Vpn Server Là Gì? Vpn Server Có Chức Năng Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Vpn Là Gì? Hoạt Động Như Thế Nào? Ưu Và Nhược Điểm Của Vpn
  • Sound Card Là Gì Và Bạn Có Cần Tới Chúng?
  • Thiết Bị Voice Gateway Là Gì Và Có Chức Năng Gì? Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Chức Năng Và Cách Lựa Chọn Sound Card Tốt Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Wps Trên Modem Wifi Fpt
  • VPN server là gì?

    VPN server là một máy chủ thông thường được cài đặt và cấu hình với phần mềm VPN server. Tuy nhiên, VPN server thường có nhiều port giao tiếp logic và vật lý hơn. VPN server cung cấp kết nối và dịch vụ VPN cho các máy khách VPN từ xa và/hoặc máy khách VPN cục bộ. Thông thường, VPN server sử dụng một hoặc nhiều giao thức cho kết nối và truyền thông, chẳng hạn như giao thức point-to-point (PPP). Máy khách VPN trước tiên kết nối với máy chủ VPN và phải tự xác thực trước khi được cấp quyền truy cập vào VPN.

    Phần mềm VPN server là gì và sử dụng để làm gì?

    Phần mềm VPN server được cài đặt trên máy chủ để xử lý và vận hành tất cả thành phần và phần cứng truyền thông. Ngoài ra phần mềm server còn có chức năng là cung cấp khả năng bảo mật và quản lý cơ chế kiểm soát truy cập khi thiết lập quan hệ máy khách/máy chủ giữa các thiết bị. Phần mềm VPN server sử dụng một số giao thức VPN khác nhau bao gồm OpenVPN, IKEv2, SoftEther, PPTP, SSTP và L2TP / IPSec cho các kiểu kết nối VPN khác nhau.

    Vai trò của VPN server

    Như đã nói trong phần trên, khi bạn được kết nối qua một kết nối VPN, bạn sẽ có vai trò như một client và sử dụng chương trình khách. Chương trình này chỉ đơn giản là mã hóa các yêu cầu bạn đưa ra trước khi gửi đến ISP của bạn. Bởi vì VPN hoạt động như một tunnel và chỉ có các đối tượng trên mỗi đầu của tunnel mới có thể giải thích dữ liệu đã mã hóa, ISP (nhà cung cấp đường truyền mạng) của bạn sẽ không thể nhìn thấy yêu cầu hoặc dữ liệu thực tế là gì.

    Để rõ hơn về cách VPN mã hóa file như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu một chút về VPN như sau:

    Tổng quan về VPN

    VPNviết đầy đủ là Virtual Private Network (mạng riêng ảo) cho phép bạn thiết lập các kết nối an toàn tới một mạng khác thông qua internet. VPN có thể được sử dụng để kết nối tới các website bị giới hạn theo vùng, che chắn cho các hoạt động của trình duyệt trước sự theo dõi của các mạng công cộng như Wifi.

    Hiểu một cách đơn giản, VPN sẽ kết nối máy tính, điện thoại hoặc tablet của bạn tới một máy tính (gọi là server) ở đâu đó trên mạng internet, và cho phép bạn duyệt internet sử dụng kết nối internet của máy tính đó. Điều này có nghĩa là nếu server nằm ở một đất nước khác, bạn vẫn có thể sử dụng mạng bình thường như thể bạn đang ở tại chính đất nước đó và truy cập vào các chương trình mà thông thường sẽ không thể thực hiện được.

    VPN hoạt động như thế nào?

    Khi bạn kết nối máy tính (hoặc một thiết bị khác, chẳng hạn như smartphone hay tablet) với VPN, máy tính sẽ hoạt động như thể đang ở trên cùng một mạng cục bộ với VPN. Tất cả các traffic từ network của bạn sẽ được gửi qua một kết nối an toàn tới VPN. Vì máy tính hoạt động như thể đang có mặt trên mạng, nên nó cho phép bạn truy cập một cách an toàn vào các tài nguyên mạng cục bộ ngay cả khi bạn đang ở nửa bên kia bán cầu. Bạn cũng có thể sử dụng Internet như thể đang ở tại vị trí của VPN, lợi ích của việc này là giúp bạn an tâm sử dụng Wi-Fi công cộng hay muốn truy cập các website bị chặn theo vị trí địa lý.

    Khi bạn duyệt web trong lúc đang kết nối với một VPN, máy tính của bạn sẽ kết nối với website đó thông qua một kết nối VPN đã được mã hóa. VPN sẽ chuyển tiếp yêu cầu và trả về phản hồi từ website thông qua một kết nối bảo mật.

    Các trường hợp sử dụng VPN

    Loại bỏ các giới hạn về địa lý cho website, audio và video streaming.

    Xem được các kênh phát trực tuyến như Netflix và Hulu.

    Bảo vệ người dùng trước sự thăm dò, theo dõi từ các nguồn Wifi không đáng tin cậy.

    Sở hữu một số ẩn danh trực tuyến khi ẩn đi vị trí người dùng thực sự.

    Bảo vệ người dùng không bị ghi lại khi đang torrent.

    Một số trường hợp sử dụng khác của VPN

    VPN là một công cụ khá đơn giản, tuy nhiên chúng có thể sử dụng được cho đa dạng mục đích:

    Truy cập mạng công ty khi đi công tác, du lịch: VPN thường được các doanh nhân sử dụng để truy cập mạng doanh nghiệp của mình, truy cập tất cả các tài nguyên mạng cục bộ trong khi đang di chuyển. Các tài nguyên cục bộ sẽ không trực tiếp tiếp xúc với mạng Internet, giúp gia tăng tính bảo mật.

    Truy cập mạng nội bộ trong khi du lịch: Bạn cũng có thể tự thiết lập một VPN để có thể truy cập vào mạng của riêng mình bất cứ khi nào khi đang di chuyển. Điều này sẽ cho phép bạn truy cập Windows Remote Desktop thông qua Internet, sử dụng chia sẻ file cục bộ và chơi game trên Internet như thể bạn đang ở trên cùng một mạng LAN (mạng cục bộ).

    Ẩn các hoạt động của trình duyệt từ mạng cục bộ và ISP: Nếu bạn đang sử dụng kết nối Wi-Fi công cộng, hoạt động duyệt web của bạn trên các website không phải HTTPS sẽ hiển thị với tất cả mọi người, nếu họ biết cahs xem. Nếu bạn muốn các hành động trực tuyến của mình dược kín đáo, bạn có thể kết nối tới 1 VPN. Mạng cục bộ sẽ chỉ thấy một kết nối VPN bảo mật duy nhất mà thôi. Mặc dù điều này có thể giúp bạn thoát khỏi sự giám sát của các nhà cung cấp dịch vụ Internet, nhưng nên nhớ các nhà cung cấp VPN cũng có thể chọn để ghi lại traffic vào các đầu của họ.

    Truy cập các website bị chặn theo vị trí địa lý: Nếu bạn muốn sử dụng các trang web trực tuyến của Mỹ như Netflix, Pandora và Hulu, bạn có thể truy cập các dịch vụ bị giới hạn theo khu vực này khi kết nối với VPN tại Hoa Kỳ.

    Vượt qua kiểm duyệt trên mạng: Có rất nhiều các bạn láng giềng Trung Quốc vẫn sử dụng VPN để né tránh sự kiểm soát của tường lửa siêu tối tân (the Great Firewall of China) và có thể truy cập mạng internet một cách toàn diện. (Tuy nhiên, có vẻ như gần đây Great Firewall đã bắt đầu can thiệp vào VPN).

    Tải tệp xuống: Thực tế là có rất nhiều người sử dụng kết nối VPN để tải file thông qua BitTorrent. Hành động này vẫn thực sự hữu ích ngay cả khi bạn đang tải xuống bản torrent hợp pháp – bởi nếu ISP của bạn đang điều chỉnh BitTorrent và khiến cho nó trở nên cực kỳ chậm, bạn có thể sử dụng BitTorrent trên VPN để đạt được tốc độ tải nhanh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vpn Là Gì? Hướng Dẫn Cấu Hình Và Cách Sử Dụng Vpn Chuẩn A
  • Vpn Là Gì? Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Vpn
  • Vpn Là Gì? Tìm Hiểu Kiến Thức Về Vpn
  • Tìm Hiểu Văn Phòng Đại Diện: Chức Năng Và Thủ Tục?
  • Sự Khác Biệt Giữa Vai Trò Và Chức Năng Là Gì?
  • Lịch Sử, Chức Năng, Lợi Ích Và Ưu Điểm Của Vpn

    --- Bài mới hơn ---

  • Operation Staff Là Gì, Operation Staff Đòi Hỏi Những Kỹ Năng Nào?
  • Kế Toán Thuế Là Gì? Vai Trò Của Kế Toán Thuế Trong Doanh Nghiệp
  • Cách Đối Phó Khi Da Bị “breakout” (Da Bị Kích Ứng), Nổi Mụn Và Xuống Cấp
  • Lỗi #n/a Là Gì, Nghĩa Là Gì,… Lỗi #n/a Trong Hàm Vlookup
  • Email Giả Mạo Và Cách Thức Phòng Chống Email Giả Mạo
  • Sự xuất hiện mạng chuyên dùng ảo, còn gọi là mạng riêng ảo (VPN), bắt nguồn từ yêu cầu của khách hàng (client), mong muốn có thể kết nối một cách có hiệu quả với các tổng đài thuê bao (PBX) lại với nhau thông qua mạng diện rộng (WAN). Trước kia, hệ thống điện thoại nhóm hoặc là mạng cục bộ (LAN) trước kia sử dụng các đường thuê riêng cho việc tổ chức mạng chuyên dùng để thực hiện việc thông tin với nhau.

    Các mốc đánh dấu sự phát triển của VPN:

    – 1975: Franch Telecom đưa ra dịch vụ Colisee, cung cấp dịch vụ dây chuyền dùng cho các khách hàng lớn. Colisee có thể cung cấp phương thức gọi số chuyên dùng cho khách hàng. Dịch vụ này căn cứ vào lượng dịch vụ mà đưa ra cước phí và nhiều tính năng quản lý khác.

    – 1985: AT&T đưa ra dịch vụ VPN có tên riêng là mạng được định nghĩa bằng phần mềm SDN

    – 1986: Sprint đưa ra Vnet, Telefonica Tây Ban Nha đưa ra Ibercom.

    – 1988: Nổ ra đại chiến cước phí dịch vụ VPN ở Mỹ, làm cho một số xí nghiệp vừa và nhỏ mở rộng sử dụng VPN và có thể tiết kiệm gần 30% chi phí, đã kích thích sự phát triển nhanh chóng dịch vụ này tại Mỹ

    – 1989: AT&T đưa ra dịch vụ quốc tế IVPN là GSDN

    – 1990: Telstra của Ô-xtrây-li-a đưa ra dich vụ VPN trong nước đầu tiên ở khu vục châu Á – Thái Bình Dương.

    – 1992: Viễn thông Hà Lan và Telia Thuỵ Điển thành lập công ty hợp tác đầu tư Unisource, cung cấp dịch vụ VPN

    – 1993: AT&T, KDD và viễn thông Singapore tuyên bố thành lập Liên minh toàn cầu Worldpartners, cung cấp hàng loạt dịch vụ quốc tế, trong đó có dịch vụ VPN.

    – 1994: BT và MCI thành lập công ty hợp tác đầu tư Concert, cung cấp dịch vụ VPN, dịch vụ chuyển tiếp khung (Frame relay)…

    – 1995: ITU-T đưa ra khuyến nghị F-16 về dịch vụ VPN toàn cầu (GVPNS).

    – 1996: Sprint và viễn thông Đức (Deustch Telecom), Viễn thông Pháp (French Telecom) kết thành liên minh Global One.

    – 1997: Có thể coi là một năm rực rỡ đối với công nghệ VPN, công nghệ này có mặt trên khắp các tạp chí khoa học công nghệ, các cuộc hội thảo…Các mạng VPN xây dựng trên cơ sở hạ tầng mạng Internet công cộng đã mang lại một khả năng mới, một cái nhìn mới cho VPN.

    Công nghệ VPN là giải pháp thông tin tối ưu cho các công ty, tổ chức có nhiều văn phòng, chi nhánh lựa chọn. Hiện nay, VPN không chỉ dùng cho dịch vụ thoại mà còn dùng cho các dịch vụ dữ liệu, hình ảnh và các dịch vụ đa phương tiện.

    2. Chức năng của VPN

    VPN cung cấp ba chức năng chính đó là: tính xác thực (Authentication), tính toàn vẹn (Integrity) và tính bảo mật (Confidentiality).

    2.1. Tính xác thực

    Để thiết lập một kết nối VPN thì trước hết cả hai phía phải xác thực lẫn nhau để khẳng định rằng mình đang trao đổi thông tin với người mình mong muốn chứ không phải là một người khác.

    2.2. Tính toàn vẹn

    Đảm bảo dữ liệu không bị thay đổi hay đảm bảo không có bất kỳ sự xáo trộn nào trong quá trình truyền dẫn.

    2.3. Tính bảo mật

    Người gửi có thể mã hoá các gói dữ liệu trước khi truyền qua mạng công cộng và dữ liệu sẽ được giải mã ở phía thu. Bằng cách làm như vậy, không một ai có thể truy nhập thông tin mà không được phép. Thậm chí nếu có lấy được thì cũng không đọc được.

    3. Lợi ích của VPN

    VPN về cơ bản là một mạng cục bộ sử dụng hệ thống mạng công cộng sẵn có như Internet để kết nối các văn phòng cũng như nhân viên ở xa. Thay vì sử dụng kết nối chuyên biệt và trực tiếp giữa các văn phòng như kênh thuê riêng leased lines, một VPN (mạng riêng ảo) sử dụng các kết nối ảo được thiết lập trong môi trường Internet từ mạng riêng của công ty tới các văn phòng và nhân viên cách xa về địa lý.

    3.1. Lợi ích đối với công ty

    – Mở rộng kết nối ra nhiều khu vực và cả thế giới

    – Tăng cường an ninh mạng

    – Giảm chi phí so với thiết lập mạng WAN truyền thống

    – Giúp nhân viên làm việc từ xa, do đó giảm chi phí giao thông và tăng khả năng tương tác.

    – Đơn giản hoá mô hình kiến trúc mạng

    – Cung cấp những cơ hội kết nối toàn cầu (điều này rất khó và đắt nếu kết nối trực tiếp bằng đường truyền riêng)

    – Hỗ trợ làm việc từ xa

    – Cung cấp khả năng tương thích với mạng lưới băng thông rộng

    – Giúp thu hồi vốn nhanh (return on investment) so với mạng WAN truyền thống

    – Quản lý dễ dàng: trường có khả năng quản lý số lượng người sử dụng (khả năng thêm, xoá kênh kết nối liên tục, nhanh chóng). Hiện nay nhu cầu sử dụng tư vấn từ bên ngoài, các nguồn lực từ bên ngoài để phục vụ cho công tác kinh doanh đã trở thành một xu hướng.

    – Khả năng lựa chọn tốc độ tối đa từ tốc độ 9,6 Kbit/s tới T1/E1, hoặc sử dụng công nghệ DSL.

    – Khả năng cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng: VPN được cung cấp trên mạng IP tích hợp được một số ưu điểm của mạng này đó là khả năng liên kết lớn, mạng lưới sẵn có vì vậy giảm thiểu thời gian cung cấp dịchvụ.

    3.2. Lợi ích đối với nhà cung cấp dịch vụ

    – Tăng doanh thu từ lưu lượng sử dụng cũng như xuất phát từ các dịch vụ gia tăng giá trị khác kèm theo.

    – Tăng hiệu quả sử dụng mạng internet hiện tại.

    – Kéo theo khả năng tư vấn thiết kế mạng cho khách hàng đây là một yếu tố quan trọng tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa nhà cung cấp dịch vụ với khách hàng đặc biệt là các khách hàng lớn.

    – Đầu tư không lớn hiệu quả đem lại cao.

    – Mở ra lĩnh vực kinh doanh mới đối với nhà cung cấp dịchvụ. Thiết bị sử dụng cho mạng VPN.

    4. Ưu điểm của VPN 4.1. Giảm chi phí

    Việc sử dụng một VPN sẽ giúp các công ty giảm được chi phí đầu tư và chi phí thường xuyên. Tổng giá thành của việc sở hữu một mạng VPN sẽ được thu nhỏ, do chỉ phải trả ít hơn cho việc thuê băng thông đường truyền, các thiết bị mạng đường trục và duy trì hoạt động của hệ thống. Giá thành cho việc kết nối LAN-to-LAN giảm từ 20 tới 30% so với việc sử dụng đường thuê riêng truyền thống. Còn đối với việc truy cập từ xa giảm từ 60 tới 80%.

    4.2. Linh hoạt trong vận hành và sử dụng

    Tính linh hoạt ở đây không chỉ là linh hoạt trong quá trình vận hành và khai thác mà nó còn thực sự mềm dẻo đối với yêu cầu sử dụng. Khách hàng có thể sử dụng kết nối T1, T3 giữa các văn phòng và nhiều kiểu kết nối khác cũng có thể được sử dụng để kết nối các văn phòng nhỏ, các đối tượng di động. Nhà cung cấp dịch vụ VPN có thể cung cấp nhiều lựa chọn cho khách hàng, có thể là kết nối modem 56 kbit/s, ISDN 128 kbit/s, xDSL, T1, T3

    4.3. Mở rộng hệ thống

    Do VPN được xây dựng dựa trên cơ sở hạ tầng mạng công cộng (Internet), bất cứ ở nơi nào có mạng công cộng là đều có thể triển khai VPN. Mà mạng công cộng có mặt ở khắp mọi nơi nên khả năng mở rộng của VPN là rất linh động. Một cơ quan ở xa có thể kết nối một cách dễ dàng đến mạng của công ty bằng cách sử dụng đường dây điện thoại hay DSL…Và mạng VPN dễ dàng gỡ bỏ khi có nhu cầu. Khả năng mở rộng băng thông là khi một văn phòng, chi nhánh yêu cầu băng thông lớn hơn thì nó có thể được nâng cấp dễ dàng.

    4.4. Giảm thiểu các hỗ trợ kỹ thuật

    Việc chuẩn hoá trên một kiểu kết nối từ đối tượng di động đến một POP của ISP và việc chuẩn hoá các yêu cầu về bảo mật đã làm giảm thiểu nhu cầu về nguồn hỗ trợ kỹ thuật cho mạng VPN. Và ngày nay, khi mà các nhà cung cấp dịch vụ đảm nhiệm các nhiệm vụ hỗ trợ mạng nhiều hơn thì những yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật đối với người sử dụng ngày càng giảm.

    4.5. Giảm thiểu các yêu cầu về thiết bị

    Bằng việc cung cấp một giải pháp đơn cho các xí nghiệp truy cập bằng quay số truy cập Internet, VPN yêu cầu về thiết bị ít hơn, đơn giản hơn nhiều so với việc bảo trì các modem riêng biệt, các card tương thích (adapter) cho các thiết bị đầu cuối và các máy chủ truy cập từ xa. Một doanh nghiệp có thể thiết lập các thiết bị khách hàng cho một môi trường đơn, như môi trường T1, với phần còn lại của kết nối được thực hiện bởi ISP. Bộ phận T1 có thể làm việc thiết lập kết nối WAN và duy trì bằng cách thay đổi dải modem và các mạch nhân của Frame Relay bằng một kết nối diện rộng đơn có thể đáp ứng nhu cầu lưu lượng của các người dùng từ xa, kết nối LAN-LAN và lưu lượng Internet cùng một lúc.

    4.6. Phục vụ nhu cầu thương mại

    Các sản phẩm dịch vụ VPN tuân theo chuẩn chung hiện nay, một phần để đảm bảo khả năng làm việc của sản phẩm nhưng có lẽ quan trọng hơn là để sản phẩm của nhiều nhà cung cấp khác nhau có thể làm việc với nhau. Đối với các thiết bị và Công nghệ Viễn thông mới thì vấn đề cần quan tâm là chuẩn hoá, khả năng quản trị, khả năng mở rộng, khả năng tích hợp mạng, tính kế thừa, độ tin cậy và hiệu suất hoạt động, đặc biệt là khả năng thương mại của sản phẩm.

    Trần Huỳnh Hiệp – VnPro

    --- Bài cũ hơn ---

  • Showbiz Là Gì? Những Điều Nên Biết Khi Vào Showbiz
  • Bài 03: Khái Niệm Thư Viện Và Hàm Main Trong C++
  • Tìm Hiểu Về Wifi Ad, Tốc Độ Lên Tới 4,6 Gbps, Tiềm Năng Thay Thế Được Cả Dây Cáp
  • Dịch Vụ Esim Của Viettel Trên Apple Watch
  • Kem Chống Nắng Biore Uv Aqua Rich Watery Essence Spf 50+/ Pa++++ 40Ml * Bộ Sưu Tập Mỹ Phẩm Nhật Bản Nội Địa Xách Tay Chính Hãng Uy Tín Nhất
  • Phòng Chức Năng Là Gì? Khái Niệm, Chức Năng Phòng Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Thức Chứng Khoán Phái Sinh
  • Hướng Dẫn Check Icloud Iphone Clean
  • R Là Gì Trong Toán Học? Tìm Hiểu Ngay Tập Số Trong Toán Học!
  • Tìm Hiểu Về Url Và Cách Nhận Biết Link Url An Toàn
  • Marketing Online Là Gì? Làm Marketing Online Là Làm Gì?
  • Trong tiếng anh phòng chức năng được dịch là Line Department, đây là chỉ những tổ chức bao gồm nhiều cán bộ, nhân viên kinh doanh, kỹ thuật,…được phân công riêng biệt vào các phòng ban theo chuyên môn, phân công theo chuyên môn hóa hoặc sẽ phân công theo các chức năng quản trị.

    Phòng chức năng xuất hiện ở nhiều công ty, doanh nghiệp, bệnh viện,…mang các chức năng chuyên biệt ở từng bộ phận, công ty riêng. Ví dụ: phòng chức năng trong bệnh viện có các phòng như phòng cấp cứu, phòng hồi sức, phòng khám bệnh,…

    Phòng chức năng có nhiệm vụ chung là giúp cấp trên để chuẩn bị các quyết định, theo dõi các phòng ban, cập nhập tình hình các xưởng sản xuất, đốc thúc nhân viên cấp dưới thực hiện công việc kịp thời,… Trách nhiệm của phòng chức năng nói chung là khá nhiều yêu cầu, vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa phải liên kết hỗ trợ với các phòng khác để công việc diễn ra suôn sẻ.

    Ngoài ra thì phòng chức năng không có quyền hạn để chỉ huy hay điều động các phòng ban khác trong công ty, doanh nghiệp khi chưa có sự phê duyệt của các cấp lãnh đạo. Một doanh nghiệp có thể có nhiều phòng ban, nhất là với các doanh nghiệp tư nhân tự chủ sản xuất kinh doanh. Việc tự chủ kinh doanh, tự chủ cơ chế quản lý, cơ chế kinh tế, cơ chế quản trị doanh nghiệp giúp các công ty, doanh nghiệp tự do và chủ động hơn trong việc tự tổ chức cơ cấu phòng ban chức năng phù hợp với doanh nghiệp hay công ty của mình.

    XEM THÊM: Trọn bộ những giải thích đầy đủ nhất cho bạn: PWB là gì?

    2. Các loại phòng chức năng trong doanh nghiệp

    Thông thường trong doanh nghiệp có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban lại có một loại chức năng cùng nhiệm vụ khác nhau, tùy vào văn hóa doanh nghiệp cũng như hình thức kinh doanh thì sẽ có những chức năng và tên gọi khác nhau. Tuy nhiên sẽ có những tên gọi chức danh cho một số phòng ban chức năng cơ bản của mô hình doanh nghiệp. Một số phòng chức năng cơ bản trong doanh nghiệp gồm:

    Phòng hành chính sẽ tham dự vào các hoạt động hành chính của công ty, doanh nghiệp như:

    – Tổ chức tham mưu về phòng ban, nhân sự theo mô hình để phù hợp với văn hóa và hình thức kinh doanh cũng như mô hình kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Tuyển dụng và phát triển nhân lực, lên kế hoạch phỏng vấn nhân sự.

    – Lưu trữ, bàn giao, các hợp đồng, giấy tờ quan trọng.

    – Phòng hành chính sẽ kiêm chức năng đón tiếp, nhiều doanh nghiệp thì lễ tân sẽ làm việc trong phòng hành chính luôn để đón tiếp khách hàng, đối tác của công ty, doanh nghiệp.

    – Các tài sản của công ty sẽ do phòng hành chính kiểm soát, mua bán, sửa chữa cũng như bảo dưỡng các tài sản cố định.

    2.2. Phòn g kinh doanh

    Đây là bộ phận, phòng chức năng mà hầu hết các doanh nghiệp đều có, phòng kinh doanh là phòng mang lại kinh tế chủ lực cho doanh nghiệp. Vì vậy phòng kinh doanh sẽ có những chức năng như:

    – Tổ chức chiến lược. tham mưu với lãnh đạo về đường hướng phát triển của doanh nghiệp để đẩy mạnh nền tảng kinh doanh, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    – Kế hoạch phát triển của công ty sẽ do phòng kinh doanh xây dựng và sẽ có mục tiêu, chiến lược để phát triển rõ ràng, theo thời gian, có kế hoạch nhất định.

    – Đảm bảo sự vận hành giữa các bộ phận có sự thống nhất bằng việc giám sát cũng như kiểm tra chất lượng công việc của bộ phận khác.

    – Quyền hạn và trách nghiệm nghiên cứu cũng như đề xuất các chiến lược kinh doanh với cấp trên.

    – Chọn lựa, tham mưu với cấp trên về đối tác để chọn lựa đối tác phù hợp nhất, nhằm lựa chọn đối tác để liên kết phù hợp.

    – Dựa vào tình hình kinh doanh để lên kế hoạch mua sắm các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho công việc thuận lợi hơn.

    – Báo cáo về tình hình kinh doanh, tiến độ thực hiện chiến lược, kế hoạch của bộ phận để có những phương án thay thế và hoàn thiện hơn.

    – Nghiên cứu về đối thủ, về thị trường phát triển của doanh nghiệp, nghiên cứu đường hướng phát triển phù hợp.

    Phòng kinh doanh cũng là một trong những phòng chức năng trong doanh nghiệp, đây là phòng gần như quan trọng nhất trong doanh nghiệp.

    Đây là phòng có thể được coi là cầm tài sản của công ty, doanh nghiệp. Nhiệm vụ chính của phòng kế toán có chức năng riêng biệt với các phòng ban khác. Chức năng của phòng kế toán gồm:

    – Nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó xây dựng hệ thống kế toán phù hợp, cách làm việc sao cho phù hợp với văn hóa doanh nghiệp.

    – Đóng thuế, theo dõi, cập nhập nội dung liên tục đến các loại chính sách nhằm đáp ứng đúng theo quy định pháp luật.

    – Kiểm soát sát sao các dòng tiền, đầu vào cũng như đầu ra tiền của công ty.

    – Báo cáo tài chính doanh nghiệp cho cấp trên, thông báo về nguồn tiền, các khoản chi tiêu cũng như tình hình lỗ, lại của doanh nghiệp.

    – Tham mưu với cấp trên để thay đổi tích cực tình hình tài chính của công ty.

    – Giải quyết lương, chế độ cho nhân viên. Các chế độ như thai sản, ốm đau, các loại thưởng,…

    – Quản lý công nợ, doanh thu, tài sản lưu động cũng như tài sản cố định, hàng tồn,…

    Vì tính chất đặc trưng của phòng kế toán, mà nhân viên trong phòng kế toán thường sẽ phải chịu áp lực cao từ công việc. Công việc trong phòng kế toán cần rõ ràng, chính sách và có sổ sách kèm theo.

    Ở một số công ty hoặc doanh nghiệp nhỏ không có văn phòng to hoặc sẽ mở chi nhánh nhưng không đủ nhân lực nên lựa chọn hình thức văn phòng đại diện. Văn phòng đại diện thông thường sẽ có nhân viên trực và đón tiếp khi có khách đến.

    Chức năng của văn phòng đại diện là:

    – Đón tiếp khách hàng đến văn phòng.

    – Nghiên cứu thị trường cũng như sự phát triển cho doanh nghiệp tại nơi đặt văn phòng đại diện.

    – Thực hiên, hỗ trợ, giải quyết các hợp đồng đã ký và giải quyết vấn đề còn tồn đọng.

    – Xây dựng, phát triển, quảng bá, truyền tải phủ rộng thương hiệu của doanh nghiệp.

    – Tuyển dụng nhân sự cho văn phòng đại diện sao cho hợp lý với công việc của doanh nghiệp.

    Văn phòng đại diện thường có cơ cấu tổ chức đơn giản nhất trong những văn phòng trong doanh nghiệp.

    XEM THÊM: Thái độ làm việc là gì? Yếu tố tạo nên thành công

    3. Các bước tổ chức hình thành phòng chức năng

    Công tác tổ chức để hình thành lên các phòng chức năng cho doanh nghiệp cần sự chuyên nghiệp, chuyên môn cao và phải được tiến hành theo quy trình các bước nhất định. Các bước để tổ chức hình thành phòng chức năng gồm:

    Việc phân tích sự phù hợp, chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận hết sức quan trọng. Dựa vào bước đầu sẽ giúp cho doanh nghiệp hình thành được các công việc cụ thể, phân công công việc cho từng bộ phận, đúng chức năng.

    Việc lập sơ đồ tổ chức doanh nghiệp sẽ nhằm mục đích mô hình hóa mối quan hệ giữa các phòng chức năng trong doanh nghiệp với nhau, giữa các phòng chức năng với giám đốc, phó giám đốc.

    Việc lập sơ đồ tổ chức còn có nhiệm vụ là ghi rõ chức năng mà mỗi phòng ban cần phụ trách thực hiện để tránh trường hợp sai nhiệm vụ, chồng chéo dẫm đạp lên hoặc không có bộ phận nào nhận nhiệm vụ, đùn đẩy trách nhiệm.

    Căn cứ vào số lượng cán bộ, công nhân viên của mỗi phòng ban để thiết chặt quản lý, giảm thiểu chi phí không hữu ích. Công việc sẽ bao gồm tính toán, xác định chính xác cán bộ số lượng mỗi phòng ban, hoạch định kế hoạch tuyển dụng để cân bằng nhân sự giữa các phòng ban.

    Việc tính toán chính xác số lượng công nhân viên mỗi phòng chức năng giúp cho mỗi bộ phận sẽ vừa đủ nhân lực để hoàn thành công việc một cách khoa học và hiệu quả, đảm bảo mỗi phòng ban hoàn thành tốt nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi phòng ban, giảm bớt tỉ lệ nhân viên quản trị, chi phí quản lý cũng sẽ được giảm tới tối đa.

    Tác giả: Nguyễn Ngọc Ánh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Màu Vàng Là Gì
  • Cơ Sở Hạ Tầng Là Gì? Kiến Trúc Thượng Tầng Là Gì? Trong Xã Hội Có Giai Cấp, Yếu Tố Nào Là Yếu Tố Giữ Vai Trò Trọng Yếu Của Kiến Trúc Thượng Tầng?
  • Xây Dựng Môi Trường Mạng Lành Mạnh, An Toàn
  • 3 Con Giáp Này Sinh Con Năm 2022 Canh Tý Sẽ Mang Lại Vận Mệnh May Mắn Cho Bé Cả Đời
  • [Taimienphi.vn] Cách Lên Rank Ace Trong Pubg Mobile Nhanh Nhất
  • Vpn Là Gì? Tìm Hiểu Kiến Thức Về Vpn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vpn Là Gì? Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Vpn
  • Vpn Là Gì? Hướng Dẫn Cấu Hình Và Cách Sử Dụng Vpn Chuẩn A
  • Vpn Server Là Gì? Vpn Server Có Chức Năng Gì?
  • Vpn Là Gì? Hoạt Động Như Thế Nào? Ưu Và Nhược Điểm Của Vpn
  • Sound Card Là Gì Và Bạn Có Cần Tới Chúng?
  • Có rất nhiều định nghĩa về VPN, trong đó VPN được hiểu là dịch vụ mạng riêng ảo (mạng ảo) hay là mạng kết nối các site khách hàng đảm bảo an ninh trên cơ sở hạ tầng mạng chung. Là thuật ngữ viết tắt của Virtual Private Network. VPN được triển khai trên cơ sở hạ tầng của hệ thống mạng công cộng, giúp tạo nên những kết nối mạng an toàn khi tham gia mạng riêng của nhà cung cấp dịch vụ hoặc mạng công cộng internet,…

    Dựa trên diện tích địa lý, khu vực mà mỗi hệ thống mạng riêng ảo có thể kết nối với nhiều site khác nhau. Bạn có thể kết nối VPN với máy tính, điện thoại giống như nó đang nằm trên cùng mạng nội bộ. Tất cả traffic đều được gửi qua và kết nối an toàn đến VPN. Do đó, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về độ bảo mật tài nguyên mạng nội bộ.

    Ngoài ra, khi bạn đang sử dụng wifi public, truy cập web bị giới hạn địa lý hay bị chặn, bạn sẽ không phải lo lắng điều này sử dụng VPN. Nhờ kết nối VPN đã được mã hóa, tất cả thông tin, yêu cầu, dữ liệu trao đổi giữa bạn với website sẽ được bảo vệ trong một kết nối an toàn.

    VPN hoạt động nhờ vào sự kết hợp với các giao thức đóng gói: PPTP, L2TP, IPSec, GRE, MPLS, SSL, TLS. Việc thiết lập kênh truyền ảo phụ thuộc mô hình mạng và nhu cầu sử dụng mà chọn loại thiết kế cho phù hợp. Công nghệ VPN có thể được phân thành 2 loại cơ bản: Site-to-Site VPN và Remote Access VPN.

    Đây là mô hình được sử dụng chủ yếu ở các văn phòng doanh nghiệp. Nếu nhiều văn phòng trong một công ty được kết nối với nhau được gọi là Intranet (VPN cục bộ). Ngược lại, nếu công ty sử dụng loại VPN Site-to-site để kết nối với văn phòng của một công ty khác thì được gọi là Extranet (VPN mở rộng). Site-to-site tạo ra một cầu nối ảo giữa các mạng tại các văn phòng ở xa và kết nối chúng thông qua Internet và duy trì truyền thông an toàn và riêng tư giữa các mạng.

    Đây là mô hình VPN khách hàng kết nối với VPN máy chủ, nó được coi như dạng User-to-LAN, thích hợp cho người dùng ở xa. Ngoài ra, còn được áp dụng cho nhân viên làm việc lưu động hay làm việc ở nhà muốn kết nối vào mạng công ty một cách an toàn, hoặc cho văn phòng nhỏ ở xa kết nối vào Văn phòng trung tâm của công ty.

    Vì sao cần phải sử dụng VPN

    VPN cung cấp nhiều đặc tính hữu ích cho người sử dụng, bao gồm:

    • Chi phí thấp: chi phí thiết lập mạng VPN thấp do sử dụng chung hạ tầng Internet. Chi phí VPN thấp hơn so với các mạng WAN truyền thống như Frame Relay, ATM, Leased Line.
    • Tăng cường tính bảo mật cho hệ thống: sử dụng các giao thức đóng gói, các thuật toán mã hóa và các phương pháp chứng thực để bảo mật dữ liệu trong quá trình truyền.
    • Bảo mật địa chỉ IP: các địa chỉ bên trong mạng riêng được che giấu và chỉ sử dụng các địa chỉ bên ngoài Internet do thông tin được gửi đi trên VPN đã được mã hóa.
    • Tính mở rộng và linh động: VPN có thể kết nối tất cả các hệ thống mạng trên toàn quốc, xóa bỏ rào cản địa lý, sẵn sàng kết nối các mạng riêng lại với nhau một cách dễ dàng thông qua môi trường Internet.

    Dựa vào những phân tích trên, ta có thể thấy VPN là công cụ khá đơn giản, chi phí thấp mà còn có nhiều chức năng cho người sử dụng dễ dàng:

    Các traffic mà ISP của bạn sẽ không phải gặp trở ngại, tốc độ tải file nhanh chóng hơn nhiều nếu bạn tải BitTorrent trên công nghệ VPN

      Truy cập dễ dàng tới website bị chặn, giới hạn địa lý

    Dù bạn bất cứ nơi nào khoảng cách xa hay gần nếu có internet, VPN giúp bạn truy cập web dễ dàng. Xóa bỏ vướng mắc về thủ tục kiểm duyệt internet, vượt bức tường lửa.

      Truy cập vào mạng gia đình dù không ở nhà

    Bạn vẫn có thể dễ dàng truy cập vào mạng gia đình dù không có mặt ở nhà nếu thiết lập mạng riêng ảo VPN. Thao tác này sẽ giúp bạn truy cập Windows từ xa qua mạng internet. Bạn có thể sử dụng tập tin được chia sẻ trong mạng nội bộ, chơi game trên máy tính giống như đang sử dụng mạng LAN.

    Mọi nguồn lực bao gồm tài nguyên cục bộ, trong khi đi đường, du lịch, ở xa,.. phải tiếp xúc trực tiếp với internet để tăng tính bảo mật cao.

    Thông thường các web không có khóa SSL thì khi bạn sử dụng wifi công cộng để duyệt web, tính an toàn dữ liệu sẽ không cao. Do đó, bạn cần ẩn hoạt động duyệt web thông qua việc kết nối với mạng riêng ảo VPN. Khi đó, mọi thông tin truyền qua sẽ được mã hóa.

    Các loại giao thức hoạt động có trong VPN

    Hai loại VPN kể trên được giao thức bảo mật VPN khác nhau. Mỗi giao thức VPN cung cấp các tính năng và mức độ bảo mật khác nhau. Trong đó, có 6 loại chính:

    1. IP Security – IPSec: là giao thức được sử dụng để đảm bảo giao tiếp Internet qua mạng IP. IPSec giữa giao thức Internet Protocol bằng cách xác thực phiên làm việc và mã hóa từng gói dữ liệu trong suốt quá trình kết nối.
    2. Secure Sockets Layer – SSL và Transport Layer Security – TLS: Đây là hai giao thức tạo ra một kết nối VPN, nơi trình duyệt web hoạt động như truy cập của khách hàng và người dùng được giới hạn cho các ứng dụng cụ thể thay vì toàn bộ mạng.
    3. Point – to – point Tunneling protocol (PPTP): Dựa vào giao thức này, VPN mã hóa dữ liệu giữa các kết nối. Đồng thời, tạo ra một đường hầm và gói gọn gói dữ dữ liệu bảo mật an toàn
    4. Secure Shell (SSH): tạo ra đường hầm VPN qua đó chuyển dữ liệu sẽ xảy ra và đảm bảo rằng đường hầm được mã hóa. Các kết nối SSH được tạo bởi một máy khách SSH và dữ liệu được chuyển từ một cổng cục bộ tới máy chủ từ xa thông qua đường hầm được mã hóa.
    5. Layer 2 Tunneling Protocol – L2TP: là một giao thức đường hầm thường kết hợp với một giao thức bảo mật VPN khác như IPSec để tạo kết nối VPN an toàn cao. L2TP tạo một đường hầm giữa hai điểm kết nối L2TP và giao thức IPSec mã hóa dữ liệu và xử lý truyền thông an toàn giữa đường hầm
    6. OpenVPN: là một VPN nguồn mở hữu ích cho việc tạo các kết nối từ điểm đến điểm và kết nối từ trang web tới địa điểm. Nó sử dụng một giao thức bảo mật tùy chỉnh dựa trên giao thức SSL và TLS.

    Tuy nhiên, nó vẫn mang một số ưu nhược điểm như sau:

    Tính linh hoạt: VPN ngoài mang tính mềm dẻo đối với yêu cầu sử dụng mà nó còn linh hoạt trong suốt quá trình vận hành.

    Khả năng mở rộng: VPN có thể sử dụng bất cứ địa lý nào có mạng, do hệ thống được xây dựng dựa trên hạ tầng mạng công cộng internet.

    Giảm thiểu hỗ trợ về mặt kỹ thuật: Việc chuẩn hóa các yêu cầu bảo mật và chuẩn hóa trên cùng kiểu kết nối từ đối tượng di động đến POP của ISP

    Đáp ứng nhu cầu thương mại: Với đa dạng các loại hình mạng riêng ảo MPV khác nhau đáp ứng đủ thị yếu khách hàng theo nhu cầu, ngân sách, vốn đầu tư.

    Nhược điểm nổi bật của VPN là không có khả năng quản lý QoS (Quality of Server) qua môi trường internet. Điều này khiến các gói dữ liệu của bạn có nguy cơ thất lạc hoặc bị đánh cắp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Văn Phòng Đại Diện: Chức Năng Và Thủ Tục?
  • Sự Khác Biệt Giữa Vai Trò Và Chức Năng Là Gì?
  • Vcci Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Vcci Là Gì ?
  • Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ Có Những Điểm Gì Khác Nhau?
  • Giải Thích Chức Năng Từng Linh Kiện Trong Một Bộ Máy Tính Chơi Game: Cpu
  • Chức Năng Của Firewall Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Cấu Tạo
  • Firewall Hoạt Động Như Thế Nào? Nhiệm Vụ Chính Của Nó Ra Sao?
  • Điều Hòa Fujitsu Vip 12000Btu Full Chức Năng (Option)
  • Điều Hòa Nhật Bãi Còn Zin
  • Chức Năng Call Forwarding Và Call Transfer Trên Router Draytek
  • Sự ra đời của firewall cho phép firewall cứng và firewall mềm của công ty ngăn chặn các phần mềm độc hại và các cuộc tấn công nguy hiểm trên mạng và hệ thống thông qua Internet. Về mặt kỹ thuật, nó chặn một số loại lưu lượng mạng nhất định, tạo thành một rào cản giữa mạng tin cậy và mạng không đáng tin cậy.

    Dòng sản phẩm tiêu biểu : Firewall Fortigate

    Có hai loại hệ thống firewall, đầu tiên các loại firewall tường lửa sử dụng các bức tường bảo mật ở lớp mạng và thứ hai firewall bảo vệ mạng bằng cách sử dụng các máy chủ proxy ở tầng người dùng, ứng dụng hoặc mạng.

    Tường lửa firewall có thể là phương tiện hiệu quả để bảo vệ hệ thống hoặc mạng lưới hệ thống cục bộ khỏi các mối đe dọa bảo mật dựa trên mạng trong khi đồng thời truy cập vào thế giới bên ngoài thông qua mạng diện rộng và Internet.

    Giờ đây thiết bị firewall không chỉ xác định các quy tắc để ngăn chặn một số thiết lập địa chỉ IP / giao thức hoặc cổng mà còn xác định các quy tắc để truy cập các loại dịch vụ khác nhau.

    Firewall cung cấp 4 loại điều khiển:

    Kiểm soát dịch vụ :

    Xác định các loại dịch vụ Internet có thể được truy cập, gửi đến (các gói dữ liệu đến bên trong mạng) hoặc gửi đi (các gói đang đi ra ngoài mạng).

    Ví dụ: Trong nhiều công ty dịch vụ như Gmail và Facebook không thể truy cập nếu bạn sử dụng mạng wifi của công ty vì tường lửa đang giữ một kiểm tra trên mạng đi (Điều này có thể khác nhau từ công ty đến công ty).

    Điều khiển hướng :

    Xác định hướng mà các yêu cầu dịch vụ cụ thể có thể được bắt đầu và được phép truyền qua tường lửa.

    Kiểm soát người dùng :

    Điều khiển truy cập vào một dịch vụ theo đó người dùng đang cố truy cập dịch vụ. Tính năng này thường được áp dụng cho người dùng bên trong chu vi tường lửa (người dùng cục bộ). Nó cũng có thể được áp dụng cho lưu lượng truy cập đến từ người dùng bên ngoài.

    Ví dụ: Nhiều công ty có các chính sách sẵn có về lọc nội dung Web dựa trên vị trí của một nhân viên / hoặc một bộ phận cụ thể. Ông X (quản lý) có thể có quyền truy cập vào web cty nhưng một thực tập sinh có thể không có cùng.

    Kiểm soát hành vi :

    Kiểm soát cách các dịch vụ cụ thể được sử dụng.

    Ví dụ, tường lửa có thể lọc e-mail để loại bỏ thư rác, hoặc nó có thể cho phép truy cập bên ngoài chỉ một phần thông tin trên máy chủ Web cục bộ.

    3 kiến trúc firewall cơ bản có thể là:

    Bộ lọc gói

    Trong gói bộ lọc tường lửa mỗi gói (đến hoặc đi) được so sánh với một số quy tắc nhất định (như được xác định bởi người quản trị) trước khi nó được chuyển tiếp.

    Nếu gói tin có vẻ tuân theo các quy tắc / tiêu chí, gói tin được chuyển tiếp và nếu nó không thì gói tin sẽ bị loại bỏ.

    Quy tắc có thể bao gồm:

    Địa chỉ IP nguồn hoặc địa chỉ IP đích

    Cổng nguồn và cổng đích

    Giao thức hoặc dịch vụ được phép

    Những quy tắc này khác nhau giữa công ty và công ty và không có tiêu chí đặt ra hoặc mô hình lý tưởng để tuân theo.

    Các tường lửa bộ lọc gói thường dễ bị tấn công để tận dụng các lỗ hổng trong các đặc tả TCP IP.

    Ví dụ: Nếu kẻ xâm nhập giả mạo địa chỉ IP nguồn thì hầu hết tường lửa lớp gói không thể phát hiện ra nó. Tường lửa lớp gói không thể kiểm tra xem tiêu đề gói có bị giả mạo hay không, từ đó được nhiều kẻ tấn công sử dụng để bỏ qua bảo mật của tổ chức. Bởi vì nhiều tường lửa này duy trì thông tin trạng thái của mỗi gói được duyệt qua tường lửa.

    Kiểm tra trạng thái

    Nó là một bộ lọc tường lửa gói với một chức năng bổ sung của việc duy trì trạng thái của các kết nối (cho mỗi gói) và chặn các gói mà lệch từ trạng thái lý tưởng của chúng.

    Ba trạng thái chính tồn tại cho lưu lượng TCP

    1. Thiết lập kết nối,

    2. Cách sử dụng

    3. Chấm dứt

    Ví dụ, kẻ tấn công có thể tạo ra một gói với một tiêu đề cho biết nó là một phần của một kết nối được thiết lập (Giả sử kẻ tấn công giả mạo một ip kết nối nội bộ), với hy vọng nó sẽ đi qua tường lửa. Nếu tường lửa sử dụng kiểm tra trạng thái, trước tiên nó sẽ xác minh rằng gói là một phần của một kết nối được thiết lập được liệt kê trong bảng trạng thái.

    Nếu nó đã là một phần của kết nối được thiết lập có nghĩa là ai đó đang cố gắng truy cập trái phép và gói tin sẽ bị loại bỏ.

    Proxy ủy quyền

    Các tường lửa này chứa một tác nhân proxy hoạt động như một trung gian giữa hai máy chủ muốn giao tiếp với nhau và không bao giờ cho phép kết nối trực tiếp giữa chúng. Mỗi lần kết nối thành công thực sự dẫn đến việc tạo ra hai kết nối riêng biệt — một kết nối giữa máy khách và máy chủ proxy và một kết nối khác giữa máy chủ proxy và đích thực.

    Proxy có nghĩa là minh bạch cho hai máy chủ – từ quan điểm của họ có một kết nối trực tiếp. Do máy chủ bên ngoài chỉ liên lạc với đại lý proxy nên địa chỉ IP nội bộ không hiển thị với thế giới bên ngoài.

    Proxy agent giao diện trực tiếp với ruleet tường lửa để xác định liệu một trường hợp lưu lượng mạng nhất định có được phép chuyển tường lửa hay không.

    Chú ý: Ba loại tường lửa này có thể hoặc không thể loại trừ lẫn nhau. Trong kịch bản thế giới thực, chúng tôi sử dụng kết hợp tường lửa.

    Tường lửa firewall có thể có một số chức năng:

    Đóng hoàn toàn cổng

    Mở cổng chỉ cho các địa chỉ IP cụ thể

    Chặn danh sách đen địa chỉ IP cụ thể

    Đóng các cổng, ngoại trừ khi người dùng “mời”. Điều này được gọi là Kiểm tra gói trạng thái. Nếu người dùng “mời” một máy tính khác, máy tính đó có thể đi vào thông qua một cổng do người dùng chỉ định. Cụ thể hơn, người dùng khởi chạy một ứng dụng, ứng dụng sẽ đưa ra một máy chủ, máy chủ phản hồi và được cho phép qua tường lửa.

    Chỉ mở cổng trong các khung thời gian cụ thể

    Nhiều tường lửa cũng bao gồm các dịch vụ VPN, cho phép truyền thông mã hóa với người dùng được chỉ định từ bên ngoài mạng cục bộ.

    Firewall là một bức tường hoặc một rào cản giữa máy tính cá nhân và thế giới mạng. Khi máy tính cá nhân kết nối với mạng và thế giới mạng thông qua internet, nó có khả năng bị tấn công bởi hàng loạt các mối đe dọa trên mạng, như tin tặc, Trojans và các logger chủ chốt tấn công thông qua các lỗ hổng bảo mật.

    Máy tính cá nhân giao tiếp với mạng bằng gói. Các gói được sử dụng để gửi và nhận thông tin bằng internet. Tường lửa firewall lọc các gói này và sau đó chặn hoặc cho phép dữ liệu theo một bộ quy tắc xác định .irewall chỉ cho phép mạng và lưu lượng truy cập được ủy quyền để bảo vệ PC khỏi kẻ xâm nhập và tin tặc.

    Tường lửa phân loại thành hai loại đơn giản

    Phần cứng

    Nó có thể là một bộ định tuyến hoặc bất kỳ thiết bị bảo mật hoặc sản phẩm nào khác được đặt giữa PC và mạng hoặc thế giới bên ngoài như một hệ thống bảo mật để ngăn chặn và làm chậm sự lây lan của vi-rút hoặc phần mềm độc hại trong hệ thống.

    Phần mềm

    Tường lửa phần mềm được cài đặt trên PC của bạn và các chức năng này là-

    Ẩn và bảo vệ địa chỉ mạng nội bộ của bạn.

    Tường lửa phần mềm theo dõi cả lưu lượng vào và ra.

    Nó cũng làm cho PC của bạn ẩn đi để bảo vệ lưu lượng truy cập trái phép, khi bạn trực tuyến.

    Tường lửa phần mềm bảo vệ thông tin bí mật của bạn từ những người không được phép truy cập.

    Tường lửa phần mềm sẽ cảnh báo bạn về lưu lượng truy cập đáng ngờ.

    Báo cáo về các mối đe dọa và hoạt động.

    Firewall cứngfirewall mềm đều được sử dụng để bảo vệ mạng và PC khỏi những kẻ tấn công và lưu lượng truy cập trái phép nhưng cả hai đều sử dụng chức năng khác nhau. đó là

    Ngày nay mọi người sử dụng internet và khi ai đó sử dụng internet, virus và phần mềm độc hại sẵn sàng tấn công máy tính cá nhân của bạn. Do đó, Firewall service hỗ trợ tường lửa có thể được sử dụng để bảo vệ PC khỏi các mối đe dọa này.

    Các từ khóa: thiết bị tường lửa, thiết bị tường lửa fortigate, thiết bị tường lửa là gì, firewall fortinet, thiết bị tường lửa asa, thiết bị tường lửa fortigate fg 200e, thiết bị tường lửa fortigate fg 100e, thiết bị tường lửa fortigate fg 100e bdl, firewall fortinet giá

    4

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Iphone Mất Face Id Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Công Nghệ Face Id Hoạt Động Như Thế Nào? – Tin Tức Shopdunk
  • Fax Là Gì? Số Fax Có Bao Nhiêu Số, Hướng Dẫn Cách Gửi Fax
  • Tìm Hiểu Fax Là Gì? Cách Gửi Fax Bằng Máy Tính?
  • Máy Fax Là Gì? Công Dụng Của Máy Fax
  • Vpn Là Gì? Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Vpn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vpn Là Gì? Hướng Dẫn Cấu Hình Và Cách Sử Dụng Vpn Chuẩn A
  • Vpn Server Là Gì? Vpn Server Có Chức Năng Gì?
  • Vpn Là Gì? Hoạt Động Như Thế Nào? Ưu Và Nhược Điểm Của Vpn
  • Sound Card Là Gì Và Bạn Có Cần Tới Chúng?
  • Thiết Bị Voice Gateway Là Gì Và Có Chức Năng Gì? Sử Dụng Như Thế Nào?
  • VPN – Virtual Private Network (tạm dịch: mạng riêng ảo) – là một mạng ảo, được thiết lập riêng để kết nối các máy tính của công ty, tập đoàn, tổ chức với nhau một cách an toàn thông qua mạng Internet công cộng.

    Hiểu đơn giản, VPN tương tự một đường hầm khổng lồ đa năng, vừa đảm bảo an toàn khi dữ liệu được mã hóa của bạn đi qua, vừa giúp bạn ẩn danh khi trực tuyến.

    Đối tượng khách hàng của VPN là ai?

    VPN hoạt động với mục đích cho phép người dùng từ xa truy cập an toàn đến mạng riêng của mình.

    Chính vì thế, đối tượng thường sử dụng VPN là các tập đoàn lớn, các cơ quan chính phủ hoặc các tổ chức giáo dục.

    Chức năng của VPN là gì?

    VPN được tạo ra giúp người dùng có thể:

    • Truy cập vào các website bị chặn như Facebook hoặc hạn chế truy cập tại các vùng/khu vực nhất định,
    • Bảo mật hoạt động truy cập website của người dùng khỏi sự kiểm soát của các mạng wifi công cộng.

    Phương thức hoạt động của VPN

    Khi bạn kết nối với VPN đồng nghĩa với việc bạn kết nối đến một server VPN nằm tại một quốc gia. Từ đó, bạn sẽ chuyển tất cả việc truy cập mạng của bạn tới server có những quyền hạn truy cập lớn hơn,…

    VPN ứng dụng rất nhiều trong doanh nghiệp hoặc các cơ quan thông tin báo chí. Ví dụ, với một trang tin điện tử, nếu mặc định cố định một tài khoản admin đăng nhập và đăng tin thì hơi bất cập. Nếu có giới hạn IP vào, biên tập viên có thể kết nối VPN tới server chứa địa chỉ IP được cấp quyền, từ đó có thể truy cập vào admin.

    Trước đây, nếu bạn muốn kết nối vào hệ thống VPN, mỗi tài khoản đều phải được xác thực (xác thực bởi UsernamePassword). Những thông tin xác thực này được dùng để cấp quyền truy cập thông qua 1 dữ liệu – Personal Identification Number (PIN). Tuy nhiên, các mã PIN này thường chỉ có tác dụng trong 1 khoảng thời gian giới hạn (tầm 30 giây hoặc 1 phút).

    Với lượng lớn người dùng hiện nay, việc cài đặt VPN đã trở nên đơn giản hơn trước. Ứng dụng OpenVPN Server hay Outline của Jigsaw là những chương trình bạn hoàn toàn có thể tự cài được. Bên cạnh đó, nếu nhu cầu sử dụng cao, bạn có thể thuê các dịch vụ cung cấp VPN hỗ trợ rất nhiều quốc gia với mức phí cũng khá rẻ.

    Ưu điểm và hạn chế của VPN

    Dù có cấu tạo khá đơn giản, VPN mang đến cho người dùng nhiều trải nghiệm siêu tiện ích:

    Chủ động truy câp mạng doanh nghiệp và làm việc từ xa: Có lẽ đây là điểm đầu tiên thuyết phục các doanh nhân. Dù đang đi du lịch, đi công tác xa, bạn hoàn toàn có thể truy cập mạng nội bộ từ xa, thông qua Internet để tiến hành chia sẻ và sử dụng dữ liệu. Đặc biệt, những nguồn thông tin tài nguyên trong mạng nội bộ không tiếp xúc trực tiếp với Internet nên tính bảo mật rất cao.

    LInh hoạt truy cập mạng gia đình từ xa: Một số gia đình thiết lập VPN riêng mà truy cập khi không ở nhà, quản lí từ xa. Nhờ VPN, bạn sẽ có thể truy cập từ xa vào máy tính tại nhà, sử dụng và thao tác trên các tập tin được chia sẻ trong mạng nội bộ.

    Kết nối nhiều mạng với nhau: Trong trường hợp công ty có nhiều chi nhánh, nhiều phòng ban, việc thiết lập một mạng nội bộ là cực kì cần thiết. Ban quản lý sẽ dễ dàng quản lý nhân viên, nhân viên giữa các bộ phận, phòng ban sẽ dễ dàng trong việc chia sẻ thông tin công việc mà không cần gửi quá nhiều mail, lưu nhiều tệp.

    Độ bảo mật cao: Mạng riêng ảo là giải pháp hữu hiệu nhất, có chi phí thấp cho một số công việc đòi hỏi thông tin tuyệt mật như máy chủ, quản trị mạng, cơ sở dữ liệu, …

    Duyệt web ẩn danh: Nếu đang sử dụng WiFi công cộng, duyệt web trên những trang web không phải https, thì tính an toàn của dữ liệu trao đổi trong mạng sẽ dễ bị lộ. Nếu muốn ẩn hoạt động duyệt web của mình và bảo mật dữ liệu truy cập, bạn nên kết nối VPN. Mọi thông tin truyền qua mạng lúc này sẽ được mã hóa và người khác sẽ không thể biết được hoạt động của bạn.

    Truy cập đến những website bị vị trí địa địa lý, bỏ qua kiểm duyệt Internet, vượt tường lửa,…: Bạn là công dân Mỹ và thường sử dụng Hulu. Tuy nhiên, khi bạn di du lịch nước ngoài, ra khỏi phạm vi nước Mỹ, bạn sẽ bị chặn, không thể truy cập Hulu. Tuy nhiên, mọi viẹc sẽ đơn giản hơn rất nhiều nếu bạn có một VPN đặt tại Mỹ.

    Tải tập tin: Nhiều người dùng sử dụng kết nối VPN để tải các file thông qua BitTorrent. Tải BitTorrent trên VPN sẽ giúp tăng tốc độ tải file. Điều này cũng có ích với các traffic mà ISP của bạn có thể gây trở ngại.

    VPN không có khả năng quản lý Quality of Service (QoS) qua môi trường Internet, do vậy các gói dữ liệu Data package vẫn có nguy cơ bị thất lạc, rủi ro.

    Dù khả năng quản lý của các đơn vị cung cấp VPN là cao, nhưng vẫn bị giới hạn, bị ” hacker” xâm nhập là chuyện có thể xảy ra.

    Lưu lượng của VPN không phải là vô hạn mà có một giới hạn nhất định.

    Trong trường hợp nhiều máy khách truy cập nhưng máy chủ không thể đáp ứng, máy chủ VPN sẽ bị quá tải dẫn đến đứt đoạn kết nối. Băng thông máy chủ cũng xảy ra trường hợp tương tự.

    Thông tin là tài sản vô giá, đặc biệt là trong kinh doanh. Nhất là trong thời gian gần đây, các dự thảo quy định về Luật an ninh mạng, Luật sở hữu và kiểm soát thông tin đã được bạn bố ở nhiều quốc gia.

    Hỗ trợ 24/7/365 – “đúng doanh nghiệp – đúng dịch vụ – đúng khả năng”

    Với đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, trang thiết bị tối tân cùng tinh thần tận tâm hỗ trợ 24/7/365, TinoHost tự tin cung cấp dịch vụ tên miền, hosting tối ưu và hệ thống máy chủ mạnh mẽ với chi phí tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn.

    Chỉ cần để lại thông tin cá nhân của bạn, chuyên viên tư vấn của TinoHost sẽ giúp bạn chọn được giải pháp tốt nhất cho tên miền và hosting. Hãy để công nghệ không phải là rào cản quá trình phát triển công ty bạn.

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TINO

      • Trụ sở chính: L17-11, Tầng 17, Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

        Văn phòng đại diện: Tầng 31, Tòa nhà Landmark 2, Vinhomes Central Park, Số 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

      • Điện thoại: 0364 333 333

        Tổng đài miễn phí: 1800 6734

      • Email: [email protected]
      • Website:www.tinohost.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vpn Là Gì? Tìm Hiểu Kiến Thức Về Vpn
  • Tìm Hiểu Văn Phòng Đại Diện: Chức Năng Và Thủ Tục?
  • Sự Khác Biệt Giữa Vai Trò Và Chức Năng Là Gì?
  • Vcci Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Vcci Là Gì ?
  • Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ Có Những Điểm Gì Khác Nhau?
  • Chức Năng Của Firewall Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Firewall Là Gì? Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Chức Năng Của Firewall !
  • Fed Là Gì? Vì Sao Cục Dự Trữ Liên Bang Mỹ Ảnh Hưởng Lớn Đến Vậy?
  • Fed Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Fed
  • Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ Là Gì? Chức Năng Của Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ
  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Giao Tiếp
  • Sự ra đời của firewall cho phép firewall cứng và firewall mềm của công ty ngăn chặn các phần mềm độc hại và các cuộc tấn công nguy hiểm trên mạng và hệ thống thông qua Internet. Về mặt kỹ thuật, nó chặn một số loại lưu lượng mạng nhất định, tạo thành một rào cản giữa mạng tin cậy và mạng không đáng tin cậy.

    Có hai loại hệ thống firewall, đầu tiên các loại firewall tường lửa sử dụng các bức tường bảo mật ở lớp mạng và thứ hai firewall bảo vệ mạng bằng cách sử dụng các máy chủ proxy ở tầng người dùng, ứng dụng hoặc mạng.

    Tường lửa firewall có thể là phương tiện hiệu quả để bảo vệ hệ thống hoặc mạng lưới hệ thống cục bộ khỏi các mối đe dọa bảo mật dựa trên mạng trong khi đồng thời truy cập vào thế giới bên ngoài thông qua mạng diện rộng và Internet.

    Giờ đây thiết bị firewall không chỉ xác định các quy tắc để ngăn chặn một số thiết lập địa chỉ IP / giao thức hoặc cổng mà còn xác định các quy tắc để truy cập các loại dịch vụ khác nhau.

    Firewall cung cấp 4 loại điều khiển:

    Kiểm soát dịch vụ :

    Xác định các loại dịch vụ Internet có thể được truy cập, gửi đến (các gói dữ liệu đến bên trong mạng) hoặc gửi đi (các gói đang đi ra ngoài mạng).

    Ví dụ: Trong nhiều công ty dịch vụ như Gmail và Facebook không thể truy cập nếu bạn sử dụng mạng wifi của công ty vì tường lửa đang giữ một kiểm tra trên mạng đi (Điều này có thể khác nhau từ công ty đến công ty).

    Điều khiển hướng :

    Xác định hướng mà các yêu cầu dịch vụ cụ thể có thể được bắt đầu và được phép truyền qua tường lửa.

    Kiểm soát người dùng :

    Điều khiển truy cập vào một dịch vụ theo đó người dùng đang cố truy cập dịch vụ. Tính năng này thường được áp dụng cho người dùng bên trong chu vi tường lửa (người dùng cục bộ). Nó cũng có thể được áp dụng cho lưu lượng truy cập đến từ người dùng bên ngoài.

    Ví dụ: Nhiều công ty có các chính sách sẵn có về lọc nội dung Web dựa trên vị trí của một nhân viên / hoặc một bộ phận cụ thể. Ông X (quản lý) có thể có quyền truy cập vào web cty nhưng một thực tập sinh có thể không có cùng.

    Kiểm soát hành vi :

    Kiểm soát cách các dịch vụ cụ thể được sử dụng.

    Ví dụ, tường lửa có thể lọc e-mail để loại bỏ thư rác, hoặc nó có thể cho phép truy cập bên ngoài chỉ một phần thông tin trên máy chủ Web cục bộ.

    3 kiến trúc firewall cơ bản có thể là:

    Bộ lọc gói

    Trong gói bộ lọc tường lửa mỗi gói (đến hoặc đi) được so sánh với một số quy tắc nhất định (như được xác định bởi người quản trị) trước khi nó được chuyển tiếp.

    Nếu gói tin có vẻ tuân theo các quy tắc / tiêu chí, gói tin được chuyển tiếp và nếu nó không thì gói tin sẽ bị loại bỏ.

    Quy tắc có thể bao gồm:

    Địa chỉ IP nguồn hoặc địa chỉ IP đích

    Cổng nguồn và cổng đích

    Giao thức hoặc dịch vụ được phép

    Những quy tắc này khác nhau giữa công ty và công ty và không có tiêu chí đặt ra hoặc mô hình lý tưởng để tuân theo.

    Các tường lửa bộ lọc gói thường dễ bị tấn công để tận dụng các lỗ hổng trong các đặc tả TCP IP.

    Ví dụ: Nếu kẻ xâm nhập giả mạo địa chỉ IP nguồn thì hầu hết tường lửa lớp gói không thể phát hiện ra nó. Tường lửa lớp gói không thể kiểm tra xem tiêu đề gói có bị giả mạo hay không, từ đó được nhiều kẻ tấn công sử dụng để bỏ qua bảo mật của tổ chức. Bởi vì nhiều tường lửa này duy trì thông tin trạng thái của mỗi gói được duyệt qua tường lửa.

    Kiểm tra trạng thái

    Nó là một bộ lọc tường lửa gói với một chức năng bổ sung của việc duy trì trạng thái của các kết nối (cho mỗi gói) và chặn các gói mà lệch từ trạng thái lý tưởng của chúng.

    Ba trạng thái chính tồn tại cho lưu lượng TCP

    1. Thiết lập kết nối,

    2. Cách sử dụng

    3. Chấm dứt

    Ví dụ, kẻ tấn công có thể tạo ra một gói với một tiêu đề cho biết nó là một phần của một kết nối được thiết lập (Giả sử kẻ tấn công giả mạo một ip kết nối nội bộ), với hy vọng nó sẽ đi qua tường lửa. Nếu tường lửa sử dụng kiểm tra trạng thái, trước tiên nó sẽ xác minh rằng gói là một phần của một kết nối được thiết lập được liệt kê trong bảng trạng thái.

    Nếu nó đã là một phần của kết nối được thiết lập có nghĩa là ai đó đang cố gắng truy cập trái phép và gói tin sẽ bị loại bỏ.

    Proxy ủy quyền

    Các tường lửa này chứa một tác nhân proxy hoạt động như một trung gian giữa hai máy chủ muốn giao tiếp với nhau và không bao giờ cho phép kết nối trực tiếp giữa chúng. Mỗi lần kết nối thành công thực sự dẫn đến việc tạo ra hai kết nối riêng biệt – một kết nối giữa máy khách và máy chủ proxy và một kết nối khác giữa máy chủ proxy và đích thực.

    Proxy có nghĩa là minh bạch cho hai máy chủ – từ quan điểm của họ có một kết nối trực tiếp. Do máy chủ bên ngoài chỉ liên lạc với đại lý proxy nên địa chỉ IP nội bộ không hiển thị với thế giới bên ngoài.

    Proxy agent giao diện trực tiếp với ruleet tường lửa để xác định liệu một trường hợp lưu lượng mạng nhất định có được phép chuyển tường lửa hay không.

    Chú ý: Ba loại tường lửa này có thể hoặc không thể loại trừ lẫn nhau. Trong kịch bản thế giới thực, chúng tôi sử dụng kết hợp tường lửa.

    Tường lửa firewall có thể có một số chức năng:

    Đóng hoàn toàn cổng

    Mở cổng chỉ cho các địa chỉ IP cụ thể

    Chặn danh sách đen địa chỉ IP cụ thể

    Đóng các cổng, ngoại trừ khi người dùng “mời”. Điều này được gọi là Kiểm tra gói trạng thái. Nếu người dùng “mời” một máy tính khác, máy tính đó có thể đi vào thông qua một cổng do người dùng chỉ định. Cụ thể hơn, người dùng khởi chạy một ứng dụng, ứng dụng sẽ đưa ra một máy chủ, máy chủ phản hồi và được cho phép qua tường lửa.

    Chỉ mở cổng trong các khung thời gian cụ thể

    Nhiều tường lửa cũng bao gồm các dịch vụ VPN, cho phép truyền thông mã hóa với người dùng được chỉ định từ bên ngoài mạng cục bộ.

    Firewall là một bức tường hoặc một rào cản giữa máy tính cá nhân và thế giới mạng. Khi máy tính cá nhân kết nối với mạng và thế giới mạng thông qua internet, nó có khả năng bị tấn công bởi hàng loạt các mối đe dọa trên mạng, như tin tặc, Trojans và các logger chủ chốt tấn công thông qua các lỗ hổng bảo mật.

    Máy tính cá nhân giao tiếp với mạng bằng gói. Các gói được sử dụng để gửi và nhận thông tin bằng internet. Tường lửa firewall lọc các gói này và sau đó chặn hoặc cho phép dữ liệu theo một bộ quy tắc xác định .irewall chỉ cho phép mạng và lưu lượng truy cập được ủy quyền để bảo vệ PC khỏi kẻ xâm nhập và tin tặc.

    Tường lửa phân loại thành hai loại đơn giản

    Phần cứng

    Nó có thể là một bộ định tuyến hoặc bất kỳ thiết bị bảo mật hoặc sản phẩm nào khác được đặt giữa PC và mạng hoặc thế giới bên ngoài như một hệ thống bảo mật để ngăn chặn và làm chậm sự lây lan của vi-rút hoặc phần mềm độc hại trong hệ thống.

    Phần mềm

    Tường lửa phần mềm được cài đặt trên PC của bạn và các chức năng này là-

    Ẩn và bảo vệ địa chỉ mạng nội bộ của bạn.

    Tường lửa phần mềm theo dõi cả lưu lượng vào và ra.

    Nó cũng làm cho PC của bạn ẩn đi để bảo vệ lưu lượng truy cập trái phép, khi bạn trực tuyến.

    Tường lửa phần mềm bảo vệ thông tin bí mật của bạn từ những người không được phép truy cập.

    Tường lửa phần mềm sẽ cảnh báo bạn về lưu lượng truy cập đáng ngờ.

    Báo cáo về các mối đe dọa và hoạt động.

    Firewall cứngfirewall mềm đều được sử dụng để bảo vệ mạng và PC khỏi những kẻ tấn công và lưu lượng truy cập trái phép nhưng cả hai đều sử dụng chức năng khác nhau. đó là

    Ngày nay mọi người sử dụng internet và khi ai đó sử dụng internet, virus và phần mềm độc hại sẵn sàng tấn công máy tính cá nhân của bạn. Do đó, Firewall service hỗ trợ tường lửa có thể được sử dụng để bảo vệ PC khỏi các mối đe dọa này.

    Các từ khóa: thiết bị tường lửa, thiết bị tường lửa fortigate, thiết bị tường lửa là gì, firewall fortinet, thiết bị tường lửa asa, thiết bị tường lửa fortigate fg 200e, thiết bị tường lửa fortigate fg 100e, thiết bị tường lửa fortigate fg 100e bdl, firewall fortinet giá

    Firewall là gì? 8 mẫu thiết bị tường lửa bạn nên mua bây giờ? VPN firewall là gì? Tìm hiểu về firewall – sự khác nhau giữa firewall cứng và mềm là gì? Cấu hình tường lửa Firewall Cisco ASA Firewall là gì? Các loại firewall Cisco tốt nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tường Lửa (Firewall) Là Gì? Chức Năng Và Cách Thiết Lập Firewall Trong Windows
  • Force Touch Là Gì? Force Touch Khác Gì So Với 3D Touch?
  • Iphone X Hư Faceid: Nên Hay Không?
  • Face Id Là Gì? Cách Sử Dụng Face Id Chi Tiết
  • 7 Tính Năng Mới Trên Android 7.0 Mà Ios Cũng Phải “chào Thua”
  • Chức Năng Nhà Nước Là Gì? Phân Tích Chức Năng Của Nhà Nước?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Đáp? Đông Âu Gồm Những Nước Nào
  • Đông Âu, Miền Đất Mới Với Nhiều Hứa Hẹn
  • Cải Cách Thể Chế Hành Chính
  • Tìm Hiểu Về Trạm Xử Lý Nước Thải Trong Thành Phố
  • Nước Thải Công Nghiệp Là Gì Và Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp
  • Chức năng Nhà nước là gì? Phân tích Chức năng của nhà nước?

    1. Chức năng nhà nước là gì?

    Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản của nhà nước phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước trong mỗi giai đoạn phát triển của nó.

    2. Phân tích chức năng của nhà nước

    – Định nghĩa trên cho thấy, nói đến chức năng nhà nước là nói đến những hoạt động của nhà nước để thực hiện những công việc mà nhà nước phải làm, đó là tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội.

    Những công việc đó gắn liền với nhà nước mà không một thực thể nào trong xã hội có thể làm thay nhà nước, đồng thời, nhà nước có đủ khả năng để làm. Nói cách khác, chức năng nhà nước là khái niệm dùng để chỉ những hoạt động, phần việc quan trọng của riêng nhà nước mà chỉ nhà nước mới có đủ khả năng, điều kiện để thực hiện những hoạt động đó. Do vậy, có thể hiếu, chức năng nhà nước là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước. Đó là những mặt hoạt động, hướng hoạt động chủ yếu của nhà nước, phát sinh từ bản chất, mục tiêu, nhiệm vụ, vai trò và điều kiện tồn tại của nhà nước trong mỗi giai đoạn phát triển của nó.

    – Chức năng của nhà nước luôn phản ánh bản chất của nhà nước hay do bản chất của nhà nước quyết định. Ví dụ, với bản chất là bộ máy chuyên chính của giai cấp địa chủ, quý tộc phong kiến và bộ máy quản lý xã hội nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự của xã hội phong kiến nên chức năng đàn áp và nô dịch nông dân bằng quân sự và về tư tưởng, tiến hành chiến tranh xâm lược nước khác khi có điều kiện… là các chức năng phổ biến của các nhà nước phong kiến. Còn với bản chất là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân và là bộ máy chuyên chính vô sản, các chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, tổ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học, kỹ thuật… là chức năng phổ biến của các nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    – Chức năng của nhà nước còn phụ thuộc vào nhiệm vụ cơ bản của nhà nước. Giữa chức năng và nhiệm vụ của nhà nước vừa có sự thống nhất, vừa có sự khác biệt, vừa có mối liên hệ mật thiết với nhau. Nhiệm vụ của nhà nước là những công việc đặt ra đòi hỏi nhà nước phải giải quyết theo những mục tiêu đã định sẵn. Nhà nước có hai loại nhiệm vụ là nhiệm vụ cơ bản, chiến lược, lâu dài và nhiệm vụ trước mắt, cấp bách. Nhiệm vụ chiến lược, lâu dài là những vấn đề nhà nước phải giải quyết trong suốt chặng đường phát triển của đất nước. Nhiệm vụ chiến lược, cơ bản, lâu dài được thực hiện thông qua các chức năng nhà nước nên chức năng nhà nước có phạm vi hẹp hơn so với nhiệm vụ chiến lược của nhà nước và nhiệm vụ chiến lược của nhà nước có vai trò quyết định đối với việc xác định và thực hiện chức năng nhà nước. Ví dụ, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, Nhà nước Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, tất cả các chức năng của Nhà nước ta đều được xác định và thực hiện nhằm thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược này. Nhiệm vụ trước mắt, cấp bách là những công việc mà nhà nước phải giải quyết trong ngắn hạn, ngay lập tức để thực hiện một chức năng nào đó của nhà nước, do vậy, nhiệm vụ trước mắt, cấp bách có phạm vi hẹp hơn so với chức năng nhà nước, được xác định nhằm thực hiện chức năng, do chức năng quyết định. Ví dụ, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật môi trường của các doanh nghiệp hiện nay được xác định và thực hiện nhằm thực hiện chức năng quản lý môi trường của nhà nước.

    – Giữa chức năng và vai trò của nhà nước vừa có sự thống nhất, vừa có sự khác biệt. Chức năng của nhà nước thường nói tới việc nhà nước được sinh ra để làm gì, còn vai trò của nhà nước thường đề cập công dụng, tác dụng của nhà nước. Trong trường hợp này, chức năng và vai trò của nhà nước có ý nghĩa gần như tương tự nhau. Tuy nhiên, ngoài ý nghĩa trên, vai trò của nhà nước còn được sử dụng để nói về tầm quan trọng của nhà nước (chẳng hạn vai trò của nhà nước đối với xã hội).

    3. Các yếu tố ảnh hưởng chức năng nhà nước

    Chức năng của nhà nước chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

    – Điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể của đất nước trong từng thời kỳ phát triển của nó. Thực tế cho thấy, nhà nước phải làm gì, làm như thế nào, điều đó phụ thuộc rất lớn vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của đất nước, do đó, các nhà nước khác nhau có thể có chức năng khác nhau. Ví dụ, chức năng của nhà nước phong kiến Việt Nam trước đây khác với chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay. Trong một nhà nước cụ thể, ở các giai đoạn phát triển khác nhau, số lượng chức năng, tầm quan trọng của mỗi chức năng, nội dung, cách thức thực hiện từng chức năng cũng có thể khác nhau. Ví dụ, trước năm 1986, quản lý, bảo vệ môi trường chưa phải là chức năng của Nhà nước ta nhưng hiện nay nó trở thành chức năng có tầm quan trọng đặc biệt và không thể thiếu. Hoặc, thiết lập và phát triển các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế là chức năng không thể thiếu của các nhà nước đương đại…

    – Chức năng của nhà nước còn phụ thuộc vào bản chất, mục tiêu, nhiệm vụ của nhà nước và hoàn cảnh quốc tế. Điều này đã được phân tích ở trên.

    4. Mối quan hệ giữa các chức năng của nhà nước

    Một nhà nước thường có nhiều chức năng và các chức năng đó có liên hệ chặt chẽ với nhau, việc thực hiện chức năng này thường có ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng khác. Chẳng hạn, nhà nước chỉ có thể thực hiện tốt việc tổ chức và quản lý kinh tế khi thực hiện tốt hoạt động bảo vệ tổ quốc, tương tự các hoạt động về mặt xã hội như phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo trợ xã hội… chỉ có thể thực hiện tốt khi thực hiện có hiệu quả hoạt động tổ chức và quản lý kinh tế.

    5. Các phương thức (hình thức và phương pháp) thực hiện chức năng của nhà nước

    – Để thực hiện chức năng của mình, đòi hỏi nhà nước phải sử dụng các hình thức khác nhau, trong đó có các hình thức cơ bản (hình thức mang tính pháp lý) là xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật.

    Muốn tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội, thiết lập trật tự xã hội, nhà nước phải tiến hành xây dựng pháp luật để hướng dẫn cách xử sự cho mọi người, xác định rõ những việc được làm, không được làm, phải làm cho các cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội nhất định để làm cho các quan hệ đó phát triển theo chiều hướng nhà nước mong muốn. Ví dụ, muốn thiết lập trật tự an

    toàn giao thông đường bộ, nhà nước phải ban hành luật giao thông đường bộ để hướng dẫn cách tham gia giao thồng đường bộ cho tất cả mọi người; để bảo đảm sự ổn định của gia đình, nhà nước phải ban hành luật hôn nhân và gia đình để hướng dẫn cách xử sự của các thành viên trong gia đình với nhau… Thông qua hoạt động xây dựng pháp luật, hệ thống pháp luật được từng bước hình thành và hoàn thiện.

    Pháp luật sau khi được ban hành thường không thể tự đi vào đời sống, có nhiều quy định mà các cá nhân, tổ chức trong xã hội không tự thực hiện được, do đó, nhà nước phải tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm tổ chức cho các chủ thể trong xã hội thực hiện các quy định của pháp luật, chẳng hạn, nhà nước tiến hành phổ biến pháp luật cho người dân, giải thích, tuyên truyền, động viên, khuyến khích tính tích cực của họ, cung cấp nhân lực, vật lực, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật… Có như vậy, những mong muốn, yêu cầu, đòi hỏi của nhà nước thế hiện trong pháp luật mới có thể được thực hiện một cách có hiệu quả.

    Trong quá trình thực hiện pháp luật, vì những lý do khác nhau, việc vi phạm pháp luật là khó tránh khỏi. Khi đó, nhà nước phải bảo vệ pháp luật bằng cách thực hiện các hoạt động để xử lý người vi phạm, giáo dục, cải tạo họ cũng như răn đe, phòng ngừa chung nhằm bảo đảm tính tôn nghiêm của pháp luật, bảo đảm các yêu cầu của nhà nước được thực hiện một cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác.

    Ngoài ra, còn có các hình thức khác như tổ chức các cuộc hội thảo, các phong trào thi đua, các biện pháp tác nghiệp vật chất, kỹ thuật…

    – Phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước gồm có hai phương pháp chủ yếu là thuyết phục và cưỡng chế. Thuyết phục là dùng lời nói để thuyết trình, giảng giải, chứng minh, phân tích… nhằm tạo ra sự phục tùng tự giác của đối tượng thuyết phục (hoặc đối tượng quản lý) đối với chủ thể thuyết phục (hoặc chủ thể quản lý). Cưỡng chế là bắt buộc bằng bạo lực một tổ chức hoặc một cá nhân phải làm hay không được làm một việc gì đó, hoặc phải gánh chịu sự thiệt hại về nhân thân, về tự do hoặc về tài sản… đã được quy định trong pháp luật. Ngoài hai phương pháp ừên còn có các phương pháp khác như phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính…

    Trong số các chức năng của Nhà nước Việt Nam hiện nay thì ba chức năng quan trọng nhất là chức năng kinh tế, chức năng xã hội và chức năng bảo vệ Tố quốc.

    Like fanpage Luật sư Online tại: https://www.facebook.com/iluatsu/

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Cơ Quan Nhà Nước
  • Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt: Khái Niệm, Phương Pháp, Quy Trình Chi Tiết Nhất
  • Nước Sinh Hoạt Là Gì?
  • Nước Cất Là Gì? Ứng Dụng Của Nước Cất Trong Cuộc Sống Như Thế Nào?
  • Nước Mắm Và Nước Chấm Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cho Thuê Bm Agency Full Chức Năng Cho Thuê Tài Khoản Quảng Cáo Facebook
  • Bán Bm1 Agency Đã Xác Minh Doanh Nghiệp Facebook Full Chức Năng
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? Định Nghĩa Đầy Đủ Nhất Về Tpcn
  • Chức Năng Cơ Bản Tổng Đài Call Transfer, Call Pickup, Call Forward
  • Cách Chuyển Hướng Cuộc Gọi
  • Định nghĩa thực phẩm chức năng

    Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về Thực phẩm chức năng.

    Để thống nhất, Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam đề xuất định nghĩa như sau: Thực phẩm chức năng là thực phẩm (hay sản phẩm) có tác dụng hỗ trợ (phục hồi, duy trì hoặc tăng cường) chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có hoặc không tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật.

    1. Sản xuất, chế biến dựa theo công thức.
    2. (Có thể) loại bỏ chất bất lợi và bổ sung chất có lợi.
    3. Có tác dụng tới một (hay nhiều) chức năng của cơ thể.
    4. Có lợi ích với sức khỏe nhiều hơn lợi ích dinh dưỡng cơ bản.
    5. Có nguồn gốc từ tự nhiên như: động vật, thực vật, khoáng vật.
    6. Được đánh giá đầy đủ về: tính chất lượng, tính an toàn, tính hiệu quả.
    7. Sử dụng được thường xuyên, liên tục, không có tai biến cũng như tác dụng phụ.
    8. Nhãn sản phẩm được ghi theo quy định ghi nhãn.

    Một số tên thường gọi của thực phẩm chức năng:

    • Thực phẩm chức năng
    • Thực phẩm bổ sung (khoáng chất – vi ta min) – Food Supplement, Dietary Supplement.
    • Sản phẩm bảo vệ sức khỏe – Health Produce
    • Thực phẩm đặc biệt – Food for Special Use.
    • Sản phẩm dinh dưỡng Y học – Medical Food.
    • Thực phẩm thuốc – Food – Drug

    Thực phẩm chức năng được hiểu như là khoảng giao thoa giữa thực phẩm và thuốc, nên còn gọi là thực phẩm thuốc (Food- Drug).

    Nguồn gốc của thực phẩm chức năng: từ sản phẩm cây cỏ và sản phẩm động vật tự nhiên, do đó có cùng nguồn gốc với thuốc y học cổ truyền dân tộc. Đối với các nước không có nền Y học cổ truyền (còn gọi là Đông y) thì tất cả các dạng sản phẩm Y học cổ truyền được sản xuất hiện đại hơn và đổi thành (gọi là) thực phẩm chức năng, sản phẩm chức năng với hàm lượng hoạt chất, vi chất ở mức xấp xỉ nhu cầu của cơ thể hàng ngày.

    Hiệp hội Thưc phẩm Chức năng Việt Nam đã đưa ra các tiêu chí so sánh cụ thể như sau:

    TTTiêu chíThực phẩm Truyền thốngThực phẩm chức năng

    1

    Chức năng

    1. Cung cấp các chất dinh dưỡng.
    2. Thỏa mãn về nhu cầu cảm quan.
    1. Cung cấp các chất dinh dưỡng.
    2. Chức năng cảm quan.
    3. Lợi ích vượt trội về sức khỏe (giảm cholesterol, giảm HA, chống táo bón, cải thiện hệ VSV đường ruột…)

    Phân biệt thực phẩm chức năng và thuốc

    Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam cũng đã có những so sách hết sức cụ thể giữa thực phẩm chức năng và thuốc như sau:

    TTTiêu chíThực phẩm chức năngThuốc

    Với những nội dung trên, hy vọng độc giả đã có cái nhìn tường minh hơn về thực phẩm chức năng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Internal Firewall Là Gì? Hệ Thống Phòng Vệ Mạng Nội Bộ Cho Công Ty
  • Firewall Là Thiết Bị Gì? Phân Loại Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Firewall, Firewall Là Gì? Tìm Hiểu Các Tính Năng Của Firewall
  • Firewall Là Gì? Chức Năng Của Firewall Trên Máy Tính Windows
  • Tường Lửa Là Gì? Tác Dụng Của Tường Lửa
  • Review Macbook Touch Bar Là Gì, Gồm Tính Năng Nào, Có Nên Mua Không
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100