Chủ Ngữ Là Gì? Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Chủ Ngữ Và Vị Ngữ
  • Ý Chí Nghị Lực: Một “điểm Tựa” Để Bước Đến Thành Công
  • Ý Chí Là Gì? Nghị Lực Là Gì? Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí Nghị Lực Sống Của Con Người
  • Ý Chí Nghị Lực Là Gì? Tại Sao Phải Có Ý Chí Nghị Lực
  • Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí Nghị Lực Sống Của Con Người
  • Chủ ngữ là gì?

    Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất trong câu, là chủ thể của sự việc được nhắc đến trong câu. Phần lớn danh từ và đại từ giữ chức vị chủ ngữ trong câu.Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Việc gì? Sự vật gì?…

    Tuy nhiên, đôi khi tính từ, động từ cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này tính từ và động từ được hiểu như một danh từ.

    Ví dụ:

    Tôi đang làm việc (Tôi là chủ ngữ).

    Lao động là vinh quang (Lao động là động từ, nhưng trong trường hợp này thì Lao động đóng vai trò là chủ ngữ).

    Cây bút mà bạn tặng tôi rất tốt (chủ ngữ trong câu này chính là “Cây bút mà bạn tặng cho tôi” là cụm chủ ngữ, “rất tốt” là vị ngữ. Trong trường hợp này, chủ ngữ là một cụm chủ – vị.

    Vị ngữ là gì?

    Vị ngữ là là bộ phận chính thứ hai trong câu. Nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất hay đặc điểm của sự vật, sự việc được nêu ở chủ ngữ.

    • Vị ngữ có thể là một từ, một cụm từ hoặc cụm chủ – vị.
    • Vị ngữ có vai trò trải lời cho câu hỏi: làm gì? Như thế nào? Là gì?…

    Ví dụ:

    Chú chó đang ngủ (đang ngủ là vị ngữ trong câu).

    Trạng ngữ là gì?

    Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu, có chức năng bổ sung thông tin cho câu, tức là bổ nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm. Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm, nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình huống về thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện…

    Trạng ngữ có thể là 1 từ, một cụm từ.

    Ví dụ:

    Chúng tôi thường xuyên về thăm nhà. ( Thường xuyên là trạng ngữ chỉ thời gian, bổ sung thông tin về tần suất diễn ra sự việc, không phải là ít khi hay hầu như không, mà là “thường xuyên”.)

    Với khả năng lập luận sắt bén, luật sư đã chứng minh cho thân chủ mình hoàn toàn trong sạch.

    Trạng ngữ trong câu này đóng vai trò bổ ngữ cho chủ ngữ.

    Bổ ngữ là gì?

    Bổ ngữ là thành phần phụ đứng trước hoặc sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hay tính từ đó và góp phần tạo thành cụm động từ hay cụm tính từ. Một số bổ ngữ thường gặp là rất, lắm, quá…

    Ví dụ:

      Cơn gió này rất mạnh. (Rất là bổ ngữ, làm rõ cho tính từ “mạnh”.)

    Định ngữ cũng là thành phần phụ trong câu có chức năng bổ nghĩa cho danh từ (cụm danh từ). Nó có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm Chủ – Vị.

    Ví dụ:

    Quyển sách quý này đã được lưu truyền từ nhiều đời nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ, Định Ngữ
  • Tìm Hiểu Về Luật Nhân Quả Trong Phật Giáo
  • Cà Phê Nhân Là Gì? Quy Trình Chế Biến Quả Cà Phê Thành Cà Phê Nhân
  • Luật Nhân Quả Hay Nghiệp Quả Báo Ứng
  • Năng Lực Nghề Nghiệp Là Gì? Trọn Bộ Từ A Đến Z Cho Bạn
  • Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ Là Gì? Cho Ví Dụ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Ngữ – Vị Ngữ
  • Ý Chí Và Nghị Lực
  • Kiểu Hoạt Động On/ Off, Tuyến Tính Là Gì
  • Am Là Gì, Pm Là Gì? 12 Giờ Trưa Là Am Hay Pm?
  • Giờ Am Và Pm Là Gì ? – Du Lịch Châu Âu
  • Làm thế nào để xác định đúng các thành phần trong câu là thắc mắc chung của khá nhiều các bạn học sinh, phụ huynh quan tâm khi hướng dẫn con làm bài tập tiếng Việt lớp 4. Lamsao.vn sẽ giúp chúng ta hiểu đúng và chia sẻ bí kíp xác định đúng các thành phần chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ là gì rất dễ hiểu trong bài viết này!

    Khái niệm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ là gì?

    Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ là kiến thức môn tiếng Việt lớp 4 mà các bạn học sinh cần nắm vững. Dạng bài tập này xuất hiện xuyên suốt từ các bài kiểm tra, bài thi giữa kỳ, cuối kỳ và trong cả đề thi học sinh giỏi. Vậy nên để đạt được điểm cao, nắm chắc kiến thức này là điều rất cần thiết mà các bạn học sinh và bậc phụ huynh nên hướng dẫn con. 

    Chủ ngữ là gì? Ví dụ về chủ ngữ

    Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất & là thành phần chính trong câu chỉ người, sự vật làm chủ sự việc. Thông thường, chủ ngữ thường do các danh từ, đại từ  đảm nhiệm, một số trường hợp khác do động từ & tính từ (thuật từ). 

    Vị ngữ là gì? Ví dụ vị ngữ

    Vị ngữ là bộ phận chính trong câu dùng để nêu rõ hoạt động, đặc điểm, bản chất, tính chất, trạng thái.. của người, sự vật đã được nhắc đến trong câu.

    Tương tự như chủ ngữ, vị ngữ có là là một từ, một cụm từ hoặc có khi là một cụm chủ vị. 

    Ví dụ: Mẹ tôi đi chợ… 

    Trạng ngữ là gì? Ví dụ minh họa

    Trạng ngữ là một thành phần phụ trong câu đảm nhiệm vai trò bổ sung xác định thời gian, địa điểm, nơi chốn, mục đích nguyên nhân… của sự vật, sự việc, hiện tượng được nhắc đến trong câu. Vậy nên, trạng ngữ thường là các từ chỉ địa điểm, nơi chốn, thời gian, phương tiện, cách thức nhằm bổ nghĩa cho cụm chủ vị trung tâm trong câu. Chúng được chia thành các loại như sau: 

    • Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Bổ nghĩa nơi chốn diễn ra sự việc được nhắc đến
    • Trạng ngữ chỉ thời gian: Xác định, làm rõ thời gian xảy ra sự việc, hiện tượng trong câu. 
    • Trạng ngữ chỉ nguyên nhân:  Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự việc, hiện tượng được nhắc đến trong câu. 
    • Trạng ngữ chỉ mục đích: Làm rõ mục đích xảy ra sự việc, hiện tượng của câu. 
    • Trạng ngữ chỉ phương tiện: Nói lên cách thức, phương tiện diễn ra sự việc trong câu nhắc đến. 

    Trạng ngữ cũng có thể là một từ, một cụm từ hoặc có thể là cụm chủ vị. 

    Ví dụ: Sáng mai, tôi không phải đi học.

    Cách xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu

    Ví dụ: Linh là bạn thân nhất của tôi. Linh (chủ ngữ) trả lời cho câu hỏi Ai là bạn thân nhất của tôi. 

    Cách nhận biết vị ngữ: Vị ngữ sẽ trả lời cho nhóm câu hỏi Là gì? Làm gì? Như thế nào? Ngoài ra, bạn có thể nhận biết vị ngữ qua từ để nối với chủ ngữ.

    Ví dụ: Linh là bạn thân nhất của tôi. Bạn thân nhất của tôi (Vị ngữ) trả lời cho câu hỏi Linh là ai. 

    Cách nhận biết trạng ngữ: Để xác định đúng trạng ngữ chúng ta sẽ trả lời cho các câu hỏi Ở đâu? Khi nào? Bằng cái gì? Để làm gì?. Đồng thời trạng ngữ thường đứng ở vị trí đầu câu sẽ được ngăn cách qua dấu phẩy, và có thêm từ nối nếu ở giữa câu. 

    Ví dụ: Ngày mai, lớp tôi đi du lịch. Ngày mai (trạng ngữ) trả lời cho câu hỏi khi nào? 

    4.6

    /

    5

    (

    22

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Vận Mệnh Mỗi Người Khác Nhau?
  • 1. Thực Chất Về Vận Mệnh Là Gì
  • Vài Ghi Chép Kinh Điển Của Người Xưa Về Vận Mệnh
  • Hộp Số Mt Là Gì? Tìm Hiểu Hộp Số Mt (Phần 3)
  • Mt Và At, Thi Lấy Bằng Nào Thì Tốt Hơn? – Japandriverslicense
  • Chủ Ngữ – Vị Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Chí Và Nghị Lực
  • Kiểu Hoạt Động On/ Off, Tuyến Tính Là Gì
  • Am Là Gì, Pm Là Gì? 12 Giờ Trưa Là Am Hay Pm?
  • Giờ Am Và Pm Là Gì ? – Du Lịch Châu Âu
  • Ý Nghĩa Thâm Sâu Của Chữ “Phú”
  • Một câu có hai bộ phận chính. Đó là Chủ ngữ và Vị ngữ.

    Xác định thành phần trung tâm của câu tức là xác định được thành phần Chủ – Vị làm nòng cốt trong câu.

    CHỦ NGỮ

    Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất , nêu người hay sự vật làm chủ sự việc trong câu. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi :Ai ? Cái gì ? Con gì ? Việc gì ? Sự vật gì ?

    Phần nhiều danh từ và đại từ (xem phần nói rõ thêm *) giữ chức vụ chủ ngữ. Các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động từ ( gọi chung là thuật từ ) cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ.

    VD :

    – Học tập là quyền lợi và đồng thời là nghĩa vụ của mỗi chúng ta.

    Học tập là động từ. Trường hợp này, được hiểu là “Việc học tập”.

    – Tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lại.

    Tốt đẹp, xấu xa là tính từ . Trường hợp này được hiểu là “cái tốt đẹp”, “cái xấu xa”.

    + Chủ ngữ có thể là một từ.

    VD :

    – Học sinh học tập.

    + Cũng có thể là một cụm từ.

    VD:

    – Tổ quốc ta giàu đẹp.

    Tổ quốc ta là chủ ngữ gồm có hai từ ghép lại : Tổ quốc và ta.

    Trường hợp này gọi là bộ phận chủ ngữ

    + Cũng có thể là cụm chủ vị.

    VD:

    – Chiếc bút bạn tặng tôi rất đẹp.

    Chiếc bút bạn / tặng tôi là cụm C-V.

    Trường hợp này gọi là bộ phận chủ ngữ

    VỊ NGỮ

    Vị ngữ là bộ phận thứ hai nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có thể dùng trả lời câu hỏi : Làm gì ? Như thế nào ? Là gì ?

    + Vị ngữ có thể là một từ.

    VD :

    – Chim hót.

    – Chim bay.

    + Vị ngữ cũng có thể là một cụm từ.

    VD:

    – Mấy con chiền chiện ríu rít gọi nhau trên tầu cau.

    Trường hợp này gọi là bộ phận vị ngữ.

    + Cũng có thể là cụm chủ vị.

    VD:

    – Bông hoa này cánh còn tươi lắm.

    cánh / còn tươi lắm là cụm chủ vị.

    Trường hợp này gọi là bộ phận vị ngữ.

    CỤM CHỦ – VỊ

    Một câu có thể có nhiều chủ ngữ hoặc nhiều vị ngữ, cũng có câu vừa có nhiều chủ ngữ vừa có nhiều vị ngữ.

    VD:

    – Cây bầu, cây bí / nói bằng quả.

    – Cây khoai, cây dong /nói bằng củ, bằng rể.

    – Lớp thanh niên / ca hát, nhảy múa.

    – Các thầy giáo, cô giáo / đã dìu dắt, dạy dỗ chúng em nên người.

    ———

    (*) ĐẠI TỪ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

    VD:

    – Chim chích bông sà xuống vườn rau. Nó tìm bắt sâu bọ.

    Nó thay thế cho danh từ “Chim chích bông” . Nó là đại từ.

    – Nam không ở trong lớp. Bạn ấy đi lên thư viện lấy tài liệu.

    Bạn ấy thay thế cho danh từ “Nam”. Bạn ấy là đại từ.

    – Tôi rất thích vẽ. Em gái tôi cũng vậy.

    vậy thay thế cho động từ “thích vẽ ” , vậy là đại từ.

    – Lúa gạo hay vàng bạc đều rất quý giá. Thời gian cũng thế.

    thế thay thế cho tính từ “quý giá”, thế là đại từ.

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ Là Gì? Cho Ví Dụ?
  • Vì Sao Vận Mệnh Mỗi Người Khác Nhau?
  • 1. Thực Chất Về Vận Mệnh Là Gì
  • Vài Ghi Chép Kinh Điển Của Người Xưa Về Vận Mệnh
  • Hộp Số Mt Là Gì? Tìm Hiểu Hộp Số Mt (Phần 3)
  • Thế Nào Là Chủ Ngữ Và Vị Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Chí Nghị Lực: Một “điểm Tựa” Để Bước Đến Thành Công
  • Ý Chí Là Gì? Nghị Lực Là Gì? Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí Nghị Lực Sống Của Con Người
  • Ý Chí Nghị Lực Là Gì? Tại Sao Phải Có Ý Chí Nghị Lực
  • Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí Nghị Lực Sống Của Con Người
  • Take On, Take In, Take Out, Take Off, Take Over Là Gì
    • Xác định chủ ngữ , vị ngữ trong câu sau và cho biết câu nào là câu miêu tả, câu nào là câu tồn tại

      a, Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đanh lộn nhau để hút mật ở hoa

      b, Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình,mái chùa cổ kính

    • Câu 1: Lấy 3 ví dụ xác minh thành phần chính của câu (là chủ ngữ và vị ngữ) và trả lời các câu hỏi cho chủ ngữ và vị ngữ!!??

    • “Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy” ​xác định chủ ngữ ,vị ngữ và cho bt câu nào là câu tồn tại , câu nào là câu miêu tả

      ​. ​Giúp mình với

    • câu văn : ” Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian. ” chủ ngữ của câu là

      A.thảo quả B.Thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp C. Thảo quả lan tỏa D. dưới bóng râm của rừng già

    • Hôm đó ,chú Tiến Lê – Họa sĩ, bạn thân của bố tôi -đưa theo bé Quỳnh đến chơi ….2 đứa lôi nhau ra vườn . Tại đây , Mèo đưa toàn bộ bức tranh nó vẽ giấu ra cho bé Quỳnh xem bé Quỳnh thỉnh thoảng lại reo lên khe khẽ

      Xác định chủ ngữvị ngữ trong đoạn văn sau và cho biết cấu tạo của chúng

      LÀM HỘ MÌNH NHÉ KHÓ QUÁ MÌNH KHÔNG LÀM NỔI

    • Cho đoạn văn sau : “Ngày mai,trên đất nước này sắt thép có thể nhiều hơn tre nứa nhưng trên đường trường ta dấn bước,tre xanh vẫn là bóng mát.Tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình.Tre sẽ càng tươi những cổng chào thắng lợi.Những chiếc đu tra vẫn dướn lên bay bổng.Tiếng sáo diều tre cao vút mãi.”

      -Em hãy xác định chủ ngữ,vị ngữ của các câu trong đoạn trích trên.

      -Đoạn trích trên có mấy câu trần thuật đơn

    • Bai 2: Tim chu ngu, vi ngu cho biet chung co cau tao nhu the nao?

      a) Trong tranh, mot chu be dang ngoi nhin ra cua so, noi bau troi trong xanh

      b) Trang si mac ao giap, cam roi, nhay len minh ngua

      c) Bong tre trum len au yem lang, ban, xom, thon

      d) Cho Nam Can nam sat ben bo song, on ao, dong vui, tap nap

      e) Tu trong hang, hai nguoi dan ong lao ra

      g) Giua bien lua vang, nhung chiec non trang nhap nho

      h) Ngang troi, mot bong chim vut qua

    • Đặc điểm thành phần chính của câu

    • xac dinh trang ngu , chu ngu ,vi ngu trong nhung cau tho sau day 1Gio ra choi tuy rat ngan nhung là thoi gian ma chung em rat thich 2Tu cac cua lop ,cac ban hoc sinh chay ua ra nhu dan chim vo to 3Nhung co phuong, bang ,thi cu dung dua trong lan gio mat 4O giua san truong, co may ban la hoa si cua truong dang ngoi tren ghe da cham chu ve cai gi do 5cac ban ay choi nhin vui lam, tren mat co mo hoi roi ma mieng van cuoi y nhu nhung nang tien trong truyen
    • tìm chủ ngữ trong câu sau : Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Ngữ Là Gì? Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ Là Gì?
  • Thế Nào Là Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ, Định Ngữ
  • Tìm Hiểu Về Luật Nhân Quả Trong Phật Giáo
  • Cà Phê Nhân Là Gì? Quy Trình Chế Biến Quả Cà Phê Thành Cà Phê Nhân
  • Luật Nhân Quả Hay Nghiệp Quả Báo Ứng
  • Thế Là Nào Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ, Định Ngữ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí, Nghị Lực Sống Của Con Người
  • Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí Nghị Lực
  • Giờ Am Và Pm Là Gì, Là Ban Ngày Hay Là Ban Đêm?⏰
  • Dáng Lông Mày Phú Quý Và Cách Tạo Dáng Lông Mày Cho Từng Khuôn Mặt
  • Phật Pháp Là Gì? Ý Nghĩa Của Pháp Trong Phật Giáo
  • Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất trong câu, nêu người hay sự vật làm chủ sự việc. Phần lớn danh từ và đại từ giữ chức vị là chủ ngữ trong câu, các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động từ (gọi chung là thuật từ) cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì? Việc gì? Sự vật gì?, v.v..

    Ví dụ:

    Tôi đang làm việc (Tôi là chủ ngữ).

    Nam đang đi học. (Nam là chủ ngữ)

    Lao động là vinh quang (Lao động là động từ, nhưng trong trường hợp này thì Lao động đóng vai trò là chủ ngữ).

    Quyển sách bạn tặng tôi rất hay (Quyển sách bạn tặng tôi là chủ ngữ, và đây là một cụm chủ – vị đóng vai trò làm chủ ngữ, quyển sách bạn: chủ ngữ/ tặng tôi: vị ngữ, quyển sách bạn tặng đóng vai trò là chủ ngữ trong câu ” Quyển sách bạn/ tặng tôi rất hay”).

    Vị ngữ là bộ phận thứ hai trong câu, nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm, v.v… của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ.

    – Vị ngữ có thể là một từ, một cụm từ, hoặc có khi là một cụm chủ – vị.

    – Vị ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Làm gì? Như thế nào? Là gì ?, v.v..

    Ví dụ:

    – Con mèo con đang ngủ (đang ngủ là vị ngữ).

    – Ngôi nhà đẹp quá (đẹp quá là vị ngữ)

    – Chiếc bàn này gỗ còn tốt lắm (gỗ còn tốt lắm là vị ngữ, và là một cụm chủ – vị: gỗ: chủ ngữ/ còn tốt lắm: vị ngữ, ở đây cụm chủ – vị đóng vai trò là vị ngữ trong câu “Chiếc bàn này gỗ/ còn tốt lắm“)

    Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm. Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm, nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, v.v.. Trạng ngữ có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ vị.

    Ví dụ:

    Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại. (Thỉnh thoảng là Trạng ngữ chỉ thời gian. “Tôi – lại về thăm Ngoại” là một cụm chủ – vị, được từ Thỉnh thoảng bổ nghĩa, làm rõ việc tôi về thăm Ngoại là không thường xuyên, do đó Thỉnh thoảng là trạng ngữ. Còn khi phân loại trạng ngữ thì Thỉnh thoảng là từ chỉ về thời gian nên Thỉnh thoảng trong câu trên là trạng ngữ chỉ thời gian).

    Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà. (Với giọng nói từ tốn là trạng ngữ chỉ cách thức).

    Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về. (Trước cổng trường là trạng ngữ chỉ địa điểm).

    Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt. (Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ là trạng ngữ chỉ mục đích).

    – Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm, vì muốn mẹ đỡ vất vả. (Vì muốn mẹ đỡ vất vả là trạng ngữ chỉ nguyên nhân).

    Bổ ngữ là thành phần phụ đứng trước hoặc sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hay tính từ đó và góp phần tạo thành Cụm động từ hay Cụm tính từ.

    Ví dụ:

    – Cuốn sách rất vui nhộn. (rất là bổ ngữ, làm rõ nghĩa cho tính từ “vui nhộn”, rất vui nhộn được gọi là Cụm tính từ).

    – Gió đông bắc thổi mạnh. (mạnh là bổ ngữ, làm rõ nghĩa cho động từ “thổi”, thổi mạnh được gọi là Cụm động từ).

    Định ngữ là thành phần phụ trong câu tiếng Việt. Nó giữ nhiệm vụ bổ nghĩa cho danh từ (cụm danh từ). Nó có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm Chủ – Vị.

    Ví dụ:

    – Chị tôi có mái tóc đen. (Đen là định ngữ, đen là từ làm rõ nghĩa cho danh từ “tóc”).

    – Chị tôi có mái tóc đen mượt mà. (Đen mượt mà là định ngữ, đen mượt mà là ngữ làm rõ nghĩa cho danh từ “tóc”).

    – Quyển sách mẹ tặng rất hay. (mẹ tặng là định ngữ, mẹ – tặng là cụm Chủ ngữ – Vị ngữ, làm rõ nghĩa cho danh từ “Quyển sách”).

    Xác định Chủ ngữ – Vị ngữ trong câu

    1 SỐ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH LỚP 6 CHẤT LƯỢNG CAO (Tiếng Việt)

    Hôm nay bạn thế nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quả Hạnh Nhân Là Gì?
  • Nghề Nghiệp Là Gì? Thế Nào Là Một Định Hướng Nghề Nghiệp
  • Sinh Nghề Tử Nghiệp Là Gì? Nghề Nghiệp
  • Môi Trường Là Gì? Vì Sao Bảo Vệ Môi Trường Là Của Tất Cả Mọi Người?
  • 12 Nguyên Nhân Khiến Vận Mệnh Của Mỗi Người Là Khác Nhau
  • Thế Nào Là Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ, Định Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Ngữ Là Gì? Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ Là Gì?
  • Thế Nào Là Chủ Ngữ Và Vị Ngữ
  • Ý Chí Nghị Lực: Một “điểm Tựa” Để Bước Đến Thành Công
  • Ý Chí Là Gì? Nghị Lực Là Gì? Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí Nghị Lực Sống Của Con Người
  • Ý Chí Nghị Lực Là Gì? Tại Sao Phải Có Ý Chí Nghị Lực
  • Thế nào là Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ? cho các em học sinh tham khảo nắm được định nghĩa xác định các bộ phận trong câu, củng cố các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4 , 5.

    1. Chủ ngữ

    Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất trong câu, nêu người hay sự vật làm chủ sự việc. Phần lớn danh từ và đại từ giữ chức vị là chủ ngữ trong câu, các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động từ (gọi chung là thuật từ) cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì? Việc gì? Sự vật gì?, v.v..

    Ví dụ:

    – Tôi đang làm việc (Tôi là chủ ngữ).

    – Nam đang đi học. (Nam là chủ ngữ)

    – Lao động là vinh quang (Lao động là động từ, nhưng trong trường hợp này thì Lao động đóng vai trò là chủ ngữ).

    – Quyển sách bạn tặng tôi rất hay (Quyển sách bạn tặng tôi là chủ ngữ, và đây là một cụm chủ – vị đóng vai trò làm chủ ngữ, quyển sách bạn: chủ ngữ/ tặng tôi: vị ngữ, quyển sách bạn tặng đóng vai trò là chủ ngữ trong câu “Quyển sách bạn/ tặng tôi rất hay”).

    2. Vị ngữ

    Vị ngữ là bộ phận thứ hai trong câu, nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm, v.v… của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ.

    – Vị ngữ có thể là một từ, một cụm từ, hoặc có khi là một cụm chủ – vị.

    – Vị ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Làm gì? Như thế nào? Là gì ?, v.v..

    Ví dụ:

    – Con mèo con đang ngủ (đang ngủ là vị ngữ).

    – Ngôi nhà đẹp quá (đẹp quá là vị ngữ)

    – Chiếc bàn này gỗ còn tốt lắm (gỗ còn tốt lắm là vị ngữ, và là một cụm chủ – vị: gỗ: chủ ngữ/ còn tốt lắm: vị ngữ, ở đây cụm chủ – vị đóng vai trò là vị ngữ trong câu “Chiếc bàn này gỗ/ còn tốt lắm”)

    3. Trạng ngữ

    Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm. Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm, nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, v.v.. Trạng ngữ có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ vị.

    Ví dụ:

    – Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại. (Thỉnh thoảng là Trạng ngữ chỉ thời gian. “Tôi – lại về thăm Ngoại” là một cụm chủ – vị, được từ Thỉnh thoảng bổ nghĩa, làm rõ việc tôi về thăm Ngoại là không thường xuyên, do đó Thỉnh thoảng là trạng ngữ. Còn khi phân loại trạng ngữ thì Thỉnh thoảng là từ chỉ về thời gian nên Thỉnh thoảng trong câu trên là trạng ngữ chỉ thời gian).

    – Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà. (Với giọng nói từ tốn là trạng ngữ chỉ cách thức).

    – Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về. (Trước cổng trường là trạng ngữ chỉ địa điểm).

    – Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt. (Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ là trạng ngữ chỉ mục đích).

    – Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm, vì muốn mẹ đỡ vất vả. (Vì muốn mẹ đỡ vất vả là trạng ngữ chỉ nguyên nhân).

    4. Bổ ngữ

    Bổ ngữ là thành phần phụ đứng trước hoặc sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hay tính từ đó và góp phần tạo thành Cụm động từ hay Cụm tính từ.

    Ví dụ:

    – Cuốn sách rất vui nhộn. (rất là bổ ngữ, làm rõ nghĩa cho tính từ “vui nhộn”, rất vui nhộn được gọi là Cụm tính từ).

    – Gió đông bắc thổi mạnh. (mạnh là bổ ngữ, làm rõ nghĩa cho động từ “thổi”, thổi mạnh được gọi là Cụm động từ).

    5. Định ngữ

    Định ngữ là thành phần phụ trong câu tiếng Việt. Nó giữ nhiệm vụ bổ nghĩa cho danh từ (cụm danh từ). Nó có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm Chủ – Vị.

    Ví dụ:

    – Chị tôi có mái tóc đen. (Đen là định ngữ, đen là từ làm rõ nghĩa cho danh từ “tóc”).

    – Chị tôi có mái tóc đen mượt mà. (Đen mượt mà là định ngữ, đen mượt mà là ngữ làm rõ nghĩa cho danh từ “tóc”).

    – Quyển sách mẹ tặng rất hay. (mẹ tặng là định ngữ, mẹ – tặng là cụm Chủ ngữ – Vị ngữ, làm rõ nghĩa cho danh từ “Quyển sách”).

    Bài tập xác định Chủ ngữ, Vị ngữ, Trạng ngữ

    1. Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói.

    2. Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo.

    3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt vào mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.

    4. Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và lặng lẽ.

    5. Đảo xa// tím pha hồng.

    6. Rồi thì cả một bãi vông lại bừng lên, đỏ gay đỏ gắt suốt cả tháng tư.

    7. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng một mái chùa cổ kính.

    8. Hoa móng rồng bụ bẫm như mùi mít chín ở góc vườn nhà ông Tuyên.

    9. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi.

    10. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống.

    11. Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều.

    12. Tiếng cười nói // ồn ã.

    13. Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân// đua nhau toả mùi thơm.

    14. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.

    15. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bờ cát.

    16. Ánh trăng trong // chảy khắp cành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá.

    17. Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.

    18. Ngày tháng // đi thật chậm mà cũng thật nhanh.

    19. Đứng bên đó, Bé trông thấy con đò, xóm chợ, rặng trâm bầu và cả những nơi ba má Bé đang đánh giặc.

    20. Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay một chú dế rúc rích // cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt xuống hố sâu.

    21. Những con bọ nẹt béo núc, mình đầy lông lá giữ tợn // bám đầy các cành cây.

    22. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.

    23. Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.

    24. Từ phía chân trời, trong làn sương mù, mặt trời buổi sớm đang từ từ mọc lên.

    25. Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân, con sông Nậm Rốm trắng sáng có khúc ngoằn ngoèo, có khúc trườn dài.

    26. Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.

    28. Trong sương tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ xuôi dòng.

    29. Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “cá sấu cản trước mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.

    30. Buổi sáng, ngược hướng chúng bay đi tìm ăn và buổi chiều theo hướng chúng bay về ổ, con thuyền sẽ tới được bờ.

    31. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

    32. Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc.

    Bài tập Bài tập xác định Định ngữ, Bổ ngữ, Trạng ngữ

    Xác định định ngữ trong những câu sau:

    Chị tôi có mái tóc đen.

    Chị tôi có mái tóc đen mượt mà.

    Quyển sách mẹ tặng rất hay.

    Xác định bổ ngữ trong những câu sau:

    Cuốn sách rất vui nhộn.

    Gió đông bắc thổi mạnh.

    Xác định trạng ngữ trong những câu sau:

    Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại.

    Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà.

    Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về.

    Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.

    Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm, vì muốn mẹ đỡ vất vả.

    Ngoài ra các bạn có thể theo dõi chi tiết các bài giải phần Tiếng Việt 4 và Tiếng Việt 5 chuẩn bị cho bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo, cập nhật đề thi, bài tập mới nhất trên VnDoc.com.

    Trong thời gian ôn tập ở nhà các em học sinh tham khảo tài liệu ôn tập nghỉ dịch Corona

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Luật Nhân Quả Trong Phật Giáo
  • Cà Phê Nhân Là Gì? Quy Trình Chế Biến Quả Cà Phê Thành Cà Phê Nhân
  • Luật Nhân Quả Hay Nghiệp Quả Báo Ứng
  • Năng Lực Nghề Nghiệp Là Gì? Trọn Bộ Từ A Đến Z Cho Bạn
  • Mục Tiêu Nghề Nghiệp Là Gì? Bí Kíp Viết Mục Tiêu Nghề Nghiệp Điểm 10
  • Thuật Ngữ Là Gì? Tìm Về Hiểu Về Thuật Ngữ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Terminology Là Gì? Giải Đáp Thắc Mắc Về Ngôn Ngữ Học
  • Thuật Ngữ Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Lớp 9
  • Các Chuyên Đề Ngữ Văn 9 Hướng Dẫn Luyện Tập Về Thuật Ngữ
  • Thuật Ngữ, Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 9
  • 1 – 1. Thuật ngữ là gì?

    “Thuật ngữ” “những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ”, chủ yếu để dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.

    2 – 2. Đặc điểm của thuật ngữ là gì?

    Đặc điểm thứ nhất: Khác với từ ngữ phổ thông, mỗi thuật ngữ thuộc một lĩnh vực khoa học công nghệ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại mỗi khái niệm trong lĩnh vực đó chỉ được biểu hiện bằng một thuật ngữ.

    Đặc điểm thứ hai: Khác với từ ngữ phổ thông, thuật ngữ không có tính biểu cảm.

    3 – 3 . Cách định nghĩa từ ngữ

    a. Cách thứ nhất (dùng trong sách báo đại chúng):

    Giải thích bằng các đặc tính bên ngoài, dựa trên nhận thức cảm tính hoặc những khái niệm phổ thông (ai cũng có thể hiểu được).

    b. Cách thứ hai (dùng trong các văn bản khoa học công nghệ):

    Giải thích thông qua các kết quả nghiên cứu bằng phương pháp khoa học và dựa trên những khái niệm khoa học.

    4 – 4. Sử dụng thuật ngữ là gì?

      Muốn thống nhất việc dùng thuật ngữ và hiểu cho chính xác thì phải có định nghĩa hoặc giải thích thuật ngữ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tương ứng và có lưu ý đến văn cảnh sử dụng thích hợp.
      Trong văn bản bên ngoài lĩnh vực, nếu việc dùng một thuật ngữ có thể gây nhập nhằng (vì có nghĩa khác ở lĩnh vực khác) thì phải chú thích, ít nhất cũng cần lưu ý bằng cách in nghiêng hoặc đặt vào ngoặc kép.
      Thuật ngữ không được biểu hiện những sắc thái xúc cảm gây mâu thuẫn về giới tính, sắc tộc, tôn giáo, chính trị, giai cấp, địa vị, tuổi tác.
      Khác với từ ngữ văn chương, việc công nhận thuật ngữ cần có cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và ban hành.

    5 – 5. Cách đặt tên thuật ngữ là gì?

    Sử dụng từ ngữ có sẵn trong từ điển nhưng được định nghĩa lại cho phù hợp lĩnh vực của thuật ngữ.

      Để nguyên: trong trường hợp thuật ngữ đã được dùng phổ biến hoặc không gây hiểu nhầm.
      Phiên âm: trong trường hợp từ nước ngoài được phiên âm và dùng phổ biến hoặc từ mới nhưng khó phát âm đúng.

      Dùng từ có âm mới hoặc chữ mới hoặc hoàn toàn mới cả âm và chữ.
      Dùng cụm từ có một bộ phận mới hoặc hoàn toàn mới.

    Hình 2: Cách đặt tên thuật ngữ là gì?

    6 – 6. Tiêu chí chọn thuật ngữ là gì?

    Được đại đa số dùng quen (dù không chính xác).

    Lưu ý:

      phổ biến không đồng nhất với đại chúng
      không phải ai cũng biết một ngoại ngữ
      không phải nhà khoa học nào cũng biết nhiều ngoại ngữ

    Hình 3: Tiêu chí chọn thuật ngữ là gì?

    Kết Luận: Muốn thống nhất việc dùng thuật ngữ và hiểu cho chính xác thì phải có định nghĩa hoặc giải thích thuật ngữ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tương ứng và có lưu ý đến văn cảnh sử dụng thích hợp. Trong văn bản bên ngoài lĩnh vực, nếu việc dùng một thuật ngữ có thể gây nhập nhằng (vì có nghĩa khác ở lĩnh vực khác) thì phải chú thích, ít nhất cũng cần lưu ý bằng cách in nghiêng hoặc đặt vào ngoặc kép.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Là Gì? Nêu Ví Dụ (Ngữ Văn 9)
  • Soạn Bài Thuật Ngữ (Chi Tiết)
  • Bài 1: Truyện Cổ Tích Thần Kì
  • Rửa Tiền Là Gì: Kiến Thức Bạn Cần Biết Năm 2022
  • Giáo Án Ngữ Văn 8
  • Thành Ngữ Là Gì ? Tất Cả Về Thành Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ
  • An Ninh Chính Trị Là Gì ? Khái Niệm An Ninh Chính Trị
  • An Ninh Kinh Tế Là Gì? Khái Niệm An Ninh Kinh Tế
  • Khái Niệm Adn Là Gì? Vai Trò Của Adn Trong Đời Sống?
  • Adn: Định Nghĩa, Cấu Trúc & Quá Trình Phát Hiện
  • Định nghĩa về thành ngữ .

    Thành ngữ là những cụm từ mang một nghĩa cố định, nó không tạo thành câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp, cũng không thể thay thế và sửa đổi về mặt ngôn từ. Thành ngữ đứng độc lập riêng rẽ với từ ngữ hay hình ảnh mà thành ngữ sử dụng, và thường được sử dụng trong việc tạo thành những câu nói hoàn chỉnh trong tiếng Việt.

    Thành ngữ còn là tập hợp các từ cố định đã quen dùng mà nghĩa của nó thường không thể giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó. Nghĩa của nó thường là những hàm ý sâu xa mà chung ta phải phân tích một cách kỹ lưỡng mới có thể giải thích được ý nghĩa của nó.

    Phân biệt thành ngữ, tục ngữ, ca dao, dân ca

    Tục ngữ là một câu nói hoàn chỉnh, diễn đạt trọn vẹn một ý nhằm nhận xét quan hệ xã hội, truyền đạt kinh nghiệm sống, hay phê phán sự việc, hiện tượng. Một câu tục ngữ có thể được coi là một tác phẩm văn học khá hoàn chỉnh vì nó mang trong mình cả ba chức năng cơ bản của văn học là chức năng nhận thức, và chức năng thẩm mỹ, cũnh như chức năng giáo dục.

    – Về chức năng nhận thức trong câu tục ngữ này là giúp cho con người hiểu được cơ sở của quan hệ vợ chồng là bình đẳng, dân chủ và thông cảm với nhau.

    Ví dụ câu tục ngữ Thuận vợ thuận chồng, tát bể Đông cũng cạn dùng để diễn đạt về sức mạnh đoàn kết, một kinh nghiệm sống và lao động, có hoà hợp thì mới đem lại kết quả, trong quan hệ giũa vợ chồng.

    – Chức năng thẩm mỹ của nó là để truyền tải nội dung nên người ta đã dùng cách nói cường diệu và có hình ảnh khiến người đọc dễ bị thuyết phục và tiếp thu.

    – Xét về chức năng giáo dục của câu nhằm đưa tình cảm giữa con người theo một hướng tốt đẹp hơn trong quan hệ vợ chồng nói riêng và trong quan hệ xã hội nói chung.

    Ở trên các bạn đã hiểu phần nào về thành ngữ rồi. Mình xin nói thêm chút cho các bạn dễ hình dung.

    Thành ngữ không nêu lên một nhận xét, hay một kinh nghiệm sống, một bài học và một sự phê phán nào. Nó không có chức năng nhận thức và chức năng giáo dục, mà nó chỉ có chức năng thẩm mỹ là chính. Khi thiếu hai chức năng nhận thức và giáo dục thì không thể trở thành một tác phẩm văn học trọn vẹn được vì thế thành ngữ chỉ thuộc về ngôn ngữ.

    Ví dụ về thành ngữ mặt hoa da phấn chỉ nói lên vẻ đẹp yêu kiều của người phụ nữ, nó không nêu lên được một nhận xét, một sự phê phán, hay một lời khuyên nào. Vì thế, dù được diễn đạt một cách văn hoa, có hình ảnh nhưng thành ngữ không mang lại cho người ta một hiểu biết về cuộc sống và một bài học nào vể quan hệ con người trong xã hội.

    Sự giống và khác nhau giữa tục ngữ, thành ngữ

    Trong khoa học lôgic, có hai hình thức tư duy là đặc điểm và mối quan hệ được coi là những nhận thức cho việc xác định đặc điểm và mối quan hệ giữa tục ngữ và thành ngữ là các hình thức khái niệm và phán đoán. Xét về nội dung và cách diễn đạt những câu thành ngữ và tục ngữ thì ta thấy rằng nội dung của tục ngữ là nội dung của những phán đoán, còn nội dung của thành ngữ là nội dung của những khái niệm. Ngoài ra cả thành ngữ cũng như tục ngữ đều phản ánh quan hệ giữa các hình thức khái niệm và phán đoán. Ví dụ như khái niệm về việc tốn công vô ích có được cũng phải trải qua một quá trình khái quát nhiều hiện tượng như nước đổ lá khoai, nước đổ đầu vịt… cách miêu tả của các thành ngữ này là những hiện tượng độc lập, được nhận thức bằng những giác quan của con người. Nhận thức này nhằm mục đích khẳng định thuộc tính nhất định của những sự vật, hiện tượng đó. Sự khẳng định ấy được rút ra từ những phán đoán: Nước đổ đầu vịt, nước đổ lá khoai thì lúc đổ nước lại trôi đi hết.

    Vậy sự giống nhau giữa thành ngữ và tục ngữ là cả hai đều chứa đựng cũng như phản ánh tri thức của con người về các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.

    Khác nhau giữa chúng là những tri thức ấy khi được rút lại thành những khái niệm có nghĩa là thành ngữ, còn khi được trình bày và diễn đạt thành những phán đoán, kinh nghiêm… có nghĩa là tục ngữ.

    Sự khác nhau về chức năng của các hình thức ngôn ngữ dùng để hiện thực hoá chúng chính là sự khác nhau về chức năng của các hình thức tư duy.

    Nếu hình thức ngôn ngữ mà phù hợp với hình thức khái niệm thì ta có chức năng định danh. Còn hình thức ngôn ngữ phù hợp với hình thức phán đoán thì ta lại có chức năng thông báo. Ở đây thành ngữ diễn đạt khái niệm nên nó có chức năng định danh, còn tục ngữ diễn tả các phán đoán nên nó có chức năng thông báo. Chức năng định danh là một hình thức sáng tạo từ ngữ để đáp ứng yêu cầu đặt tên cho những sự vật, hiện tượng mới, Vì vậy thành ngữ thuộc lĩnh vực ngôn ngữ. Còn tục ngữ khi thực hiện chức năng thông báo thì nó có bản chất là hoạt động nhận thức khác nhau của con người như khoa học, nghệ thuật,…

    – Ca dao là một thuật ngữ Hán Việt. Xét về mặt văn học khi chúng ta bỏ những tiếng đệm, tiếng láy, câu láy ở một bài dân ca, thì chúng ta

    thấy bài dân ca ấy giống một bài ca dao. Có thể nói, ranh giới giữ ca dao, dân ca khá mập mờ.

    – Ca dao có thê ngâm nguyên một câu, hay dùng một bài ca dao để hát thì bài

    ca dao ấy sẽ biến thành dân ca. Kh hát phải có khúc điệu, và phải có thêm tiếng đệm.

    Vậy ca dao là một loại thơ dân gian có thể ngâm được và có thể xây dựng thành các làn điệu ca dao.

    Còn dân ca là câu hát, bài hát có nhạc điệu nhất định,

    nó là nhạc được sinh ra từ cổ họng của con người.

    – Về nguồn gốc phát sinh thì dân ca khác với ca dao là nó được hát lên trong những hoàn cảnh, hay ở những địa phương nhất định. Dân ca thường mang tính địa phương, còn ca dao thì ngược lại, dù nội dung của bài ca dao có nói về một địa phương cụ thể nào nhưng nó vẫn đươc phổ biến rộng rãi trên khắp mọi miền, người dân nhiều nơi đều biết ngâm nga, còn dân ca thì chỉ có dân địa phương mới biết, và hát được.

    Thời kỳ xuất hiện của ca dao

    Ca dao có một hình thức văn nghệ tưởng mới, nhưng theo nghiên cứu thì tục ngữ và ca dao xuất hiện cùng thời với thần thoại truyền thuyết. Vì trong quá trình lao động mệt mỏi đã xuất hiện những câu hò, vì vậy ca hát đã có từ rất sớm. Nó xuất hiện trong lao động từ thời xa xưa, và được chuyển đổi qua các thế hệ loài người.

    Ca dao, tục ngữ còn mang ý nghĩa lịch sử vì nó phản ánh đời sống kinh tế, xã hội qua từng thời kỳ.

    Nội dung, hình thức của ca dao, dân ca:

    * Nội dung của ca dao:

    Nếu như muốn tìm hiểu về tình cảm của con người Việt Nam dồi dào và sâu sắc đến cỡ nào thì không thể không nghiên cứu ca dao được.

    Ca dao là những bài tình tứ và là khuôn thước cho lối thơ trữ tình. Ca dao thể hiện tình yêu đôi lứa, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước, yêu lao động, hay thiên nhiên, và cả yêu hoà bình…

    Ngoài ra ca dao còn thể hiện tư tưởng đấu tranh của con người với thiên nhiên, xã hội. Nội dung của ca dao chủ yếu là trữ tình. Hiểu được cái tình trong ca dao thì ta sẽ thấy được tính chiến đấu, tính nhân đạo chủ nghĩa có trong ca dao.

    *Hình thức nghệ thuật của ca dao

    Ca dao thường là những bài ngắn từ hai- tám câu có âm điệu lưu loát và phong phú. Hình thức của ca dao là vần vừa thanh thoát, không gò bó, lại giản dị và vô cùng tươi tắn. Nghe như lời nói thường ngày mà lại nhẹ nhàng, chải chuốt, nhưng rất gọn, nó miêu tả được những tình cảm sâu sắc. Có thể nói không có một hình thức văn chương nào hơn được hình thức diễn tả của ca dao. Ca dao còn dùng hình ảnh để nói lên những cái đẹp, những cái tốt, đôi khi nó cũng nói về những cái xấu, nhưng chỉ ẩn ý. Nhờ có phương pháp hình tượng hoá mà lời của ca dao tuy giản dị nhưng rất hàm súc.

    Ví dụ một câu nói về người con gái không chủ động trong việc hôn nhân nên đã ví mình như hạt mưa: Thân em như hạt mưa rào

    Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa

    Một số thể cổ điển của ca dao

    – Thể phú: Là để trình bày hay diễn tả…

    Ví dụ có câu:

    Đường lên xứ lạng bao xa

    Cách một trái núi với ba quãng đồng

    – Thể tỉ: là để so sánh, thường mượn một cái khác để so sánh, hay để gửi gắm tâm sự của mình, là phương pháp nghệ thuật diễn đạt tư tưởng và tình cảm. Ngoài ra so sánh cũng là một lối cụ thể hoá những cái trừu tượng, làm cho lời ca thêm ý nhị, tình tứ và thắm thiết hơn. Nghệ thuật ẩn dụ được biết đến là một phương pháp nghệ thuật tế nhị hơn.

    – Thể hứng: một phương pháp nghệ thuật độc đáo là cách biểu lộ cảm xúc đối với ngoại cảnh và là sự mở đầu cho sự biểu lộ tâm tình, tình cảm. Hứng là cảm xúc được nảy nở, có thể là vui, hay buồn…

    Ví dụ câu: Trên trời có đám mây vàng

    Bên sông nước chảy có nàng quay tơ

    Tìm hiểu thêm :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Khái Niệm Về Các Loại Truyện Truyền Thuyết, Cổ Tích, Ngụ Ngôn…
  • Thể Loại Truyền Thuyết: Khái Niệm, Đặc Trưng, Phân Loại
  • Truyền Thuyết Là Gì, 4 Đặc Trưng Của Truyền Thuyết Lớp 6
  • Khái Niệm Nhà Nước, Sự Khác Biệt Giữa Nhà Nước Với Các Thiết Chế Chính Trị Khác Trong Xã Hội?
  • Lý Luận Chung Về Nhà Nước
  • Thuật Ngữ Logistics Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Logistics Đối Với Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
  • Civil Engineering Là Gì? Điều Bạn Nên Biết Về Civil Engineering
  • Hiểu Electrical Engineering Là Gì Để Nắm Bắt Cơ Hội Việc Làm Hấp Dẫn
  • Expert Là Gì? Vai Trò Và Khả Năng Tuyệt Vời Của Expert System
  • Fmcg Là Gì? Tìm Hiểu Tổng Quan Về Fmcg
  • Thuật ngữ logistics không còn quá xa lạ đối với chúng ta, tuy nhiên để hiểu Logistics là gì không phải ai cũng nắm được nội dung cơ bản của nó. Trong bài viết revise này xin giới thiệu lại một trong những nôi dung tồn tại khá lầu về logisitics là gì.

    Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hoá, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác như sản phẩm, dịch vụ và con người, từ nguồn lực của sản xuất cho đến thị trường. Thật là khó khi phải hoàn thành việc tiếp thị hay sản xuất mà không có sự hỗ trợ của logistics. Nó thể hiện sự hợp nhất của thông tin liên lạc, vận tải, tồn kho, lưu kho, giao nhận nguyên vật liệu, bao bì đóng gói. Trách hiệm vận hành của hoạt động logistics là việc tái định vị (theo mục tiêu địa lý) của nguyên vật liệu thô, của công việc trong toàn quá trình, và tồn kho theo yêu cầu chi phí tối thiểu có thể.

    Khái niệm Logistics là gì?

    Điều này rất quan trọng, nó chỉ rõ nguồn lực tập trung là con người với vai trò vừa là đối tượng, vừa là công cụ tác động, vừa là chủ thể của quá trình.

    Cơ sở của logistics

    Logistics có thể được hiểu như là việc có được đúng số lượng cần thiết ở đúng thời điểm và với chi phí phù hợp. Nó là nghệ thuật, là một quá trình khoa học. Nó phối hợp tất cả các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý vòng đời dự án, chuỗi cung cấp và hiệu quả.

    Logistic có khái niệm bắt nguồn từ nhu cầu quân sự trong việc cung cấp cho chính họ trong quá trình di chuyển của các đoàn quân từ căn cứ ra tiền tuyến.

    Trong thời ký Hy Lập cổ đại, đế chế Roman và Byzantine, đã có những sỹ quan với mác “logistikas” là người chịu trách nhiệm đến các vấn đề về tài chính cũng như cung cấp phân phối. Còn ta cũng thấy đó là những tướng quân làm về quân nhu như ta đọc trong Tam quốc diễn nghĩa.

    Logistics trong Kinh doanh

    Trong kinh doanh, logistics có thể hiểu như việc tập trung cả nội lực lẫn ngoại lực bao hàm cả quá trình chu chuyển từ nhà ‘sản xuất gốc’ đến ‘người tiêu dùng cuối cùng’. Chức năng chính của logistics bao gồm việc quản lý việc mua bán, vận chuyển, lưu kho cùng với các hoạt động về tổ chức cũng như lập kế hoạch cho các hoạt động đó. Người quản lý logistics kết hợp kiến thức tổng hợp của mỗi chức năng từ đó phối hợp các nguồn lực trong tổ chức để vận hành. Có hai khác biệt cơ bản của logistics. Một thì đánh giá một cách lạc quan, đơn giản coi đó như là sự chu chuyển ổn định của nguyên liệu trong mạng lưới vận chuyển và lưu trữ. Một thì coi đó là một sự kết hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực..) để tiến hành quá trình.

    Logistic trong quân sự

    Trong quân sự, logistics được các chuyên gia quản lý để làm thế nào và khi nào di chuyển các nguồn lực đến các địa điểm mà họ cần. Trong khoa học quân sự thì việc duy trì cung cấp trong khi làm gián đoạn sự cung cấp của kẻ địch là một nhân tố tối quan trọng trong chiến lược quân sự. Nếu làm được như vậy thì kẻ địch chẳng có gì đáng sợ.

    Logistics trong quá trình sản xuất

    Thuật ngữ này ám chỉ quá trình logistics trong các ngành công nghiệp. Mục đích của nó là đảm bảo mỗi một máy móc thiết bị hay trạm làm việc được ‘nạp’ đủ sản phẩm với đúng số lượng, chất lượng và đúng lúc.

    Tại Việt nam, trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới thì nhu cầu logistics ngày càng lớn và là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm. Vì thế lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ logistics là vô cùng quan trọng. Các công ty cung cấp logistics thì phải luôn chú trọng đến các yếu tố quan trọng của logistics là: số lượng, chất lượng, thời gian và cuối cùng là giá cả dịch vụ. Tuy nhiên trong những trường hợp cụ thể thì có những thứ tự ưu tiên khác nhau.

    Các hình thức Logisitcs theo bên tham gia

    1PL, 2PL, 3PL, 4PL là gì vậy?

    Khi nói đến logistics, bạn có thể hay nghe các công ty dịch vụ nhận mình là 3PL (Third Party Logistics provider), nghĩa là Công ty cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3. Câu hỏi đặt ra là: 3PL là gì nếu họ là bên thứ 3, vậy còn các bên thứ nhất (1PL), thứ hai (2PL), hay bên thứ tư (4PL) là gì? Ta cùng xem từng khái niệm.

    1PL: là người cung cấp hàng hóa, thường là người gửi hàng (shipper), hoặc là người nhận hàng (consignee). Các công ty tự thực hiện các hoạt động logistics của mình. Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics. Đây là những tập đoàn Logistics lớn trên thế giới với mạng lưới logistics toàn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương.

    2PL: là người vận chuyển thực tế, chẳng hạn như hãng tàu, hãng hàng không, hãng xe tải

    3PL: là người cung cấp giải pháp tổng thể cho dịch vụ logistics cho khách hàng, họ thường đảm nhiệm một phần, hay toàn bộ các công đoạn của chuỗi cung ứng.

    4PL: Thuật ngữ 4PL lần đầu tiên được công ty Accenture sử dụng, và công ty này định nghĩa như sau: “A 4PL is an integrator that assembles the resources, capabilities, and technology of its own organization and other organizations to design, build and run comphensive supply chain solutions.”

    b) Dịch vụ bưu chính;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Logistics Thường Gặp (A
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Logistics Và Chuỗi Cung Ứng
  • Logistics Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Ngành Logistics
  • Du Học Ngành Logistics: Học Gì? Học Ở Đâu? Cơ Hội Nghề Nghiệp Thế Nào?
  • Kho Bãi Trong Logistics Là Gì? Những Điều Cần Chú Ý Khi Thuê Kho Bãi
  • Ca Dao Tục Ngữ Thành Ngữ Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Mã Zip Iphone Là Gì
  • Những Gì Các Plugin Xin Chào Dolly? Bạn Nên Xóa?
  • Email Là Gì? Đăng Ký Email Theo Tên Miền Riêng
  • Ngành Logistics Là Gì, Dịch Vụ Logistics Với Business, Marketing
  • Bệnh Whitmore Là Gì Và Biểu Hiện Thế Nào?
  • Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra…

    CA DAO, TỤC NGỮ VIỆT NAM

    Ca dao là những câu thơ có thể hát thành những làn điệu dân ca, ru con… hoặc ca dao là lời dân ca đã lược bỏ đi những luyến láy khi hát. Ca dao để lại dấu vết rõ rệt nhất trong ngôn ngữ văn học. Phần lớn nội dung ca dao thể hiện tình yêu nam nữ, ngoài ra còn có những nội dung khác của ca dao: quan hệ gia đình, các mối quan hệ phức tạp khác trong xã hội…

    Tục ngữ là những câu nói đúc kết kinh nghiệm của dân gian về mọi mặt như: tự nhiên, lao động sản xuất và xã hội, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói và khuyên răn. Nó ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, có nhịp điệu, có hình ảnh. Đây là một thể loại văn học dân gian.

    Ca dao, tục ngữ, dân ca truyền miệng của Việt Nam, có sắc thái độc đáo, khó sánh được. Câu 6, câu 8, có vần, có điệu, ý nghĩa và tinh tế và vô danh chẳng biết tác giả là ai. Thuộc giới bình dân hay trí thức, nông dân hay thầy giáo” ? Chỉ biết riêng ca dao mênh mông kỳ thú, phản ánh nếp sống, lối suy nghĩ của dân tộc Việt trải qua 4000 năm văn hiến. Một dân tộc văn minh, nhiều nghị lực, dũng cảm, đầy thi vị.

    Ca dao tục ngữ là một hành trình tìm về cội nguồn của nước Việt Nam mến yêu. Đọc ca dao để thấy khí thiêng sông núi Việt, đọc ca dao để thấy tinh thần hiện hữu, bản sắc dân tộc của dân tộc Việt. Thấy ra ý thức dân tộc và sức mạnh tinh thần của người Việt, thấy cái tinh thần kháng chiến quật cường của người Việt, nhất định không chịu đồng hoá.

    Ca dao tục ngữ là niềm tự hào to lớn của dân tộc Việt Nam. Không phải dân tộc nào cũng có được văn chương và thi sĩ tính như thế. Non nước Việt Nam đẹp nghìn thu, vô song. Người nước Việt cũng khác thường. Trải qua nhiều thời đại, kho tàng văn chương bình dân Việt Nam càng phong phú, súc tích với biết bao câu tục ngữ, ca dao, những câu hát điệu hò muôn hình muôn vẻ. Dân ca là ca dao đã được dân gian hát và hò qua nhiều thể điệu đặc thù của từng địa phương.

    THÀNH NGỮ

    Trong ngôn ngữ Việt có hẳn một kho thành ngữ, trong đó phải kể đến những câu, những lời bình nghị sinh động về phẩm cách con người, về đạo lý ở đời, về nhân tình thế thái. Chỉ kể những câu có bốn từ, bốn tiếng đăng đối giàu biểu cảm người ta đã có thể liệt kê ra rất nhiều. Xin viện dẫn: “Xấu người đẹp nết”, “Giấu đầu hở đuôi”, “Cười thuê khóc mướn”, “Nước chảy đá mòn”, “Giận cá chém thớt”, “Bóc ngắn cắn dài”, “Bòn tro đãi sạn”, “Chọn đá thử vàng”, “Dẻ cùi tốt mã”, “Văn mình vợ người”, “Ma chê cưới trách”, “Quýt làm cam chịu”, “Con dại cái mang”, “Chị ngã em nâng”, “Công cha nghĩa mẹ”, “Môi hở răng lạnh”…

    Ðặc điểm của loại thành ngữ này là bốn từ đều là từ đơn, đứng độc lập, có nghĩa riêng; chia thành hai cặp đối xứng nhau. Ví như câu “Xấu người đẹp nết” thì xấu, người, đẹp, nết; bốn từ đơn mang hàm nghĩa riêng, độc lập, không cần liên kết hoặc phụ thuộc vào từ khác; chia thành hai cặp đối xứng là xấu người đối với đẹp nết; đối cả ý lẫn lời; xấu đối với đẹp, người đối với nết.

    Thành ngữtục ngữ được dùng trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân ta. Tuy nhiên, để hiểu đúng nghĩa một câu tục ngữ hay một thành ngữ, nhất là phân biệt đâu là thành ngữ, đâu là tục ngữ cũng không mấy dễ dàng với khá nhiều người. Muốn phân biệt được đâu là thành ngữ, đâu là tục ngữ thì phải có căn cứ, có cơ sở khoa học và tiêu chí để phân định.

    Về vấn đề này, mục “Diễn đàn nói và viết” của Tạp chí Ngôn ngữ học Việt Nam (số 8 năm 2006) đã nêu như sau: Tục ngữ là một câu nói hoàn chỉnh, diễn đạt trọn vẹn một ý (ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng); còn thành ngữ chỉ là một cụm từ, một thành phần câu, diễn đạt một khái niệm có hình ảnh (ví dụ: Mẹ tròn con vuông).

    Nội dung của tục ngữ thuộc về đúc rút những kinh nghiệm đời sống, kinh nghiệm lịch sử – xã hội của nhân dân (ví dụ: Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống; Chuồn chuồn bay thấp thì mưa/ Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm). Thành ngữ lại mang tính biểu trưng, khái quát và giàu hình tượng nên thường dùng nghệ thuật tu từ ẩn dụ hoặc nghệ thuật tu từ hoán dụ. Chẳng hạn “Chân cứng đá mềm”. Chính vì vậy, thành ngữ dễ gây được ấn tượng mạnh mẽ với người nghe, người đọc, hiệu quả biểu đạt và biểu cảm rất cao nên nhân dân thường dùng xen vào lời ăn tiếng nói (ví dụ: Tôi chúc anh đi “chân cứng đá mềm”)…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Viên Sốt Rét Cv 8: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • Thiết Lập Mạng Không Dây Ad Hoc Để Phát Wifi Không Cần Phần Mềm Từ Laptop
  • Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Shophouse Là Gì? Tìm Hiểu Pháp Lý Xây Dựng Shophouse Trong Luật Đất Đai
  • Hàm Fv Và Pv Trong Excel.
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100