu Cơ Là Gì? 5 Ứng Dụng Thường Gặp
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa Hữu Cơ 12
  • Mua Hàng Trên Lazada, Shopee, Sendo Không Được Hỗ Trợ Bảo Hành Chính Hãng Tại Vinabox Tv – Vinabox Tv
  • Cacbon oxit (cacbon monoxit) có công thức phân tử là: CO. Phân tử khối của CO là 28.

    1. Tính chất vật lý của cacbon oxit

    Cacbon oxit (CO) là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí (dCO/kk = 28/29) và ít tan trong nước. Cacbon oxit là chất khí độc.

    2. Tính chất hóa học của cacbon oxit

    a) CO là oxit trung bình

    Ở điều kiện bình thường, CO không phản ứng với nước, axit và bazơ.

    b) CO là chất khử

    Ở điều kiện nhiệt độ cao, CO khử được nhiều oxit kim loại tạo thành kim loại và khí CO2.

    CO + CuO (t°) → Cu + CO2

    4CO + Fe3O4 (t°) → 3Fe + 4CO2

    CO cháy trong oxi hoặc không khí với ngọn lửa màu xanh. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt.

    2CO + O2 (t°) → 2CO2

    3. Ứng dụng của cacbon oxit

    Khí cacbon oxit có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như dùng làm nhiên liệu, chất khử oxit kim loại trong lò cao… Bên cạnh đó, CO còn được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp và nhiều ứng dụng quan trọng khác.

    Ứng dụng của CO trong khử oxit sắt trong lò cao

    Cacbon đioxit (tên thường gọi là khí cacbonic) có công thức phân tử là CO2. Khối lượng phân tử của CO2 là 44.

    1. Tính chất vật lý cacbon đioxit

    Cacbon đioxit (CO2) là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí (dCO2/kk = 44/29). CO2 không duy trì sự sống và sự cháy. Khí CO2 có thể bị nén và làm lạnh để hóa rắn, gọi là nước đá khố (hay tuyết cacbonic). Nước đá khô dùng để bảo quản thực phẩm.

    Khí cacbonic

    a) Tác dụng với nước

    Khí CO2 phản ứng với nước tạo thành dung dịch axit yếu H2CO3 làm đổi màu quỳ tím sang đỏ. Tuy nhiên H2CO3 là axit kém bền nên dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O.

    CO2 + H2O ⇔ H2CO3

    b) Tác dụng với bazơ

    Khí CO2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

    • Tỉ lệ số mol nCO2 : nNaOH = 1 : 1

    CO2 + NaOH → NaHCO3

    • Tỉ lệ số mol nCO2 : nNaOH = 1 : 2

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    Tùy vào tỉ lệ số mol giữa CO2 và NaOH mà phản ứng tạo ra muối axit hay muối trung hòa hoặc hỗn hợp cả 2 muối.

    c) Tác dụng với oxit bazơ

    Khí CO2 tác dụng với oxit axit tạo thành muối cacbonat.

    CO2 + Na2O → Na2CO3

    CO2 + CaO → CaCO3

    Như vậy, CO2 có đầy đủ tính chất hóa học của oxit axit.

    3. Ứng dụng của cacbon đioxit

    Khí CO2 có nhiều ứng dụng trong đời sống cũng như sản xuất như:

    • Sử dụng để chữa cháy
    • Bảo quản thực phẩm
    • Sản xuất nước giải khát có gaz, soda
    • Sản xuất phân bón

    Ứng dụng của CO2

    Câu 1. Hãy viết các PTHH của CO với:

    a) Khí O2

    b) CuO

    Cho biết loại phản ứng, điều kiện phản ứng, vai trò của CO và ứng dụng của mỗi phản ứng.

    Bài làm:

    a) Phản ứng của CO với O2

    2CO + O2 (t°) → 2CO2

    ⇒ Đây là phản ứng hóa hợp và phản ứng oxi hóa – khử, xảy ra khi có nhiệt độ. CO là chất khử. Phản ứng này tỏa nhiều nhiệt nên CO có ứng dụng làm nhiên liệu.

    b) Phản ứng của CO với CuO

    CO + CuO (t°) → Cu + CO2

    ⇒ Đây là phản ứng oxi hóa – khử, xảy ra ở nhiệt độ cao. CO là chất khử. Phản ứng này dùng để điều chế kim loại bằng cách dùng CO khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao.

    Câu 2. Hãy viết PTHH của CO2 với các dung dịch NaOH và Ca(OH)2 trong các trường hợp sau đây:

    a) Tỉ lệ số mol CO2 và NaOH = 1 : 1

    b) Tỉ lệ số mol CO2 và Ca(OH)2 = 2 : 1

    Bài làm:

    a) CO2 + NaOH → NaHCO3

    b) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

    Câu 3. Có hỗn hợp 2 khí là CO và CO2. Nêu phương pháp hóa học để chứng minh sự có mặt của hai khí đó. Viết các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    – Đầu tiên, dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư. Nếu nước vôi trong bị vẫn đục thì chứng tỏ trong hỗn hợp khí có CO2.

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    – Tiếp tục dẫn khí đã qua nước vôi trong qua ống thủy tinh đựng CuO (có màu đen), nung nóng. Sau một thời gian nếu xuất hiện màu đỏ (Cu) và khí sinh ra làm đục nước vôi trong thì chứng tỏ trong hỗn hợp khí ban đầu có CO.

    CO + CuO (t°) → Cu + CO2

    Câu 4. Trên bề mặt các hố nước vôi tôi để lâu ngày thường có lớp màng chất rắn. Hãy giải thích hiện tượng trên và viết PTHH.

    Bài làm:

    Trong không khí có nhiều khí CO2. Khí CO2 tiếp xúc với bề mặt nước vôi trong sẽ có phản ứng tạo thành CaCO3 không tan. Sau một thời gian, bề mặt các hố nước vôi trong sẽ có một lớp màng chất rắn CaCO3 xuất hiện.

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

    Câu 5. Hãy xác định thành phần phần trăm % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp CO và CO2, cho biết các số liệu thực nghiệm sau:

    • Dẫn 16 lít khí hỗn hợp CO và CO2 qua dung dịch nước vôi trong dư thu được khí A.
    • Đốt cháy hoàn toàn khí A cần 2 lít khí O2.

    Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

    Bài làm:

    Dẫn hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư, CO2 có phản ứng, khí A thu được là CO:

    CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + H2O

    Đốt cháy hoàn toàn khí A (CO) cần dùng 2 lít O2:

    2CO + O2 (t°) → 2CO2

    Do các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất nên ta có:

    Thể tích khí CO là:

    • VCO = 2VO2 = 4 lít.
    • VCO2 = Vhh – VCO = 16 – 4 = 12 lít.

    Thành phần % theo thể tích của các chất khí trong hỗn hợp là:

    %CO = (4/16) x 100 = 25%

    %CO2 = 100 – 25 = 75%

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khí Co – Chất Khí Độc Hại Tồn Tại Xung Quanh Chúng Ta
  • Cacbon Monoxit Là Gì? Tác Hại Của Khí Co
  • Từ Điển Phương Trình Hóa Học Hóa Vô Cơ 11 Đầy Đủ
  • Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Của Khí Co2
  • Khí Co2 Sinh Ra Từ Đâu
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Axit Và Oxit Bazơ Dễ Nhớ Nhất
  • Đặc Điểm Tính Chất Của Oxit Axit Bazơ Muối
  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Và Công Thức Hóa Học Axit Mạnh, Axit Yếu
  • 5 Công Thức Oxit Axit
  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Và Cách Cách Phân Loại Theo Cấu Tạo
  • Chúng ta cùng tìm hiểu vậy Oxit Axit, Oxit Bazơ có tính chất hoá học cụ thể như thế nào, cách gọi tên các oxit ra sao?

    Tính chất hoá học của Oxit axit, Oxit bazơ và bài tập thuộc phần: CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

    I. Oxit là gì? Phân loại và Cách gọi tên Oxit.

    1.Oxit là gì?

    – Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.

    Ví dụ: FeO, CuO, SO2, P2O5,…

    2. Cách gọi tên Oxit

    – Tên Oxit Bazơ = Tên Kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + “Oxit”

    Ví dụ: Fe2O3: Sắt (III) oxit ; FeO: Sắt (II) oxit; CuO: Đồng (II) oxit;

    – Tên Oxit Axit = (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử Oxi) + “Oxit”

    * Lưu ý: Tên tiền tố là mono thì không cần ghi, ví dụ:

    3. Phân loại Oxit

    – Để phân loại oxit người ta dựa vào tính chất hóa học của chúng với nước, axit, bazơ,…

    – Các Oxit được chia thành 4 loại :

    + Oxit bazơ: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch axit, tạo thành muối và nước.

    Ví dụ: Na2O, CuO, BaO, FeO,…

    + Oxit axit: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước.

    Ví dụ: SO2, SO3, CO2, P2O5,…

    + Oxit lưỡng tính: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, và khi tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

    Ví dụ: Al2O3, ZnO,…

    + Oxit trung tính: Còn được gọi là oxit không tạo muối, là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước.

    Ví dụ: CO, NO,…

    II. Tính chất hoá học của Oxit (Oxit bazo, Oxit axit)

    1. Tính chất hoá học của Oxit bazơ

    a) Oxit bazo tác dụng với nước

    – Một số oxit bazơ tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là : Na2O; CaO; K2O; BaO;… tạo ra bazơ tan (kiềm) tương ứng là: NaOH, Ca(OH)2, KOH, Ba(OH)2

    * Oxit bazơ + H2O → Bazơ

    Na2O + H2O → 2NaOH

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    BaO + H2O → Ba(OH)2

    b) Oxit bazo tác dụng với axit

    – Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

    * Oxit bazơ + axit → muối + nước

    Ví dụ:

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

    CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

    Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

    c) Oxit bazo tác dụng với oxit axit

    – Một số oxit bazơ (CaO, BaO, Na2O, K2O,…) tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

    * Oxit bazơ + Oxit axit → muối

    Na2O + CO2 → Na2CO3

    CaO + CO2 → CaCO3↓

    BaO + CO2 → BaCO3↓

    * Lưu ý: Oxit bazo tác dụng được với nước thì tác dụng với Oxit axit

    2. Tính chất hoá học của Oxit axit

    – Oxit axit ngoài cách gọi tên như trên còn có cách gọi khác là: ANHIDRIC của axit tương ứng.

    Ví dụ: SO2: Anhidric sunfurơ (Axit tương ứng là H2SO3: axit sunfurơ)

    a) Oxit axit tác dụng với nước

    – Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

    – Một số oxit axit tác dụng với nước ở điều kiện thường như: P2O5, SO2, SO3, NO2, N2O5, CO2, CrO3,.. tạo ra axit tương ứng như: H3PO4, H2SO3, H2SO4, HNO3, H2CO3, H2Cr2O7,…

    * Oxit axit + H2O → Axit

    Ví dụ:

    4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3

    CO2 + H2O → H2CO3

    CrO3 + H2O → H2CrO4 → H2Cr2O7

    N2O5 + H2O → 2HNO3

    SO3 + H2O → H2SO4

    * Chú ý: NO, N2O, CO không tác dụng với nước ở điều kiện thường (nhiệt độ thường).

    b) Oxit axit tác dụng với bazơ

    – Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

    Ví dụ:

    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

    P2O5 + NaOH → Na3PO4 + H2O

    SO3 + NaOH → NaHSO4 (muối axit)

    NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O (muối trung hòa)

    SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

    c) Oxit axit tác dụng với oxit bazơ

    – Oxit axit tác dụng với một số Oxit bazơ (CaO, BaO, Na2O, K2O,…) tạo thành muối.

    Ví dụ:

    Na2O + SO2 → Na2SO3

    CO2 (k) + CaO → CaCO3

    d) Oxit lưỡng tính

    – Là những Oxit vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ, ví dụ như: Al2O3, ZnO, SnO, Cr2O3,…

    Ví dụ:

    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

    Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2 (natri aluminat)

    e) Oxit trung tính

    – Còn gọi là Oxit không tạo muối, là những Oxit không tác dụng với axit, bazơ, muối, ví dụ như: NO, N2O, CO,…

    III. Bài tập về Oxit axit, Oxit bazo

    Bài 1 trang 6 sgk hoá 9: Có những oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3. Oxit nào có thể tác dụng được với:

    a) Nước.

    b) Axit clohiđric.

    c) Natri hiđroxit.

    Viết các phương trình phản ứng.

    * Lời giải bài 1 trang 6 sgk hoá 9:

    a) Những oxit tác dụng với nước:

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    SO3 + H2O → H2SO4

    b) Những oxit tác dụng với axit clohiđric:

    CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

    Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

    c) Những oxit tác dụng với dung dịch natri hiđroxit:

    SO3 + NaOH → NaHSO4

    SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O.

    Bài 2 trang 6 sgk hoá 9: Có những chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2. Hãy cho biết những cặp chất nào có thể tác dụng với nhau.

    * Lời giải bài 2 trang 6 sgk hoá 9:

    Những cặp chất tác dụng với nhau từng đôi một:

    H2O + CO2 → H2CO3

    H2O + K2O → 2KOH

    2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O

    KOH + CO2 → KHCO3

    K2O + CO2 → K2CO3

    Bài 3 trang 6 sgk hoá 9: Từ những chất sau: Canxi oxit, lưu huỳnh đioxit, cacbon đioxit, lưu huỳnh trioxit, kẽm oxit, em hãy chọn một chất thích hợp điền vào các phản ứng:

    a) Axit sunfuric + … → kẽm sunfat + nước

    b) Natri hiđroxit + … → natri sunfat + nước

    c) Nước + … → axit sunfurơ

    d) Nước + … → canxi hiđroxit

    e) Canxi oxit + … → canxi cacbonat

    Dùng các công thức hóa học để viết tất cả những phương trình phản ứng hóa học trên.

    * Lời giải bài 3 trang 6 sgk hoá 9:

    a) H2SO4 + ZnO → ZnSO4 + H2O

    b) 2NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O

    c) H2O + SO2 → H2SO3

    d) H2O + CaO → Ca(OH)2

    e) CaO + CO2 → CaCO3

    Bài 4 trang 6 sgk hoá 9: Cho những oxit sau: CO2, SO2, Na2O, CaO, CuO. Hãy chọn những chất đã cho tác dụng với:

    a) nước để tạo thành axit.

    b) nước để tạo thành dung dịch bazơ.

    c) dung dịch axit để tạo thành muối và nước.

    d) dung dịch bazơ để tạo thành muối và nước.

    Viết các phương trình phản ứng hóa học trên.

    * Lời giải bài 4 trang 6 sgk hoá 9:

    a) CO2, SO2 tác dụng với nước tạo thành axit:

    CO2 + H2O → H2CO3

    SO2 + H2O → H2SO3

    b) Na2O, CaO tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ:

    Na2O + H2O → 2NaOH

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    c) Na2O, CaO, CuO tác dụng với axit tạo thành muối và nước:

    Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O

    CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O

    CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

    d) CO2, SO2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

    Bài 5 trang 6 sgk hoá 9: Có hỗn hợp khí CO2 và O2. Làm thế nào có thể thu được khí O2 từ hỗn hợp trên? Trình bày cách làm và viết phương trình phản ứng hóa học.

    * Lời giải bài 5 trang 6 sgk hoá 9:

    Dẫn hỗn hợp khí CO2 và O2 đi qua bình đựng dung dịch kiềm (dư) (Ca(OH)2, NaOH…) khí CO2 bị giữ lại trong bình, do có phản ứng sau:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    Hoặc CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    Bài 6 trang 6 sgk hoá 9: Cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.

    a) Viết phương trình phản ứng hóa học.

    b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.

    * Lời giải bài 6 trang 6 sgk hoá 9:

    – Theo bài ra, cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric nên ta có:

    CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

    b) Theo phương trình phản ứng trên thì lượng CuO tham gia phản ứng hết, H2SO4 còn dư.

    – Nên khối lượng CuSO4 tạo thành được tính theo số mol CuO:

    nCuSO4 = nCuO = 0,02 (mol) ⇒ mCuSO4 = 0,02.160 = 3,2 (g).

    – Khối lượng H2SO4 dư sau phản ứng là:

    mH2SO4 = 20 – 98.0,02= 18,04 (g).

    – Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng là:

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Là Gì? Định Nghĩa Và Phân Loại
  • Định Nghĩa Zen Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Zen
  • Học Cách Xác Định Ống Kính Zoom Camera
  • Điện Thoại Xách Tay Hàn Quốc, Smartphone Xách Tay Chính Hãng
  • Mã Zip Ý Nghĩa Giấc Mơ
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Axit Và Oxit Bazơ Dễ Nhớ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Tính Chất Của Oxit Axit Bazơ Muối
  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Và Công Thức Hóa Học Axit Mạnh, Axit Yếu
  • 5 Công Thức Oxit Axit
  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Và Cách Cách Phân Loại Theo Cấu Tạo
  • Bài 39. Một Số Hợp Chất Của Crom
  • I. Tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ

    1. Tính chất hóa học của oxit bazơ

    Oxit bazo là gì ? Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào nổi bật?

    a) Oxit bazơ tác dụng với nước: Một số những oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm.

    Ví dụ cụ thể:

    Na2O + H2O → 2NaOH

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    BaO + H2O → Ba(OH)2

    Một số oxit bazơ tác dụng với nước đồng thời cũng tan được trong nước là:

    Na2O, K2O, Li2O, Rb2O, Cs2O, SrO CaO, BaO.

    b) Tác dụng với axit sinh ra muối và nước

    Oxit bazơ + axit → muối + nước

    Ví dụ cụ thể:

    BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O

    CaO + HCl → CaCl2 + H2O

    Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

    c) Tác dụng với oxit axit sinh ra muối và nước:

    Một số oxit bazơ, là những oxit bazơ tan trong nước phản ứng với oxit axit sinh ra muối.

    Ví dụ cụ thể:

    CaO + CO2 → CaCO3

    a) Oxit axit tác dụng với nước:

    Đa số oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

    Ví dụ cụ thể:

    SO3 + H2O → H2SO4

    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

    CO2 + H2O → H2CO3

    Những oxit axit tác dụng được với nước và do đó cũng tan trong nước.

    b) Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ:

    Oxit axit + dd bazơ → muối + nước.

    Ví dụ cụ thể:

    CO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaCO3

    Những oxit khác như SO2, P2O5,…. Cũng có phản ứng với dung dịch bazơ sinh ra muối và nước.

    c) Oxit axit tác dụng với oxit bazơ: Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành muối.

    Thí dụ: CO2 + BaO → BaCO3

    3. Oxit lưỡng tính: Có một số oxit vừa có thể tác dụng dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịc bazơ, gọi là oxit lưỡng tính. Ví dụ cụ thể: Al2O3, ZnO, SnO, Cr2O3,…

    Ví dụ cụ thể:

    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

    Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2 (natri aluminat)

    4. Oxit trung tính (hay còn gọi là oxit không tạo muối): Một số oxit không tác dụng với axit, dung dịch, bazơ, nước, gọi là oxit trung tính như: NO, N2O, CO,…

    Căn cứ vào tính chất hóa học của oxit, người ta phân loại oxit thành 4 loại như sau:

    Oxit trung tính hay còn gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dung với axit, bazơ, nước.

    Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

    Oxit lưỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch axit và tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

    Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dich bazơ tạo thành muối và nước.

    Theo bài viết trên chúng ta có thể nhớ dễ dàng tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ. Mong rằng sẽ giúp ích cho tất cả các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Là Gì? Định Nghĩa Và Phân Loại
  • Định Nghĩa Zen Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Zen
  • Học Cách Xác Định Ống Kính Zoom Camera
  • Điện Thoại Xách Tay Hàn Quốc, Smartphone Xách Tay Chính Hãng
  • Khái Niệm Oxit Axit Bazơ Muối Là Gì? Một Số Loại Oxit Axit Bazơ Muối Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tượng Mưa Axit Là Gì? Sự Hình Thành, Nguyên Nhân Và Tác Hại
  • Tính Chất Hoá Học Của Crom (Cr), Crom Oxit Và Hợp Chất Của Crom
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Co2 Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Sử Dụng C02
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Oxit là hợp chất giữa oxi và một nguyên tố khác. Công thức tổng quát của oxit là (M_{x}O_{y}). Trong thành phần cấu tạo của oxit sẽ có hai nguyên tố và một trong số đó là oxi.

    Ví dụ khi ta đốt cháy P trong oxi sẽ tạo thành hợp chất (P_{2}O_{5}) là một oxit.

    Oxit được chia thành 2 loại, đó là oxit axit và oxit bazơ.

    Bên cạnh oxit axit, chúng ta cũng không thể bỏ qua oxit bazơ. Định nghĩa oxit bazơ là các oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ. Ví dụ như (Al_{2}O_{3}, Na_{2}O, CaO…)

    Axit là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử Hidro liên kết với các gốc axit. Các gốc axit này có thể được thay thế bằng một nguyên tử kim loại.

    Công thức của Axit (H_{n}A). Trong đó n là số nguyên tử H và A là gốc axit.

    Các loại axit chúng ta thường gặp như (HCl, H_{2}SO_{4}, HNO_{3}, H_{3}PO_{4}…) Các axit này đều chứa nguyên tử Hidro nhưng lại có các gốc axit khác nhau. Do đó, tính chất hóa học của chúng cũng sẽ không giống nhau.

    Bazơ là một hợp chất gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hoặc nhiều nhóm hidroxit (OH). Ví dụ về các bazơ thường gặp như (NaOH, Ca(OH)_{2}, Al(OH)_{2}…)

    Từ đó, ta có thể tổng quát công thức chung của bazơ là (M(OH)_{n}) với n phụ thuộc vào hóa trị của nguyên tố kim loại (do nhóm OH luôn có hóa trị bằng 1).

    Bazơ sẽ được chia làm 2 loại, đó là bazơ tan được trong nước hay còn gọi là kiềm và bazơ không tan được trong nước.

    Muối là hợp chất tạo bởi một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. Công thức tổng quát của hợp chất này là (M_{x}A_{y}). Trong đó M là nguyên tử kim loại và A là gốc axit.

    Muối sẽ được chia thành 2 loại: muối trung hòa và muối axit. Trong đó, muối trung hòa là muối trong gốc axit không có nguyên tử H và muối axit là loại muối trong gốc axit có nguyên tử hidro.

    Cách gọi tên oxit axit bazơ muối

      Tên oxit bazơ sẽ được đọc là tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit
      Tên oxit axit = (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) = tên của phi kim + (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + Oxit.

    Đối với oxit, các đọc tên oxit axit và oxit bazơ sẽ không giống nhau,

    Ví dụ: (Fe_{2}O_{3}) sẽ được đọc là sắt III oxit.

    Trong đó, các tiền tố sẽ tương ưng là: 1 là mono, 2 là đi, 3 đọc là tri, 4 là tetra và 5 là penta.

      Axit có oxi sẽ là: Axit + Tên phi kim và cộng với đuôi ic.

    Ví dụ: (SO_{2}) đọc là lưu huỳnh đioxit, (SO_{3}) là lưu huỳnh trioxit…

      Axit không có oxi: Axit + Tên phi kim cộng với đuôi hiđric

    Axit sẽ được chia thành các loại khác nhau. Đó là axit có oxi, axit có ít oxi và axit không có oxi. Cách đọc các loại axit khác nhau sẽ khác nhau.

      Axit có ít oxi được đọc như sau: Axit + Tên phi kim + ơ

    Ví dụ: (H_{2}SO_{4}) là axit sunfuric, (H_{3}PO_{4}) là axit photphoric

    Ví dụ: HCl đọc là axit clohidric, HF là axit flohidric

    Ví dụ: (H_{2}SO_{3}) là axit sunfurơ

    So với oxit là axit, cách đọc tên bazơ tương đối đơn giản.

    Một bazơ sẽ có cách đọc là: tên bazơ = Tên kim loại( đọc kèm hoá trị nếu Kim loại đó có nhiều hóa trị) + hiđroxit.

    VD: (Ca(OH)_{2}): Canxi hidroxit, NaOH: natri hidroxit, (Fe(OH)_{3}): sắt (III) hiđroxit.

    Cách đọc tên muối như sau: Tên muối = tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu Kim loại đó có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.

    Một số tính chất hóa học cơ bản của oxit axit và oxit bazơ

      Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo ra muối và nước

    Ví dụ: (SO_{3}+H_{2}Orightarrow H_{2}SO_{4})

      Oxit bazơ tác dụng với nước để tạo ra dung dịch bazơ

    Ví dụ: (CO_{2}+Ca(OH)_{2}rightarrow CaCO_{3}+H_{2}O). Trong đó (CaCO_{3}) kết tủa

      Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối và nước

    Ví dụ: (CO_{2}+Na_{2}Orightarrow Na_{2}CO_{3})

    Ví dụ: (CaO+H_{2}Orightarrow Ca(OH)_{2})

    Ví dụ: (Na_{2}O+2HNO_{3}rightarrow 2Na(NO)_{3}+H_{2}O)

    Các tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ cũng là một trong những cách để điều chế axit, bazơ, muối.

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Luyện Tập: Tính Chất Hoá Học Của Oxit Và Axit
  • Những Tên Zalo Hay Và Ý Nghĩa Nhất Theo Tâm Trạng Của Bạn
  • Thai Có Yolksac Nghĩa Là Gì? Vai Trò Của Yolksac Với Thai Kỳ?
  • Lâm Sàng: Trong Y Học Nó Nghĩa Là Gì Và Hiểu Thế Nào?
  • Massage Yoni Là Gì? Massage Yoni Nữ Giới Từ A
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100