Cc, Bcc Trong Email Là Gì? Khi Nào Sử Dụng Cc, Bcc?

--- Bài mới hơn ---

  • Esim Là Gì? Cách Sử Dụng Esim?
  • Email – Địa Chỉ Email Là Gì Và Dùng Để Làm Gì?
  • Email Là Gì? Chọn Email Hosting Hay Email Nền Tảng Điện Toán Đám Mây?
  • Địa Chỉ Email Là Gì? 7+ Lợi Ích Của Email So Với Thư Thông Thường
  • Phần Mềm Erp Là Gì? Tìm Hiểu Mọi Thứ Về Erp Cho Doanh Nghiệp Việt
  • Trao đổi thông tin, thư từ trực tuyến qua email ngày càng phổ biến trong cuộc sống. Trong email, CC và BCC xuất hiện ngay dưới dòng địa chỉ người nhận nhưng không phải ai cũng biết CC, BCC là gì và sự khác biệt của hai tính năng này. chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu tường tận về CC và BCC qua bài viết bên dưới.

    CC, BCC trong email là gì? – Ảnh: Internet

    CC trong email là gì?

    CC (Carbon Copy) có nghĩa là tạo ra các bản sao nên được hiểu như việc người dùng sẽ gửi thêm một bản sao của email cho người khác. Khi dùng CC để gửi email đến nhiều người cùng lúc, những người này có thể xem danh sách người nhận được nội dung email.

    BCC trong email là gì?

    BCC (Blind Carbon Copy) cũng là tạo ra bản sao nhưng chỉ có tính chất tạm thời. Người gửi vẫn sẽ gửi bản sao email cho nhiều người khác cùng lúc nhưng danh sách những người cùng nhận được email sẽ không hiển thị. Vì vậy, nếu muốn bảo mật danh sách nhận email thì tính năng BCC là lựa chọn phù hợp nhất.

    Khác nhau giữa CC và BCC như thế nào?

    BCC được sử dụng khi người dùng muốn bảo mật danh tính một số người nhận email – Ảnh: Internet

    Tính năng BCC: Mặc dù cũng gửi nội dung cho nhiều người cùng một lúc như CC nhưng người nhận sẽ không biết danh sách và thông tin những người cùng nhận email. Vì vậy, BCC thường được sử dụng trong trường hợp cần bảo mật danh tính của người khác.

    Ngoài ra, tính năng BCC còn có công dụng làm gọn bớt danh sách những người nhận email, giúp email ngắn gọn hơn.

    Khi nào sử dụng CC, BCC trong email?

    • CC: Sử dụng khi bạn muốn một vài người khác, không phải người nhận chính cũng nhận được bản sao của email.
    • BCC: Cũng sử dụng khi bạn muốn gửi bản sao email đến nhiều người nhưng không muốn họ biết bạn đã gửi thêm cho người khác.

    Thực chất, cả CC và BCC đều là gửi một bản sao của email cho những người khác mà không phải người nhận chính. Các địa chỉ được ghi trong dòng CC không khác với địa chỉ trong dòng To nhưng địa chỉ điền trong dòng BCC sẽ được ẩn danh, có nghĩa là sẽ không ai biết họ đã nhận bản copy của email.

    CC và BCC rất hữu ích trong email – Ảnh: Internet

    Cách Viết Email Chuyên Nghiệp Khi Xin Việc Và Trao Đổi Công Việc

    Cách Viết Thư Xin Việc Với Mẫu Chuẩn Dành Cho Ứng Viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Detox Là Gì Tại Sao Bạn Cần Detox Thải Độc Cơ Thể
  • Deadline Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chạy Deadline Luôn Đúng Tiến Độ
  • Deadline Là Gì? Chạy Deadline Là Gì? Phân Biệt “Dateline” Và “Deadline”
  • Kiểm Tra Tình Trạng Hồ Sơ
  • Diện F4 – Bảo Lãnh Đi Mỹ Diện Anh Chị Em
  • Bcc, Cc Là Gì? Ý Nghĩa Bcc & Cc Khi Gửi Email

    --- Bài mới hơn ---

  • Cc, Bcc Trong Email Là Gì? Ưu Nhược Điểm Và Cách Sử Dụng Hợp Lý
  • Cc Và Bcc Trong Gmail Là Gì
  • Cách Đọc Các Kí Tự Tiếng Anh Đặc Biệt Trong Email: @, #, &, Cc, Bc,…
  • Cc Cream Là Gì? Sự Khác Nhau Của Cc Cream Với Kem Nền, Cushion Và Bb Cream
  • Review Đánh Giá Top 15 Thương Hiệu Bb Cream
  • Nhìn chung thì khi gửi Email cho bất kỳ một người nào thì bạn gần như không cần quan tâm đến BCC và CC, tức là bạn chỉ cần nhập email đến mà không cần phải chú ý đến chúng. Tuy nhiên, nếu như bạn cần phải gửi Email cho nhiều khách hàng, đồng nghiệp thì lúc này BCC và CC lại trở nên cần thiết và cần được biết đến.

    CC và BCC có ý nghĩa thế nào khi gửi Email?

    CC là gì?

    Cửa sổ gửi mail của Gmail – Google

    CC có tên tiếng anh đầy đủ là Carbon Copy – tính năng chính đó là tạo ra các bản sao. Sử dụng tổ hợp phímCtrl + Shift + C để dùng nhanh tính năng CC.

    Khi sử dụng thêm CC thì tất cả những người nhận tin sẽ thấy danh sách các email của những bạn cùng được nhận các email đó. Thông thường, CC có thể được sử dụng để gửi cho một nhóm, lớp học hoặc một team làm việc,… Vì bạn không cần phải bảo mật thông tin, danh tính với những người cùng nhận tin.

    Lên đầu trang ↑

    BCC là gì?

    Cửa sổ gửi email của Outlook – Microsoft

    BCC, tên tiếng anh đầy đủ là Blind Carbon Copy – với tính năng chính là tạo ra các bản sao tạm thời. Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl + Shift + B để dùng nhanh tính năng BCC trên Windows.

    Tính năng của có chút khác biệt, bạn có thể gửi nội dung email cho nhiều người cùng một lúc nhưng chỉ có người gửi và người nhận là biết được email của nhau mà thôi, những người khác sẽ không thấy email của những người cùng nhận. Vì vậy, BCC thường được sử dụng trong trường hợp bạn cần bảo vệ thông tin Email của người khác.

    Lưu ý: Nếu như bạn không sử dụng BCC hoặc CC để gửi Email cho nhiều người thì mặc định các nhà cung cấp sẽ sử dụng CC, nghĩa là mọi người điều biết được thông tin các email của những người cùng nhận nội dung đó.

    Lên đầu trang ↑

    Lời kết

    Đến đây chắc hẳn bạn đã hiểu thế nào là BCC cũng như CC rồi phải không? Tính năng chung của chúng vẫn là cho phép gửi email cho nhiều người nhưng chỉ khác nhau về sự bảo mật thông tin. Hy vọng rằng, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về BCC, CC để phục vụ cho công việc được tốt hơn.

    Hiện tại, Gmail vừa đã cập nhật tính năng khá hữu ích dành cho Gmail đó là lên lịch tự động gửi Email mà suốt một thời gian dài nó vẫn không được Google chú ý đến. Hãy tham khảo hình ảnh động về cách hẹn giờ này tại trang blog của Google.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cc Trong Email Là Gì? Quá Trình Thực Hiện Cc Trong Email.
  • To, Cc Và Bcc Là Gì? Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Chính Xác Khi Gửi Email
  • Hội Thảo Detox Yoga Thanh Lọc & Giải Độc Cho Cơ Thể Khỏe Đẹp
  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Detox Water
  • Tài Liệu Chuỗi Cửa Hàng Detox Water
  • Cc Và Bcc Trong Email Là Gì? Phân Biệt Dùng Cc Và Bcc Khi Gởi Mail

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Từ Viết Tắt Trong Email Tiếng Anh Được Dùng Phổ Biến Nhất
  • Cc Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Cc
  • Cc Là Gì Trong Vật Lý
  • Cc Nghĩa Là Gì? Cc Là Gì Trong Lời Nói Của Giới Trẻ Ngày Nay
  • Esim Vinaphone Là Gì? Chuyển Đổi Sim Thường Sang Esim Vinaphone
  • Là một người làm công việc văn phòng, chắc hẳn bạn rất thường hay gởi email để giao tiếp, trao đổi thông tin phục vụ công việc. Ngoài ra email còn giúp gởi những tài liệu nhẹ rất tiện lợi và nhanh chóng. Ngày nay email được dùng rất phổ biến, đặc biệt là trong các công ty, doanh nghiệp, để phục vụ việc trao đổi thông tin nội bộ, với khách hàng hoặc đối tác kinh doanh.

    Thông thường khi gởi mail, nhiều người thường chỉ quan tâm đến việc điền địa chỉ người nhận mà ít khi để ý tới 2 ô CC và BCC ở phía dưới. Bạn đã từng thắc mắc các dòng CC và BCC trong email là gì? Phân biệt dùng CC và BCC khi gởi mail sẽ giúp bạn rất nhiều, đặc biệt là trong việc bảo mật thông tin quan trọng của email. 

    Dù bạn đang sử dụng email doanh nghiệp hay email cá nhân như Gmail, thì khi gởi mail đều có mục CC và đi kèm phía dưới mục người nhận (To:). Về cơ bản thì To, CC, hay BCC đều giống nhau ở chỗ là mục để điền địa chỉ người nhận mail, có thể điền nhiều địa chỉ và mỗi mục này. Tuy nhiên giữa CC và BCC thì lại có những tính năng nhỏ riêng biệt nhưng lại rất hữu ích mà bạn có thể sử dụng khi gởi email.

    CC trong gmail là gì?

    Cc trong tiếng anh là viết tắt của từ Carbon Copy, có nghĩa là tạo ra các bản sao. Trong khi gởi mail, ngoài việc điền địa chỉ người nhận chính, người ta thường sử dụng CC để gửi cùng email đó cho nhiều người khác cùng lúc. Những người nằm trong CC sẽ xem được cùng nội dung mail và cũng xem được danh sách những người nhận được email đó. 

    BCC trong gmail là gì?

    Còn Bcc là viết tắt của từ Blind Carbon Copy, nghĩa là tạo ra các bản sao tạm. Thường thì khi bạn muốn gởi email cho nhiều người khác, nhưng không muốn họ biết danh sách những người nhận, thì điền danh sách người nhận vào BCC.

    Phân biệt dùng CC và BCC khi gởi mail

    Cả CC và BCC trong email đều được sử dụng để tạo các bản copy email và gửi cho nhiều đối tượng nhận email một lúc. Tuy nhiên, có những điểm khác nhau bạn cần phải phân biệt để đảm bảo an toàn:

    • Tính năng BCC thì khác, mặc dù bạn gửi nội dung cho nhiều người cùng một lúc nhưng không ai nhìn thấy ai cả, đôi khi họ chỉ nghĩ mình là người duy nhất nhận được email ngoài người nhận chính. Chính vì vậy mà bạn hãy sử dụng BCC trong trường hợp cần bảo mật danh tính của người khác, đặc biệt khi bạn gởi email công ty. Bên cạnh đó, khi có quá nhiều người cần nhận mail, và bạn không muốn mỗi người phải nhìn thấy danh sách dài những người nhận trong nội dung email thì nên dùng tính năng BCC để làm gọn bớt các thông tin không cần thiết này. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Từ Viết Tắt Tiếng Anh Trong Email – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • Yoga Hỗ Trợ Quá Trình Detox Hiệu Quả Như Thế Nào?
  • Detox Yoga Là Liệu Pháp Thanh Lọc Cơ Thể Tuyệt Vời Cho Sức Khoẻ Tốt
  • Detox Water Là Gì Và Những Nguy Hại Khi Dùng Detox Giảm Cân
  • Detox Water Là Gì Và Tại Sao Detox Water Lại Được Ưa Chuộng?
  • Cc Và Bcc Là Gì? Cách Gửi Cc Và Bcc Khi Dùng Email

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gửi Email Bằng Gmail (Cho 1 Người/nhiều Người)
  • Cc Và Bcc Trong Email Nghĩa Là Gì? Nhiều Người Vẫn Nhầm Lẫn
  • Sự Khác Biệt Giữa Photoshop Cs6 Và Photoshop Cc Là Gì?
  • Fyi Là Gì? Forward Là Gì? Cc Và Bcc Trong Email Là Gì?
  • Cc Là Gì Viết Tắt Của Từ Nào, Ý Nghĩa Cc Là Gì Đầy Đủ Nhất Mọi Lĩnh Vực
  • Gửi và nhận mail là một trong những dịch vụ tiêu biểu của Google, được nhiều người dùng trên toàn thế giới sử dụng. Trong khi sử dụng mail chắc hẳn có đôi khi các bạn sẽ băn khoăn về các kí tự BCC và CC trong email, gmail, hotmail. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn tìm hiểu kỹ hơn về CC và BCC là gì khi sử dụng các dịch vụ email.

    Thông thường, nếu ta gửi email cho một người bất kì thì chúng ta sẽ không cần phải quan tâm kí tự BCC và CC là gì nhưng nếu ta gửi mail cho nhiều người một lúc thì sao. Vậy CC là gì và BCC là gì, công dụng của nó là như thế nào?

    CC trong email là gì?

    CC cũng có thể hiểu là khi muốn một vài người nhận bản sao của email, nhưng họ không phải là người nhận chính. Khi dùng CC mọi người nhận thư nhìn thấy danh sách email của tất cả những người được nhận thư đó.

    CC có thể dùng để gửi tài liệu trong 1 lớp học hoặc nhóm. Vì tất cả người nhận sẽ hiển thị công khai mà không cần quan tâm đến bảo mật thông tin.

    BCC trong email là gì?

    Khái niệm CC và BCC là gì chúng ta đã tìm hiểu xong. Vậy chúng khác nhau như thế nào?

    CC và BCC khác nhau như thế nào?

    CC và BCC là một tính năng dung để gửi email cho nhiều người cùng lúc. Điểm khác nhau của nó là:

    • Khi ta sử dụng tính năng CC thì việc gửi email cho tất cả người nhận sẽ nhìn thấy danh sách mail của toàn bộ mọi người. Chính vì điều này mà ta có thể sử dụng CC để gửi mail cho các thành viên trong lớp học, nhóm. Vì CC hiển thị công khai và không bảo mật thông tin, danh tính của người nhận mail.
    • BCC thì khác, khi bạn gửi nội dung cho nhiều người mà ta muốn bảo mật thông tin của một số người hoặc không muốn ai đó nhìn thấy người này thì ta có thể sử dụng tính năng BCC.

    Khi nào dùng CC và BCC?

    CC được sử dụng khi bạn không cần giữ kín thông tin về những người nhận. Thông tin có tính chất công khai với nhau.

    BCC được sử dụng khi bạn cần giữ kín thông tin về những người nhận email. Thông tin có tính chất riêng tư hơn.

    Cách gửi mail CC và BCC

    Cách gửi BCC mail

    Truy cập vào gmail, bấm vào mục “Soạn thư”. Giao diện thư mới sẽ xuất hiện.

    Bấm chuột vào mục Người Nhận, bên trên hộp thoại, chọn BCC, sau đó nhập email của người nhận.

    Nhập Chủ đề gửi mail và nội dung gửi mail, đính kèm tệp gửi…sau cùng nhấn vào nút “Gửi”.

    Cách gửi CC mail

    Thực hiện như cách gửi BCC mail, khác nhất là không chọn BCC mà chọn CC mail.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Cc Và Bcc Khi Gửi Mail Tại Sao Nên Biết
  • Kem Cc Lớp Mỏng Diệu Kỳ 8 Trong 1 Etude House Cc Cream 8 In 1 Spf30/pa++ 35G
  • Bb Cream Là Gì? Top 6 Kem Nền Bb Cream Chất Lượng Bạn Gái Nên Dùng
  • Review Đánh Giá Top 15 Thương Hiệu Bb Cream
  • Cc Cream Là Gì? Sự Khác Nhau Của Cc Cream Với Kem Nền, Cushion Và Bb Cream
  • Email Là Gì, Ví Dụ Về 9 Loại Email, Phishing Cc Bcc Trong Email

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuỗi Email Tự Động Là Gì?
  • Marketing Automation Là Gì? 5 Phút Hiểu Tất Tần Tật Từ A
  • Nghề Account Là Gì? Lựa Chọn Tuyệt Vời Cho Tương Lai Của Bạn
  • Attn Là Viết Tắt Của Chữ Gì? Sử Dụng Attn Trong Email Như Thế Nào?
  • Email Blast Là Gì Và Làm Thế Nào Để Gửi Email Blast
  • Email viết tắt của từ Electronic mail (hay còn gọi là thư điện tử) là một cách trao đổi tin tức, công việc qua lại giữa các cá nhân, doanh nghiệp thông qua các giao thức tín hiệu mạng Internet. Hiện có 9 loại Email phổ biến hiện nay. Phishing Email là bảo mật thông tin Email, giúp hạn chế những sự cố rò rỉ thông tin quan trọng không đáng có của người dùng.

    Nguồn gốc ra đời và tầm quan trọng của Email trong công việc

    Email là một hình thức thư điện tử đã xuất hiện từ rất lâu trước đây, do nhu cầu cũng như mức độ sử dụng thường xuyên của loại thư điện từ này mà nó trở nên thông dụng như vậy. Tuy nhiên, vào những năm đầu ở khoảng thập niên 60 70, loại hình thức thư này lại gặp nhiều hạn chế và ít sử dụng.

    Nguyên nhân là do sự bất cập mà nó mang lại như một số hệ thống thư điện tử ban đầu yêu cầu người gửi và nhận đều trực tuyến tại cùng thời điểm, giống với nhắn tin tức thời hay mạng lưới máy tính, internet chưa được đưa vào sử dụng phổ biến…

    Sau đó, công nghệ dần phát triển, máy tính được nâng cấp nhỏ dần phù hợp với nhu cầu sử dụng của con người và hệ thống internet được sử dụng rộng rãi hơn trước, thư điện tử được đưa vào sử dụng tại các công ty, tập đoàn.

    Thư điện tử hoạt động qua các mạng máy tính mà hiện nay chủ yếu là Internet, chúng hoạt động dựa dựa trên một mô hình lưu và chuyển tiếp.

    Chỉ cần 2 máy tính có kết nối internet và họ có địa chỉ Email của đối phương là có thể gửi thư điện tử qua lại một cách dễ dàng mà không cần nhiều thủ tục như trước đây hay mất thời gian như thư tay.

    Khi hệ thống internet được mở rộng thì bộ ký tự cũng được thay đổi, thư điện tử đa mục đích đã có thể chứa văn bản dưới nhiều bộ ký tự và nội dung đa phương tiện đính kèm. Không còn bị hạn chế như ban đầu với dạng ký tự thuần văn bản ASCII trao đổi trung gian.

    Thư điện tử quốc tế với những địa chỉ thư điện tử sử dụng UTF-8, đã được chuẩn hóa nhưng tính đến năm 2022 nó vẫn chưa được áp dụng rộng rãi.

    Lịch sử các dịch vụ thư điện tử Internet hiện đại truy tính từ ARPANET thời kỳ đầu với những tiêu chuẩn về việc mã hóa các tin nhắn thư điện tử được công bố ngay từ năm 1973 (RFC 561). Một bức thư điện tử được gửi vào đầu những năm 1970 trông rất giống với thư điện tử cơ bản được gửi đi ngày nay.

    Internet có vai trò quan trọng trong việc tạo ra thư điện tử và việc chuyển đổi từ ARPANET sang Internet vào đầu những năm 1980 đã tạo ra cốt lõi cho các dịch vụ internet cũng như kết nối mạng toàn cầu hiện nay

    Có thể nói Email hay thư điện tử là một trong những phát minh cực kỳ quan trọng. Như trước đây, nếu không có Email thì việc gửi thư tín hay những phương thức truyền tin thủ công sẽ rất mất thời gian và công việc cũng vì thế mà bị trì trệ nhiều hơn nhưng từ ngày Email ra đời đã mang đến một sự thay đổi lớn cho thế giới.

    Việc gửi và nhận thư giấy theo cách truyền thống rất tốn kém về cả thời gian và tiền bạc, bạn phải đợi vài ngày có khi vài tuần mới nhận được thư nếu gửi xa, bạn phải trả phí mua tem để sử dụng dịch vụ.

    Nhưng với Email, một phương tiện truyền thông tin siêu nhanh, bạn nhận được thư ngay tức thì và thường thì các dịch vụ Email là hoàn toàn miễn phí. Không chỉ vậy, Email không chỉ chứa văn bản đơn thuần, nó còn có thể kèm theo các hình ảnh, âm thanh, video, thậm chí là Email dạng sống động.

    Ngoài việc sử dụng Email để gửi hay nhận thư với mọi người, Email còn là một yếu tố bắt buộc khi bạn sử dụng trong công việc như gửi CV tới nhà tuyển dụng, gửi những văn bản, báo cáo hay tài liệu tới người nhận nhanh chóng và tiện lợi. Cũng có khi bạn muốn đăng ký tài khoản mạng xã hội, diễn đàn, tài khoản để chơi game online… bạn cũng cần có một tài khoản Email.

    Những ưu điểm của Email là gì?

    Sự nhanh chóng, tiện lợi của Email là điều không phải bàn cãi. Bạn có thể thư từ Việt Nam đến bất cứ một nơi nào trên thế giới một cách nhanh chóng.

    So với thư giấy thông thường thì đây là một ưu điểm vượt trội hơn cả. Không phải tốn tiền mua tem, không tốn tiền đi mua bao thư cũng như thời gian và nhiều thủ tục.

    Bạn có thể dễ dàng kiểm tra thư bất kỳ lúc nào chỉ cần máy tính hoặc thiết bị di động của bạn có kết nối internet là được. Ngoài hình thức Email thông thường dùng gửi thư điện tử bình thường, Email còn có một dạng Email nội bộ.

    Loại Email này chủ yếu để trao đổi thông tin liên lạc nội bộ trong công ty, tổ chức, tránh bị lộ thông tin quan trọng ra ngoài.

    Ví dụ về các loại Email phổ biến hiện nay

    Phishing Email là việc xây dựng những hệ thống lừa đảo nhằm đánh cắp các thông tin nhạy cảm, như tên đăng nhập, mật khẩu hay thông tin về các loại thẻ tín dụng của người dùng.

    Phishing Email xuất hiện như một thực thể đáng tin cậy, một trang thông tin điện tử, eBay, Paypal, gmail, hay các ngân hàng trực tuyến là những mục tiêu hướng đến của hình thức tấn công này.

    Những vụ tấn công Phishing gần đây thường tập trung vào đối tượng là những khách hàng của các ngân hàng hay các dịch vụ thanh toán trực tuyến.

    Giả mạo hay gian lận qua Email là công cụ được sử dụng phổ biến nhất để thực hiện tấn công Phishing. Trong hầu hết các trường hợp tin tặc có thể lấy một Email giả mạo mà có đia chỉ từ một từ một website tin cậy như [email protected] chẳng hạn.

    Khi đó, các tin tặc có thể yêu cầu nạn nhân xác nhận tên đăng nhập và mật khẩu bằng cách phát lại đến một địa chỉ Email nhất định.

    Các xác định một Email lừa đảo

    Xác thực tài khoản của bạn” / “Verify your account” – Các website hợp pháp sẽ không bao giờ bắt bạn gửi password, tên tài khoản hay bất cứ thông tin cá nhân nào của bạn qua Email.

    “Nếu bạn không phản hồi trong vòng 48h, tài khoản của bạn sẽ bị ngừng hoạt động” / “If you don’t respond within 48 hours, your account will be closed.” – Đây là một tin nhắn truyền tải một thông điệp cấp bách để bạn trả lời ngay mà không cần suy nghĩ

    “Dear Valued Customer.” / “Kính thưa quý khách hàng” – Những tin nhắn từ các Email lừa đảo thường xuyên gửi đi với số lượng lớn và thường sẽ không chứa first name và last name của bạn.

    Những đường dẫn đó có thể chứa tất cả hoặc một phần thông tin của các công ty thực sự và thường “đeo mặt nạ”, có nghĩa là các đường dẫn mà bạn thấy không đưa bạn đến website mà bạn nghĩ, ngược lại nó sẽ đưa bạn đến những website lừa đảo.

    Cấu trúc chung của một địa chỉ Email như thế nào?

    Một địa chỉ thư điện tử sẽ bao gồm ba phần chính có dạng [Tên_định_dạng_thêm tê[email protected]ên_miền]

    Phần tên_định_dạng_thêm: Đây là một dạng tên để cho người đọc có thể dễ dàng nhận ra người gửi hay nơi gửi. Tuy nhiên, trong các thư điện tử người ta có thể không cần cho tên định dạng và lá thư điện tử vẫn được gửi đi đúng nơi.

    Ví dụ: Trong địa chỉ gửi thư tới viết dưới dạng Nguyễn Thị A [email protected] hay viết dưới dạng [email protected] thì phần mềm thư điện tử vẫn hoạt động chính xác và gửi đi đến đúng địa chỉ.

    Phần tên_Email: Đây là phần xác định hộp thư. Thông thường, cho dễ nhớ, phần này hay mang tên của người chủ ghép với một vài ký tự đặc biệt. Phần tên này thường do người đăng ký hộp thư điện tử đặt ra. Phần này còn được gọi là phần tên địa phương.

    Phần tên_miền: Đây là tên miền của nơi cung cấp dịch vụ thư điện tử. Ngay sau phần tên_Email bắt đầu bằng chữ “@” nối liền sau đó là tên miền.

    Các chức năng có thể có của một hộp thư điện tử

    Ngoài chức năng thông thường để nhận và soạn thảo thư điện tử, các phần mềm thư điện tử có thể còn cung cấp thêm những chức năng khác như:

    Lịch làm việc (calendar): người sử dụng có thể dùng nó như là một thời khoá biểu. Trong những phần mềm mạnh, chức năng này còn giữ nhiệm vụ thông báo sự kiện đã đăng ký trong lịch làm việc trước giờ xảy ra cho người chủ hộp thư.

    Sổ địa chỉ (addresses hay contacts): dùng để ghi nhớ tất cả các địa chỉ cần thiết cho công việc hay cho cá nhân.

    Sổ tay (note book hay notes): để ghi chép, hay ghi nhớ bất kỳ điều gì.

    Công cụ tìm kiếm thư điện tử (find hay search mail).

    Để hiểu hết tất cả các chức năng của một phần mềm thư điện tử người dùng có thể dùng chức năng giúp đỡ (thường có thể mở chức năng này bằng cách nhấn nút bên trong phần mềm thư điện tử).

    Các mệnh lệnh tiếng Anh để đi vào các hộp thư inbox

    Đây thực ra chỉ là các ngăn chứa thư từ đã được phân loại theo tình trạng của các Email cho tiện dùng. Người chủ thư có thể tự mình xếp loại các Email này hay chúng được xếp một cách tự động (do cài đặt hay do mặc định).

    Inbox có nghĩa là Hộp thư nhận hay Hộp thư vào, đây là ngăn đựng các thư mới nhận về.

    Outbox có nghĩa là Hộp thư gửi hay Hộp thư ra, đây là ngăn đựng các thư đang chờ được gửi đi. Thông thường, nếu hệ thống Email hoạt động tốt thì các thư nằm trong hộp này chỉ trong thời gian rất ngắn (vài giây đến vài phút là tối đa). Do đó, ngăn chứa này thường là một ngăn trống.

    Draft có nghĩa là Ngăn nháp, dùng để chứa các Email chưa hoàn tất hay đã hoàn tất nhưng chủ thư chưa muốn gửi đi.

    Trash, Trash can hay Deleted Item có nghĩa là Ngăn xóa, hay còn có thể gọi là Thùng rác hay Ngăn thư đã xóa. Đây là chỗ dự phòng tạm thời chứa các Email đã xóa bỏ trong một thời gian. Chức năng này tiện lợi để phục hồi hay đọc lại các thư điện tử cần thiết đã lỡ tay bị xóa.

    Sent, sent Messages hay Sent Item có nghĩa là Ngăn đã gửi, dùng để chứa các thư đã gửi.

    Junk hay Bulk có nghĩa là Ngăn thư linh tinh: Đây là nơi chứa các Email đã được lọc và bị loại ra một cách tự động, còn được gọi là Thùng thư rác hay Ngăn chứa tạp thư.

    Các mệnh lệnh thường thấy trong một phần mềm thư điện tử

    New hay Compose có nghĩa là Thảo thư mới: Đây là mệnh lệnh cho phép bắt đầu soạn thảo một Email mới.

    Send có nghĩa là Gửi: Mệnh lệnh này sẽ tức khắc gửi thư tới các địa chỉ trong phần To, CC, và BCC.

    Save as Draft hay Save Draft có nghĩa là Lưu bản nháp: Mệnh lệnh này sẽ giúp lưu giữ lá thư đang soạn thảo và đưa vào ngăn chứa Darft để có thể dùng lại về sau.

    Attach hay Attach Files có nghĩa là Đính kèm: Đây là lệnh để người soạn Email có thể gửi đính kèm theo lá thư các tập tin khác. Các tập tin này không giới hạn kiểu cấu trúc của nó, nghĩa là chúng có thể là các loại tập tin hình vẽ, phim, nhạc,… và ngay cả virus máy tính.

    To có nghĩa là Đến: Chỗ chứa địa chỉ của các người nhận.

    CC (từ chữ carbon copies) có nghĩa là Gửi kèm: Đây là chỗ chứa thêm địa chỉ gửi kèm, ngoài địa chỉ chính trong phần To bên trên. Các hộp thư nhận sẽ đọc được các địa chỉ người gửi và các địa chỉ gửi kèm này.

    BCC (từ chữ blind carbon copies) có nghĩa là Gửi kèm kín: Đây cũng là chỗ ghi các địa chỉ mà lá thư sẽ được gửi kèm tới, nhưng các địa chỉ này sẽ được giấu kín không cho những người trong phần To hay phần CC biết là có sự đính kèm đến các địa chỉ nêu trong phần BCC.

    Subject có nghĩa là Đề mục: Chỗ này thường để tóm tắt ý chính của lá thư hay chỗ ghi ngắn gọn điều quan trọng trong thư.

    CC và BCC trong Email là gì?

    Quay lại với những công cụ trong Email. Trong một lá thư điện tử có rất nhiều từ viết tắt hay ký hiệu mà bạn không hiểu là gì hay chẳng bao giờ dùng tới. Tuy nhiên, chúng lại có công dụng mà bạn không tưởng. Massageishealthy xin giải thích một số công cụ và thuật ngữ hay dùng nhất trong Email như sau:

    CC và BCC là những từ viết tắt để chỉ cách gửi một lá thư điện tử. CC là viết tắt của từ Carbon copyBCC là Blind carbon copy. Công dụng của CC trong Email là dùng để gửi cho nhiều người cùng lúc.

    Còn BCC cũng tương tự như thế, nhưng BCC khác CC là người gửi nếu chọn gửi bằng CC thì người nhận có thể biết Email này được gửi tới những ai ngoài họ, còn BCC thì họ không biết được Email đó được gửi cho những ai, hay nói cách khác, họ chỉ biết họ là người nhận được Email đó.

    Ví dụ như:

    Các Email marketing là hình thức thư điện tử thương mại, dùng cho mục đích tiếp thị dịch vụ, sản phẩm của họ. Thông thường với hình thức Email này doanh nghiệp thường sử dụng gửi thư dưới dạng gửi BCC để cho khách hàng cảm thấy được quan tâm, tạo sự tin tưởng.

    Tránh để CC, khách hàng sẽ cảm thấy khó chịu khi nhận được Email mà biết rằng có rất nhiều người khác cũng nhận được Email như mình.

    Một số khái niệm thuật ngữ bạn cần biết khi sử dụng Email

    Mail server giống như icloud hay google drive mà chúng ta đang sử dụng. Để có thể nhận, gửi và lưu trữ những Email đó ta cần một nơi đóng vai trò làm nơi lưu trữ, gửi và nhận Email. Ngoài ra để quản lý các Email thuộc mail server đó ta cũng sử dụng mail server.

    Ví dụ:

    Trên thế giới hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ Email miễn phí. Như yahoo mail với đuôi @yahoo.com và nhiều đuôi khác như @yahoo.com.vn,…

    Các đuôi này nhầm phục vụ cho các quốc gia riêng biệt. Google thì cung cấp dịch vụ Email miễn phí với đuôi là @gmail.com. Microsoft thì có rất nhiều đuôi khác nhau như @live.com, @outlook.com, @msn.com, @hotmail.com,…

    Đây là các nhà cung cấp dịch vụ Email miễn phí hàng đầu trên thế giới hiện nay. Tuy nhiên nếu bạn ở Việt Nam thì Massageishealthy khuyên bạn nên sử dụng các đuôi Email như sau: @yahoo.com, @gmail.com. Vì 2 đuôi này rất phổ biến tại Việt Nam so với các đuôi của microsoft mà Massageishealthy nêu ra ở phần trên.

    Confirm Email nghĩa là xác nhận một thông tin gì đó đã được trao đổi tiếp qua việc gửi mail xác nhận giữa hai hoặc nhiều bên với nhau.

    Địa chỉ Email (Email Address) là tên một cách đầy đủ Email của bạn và thường có kết thúc bằng @gmail.com hay @yahoo.com …

    Ví dụ như [email protected] là 1 địa chỉ Email do gmail cung cấp bởi vì có phần đuôi là @gmail.com. Nếu đổi đuôi sang dạng khác như @yahoo.com chẳng hạn lúc đó ta có [email protected] là 1 địa chỉ Email khác.

    Giữa địa chỉ [email protected][email protected] là 2 địa chỉ hoàn toàn khác nhau không hề dính dáng đến nhau.

    Do đó khi đăng ký tài khoản lưu ý vụ kỹ này. Hai cái Email này chỉ giống cái phần đầu thôi. Còn bản chất vẫn là 2 địa chỉ Email riêng biệt. Giống như có đường Trần Hưng Đạo ở Sài Gòn và cũng có đường Trần Hưng Đạo ở 1 tỉnh thành khác tại Việt Nam mà thôi.

    Nếu bạn muốn dọn dẹp hộp thư đến mà không muốn xóa Email của mình thì bạn có thể sử dụng công cụ lưu trữ hoặc ẩn chúng. Email của bạn sẽ được chuyển đến một nhãn được gọi là “Tất cả thư”.

    Khi bạn lưu trữ thư: Thư sẽ trở lại hộp thư đến của bạn khi ai đó trả lời thư. Công cụ lưu trữ này được gọi là Archive Email

    Follow up Email là một loại Email nhằm mục đích nhắc nhở, thường được gửi sau một cuộc họp, hội thảo, hay phỏng vấn. Mục đích thường là để hỏi thêm thông tin, hẹn gặp hay cảm ơn…

    Khi viết Email Follow Up, mọi người thường hay dùng những cụm từ như:

    • Mở Email ngay để nhận…
    • Nếu là tôi thì tôi sẽ mở liền tay Email để …
    • Bạn muốn xem…

    Ngày nay việc sử dụng những câu này trong Follow up Email đã trở thành nhàm chán, quen thuộc, khiến bản thân nó mất đi công dụng, nhiều người khi nhìn thấy thường sẽ có hành động bỏ qua luôn, không đem lại hiệu quả như người gửi mong muốn.

    Một phần khác cũng vì những cụm từ này không thể hiện được sự nhiệt tình của người viết hay người gửi thư. Do vậy, để một Follow up Email hoạt động hiệu quả thì người sử dụng hay người gửi phải sáng tạo và chủ động hơn nhiều để có thể có được hiệu quả từ Follow up Email mang lại

    Paypal Email là địa chỉ Email mà bạn sử dụng để đăng ký PayPal. Bạn sử dụng địa chỉ Email này trong mọi hoạt động giao dịch, cung cấp địa chỉ Email để được nhận tiền.

    Ngoài ra còn có một loại Merchant Secure ID, đó là ID bảo mật dành cho những ai chuyên bán hàng trên mạng, bạn cung cấp Secure ID này sẽ bảo mật hơn là dùng Email PayPal.

    Resend Email có nghĩa là gửi lại Email đó một lần nữa. Vì lần gửi mail đầu tiên có thể vì một lý do kỹ thuật gì đó mà người nhận vẫn chưa nhận được mail.

    Verify Email có nghĩa là xác thực 1 địa chỉ Email nào đó.

    P/s trong Email là từ viết tắt của từ postscript trong tiếng Anh. Nếu dịch từ postscript hay P/S (PS) sang tiếng Việt thì từ P/S này mang ý nghĩa là tái bút.

    Nếu dịch theo nghĩa tiếng Việt có thể hiểu đây là một giao thức để truyền tải thư đơn giản. Simple Mail Transfer Protocol đây là từ đầy đủ của SMTP. Đây là giao thức sử dụng cổng 25.

    Giao thức Smtp này được sử dụng chủ yếu ở các chương trình gửi nhận Email (Mail client) được cài trên máy tính. Một số chương trình phổ biến gồm Thunder bird, Outlook… SMTP ở Email client được dùng để gửi Email đi.

    Đây là một dạng mail server mới, giúp người dùng cập nhật Email gần như tức thì. Nó sẽ lập tức gửi một bản sao đến máy của bạn khi bạn thực hiện gửi hoặc nhận Email tới địa chỉ đó.

    Tuy nhiên bạn đọc tránh nhầm lẫn giữa Push với Pull. Push mail khác với Pull mail ở chỗ Pull mail chỉ hoạt động khi bạn truy cập vào ứng dụng nó mới đi cập nhật Email.

    Email hosting, Email address là gì?

    Email hosting là dịch vụ Email riêng. Khác với các Email miễn phí. Các Email miễn phí các Email được tạo ra để phục vụ cho công việc của công ty. Các Email thường có đuôi là tên miền của công ty. Còn Email address chính là địa chỉ Email của bạn.

    Ví dụ:

    Giả dụ công ty microsoft có tên miền là chúng tôi Như vậy có khả năng sẽ có những Email như [email protected], [email protected] Những Email này thể hiện đẳng cấp của công ty hơn so với các Email miễn phí gmail hay yahoo.

    Email address chính là địa chỉ đầy đủ của Email. Như tác giả tạo một địa chỉ gmail như [email protected] Khi đăng nhập gmail tác giả chỉ cần gõ toivancodon và mật khẩu là có thể truy cập được hộp thư. Tuy nhiên để người khác gửi được vào gmail của bạn.

    Bạn cần phải ghi thật chính là [email protected] thì mới nhận được Email. Chứ nếu bạn chỉ ghi toivancodon thì sẽ không nhận được Email. Tương tự với các dịch vụ yahoo và microsoft cũng thế. Bạn cần phải lưu ý tuyệt đối đến phần phía sau @.

    Junk Email, bulk mail, spam là gì?

    Tuy nhiên cũng có một số trường hợp bị nhận nhầm và đưa vào đây. Do vậy đôi khi bạn không nhận được Email từ ai đó hay từ công ty nào đó mà bạn đang đợi, bạn có thể thử check spam xem sao, biết đâu nó bị nhầm lẫn mà đi nhầm vào mục này.

    Đây là 2 giao thức để nhận Email về máy qua mail client. Điểm khác nhau chính là POP3 sẽ tải Email về máy. Còn IMAP thì không. Mọi thứ bạn làm trên máy ở tài khoản đó sẽ ảnh hưởng hộp thư của bạn. Còn POP3 không bị ảnh hưởng.

    Alternate Email nghĩa là gì: đây có nghĩa là Email dự phòng, mail phụ, thay thế được sử dụng trong trường hợp bạn quên mật khẩu. Thì sẽ gửi mail vào đây để bạn tìm lại mật khẩu.

    Chữ subject trong Email là gì: chữ này có ý nghĩa là tiêu đề của lá thư điện tử. Có thể hiểu đơn giản là nêu mục đích của lá thư.

    Cách sử dụng Email như thế nào?

    Rất đơn giản để sử dụng Email. Bạn và người nhận mà bạn muốn gửi thư điện tử cần có một địa chỉ Email hay nói cách khác là để trao đổi Email, bạn cần có một tài khoản. Và ngày nay hầu hết mọi người tại việt nam thường sử dụng gmail, đây là dịch vụ mail tốt nhất của google.

    Để đăng ký gmail bạn truy cập vào google và thực hiện điền thông tin theo hướng dẫn. Sau khi thực hiện đúng như các bước là bạn đã tạo thành công một tài khoản Email cho mình rồi.

    Để sử dụng gmail bạn chỉ cần đăng nhập Email, lựa chọn ngôn ngữ của bạn và bạn có thể dễ dàng soạn một bức thư để gửi cho người khác hoặc nhận thư của người khác gửi cho bạn ….

    Gmail trước tiên là 1 dịch vụ Email. Và nó là 1 sản phẩm của Google. Nên được lấy tên là Gmail tức là Google Mail.

    Email gồm các dịch vụ Email như: gmail(@gmail.com), yahoo mail(@yahoo.com), hot mail(@hotmail.com), Apple Email(@icloud.com)…

    Nắm bắt nhu cầu đời sống ngày càng phát triển và sự tiện ích của thư điện tử, Google đã đưa ra một dịch vụ trực tuyến là Email cung cấp tới người dùng.

    Có thể nói đây là 1 dịch vụ Email tốt nhất hiện nay và bạn có thể đồng bộ sử dụng với rất nhiều tiện khác trên điện thoại Android, youtube, Photo google, google Drive.

    So sánh thư điện tử (email) với thư bưu chính truyền thống

    Thay vì viết thư bằng giấy mực và bút thì, tốn công sức chuẩn bị, tìm kiếm bút giấy, con tem, người gửi chỉ cần mở thiết bị điện tử có kết nối mạng và gõ chữ từ bàn phím ảo là có thể soạn được một lá thư điện tử. Yêu cầu duy nhất của Email biết dùng một phần mềm thư điện tử (Email program).

    Lá thư được gửi trên hệ thống mạng, thông qua đường tải tuyền, là vật liệu không cần máy nhận hay máy gửi. Trong khi đó, nếu gửi thư điện tử, chỉ có các tín hiệu điện mã hoá nội dung bức thư điện tử được truyền đi đến máy nhận.

    Do đó, chỉ có nội dung hay cách trình bày lá thư điện tử là được bảo toàn. Trong khi đó, dùng đường bưu điện người ta có thể gửi đi các vật liệu hàm chứa thêm nội dung hay ý nghĩa khác. Điều này có thể rất quan trọng đối với nhiều người.

    Vận tốc truyền thư điện tử chỉ vài giây đến vài phút và chi phí rất nhỏ không đáng kể so với gửi qua đường bưu điện.

    Đối với dùng thư điện tử, bạn có thể nhận, gửi hoặc kiểm tra, đọc lại thư bất cứ lúc nào, bất kỳ đâu, dù lâu hay mới, chỉ cần bạn có thiết bị di động có kết nối internet. Tiện lợi hơn rất nhiều với việc phải tìm lại các lá thư khi cần, tốn thời gian, công sức để lưu trữ.

    Đồng thời, vì mỗi người dùng thư đều phải nhập mật khẩu vào máy nên thư điện tử sẽ khó bị người ở chung đọc lén so với thư gửi bưu điện. Nhưng ngược lại, các tay tin tặc xa lạ có thể xâm nhập vào hệ thống thư điện tử của cá nhân nếu như các mật mã hay các hệ thống an toàn phần mềm bị bẻ gãy.

    Khối lượng gửi và nhận thư điện tử có thể nhiều hơn thư bưu điện rất nhiều lần. Số thư có thể dự trữ trong dung lượng này tương đương với vài bộ từ điển bách khoa.

    Đặc biệt đối với các dịch vụ thư điện tử mới thì dung lượng có thể lên đến hàng Gbyte như dịch vụ của Gmail chẳng hạn, hay nhiều hơn.

    Các trường hợp thư phá hoại trên hệ thống bưu điện (như là thư có bột antrax, thư bom,…) rất hiếm có nhưng có thể gây thương vong.

    Đối với các loại thư độc hại (malicious mail) này người dùng cần phải cài đặt thêm các tiện ích hay chức năng lọc (sẵn có trong phần mềm hay phải mua thêm) để giảm trừ. Tuy nhiên, một điều chắc chắn là không có công cụ phần mềm nào là tuyệt hảo.

    Các dạng chuyển tiếp (chain mail) trong đó người nhận lại chuyển đi nội dung lá thư cho một hay nhiều người khác thường cũng phổ biến trong cả hai hệ thống bưu chính và thư điện tử. Khả năng ảnh hưởng về thông tin của hai loại này là tương đương mặc dù thư điện tử chuyển tiếp có nhiều xác suất gây nhiễm virus máy tính.

    Hòm thư là nơi cất giữ các thư từ với địa chỉ hẳn hoi. Tương tự, trong hệ thống thư điện tử, thì hộp thư này tương đương với phần dữ liệu chứa nội dung các Email cộng với địa chỉ của người chủ thư điện tử.

    Điểm khác biệt ở đây là hộp thư điện tử sẽ có nhiều chức năng và hữu ích hơn là việc xoá bỏ các thư cũ của loại hòm thư giấy.

    Mỗi người có thể có một hay nhiều địa chỉ Email (và phải được đăng ký qua một hệ thống nào đó). Mỗi hộp thư sẽ có một địa chỉ phân biệt không bao giờ trùng với địa chỉ Email khác.

    Như vậy không thể nhầm lẫn khi dùng danh từ hộp thư điện tử hay hòm thư điện tử (Email account) để chỉ một phần mềm Email đã được đăng ký dùng để nhận và gửi Email cho một cá nhân.

    Các giao thức thường sử dụng trên Email

    Smtp (từ chữ Simple Mail Transfer Protocol) – hay là giao thức chuyển thư đơn giản. Đây là một giao thức lo về việc vận chuyển Email giữa các máy chủ trên đường trung chuyển đến địa chỉ nhận cũng như là lo việc chuyển thư điện tử từ máy khách đến máy chủ.

    Hầu hết các hệ thống thư điện tử gửi thư qua Internet đều dùng giao thức này. Các mẫu thông tin có thể được lấy ra bởi một Email client. Những Email client này phải dùng giao thức POP hay giao thức IMAP.

    Imap (từ chữ Internet Message Access Protocol) – hay là giao thức truy nhập thông điệp (từ) Internet. Giao thức này cho phép truy nhập và quản lý các mẫu thông tin về từ các máy chủ.

    Với giao thức này người dùng Email có thể đọc, tạo ra, thay đổi, hay xoá các ngăn chứa, các mẫu tin đồng thời có thể tìm kiếm các nội dung trong hộp thư mà không cần phải tải các thư về.

    Phiên bản mới nhất của IMAP là IMAP4 tương tự nhưng có nhiều chức năng hơn giao thức POP3. IMAP nguyên thuỷ được phát triển bởi đại học Standford năm 1986.

    POP (từ chữ Post Office Protocol) – hay là giao thức phòng thư. Giao thức này được dùng để truy tìm các Email từ một MTA. Hầu hết các MUA đều dùng đến giao thức POP mặc dù một số MTA cũng có thể dùng giao thức mới hơn là IMAP.

    Hiện có hai phiên bản của POP. Phiên bản đầu tiên là POP2 đã trở thành tiêu chuẩn vào thập niên 80, nó đòi hỏi phải có giao thức SMTP để gửi đi các mẫu thông tin. Phiên bản mới hơn POP3 có thể được dùng mà không cần tới SMTP.

    Bên cạnh các Email miễn phí thì hình thức Email doanh nghiệp hiện nay cũng là một phương thức đáng được quan tâm vì nó mang lại nhiều hiệu quả cho việc kinh doanh bao gồm cả nâng cao uy tín thương hiệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Alias Là Gì? Hướng Dẫn Cấu Hình Alias Trên Cpanel Và Email Hosting
  • Các Từ Viết Tắt Tiếng Anh Trong Email
  • Mạng Máy Tính Là Gì ?
  • Email Là Gì? Lợi Ích Của Email So Với Thư Thường
  • Email Là Gì, 9 Ví Dụ Về Email, Phishing Email Và Cc Bcc Là Gì
  • Fyi Là Gì? Forward Là Gì? Cc Và Bcc Trong Email Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cc Là Gì Viết Tắt Của Từ Nào, Ý Nghĩa Cc Là Gì Đầy Đủ Nhất Mọi Lĩnh Vực
  • Hướng Dẫn Cách Viết Email Và Gửi Mail Chuyên Nghiệp
  • 11 Có Thể Bạn Chưa Biết Về Esim Vinaphone
  • Cách Chuyển Đổi Sim Thường Thành Esim Vinaphone Miễn Phí Ngay Tại Nhà
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Esim Vinaphone Online Miễn Phí Ngay Tại Nhà
  • FYI là viết tắt của từ nào? nghĩa là gì? Đây là cụm từ For Your Information, mang nghĩa là “Xin cho bạn biết”. FYI được hiểu là những thông tin mà người tiếp nhận cần biết, cần nắm được.

    FYI được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống đời thường, trong các cuộc giao tiếp, tin nhắn trên mạng xã hội nhưng thường thấy nhất đó là trong các mẫu email.

    Một số ý nghĩa khác của FYI:

    • FYI có nghĩa là gì? Trọng giai đoạn 1980, FYI chính là tên viết tắt của một chương trình lên sóng hàng ngày thuộc đài ABC của Mỹ.
    • FYI được xuất hiện với tên gọi của một tờ tạp chí trong bộ phim truyền hình ăn khách Murphy Brown.
    • FYI là viết tắt của hãng thời trang nổi tiếng Fashion Youth Indulgence…

    FYI trong email nghĩa là gì?

    FYI xuất hiện ở vị trí dòng tiêu đề đầu tiên với mục đích giúp cho người nhận biết được đây là một nội dung chuyển tiếp rất quan trọng. Khi người nhận đọc tin nhắn và không cần phải đưa ra các phản hồi hoặc thực hiện bất cứ một hành động nào khác. Tuy nhiên, do tính chất FYI là một chiều nên vẫn thể hiện được sự tôn trọng của người nhận.

    Ưu điểm của cụm từ FYI giúp người gửi email dễ thuộc, dễ nhớ và dễ phân biệt nội dung giữa các phần. Việc tiếp xúc nhiều lần với cụm từ này sẽ tăng vốn kiến thức tiếng anh, đem lại sự hiểu biết rộng cho cả người gửi và người nhận email.

    Forward là gì?

    Forward được ký hiệu là FW, là hình thức chuyển tiếp một bức thư nhận được từ một người và chuyển đến người thứ ba.

    Forward mail giúp tiết kiệm thời gian thông qua các thao tác đơn giản, dễ dàng. Đồng thời, nội dung truyền tải khi Forward cũng được đảm bảo giữ nguyên.

    Điểm khác biệt giữa Forward và FYI là: nếu như FYI nhằm mục đích chuyển tiếp để người nhận biết thêm thông tin thì FW giúp chuyển tiếp nội dung có sẵn. Kể cả đối với những email có nội dung tin nhắn được chuyển tiếp thì hai phần tin nhắn mới nhập và văn bản cũ vẫ tách riêng khi người dùng Forward.

    Cc và Bcc trong email là gì?

    Cc là gì?

    Cc là từ viết tắt của Carbon Copy, có nghĩa là tạo các bản sao thông qua tổ hợp phím Ctrl+Shift+C. Tính năng chính mà Cc mang lại đó là khả năng gửi nhiều email cho nhiều người dùng một lúc. Về phía người nhận, họ hoàn toàn có thể xem được tất cả danh sách người nhận được cùng một nội dung này.

    Bcc là gì?

    Bcc viết tắt của Blind Carbon Copy. Bcc trong email là gì? Đây được biết đến là cách thức để tạo ra các bản sao tạm thời bằng cách nhấn vào tổ hợp phím Ctrl+Shift+B.

    Đối với Bcc, người gửi chỉ gửi được các bản sao nội dung email cho người nhận. Đồng thời, người nhận sẽ không biết được danh sách những tài khoản mail khác cũng nhận được email này.

    Cc khác Bcc ở một đặc điểm duy nhất đó là phía người nhận sẽ nhìn thấy và không nhìn thấy tất cả danh sách người nhận. Cc cho phép người nhận biết được còn Bcc thì không.

    Cc hiển thị công khai, không cần đến các yếu tố bảo mật hay danh tính của người nhận, thích hợp dùng cho việc mail của giáo viên đến các thành viên cùng một lớp hoặc gửi cho người cùng công ty, tổ chức…Bcc áp dụng với các trường hợp cần đến sự bảo mật danh tính cho người nhận. Trong một số trường hợp quan trọng thì người dùng cũng có thể cân nhắc đến cách thức gửi email này để chuyển tới nhiều người.

    Hiện nay, đối với người dùng không cài đặt, sử dụng tính năng Cc và Bcc thì mặc định ở thiết bị sẽ là Cc.

    Bài viết là những thông tin giải đáp FYI, Forward, Cc và Bcc trong email nghĩa là gì cũng như sự khác nhau giữa các tính năng này. Mong rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ và áp dụng một cách chính xác nhất trong trường hợp cần thiết khi gửi email.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Photoshop Cs6 Và Photoshop Cc Là Gì?
  • Cc Và Bcc Trong Email Nghĩa Là Gì? Nhiều Người Vẫn Nhầm Lẫn
  • Cách Gửi Email Bằng Gmail (Cho 1 Người/nhiều Người)
  • Cc Và Bcc Là Gì? Cách Gửi Cc Và Bcc Khi Dùng Email
  • Sử Dụng Cc Và Bcc Khi Gửi Mail Tại Sao Nên Biết
  • Email Là Gì, 9 Ví Dụ Về Email, Phishing Email Và Cc Bcc Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Email Là Gì? Lợi Ích Của Email So Với Thư Thường
  • Mạng Máy Tính Là Gì ?
  • Các Từ Viết Tắt Tiếng Anh Trong Email
  • Alias Là Gì? Hướng Dẫn Cấu Hình Alias Trên Cpanel Và Email Hosting
  • Email Là Gì, Ví Dụ Về 9 Loại Email, Phishing Cc Bcc Trong Email
  • Email (hay còn gọi là thư điện tử) là một cách trao đổi tin tức, công việc qua lại giữa các cá nhân, doanh nghiệp thông qua các giao thức tín hiệu mạng Internet. Hiện có 9 loại Email phổ biến hiện nay. Phishing Email là bảo mật thông tin Email, giúp hạn chế những sự cố rò rỉ thông tin quan trọng không đáng có của người dùng.

    Nguồn gốc ra đời và tầm quan trọng của Email trong công việc

    Email là một hình thức thư điện tử đã xuất hiện từ rất lâu trước đây, do nhu cầu cũng như mức độ sử dụng thường xuyên của loại thư điện từ này mà nó trở nên thông dụng như vậy. Tuy nhiên, vào những năm đầu ở khoảng thập niên 60 70, loại hình thức thư này lại gặp nhiều hạn chế và ít sử dụng.

    Nguyên nhân là do sự bất cập mà nó mang lại như một số hệ thống thư điện tử ban đầu yêu cầu người gửi và nhận đều trực tuyến tại cùng thời điểm, giống với nhắn tin tức thời hay mạng lưới máy tính, internet chưa được đưa vào sử dụng phổ biến…

    Sau đó, công nghệ dần phát triển, máy tính được nâng cấp nhỏ dần phù hợp với nhu cầu sử dụng của con người và hệ thống internet được sử dụng rộng rãi hơn trước, thư điện tử được đưa vào sử dụng tại các công ty, tập đoàn.

    Thư điện tử hoạt động qua các mạng máy tính mà hiện nay chủ yếu là Internet, chúng hoạt động dựa dựa trên một mô hình lưu và chuyển tiếp.

    Chỉ cần 2 máy tính có kết nối internet và họ có địa chỉ Email của đối phương là có thể gửi thư điện tử qua lại một cách dễ dàng mà không cần nhiều thủ tục như trước đây hay mất thời gian như thư tay.

    Khi hệ thống internet được mở rộng thì bộ ký tự cũng được thay đổi, thư điện tử đa mục đích đã có thể chứa văn bản dưới nhiều bộ ký tự và nội dung đa phương tiện đính kèm. Không còn bị hạn chế như ban đầu với dạng ký tự thuần văn bản ASCII trao đổi trung gian.

    Thư điện tử quốc tế với những địa chỉ thư điện tử sử dụng UTF-8, đã được chuẩn hóa nhưng tính đến năm 2022 nó vẫn chưa được áp dụng rộng rãi.

    Lịch sử các dịch vụ thư điện tử Internet hiện đại truy tính từ ARPANET thời kỳ đầu với những tiêu chuẩn về việc mã hóa các tin nhắn thư điện tử được công bố ngay từ năm 1973 (RFC 561). Một bức thư điện tử được gửi vào đầu những năm 1970 trông rất giống với thư điện tử cơ bản được gửi đi ngày nay.

    Internet có vai trò quan trọng trong việc tạo ra thư điện tử và việc chuyển đổi từ ARPANET sang Internet vào đầu những năm 1980 đã tạo ra cốt lõi cho các dịch vụ internet cũng như kết nối mạng toàn cầu hiện nay

    Có thể nói Email hay thư điện tử là một trong những phát minh cực kỳ quan trọng. Như trước đây, nếu không có Email thì việc gửi thư tín hay những phương thức truyền tin thủ công sẽ rất mất thời gian và công việc cũng vì thế mà bị trì trệ nhiều hơn nhưng từ ngày Email ra đời đã mang đến một sự thay đổi lớn cho thế giới.

    Việc gửi và nhận thư giấy theo cách truyền thống rất tốn kém về cả thời gian và tiền bạc, bạn phải đợi vài ngày có khi vài tuần mới nhận được thư nếu gửi xa, bạn phải trả phí mua tem để sử dụng dịch vụ.

    Nhưng với Email, một phương tiện truyền thông tin siêu nhanh, bạn nhận được thư ngay tức thì và thường thì các dịch vụ Email là hoàn toàn miễn phí. Không chỉ vậy, Email không chỉ chứa văn bản đơn thuần, nó còn có thể kèm theo các hình ảnh, âm thanh, video, thậm chí là Email dạng sống động.

    Ngoài việc sử dụng Email để gửi hay nhận thư với mọi người, Email còn là một yếu tố bắt buộc khi bạn sử dụng trong công việc như gửi CV tới nhà tuyển dụng, gửi những văn bản, báo cáo hay tài liệu tới người nhận nhanh chóng và tiện lợi. Cũng có khi bạn muốn đăng ký tài khoản mạng xã hội, diễn đàn, tài khoản để chơi game online… bạn cũng cần có một tài khoản Email.

    Cv là gì trong đơn xin việc, hồ sơ xin việc – 8 website tạo CV online đẹp, chuyên nghiệp hiện nay

    Những ưu điểm của Email là gì?

    Sự nhanh chóng, tiện lợi của Email là điều không phải bàn cãi. Bạn có thể thư từ Việt Nam đến bất cứ một nơi nào trên thế giới một cách nhanh chóng.

    So với thư giấy thông thường thì đây là một ưu điểm vượt trội hơn cả. Không phải tốn tiền mua tem, không tốn tiền đi mua bao thư cũng như thời gian và nhiều thủ tục.

    Bạn có thể dễ dàng kiểm tra thư bất kỳ lúc nào chỉ cần máy tính hoặc thiết bị di động của bạn có kết nối internet là được. Ngoài hình thức Email thông thường dùng gửi thư điện tử bình thường, Email còn có một dạng Email nội bộ.

    Loại Email này chủ yếu để trao đổi thông tin liên lạc nội bộ trong công ty, tổ chức, tránh bị lộ thông tin quan trọng ra ngoài.

    Ví dụ về các loại Email phổ biến hiện nay

    Phishing Email là việc xây dựng những hệ thống lừa đảo nhằm đánh cắp các thông tin nhạy cảm, như tên đăng nhập, mật khẩu hay thông tin về các loại thẻ tín dụng của người dùng.

    Phishing Email xuất hiện như một thực thể đáng tin cậy, một trang thông tin điện tử, eBay, Paypal, gmail, hay các ngân hàng trực tuyến là những mục tiêu hướng đến của hình thức tấn công này.

    Những vụ tấn công Phishing gần đây thường tập trung vào đối tượng là những khách hàng của các ngân hàng hay các dịch vụ thanh toán trực tuyến.

    Giả mạo hay gian lận qua Email là công cụ được sử dụng phổ biến nhất để thực hiện tấn công Phishing. Trong hầu hết các trường hợp tin tặc có thể lấy một Email giả mạo mà có đia chỉ từ một từ một website tin cậy như [email protected] chẳng hạn.

    Khi đó, các tin tặc có thể yêu cầu nạn nhân xác nhận tên đăng nhập và mật khẩu bằng cách phát lại đến một địa chỉ Email nhất định.

    Các xác định một Email lừa đảo

    Xác thực tài khoản của bạn” / “Verify your account” – Các website hợp pháp sẽ không bao giờ bắt bạn gửi password, tên tài khoản hay bất cứ thông tin cá nhân nào của bạn qua Email.

    “Nếu bạn không phản hồi trong vòng 48h, tài khoản của bạn sẽ bị ngừng hoạt động” / “If you don’t respond within 48 hours, your account will be closed.” – Đây là một tin nhắn truyền tải một thông điệp cấp bách để bạn trả lời ngay mà không cần suy nghĩ

    “Dear Valued Customer.” / “Kính thưa quý khách hàng” – Những tin nhắn từ các Email lừa đảo thường xuyên gửi đi với số lượng lớn và thường sẽ không chứa first name và last name của bạn.

    Những đường dẫn đó có thể chứa tất cả hoặc một phần thông tin của các công ty thực sự và thường “đeo mặt nạ”, có nghĩa là các đường dẫn mà bạn thấy không đưa bạn đến website mà bạn nghĩ, ngược lại nó sẽ đưa bạn đến những website lừa đảo.

    Cấu trúc chung của một địa chỉ Email như thế nào?

    Một địa chỉ thư điện tử sẽ bao gồm ba phần chính có dạng [Tên_định_dạng_thêm tê[email protected]ên_miền]

    Phần tên_định_dạng_thêm: Đây là một dạng tên để cho người đọc có thể dễ dàng nhận ra người gửi hay nơi gửi. Tuy nhiên, trong các thư điện tử người ta có thể không cần cho tên định dạng và lá thư điện tử vẫn được gửi đi đúng nơi.

    Ví dụ: Trong địa chỉ gửi thư tới viết dưới dạng Nguyễn Thị A [email protected] hay viết dưới dạng [email protected] thì phần mềm thư điện tử vẫn hoạt động chính xác và gửi đi đến đúng địa chỉ.

    Phần tên_Email: Đây là phần xác định hộp thư. Thông thường, cho dễ nhớ, phần này hay mang tên của người chủ ghép với một vài ký tự đặc biệt. Phần tên này thường do người đăng ký hộp thư điện tử đặt ra. Phần này còn được gọi là phần tên địa phương.

    Phần tên_miền: Đây là tên miền của nơi cung cấp dịch vụ thư điện tử. Ngay sau phần tên_Email bắt đầu bằng chữ “@” nối liền sau đó là tên miền.

    Các chức năng có thể có của một hộp thư điện tử

    Ngoài chức năng thông thường để nhận và soạn thảo thư điện tử, các phần mềm thư điện tử có thể còn cung cấp thêm những chức năng khác như:

    – Lịch làm việc (calendar): người sử dụng có thể dùng nó như là một thời khoá biểu. Trong những phần mềm mạnh, chức năng này còn giữ nhiệm vụ thông báo sự kiện đã đăng ký trong lịch làm việc trước giờ xảy ra cho người chủ hộp thư.

    – Sổ địa chỉ (addresses hay contacts): dùng để ghi nhớ tất cả các địa chỉ cần thiết cho công việc hay cho cá nhân.

    – Sổ tay (note book hay notes): để ghi chép, hay ghi nhớ bất kỳ điều gì.

    – Công cụ tìm kiếm thư điện tử (find hay search mail).

    Để hiểu hết tất cả các chức năng của một phần mềm thư điện tử người dùng có thể dùng chức năng giúp đỡ (thường có thể mở chức năng này bằng cách nhấn nút bên trong phần mềm thư điện tử).

    Các mệnh lệnh tiếng Anh để đi vào các hộp thư inbox

    Đây thực ra chỉ là các ngăn chứa thư từ đã được phân loại theo tình trạng của các Email cho tiện dùng. Người chủ thư có thể tự mình xếp loại các Email này hay chúng được xếp một cách tự động (do cài đặt hay do mặc định).

    Inbox có nghĩa là Hộp thư nhận hay Hộp thư vào, đây là ngăn đựng các thư mới nhận về.

    Outbox có nghĩa là Hộp thư gửi hay Hộp thư ra, đây là ngăn đựng các thư đang chờ được gửi đi. Thông thường, nếu hệ thống Email hoạt động tốt thì các thư nằm trong hộp này chỉ trong thời gian rất ngắn (vài giây đến vài phút là tối đa). Do đó, ngăn chứa này thường là một ngăn trống.

    Draft có nghĩa là Ngăn nháp, dùng để chứa các Email chưa hoàn tất hay đã hoàn tất nhưng chủ thư chưa muốn gửi đi.

    Trash, Trash can hay Deleted Item có nghĩa là Ngăn xóa, hay còn có thể gọi là Thùng rác hay Ngăn thư đã xóa. Đây là chỗ dự phòng tạm thời chứa các Email đã xóa bỏ trong một thời gian. Chức năng này tiện lợi để phục hồi hay đọc lại các thư điện tử cần thiết đã lỡ tay bị xóa.

    Sent, sent Messages hay Sent Item có nghĩa là Ngăn đã gửi, dùng để chứa các thư đã gửi.

    Junk hay Bulk có nghĩa là Ngăn thư linh tinh: Đây là nơi chứa các Email đã được lọc và bị loại ra một cách tự động, còn được gọi là Thùng thư rác hay Ngăn chứa tạp thư.

    Các mệnh lệnh thường thấy trong một phần mềm thư điện tử

    New hay Compose có nghĩa là Thảo thư mới: Đây là mệnh lệnh cho phép bắt đầu soạn thảo một Email mới.

    Send có nghĩa là Gửi: Mệnh lệnh này sẽ tức khắc gửi thư tới các địa chỉ trong phần To, CC, và BCC.

    Save as Draft hay Save Draft có nghĩa là Lưu bản nháp: Mệnh lệnh này sẽ giúp lưu giữ lá thư đang soạn thảo và đưa vào ngăn chứa Darft để có thể dùng lại về sau.

    Attach hay Attach Files có nghĩa là Đính kèm: Đây là lệnh để người soạn Email có thể gửi đính kèm theo lá thư các tập tin khác. Các tập tin này không giới hạn kiểu cấu trúc của nó, nghĩa là chúng có thể là các loại tập tin hình vẽ, phim, nhạc,… và ngay cả virus máy tính.

    To có nghĩa là Đến: Chỗ chứa địa chỉ của các người nhận.

    CC (từ chữ carbon copies) có nghĩa là Gửi kèm: Đây là chỗ chứa thêm địa chỉ gửi kèm, ngoài địa chỉ chính trong phần To bên trên. Các hộp thư nhận sẽ đọc được các địa chỉ người gửi và các địa chỉ gửi kèm này.

    BCC (từ chữ blind carbon copies) có nghĩa là Gửi kèm kín: Đây cũng là chỗ ghi các địa chỉ mà lá thư sẽ được gửi kèm tới, nhưng các địa chỉ này sẽ được giấu kín không cho những người trong phần To hay phần CC biết là có sự đính kèm đến các địa chỉ nêu trong phần BCC.

    Subject có nghĩa là Đề mục: Chỗ này thường để tóm tắt ý chính của lá thư hay chỗ ghi ngắn gọn điều quan trọng trong thư.

    CC và BCC trong Email là gì?

    Quay lại với những công cụ trong Email. Trong một lá thư điện tử có rất nhiều từ viết tắt hay ký hiệu mà bạn không hiểu là gì hay chẳng bao giờ dùng tới. Tuy nhiên, chúng lại có công dụng mà bạn không tưởng. WikiDinhNghia xin giải thích một số công cụ và thuật ngữ hay dùng nhất trong Email như sau:

    CC và BCC là những từ viết tắt để chỉ cách gửi một lá thư điện tử. CC là viết tắt của từ Carbon copy và BCC là Blind carbon copy. Công dụng của CC trong Email là dùng để gửi cho nhiều người cùng lúc.

    Còn BCC cũng tương tự như thế, nhưng BCC khác CC là người gửi nếu chọn gửi bằng CC thì người nhận có thể biết Email này được gửi tới những ai ngoài họ, còn BCC thì họ không biết được Email đó được gửi cho những ai, hay nói cách khác, họ chỉ biết họ là người nhận được Email đó.

    Ví dụ như:

    Các Email marketing là hình thức thư điện tử thương mại, dùng cho mục đích tiếp thị dịch vụ, sản phẩm của họ. Thông thường với hình thức Email này doanh nghiệp thường sử dụng gửi thư dưới dạng gửi BCC để cho khách hàng cảm thấy được quan tâm, tạo sự tin tưởng.

    Tránh để CC, khách hàng sẽ cảm thấy khó chịu khi nhận được Email mà biết rằng có rất nhiều người khác cũng nhận được Email như mình.

    Một số khái niệm thuật ngữ bạn cần biết khi sử dụng Email

    Mail server giống như icloud hay google drive mà chúng ta đang sử dụng. Để có thể nhận, gửi và lưu trữ những Email đó ta cần một nơi đóng vai trò làm nơi lưu trữ, gửi và nhận Email. Ngoài ra để quản lý các Email thuộc mail server đó ta cũng sử dụng mail server.

    Ví dụ:

    Trên thế giới hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ Email miễn phí. Như yahoo mail với đuôi @yahoo.com và nhiều đuôi khác như @yahoo.com.vn,…

    Các đuôi này nhầm phục vụ cho các quốc gia riêng biệt. Google thì cung cấp dịch vụ Email miễn phí với đuôi là @gmail.com. Microsoft thì có rất nhiều đuôi khác nhau như @live.com, @outlook.com, @msn.com, @hotmail.com,…

    Đây là các nhà cung cấp dịch vụ Email miễn phí hàng đầu trên thế giới hiện nay. Tuy nhiên nếu bạn ở Việt Nam thì WikiDinhNghia khuyên bạn nên sử dụng các đuôi Email như sau: @yahoo.com, @gmail.com. Vì 2 đuôi này rất phổ biến tại Việt Nam so với các đuôi của microsoft mà WikiDinhNghia nêu ra ở phần trên.

    Confirm Email nghĩa là xác nhận một thông tin gì đó đã được trao đổi tiếp qua việc gửi mail xác nhận giữa hai hoặc nhiều bên với nhau.

    Địa chỉ Email (Email Address) là tên một cách đầy đủ Email của bạn và thường có kết thúc bằng @gmail.com hay @yahoo.com …

    Ví dụ như [email protected] là 1 địa chỉ Email do gmail cung cấp bởi vì có phần đuôi là @gmail.com. Nếu đổi đuôi sang dạng khác như @yahoo.com chẳng hạn lúc đó ta có [email protected] là 1 địa chỉ Email khác.

    Giữa địa chỉ [email protected][email protected] là 2 địa chỉ hoàn toàn khác nhau không hề dính dáng đến nhau.

    Do đó khi đăng ký tài khoản lưu ý vụ kỹ này. Hai cái Email này chỉ giống cái phần đầu thôi. Còn bản chất vẫn là 2 địa chỉ Email riêng biệt. Giống như có đường Trần Hưng Đạo ở Sài Gòn và cũng có đường Trần Hưng Đạo ở 1 tỉnh thành khác tại Việt Nam mà thôi.

    Nếu bạn muốn dọn dẹp hộp thư đến mà không muốn xóa Email của mình thì bạn có thể sử dụng công cụ lưu trữ hoặc ẩn chúng. Email của bạn sẽ được chuyển đến một nhãn được gọi là “Tất cả thư”.

    Khi bạn lưu trữ thư: Thư sẽ trở lại hộp thư đến của bạn khi ai đó trả lời thư. Công cụ lưu trữ này được gọi là Archive Email

    Follow up Email là một loại Email nhằm mục đích nhắc nhở, thường được gửi sau một cuộc họp, hội thảo, hay phỏng vấn. Mục đích thường là để hỏi thêm thông tin, hẹn gặp hay cảm ơn…

    Khi viết Email Follow Up, mọi người thường hay dùng những cụm từ như:

    • Mở Email ngay để nhận…
    • Nếu là tôi thì tôi sẽ mở liền tay Email để …
    • Bạn muốn xem…

    Ngày nay việc sử dụng những câu này trong Follow up Email đã trở thành nhàm chán, quen thuộc, khiến bản thân nó mất đi công dụng, nhiều người khi nhìn thấy thường sẽ có hành động bỏ qua luôn, không đem lại hiệu quả như người gửi mong muốn.

    Một phần khác cũng vì những cụm từ này không thể hiện được sự nhiệt tình của người viết hay người gửi thư. Do vậy, để một Follow up Email hoạt động hiệu quả thì người sử dụng hay người gửi phải sáng tạo và chủ động hơn nhiều để có thể có được hiệu quả từ Follow up Email mang lại

    Paypal Email là địa chỉ Email mà bạn sử dụng để đăng ký PayPal. Bạn sử dụng địa chỉ Email này trong mọi hoạt động giao dịch, cung cấp địa chỉ Email để được nhận tiền.

    Ngoài ra còn có một loại Merchant Secure ID, đó là ID bảo mật dành cho những ai chuyên bán hàng trên mạng, bạn cung cấp Secure ID này sẽ bảo mật hơn là dùng Email PayPal.

    Resend Email có nghĩa là gửi lại Email đó một lần nữa. Vì lần gửi mail đầu tiên có thể vì một lý do kỹ thuật gì đó mà người nhận vẫn chưa nhận được mail.

    Verify Email có nghĩa là xác thực 1 địa chỉ Email nào đó.

    P/s trong Email là từ viết tắt của từ postscript trong tiếng Anh. Nếu dịch từ postscript hay P/S (PS) sang tiếng Việt thì từ P/S này mang ý nghĩa là tái bút.

    Nếu dịch theo nghĩa tiếng Việt có thể hiểu đây là một giao thức để truyền tải thư đơn giản. Simple Mail Transfer Protocol đây là từ đầy đủ của SMTP. Đây là giao thức sử dụng cổng 25.

    Giao thức Smtp này được sử dụng chủ yếu ở các chương trình gửi nhận Email (Mail client) được cài trên máy tính. Một số chương trình phổ biến gồm Thunder bird, Outlook… SMTP ở Email client được dùng để gửi Email đi.

    Đây là một dạng mail server mới, giúp người dùng cập nhật Email gần như tức thì. Nó sẽ lập tức gửi một bản sao đến máy của bạn khi bạn thực hiện gửi hoặc nhận Email tới địa chỉ đó.

    Tuy nhiên bạn đọc tránh nhầm lẫn giữa Push với Pull. Push mail khác với Pull mail ở chỗ Pull mail chỉ hoạt động khi bạn truy cập vào ứng dụng nó mới đi cập nhật Email.

    Email hosting, Email address là gì?

    Email hosting là dịch vụ Email riêng. Khác với các Email miễn phí. Các Email miễn phí các Email được tạo ra để phục vụ cho công việc của công ty. Các Email thường có đuôi là tên miền của công ty. Còn Email address chính là địa chỉ Email của bạn.

    Ví dụ:

    Giả dụ công ty microsoft có tên miền là chúng tôi Như vậy có khả năng sẽ có những Email như [email protected], [email protected] Những Email này thể hiện đẳng cấp của công ty hơn so với các Email miễn phí gmail hay yahoo.

    Email address chính là địa chỉ đầy đủ của Email. Như tác giả tạo một địa chỉ gmail như [email protected] Khi đăng nhập gmail tác giả chỉ cần gõ toivancodon và mật khẩu là có thể truy cập được hộp thư. Tuy nhiên để người khác gửi được vào gmail của bạn.

    Bạn cần phải ghi thật chính là [email protected] thì mới nhận được Email. Chứ nếu bạn chỉ ghi toivancodon thì sẽ không nhận được Email. Tương tự với các dịch vụ yahoo và microsoft cũng thế. Bạn cần phải lưu ý tuyệt đối đến phần phía sau @.

    Junk Email, bulk mail, spam là gì?

    Tuy nhiên cũng có một số trường hợp bị nhận nhầm và đưa vào đây. Do vậy đôi khi bạn không nhận được Email từ ai đó hay từ công ty nào đó mà bạn đang đợi, bạn có thể thử check spam xem sao, biết đâu nó bị nhầm lẫn mà đi nhầm vào mục này.

    Đây là 2 giao thức để nhận Email về máy qua mail client. Điểm khác nhau chính là POP3 sẽ tải Email về máy. Còn IMAP thì không. Mọi thứ bạn làm trên máy ở tài khoản đó sẽ ảnh hưởng hộp thư của bạn. Còn POP3 không bị ảnh hưởng.

    Alternate Email nghĩa là gì: đây có nghĩa là Email dự phòng, mail phụ, thay thế được sử dụng trong trường hợp bạn quên mật khẩu. Thì sẽ gửi mail vào đây để bạn tìm lại mật khẩu.

    Chữ subject trong Email là gì: chữ này có ý nghĩa là tiêu đề của lá thư điện tử. Có thể hiểu đơn giản là nêu mục đích của lá thư.

    Cách sử dụng Email như thế nào?

    Rất đơn giản để sử dụng Email. Bạn và người nhận mà bạn muốn gửi thư điện tử cần có một địa chỉ Email hay nói cách khác là để trao đổi Email, bạn cần có một tài khoản. Và ngày nay hầu hết mọi người tại việt nam thường sử dụng gmail, đây là dịch vụ mail tốt nhất của google.

    Để đăng ký gmail bạn truy cập vào google và thực hiện điền thông tin theo hướng dẫn. Sau khi thực hiện đúng như các bước là bạn đã tạo thành công một tài khoản Email cho mình rồi.

    Để sử dụng gmail bạn chỉ cần đăng nhập Email, lựa chọn ngôn ngữ của bạn và bạn có thể dễ dàng soạn một bức thư để gửi cho người khác hoặc nhận thư của người khác gửi cho bạn ….

    Gmail trước tiên là 1 dịch vụ Email. Và nó là 1 sản phẩm của Google. Nên được lấy tên là Gmail tức là Google Mail.

    Email gồm các dịch vụ Email như: gmail(@gmail.com), yahoo mail(@yahoo.com), hot mail(@hotmail.com), Apple Email(@icloud.com)…

    Nắm bắt nhu cầu đời sống ngày càng phát triển và sự tiện ích của thư điện tử, Google đã đưa ra một dịch vụ trực tuyến là Email cung cấp tới người dùng.

    Có thể nói đây là 1 dịch vụ Email tốt nhất hiện nay và bạn có thể đồng bộ sử dụng với rất nhiều tiện khác trên điện thoại Android, youtube, Photo google, google Drive.

    So sánh thư điện tử (emial) với thư bưu chính truyền thống

    Thay vì viết thư bằng giấy mực và bút thì, tốn công sức chuẩn bị, tìm kiếm bút giấy, con tem, người gửi chỉ cần mở thiết bị điện tử có kết nối mạng và gõ chữ từ bàn phím ảo là có thể soạn được một lá thư điện tử. Yêu cầu duy nhất của Email biết dùng một phần mềm thư điện tử (Email program).

    Lá thư được gửi trên hệ thống mạng, thông qua đường tải tuyền, là vật liệu không cần máy nhận hay máy gửi. Trong khi đó, nếu gửi thư điện tử, chỉ có các tín hiệu điện mã hoá nội dung bức thư điện tử được truyền đi đến máy nhận.

    Do đó, chỉ có nội dung hay cách trình bày lá thư điện tử là được bảo toàn. Trong khi đó, dùng đường bưu điện người ta có thể gửi đi các vật liệu hàm chứa thêm nội dung hay ý nghĩa khác. Điều này có thể rất quan trọng đối với nhiều người.

    Vận tốc truyền thư điện tử chỉ vài giây đến vài phút và chi phí rất nhỏ không đáng kể so với gửi qua đường bưu điện.

    Đối với dùng thư điện tử, bạn có thể nhận, gửi hoặc kiểm tra, đọc lại thư bất cứ lúc nào, bất kỳ đâu, dù lâu hay mới, chỉ cần bạn có thiết bị di động có kết nối internet. Tiện lợi hơn rất nhiều với việc phải tìm lại các lá thư khi cần, tốn thời gian, công sức để lưu trữ.

    Đồng thời, vì mỗi người dùng thư đều phải nhập mật khẩu vào máy nên thư điện tử sẽ khó bị người ở chung đọc lén so với thư gửi bưu điện. Nhưng ngược lại, các tay tin tặc xa lạ có thể xâm nhập vào hệ thống thư điện tử của cá nhân nếu như các mật mã hay các hệ thống an toàn phần mềm bị bẻ gãy.

    Khối lượng gửi và nhận thư điện tử có thể nhiều hơn thư bưu điện rất nhiều lần. Số thư có thể dự trữ trong dung lượng này tương đương với vài bộ từ điển bách khoa. Đặc biệt đối với các dịch vụ thư điện tử mới thì dung lượng có thể lên đến hàng Gbyte như dịch vụ của Gmail chẳng hạn, hay nhiều hơn.

    Các trường hợp thư phá hoại trên hệ thống bưu điện (như là thư có bột antrax, thư bom,…) rất hiếm có nhưng có thể gây thương vong.

    Đối với các loại thư độc hại (malicious mail) này người dùng cần phải cài đặt thêm các tiện ích hay chức năng lọc (sẵn có trong phần mềm hay phải mua thêm) để giảm trừ. Tuy nhiên, một điều chắc chắn là không có công cụ phần mềm nào là tuyệt hảo.

    Các dạng chuyển tiếp (chain mail) trong đó người nhận lại chuyển đi nội dung lá thư cho một hay nhiều người khác thường cũng phổ biến trong cả hai hệ thống bưu chính và thư điện tử. Khả năng ảnh hưởng về thông tin của hai loại này là tương đương mặc dù thư điện tử chuyển tiếp có nhiều xác suất gây nhiễm virus máy tính.

    Hòm thư là nơi cất giữ các thư từ với địa chỉ hẳn hoi. Tương tự, trong hệ thống thư điện tử, thì hộp thư này tương đương với phần dữ liệu chứa nội dung các Email cộng với địa chỉ của người chủ thư điện tử.

    Điểm khác biệt ở đây là hộp thư điện tử sẽ có nhiều chức năng và hữu ích hơn là việc xoá bỏ các thư cũ của loại hòm thư giấy.

    Mỗi người có thể có một hay nhiều địa chỉ Email (và phải được đăng ký qua một hệ thống nào đó). Mỗi hộp thư sẽ có một địa chỉ phân biệt không bao giờ trùng với địa chỉ Email khác.

    Như vậy không thể nhầm lẫn khi dùng danh từ hộp thư điện tử hay hòm thư điện tử (Email account) để chỉ một phần mềm Email đã được đăng ký dùng để nhận và gửi Email cho một cá nhân.

    Các giao thức thường sử dụng trên Email

    Smtp (từ chữ Simple Mail Transfer Protocol) – hay là giao thức chuyển thư đơn giản. Đây là một giao thức lo về việc vận chuyển Email giữa các máy chủ trên đường trung chuyển đến địa chỉ nhận cũng như là lo việc chuyển thư điện tử từ máy khách đến máy chủ.

    Hầu hết các hệ thống thư điện tử gửi thư qua Internet đều dùng giao thức này. Các mẫu thông tin có thể được lấy ra bởi một Email client. Những Email client này phải dùng giao thức POP hay giao thức IMAP.

    Imap (từ chữ Internet Message Access Protocol) – hay là giao thức truy nhập thông điệp (từ) Internet. Giao thức này cho phép truy nhập và quản lý các mẫu thông tin về từ các máy chủ.

    Với giao thức này người dùng Email có thể đọc, tạo ra, thay đổi, hay xoá các ngăn chứa, các mẫu tin đồng thời có thể tìm kiếm các nội dung trong hộp thư mà không cần phải tải các thư về.

    Phiên bản mới nhất của IMAP là IMAP4 tương tự nhưng có nhiều chức năng hơn giao thức POP3. IMAP nguyên thuỷ được phát triển bởi đại học Standford năm 1986.

    POP (từ chữ Post Office Protocol) – hay là giao thức phòng thư. Giao thức này được dùng để truy tìm các Email từ một MTA. Hầu hết các MUA đều dùng đến giao thức POP mặc dù một số MTA cũng có thể dùng giao thức mới hơn là IMAP.

    Hiện có hai phiên bản của POP. Phiên bản đầu tiên là POP2 đã trở thành tiêu chuẩn vào thập niên 80, nó đòi hỏi phải có giao thức SMTP để gửi đi các mẫu thông tin. Phiên bản mới hơn POP3 có thể được dùng mà không cần tới SMTP.

    Bên cạnh các Email miễn phí thì hình thức Email doanh nghiệp hiện nay cũng là một phương thức đáng được quan tâm vì nó mang lại nhiều hiệu quả cho việc kinh doanh bao gồm cả nâng cao uy tín thương hiệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Best Regards Là Gì? Cách Sử Dụng Best Regards Và Các Lời Chào Kết Thúc Email Khác
  • Cách Đăng Ký Tạo Tài Khoản Email Tiếng Việt Mới Nhanh, Miễn Phí
  • Cẩm Nang Hướng Dẫn Sử Dụng Esim Và Nano Sim
  • Iphone 11 Có Mấy Sim Và Nên Mua Loại Sim Nào?
  • Esim Là Gì? Tất Cả Về Esim. Cách Dùng Esim Cho Iphone Xs, Xr, Iphone 11…
  • Cc Và Bcc Trong Email Nghĩa Là Gì? Nhiều Người Vẫn Nhầm Lẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Photoshop Cs6 Và Photoshop Cc Là Gì?
  • Fyi Là Gì? Forward Là Gì? Cc Và Bcc Trong Email Là Gì?
  • Cc Là Gì Viết Tắt Của Từ Nào, Ý Nghĩa Cc Là Gì Đầy Đủ Nhất Mọi Lĩnh Vực
  • Hướng Dẫn Cách Viết Email Và Gửi Mail Chuyên Nghiệp
  • 11 Có Thể Bạn Chưa Biết Về Esim Vinaphone
  • Trong quá trình gửi và nhận Email ta thường xuyên thấy các từ viết tắt như CC và BCC, tuy nhiên rất nhiều người không biết hai từ ngày nghĩa là gì.

    Vì vậy trong bài viết này freetuts sẽ giải thích ý nghĩa của CC và BCC trong Email, từ đó giúp bạn dễ dàng phân biệt CC và BCC trong quá trình sử dụng Email của mình.

    1. Cc và Bcc trong Email là gì?

    Cc và Bcc rất giống nhau

    Cc trong Email có nghĩa là gì?

    Cc trong Email dịch ra có nghĩa là Carbon copy: đơn giản là tạo ra các bản sao.

    Đối với Gmail thì bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl+Shift+C để sử dụng tính năng này.

    Tính năng Cc được áp dụng để gửi Email cho nhiều người cùng một lúc, những người nhận được Email có thể xem tên những người cùng nhận được khác trong danh sách.

    Bcc trong gmail có nghĩa là gì?

    Bcc trong Email dịch ra có nghĩa là Blind carbon copy: tạo ra các bản sao tạm, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl+Shift+B để sử dụng tính năng này.

    Tương tự như Cc, Bcc thường dùng để gửi bản sao Email cho nhiều người cùng lúc, tuy nhiên những người nhận được Email sẽ không biết Email được gửi cho những ai khác ngoài chính bản thân mình.

    Cc và Bcc khác nhau thế nào?

    Giống nhau

    Cả cc trong gmail và bcc trong gmail đều được sử dụng để tạo các bản copy email và gửi cho nhiều đối tượng nhận email một lúc.

    Khác nhau

    • Như mình đã đề cập, khi sử dụng tính năng Cc thì tất cả những người trong danh sách nhận được bản sao sẽ nhìn thấy nhau. Do đó bạn có thể dùng tính năng Cc để gửi bản sao Email cho một nhóm làm việc, một lớp học hay một gia đình. Tính năng Cc giúp gửi bản sao cho nhiều người mà thông tin, danh tính của những người trong nhóm sẽ được hiển thị công khai.
    • Tính năng Bcc thì cũng tương tự nhưng khác ở chỗ những người trong danh sách nhận được bản sao Email sẽ không nhìn thấy thông tin của nhau. Do đó bạn có thể dùng tính năng Bcc trong trường hợp cần bảo mật thông tin và danh tính của người khác. Hay đơn giản không muốn người nhận thư biết bạn còn gửi bản sao Email này cho những ai khác. Bcc có thể dùng trong nhiều trường hợp như thông báo học phí, thông báo trúng tuyển, chia sẻ tài liệu trên một cộng đồng, một group, Email marketing.

    Khi nào sử dụng Cc, Bcc trong gmail?

    Cc nên sử dụng khi bạn muốn công khai danh sách những người nhận được bản sao Email này, trong đó có một người được nhận bản chính.

    Đối với Bcc, bạn nên chọn tính năng này khi gửi cho một cộng đồng những người lạ mặt, chưa biết nhau. Nhằm bảo vệ danh tính cũng như thông tin Email của họ không bị lợi dụng.

    2. Cách sử dụng Cc và Bcc trong gmail

    Bước 1: Bạn tiến hành đăng nhập vào Gmail của mình.

    Truy cập: https://www.google.com/ sau đó bấm nút đăng nhập ở góc phải phía trên của màn hình.

    Bước 2: Sau khi đăng nhập với tài khoản Email của mình, bạn hãy bấm vào Gmail để truy cập công cụ thư điện tử này.

    Bước 4: Cửa sổ Thư mới sẽ hiện ra, bây giờ bạn có thể chọn Cc hoặc Bcc theo nhu cầu, trong ví dụ này mình sẽ chọn cả hai.

    Bước 5: Nhập danh sách người nhận trong mục CcBcc.

    Say đó hoàn tất tiêu đề và nội dung của email như các thư điện tử thông thường khác, bạn cũng có thể đính kèm tệp, ảnh…

    Cuối cùng bạn bấm vào Gửi để bắt đầu gửi bản sao Email này đến những người trong danh sách cùng một lúc.

    3. Tổng kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Gửi Email Bằng Gmail (Cho 1 Người/nhiều Người)
  • Cc Và Bcc Là Gì? Cách Gửi Cc Và Bcc Khi Dùng Email
  • Sử Dụng Cc Và Bcc Khi Gửi Mail Tại Sao Nên Biết
  • Kem Cc Lớp Mỏng Diệu Kỳ 8 Trong 1 Etude House Cc Cream 8 In 1 Spf30/pa++ 35G
  • Bb Cream Là Gì? Top 6 Kem Nền Bb Cream Chất Lượng Bạn Gái Nên Dùng
  • Đố Bạn Biết Cc Và Bcc Trong Khi Gửi Email Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Iphone Mới Có 2 Sim, 1 Cái Là Esim Vậy Esim Là Gì?
  • Erp Là Gì? Tại Sao Erp? Triển Khai Erp Như Thế Nào? Phần Mềm Erp Việt Nam Tốt Nhất
  • Phần Mềm Erp Là Gì? Tại Sao Doanh Nghiệp Lại Thất Bại Với Erp?
  • Eps Là Gì? Chỉ Số Eps Bao Nhiêu Là Tốt? (Cụ Thể)
  • Eps Là Gì? Chỉ Số Eps Cùng Các Số Liệu Quan Trọng Trong Đầu Tư
  • Sử dụng email để trao đổi thông tin, thư từ trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến hơn trong cuộc sống. Với nhiều tính năng hữu ích và thuận tiện, email đang đến gần hơn với người dùng.

    Nếu hay sử dụng email, chắc bạn cũng dễ dàng nhìn thấy hai dòng ký hiệu CC và BCC ngay dưới dòng địa chỉ người nhận nhưng liệu bạn có biết hai tính năng này có tác dụng gì không?

    CC và BCC

    Khi bạn muốn gửi email cho một vài người cùng lúc, CC và BCC là tính năng đắc lực trợ giúp cho bạn. Cả CC và BCC đều được hiểu là các bản sao của email chính, dùng để gửi đến nhiều người. Người A nhận được nội dung như nào thì người B cũng nhận được một bản sao y hệt.

    Tuy nhiên hai tính năng này lại khác nhau ở danh sách người nhận. Đối với CC, những người trong danh sách nhận có thể nhìn thấy địa chỉ email của nhau. Nghĩa là bạn sẽ không thể ôm mộng tưởng rằng mình là người đặc biệt, chỉ một mình mình được nhận cái email quý giá đó đâu!

    Còn với BCC thì ngược lại, không ai trong danh sách người nhận biết được email này được gửi đến những ai.

    Hiểu đơn giản thì CC là gửi email nhóm công khai còn BCC là nhóm ẩn danh, như kiểu tổ chức bí mật không ai biết ai ấy.

    Trong thực tế, cách gửi CC giống với cách gửi thông thường (To:…), bạn có thể dùng được cả hai cách. Tuy nhiên gửi CC có lợi thế hơn đối với những người quan tâm đến việc bạn đã gửi email đó tới những ai. Chẳng hạn sếp của bạn cần biết bạn đã gửi email đến những khách hàng nào thì gửi CC là lựa chọn hàng đầu.

    Còn đối với BCC, tính năng này rất hữu ích khi bạn gửi email đến nhiều người nhưng lại không muốn để lộ danh tính của những người được nhận. Kiểu gửi ẩn danh này còn giúp hạn chế những thông tin không cần thiết như hàng dài các địa chỉ email khác.

    Hai tính năng CC và BCC rất ít khi được nhớ tới nhưng sự hữu ích của nó thì không thể phủ nhận. Hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ nắm rõ và sử dụng được hết các tính năng khi gửi email.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cc Là Gì? Ý Nghĩa Của Cc Trên Email
  • Phân Biệt Cc Và Bcc Trong Gmail
  • Detox Là Gì? Vì Sao Chính Bạn Cũng Cần Phải Detox Cơ Thể?
  • Deadline Là Gì? Tác Dụng Và Ý Nghĩa Đối Với Nghề Seo Là Gì
  • Deadline Là Nói Đến Vấn Đề Gì ? Vanhienblog.info
  • Cc Và Bcc Là Gì? Phân Biệt Và Ưu Điểm Của Cc Và Bcc Khi Gửi Email

    --- Bài mới hơn ---

  • Esim Là Gì? Đây Là Toàn Bộ Esim Bạn Cần Biết
  • Email Là Gì? Lợi Ích Của Email Là Theo Tên Miền Riêng Là Gì?
  • Erp Là Gì? 5 Bước Cơ Bản Xây Dựng Dự Án Erp
  • Phần Mềm Erp Là Gì? Tổng Quan Về Hệ Thống Phần Mềm Erp
  • Hệ Thống Erp Là Gì? Erp Có Thể Giúp Các Công Ty Như Thế Nào?
  • Việc làm Hành chính – Văn phòng

    1. Phân biệt cc và bcc là gì trong hộp thư điện tử

    + “Cc” – là từ viết tắt của cụm từ “Carbon Copy” theo nghĩa tiếng Việt dịch ra là Tạo ra các bản sao.

    Để hiểu được bcc là gì trong email thì chúng ta cần hiểu được từ viết tắt bcc trong email co nghia la gi? viết tắt của từ nào? Dịch ra tiếng việt thì hiểu theo nghĩa nào?

    + “Bcc” – là từ viết tắt của cụm từ “Blind Carbon Copy” tức là tạo ra các bản sao tạm thời.

    1.2. Sự khác nhau giữa cc và bcc

    Lấy ví dụ cho các bạn dễ hiểu hơn: Nếu bạn là một người quản lý của một công ty lớn, bạn muốn thông báo cho nhân viên của mình một chỉ thị nào đó thông qua email thì bạn chỉ cần chọn tính năng Bcc hoặc cc để có thể thêm rất nhiều người nhận khác nhau cùng một lúc và gửi nội dung thông báo đến tất cả những người trong danh sách gửi.

    + Điểm khác nhau giữa bcc và cc: Trong khi tính năng gửi Cc trong email cho phép chúng ta gửi một nội dung đến rất nhiều người cùng một lúc và những người nhận được thư có thể thấy được cả danh sách những người cùng nhận được nội dung giống với mình thì bcc trong gmail lại có tính bảo mật hơn, người nhận email sẽ không nhìn thấy được danh sách những email khác cùng nhận được nội dung giống họ.

    1.3. Khi nào thì sử dụng cc và bcc trong email?

    • CC là kiểu gửi mail hữu ích khi mà các bạn muốn nhiề người khác có thể nhận được bản sao email của bạn, nhưng họ lại không phải là người nhận chính thức.
    • Bcc là kiểu gửi mail hữu ích khi bạn muốn gửi những bản coppy này đến những người khác, và những người đó không muốn biết thêm về việc bạn có gửi các bản coppy này cho những người khác nữa hay không. Bên cạnh đó, khi bạn gửi email đến danh sách dài những địa chỉ nhận được email thì bạn sẽ không muốn người nhận của bạn phải xem nội dung dài dằng dặc những địa chỉ khác cũng được gửi nội dung email đó. Vì thế, kiểu gửi Bcc sẽ hạn chế được cac thông tin không cần thiết này.

    Việc làm Nhân viên kinh doanh

    + Cách gửi cc mail: Tương tự các bước gửi y hệt như gửi Bcc mail, chỉ khác ở khâu chọn Bcc thì chúng ta chọn “Cc” mail.

    Như thế, gửi bcc và cc mail thật đơn giản phải không nào. Cc và Bcc thực chất đều có tính năng gửi một bản copy của email đến một số những người nhận khác. Những địa chỉ được ghi trong dòng Cc thực chất không khác gì so với việc bạn điền các địa chỉ trong dòng “To” (cách gửi thông thường). Ngược lại, đối với các địa chỉ được ghi trong dòng Bcc thì đều sẽ được ẩn danh, có nghĩa là không ai biết được họ đã nhận được bản copy của email đó, tất cả những người nhận được thư đều nghĩ rằng mình là người nhận chính mà không phải là người nhận phụ với bản coppy như khi gửi cc email. Hai tính năng này hiện không được nhiều người sử dụng, dường như họ chỉ chú ý tới việc làm sao gửi đi cho những người cần gửi nhận được email là được. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp cần thiết thì chúng vẫn tỏ ra khá là hữu ích. Hiện nay trước khi gửi một email nào đó cho nhiều người cùng một lúc thì nhiều bạn đã dùng các mẫu chữ ký gmail đẹp để đánh dấu riêng nội dung của mình để mọi người biết được là bạn đa gửi tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cc Và Bcc Trong Gmail, Oulook Khi Gửi Mail
  • Tìm Hiểu Dns Là Gì, Kiến Thức Cơ Bản Về Dns, Dịch Vụ Internet
  • Dns Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức A
  • Drama Là Gì? Ý Nghĩa Drama Queen Trên Facebook (Update 2022)
  • Cựu Bộ Đội Hồi Chánh Định Cư Diện H.o.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100