Tính Chất Của Natri Axetat Ch3Coona: Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng.

--- Bài mới hơn ---

  • Môi Trường Kiềm Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Nhất Về Môi Trường Kiềm
  • Độ Ph Âm Đạo Bao Nhiêu Là Bình Thường?
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Đĩa Thạch Mrs Agar Plate Nuôi Cấy, Định Lượng Các Chủng Lactobacillus
  • Môi Trường Vi Sinh Nutrient Agar, 1054500500
  • Tính chất của Natri axetat CH3COONa: tính chất hóa học, tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng

    I. Định nghĩa

    – Định nghĩa: Natri axetat là muối natri của axit axetic

    – Công thức phân tử: C2H3ONa

    – Công thức cấu tạo: CH3COONa

    – Tên gọi

    + Danh pháp quốc tế: Natri axetat

    + Tên hệ thống: Natri etanoat

    II. Tính chất vật lí và nhận biết

    – Natri axetat tồn tại dưới dạng bột màu trắng chảy rữa, không mùi.

    III. Tính chất hóa học

    1. Natri axetat có thể dùng để điều chế este với một alkyl halua như là brometan: 2. Phản ứng nhiệt phân

    Natri axetat khử caboxyl để tạo thành metan trong điều kiện cưỡng bức (nhiệt phân với sự hiện diện của natri hydroxit):

    IV. Điều chế

    – Natri axetat được điều chế trong phòng thí nghiệm bởi phản ứng của axit axetic với natri cacbonat, natri hiđrocacbonat, hay natri hydroxit.

    CH 3COOC 2H 5 + NaOH CH 3COONa + C 2H 5 OH

    – Thực tế Natri axetat không đắt, cho nên nó được mua thường xuyên từ người cung cấp hoá chất, thay vì phải tổng hợp từ phòng thí nghiệm.

    V. Ứng dụng

    1. Trong ngành thực phẩm:

    – Natri axetat có thể được thêm vào thực phẩm như là một gia vị.

    – Nó cũng có thể được dùng trong dạng natri điaxetat – một hợp chất tỉ lệ 1:1 của natri axetat và axit axetic thay cho muối

    2. Trong công nghiệp:

    – Natri axetat được dùng trong công nghiệp dệt để trung hoà nước thải có chứa axit sulfuric, và như là chất cản màu trong khi dùng thuốc nhuộm anilin.

    – Nó còn là chất tẩy trong nghề thuộc da, và nó giúp làm trì hoãn sự lưu hoá chloropn trong sản xuất cao su nhân tạo.

    – Dung dịch natri axetat và axit axêtic có thể hoạt động như là một chất đệm để giữ cho độ pH ổn định một cách tương đối.

    – Ngoài ra, Natri axetat còn được dùng trong việc tiêu thụ chất đệm đun nóng, sưởi tay và trong băng nóng.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Wiki tính chất hóa học trình bày toàn bộ tính chất hóa học, vật lí, nhận biết, điều chế và ứng dụng của tất cả các đơn chất, hợp chất hóa học đã học trong chương trình Hóa học cấp 2, 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Amoni Clorua Là Gì Nh4Cl
  • Môi Trường Vĩ Mô Là Gì? Ví Dụ Môi Trường Makerting Cocacola, Vingroup
  • Môi Trường Sống Của Sinh Vật Là Gì? Có Mấy Loại Môi Trường Sống?
  • Sinh Học 9 Bài 54: Ô Nhiễm Môi Trường
  • Giải Gdcd 7 Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Quan Ly Kho Va Hang Ton Kho Ch3

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Trật Tự Phân Hạng (Pecking Order Theory)
  • Cách In Văn Bản, Dữ Liệu Trong Microsoft Excel
  • Chiến Lược Hoạt Động Sản Xuất Và Cung Ứng
  • Top 25 Trang Web Order Quần Áo Hàng Thái Lan Chính Hãng Uy Tín
  • Ý Tưởng Kinh Doanh Hốt Bạc: Order Quần Áo Thời Trang Quảng Châu
  • , Lecturer, Consultant, UTC, SUD, TRANCONCEN

    Published on

    Nghiệp vụ khai thác kho hàng, thiết kế mặt bằng các khu chức năng kho hàng

    1. 2. 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng + Nhận hàng (Receiving) + Tạm lưu kho (put-away) + Bảo quản (Storage) + Nhặt hàng theo đơn đặt hàng (order-picking) + Đóng gói (Parking) + Xuất hàng (Shipping) 3.2. Tác nghiệp công nghệ tại kho hàng + Dỡ hàng + Lưu kho + Nhặt hàng theo đơn đặt hàng của khách + Tập kết, đóng gói, kiểm tra + Chuẩn bị chứng từ chuyển hàng + Đưa hàng đến cho khách 3.3. Mặt bằng kho hàng + Phương pháp tính toán quy mô các khu chức năng + Bố trí mặt bang kho 3/5/2017 2Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Chương 3: Quá trình công nghệ, tác nghiệp kho và mặt bằng Warehouse Process, Operations and Layout
    2. 3. 3/5/2017 3Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng Order-picking là quá trình tốn nhân công nhất trong kho hàng Quá trình hàng vào: – Receiving (nhận hàng) – Put-away (cất hàng) Quá trình hàng ra: – Order-Picking (nhặt hàng theo đơn) – Checking (kiểm hàng) – Packing (đóng gói) – Shipping (giao hàng) Nguyên tắc: – Tránh “Double handling: – nhặt lên để xuống 2 lần. – Scan tại các vị trí then chốt của kho để có “Total visibility of assets” Receive Put-away Pick Pack, ShipStorage Tiếp nhận Cất hàng Lưu trữ Nhặt hàng Đóng gói, chuyển đi  Khái niệm: Quá trình công nghệ kho hàng là tập hợp các tác nghiệp được thực hiện nối tiếp nhau nhằm đảm bảo sự dịch chuyển dòng hàng hóa từ khi tiếp nhận đến khi gửi cho khách hàng.  Các tác nghiệp cơ bản
    3. 4. 3/5/2017 4Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng
    4. 5.  Sơ đồ quá trình công nghệ kho hàng điển hình 3/5/2017 5Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Quá trình kho: 1. Tiếp nhận (Receipt) 2. Kiểm tra (Inbound Inspection) 3. Cất (Put-away) 4. Lưu trữ (Storage) 5. Nhặt (Order-Picking) 6. Phân loại, đóng gói (Order Sorting & Packing) 7. Phân luồng & giao (Dispatch & Ship)
    5. 6. 3/5/2017 6Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT  “KEY WORDS” nguyên tắc tổ chức quá trình công nghệ kho hàng: 1. Đồng bộ 2. Song hành 3. Nhịp nhàng 4. Liên tục 5. Trực thông 6. Phân luồng 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng
    6. 7. 3/5/2017 7Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT  Các nguyên tắc tổ chức quá trình công nghệ kho hàng: 1. Kiểm tra chính xác – kịp thời lô hàng đến cả về số lượng và chất lượng 2. Sử dụng hiệu quả các trang thiết bị, máy móc xếp dỡ và phương tiên vận chuyển trong kho hàng 3. Bố trí sắp xếp hàng vào khu lưu trữ bảo quản hợp lý, đảm bảo tối đa hóa thể tích kho và diện tích sàn; và mức hao hụt thấp nhất 4. Đáp ứng các yêu cầu về tổ chức hợp lý công tác tại các khu vực kho: khu trưng bày mẫu; khu nhặt hàng từ nơi lưu trữ; khu tập kết – đóng gói hàng và khu xuất hàng 5. Tổ chức vận chuyển hàng cho khách một cách tập trung, chính xác 6. Thực hiện các tác nghiệp kho nhịp nhàng, liên tục nhưng vẫn đảm bảo chất tải đều cho lao động, tuân thủ các quy định về chế độ làm việc. 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng
    7. 8. 3/5/2017 8Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT  Nhận hàng (Receive) và đưa vào khu cất tạm thời (put-away): – Thỏa thuận về thời gian hàng đến với nhà cung cấp – Kiểm tra độ chính xác của việc làm thủ tục chứng từ cấp hàng – Kiểm tra độ chính xác của việc làm thủ tục chứng từ hàng hóa – Tiếp nhận chứng từ hàng đến – Làm thủ tục về sự khác biệt trong chứng từ – Xác định trình tự và thời gian dỡ hàng – Xác định đội công nhân dỡ hàng – Kiểm tra bề ngoài: đánh giá mức độ nguyên vẹn của bao kiện, sự tuân thủ các điều kiện vận chuyển – Dỡ hàng xuống – Tiếp nhận hàng về số lượng – Tiếp nhận hàng về chất lượng – Lập các chứng từ nhận hàng: điền biên bản hàng đến/ biên bản về sự khác biệt nội dung các chứng từ – Phân loại hàng hóa và hình thành các đơn vị hàng hóa – Gắn thông tin nhận dạng lên hàng hóa (thẻ kệ hàng) – Nhập thông tin hàng vào hệ thống cơ sở dữ liệu máy tính – Tìm và bố trí chỗ lưu trữ – Chuyển hàng sang khu lưu trữ 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng
    8. 9. 3/5/2017 9Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Các chỉ tiêu về tổn thất hàng hóa Tổn thất về trọng lượng: – Định mức tổn thất – Mức tổn thất trung bình khi VT – Giâ trị hàng bị tổn thất – Hệ số giảm chất lượng hàng khi VT Tổn thất do hư hại: – % hàng VT không bị hư hại – Mức tổn thất TB khi VT ($/tấn) – Định mức cho phép Tổn thất do hàng bị bẩn: – % hàng bị bẩn được chấp nhận – % cho phép của tạp chất trong hàng hóa – Hệ số hàng bị bẩn khi VT Phương pháp kiểm tra tình trạng hàng hóa: – Cảm quan (bằng các giác quan) – Đo đạc bằng các thiết bị đơn giản (cân, ẩm kế, nhiệt kế…) – Phân tích trong phòng thí nghiệm – Kết hợp cả 3 phương pháp trên 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng
    9. 10.  Put-away Processes 3/5/2017 10Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Dán nhãn hàng: ngày đến
    10. 11. 3/5/2017 11Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT  Lưu trữ (Storage): – Xác nhận phương án bố trí hàng hóa tại khu vực lưu trữ – Đưa hàng đến các ô lưu trữ – Lưu trữ – Làm đầy các ô/ ngăn chọn hàng – Dịch chuyển hàng hóa nội bộ khu vực lưu trữ nhằm tối đa hóa sử dụng không gian/ vị trí bảo quản – Đảm bảo an toàn anh ninh hàng hóa tránh tốn thất (camera giám sát, đi tuần tra…) – Duy trì chế độ lưu trữ ổn định (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, vệ sinh môi trường…) – Thực hiện kiểm kê định kỳ 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng
    11. 12. 3/5/2017 12Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT  Nhặt hàng (Pick) và tập kết, đóng gói (Pack): – Chọn hàng từ khu lưu trữ – Xác nhận và nhặt hàng theo danh sách chọn hàng – Chuẩn bị hàng hóa trước khi gửi cho từng đơn hàng – Kiểm tra đối chiếu hàng đã nhặt với danh sách hàng trong đơn – Đóng gói hàng hóa cho từng đơn hàng – Hình thành đơn vị hàng hóa (paket hóa lô hàng) – Chuyển đến khu vực gửi hàng  Gửi hàng (Ship): – Kiểm tra các giấy tờ gửi hàng đi – Chuẩn bị các chứng từ vận chuyển đi kèm hàng trên đường – Kiểm tra sự chính xác của đơn hàng (địa chỉ, số lượng…) – Lái xe ký nhận các giấy tờ chuyển hàng – Chuyển hàng cho khách. 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng
    12. 13.  Thẻ công nghệ kho hàng 3/5/2017 13Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng Điều kiện ban đầu Khu vực SX Thực hiện Nội dung công việc Giấy tờ Máy móc thiết bị 1 2 3 4 5 6 1 Hàng được đưa đến bằng xe ô tô Sân xuất nhập hàng Lái xe, côn g nhên xếp dỡ Dỡ hàng từ xe xuống các tấm kê lót Vận đơn xuất kho của nhà cung cấp Kích, xe nâng, xe đẩy 2 Hàng hóa trên các tấm kê lót vừa từ thùng xe dỡ xuống sàn khu nhập hàng -nt- Thủ kho, nhân viên khu bảo quản loại hàng tương ứng, lái xe, công nhân xếp dỡ, đại diện nhà CC Tiếp nhận hàng hóa theo số lượng (bằng mắt) và tín nguyên vẹn của bao kiện -nt- Cân, thiết bị đo đếm 3 Có sự chênh lệch so với giây tờ của nhà cung cấp về số lượng hoặc hàng bị vỡ -nt- Trưởng kho, thủ kho, lái xe, người dại diện nhà CC Lập biên ban Biên bản thừa thiếu về số lượng; hàng hỏng… Máy tính 4 Kết thúc nhận hàng Sân xuất nhập hàng và Khu nhận hàng vào kho Công nhân xếp dỡ Chuyển các đơn vị hàng hóa đến khu vực tiếp nhận – Xe nâng, xe vận chuyển trong kho Điều kiện ban đầu để hoàn thành công việc? Ở đâu? Người nào? Nội dung công việc với dòng vật tư? Và với dòng thông tin? Thiết bị?
    13. 14.  Thẻ công nghệ kho hàng 3/5/2017 14Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng Tất cả giấy tờ kho phải thống nhất vè cấu trúc và form, kế thừa nhau, dễ đọc dễ hiểu Cần tiêu chuẩn hóa quá trình công nghệ kho hàng để: – Nâng cao năng suất lao động nhờ giảm thời gian đào tạo nhân viên, tăng tính phối hợp nhịp nhàng lao động – Nâng cao chất lượng dịch vụ kho Một số quy trình chủ yếu của kho hàng:  Quy trình dỡ hàng và nhận hàng  Quy trình chuẩn bị đơn hàng  Quy trình kiểm soát và xếp hàng theo đơn  Quy trình tiếp cận các khu vực  Quy trình điều chuyển nhân công và máy móc sang khu khác  Quy trình kiểm kê kho  Quy trình đổi ca
    14. 15.  Biểu đồ công nghệ kho hàng 3/5/2017 15Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.1. Sơ đồ nguyên tắc Quá trình công nghệ kho hàng Thời gian làm việc trong ca (giờ-phút Dỡ hàng và nhận hàng từ toa xe vào kho Dỡ hàng và nhận hàng từ phương tiện ô tô vào kho Đưa hàng đến các vị trí bảo quản trên kệ, giá… Chọn hàng và chuẩn bị hàng xuất Đưa hàng và giao cho khách Loại công việc
    15. 16. 3.2. Tác nghiệp công nghệ kho hàng Sơ đồ mặt bằng kho hàng 05/03/2017 Payaro Andrea 16
    16. 17. 3.2. Tác nghiệp công nghệ kho hàng 3.2.1. Nhận hàng (Receive) 05/03/2017 Payaro Andrea 17 Khái niệm: Dỡ hàng: tác nghiệp nhằm giải phóng phương tiện vận tải khỏi hàng hóa. Chất hàng: tác nghiệp nhằm đưa hàng ra, di chuyển và xếp hàng lên phương tiện vận tải. Các tác nghiệp kho cơ bản:  Dỡ hàng từ xe  Tiếp nhận hàng  Đưa hàng vào khu bảo quản  Chọn hàng từ khu bảo quản  Hoàn thành đơn hàng và đóng gói  Xếp hàng lên xe  Di chuyển hàng nội bộ kho Chọn lựa công nghệ thực hiện công tác xếp dỡ Đặc điểm hàng hóa Loại phương tiện VT Thiết bị máy móc xếp dỡ
    17. 18. 05/03/2017 Payaro Andrea 18  Quá trình công nghệ tiếp nhận hàng vào kho Nhận chứng từ đi kèm Kiểm tra tính tương thích của chứng từ hàng hóa đi kèm so với hợp đồng cung cấp Thông tin tương thích Chuyển cho bộ phận thương mại Nhận hàng từ người vận tải (theo quy trình đã duyệt) Khiếu nại nhà VT Lập biên bản theo form để làm cơ sở khiếu nại nhà VT Thực hiện kiểm tra hàng hóa về số lượng và chất lượng (theo quy trình đã duyệt) Đúng với số lượng và chất lượng theo giấy tờ đi kèm Tiếp nhận hàng hóa (theo quy trình đã duyệt) Lập chứng từ hàng đến Chuyển bản copy chứng từ hàng đến cho bộ phận thương mại Chuyển bản copy chứng từ hàng đến cho kế toán
    18. 19. 3/5/2017 19Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT  Công tác kiểm tra khi Nhận hàng Kiểm tra về mặt vệ sinh xe tải Kiểm tra về mặt giấy tờ Kiểm tra chất lượng và các kiện hàng bị vỡ Kiểm tra trong lượng Kiểm tra số đơn vị HH Dỡ hàng 3.2.1. Nhận hàng (Receive) Dỡ hàng
    19. 20. 3/5/2017 20Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT  Công tác kiểm tra số lượng và chất lượng sau khi dỡ hàng Khu vực nhận hàng Kiểm tra về số lượng Kiểm tra vầ chất lượng Khu vực lưu trữ hàng Khiếu nại CSDL 3.2.1. Nhận hàng (Receive)
    20. 21. 3/5/2017 21Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT  Các phương án thực hiện dỡ hàng (bao kiện) từ xe xuống kho Khiếu nại Bằng phương tiện cơ giới Bằng thiết bị cơ giới nhỏ 3.2.1. Nhận hàng (Receive)
    21. 22. 3/5/2017 22Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Khiếu nại  Bố trí diện tích dành cho xe tải chở hàng vào, đậu xe và vào khu vực xếp dỡ  Bố trí diện tích dỡ hàng và thiết bị máy móc dỡ hàng  Tổ chức công việc tại các vị trí dỡ hàng  Xác định nhu cầu số lượng thiết bị máy móc và số lượng nhân công thực hiện công tác dỡ hàng  Tổ chức thu dọn và xử lý chất thải, rác từ vật liệu chèn lót và gia cố hàng hóa  Đồng bộ công việc của khu vực dỡ hàng với các khu vực khác trong kho.  Danh sách công việc cần làm 3.2.1. Nhận hàng (Receive)
    22. 23.  Tăng số lượng nhân viên khu dỡ hàng 3/5/2017 23Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Thực tế: Xe tới dỡ hàng không đều Hàng chờ Tăng số lượng công nhân để giảm thời gian dỡ hàng – giảm hàng chờ Thành phần đội dỡ hàng Định mức thời gian xử lý, phút/tấn 1 máy nâng hạ + 4 lao động bốc vác 4 phút 26 giây 1 máy nâng hạ + 4 lao động bốc vác 5 phút 17 giây 1 máy nâng hạ + 4 lao động bốc vác 6 phút 54 giây 1 máy nâng hạ + 4 lao động bốc vác 9 phút 50 giây Ví dụ: Định mức thời gian dỡ hàng kiện carton trong lượng 35-50 kg từ toa xe xuống ke, và hình thành đơn vị hàng hóa 3.2.1. Nhận hàng (Receive)
    23. 25.  Sự phụ thuộc giữa năng lực thông hành của khu dỡ hàng với số lượng hàng của 1 xe đến 3/5/2017 25Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Năng lực thông qua của khu dỡ hàng, tấn/h Tải trọng của xe đến dỡ hàng, tấn Khối lượng hàng dỡ Dưới 1,0 tấn …………………… Trên 1,0 tấn, đối với mỗi tấn tăng them …………………. Định mức thời gian xếp dỡ 13 phút 3 phút 3.2.1. Nhận hàng (Receive)
    24. 26.  Ví dụ tính toán kích thước khu dỡ hàng 3/5/2017 26Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT File excel 3.2.1. Nhận hàng (Receive)
    25. 27. 3/5/2017 27Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Automatic Determination of unit dimension 3.2.1. Nhận hàng (Receive)
    26. 28. 3/5/2017 28Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.1. Nhận hàng (Receive)
    27. 29.  Yêu cầu: – Bảo quản đảm bảo chất lượng và số lượng hàng hóa – Dễ dàng quản lý, tìm kiếm hàng hóa – Tối ưu hóa sư dụng không gian kho hàng 3/5/2017 29Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) Đặc tính hàng hóa bảo quản (tính chất ly – hóa )  yêu cầu về Điều kiện bảo quản  Yêu cầu về môi trường bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm…)  Công nghệ bảo quản (sơ đồ hàng hóa, phương pháp xếp chồng, xử lý hàng hóa) Phân chia hàng hóa thành nhóm (chủng loại hàng) để bảo quản
    28. 30.  Phân chia dòng hàng trong kho trên cơ sở phương pháp Pareto: 3/5/2017 30Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) Tuyến nóng Tuyến lạnh Hàng có tốc độ lưu chuyển nhanh / hàng kích thước lớn – bố trí dọc theo tuyến nóng Hàng chậm – dọc theo tuyến lạnh
    29. 31. Ví dụ: các khu bảo quản hàng hóa được đánh số trong kho 3/5/2017 31Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 100 chủng loại hàng, bố trí xác suất trong các khuông được đánh số của kệ hàng là các ô trên Đơn vị hàng hóa là “kiện” và xuất nguyên kiện, cơ giới hóa toàn bộ. Tháng trước xuất 11504 kiện như trên. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 31 40 35 21 45 42 23 46 56 53 2 38 8 35 19 644 979 29 49 42 22 3 52 47 19 36 8 27 43 397 51 31 4 47 266 23 32 31 58 19 838 42 10 5 62 475 49 29 35 48 24 29 209 45 6 33 44 23 31 41 467 19 26 11 33 7 20 43 50 940 313 31 46 15 994 44 8 31 42 31 197 46 33 641 46 53 23 9 26 43 15 11 30 53 104 34 14 18 # 40 50 54 20 82 976 18 53 35 122 Khuxuấthàng
    30. 32. 3/5/2017 32Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Ví dụ: các khu bảo quản hàng hóa được đánh số trong kho 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 31 40 35 21 45 42 23 46 56 53 2 38 8 35 19 644 979 29 49 42 22 3 52 47 19 36 8 27 43 397 51 31 4 47 266 23 32 31 58 19 838 42 10 5 62 475 49 29 35 48 24 29 209 45 6 33 44 23 31 41 467 19 26 11 33 7 20 43 50 940 313 31 46 15 994 44 8 31 42 31 197 46 33 641 46 53 23 9 26 43 15 11 30 53 104 34 14 18 10 40 50 54 20 82 976 18 53 35 122 Phân tích ABC để chọn loại hàng có tốc độ quay vòng nhanh
    31. 33. 3/5/2017 33Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Ví dụ: các khu bảo quản hàng hóa được đánh số trong kho Bố trí lại kho, giảm tổng km đi lại xếp hàng và chọn hàng xuống 2 lần (với chiều rộng mỗi ô là 1,4 m thì tổng quãng đường là 136 km 216m giảm còn 56km32m) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 994 313 35 21 45 42 23 46 40 53 2 979 266 35 19 31 38 29 49 42 22 3 976 209 19 36 8 27 43 52 51 31 4 940 197 23 32 31 47 19 47 42 10 5 838 122 49 29 35 48 24 29 44 45 6 644 104 23 31 41 33 19 26 11 33 7 641 82 50 43 20 31 46 15 31 44 8 475 62 31 42 46 33 43 46 53 23 9 467 58 15 11 30 53 26 34 14 18 10 397 56 54 20 50 40 18 53 35 8 Khu vực nóng Khu vực TB Khu vực lanh
    32. 35.  Hệ số cường độ sử dụng hàng lưu kho 3/5/2017 35Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) r vr k   r- Nhu cầu hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định v – Lượng hàng nhập vào kho trong khoảng thời gian đó k<-1: Hàng tồn -1<k<-0,3: Hàng tuy bán được nhưng chậm -0,3<k<-0,1: Hàng bán bình thường -0,1<k<0,2: Hàng bán chạy 0,2<k<1: Khan hàng
    33. 36.  Phân nhóm ABC và XYZ hàng tồn kho 3/5/2017 36Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) Quay vòng Nhóm X – Bán bình thường Dưới 45 ngày Nhóm Y – Bán chậm 45 – 90 ngày Nhóm Z – Tồn đọng Trên 90 ngày Tỷ lệ hàng lưu kho Nhóm A 20% chủng loại 80% giá trị AX AY AZ Nhóm B 30% chủng loại 15% giá trị BX BY BZ Nhóm C 50% chủng loại 5% giá trị CX CY CZ Mục tiêu: Tối ưu hóa phân bồ hàng hóa trong kho (bố trí hợp lý các vị trí bảo quản, giảm thiểu quãng đường xếp và chọn hàng
    34. 37.  Các bước tiến hành phân tích ABC 3/5/2017 37Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Xác định mục tiêu phân tích Tiêu chí phân nhóm ABC Dấu hiệu phân nhóm XYZ Xếp hạng từng loại theo tiêu chí Xếp hạng từng loại theo tiêu chí Xác định các nhóm hàng A, B, C Xác định các nhóm hàng X, Y, Z Tổng hợp kết quả Ma trận ABC-XYZ Ra quyết định 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage)
    35. 38. 3/5/2017 38Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT VD phân tích ABC-XYZ STT Số đơn đặt hàng Số m3 xuất hàng 0001 365 A 124 X 0002 154 C 143 X 0003 243 B 98 Y 0004 256 B 62 Y 0005 74 C 54 Z 0006 290 B 21 Z 0007 192 C 35 Z 0008 340 A 92 Y 0009 118 C 10 Z 0010 105 C 12 Z MA TRẬN ABC-XYZ A B C X 0001 0002 Y 0008 0003; 0004 Z 0006 0005; 0007; 0009; 0010 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage)
    36. 39. Phân tích ABC và bố trí hàng hóa trong kho 3/5/2017 39Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Khu tập kết hàng theo đơn đặt hàng Khu tiếp nhận Ke xếp dỡ hàng hóa
    37. 41.  Phương pháp xếp đống 3/5/2017 41Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Theo dãy: – Phù hợp khi chuẩn bị hàng xuất kho – Và đối với hàng bảo quản số lượng nhiều Theo Block: – Hệ số sử dụng S kho cao hơn – Phù hợp hàng đơn chủng loại (vì tiếp cận lô hàng kém) Và hỗn hợp 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage)
    38. 42.  Phương pháp xếp đống 3/5/2017 42Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Lựa chọn phương án xếp đống: Xếp chồng thẳng lên nhau
    39. 43.  Phương pháp xếp đống 3/5/2017 43Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Lựa chọn phương án xếp đống: Xếp đan chữ thập
    40. 44.  Phương pháp xếp đống 3/5/2017 44Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Lựa chọn phương án xếp đống: Xếp hình kim tự tháp
    41. 46.  Phương pháp xếp trên giá kệ 3/5/2017 46Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) Chọn giá kệ theo phân tích ABC-XYZ Kệ chứa hàng thùng ô TB: – Phù hợp hàng nhóm Y (lượng xuất TB; dự trữ TB) VD: – Kệ nghiêng có ngăn trung bình cho hàng chứa trong thùng carton, bảo quản hàng nhóm Y: 5 tầng nghiêng x 5 ngăn – Hàng YA + YB: tầng 2, 3, 4 – Hàng YC: tầng 1 – Hàng YD: tầng 5 Kệ ô nhỏ: – Phù hợp hàng nhóm Z (lượng xuất nhỏ; dự trữ ít) VD: – Kệ ô nhỏ 2 mặt, bảo quản hàng nhóm Z: 7 tầng x 18 ngăn – Hàng ZA + ZB: các tầng giữa – Hàng ZC: tầng 1 – Hàng ZD: tầng 6,7
    42. 47.  Phương pháp xếp trên giá kệ 3/5/2017 47Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) Chọn giá kệ theo phân tích ABC-XYZ Kệ chọn hàng: – Trữ hàng hóa đủ cho nhu cầu 2-3 ngày – Tần suất tiếp hàng phụ thuộc tốc độ quay vòng của kho – Lao động: đội chuyên môn hoặc chính các nhân viên chọn hàng. Kệ cho lô hàng lớn: – Cho các lô hàng có đơn đặt lớn mà không thể lưu được trong khu chọn hàng Để đẩy nhanh tiến độ xử lý hàng hóa tại kho còn có:
    43. 48.  Phương pháp xếp trên giá kệ 3/5/2017 48Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) Chọn giá kệ theo phân tích ABC-XYZ Nguyên tắc bố trí: – Hàng nhóm A: vị trí các tầng giữa để tránh động tác thừa cho người nhặt hàng – Nhóm B: trên + dưới nhóm A – Nhóm C: trên và dưới hàng nhóm B – Hàng theo mùa, hàng xuất lô lớn: Bố trí tầng trên cùng của kệ hàng – Hàng có tốc độ luân chuyển cao cần bố trí gần lối ra – vào – Quy tắc thay đổi loại hàng trong 1 kê: dọc (khác tầng) phải cùng 1 loại hàng – ngang (cùng tầng) có thể bố trí khác loại. – Cần chứa hàng trên pallet hoặc trong thùng để thuận tiện cho xe xếp dỡ HÀNG NHÓM C HÀNG NHÓM B HÀNG NHÓM A HÀNG NHÓM B HÀNG NHÓM C
    44. 49.  Lựa chọn vị trí lưu kho theo địa chỉ 3/5/2017 49Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) Lưu kho theo địa chỉ là mỗi vị trí hàng hóa có 1 mã số – gọi là địa chỉ vị trí Nhằm sử dụng không gian kho kinh tế hơn có 3 phương pháp bố trí hàng bảo quản: 1 – Phương pháp cố định: Gắn một loại hàng với một số địa chỉ nhất định Ưu: Tối đa hóa sử dụng S kho Giảm thời gian, lao động theo dõi phân tích quay vòng từng loại hàng Nhược: Trường hợp nhầm lẫn (do nhân viên, do máy tính bị treo…) sẽ phúc tạp việc tìm hàng. 2 – Phương pháp linh hoạt Trống địa chỉ nào thì cho hàng vào địa chỉ đó Ưu: Đơn giản, giảm thời gian đào tạo nhân viên Nhược: Phức tạp khi phân bố hàng hóa trong trường hợp các địa chỉ được làm đầy không đều 3 – Phương pháp kết hợp
    45. 50.  Lựa chọn vị trí lưu kho theo địa chỉ 3/5/2017 50Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) 1 – Phương pháp cố định: a – Phương pháp hệ thống thông tin: Theo dõi hiện trạng và số lượng các ngăn trống, và cho hàng vào ô trống gần khu xuất hàng nhất c- Phương pháp bản đồ: Lập bản đồ vị trí và hiện trạng lưu kho; rủi ro yếu tố con nguuwoif, tốn thời gian đánh dấu bản đồ, không online. b- Phương pháp quan sát: Quan sát xác định vị trí, số lượng ngăn trống; phù hợp kho nhỏ < 1500 m2; tốn t, thông tin nhanh chóng mất tính thời sự.
    46. 51.  Mã số hóa vị trí (địa chỉ ngăn lưu trữ) 3/5/2017 51Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) ngăn Tầng Kệ hàng Tầng Ngăn SectionZone No kệ
    47. 52. 3/5/2017 52Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) Khu vực (Zone) No kệ hàng No Section Site Tầng, sàn kệ hàng (tier)  Mã số hóa vị trí (địa chỉ ngăn lưu trữ)
    48. 53. 3/5/2017 53Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage)  Mã số hóa vị trí (địa chỉ ngăn lưu trữ)
    49. 54. 3/5/2017 54Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) Nguyên tắc của hệ thống địa chỉ vị trí lưu kho: – Số hiệu của zone bảo quản, lối đi và các kệ phải được bố trí theo luồng dịch chuyển của người chọn hàng – Nếu 1 loại hàng bảo quản tại 2 nơi (VD: kệ nhặt hàng + kệ lô hàng lớn) thì tại địa chỉ chính (kệ nhặt hàng) phải có chú dẫn địa chỉ phụ (kệ lô lớn) – Nếu một phần của địa chỉ có trên 9 ký tự (VD: 10 hàng kệ trong cùng 1 zone) thì tất cả các kệ phải được đánh số theo 2 chữ số (01, 02…10) để đảm bảo chương trình máy tính phân loại đúng – Bên trong mối zone nên bố trí hàng hóa theo chữ cái đầu / nhóm chữ cái để dễ tìm theo từ khóa.  Lựa chọn vị trí lưu kho theo địa chỉ
    50. 55. 3/5/2017 55Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.2. Lưu trữ hàng hóa (Storage) – Hàng cùng loại nếu bố trí trên kệ thì nên để cả 2 phía của cùng một lối đi; – Hàng hóa cùng loại nên bố trí theo phương thẳng đứng chứ không theo phương nằm ngang; – Khi lấy hàng sẽ lấy ô phía dưới trước và đưa hàng ô phía trên xuống các ô đã trống. – Ngoại trừ các hàng quay vòng nhanh nên bố trí theo hàng dọc nhằm mở rộng diện tích tiếp cận nhặt hàng. – Trên các tầng cao nên bố trí hàng xuất khối lượng lớn (trên 1 pallet) với lượng lưu kho lớn, hoặc hàng theo mùa. – Để tổ chức công tác kho tốt hơn thì toàn bộ hàng hóa nên bố trí trên pallet.  Kinh nghiệm bố trí hàng lưu kho
    51. 56.  Nâng cao hiệu quả Order-Picking 56Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking) Thời gian hoàn thành đơn hàng trong kho có thể rút ngắn nhờ xem xét các bước hoàn thành đơn hàng: – Chuẩn bị đơn hàng – Nhặt hàng – Tập kết – Đóng gói – Thủ tục – Xếp hàng lên xe và gửi đi Các biện pháp giảm thời gian hoàn thành đơn hàng: – Phân chia kho thành các khu nhặt hàng và khu bảo quản hàng dự phòng – Ứng dụng chọn hàng theo lô – Ứng dụng hệ thống “hàng đến với người”
    52. 57. 3/5/2017 57Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT  Phân chia dự trữ theo “hàng dự phòng” và “hàng nhặt” Phương pháp Phân chia theo chiều đứng Phân chia theo chiều ngang 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking)
    53. 58. 3/5/2017 58Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT  Phân chia dự trữ theo chiều đứng Kệ hàng Bố trí hàng dự phòng Bố trí nhặt hàng 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking)
    54. 59. 3/5/2017 59Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking) Khu dự trữ dự phòng Khuí nhặt hàng  Phân chia dự trữ theo chiều ngang Dự trữ dự phòng tập trung tại khu bảo quản Dự trữ để chọn hàng để rieng vào khu vực chọn hàng Phân tích ABC-XYZ sử dụng để bố trí hàng trong khu chọn hàng
    55. 60. 3/5/2017 60Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Bố trí hàng trong khu nhặt hàng – ĐỒNG THỜI CHỌN CÁC MẶT HÀNG CÙNG LOẠI bằng cách sử dụng kệ đơn A A B B C C D D E E A A B B C C D D E E Nhặt hàng Nhặt hàng Nhặt hàng Nhặt hàng Nhặt hàng Nhặt hàng Áp dụng đối với hàng có tốc độ quay vòng nhanh 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking)  Phân chia dự trữ theo chiều ngang
    56. 61. 3/5/2017 61Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking) Tiếp hàng Tiếp hàng Nhặt hàng Nhặt hàng Tiếp hàng Bố trí tiếp hàng và nhặt hàng ở 2 phía khác nhau Ưu nhược điểm: – Giảm hiệu quả khai thác không gian kho (dùng kệ 1 phía) + Giảm thời gian ngừng của nhân viên  Phân chia dự trữ theo chiều ngang
    57. 62.  Các phương pháp nhặt hàng 3/5/2017 62Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking) 2 phương pháp nhặt hàng: – Nhặt đơn lẻ: 1 nhân viên nhặt hàng đi dọc các kệ hàng để chọn hàng cần thiết cho từng đơn hàng cụ thể; hàng được đặt vào thùng, hộp, xe đẩy, … để đưa về nơi tập kết. – Nhặt theo lô: – Thường dùng cho các đơn hàng nhỏ – Một đơn hàng chia thành các phần do vài nhân viên nhặt hàng phụ trách. Mỗi nhân viên phụ trách 1 khu vực nhất định trong khu nhặt hàng – Nhân viên nhặt hàng căn cứ Bản kê hàng cần nhặt để lấy hàng cho cả lô đơn hàng. – Cần thêm tác nghiệp phân loại hàng đã nhặt theo từng đơn hàng. – Lượng hàng nhặt từng loại nhiều hơn, cho phép cơ giới hóa công tác nhặt hàng. – Chuỗi tác nghiệp dài hơn. – Số lượt tác nghiệp giảm đi. Quyết định lựa chọn phương pháp nào? Theo tính chất kho? Theo đặc điểm đơn hàng (nhỏ lẻ, lớn?), theo tần suất đặt hàng của từng loại hàng?
    58. 64.  Các phương pháp nhặt hàng 3/5/2017 64Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking) Ví dụ: Kho có 1550 loại hàng, bình quân hàng ngày xuất 1100 loại. Tổng số dòng trong vận đơn xuất dao động tự 8000-12000 dòng. Hãy chọn phương pháp nhặt hàng và tính số nhân công cần thiết nếu: – Hệ số loại hàng nhặt Knh = 0,11 – Hàng xuất đi có thể nguyên hộp hoặc hàng lẻ – Thời hạn hoàn thành đơn hàng : trong ngày, sau 1 ngày hoặc sau 2 ngày tùy khách – Định mức giờ công: chọn hàng đơn lẻ: 0,025 giờ công / 1 loại hàng; chọn hàng theo lô: 4 phút công = 0,0667 giờ công / 1 tác nghiệp chọn hàng); phân loại hàng theo từng vận đơn: 0,01 giờ công / 1 loại hàng của 1 vận đơn. – Hệ số ngày nghỉ của công nhân là 14%; Hệ số nghỉ ca là 10%; số giờ làm việc 1 ca là 7h. Kch < 0,7 – chọn phương pháp nhặt theo lô
    59. 65.  Các phương pháp nhặt hàng 3/5/2017 65Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking) Ví dụ: Nếu chọn phương pháp nhặt đơn lẻ: Số công nhân = (0,025*10000*1,14*1,1)/7 = 45 người Nếu chọn phương pháp nhặt theo lô: Số công nhân chọn hàng = (0,0667*1100*1,14*1,1)/7 = 13 người Số công nhân phân loại hàng = (0,01*10000*1,14*1,1)/7 = 18 người Tổng nhân công = 13+18 = 31 người. Số chủng loại hàng nhặt hàng ngày chiếm 73% số loại hàng trong kho – nhận xét gì về phương pháp bố trí dây chuyền phân loại Case study: Một nhà máy thực phẩm phân phối hàng cho các cửa hàng bán lẻ khác nhau. Mối lọi hàng thuộc các cửa hàng cùng một tuyến được chọn để cùng 1 hộp/ pallet và đưa lên xe. Lái xe đưa hàng đến mỗi cửa hàng và thực hiện phân loại, giao hàng khi đến nơi. Phân tích tình huống này.
    60. 66.  Thông tin công nhân nhặt hàng cần biết: 3/5/2017 66Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking) * Hàng cần nhặt để ở đâu? * Cần bao nhiêu hàng * Hàng nhặt cho ai * Làm gì nếu hàng cần nhặt đã hết * Làm gì sau khi nhặt hàng xong?  Hiệu quả của công tác nhặt hàng: * Tần suất nhặt hàng (số lượng đơn hàng đã xong khâu nhặt hàng/ đơn vị thời gian) * Năng lực thông qua của khu nhặt hàng (số đơn vị hàng hóa được hình thành như thùng, hộp, pallet…/ đơn vị thời gian) * Mức độ phục vụ khách đặt hàng * Các trường hợp thiếu hàng ghi trên danh sách nhặt hàng.
    61. 67.  Phương pháp nhặt hàng theo lô 3/5/2017 67Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking) Kho được chia thành vài khu vực Mỗi khu vực do 1 nhân viên phụ trách Thời gian nhặ hàng ở mỗi khu phải tương đương nhau: – Cần xác định số lượng tác nghiệp bình quân ở mỗi zone – Và thời gian chuyển hàng đã nhặt xong đến khu tập kết để phân loại theo đơn hàng. Zone 1 Zone 2 Zone 3 Zone 4 Zone1tiếpnhậnđơnhàng/xuấthàng Quy trình: – Tiếp nhận đơn hàng đến – Chia đơn hàng đến thành các phần tương ứng với các zone nhặt hàng – Nhân viên nhặt hàng mỗi zone chọn hàng theo lô cho vài đơn hàng và tập kết tại khu phân loại – Phân loại theo đơn hàng – Kiểm tra, đóng gói, chuyển đi
    62. 68.  Phương pháp nhặt hàng theo lô 3/5/2017 68Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking) Kho được chia thành vài khu vực Mỗi khu vực do 1 nhân viên phụ trách Thời gian nhặ hàng ở mỗi khu phải tương đương nhau: – Cần xác định số lượng tác nghiệp bình quân ở mỗi zone – Và thời gian chuyển hàng đã nhặt xong đến khu tập kết để phân loại theo đơn hàng. Zone 1 Zone 2 Zone 3 Zone 4 Zone1tiếpnhậnđơnhàng/xuấthàng Quy trình: – Tiếp nhận đơn hàng đến – Chia đơn hàng đến thành các phần tương ứng với các zone nhặt hàng – Nhân viên nhặt hàng mỗi zone chọn hàng theo lô cho vài đơn hàng và tập kết tại khu phân loại – Phân loại theo đơn hàng – Kiểm tra, đóng gói, chuyển đi
    63. 69.  Hệ thống “hàng đến với người” 69Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.3. Nhặt hàng (Order-Picking) Người đến với hàng: – Thời gian di chuyển của nhân viên chiếm đến 40-50% tổng thời gian hoàn thành đơn hàng Hàng đến với người: – Hàng được chuyển từ khu lưu trữ đến khu nhặt hàng – Vị trí nhân viên chọn hàng là cố định – Sử dụng hệ thống băng chuyền ngang + bang chuyền đứng + AS/RS + thiết bị tự động hóa Tự động hóa: sử dụng AS/RS năng suất cao (2000-9000 đơn vị hàng / h cho kho đơn giản (1500-3000 chủng loại hàng) có thể chọn từ kệ hàng 1200 chiếc/h. Bán tự động: Sử dụng hệ thống băng chuyền – vỏ hộp được đưa đến khu chọn hàng, vỏ thùng tự động di chuyển giữa các vị trí làm việc; hàng nhặt vào bằng tay theo danh sách. Hàng nhặt xong có thể dùng bang chuyền đưa đến khu tập kết. Áp dụng cho kho có lượng chủng loại nhặt hàng cho mỗi đơn hàng lớn hoặc hiệu quả kinh tế cao hơn phương án tự động hóa.
    64. 71.  Các tác nghiệp 71Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT 3.2.4. Chuyển hàng cho khách (Shipping) – Lập biểu đồ phương tiện đến kho để xếp hàng – Lựa chọn đơn hàng theo thời gian đến của phương tiện – Chuẩn bị diện tích để xếp hàng lên xe – Chuẩn bị, hình thành và kiểm tra các chứng từ xuất hàng, chứng từ trên đường (vận đơn hàng, biên bản giao nhận, chứng nhận hàng hóa, hóa đơn xuất hàng, tem bảo hiểm,…) – Xếp hàng, chuyển hàng đi – Dỡ hàng cho khách  Các nhiệm vụ * Hình thành và phân nhóm hàng hóa theo tuyến * Kiểm tra chất lượng hàng đóng gói để loại trừ hàng bị hỏng khi vận chuyển * Hình thành các tuyến cho từng phương tiện giao hàng * Chuyển hàng kịp thời cho khách * Triệt tiêu thời gian dư thừa/ngừng của phương tiện trong khi xếp hàng * Kiểm tra và hoàn trả vỏ bao kiện tái sử dụng * Làm các thủ tục chứng từ
    65. 72. 3.3.1. Thiết kế khu nhận hàng 3.3. Mặt bằng kho hàng – Layout 3/5/2017 72Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Diện tích toàn bộ kho hàng Diện tích cây xanh Diện tích công trình XD Diện tích đường đi và bãi đậu xe Diện tích khu phụ trợ Diện tích khu vực kho Diện tích văn phòng và khu sinh hoạt Khu máy móc, thiết bị Khu bao kiện Khu sửa chữa Ga ra xe nội bộ Kho tổng hợp Kho chuyên dụng Giám sát Sinh hoạt Trưng bày mẫu Nhà ăn, y tế
    66. 73.  Chiều dài khu vực dỡ hàng 3/5/2017 73Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Phụ thuộc: – Số phương tiện (A) đến dỡ hàng trong ca làm việc (xe ô tô / toa tàu) – Thời gian cần thiết để dỡ hàng xuống A = (Khối lượng hàng đến bình quân trong 1 ca x Hệ số không đồng đều hàng đến)/ (Tải trọng bình quân của 1 phương tiện đến x Hệ số sử dụng sức chứa A = tấn/ca : tấn / xe = xe / ca 3.2.1. Thiết kế khu nhận hàng
    67. 74.  Chiều dài khu vực dỡ hàng 3/5/2017 74Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Số lượng phương tiện cùng đồng thời dỡ hàng tại kho (N) ≤ Số vị trí dỡ hàng N = A / Năng suất bình quân của 1 vị trí trong 1 ca Năng suất bình quân của 1 vị trí / 1 ca = Thời gian 1 ca làm việc (h/ca) / Thời gian dỡ hàng trung bình của 1 phương tiện (h/xe) Chiều dài khu vực dỡ hàng (L): L = N x lv + (N-1) x l0 lv – Chiều rộng phương tiện (2,5-2,6 m) l0 – Khoảng cách an toàn giữa các phương tiện, đỗ vuông góc với sàn kho, thường lấy bằng 1,1-1,2 m. Như vậy khoảng cách tối thiểu giữa các xe tính từ tâm trục xe là 3,6 – 3,8 m. 3.2.1. Thiết kế khu nhận hàng
    68. 76.  Ví dụ tính toán kích thước sân dỡ hàng 3/5/2017 76Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT STT Chỉ tiêu Đơn vị Công thức tính Giá trị 1 Khối lượng hàng luân chuyển (đến) tấn/năm cho trước 100.000 2 Số ngày làm việc trong năm ngày cho trước 250 3 Số ca làm việc trong ngày ca cho trước 1 4 Số lượng xe ô tô đến dỡ hàng bình quân trong 1 ca xe / ca (2)*(8)/(3)/(4)/(6)/(7) 60 5 Trọng tải bình quân 1 xe đến dỡ hàng tấn cho trước 10 6 Hệ số sử dụng trọng tải của xe ô tô cho trước 0,8 7 Hệ số hàng đến kho không đều cho trước 1,2 8 Thời gian 1 ca làm việc h cho trước 8,0 9 Khoảng cách giữa 2 xe m cho trước 1,2 10 Chiều rộng thùng xe ô tô m cho trước 2,4 11 Chiều dài xe ô tô m cho trước 9,0 12 Thời gian dỡ hàng bình quân 1 xe h/xe cho trước 0,5 13 Năng suất bình quân 1 vị trí dỡ hàng xe / ca (8)/(13) 16 14 Số vị trí dỡ hàng cần thiết Vị trí (4)/(13) 3,75 15 Số vị trí dỡ hàng cần thiết làm tròn Vị trí 4,0 16 Chiều dài khu vực dỡ hàng m (10)*(15)+((15)-1)*(9) 13,2 17 Chiều sâu khu dỡ hàng m 2*(11) + 2 20,0 3.2.1. Thiết kế khu nhận hàng
    69. 77.  Chiều rộng của sân nhập hàng 3/5/2017 77Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Chiều rộng của sân nhập hàng w = s + r Thiết bị kết nối cố định: s = 1,5 -3,5 m Thiết bị kết nối di động: s=1-2,5 m Xêp dỡ thủ công: r= 2,5 – 4 m 3,6-3,8m 2,5-4m 3.2.1. Thiết kế khu nhận hàng
    70. 78.  Bố trí khu hàng đến và hàng đi 3/5/2017 78Bộ môn Quy hoạch & Quản lý GTVT Đi – đến cùng sân: Giảm diện tích mặt bằng Đảm bảo giám sát tốt; Tăng hiệu suất khai thác TTB kho Phức tạp hóa công tác xếp dỡ và dòng giao cắt. Khó khan tổ chức công việc khi dòng đi – đến khác nhau. Đi – đến khác sân: phù hợp kho hàng lớn 3.2.1. Thiết kế khu nhận hàng
    71. 79. HK2 2022-2016 79 Bố trí sân xuất – nhập hàng: (1) Sân xuất-nhập hàng chung: nâng caohiệu suất không gian và sử dụng thiết bị, nhưng quản lý khó (giờ cao điểm). Phù hợp kho có thời gian xuất nhập hàng khác nhau. (2) Sân xuất-nhập hàng riêng và gần nhau: hiệu suất sử dụng không gian thấp. Phù hợp loại kho có phòng kho lớn và hàng xuất nhập dễ lẫn nhau. (3) Sân xuất-nhập hàng riêng và xa nhau: hiệu suất sử dụng không gian & thiết bị thấp. Phù hợp không gian phòng kho hẹp. (4) Nhiều sân xuất nhập-hàng: phù hợp kho bãi xuất nhập nhiều và không gian kho lớn. 3.2.1. Thiết kế khu nhận hàng
    72. 80. HK2 2022-2016 80 Tính toán diện tích khu nhập hàng: 3.2.1. Thiết kế khu nhận hàng 100… … 1 51 qDC tKKQ S t nh nh  Theo định mức chất tải hàng hóa / 1 m2 kho: Q- Giá trị hàng luân chuyển, S/năm K5 – Tỷ lệ % hàng chuyển qua khu tiếp nhận q – Định mức chất tải tấn/m2 khu tiếp nhận tnh – Thời gian hàng lưu bình quân tại khu tiếp nhận C1t – Giá trị 1 tấn hàng bảo quản tại kho, $/ tấn D- Số ngày làm việc trong năm
    73. 81. HK2 2022-2016 81 STT Chỉ tiêu Đơn vị Công thức Giá trị 1 Số chủng loại hàng nhóm A loại 10% 1000 2 Số chủng loại hàng nhóm B loại 25% 2500 3 Số chủng loại hàng nhóm C loại 65% 6500 4 Định mức lưu trữ tại khu tiếp nhận của hàng nhóm A ngày cho trước 5 5 Định mức lưu trữ tại khu tiếp nhận của hàng nhóm B ngày cho trước 20 6 Định mức lưu trữ tại khu tiếp nhận của hàng nhóm C ngày cho trước 50 7 Số chủng loại hàng chở đến trong ngày. Nhóm A loại 1:4 200 8 Số chủng loại hàng chở đến trong ngày. Nhóm B loại 2:5 125 9 Số chủng loại hàng chở đến trong ngày. Nhóm C loại 3:6 130 10 Chất tải hàng nhóm A tại khu tiếp nhận pallet/1 loại cho trước 1 11 Chất tải hàng nhóm B tại khu tiếp nhận pallet/1 loại cho trước 0,5 12 Chất tải hàng nhóm C tại khu tiếp nhận pallet/1 loại cho trước 0,33 13 Định mức lưu trữ tại khu tiếp nhận ngày cho trước 1 14 Định mức lưu trữ tại khu tiếp nhận – hàng nhóm A pallet (7:10)x13 200 15 Định mức lưu trữ tại khu tiếp nhận – hàng nhóm B pallet (8:11)x13 250 16 Định mức lưu trữ tại khu tiếp nhận – hàng nhóm C pallet (9:12)x13 394 17 Diện tích khu tiếp nhận pallet 14+15+16 844 18 Diện tích 1 pallet m2 (0,8×1,2m) cho trước 0,96 19 Hệ số diện tích khu tiếp nhận m2 cho trước 0,7 20 Diện tích khu tiếp nhận tính cả lối đi m2 17:19 1206 21 Hệ số hàng đến không đồng đều cho trước 1,2 22 Diện tích khu tiếp nhận tính cả lối đi và cao điểm m2 20×21 1447 VD Tính toán diện tích khu nhập hàng theo số chủng loại tiếp nhận và thời gian lưu TB: 3.2.1. Thiết kế khu nhận hàng Hệ số sử dụng diện tích khu tiếp nhận 0,7- 0,8
    74. 82. HK2 2022-2016 82 Tính toán diện tích khu kiểm tra hàng nhập: 3.2.1. Thiết kế khu nhận hàng Diện tích gian tạm trữ cần phải đủ để lưu trữ được lượng hàng nhập vào trong 2 ngày (nghỉ T7, CN) Tính theo % lượng hàng đến kho hàng ngày (khoảng 15%) Khu kiểm tra hàng nhập = 80-85% diện tích khu kiểm tra hàng xuất. Diện tích khu kiểm tra hàng xuất cũng tương tự.
    75. 83. HK2 2022-2016 83 Phương pháp 1: tính theo định mức 3.2.2. Thiết kế khu lưu trữ i i i qD TcbaZ Q . ….  Lượng tồn kho mặt hàng Ibình quân trong kỳ tính theo m3: Qi – Lượng dự trữ bình quân mặt hàng I trong kỳ thống kê, m3 Zi – Số lượng hàng i luân chuyển trong kỳ T – Thời gian một vòng quay, ngày a, b, c – Chiều dài, rộng, cao của thùng chứa hàng qi – Số đơn vị hàng I trong 1 thùng hàng (cái, kg…) Ví dụ: Zi = 27500 kg D=250 ngày T = 20 ngày a, b, c = 0,4×0,25×0,2 m qi = 10 kg/thùng 344 10.250 202,025,04,027500 m xxxx Qi 
    76. 84. HK2 2022-2016 84 Phương pháp 1: tính theo định mức 3.2.2. Thiết kế khu lưu trữ 1. Tính diện tích khu dự trữ theo chất tải bình quân lên 1 m2 kho d KQ S i i 1.  K1 – Hệ số chất tải không đồng đều d – ĐỊnh mức diện tích kho: – Với chiều cao xếp hàng 6 m: định mức là 2,63 m3 hàng / 1 m2 kho – Với chiều cao xếp hàng 3 m: định mức là 1,2 m3 hàng / 1 m2 kho năăQ Q K max 1 .12  Qmax – lượng hàng luân chuyển qua kho tháng cao điểm Qnăm – Lượng hàng luân chuyển trong năm. VD: với K1 = 1,25 và chiề cao xếp hàng là 6 m thì diện tích cần lưu trữ cho hàng I là Si = 4,4×1,25/2,63 = 2,1 m2
    77. 85. HK2 2022-2016 85 Phương pháp 1: tính theo định mức chất tải lên 1 m2 kho 3.2.2. Thiết kế khu lưu trữ 2. Tính diện tích khu dự trữ theo hệ số sử dụng thể tich kho HK KQ S i i . . 2 1  K1 – Hệ số chất tải không đồng đều K2 – Hệ số sử dụng thể tích kho H – Chiều cao xếp chống hàng trong kho 432 .KKK  K3 – Hệ số sử dụng thể tích ô để hàng K4 – Hệ số lấp đầy pallet
    78. 86. HK2 2022-2016 86 Tính hệ số sử dụng thể tích ô bảo quản K3 1050 mm – chiều cao hàng xế lên pallet 144 mm- độ dày của phần đế pallet 800 mm – chiều rộng pallet, 75 – khoảng trống 100 mm – độ dày của kệ 2700 = 3×800 +4 x 75 Chiều dài ô để hàng 2,800 m Chiều cao ô hàng 1,394 m Chiều sâu ô hàng 1,200 m Thể tích ô hàng = 2,8×1,384×1,200 = 4,684 m3 Thể tích hàng trong thùng được xếp vào ô hàng = 0,8*1,05*1,2*3 = 3,02 Hệ số sử dụng thể tích ô bảo quản K3 = 3,02/4,684 = 0,645 1394 mm
    79. 87. HK2 2022-2016 87 Ví dụ tính hệ số lấp đầy pallet K4 NV V K p i . . 4  Vi – Thể tích bình quân hàng hóa thực tế trong kho, m3 N – Số pallet trong kho Vp – Thể tích trng bình 1 pallet trong kho, m3 Số section trong kho Thể tích pallet, m3 Số vị trí pallet Thể tích khu pallet, m3 Thực tế lấp đầy, m3 Hệ số lấp đầy pallet (1) (2) (3) (4)=(2).(3) (5) (6)=(5)/(4) 1 1,3 800 1040 630 0,606 2 1,2 1210 1452 1220 0,840 3 1 1035 1035 520 0,502 4 1,4 2500 3500 2850 0,814 5 1,35 400 540 365 0,676 5945 7567 5585 0,738SUM Vp= 7567/5945 = 1,273 m3 K2=0,645*0,738 = 0,475 Si = (4,4*1,25)/(0,4 75*5,4) = 2,13 m2
    80. 88. HK2 2022-2016 88 Phương pháp 1: tính theo định mức chất tải lên 1 m2 kho 3.2.2. Thiết kế khu lưu trữ 2. Tính diện tích khu dự trữ theo số lượng pallet K1 – Hệ số chất tải không đồng đều K4 – Hệ số lấp đầy pallet 4 1 . . KV KQ N p i i  85,5 738,0.273,1 25,1.4,4 iN pallets
    81. 89. HK2 2022-2016 89 Phương pháp 1: tính theo định mức chất tải lên 1 m2 kho 3.2.2. Thiết kế khu lưu trữ 2. Tính diện tích khu dự trữ theo số lượng pallet Xác định định mức diện tích kho / 1 vị trí pallet Diện tích section = 1,250 x 2,800 = 3,5 m2 Tổng cộng bố trí được 12 pallets Định mức diênj tích / 1 vị trí pallet = 3,5 / 12 = 0,29 m2 Nhu cầu diện tích kho = 0,29*5,85 = 1,7 m2
    82. 90. HK2 2022-2016 90 1. Chất đống phẳng kệ palet Kích thước kệ palet: p × p Q- Lượng tồn kho trung bình N – số thùng hàng chứa trong mỗi kệ ( ) Q D p p N  Diện tích cần để xếp kệ pallet: 1.54 (1 35%) D A D   Diện tích thực tế cấn để xếp kệ pallet: (Diện tích lối đi chiếm 30-35%) Phương pháp 2: tính theo số lượng thực 3.2.2. Thiết kế khu lưu trữ
    83. 91. HK2 2022-2016 91 2. Rổ chất đống tại chỗ Kích thước rổ: p × p Q- Lượng tồn kho trung bình N – số thùng hàng có thể chứa trong mỗi kệ L – Số tầng có thể xếp chống trong rổ Diện tích cần để xếp rổ hàng: Diện tích thực tế cấn để xếp kệ pallet: ( ) Q D p p L N    1.67 (1 40%) D A D  (Diện tích lối đi chiếm 35-40%) 3.2.2. Thiết kế khu lưu trữ Phương pháp 2: tính theo số lượng thực
    84. 92. HK2 2022-2016 92 3. Lưu trữ bằng giá kệ pallet Q P L N   Số lượng kệ pallet cần trong kho: Q- Lượng tồn kho trung bình N – số thùng hàng có thể chứa trong mỗi ô của kệ pallet L – Số tầng của giá kệ Chiều rộng đơn vị giá kệ: P1=c+2i+h/2 Chiều dài đơn vị giá kệ: P2=a+2b+2c+d Z – Số cột vị trí đựng hàng khối W1 – chiều rộng lối đi xe nâng lấy hàng kiểu góc vuông W2 – chiều rộng lối đi bên cạnh khối khu lưu trữ A = (2P1+W1)(ZP2+W2) Diện tích mỗi khối lưu trữ: 2 2 P B Z   Số lượng khối khu lưu trữ: S A B Diện tích khu lưu trữ:1 22Z P P Diện tích ô đựng hàng mỗi khối: c P2 P1 3.2.2. Thiết kế khu lưu trữ Phương pháp 2: tính theo số lượng thực
    85. 94. HK2 2022-2016 94 Tương tự phương pháp tính toán diện tích khu nhập hàng: 3.2.3. Tính toán diện tích khu chọn hàng 100… … 1 51 qDC tKKQ S t nh nh  Theo định mức chất tải hàng hóa / 1 m2 kho: Q- Giá trị hàng luân chuyển, S/năm K5 – Tỷ lệ % hàng chuyển qua khu chọn hàng q – Định mức chất tải tấn/m2 khu chọn hàng tnh – Thời gian hàng lưu bình quân tại khu chọn hàng C1t – Giá trị 1 tấn hàng bảo quản tại kho, $/ tấn D- Số ngày làm việc trong năm
    86. 95. HK2 2022-2016 95  Thiết kế hình thức làm việc khu nhặt hàng: 1. Phương thức nhặt hàng Lưu trữ và khu nhặt hàng cùng chung giá kệ pallet 1.3 ( 1) Q P N L    Q – Khối lượng tồn kho trung bình N – Số thùng hàng xếp trong mỗi kệ pallet L – Số tầng xếp chồng Số lượng kệ pallet mỗi tầng của khu lưu trữ (P): Số lượng kệ pallet cần cho khu nhặt hàng = Max(I, P). I – Số hạng mục nhặt hàng
    87. 96. HK2 2022-2016 96 2. Phương thức nhặt hàng Rải rác lưu trữ và khu nhặt hàng dùng chung 2.1. Phương thức nhặt hàng giá kệ di động a) Giá kệ di động đơn b) Giá kệ di động đa băng tải  Thiết kế hình thức làm việc khu nhặt hàng:
    88. 97. HK2 2022-2016 97 2. Phương thức nhặt hàng Rải rác lưu trữ và khu nhặt hàng dùng chung 2.2. Phương thức nhặt hàng giá kệ thường  Thiết kế hình thức làm việc khu nhặt hàng:
    89. 98. HK2 2022-2016 98 2. Phương thức nhặt hàng Rải rác lưu trữ và khu nhặt hàng dùng chung 2.2. Phương thức nhặt hàng giá kệ thường Giá kệ mở 1 bên 2.3. Phương thức nhặt hàng giá kệ nhiều tầng – Phạm vi vị trí nhặt hàng không quá 1.8m để không gây thao tác khó khan; – Áp dụng cho kho có không gian giới hạn và nhặt hàng số lượng lớn: + Tầng dưới là giá kệ loại nặng và to, chủ yếu dành cho thùng đựng. + Tầng trên dành cho hàng hóa nhẹ và nhỏ nhằm tận dụng toàn bộ không gian lưu kho.  Thiết kế hình thức làm việc khu nhặt hàng:
    90. 99. HK2 2022-2016 99 3. Phương thức nhặt hàng Rải rác khu lưu trữ và khu nhặt hàng tách biệt b) Áp dụng máy băng tải tự động a) Phương thức nhặt hàng lác đác khu lưu trữ và khu nhặt hàng tách ra  Thiết kế hình thức làm việc khu nhặt hàng:
    91. 100. HK2 2022-2016 100 4. Phương thức nhặt hàng số lượng ít và chia nhặt phân đoạn Nếu số hạng mục nhặt hàng quá nhiều thì làm cho tuyến đường nhặt hàng cuả giá kệ di dộng rất dài  nên áp dụng phương thức nhặt hàng phân đoạn kiểu kết nối Nếu các mục sản phẩm đơn đều cùng một phân khu thì có thể bỏ qua những khu khác để rút ngắn khoảng cách đường đi nhặt hàng.  Thiết kế hình thức làm việc khu nhặt hàng:
    92. 102. HK2 2022-2016 102  Thiết kế Khu vực tập kết hàng hóa sau khi nhặt hàng Các loại hình nhặt hàng để tập kết hàng hóa: 1. Nhặt hàng theo đơn đặt hàng đơn nhất Lấy khách hàng có đơn đặt hàng đơn nhất làm đơn vị, sau khi nhặt hàng xong đơn vị chuyển hàng có thể là thùng chứa, toa xe, xe đẩy và kệ pallet. Khu tập trung hàng hóa lấy cái này làm đơn vị chứa hàng để thiết kế khu gửi tạm thời rồi đợi chuyển hàng. 2. Nhặt hàng phân khu theo đơn đặt hàng Lấy đơn đặt hàng đơn nhất là chính, dựa trên đơn nhặt hàng chia khu lưu trữ thành mấy khu vực, đơn vị chuyển hàng sau khi nhặt xong có thể cùng gồm thùng vận chuyển, toa xe và kệ pallet. Vì vậy, còn có thể có các công việc lắp ráp, tổ hợp, dán mác nhãn và ghi chú. Như vậy sẽ tiện lợi cho nhân viên gửi hàng nhận biết hàng hóa của khách hàng. Phương thức này yêu cầu có không gian tập trung hàng hóa thành phố. Khi thiết kế có thể chia là khu tập trung hàng hóa khác hàng chủ yếu và khách hàng thứ yếu.
    93. 103. HK2 2022-2016 103  Thiết kế Khu vực tập kết hàng hóa sau khi nhặt hàng Các loại hình nhặt hàng để tập kết hàng hóa: 3. Nhặt hàng theo số lô đơn đặt hàng Đây là phương thức dịch vụ nhặt hàng theo số lô nhiều đơn đặt hàng, phương thức này sau khi nhặt hàng xong phải tiến hành công việc phân loại. Vậy phải có thiết bị vận chuyển phân loại hoặc không gian là việc phân loại thủ công. (1) Phân loại và vận chuyển bằng thiết bị. Khi số lượng chuyển hàng lớn,bao bì hàng hóa và vật chứa gần giống nhau thì có thể áp dụng thiết bị vận chuyển phân loại. Nhặt hàng theo lô rồi phân loại theo từng khách hàng, tiếp theo tổ hợp lại thành đơn vị chuyển hành, đơn vị chuyển hàng có thể là sản phẩm đơn nhất, cũng có thể là sảm phẩm theo thùng. Cuối cùng tại khu tập trung bốc hàng lên toa xe hoặc kệ pallet. Không gian tập trung hàng hóa của phương thức này giống như phương thức nhặt hàng theo đơn đặt hàng đơn nhất. (2) Phân loại thủ công. Phân loại thủ công phù hợp hàng hóa cầngửi chuyển có khách hàng ít, chủng loại hàng hóa nhiều và biến đổi vật tính lớn. Khi nhặt hàng hàng hóa lẻ là chính, sau khi nhặt theo lô rồi phân loại bằng thủ công, và tổng hợp theo số xe tại khi lưu tạm. Vì vậy phải có lối đi và không gian lưu tạm trước chuyển sang khu xuất hàng.
    94. 105.  Sơ đồ mặt bằng kho hàng tự động hóa HK2 2022-2016 105 Phân loại Tiếp nhận hàng vào Kiểm tra hàng ra Chọn và tập kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Chọn Đơn Hàng
  • Làm Sao Để Tăng Hiệu Quả Chọn Hàng Trong Nhà Kho?
  • Mmm: Thành Viên Order Of Merit Quân Sự
  • Peel Back Thành Ngữ, Tục Ngữ
  • Tính Từ ‘outstanding’: Từ Vựng Phổ Thông & Thuật Ngữ Chuyên Ngành
  • Bài 3. Axit, Bazơ Và Muối

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?
  • Meaa: Sửa Đổi Axit Amin Thiết Yếu
  • Axit Amin Thiết Yếu Và Acid Amin Không Thiết Yếu: Những Gì Bạn Cần Biết!
  • Tính Chất Của Amino Axit: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng Chi Tiết Nhất.
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Bài 3

    Axit, Bazơ và Muối

    I. Axit và Bazơ theo thuyết Areniut

    1. Định nghĩa

    2. Axit nhiều nấc, Bazơ nhiều nấc

    3. Hiđroxit lưỡng tính

    1. Định nghĩa

    Định nghĩa

    Thuyết Areniut dựa trên cơ sở quá trình điện li của các chất khi tan trong nước nên còn được gọi là Thuyết Điện Li

    Định nghĩa

    – HCl, HClO4 khi tan trong nước phân li ra Ion H+

    – Ba(OH)2, KOH khi tan trong nước phân li ra Ion OH-

    – Dựa vào sản phẩm quá trình phân li các chất trong nước Areniut đã đưa ra định nghĩa về Axit và Bazơ

    Định nghĩa

    – Axit là chất khi tan trong nước phân li ra Ion H+

    – Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra Ion OH-

    Các dung dịch Axit đều có một số tính chất chung đó là tính chất của các Cation H+

    Các dung dịch Bazơ đều có một số tính chất chung đó là tính chất của các Anion OH-

    Axit nhiều nấc

    Axit khi tan trong nước mà 1 phân tử chỉ phân li ra 1 nấc Ion H+ là Axit 1 nấc

    Axit nhiều nấc

    Axit mà phân tử phân li nhiều nấc ra Ion H+ là Axit nhiều nấc

    Bazơ nhiều nấc

    Bazơ khi tan trong nước mà 1 phân tử phân li 1 nấc ra Ion OH- là Bazơ 1 nấc

    Bazơ nhiều nấc

    Bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra Ion OH- là Bazơ nhiều nấc

    Hidroxit lưỡng tính

    Hidroxit lưỡng tính

    Hidroxit là những hợp chất có công thức dạng R(OH)n. R là Kim loại, n là số Oxi hóa của R trong hợp chất

    Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ

    Hidroxit lưỡng tính

    Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ

    Hidroxit lưỡng tính

    Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ

    Zn(OH)2 còn được viết dưới dạng H2ZnO2

    Hidroxit lưỡng tính

    Một số Hidroxit lưỡng tính thường gặp Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3, Cu(OH)2

    Các Hidroxit đều ít tan trong nước, lực Axit, Bazơ đều yếu. Vì vậy các Hidroxit lưỡng tính chỉ tác dụng với các kiềm mạnh và các Axit tan nhiều trong nước

    II -khái niệm axit và bazo theo thuyết bron- stêt

    1.Định nghĩa

    Axit là chất nhường proton( H+).bazo là chất nhận proton.

    axit bazo +(H+)

    Ví dụ

    Theo phản ứng thuận, nhường cho là

    là axit. Nhận . Là bazo

    Theo phản ứng nghịch Nhận là bazo, còn nhường là axit

    Ví dụ 2

    là bazo, là axit. Theo phản ứng nghịch là axit và là bazo

    Thí dụ 3

    và là axit, VÀ

    và Là bazo. VÀ là axit

    Là axit lưỡng tính

    Nhận xét

    Phân tử có thể đóng vai trò axit hay bazo.vậy là chất lưỡng tính

    Theo nguyên lý bron stêt

    Một axit đựơc định nghĩa là bất kì chất nào

    ( phân tử hay ion) có khả năng nhường proton

    Một bazo có khả năng nhận proton

    2.Ưu điểm của thuyết bron stêt

    Áp dụng cho đúng bất kì dung môi nào có khả năng nhường và nhận proton, cả khi vắng mặt của dung môi

    III – Hằng số phân li Axit & Bazơ

    1. Hằng số phân li Axit:

    Sự điện li của các Axit yếu trong nước là quá trình thuận nghịch. Cân bằng điện li là cân bằng động. Trạng thái cân bằng của quá trình điện li cũng được đặc trưng bằng hằng số cân bằng gọi là hằng số điện li. Đối với các Axit, hằng số điện li của chúng được gọi chính là hằng số axit và kí hiệu là Ka

    Thí dụ: Biểu thức hằng số Axit cho Axit CH3COOH. Phương trình điện li (Theo Areniut)

    Theo Bronsted, phương trình điện li của CH3COOH như sau:

    Ở đây ta xem nồng độ của H2O như là 1 hằng số, vì thế ta có phương trình sau:

    Do đó:

    (H2O = const)

    Tính chất:

    Kb: phụ thuộc vào nhiệt độ, bản chất của axit.

    không phụ thuộc vào nồng độ của axit.

    Tóm lại:

    Dựa vào Kb ta có thể đánh giá 1 cách định tính,

    định lượng về Cl, [Cu(NH3)4]SO4….

    -Muối kép: là muối mà trong thành phần của muối có nhiều loại cation hoặc anion

    Vd: chúng tôi KCl.MgCl2…..

    c.Muối phức

    -Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn ra cation kim loại và anion gốc axit (trừ HgCl2, Hg(CN)2…là các chất điện li yếu

    VD:

    2.SỰ ĐIỆN LI CỦA MUỐI TRONG NƯỚC

    Nếu anion gốc axit còn chứa hiđro có tính axit thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Axit Amin Là Gì? Định Nghĩa Và Ví Dụ
  • Định Nghĩa Axit Amin Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Axit Amin
  • Axit Amin Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại Các Axit Amin
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò Của Acid Amin Thiết Yếu Giúp Xây Dựng Cơ
  • Cấu Tạo Phân Tử, Tính Chất Vật Lý Và Hóa Học Của Axit Axetic (Ch3Cooh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lí Thuyết Axit, Bazơ Và Muối
  • Một Số Khái Niệm Về Chất Béo
  • Định Nghĩa Axit Lớp 8
  • Lý Thuyết Hóa Học 8 Bài 37: Axit
  • Định Nghĩa Axit Nucleic Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Axit Nucleic
  • Xem video: Phản ứng giữa Axit axetic phản ứng với natri hydroxit

    Phương trình: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    Tính chất vật lý và hóa học của axit axetic

    I. Tính chất vật lý của axit axetic

    Axit axetic là chất lỏng, không màu, vị chua và tan vô hạn trong nước. Nó có nhiệt độ sôi là 118,1 °C, nóng chảy ở 16,5 °C.

    II. Cấu tạo phân tử của axit axetic

    Trong phân tử CH 3 COOH, nhóm -COOH làm cho nó có tính axit.

    III. Tính chất hóa học của axit axetic

    Axit axetic là một axit hữu cơ có tính axit yếu. Nó làm quỳ tím hóa đỏ, phenolphtalein hóa xanh và tác dụng với một số kim loại, oxit bazơ, muối và dung dịch kiềm.

    1. Axit axetic tác dụng với kim loại

    Axit axetic tác dụng với một số kim loại (Fe, Mn, Zn…) tạo thành muối và giải phóng khí H 2.

    2. Axit axetic tác dụng với oxit bazơ

    CH 3 COOH tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.

    3. Axit axetic tác dụng với dung dịch kiềm

    Axit axetic tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối và nước.

    4. Axit axetic tác dụng với dung dịch muối

    CH 3 COOH tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và axit mới.

    5. Axit axetic tác dụng với rượu etylic

    Axit axetic tác dụng với rượu etylic tạo thành etyl axetat trong môi trường H2SO4 đặc, đun nóng. Đây là một este có mùi thơm, ít tan trong nước và thường được ứng dụng làm dung môi trong công nghiệp.

    IV. Sản xuất axit axetic

    – Lên men oxi hóa từ rượu etylic:

    – Lên men kỵ khí từ đường:

    – Cacbonyl hóa metanol:

    – Oxi hóa axetaldehyt:

    Và nhiều phương pháp khác…

    V. Ứng dụng của axit axetic

    Axit axetic là một hóa chất có nhiều ứng dụng trong đời sống và cong nghiệp:

    • Giấm ăn
    • Sản xuất chất dẻo
    • Ứng dụng trong công nghiệp dệt nhuộm, thuốc diệt côn trùng
    • Sản xuất tơ nhân tạo
    • Sản xuất este
    • Ứng dụng trong dược phẩm

    Giải bài tập về Axit axetic

    Câu 1. Hãy điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

    a) Axit axetic là chất …… không màu, vị …… tan …… trong nước.

    b) Axit axetic là nguyên liệu để điều chế ……

    c) Giấm ăn là dung dịch …… từ 2 đến 5%.

    d) Bằng cách …… butan với chất xúc tác thích hợp người ta thu được ……

    Bài làm:

    a) lỏng – chua – vô hạn trong nước

    b) dược phẩm, phẩm nhuộm, chất dẻo và tơ sợi nhân tạo.

    c) axit axetic có nồng độ

    d) oxi hóa – axit axetic

    Câu 2. Trong các chất sau đây:

    Chất nào tác dụng được với Na, NaOH, Mg, CaO? Viết các PTHH.

    Bài làm:

    – Tác dụng với Na:

    – Tác dụng với NaOH:

    – Tác dụng với Mg:

    – Tác dụng với CaO:

    Đáp án đúng: D

    Bài làm:

    Chất a có tính axit do trong phân tử chất có nhóm -COOH.

    Câu 5. Axit axetic có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: ZnO, Na 2SO 4, KOH, Na 2CO 3, Cu, Fe?

    Viết các PTHH xảy ra nếu có.

    Bài làm:

    Axit axetic tác dụng với các chất: ZnO, KOH, Na 2CO 3, Fe.

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    Câu 6. Hãy viết PTHH điều chế axit axetic từ:

    a) natri axetat và axit sunfuric.

    b) rượu etylic.

    Bài làm:

    a) Điều chế CH 3 COOH từ natri axetat và axit sunfuric:

    b) Điều chế CH 3 COOH từ rượu etylic:

    a) Viết PTHH và gọi tên sản phẩm của phản ứng.

    b) Tính hiệu suất của phản ứng trên.

    Bài làm:

    a) Phương trình hóa học:

    b) Ta có:

    Theo PTHH, ta có:

    m CH3COOC2H5 = 1 x 88 = 88 g

    Hiệu suất của phản ứng là:

    H = (55 / 88) x 100% = 62,5%

    Câu 8. Cho dung dịch axit axetic nồng độ a % tác dụng vừa đủ với dd NaOH nồng độ 10% thu được dd muối có nồng độ 10,25%. Hãy tính a.

    Bài làm:

    Ta có phương trình hóa học của phản ứng:

    Gọi m (g) và m’ (g) lần lượt là khối lượng của CH 3 COOH và NaOH. Ta có:

    n CH3COOH = (m x a) / (100 x 60) = ma/6000

    n NaOH = (m’ x 10) / (100 x 40) = m’/400

    Theo PTHH, ta có:

    ⇔ ma/6000 = m’/400 (*)

    ⇔ a = 15m’/m

    Ta có: n CH3COONa = n NaOH = m’/400

    ⇔ m CH3COONa = (m’/400) x 82

    Theo để ra, ta có nồng độ muối thu được là 10,25%.

    ⇔ 10,25 = [[(m’/400) x 82] / (m + m’)] x 100

    Giải ra, ta được m = m’.

    Thay m = m’ vào (*), ta được a = 15.

    Vậy nồng độ của dung dịch CH 3 COOH có nồng độ là 15%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 148,149 Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Trang 143 Sgk Hóa Lớp 9: Axit Axetic
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Tính Chất Của Amino Axit: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng Chi Tiết Nhất.
  • Axit Amin Thiết Yếu Và Acid Amin Không Thiết Yếu: Những Gì Bạn Cần Biết!
  • Muối Biển Là Muối Gì, Có Phải Là Muối Hột Hay Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Rubella Là Bệnh Gì? Bệnh Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • [Taimienphi.vn] Male Là Gì? Female Là Giới Tính Nam Hay Nữ Trong Tiếng Anh
  • Nhận Được Kết Quả Xét Nghiệm Âm Tính Hay Dương Tính Là Gì?
  • Nước Sốt Tare Ngon Số Dzách Tại Nhà Hàng Pachi Pachi
  • Drama Là Gì? Drama Gồm Những Loại Nào, Ám Chỉ Ai?
  • Muối biển là muối gì?

    Có rất nhiều loại muối khác nhau nhưng có 3 loại muối chính được sử dụng trong nấu ăn và sinh hoạt hàng ngày là: muối tinh (table salt), muối ăn (kosher salt) và muối biển (sea salt). Các bạn sẽ biết muối biển là muối gì cũng như muối biển có phải là muối hột hay không qua kết cấu tinh thể và công dụng trong nấu ăn và làm đẹp của 3 loại muối này sau đây:

    Muối tinh (table salt)

    Muối tinh là loại muối có kết cấu tinh thể khối vuông, nhuyễn, mịn, kích thước tinh thể nhỏ nhất trong các loại muối. Trong đời sống hằng ngày, loại muối tinh mà chúng ta thường thấy bán nhất đó là muối iốt. Đa phần các nhà sản xuất đều sử dụng table salt để làm muối iot do chúng nhuyễn nên dễ dàng trộn đều iot vào.

    Công dụng của muối tinh trong nấu ăn và làm đẹp

    • Trong nấu ăn, vì đặc tính dễ tan sẽ không làm hư kết cấu của bánh nên muối tinh thường được sử dụng trong làm bánh. Các bạn lưu ý loại muối này có vị mặn cao, trung bình 1 muỗi muối tinh sẽ bằng 4 – 5 muỗi các loại muối khác nên chúng ta chỉ nên sử dụng lượng ít trong nấu ăn.
    • Vì vị mặn quá cao của muối tinh sẽ nhanh hấp thụ và không tốt cho da, nên muối tinh hầu như không sử dụng trong làm đẹp.

    Muối ăn (Kosher salt)

    Muối ăn có kết cấu tinh thể dạng mảnh, vụn, mỏng, to và độ mặn vừa phải nên dễ dàng điều chỉnh lượng nêm vào thức ăn, vì vậy loại muối này được các đầu bếp chuyên nghiệp thích sử dụng nhất trong các loại muối.

    Công dụng của muối ăn trong nấu ăn và làm đẹp

    • Trong nấu ăn, muối ăn được sử dụng cho nhiều món ăn và đặc biệt phù hợp để tẩm ướp với các loại thịt trắng như thịt gà, thịt heo. Các bạn lưu ý nên nên sử dụng kết hợp loại muối này với muối iot trong nấu ăn để tránh thiếu chất (sử dụng muối ăn để tẩm ướp các món thịt, còn muối iot để nêm nếm lúc nấu với những món xào hoặc canh).
    • Muối ăn cũng ít sử dụng trong làm đẹp.

    Muối biển (Sea salt)

    Do được sản xuất trực tiếp từ nước biển và ít qua các công đoạn chế biến nên muối biển thường có hình dạng tinh thể khá lộn xộn, và vì vậy mà lượng khoáng chất trong các loại muối biển thường cao hơn so với các loại khác.

    Dựa vào kích thước tinh thể của chúng, mà muối biển được chia làm 2 loại như sau:

    – Loại muối biển hạt nhỏ: Loại muối biển hạt nhỏ thích hợp nhất để ướp các loại thịt đỏ như thịt bò và các loại cá, tôm. Muối biển loại này không chỉ làm đậm đà món ăn bởi vị mặn mà chúng sẽ làm dậy nên hương vị thơm ngon của các loại hải sản.

    – Loại muối biển hạt to (hay còn được gọi là muối hột): Loại muối biển này ít được sử dụng trong nêm nếm thức ăn, nhưng muối biển hạt to dùng để rửa thịt, cá khá tốt với thao tác đơn giản là chà sát muối trên bề mặt của miếng thịt hay cá rồi rửa sạch lại sẽ giúp thịt sạch hoàn toàn và cá cũng bớt được phần nào mùi tanh.

    Ngoài ra, muối hột dùng để tẩy các chất dơ dính trên thớt rất hiệu quả.

    Công dụng làm đẹp tuyệt vời của muối biển

    • Làm sạch da, chống lại vi khuẩn và giúp da ngậm nước.
    • Rửa mặt bằng muối biển giúp loại bỏ chất bẩn trên mặt, chất dầu mỡ tích tụ trong lỗ chân lông, trị mụn trứng cá, mụn đầu đen.
    • Giúp giải độc, đánh bóng cơ thể, lấy đi lớp tế bào dày sừng một cách nhẹ nhàng và hiệu quả.
    • Giúp da săn chắc, đặc biệt rất tốt cho những tình trạng mắt phù nề và vùng bụng không săn chắc của phụ nữ sau khi sinh.
    • Giúp tẩy tế bào chết trên da.
    • Kiểm soát lượng dầu thừa trên khuôn mặt bạn.
    • Giúp làm sáng mắt hiệu quả.
    • Chăm sóc tóc, da đầu sẽ hết bị ngứa và gàu cũng giảm dần.
    • Giúp tẩy răng trắng sáng hơn, như một loại kem đánh răng giúp diệt khuẩn tránh hôi miệng và giúp răng sáng bóng.
    • Giúp khử mùi hôi vùng da dưới cánh tay và lòng bàn chân.

    Bài viết giúp các bạn giải đáp thắc mắc muối biển là gì cũng như muối biển có phải là muối hột không rồi đúng không nào, muối biển hạt to chính là muối hột đấy các bạn ạ! Qua bài viết, giúp các bạn biết được các loại muối cũng như những công dụng của chúng trong nấu ăn và làm đẹp, từ đó chị em có thể áp dụng những cách làm đẹp từ muối biển hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Us Uk Là Gì? Thị Trường Nhạc Us
  • Trading Bot Là Gì? Các Bot Trade Coin Được Dùng Nhiều Nhất Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Tìm Bạn Trên Wechat Để Kinh Doanh Hiệu Quả
  • Zoom Quang Học Và Zoom Kỹ Thuật Số Là Gì? Có Gì Khác Nhau?
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Parkinson
  • Muối Tắm Là Gì? Muối Tắm Có Tác Dụng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • (Đánh Giá) +8 Muối Tắm Tốt Nhất 2022 (Lành Tính)
  • #chuyên Gia: Giải Đáp Băn Khoăn Uống Nước Muối Có Tốt Không?
  • Uống Nước Muối Có Tác Dụng Gì Đối Với Sức Khỏe?
  • Uống Nước Muối Loãng Buổi Sáng, Thần Dược Chống Mọi Bệnh Tật
  • Ung Thư Vòm Họng : Thói Quen Ăn Cá Muối Mặn
  • Muối tắm là gì? muối tắm có tác dụng gì?

    Muối tắm là gì? muối tắm có tác dụng gì? An toàn hơn và đảm bảo hơn thì bạn có thể sử dụng muối tắm được sản xuất từ muối biển cùng các thành phần thiên nhiên được đóng hộp chính hãng như muối tắm Yoko, muối tắm A Bonne.

    Có lẽ muối tắm là một sản phẩm làm đẹp xa lạ với bạn nhưng thật ra chúng rất gần gũi và dễ sử dụng. Có thể nói, nữ hoàng Cleopatra là người sáng tạo ra spa và cũng là người đầu tiên sử dụng muối để tắm. Muối mà nữ hoàng sử dụng là muối trên bờ của Biển Chết. Đấy là thời xa xưa, còn ngày nay bạn có thể sử dụng các loại muối quen thuộc hay các loại muối tắm được sản xuất phù hợp với làn da, túi tiền và sở thích của mình.

    Muối tắm là gì

    Muối tắm là sản phẩm rất lí tưởng trong việc điều trị sức khỏe, đặc biệt dùng tẩy tế bào chết một cách dễ dàng và cung cấp các dưỡng chất cho da. Hầu hết các loại muối tắm đều có thành phần chính là clorua natri.

    Muối tắm có tác dụng gì?

    Muối tắm là sản phẩm rất lí tưởng trong việc điều trị sức khỏe, đặc biệt dùng tẩy tế bào chết một cách dễ dàng và cung cấp các dưỡng chất cho da. Hầu hết các loại muối tắm đều có thành phần chính là clorua natri. Chúng khác nhau ở kích cỡ hạt muối và thành phần bổ sung. Bạn có thể tự làm muối tắm tại nhà với các loại muối phù hợp sau:

    – Muối i-ốt là muối tinh chất, được nghiền mịn và thêm i-ốt. Những ai nhạy cảm với i-ốt thì nên tránh sử dụng vì có thể bị dị ứng.

    – Muối ăn cũng có thể dùng làm muối tắm. Nhưng muối ăn lại có thêm chất phụ gia và bớt khoáng chất tự nhiên nên hiệu quả sẽ không cao như các loại muối khác.

    – Muối thô là muối được hong khô từ nước biển, chứa nhiều khoáng chất tự nhiên và không chứa chất phụ gia.

    – Muối quý: các loại muối được lấy từ những vùng đặc biệt và có một số tính chất và khoáng chất đặc trưng như muối Biển Chết, muối Hymalaya, muối Hawaii,…

    – Muối Epsom: không phải là muối như các loại muối khác vì nó được cấu tạo từ magie sulfate chứ không phải clorua natri. Thiếu magie sulfate cơ thể sẽ mệt mỏi, đôi khi dẫn đến đột quỵ và bệnh tim. Dùng bằng đường uống thì có thể gây tác dụng phụ nên tắm là phương pháp tốt nhất để cơ thể hấp thụ chất này.

    An toàn hơn và đảm bảo hơn thì bạn có thể sử dụng muối tắm được sản xuất từ muối biển cùng các thành phần thiên nhiên được đóng hộp chính hãng như muối tắm Yoko, muối tắm A Bonne,..Ngoài tác dụng loại bỏ tế bào chết, mồ hôi, vi khuẩn của muối, các thành phần khác như dầu ô liu, vitamin E, vitamin B3, Glycerin, collagen,…dưỡng ẩm, cung cấp dưỡng chất cần thiết, giảm mức độ nhạy cảm của da với tia cực tím, bảo vệ da khỏi quá trình oxi hóa và làm chậm quá trình lão hóa da, phục hồi làn da thô ráp. Khi sử dụng muối để tắm, để ngâm, các khoáng chất sẽ giúp các lỗ chân lông của da được thông thoáng hơn.

    Để sử dụng muối tắm đạt hiệu quả tốt bạn nên nhớ một số lưu ý sau:

    – Sử dụng nước ấm để tắm.

    – Có thể tắm vào sáng sớm lúc mới thức dậy để tiếp thêm năng lượng cho một ngày năng động hoặc sử dụng vào buổi tối để thư giãn hoàn toàn.

    – Mỗi loại muối có một công dụng: muối hạt lớn và cứng dùng để ngâm, muối mịn sẽ được trộn chung với dầu massage thích hợp cho việc tẩy tế bào chết.

    – Khi bạn ngâm mình với muối trong bồn tắm thì không nên ngâm quá lâu mà chỉ nên ngâm khoảng 10 phút và một tuần chỉ nên ngâm từ 2-3 lần. Mỗi lần ngâm bồn dùng khoảng 50g, ngâm chân thì dùng 15g. Nhiệt độ nước nên trong khoảng từ 37oC đến 40oC.

    – Sau khi tắm với muối, bạn nên dùng sữa dưỡng để đạt hiệu quả chăm sóc da tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Muối Tắm Là Gì Và Ma Túy Muối Tắm Có Độc Không
  • Cách Muối Thịt Heo Sống Mới Lạ Cho Món Ăn Độc Đáo, Khiến Bạn Muốn Thử Trổ Tài Ngay
  • Biến Chứng Nguy Hiểm Cho Sức Khỏe Vì Ăn Thiếu Muối
  • Dấu Hiệu Báo Động Chứng Tỏ Bạn Nói Chuyện ‘thiếu Muối’
  • Thuốc Muối Nabica Là Gì? Chữa Đau Dạ Dày Được Không?
  • Muối Khoáng Là Gì Thế ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Tổng Quan Về Mụn: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • An Nhiên Là Gì? Ý Nghĩa Của An Nhiên Trong Cuộc Sống
  • 10 Câu Chuyện Nhỏ, Ý Nghĩa Lớn
  • Những Câu Chúc Tết Tiếng Trung Hay Và Ý Nghĩa Năm 2022
  • Muối khoáng là gì ? Sẽ được chúng tôi giới thiệu qua bài viết ngắn này ?

    Muối là một gia vị không thể thiếu trong các món ăn hằng ngày của chúng ta . Ngoài ra nó còn có tác dụng rất tốt trong việc làm đẹp , chăm sóc sức khỏe chúng ta nếu chúng ta sử dụng đúng cách . Bài viết này , bảo hộ lao động giá rẻ sẽ đi tìm hiểu về muối khoáng là gì , có công dụng gì đối đời sống chúng ta ?

    1.Muối khoáng là gì ?

    Muối khoáng là 1 thành phần quan trọng trong tế bào cơ thể của chúng ta .Nó đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương của tế bào , đảm bảo cho quá trình trao đổi chất là năng lượng được xảy ra đầy đủ .

    Tên một số loại muối khoáng ?

    Đầu tiên đó chính là natri và kali , nó là một thành phần quan trọng không thể thiếu trong dịch nội bào trong huyết tương , tham gia vào hoạt động trao đổi chất của tế bào , hình thành dẫn truyền xung thần kinh . Để cung cấp natri và kali chúng ta thường bổ sung bằng muối ăn tự nhiên hoặc trong tro của thực vật. Loại muối khoáng thứ 2 phải kể đến chính là Canxi . Chúng là thành phần chính cấu tạo nên xương và răng của chúng ta . Chúng giúp phân chia tế bào , trao đổi glicogen … Bố xung can xi bằng cách ăn nhiều sữa , trứng và rau xanh . Thứ 3 chính là sắt .Một trong những thành phần cấu tạo nên hồng cầu . Bổ sung canxi bằng cách ăn nhiều gan động vật ,trứng và các loại đậu . Tiếp theo là iot là thành phần cấu tạo nên hooc môn tuyến giáp . Chính vì thế thiếu iot hay gây nên các bệnh bứu cổ . Bổ sung iot bằng cách ăn nhiều đồ biển ,muối iot. Và còn một số loại muối khoáng như : lưu huỳnh , kẽm , phot pho …

    Tin khác : ý nghĩa của khăn quàng đỏ là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Cơ Bản Về Màu Sắc
  • Material Design Là Gì? Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Material Design!
  • Material Design Là Gì? Những Bật Mí Thú Vị Về Material Design
  • Material Là Gì? Những Yếu Tố Cơ Bản Của Google Material Design
  • Lấy Lại Windows Photo Viewer Trên Windows 10 Giúp Xem Ảnh Nhanh Hơn, Photos Chậm Quá!
  • Muối Diêm Là Gì? Muối Diêm Có Phải Là Backing Soda Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bà Bầu Có Nên Ăn Dưa Cải Muối Chua Hay Không?
  • Học Người Nga Cách Muối Dưa Chuột Truyền Thống
  • 8 Dấu Hiệu Báo Động Cơ Thể Bạn Đang Dư Thừa Muối
  • Hậu Quả Sức Khỏe Của Ăn Thừa Muối
  • 6 Dấu Hiệu Báo Động Cơ Thể Bạn Đang Dư Thừa Muối
    • Thời gian đăng: 11:32:03 AM 14/12/2020

    Muối diêm được sử dụng phổ biến trong thực phẩm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người băn khoăn không biết ? Muối diêm có phải là baking soda? Muối diêm mua ở đâu? Những thắc mắc này sẽ được VietChem giải đáp trong bài viết này.

    Muối diêm là gì?

    Muối diêm có tên khoa học là muối nitrat NO 3 hay nitrit sodium, tiếng Pháp – Saltpetre, tiếng Anh là – Saltpeter. Muối diêm tồn tại ở tinh thể màu trắng, giống muối ăn, được sử dụng chủ yếu để tạo màu hồng cho thực phẩm khi làm xúc xích, giò me, dăm bông, thịt muối,… và trong các thực phẩm khác.

    Công dụng của muối diêm là gì?

    Muối diêm đem đến một số công dụng tuyệt vời như sau:

    • Muối diêm được sử dụng phổ biến trong thực phẩm để bảo quản và chế biến các thịt, rau củ và cá.
    • Loại muối này có tác dụng ngăn chặn các tác nhân vi khuẩn, nấm mốc bằng việc giảm lượng nước vốn có trong thịt khiến một số vi khuẩn không đủ môi trường để tồn tại và phát triển.
    • Nitrat NO3 còn giúp tạo màu hồng cho thực phẩm như xúc xích, lạp xưởng, giò me, dăm bông, thịt muối,… Hay các loại nước giải khát, mứt, thịt gia cầm, thủy sản,..
    • Muối diêm còn giúp việc bảo quản cá được lâu dài hơn, đặc biệt đối với những loại cá đánh bắt xa bờ.
    • Trong quá trình ướp thịt làm lạc xướng, xúc xích, muối diêm từ nitrat chuyển đổi thành nitrit rồi thành oxid nitric. Lúc này, Oxid nitric kết hợp với myoglobin làm thành nitric oxid myoglobin tạo màu đỏ sậm.

    Cách sử dụng muối diêm trong thực phẩm

    Đến đây chắc bạn đã không còn băn khoăn muối diêm là gì, thay vào đó bạn muốn biết cách sử dụng muối diêm như thế nào cho an toàn đúng không.

    • Theo quy định của các tổ chức trên thế giới thì liều lượng sử dụng muối diêm an toàn nằm trong khoảng từ 50 – 150 mg/ kg sản phẩm.
    • Tổng cộng liều lượng muối diêm không được sử dụng quá 20 ppm (tính theo sodium trong thành phầm)

    Lưu ý trong cách sử dụng muối diêm

    Muối diêm tồn tại rất nhiều trong các loại thực phẩm mà mắt thường không thể nhìn thấy được. Nên đối với nhà sản xuất thực phẩm và người tiêu dùng cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

    • Nếu trồng rau củ cần sử dụng nguồn nước sạch để tưới tiêu
    • Sử dụng phụ gia thực phẩm theo đúng quy định và liều lượng của Bộ Y Tế khuyến cáo
    • Không nên ăn thịt chiên quá cháy
    • Muối diêm được cần dán nhãn tến để phân biệt với các sản pẩm khác

    Tác hại của muối diêm khi dùng quá liều lượng

    • Tác hại của muối diêm là gì? Nếu dùng quá liều lượng cho phép, muối diêm sẽ thâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa dẫn đến một số triệu chứng như viêm tấy mienegh, dạ dày và thực quản, xuất hiện các dấu hiệu ngộ độc như: Buồn nôn, tím tái, ói mửa, đau bụng co thắt, tim đập nhanh, hôn me, co giật và chết.
    • Tích tụ lượng lớn muối diêm lâu ngày trong cơ thể sẽ hình thành chất gây ung thư N-nitrosamin do phản ứng của sodium nitrit với các acid amin.
    • Nếu chẳng may uống phải một lượng lớn muối diêm sẽ dẫn đến tử vong

    Muối diêm có phải là baking soda không?

    Mua muối diêm ở đâu?

    Bạn cần phải hiểu đúng về muối diêm là gì? Công dụng cũng như cách sử dụng muối diêm thì mới nên mua. Tránh trường hợp sử dụng quá liều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

    Muối diêm không phải là gia vị phổ biến nên rất hiếm địa chỉ bán muối diêm tại Việt Nam. Bạn có thể trả lời câu hỏi “muối diêm bán ở đâu” bằng cách đến các tiệm thuốc tây hoặc thuốc bắc. Giá của muối diêm khá rẻ trên thị trường 20.000 VNĐ/ 100g.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Muối Với Tác Dụng Của Cây Muối Trị Bệnh Và Cách Dùng Hiệu Quả Cao
  • Công Dụng, Cách Dùng Cây Muối
  • Cây Muối Là Cây Gì? Cây Muối Chữa Bệnh Suy Thận? Mua Ở Đâu Tp Hcm?
  • Cây Muối Là Cây Gì, Có Tác Dụng Gì?
  • Đồng Ngậm Nước Là Gì? Mua Cuso4.5H2O Ở Đâu (Giá Tốt Nhất)
  • Muối Tắm Là Gì ? Mua Muối Tắm Ở Đâu ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tắm Nước Muối Chữa Viêm Da Cơ Địa
  • Top 5 Muối Tắm Tốt Nhất Giúp Bạn Làm Đẹp Và Chăm Sóc Sức Khỏe Hiệu Quả
  • #1 Uống Nước Muối Có Tốt Không ?
  • Thực Hư Việc Uống Nước Muối Loãng Giảm Cân Nhanh Chóng, Hiệu Quả?
  • Uống Nước Muối Vào Buổi Sáng Có Ích Lợi Gì?
  • Cơ thể chúng ta không chỉ cần nước mà còn cần muối nữa. Muối không chỉ giúp cơ thể giữ được lượng nước cân bằng mà còn ảnh hưởng đến hoạt động của dây thần kinh và cơ bắp. Nếu nồng độ muối quá cao, chúng ta sẽ cảm thấy khát và uống nước để thận có thể lọc bớt muối đi. Nếu nồng độ muối quá thấp, cơ thể chúng ta sẽ mệt mỏi thường xuyên và có nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ. Nếu không thể bổ sung bằng đường uống thì còn một liệu pháp nữa được ưa chuộng đó là tắm. Tắm với muối đặc biệt là muối biển sẽ giúp chúng ta làm đẹp da và thanh lọc cơ thể, phục hồi sau chấn thương cơ bắp và khớp xương, giảm độc cho cơ thể sau khi dùng xạ trị.

    Ngày nay, muối tắm được sử dụng khá nhiều trong làm đẹp và điều trị sức khỏe đặc biệt là tẩy tế bào chết…. nhưng mấy ai biết muối tắm là gì và mua muối tắm ở đâu? Bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn khám phá những vấn đề này.

    Muối tắm là gì ?

    Muối tắm là loại muối có thành phần chính là clorua natri được kết hợp thêm với các thành phần bổ sung khác có công dụng lý tưởng trong làm đẹp & thư giãn, điều trị sức khỏe, tẩy tế bào chết và cung cấp các dưỡng chất cho da.

    Những loại muối nào được gọi là muối tắm ?

    Hầu hết các loại muối tắm đều có thành phần chính là clorua natri. Chúng chỉ khác nhau ở kích cỡ hạt muối và thành phần bổ sung.

    Muối i-ốt là muối tinh chất, được nghiền mịn và thêm vào i-ốt. Những người nhạy cảm với i-ốt không nên sử dụng chúng để làm muối tắm vì da có thể hấp thu i-ốt gây dị ứng.

    Muối ăn cũng được dùng để làm muối tắm. Tuy nhiên, chúng có thể chứa chất phụ gia và không còn nhiều khoáng chất khác.

    Muối thô là muối được làm bằng cách hong khô nước biển. Chúng có một số khoáng chất và thường không chứa phụ gia nhân tạo. Bạn có thể mua muối này về làm muối tắm. Ở Mỹ, chúng được đặt tên mỹ miều là solar salt.

    Muối quý: như muối từ biển Chết, muối Hymalaya, muối Hawaii. Đây là các loại muối có tên gọi theo xuất xứ. Ngoài clorua natri, các muối này còn có một số khoáng chất đặc biệt vốn chỉ có trong muối ở vùng đó, chẳng hạn như muối Hymalaya có màu hồng nhạt tự nhiên. Chúng nằm sâu trong lòng đất từ khoảng 150 triệu năm về trước và tập trung tới 84 loại khoáng chất quý. Hay muối biển Chết chỉ có khoảng 8% clorua natri, còn lại là các khoáng chất ma-giê, sulfate, ka-li và một ít can-xi. Loại muối này được biết đến với công dụng làm giảm đau, viêm của bệnh viêm khớp và thấp khớp. Nồng độ chất khoáng cao giúp làm sạch, thải độc cho da.

    Muối Epsom không phải là muối do không cấu thành từ clorua natri. Nó có thành phần hóa học là ma-giê sulfate. Nếu dùng ma-giê sulfate qua đường uống có thể gây ra tác dụng phụ vì thế người ta ưa chuộng phương pháp tắm để đưa ma-giê sulfate vào cơ thể giúp cơ thể khỏe khoắn.

    Mua muối tắm ở đâu ?

    Có cung ắt có cầu, đặc biệt với thị hiếu trong ngành mỹ phẩm làm đẹp đặc biệt cao thì không thiếu nơi bán các sản phẩm muối tắm. Bạn có thể mua muối tắm dễ dàng tại các cửa hàng mỹ phẩm lớn, các shop mỹ phẩm xách tay trên toàn quốc hay đặt mua online tại các website làm đẹp hoặc bạn có thể tự làm muối tắm tại nhà mà không cần lo tốn kém chi phí.

    Cách sử dụng muối tắm Thái Lan chuẩn không cần chỉnh cho chị em

    chúng tôi – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam

    Tìm kiếm sản phẩm giá rẻ nhất Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • +8 Muối Tắm Tốt Nhất 2022 (Lành Tính)
  • Cách Dùng Muối Tắm Đúng Cách Tẩy Sạch Tế Bào Chết Cho Da
  • 500+ Muối Tắm Chính Hãng, Đến Từ Thiên Nhiên An Toàn Cho Da
  • Bắp Bò Muối Món Ăn Khá Lạ Nhưng Mùi Vị Đặc Trưng Và Thịt Ngọt
  • Cách Làm Thịt Heo Muối Mặn Thơm Ngon Lai Rai Ngày Tết
  • Trứng Vịt Muối Là Gì? Tìm Hiểu Về Trứng Vịt Muối Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xông Hơi Da Mặt Bằng Muối Khoáng Hồng Himalaya
  • Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ Cây
  • Công Dụng Và Tác Dụng Của Đá Muối Himalaya
  • Muối Nở (Baking Soda), Từ Điển Nấu Ăn Cho Người Nội Trợ
  • Sự Điện Li Của Axit
  • 1 – Trứng Vịt Muối là gì?

    “Trứng vịt muối”“một cách bảo quản và chế biến trứng của Trung Quốc” bằng cách ngâm trứng vịt trong nước muối, hoặc đóng gói từng quả trứng trong than củi tẩm muối.

    Trong các siêu thị tại châu Á, những quả trứng được đôi khi bọc trong một lớp than dày dán muối. Những quả trứng cũng có thể được bọc trong túi nhựa có chứa muối bên trong, và đóng gói rút chân không.

    Trên thực tế, trứng vịt muối cũng có thể được làm từ trứng gà mặc dù hương vị và kết cấu sẽ có phần khác nhau, và lòng đỏ trứng sẽ ít phong phú. Trứng muối tại Philipines trải qua một quá trình đóng rắn tương tự với một số thay đổi trong thành phần được sử dụng. Chúng được nhuộm màu đỏ để phân biệt với trứng vịt tươi. Tại Việt Nam, trứng muối chế biến tương tự như trứng muối của Trung Quốc.

    Hình 1: Trứng Vịt Muối là gì?

    1.1 – Hình dáng và hương vị Trứng Vịt Muối là gì?

    Trứng muối khi tháo bỏ lớp vỏ tro tẩm muối có hình dạng tương tự trứng bình thường, bên trong lòng trắng không màu, hoá màu trắng khi chín, lòng đỏ có màu cam tươi đến đỏ tươi tuỳ trứng và tiết ra một chất dầu có vị mặn. Lòng trắng trứng có vị mặn chát, lòng đỏ ít mặn hơn và có vị béo

    1.2 – Sử dụng Trứng Vịt Muối là gì?

    Bánh trung thu nhân trứng muối. Trứng vịt muối thường được luộc hoặc hấp chín trước khi được bóc vỏ và ăn như một gia vị vào cháo hoặc nấu với các thực phẩm khác như hương liệu.Tại Trung Quốc, lòng đỏ được đánh giá cao và được sử dụng trong bánh trung thu để tượng trưng cho mặt trăng.

    Hình 2: Sử dụng Trứng Vịt Muối là gì?

    1.3 – Cholesterol

    Theo Hội đồng Xúc tiến Y tế của Singapore, một lòng đỏ trứng vịt muối có trọng lượng khoảng 70 g chứa 359 mg cholesterol. Các tiêu chuẩn cholesterol cho chế độ ăn uống lành mạnh nên được ít hơn 300 mg/ngày.

    Một lòng đỏ trứng muối vì vậy vượt quá lượng cholesterol được đề nghị, và nếu ăn thường xuyên sẽ gây dư thừa cholesterol. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia y tế ở phương Tây và trong phần còn lại của châu Á tin rằng không phải tất cả các cholesterol trong trứng có thể được hấp thụ, do đó các tác động tiêu cực thực tế là ít hơn nhiều, mặc dù không được kiểm định vào lúc này.

    Hình 3: Một lòng đỏ trứng muối vì vậy vượt quá lượng cholesterol

    Kết Luận: “Trứng vịt muối”“một cách bảo quản và chế biến trứng của Trung Quốc” bằng cách ngâm trứng vịt trong nước muối, hoặc đóng gói từng quả trứng trong than củi tẩm muối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Voc Là Gì Và Tác Hại Của Voc Như Thế Nào?
  • Voc Là Gì? Vì Sao Vocs Trong Nhà Nhiều Hơn Ngoài Trời?
  • Vay Bốc Họ Khu Đô Thị Bãi Muối Hạ Long
  • Vay Bốc Họ Phố Muối Lạng Sơn
  • Vay Bốc Họ Hàng Muối Hoàn Kiếm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100