Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm
  • Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác
  • Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton
  • Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton
  • NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ

    Câu 01

    Công của dòng điện là gì ? Hãy phát biểu định luật Jun-Lenxơ.

    Trả lời câu 01

    Công của dòng điện chạy qua một đọan mạch là công của lực điện làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đọan mạch đó.

    A = q.U = U.I.t

    NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ

    Câu 02

    Suất phản điện của máy thu điện là gì ? Cùng một dòng điện chạy qua dây dẫn và dây tóc một bóng đèn. Tại sao dây tóc thì nóng đến sáng trắng mà dây dẫn hầu như không nóng lên ?

    Trả lời câu 02

    Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hóa thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt, khi có một đơn vị điện tích dương chạy qua máy.

    Trả lời câu 02

    Vì dây tóc bóng đèn có điện trở lớn, còn dây dẫn có điện trở nhỏ, nhiều khi là không đáng kể.

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Mạch điện kín đơn giản nhất gồm một nguồn điện (pin, acquy, hoặc máy phát điện) và một điện trở R, là điện trở tương đương của mạch ngoài bao gồm các vật dẫn nối liền hai cực của nguồn điện có suất điện động ? và điện trở trong r.

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Giả sử dòng điện chạy qua trong mạch có cường độ I thì trong khỏang thời gian t có điện lượng q = I.t chuyển qua mạch.

    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

    A = q.? = ?.I.t ?

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

    A = q.? = ?.I.t ?

    Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun – Lenxơ ta có :

    Q = RI2t + rI2t ?

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

    A = q.? = ?.I.t ?

    Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun – Lenxơ ta có :

    Q = RI2t + rI2t ?

    Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A. Từ ? và ? ta có :

    ?.I.t = RI2t + rI2t

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A. Từ ? và ? ta có :

    ?.I.t = RI2t + rI2t

    ?.I.t = RI2t + rI2t

    hay ? = IR + Ir

    ? = I(R + r)

    Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    ? = I(R + r)

    Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.

    ? Định luật Ôm đối với toàn mạch

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Nếu gọi U = I.R là hiệu điện thế mạch ngoài, khi đó ta có :

    ? = IR + Ir

    ? U = ? – I.r

    Hiệu điện thế mạch ngoài cũng là hiệu điện thế UAB giữa cực dương và cực âm của nguồn điện

    Nếu điện trở trong của nguồn điện rất nhỏ, không đáng kể (?r ? 0), hoặc mạch hở ( I = 0), thì : U = ?

    II. HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH

    ? Công thức Định luật Ôm đối với toàn mạch

    Nếu điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể, theo công thức (1), cường độ dòng diện sẽ rất lớn và chỉ phụ thuộc vào suất điện động ? và điện trở trong r của chính nguồn điện, biểu thức (2).

    ?? Ta nói rằng, nguồn điện bị đoản mạch (hay ngắn mạch).

    III. TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN

    Giả sử trong mạch kín nói trên có thêm máy thu điện (acquy cần nạp điện) mắc nối tiếp với điện trở R.

    III. TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN

    Máy thu điện có suất phản điện ?p và điện trở rp. Dòng điện I đi vào cực dương của máy thu điện.

    Khi đó ta có :

    ? – ?p = I (R + r + rp)

    Công thức trên biểu thị định luật Ôm đối với toàn mạch chứa nguồn và máy thu điện mắc nối tiếp.

    IV. HIỆN SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN

    Công suất toàn phần của nguồn điệnbằng tổng công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài và ở mạch trong, trong đó chỉ có công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài là công có ích. Khi đó hiệu suất của nguồn điện được tính theo công thức :

    CỦNG CỐ BÀI

    Câu 01

    Chọn câu đúng :

    Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài :

    A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

    B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

    C. tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.

    D. giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.

    CỦNG CỐ BÀI

    Câu 02

    Chọn phương án đúng :

    Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như hình dưới. Từ đó tìm được giá trị của suất điện động ? và điện trở trong r của nguồn là :

    A. ? = 4,5V; r = 4,5??

    B. ? = 4,5V; r = 0,25?

    C. ? = 4,5V; r = 1?

    D. ? = 9V; r = 4,5 ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn
  • Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”
  • James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật
  • Giải Vật Lí 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun Len
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R
  • Tóm Tắt Lí Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa R
  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Tổng Hợp Tất Cả Công Thức Môn Vật Lý Lớp 9 Theo Từng Chương
  • Bài tập trắc nghiệm Vật Lí lớp 11 Định luật ôm đối với toàn mạch (Phần 2)

    Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 9.11, 9.12, 9.13

    Cho mạch điện như hình 9.3, R 1=1Ω, R 2=5Ω, R 3=12Ω, 𝛏=3V, r=1Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối.

    A.2,4V B.0,4V C.1,2V D.9V

    Câu 12: Công suất mạch ngoài là

    A.0,64W B.1W C.1,44W D.1,96W

    Câu 13: Hiệu suất của nguồn điện bằng

    A.60% B.70% C.80% D.90%

    Câu 14: Một nguồn điện có suất điện động 3V, điện trở trong 2Ω. Mắc song song vào hai cực của nguồn này hai bong đèn giống hệ nhau có điện trở là 6Ω. Công suất tiêu thụ mỗi bong đèn là

    A.0,54W B.0,45W C.5,4W D.4,5W

    Câu 15: Cho mạch điện như hình 9.4, trong đó nguồn điện có suất điện động 𝛏=6V, điện trở trong không đáng kể, bỏ qua điện trở của dây nối. Cho R 1=R 2=30Ω, R 3=7,5Ω. Công suất tiêu thụ trên R 3

    C.1,25W D.0,8W

    Câu 16: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở R=4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thws giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Suất điện động của nguồn điện và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:

    A.12V; 2,5A B.25,48V; 5,2A

    C.12,25V; 2,5A D.24,96V; 5,2A

    Câu 17: Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là r=1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 8,4V. Công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện là

    Câu 18: Một điện trở R 1 được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong r=4Ω thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I 1=1,2A. Nếu mắc them một điện trở R 2=2Ω nối tiếp với điện trở R 1 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I 2=1A. Giá trị của điện trở R 1 bằng

    A.5Ω B. 6Ω C. 8Ω D.10Ω

    Câu 19: Biết rằng điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R 1=3Ω đến R 2=10,5Ω thì hiệu suất của nguồn điện tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn điện bằng

    A.6Ω B. 8Ω C. 7Ω D.9Ω

    Câu 20: Trong một mạch điện kín gốm nguồn điện có suất điện động 𝛏, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở RN, cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch trong khoảng thời gian t là:

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu 11: A

    P N=UI=2,4.0,6=1,44W

    Câu 13: C

    Công suất của nguồn điện:

    P ng=𝛏I=(U+Ir)I=(8.4+0,6.1).0,6=5,4W

    Câu 18: B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Ba Định Luật Niu Tơn
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Chương II: Bài tập định luật Ôm, xác định giá trị cực đại

    Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Các dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho toàn mạch chương trình vật lý phổ thông lớp 11 cơ bản nâng cao.

    Dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch cơ bản

    Công thức định luật Ôm cho toàn mạch

    Trong đó:

    • Eb: suất điện động của bộ nguồn điện (V)
    • rb: điện trở trong của bộ nguồn điện (Ω)
    • R: điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)
    • U=IR=Eb – Irb: điện áp (hiệu điện thế) của mạch ngoài hoặc độ giảm điện thế của mạch ngoài (V)
    • I.rb: độ giảm điện thế của mạch trong (V)

    II/Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Bài tập 1. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch.

    Bài tập 2. Khi mắc điện trở R1 = 5Ω vào hai cực của nguồn điện thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1 = 10V, nếu thay R1 bởi điện trở R2 = 11Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài là U2 = 11V. Tính suất điện động của nguồn điện.

    Bài tập 3. Khi mắc điện trở R = 10Ω vào hai cực của nguồn điện có suất điện động E = 6V thì công suất tỏa nhiệt trên điện trở là P =2,5W. Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và điện trở trong của nguồn điện.

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 9V, r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D.

    c/ Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Biết E = 30V, r = 1Ω, R1 = 12Ω; R2 = 36Ω, R3 = 18Ω; RA = 0

    a/ Tìm số chỉ của ampe kế và chiều dòng điện qua nó. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    b/ Đổi chỗ nguồn E và ampe kế (Cực dương của nguồn E nối với F). Tìm số chỉ và chiều dòng điện qua ampe kế. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    Bài tập 6. Cho mchj điện như hình vẽ

    E = 12V, r = 1Ω; R1 = R2 = 4Ω; R3 = 3Ω; R4 =5Ω

    a/ Tìm điện trở tương đương của mạch ngoài

    b/ Tìm cường độ dòng điện mạch chính và UAB

    c/ Tìm cường độ dòng điện trong mỗi nhánh và UCD

    Bài tập 7. Để xác định vị trí chỗ bị chập của một dây đôi điện thoại dài 4km, người ta nối phía đầu dây với nguồn điện một chiều có suất điện động 15V và điện trở trong không đáng kể, một ampe kế có điện trở không đáng kể mắc trong mạch ở phía nguồn điện thì thấy đầu dây kia bị tách ra khi đó ampe kế chỉ 1A, nếu đầu dây kia bị nối tắt thì ampe kế chỉ 1,8A. Tìm vị trí chỗ bị hỏng và điện trở của phần dây bị chập. cho biết điện trở trên một đơn vị chiều dài là 1,25Ω/km

    Bài tập 8. Cho mạch điện trong đó nguồn điện có điện trở trong r = 1Ω. Các điện trở của mạch ngoài R1 = 6Ω; R2 = 2Ω; R3 = 3Ω mắc nối tiếp nhau. Dòng điện chạy trong mạch là 1A.

    a/ Tính suất điện động của nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    b/ Tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài trong thời gian t = 20min.

    Bài tập 9. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ.

    E = 4,5V; r = 1Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và các điện trở.

    b/ Công suất của nguồn, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài, công suất hao phí và hiệu suất của nguồn.

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 15. Khi mắc điện trở R1 vào hai cực của một nguồn điện trở r = 4Ω thì dòng điện chạy trong mạch là 1,2A, khi mắc thêm một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với R1 vào mạch điện thì dòng điện chạy trong mạch là 1A. Tính suất điện động của nguồn điện và điện trở R1.

    Bài tập 16. Mạch kín gồm nguồn điện E = 200V; r = 0,5Ω và hai điện trở R1 = 100Ω; R2 = 500Ω mắc nối tiếp. Một vôn kế mắc song song với R2 thì số chỉ của nó là 160V. Tính điện trở của vôn kế.

    Bài tập 17. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 18. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 19. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 20. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 21. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 4,8V; r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 1Ω; RV = ∞;

    a/ Tìm số chỉ của vôn kế

    b/ Thay vôn kế bằng ampe kế. Tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 22. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,1Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = 4Ω; R4 = 4,4Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế UCD. Tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 23. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 6V; r = 0,5Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = R5 = 4Ω; R4 = 6Ω. Điện trở ampe kế không đáng kể

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.

    b/ Tìm số chỉ của ampe kế, tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và hiệu suất nguồn điện.

    Bài tập 24. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,5Ω. R1 = 4,5Ω; R2 = 4Ω; R3 = 3Ω.

    Tính số chỉ của ampe kế, công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài, hiệu suất của nguồn điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng.

    Bài tập 25. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 26. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 27. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 28. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 29. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 30. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 31. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 32. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 8V; r = 2Ω, R1 = 3Ω; R2 = 3Ω, điện trở ampe không đáng kể.

    a/ khóa k mở, di chuyển con chạy C người ta nhận thấy khi điện trở của phần AC của biến trở AB có giá trị 1Ω thì đèn tối nhất. Tính điện trở toàn phần của biến trở này.

    b/ mắc một biến trở khác thay vào chỗ của biến trở đã cho và đóng khóa K. khi điện trở của phần AC bằng 6Ω thì ampe kế chỉ 5/3A.

    Tính giá trị toàn phần của điện trở mới.

    Bài tập 33. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 2Ω; Đ : 12V-12W; R1 = 16Ω; R2 = 18Ω; R3 = 24Ω. Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối. Điều chỉnh để đèn sáng bình thường và đạt công suất tiêu thụ cực đại. Tính Rb; E và tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 34. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V, r = 0; R1 = R2 = 100Ω; mA1; mA2 là các milimape kế giống nhau, V là vôn kế.

    Đóng k, vôn kế V chỉ 9V còn mA1 chỉ 60mA

    a/ Tìm số chỉ của mA2

    b/ tháo R1; tìm các chỉ số của mA1; mA2 và V

    Bài tập 35. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 2Ω

    a/ Cho R = 10Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R, công suất của nguồn, hiệu suất của nguồn.

    b/ Tìm R để công suất trên R là lớn nhất.

    c/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là 16W

    Bài tập 36. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 24V, r = 6Ω, R1 = 4Ω. Giá trị biến trở R bằn bao nhiêu để

    a/ Công suất mạch ngoài lớn nhất. Tính công suất của nguồn khi đó.

    b/ Công suất trên R lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 37. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 1Ω; R1 = 6Ω; R3 = 4Ω

    R2 bằng bao nhiêu để công suất trên R2 lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 38. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mạch ngoài biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1 và R2 là như nhau. chứng minh rằng R1R2 = r2

    Bài tập 39. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 1Ω; R1 = 2Ω. Khi đóng và ngắt khóa K thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đều như nhau. Tìm R2.

    Bài tập 40. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện E = 12V, r = 1Ω, mạch ngoài là biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1; R2 là như nhau bằng 18W. Xác định tích R1R2 và R1 + R2

    Bài tập 41. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 5Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω, R là một biến trở.

    a/ R = 12Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R.

    b/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên nguồn lớn nhất. Tìm công suất đó.

    c/ Tính R để công suất tỏa nhiệt mạch ngoài lớn nhất. tìm công suất đó.

    d/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất. Tìm công suất đó.

    Bài tập 42. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 43. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 44. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 45. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 46. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 47. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 48. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 49. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 50. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 51. Cho mạch điện như hình vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Để Chế Tạo Tên Lửa Nước ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Cái Gì Gọi Là Động Lượng Của Cơ Thể Của Đơn Vị Đo. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng, Động Năng Và Năng Lượng Tiềm Tàng, Lực Lượng
  • Bài 16. Phương Trình Hoá Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Thuyết Electron
  • A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT I. Định luật Ôm đối với toàn mạch 1. Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần

    Ta có I = $large frac{U_{N}}{R_{N}}$ với $U_{N}$ là hiệu điện thế hai đầu mạch và $R_{N}$ là điện trở tương đương của mạch ngoài.

    Theo trên ta có $U_{N}$ = I$R_{N}$; tích số I$R_{N}$ được gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài.

    2. Định luật Ôm đối với toàn mạch

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

    Ta có với $R_{N}$ là điện trở tương đương của mạch ngoài và $R_{N}$ + r là điện trở toàn phần của mạch.

    3. Chú ý

    Theo trên, ta được:

    Như vậy, suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    Ta cũng có

    III. Nhận xét

    Khi $R_{N}$ $approx$ 0 thì , ta nói nguồn điện bị đoản mạch (đối với pin thì mau hết pin, đối với acquy sẽ làm hỏng acquy)

    1. Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thì công của nguồn điện tỏa ra trong mạch kín chính bằng tổng nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài và mạch trong Q = ($R_{N}$ + r)$I^{2}$t.

    Ta có A = Q ⇒

    Như vậy, định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    2. Hiệu suất của nguồn điện B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

    1. Phát biểu và viết được công thức của định luật Ôm cho toàn mạch. Hiểu được thế nào là điện trở ngoài R (Cần lưu ý nếu mạch ngoài có nhiều điện trở thì R là điện trở tương đương) và điện trở toàn phần R + r.

    2. Hiểu được vì sao cần và cách tránh trường hợp đoản mạch nguồn điện.

    3. Thấy và trình bày được mối quan hệ giữa suất điện động và độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    5. Hiểu và viết được công thức tính hiệu suất của nguồn điện.

    C. ĐỀ BÀI TẬP Bài 1

    Câu nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện

    A. Suất điện động có đơn vị là vôn (V).

    B. Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

    C. Do suất điện động có giá trị bằng tổng độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong nên khi mạch ngoài hở (I = 0)

    thì .

    D. Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn đó.

    Bài 3

    Có mạch điện như hình vẽ, = 6V, r = 1$Omega$; $R_{1}$ = 2$Omega$; $R_{2}$ = 9$Omega$. Hiệu điện thế giữa A và B ($U_{AB}$) có trị số:

    A. $U_{AB}$ = 4,5V

    B. $U_{AB}$ = 6V

    C. $U_{AB}$ = 5,5V

    D. $U_{AB}$ = 5,0V

    Bài 4

    Cho mạch điện như hình vẽ:

    = 1,5V; r = $large frac{1}{3}$$Omega$

    $R_{1}$ = 4$Omega$; $R_{2}$ = 8$Omega$. Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    2. Công suất của nguồn điện.

    3. Hiệu suất của nguồn.

    Bài 5

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    Ampe kế A có $R_{a}$ $approx$ 0, vôn kế V có $R_{V}$ rất lớn và chỉ 1,2V, A chỉ 0,3A. Tính điện trở trong r của nguồn.

    Bài 6

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    $R_{1}$ = 6$Omega$, $R_{2}$ = 5,5$Omega$

    V có điện trở $R_{V}$ rất lớn, A và k có điện trở rất nhỏ.

    – Khi k mở, V chỉ 6V.

    – Khi k đóng, V chỉ 5,75V và A chỉ 0,5A.

    Tính suất điện động và điện trở trong r của nguồn.

    Bài 7

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 6V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = 20$Omega$; $R_{2}$ = 30$Omega$; $R_{3}$ = 5$Omega$. Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài.

    2. Công suất tiêu thụ của $R_{1}$ và điện năng tiêu thụ của mạch ngoài trong thời gian 2 phút

    Bài 8

    Cho mạch điện như hình vẽ. Các vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế và khóa K có điện trở rất nhỏ.

    – k mở, V chỉ 16V.

    – k đóng, $V_{1}$ chỉ 10V, $V_{2}$ chỉ 12V, A chỉ 1A.

    Tính điện trở trong của nguồn. Biết $R_{3}$ = 2$R_{1}$.

    Bài 9

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 12,5V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = 10$Omega$; $R_{2}$ = 30$Omega$;

    $R_{3}$ = 20$Omega$; $R_{4}$ = 40$Omega$;

    Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    2. Công suất trên điện trở $R_{2}$

    3. Hiệu điện thế giữa M và N. Muốn đo hiệu điện thế này thì cực dương của vôn kế mắc vào điểm nào?

    Bài 10

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 6V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = $R_{4}$ = $R_{5}$ = 4$Omega$;

    $R_{2}$ = 8$Omega$; $R_{3}$ = 2$Omega$

    $R_{K}$ $approx$ 0. Tính hiệu điện thế giữa N và B khi:

    1. k mở;

    2. k đóng

    Bài 11

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    Các đèn sáng bình thường.

    Tính:

    1. Điện trở $R_{1}$ và $R_{2}$.

    2. Công suất của nguồn.

    Bài 12

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    1. Điều chỉnh R để công suất mạch ngoài là 11W. Tính giá trị R tương ứng. Tính công suất của nguồn trong trường hợp này.

    2. Phải điều chỉnh R có giá trị bao nhiêu để công suất trên R lớn nhất?

    Bài 13

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    = 12V; r = 3$Omega$; $R_{1}$ = 12$Omega$.

    Hỏi $R_{2}$ bằng bao nhiêu để công suất tiêu thụ mạch ngoài là lớn nhất? Tính công suất này.

    D. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1

    Ta có

    * Khi mạch hở thì I = 0 nên I$R_{N}$ = 0; Ir = 0 nhưng , tức là suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở ⇒ chọn C.

    Bài 2

    ⇒ chọn D.

    Bài 3

    ⇒ Chọn A.

    Bài 4

    1. Điện trở tương đương mạch ngoài:

    Cường độ mạch chính:

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    2. Công suất của nguồn điện là:

    3. Hiệu suất nguồn:

    Bài 5

    V chỉ $U_{2V}$ = 1,2V

    A chỉ I = 0,3A

    Ta có: $U_{1}$ = I$R_{1}$ = 0,3.5 = 1,5V

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    Bài 6 Bài 7

    1) Điện trở tương đương:

    Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    2. – Công suất của $R_{1}$:

    – Công của mạch ngoài:

    Bài 8

    k mở, V chỉ $U_{m}$ với:

    Khi k đóng, do các vôn kế có điện trở lớn và ampe kế, khóa k có điện trở nhỏ nên mạch gồm $R_{1}$ nt $R_{2}$ nt $R_{3}$. Ta có:

    Vôn kế $V_{1}$ chỉ $U_{12}$ = $U_{1}$ + $U_{2}$ = 10V (1)

    Vôn kế $V_{2}$ chỉ $U_{23}$ = $U_{2}$ + $U_{3}$ = 12V (2)

    Trừ (1) và (2) theo từng vế, ta có:

    $U_{3}$ – $U_{1}$ = 2V

    Mà $U_{3}$ = 2$U_{1}$ (do $R_{3}$ = 2$R_{1}$ và $R_{3}$ nt $R_{1}$)

    nên 2$U_{1}$ – $U_{1}$ = 2V

    ⇒ $U_{1}$ = 2V

    Lúc này V chỉ $U_{N}$ = $U_{1}$ + $U_{23}$ = 2 + 12 = 14V

    Bài 9

    1. Điện trở tương đương:

    Cường độ dòng điện:

    2. Công suất trên $R_{2}$:

    3. $U_{MN}$ = $U_{MA}$ + $U_{AN}$ = -$I_{1}R_{1}$ + $I_{3}R_{3}$

    Khi đó hiệu điện thế giữa M và N thì cực dương vôn kế mắc ở M.

    Bài 10

    1. Khi k mở mạch gồm [($R_{2}$ nt $R_{5}$) // $R_{4}$] nt $R_{3}$.

    2. Khi k đóng, ta có $R_{1}.R_{4}$ = $R_{2}.R_{3}$ = 16$Omega ^{2}$ nên cầu cân bằng, dòng điện không qua $R_{5}$. Ta có thể xem mạch gồm ($R_{1}$ nt $R_{3}$) // ($R_{2}$ nt $R_{4}$).

    Bài 11

    Cường độ dòng điện:

    Hiệu điện thế:

    1. Điện trở:

    2. Công suất của nguồn:

    Bài 12

    1. Ta có:

    Giải phương trình trên ta có 2 nghiệm là:

    R = 11$Omega$ và R = $large frac{1}{11}$$Omega$

    Công suất của nguồn lúc này là:

    (Ta thấy ứng với R = $large frac{1}{11}$$Omega$, cường độ dòng điện qua mạch quá lớn, không phù hợp với thực tế.)

    Bài 13

    Gọi R là điện trở tương đương của $R_{1}$ và $R_{2}$. Giải tương tự câu 2 bài trên, ta có công suất mạch ngoài lớn nhất khi:

    R = r = 3$Omega$

    Cường độ dòng điện qua mạch là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Chương Iii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Bình Điện Phân
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch
  • Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • Đôi Điều Về Lực Đẩy Archimede Và Áp Suất Chất Lỏng
  • Định Luật Đàn Hồi Hooke
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì?
  • Định luật Ôm cho toàn mạch là định luật được đặt theo tên của nhà vật lí Georg Simon Ohm (1789 – 1854) người Đức nêu lên mối quan hệ giữa cường độ dòng điện trong mạch với suất điện động của nguồn điện và điện trở của toàn mạch.

    Định luật Ôm đối với đoạn mạch có dòng điện

    Xét đoạn mạch AB chứa điện trở R, đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế là U, khi đó cường độ dòng điện trong mạch là I liên hệ với U thông qua biểu thức:

    Với:

    – I: chúng ta hiểu là cường độ dòng điện (A)

    – U: được hiểu là điện áp (hiệu điện thế) giữa hai đầu đoạn mạch (V)

    – R: được hiểu là điện trở tương đương của đoạn mạch (Ω)

    Các loại đoạn mạch

    1. Đoạn mạch có điện trở mắc nối tiếp

    2. Đoạn mạch có các điện trở mắc song song

    Định luật Ôm đối với toàn mạch

    Toàn mạch đơn giản là mạch kín gồm điện trở tương đương của mạch ngoài R và một nguồn điện có suất điện động E, điện trở bên trong của nguồn là r.

    Giả sử cường độ dòng điện không đổi trong mạch là I, khi đó trong khoảng thời gian t lượng điện tích (điện lượng) nguồn dịch chuyển trong mạch là q=It

    Công của nguồn điện: Ang=Eq=E.I.t

    Theo Định luật Jun-Lenxơ nhiệt lượng tỏa ra trên các điện trở trong khoảng thời gian t:​

    Q=I2(R+r)t​

    Bỏ qua sự truyền nhiệt ra ngoài môi trường, áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có

    Với

    – U=I.R: điện áp (hiệu điện thế) của mạch ngoài hoặc độ giảm điện thế mạch ngoài (V)

    – I.r: độ giảm điện thế của mạch trong (V)

    Định luật Ôm cho toàn mạch

    Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng độ giảm điện thế ở mạch ngoài và độ giảm điện thế ở mạch trong.

    Biểu thức Định luật Ôm cho toàn mạch

    E=I(R+r) (*)​

    Trong đó:

    • E: suất điện động của nguồn điện (V)
    • R: điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)
    • r: điện trở trong của nguồn (Ω)
    • I: cường độ dòng điện trong mạch (A)

    Hiện tượng đoản mạch (ngắn mạch)

    Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng vật lí xảy ra khi nguồn điện được nối với mạch ngoài có điện trở không đáng kể (R ≈ 0) trong thực tế hiện tượng đoản mạch chính là hiện tượng xảy ra khi nối cực âm với cực dương của nguồn điện mà không qua thiết bị tiêu thụ điện.

    Như vậy là các bạn đã vừa tham khảo xong về định luật ôm, có thể bạn cần xem các mẫu sơ đồ tư duy cùng phần mềm tạo ra nó hoặc những công thức hay từ môn toán, những bài văn thuyết minh phổ biến nhất tại môn văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện
  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • 1. Đoạn mạch điện chỉ có điện trở

    R; tụ điện C hoặc cuộn cảm L:

     

     

    Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần

    Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm

    Đoạn mạch chỉ có tụ điện

    đồ mạch điện

    Đặc

    điểm

    -

    Điện trở R

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa cùng pha với dòng điện.

    -

    Cảm kháng: $Z_{L} = omega L = 2 Pi f L$

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa sớm pha hơn dòng điện góc $frac{Pi}{2}$

    -

    Dung kháng: $Z_{c} = frac{1}{omega C} = frac{1}{2 Pi f C}$

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa trễ pha so với dòng điện góc $frac{Pi}{2}$

    Định

    luật Ôm

    $I = frac{U}{R}$

    $I = frac{U}{Z_{L}}$

    $I = frac{U}{Z_{C}}$

     

    2. Dòng điện xoay chiều trong

    đoạn mạch RLC. Công suất của dòng điện xoay chiều:

     

    Giả

    sử giữa hai đầu đoạn mạch RLC có điện áp

    Giả

    $U_{0} cos omega t$ thì trong mạch có dòng

    điện xoay chiều$i

    = I_{0} cos (omega t – varphi)$; trong đó:

     $I_{0} = frac{U_{0}}{Z}$; $Z = sqrt{R^2 + (Z_{L}

    – Z_{C})^2} = sqrt{R^2 + (omega L – frac{1}{omega C})^2}$;

    gọi

    là tổng trở của đoạn mạch RLC.

    $tan

    varphi = frac{Z_{L}- Z_{C}}{R}$ $ ( varphi = varphi _{C} – varphi{L}) $là

    góc lệch pha giữa điện áp giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện chạy

    qua mạch).

    3. Hiện tượng cộng hưởng trong

    đoạn mạch RLC nối tiếp:

    Khi

    hiện tượng cộng hưởng xảy ra: $I = I_{max} Rightarrow Z = Z_{min} = R

    leftrightarrow Z_{L} – Z{C} = 0 Rightarrow omega ^2 = frac{1}{LC}

    leftrightarrow LC omega^2 =1 $

     Cường độ dòng điện cực đại là: $I_{max} =

    frac{U}{R}$

     Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ

    dòng điện cùng pha.

     

    4. Công suất của dòng điện xoay

    chiều:

                                                                   

    $P = UI cos varphi$   

    $cos varphi = frac{R}{Z}$gọi là hệ số công suất.

    Công suất có thể tính bằng nhiều công thức khác nếu ta

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Môi Trường Sống Và Các Nhân Tố Sinh Thái, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 12
  • Sandboxie Là Gì ? Cách Kích Hoạt Sandbox Trên Windows 10 Như Thế Nào?
  • Sandbox Là Gì? Kích Hoạt Và Sử Dụng Sandbox Trên Windows 10
  • Tạo Môi Trường Sandbox Với Sandboxie Để Test Virus
  • Tìm Hiểu Về Sandbox: ‘hộp Cát’ Bảo Vệ An Toàn Cho Máy Tính Của Bạn
  • C. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm

    Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời câu hỏi 1, 2 và 3 Tập hợp tất cả những gì bao quanh sinh vật được gọi là….(I)…..Các yếu tố của môI trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến….(II)….của sinh vật. Có 4 loại môi trường là môi trường đất, môi trường…(III)…, môi trường không khí và môi trường…(IV)…..

    Câu 1: Số (I) là:

    A. môi trường

    B. nhân tố sinh thái

    C. nhân tố vô cơ

    D. nhân tố hữu sinh

    Câu 2: Số (II) là:

    A. hoạt động và sinh sản

    B. trao đổi chất và phát triển

    C. sự sống, sự phát triển và sự sinh sản

    D. sự lớn lên và hoạt động

    Câu 3: Số (III) và (IV) là:

    A. (III): nước ; (IV): vô cơ

    B. (III): hữu cơ ; (IV): vô cơ

    C. (III): hữu cơ ; (IV): sinh vật

    D. (III): sinh vật ; (IV): nước

    Câu 4: Môi trường là:

    A. Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật

    B. Các yếu tố của khí hậu tác động lên sinh vật

    C. Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật

    D. Các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm

    Câu 5: Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là:

    A. Đất, nước, trên mặt đất- không khí

    B. Đất, trên mặt đất- không khí

    C. Đất, nướcvà sinh vật

    D. Đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật

    Câu 6: Môi trường sống của cây xanh là:

    A. Đất và không khí

    B. Đất và nước

    C. Không khí và nước

    D. Đất

    Câu 7: Môi trường sống của vi sinh vật là:

    A. Đất, nước và không khí

    B. Đất, nước, không khí và cơ thể sinh vật

    C. Đất, không khí và cơ thể động vật

    D. Không khí, nước và cơ thể thực vật

    Câu 8: Môi trường sống của giun đũa là:

    A. Đất, nước và không khí

    B. Ruột của động vật và người

    C. Da của động vật và người; trong nước

    D. Tất cả các loại môi trường

    Câu 9: Da người có thể là môi trường sống của:

    A. Giun đũa kí sinh

    B. chấy, rận, nấm

    C. Sâu

    D. Thực vật bậc thấp

    Câu 10: Nhân tố sinh thái là …. tác động đến sinh vật:

    A. nhiệt độ

    B. các nhân tố của môi trường

    C. nước

    D. ánh sáng

    A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm

    B. Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng

    C. Con người và các sinh vật khác

    D. Các sinh vật khác và ánh sáng

    Câu 12: Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái:

    A. Vô sinh

    B. Hữu sinh

    C. Vô cơ

    D. Chất hữu cơ

    Câu 13: Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái:

    A. Vô sinh

    B. Hữu sinh

    C. Hữu sinh và vô sinh

    D. Hữu cơ

    Câu 14: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi:

    A. Giới hạn sinh thái

    B. Tác động sinh thái

    C. Khả năng cơ thể

    D. Sức bền của cơ thể

    Câu 15: Tuỳ theo khả năng thích nghi của thực vật với nhân tố ánh sáng, người ta chia thực vật làm 2 nhóm là:

    A. Nhóm kị sáng và nhóm kị bóng

    B. Nhóm ưa sáng và nhóm kị bóng

    C. Nhóm kị sáng và nhóm ưa bóng

    D. Nhóm ưa sáng và nhóm ưa bóng

    A. Cây lúa

    B. Cây ngô

    C. Cây thầu dầu

    D. Cả A, B và C đều đúng

    Câu 17: Loại cây nào sau đây là cây ưa bóng?

    A. cây xương rồng

    B. cây phượng vĩ

    C. Cây me đất

    D. Cây dưa chuột

    A. Hô hấp

    B. Quang hợp

    C. Hút nước

    D. Cả 3 hoạt động trên

    Câu 19: Cây phù hợp với môi trường râm mát là:

    A. Cây vạn niên thanh

    B. cây xà cừ

    C. Cây phi lao

    D. Cây bach đàn

    Câu 20: Cây thích nghi với nơi quang đãng là:

    A. Cây ráy

    B. Cây thông

    C. Cây vạn niên thanh

    D. Cây me đất

    Câu 21: Tuỳ theo khả năng thích nghi của động vật với ánh sáng, người ta phân chia chúng thành 2 nhóm động vật là:

    A. Nhóm động vật ưa bóng và nhóm ưa tối

    B. Nhóm động vật ưa sáng và nhóm kị tối

    C. Nhóm động vật ưa sáng và nhóm ưa tối

    D. Nhóm động vật kị sáng và nhóm kị tối

    Câu 22: Động vật nào sau đây là động vật ưa sáng?

    A. Thằn lằn

    B. Muỗi

    C. dơi

    D. Cả A, B và C đều đúng

    Câu 23: Động vật nào sau đây là động vật ưa tối?

    A. Sơn dương

    B. Đà điểu

    C. Gián

    D. Chim sâu

    Câu 24: Điều nào sau đây đúng khi nói về chim cú mèo?

    A. Là loài động vật biến nhiệt

    B. Tìm mồi vào buổi sáng sớm

    C. Chỉ ăn thức ăn thực vật và côn trùng

    D. Tìm mồi vào ban đêm

    Câu 25: Các loài thú sau đây hoạt động vào ban đêm là:

    A. Chồn, dê, cừu

    B. Trâu, bò, dơi

    C. Cáo, sóc, dê

    D. Dơi, chồn, sóc

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Chuyên đề Sinh học lớp 9 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Sinh 9 với đầy đủ Lý thuyết và rất nhiều câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức môn Sinh 9 để giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Sinh lớp 9 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Câu Hỏi Phần Sinh Học Và Môi Trường
  • Cách Tạo Trang Staging Site Để Tiến Hành Test Plugin, Chỉnh Sửa Giao Diện Thoải Mái: Không Lo Website WordPress Bị Lỗi
  • Cách Thiết Lập Môi Trường Staging Để Phát Triển WordPress
  • Tầm Quan Trọng Của Môi Trường Staging
  • Hướng Dẫn Tạo Môi Trường Staging Cho Website WordPress
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R
  • Tóm Tắt Lí Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa R
  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Vật lý là một trong những môn học được nhiều học sinh khối tự nhiên yêu thích. Trong đó việc áp dụng định luật ôm cho toàn mạch được nhiều các thầy cô giáo và các em học sinh trú trọng, quan tâm.

    1.Lý thuyết Định luật ôm cho toàn mạch

    Thế nào là hiện tượng đoản mạch?

    Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt tới giá trị lớn nhất khi RN = 0. Khi đó ta có thể nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và

    Tính điện trở tương đương

    Tính điện trở tương đương là dạng bài tập phổ biến cần chú ý

    Áp dụng các công thức tính cường độ mạch chính tùy theo cấu tạo của hệ nguồn điện. Thực hiện tính toán theo cường độ mạch chính.

    2. Bài tập áp dụng Định Luật ôm cho toàn mạch có lời giải

    Câu 1: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc nối tiếp với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Lúc này, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch.

    Câu 2: Một bộ acquy được nạp điện với cường độ dòng nạp điện là 3A và hiệu điện thế đặt vào 2 cực của bộ acquy là 12V. Xác định điện trở trong bộ acquy, biết suất phản điện của bộ acquy khi nạp điện bằng 6V.

    Lời giải

    Câu 1:

    Câu 1: Cho một điện trở R = 2Ω mắc vào hai cực của một bộ nguồn gồm hai chiếc pin giống nhau. Nếu hai pin mắc nối tiếp thì dòng qua R là I1 = 0,75A. Nếu hai pin mắc song song thì dòng qua R là I2 = 0,6A. Tính suất điện động e và điện trở trong r của mỗi pin. (ĐS : e = 1,5V ; r = 1Ω)

    Câu 2: Một bộ acquy có suất điện động E = 16V được nạp điện với cường độ dòng điện nạp là 5A và hiệu điện thế ở hai cực của bộ acquy là 32V. Xác định điện trở trong của bộ ắc quy (ĐS : 3,2Ω).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Ba Định Luật Niu Tơn
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon
  • Mối Liên Hệ Giữa Nhãn Hiệu Trong Pháp Luật Việt Nam (P2)
  • Công Thức Định Luật Ôm (Ohm) Cho Toàn Mạch, Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Bài Tập Ví Dụ
  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 39: Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài 60. Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Khi pin Lơ-clan-sê (pin thường dùng) được sử dụng một thời gian dài thì điện trở trong phin tăng lên đáng kể và dòng điện mà pin sinh ra trong mạch điện kín trở nên khá nhỏ. Định luật Ôm (Ohm) cho toàn mạch và Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng cùng nội dung trong bài viết này sẽ giải thích mối quan hệ giữa cường độ dòng điện trong đoạn mạch kín với điện trở trong của nguồn điện cùng các yếu tố khác của mạch điện.

    I. Thí nghiệm

    * Toàn mạch là một mạch kín gồm: Nguồn điện nối với mạch ngoài là các vận dẫn có điện trở tương đương R.

    * Mắc mạch như hình vẽ:

    – Trong đó, ampe kế (có điện trở rất nhỏ) đo cường độ I của dòng điện chạy trong mạch điện kín, vôn kế (có điện trở rất lớn) đo hiệu điện thế mạch ngoài U N và biến trở cho phép thay đổi điện trở mạch ngoài.

    – Thí nghiệm được tiến hành với mạch điện này cho các giá trị đo I và U N như bảng sau:

    – Các giá trị đo này được biểu diễn bằng đồ thị sau:

    II. Định luật ôm đối với toàn mạch

    * Thiết lập định luật Ôm cho toàn mạch

    – Tích của cường độ dòng điện và điện trở được gọi là độ giảm điện thế. Nên tích IR N còn được gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài.

    – Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    * Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch:

    – Trong đó:

    I: Cường độ dòng điện của mạch kín (A)

    E: Suất điện động (V)

    R N: Điện trở ngoài (Ω)

    r: Điện trở trong (Ω)

    * Phát biểu định luật Ôm với toàn mạch:

    – Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

    – Lưu ý:

    E = U N khi r = 0 hoặc mạch hở I=0.

    – Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng xảy ra khi nối hai cực của một nguồn điện chỉ bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.

    – Khi đoản mạch, dòng điện chạy qua mạch có cường độ lớn (max) và gây chập mạch điện dẫn đến nguyên nhận của nhiều vụ cháy (R N ≈ 0):

    2. Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

    – Công của nguồn điện sản ra trong thời gian t: A = E.It

    – Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch: Q = (R N + r)I 2 t

    – Theo định luật bảo toàn năng lượng thì: A = Q ⇔ chúng tôi = (R N + r)I 2 t

    ⇒ Định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

    – Công thức Hiệu suất của nguồn điện:

    (A CI = Công có ích).

    – Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở R N:

    IV. Bài tập vận dụng Định luật Ôm cho toàn mạch và định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng.

    – Định luật ôm đối với toàn mạch đề cập tới loại mạch điện kín đơn giản nhất gồm nguồn điện có suất điện động ξ và điện trở trong r, mạch ngoài gồm các vật dẫn có điện trở tương đương R N

    – Phát biểu định luật Ôm cho toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

    – Hệ thức biểu thị định luật Ôm đối với toàn mạch: hay

    – Độ giảm điện thế trên một đoạn mạch là tích của cường độ dòng điện chạy trong mạch với điện trở của mạch: U N=I.R N

    – Mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và các độ giảm điện thế của các đoạn mạch trong mạch điện kín:

    – Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    ◊ Hiện tượng đoản mạch xảy ta khi nối hai cực của một nguồn điện bằng một dây dẫn có điện trở rất nhỏ . Khi đó dòng điện trong mạch có cường độ rất lớn và có hại

    ◊ Biện pháp phòng tránh:

    – Mỗi thiết bị điện cần sử dụng công tắc riêng;

    – Tắt các thiết điện (rút phích cắm) ngay khi không còn sử dụng;

    – Nên lắp cầu chì ở mỗi công tắc, nó có tác dụng ngắt mạch ngay khi cường độ dòng điện qua cầu chì quá lớn.

    Trong mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài U N phụ thuộc như thế nào vào điện trở R N của mạch ngoài?

    C. U N không phụ thuộc vào R N

    D. U N lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi R N tăng dần từ 0 đến vô cùng.

    ◊ Chọn đáp án: A. U N tăng khi R N tăng

    – Ta có:

    – Như vậy, khi R N tăng thì giảm và U N tăng.

    a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện.

    b) Tính công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện khi đó.

    a) Cường độ dòng điện trong mạch:

    – Suất điện động của nguồn điện: ξ = I.RN + I.r = UN + I.r = 8,4 + 0,6.1 = 9(V).

    b) Công suất mạch ngoài : Ρmạch = U.I = 8,4.0,6 = 5,04(W).

    – Công suất của nguồn điện: Ρnguồn = ξ.I = 9.0,6 = 5,4(W).

    a) Hãy chứng tỏ rằng bóng đèn khi đó gần như sáng bình thường và tính công suất tiêu thụ điện thực tế của bóng đèn khi đó.

    b) Tính hiệu suất của nguồn điện trong trường hợp này.

    a) Theo bài ra, bóng đèn có ghi 12V – 5W ⇒ hiệu điện thế định mức của bóng là U đm = 12V, công suất định mức của bóng là P đm = 5W.

    ⇒ Điện trở của bóng đèn là:

    – Cường độ dòng điện định mức chạy qua bóng đèn là:

    – Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn khi này: U = I.R = 0,4158.28,8 = 11,975(V).

    – Giá trị này gần bằng hiệu điện thế định mức ghi trên bóng đèn, nên ta sẽ thấy đèn sáng gần như bình thường.

    – Công suất tiêu thụ của bóng đèn khi này là: P = U.I = 11,975.0,4158 ≈ 4,98(W).

    b) Hiệu suất của nguồn điện là: .100% .100% = 99,8%.

    a) Tính công suất tiêu thụ điện của mỗi bóng đèn .

    b) Nếu tháo bỏ một bóng đèn thì bóng đèn còn lại sáng mạnh hơn hay yếu hơn so với trước đó.

    a) Điện trở tương đương của hai bóng đèn:

    – Cường độ dòng điện trong mạch:

    – Vì hai đèn giống nhau mắc song song nên cường độ dòng điện qua mỗi đèn là: I đ1 = I đ2 = I/2 = 0,3(A).

    b) Nếu tháo bỏ một bóng đèn (giả sử tháo bỏ đèn 2):

    – Cường độ dòng điện trong mạch:

    – Công suất tiêu thụ của bóng đèn 1: P đ1 = R đ1.I’ 2đ1 = 6.0,375 2 ≈ 0,84(W).

    ⇒ Đèn còn lại sẽ sáng hơn lúc trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • Năng Lượng Là Gì? Phát Biểu Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Các Định Luật Bảo Toàn Vĩ Đại
  • Định Luật Bảo Toàn Vật Chất: Ứng Dụng, Thí Nghiệm Và Ví Dụ
  • 10 Định Luật Cuộc Sống Chuẩn Hơn Cả Phong Thủy
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Dạng Thời Gian Trong Excel & Cách Sử Dụng Hàm Now Và Time Để Chèn Thời Gian
  • Cách Chuyển Đổi Thời Gian Thành Số Thập Phân, Giờ Phút Giây Trong Excel
  • Hàm Mod Trong Excel (Chia Lấy Số Dư) Và Hàm Chia Lấy Phần Nguyên Quotient Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Int
  • Hàm Mid Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Mid Và Ví Dụ Minh Họa
  • Published on

    Giới thiệu bộ câu hỏi trắc nghiệm Microsoft Excel giúp bạn vững bước kỳ thi lấy chứng chỉ tin học văn phòng. Các câu hỏi không khó và là những kiến thức Excel cơ bản mà học viên phải nắm được.

    1. 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC Trang 1 NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL Câu 01: Cửa sổ Excel thuộc loại: A. Cửa sổ ứng dụng. B. Cửa sổ tƣ liệu. C. Cửa sổ thƣ mục. D. Tất cả đều đúng. Câu 02: Trên Menu Bar của Cửa sổ Excel có một mục lệnh khác với Cửa sổ Word đó là : A. Add-Ins B. Data C. Filter D. Subtotal Câu 03: Cửa sổ Excel khác Cửa sổ Word vì có thêm A. Input Line B. Formula Bar C. Cell Reference D. Tất cả đều sai Câu 04: Một Work Book trong Excel có số lƣợng sheet tối đa, tối thiểu và trung bình nhƣ sau : A.256 – 1 – 12 B. 255 – 1 – 3 C. 255 – 3 – 1 D. 256 – 1 – 3 Câu 05: Trong một Worksheet có số cột – số hàng nhƣ sau : A. 512 – 65536 B. 256 – 16284 C. 256 – 32368 D. 256 – 65536 Câu 06: Để xác định ô đầu tiên trong Worksheet bằng địa chỉ A. Có hai phƣơng pháp : A1 và R1C1. C. Chỉ có một phƣơng pháp : A1. B. Có ba phƣơng pháp : A1, 1-1, C1R1. D. Tất cả đều sai. Câu 07: Địa chỉ A$5 đƣợc gọi là : A. Địa chỉ tƣơng đối B. Địa chỉ hỗn hợp C. Địa chỉ tƣơng đối 3 chiều D. Địa chỉ tuyệt đối Câu 08: Excel có các chế độ (mode) làm việc sau đây A. Ready – Edit – Point. B. Ready – Edit. C. Ready – Enter. D. Ready – Enter – Edit – Point. Câu 09: Để xem cùng một lúc 2 Worksheet khác nhau của cùng một Work Book : A. Sử dụng các thanh cắt phân chia cửa sổ. B. Sử dụng lệnh Window / Arrange. C. Sử dụng lệnh Window / New Window để mở thêm cửa số thứ 2 cho Work Book, sau đó dùng lệnh Window / Arrange để sắp xếp. D. Tất cả đều sai. Câu 10: Một công thức trong Excel sẽ bao gồm : A. Biểu thức gồm tối thiểu hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử. B. Hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử. C. Dấu = rồi đến biểu thức gồm tối thiểu hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử. D. Tất cả đều sai. Câu 11: Để định dạng dữ liệu chứa trong các Ô của Worksheet ta có thể : A. Sử dụng các nút trên thanh công cụ định dạng. B. Sử dụng lệnh Format / AutoFormat. C. Các lệnh Format / Cells, Format / Conditional Formatting, Format / Style. D. Tất cả đều đúng. Câu 12: Một ô chứa số 17 định dạng bằng ??? sẽ hiển thị A. _17 B. 17 C. 017 D. Tất cả đều sai Câu 13: Để xóa một hàng trong Worksheet, ta chọn một ô tƣơng ứng với hàng rồi : A. Chọn lệnh Edit / Delete, rồi chọn mục Entrie Row trong hộp thoại. B. Nhắp nút phải vào ô, chọn Delete rồi chọn mục Entrie Row trong hộp thoại. C. Nhấn phím Delete trên bàn phím. D. Câu a và b đúng. Câu 14: Khi không tham chiếu đƣợc Excel báo A. Lỗi #VALUE B. Lỗi #NA C. Lỗi #NUM D. Lỗi #REF Câu 15: Để ghi một Work Book với tên khác ta : A. Chọn lệnh File / Save. B. Chọn lệnh File / Save As. C. Nhấn phím F12. D. Câu b và c đúng.
    2. 8. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC Trang 8 b. 5 c. 20 d. Tất cả đều sai. Câu38 : A B C D E F 3 STT HỌ VÀ TÊN LCB MÃ CHỨC VỤ PHỤ CẤP NGÀY SINH 4 1 Võ Nhƣ Hảo 290 TP ? 12/12/69 5 2 Lê Thị Thủy 510 GĐ 27/07/69 6 Bảng 1 : MÃ CHỨC VỤ PHỤ CẤP 7 GĐ 200000 8 TP 100000 Dựa vào bảng 1, viết công thức tính phụ cấp của ngƣời thứ nhất (tại ô dấu ?) : a. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2,0) b. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2) c. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2,1) d. Tất cả đều đúng. Câu 39 : Để trích danh sách các khách hàng ở khu vực A có tiêu thụ ít hơn 10 mét khối nƣớc, địa chỉ của vùng điều kiện là: I J K 1 Mét khối Khu vực Mét khối 2 <10 A 3 <10 <10 a. I1:J2 b. I1:K3 c. J1:J3 d. Tất cả đều sai. Câu 40 : A B C D E F G 1 MÃ HÀNG SỐ LƢỢNG THÀNH TIỀN CHUYÊN CHỞ DOANH THU MÃ HÀNG MÃ HÀNG 2 DS1 100 4000 400 4400 *S ?S? 3 DL2 200 8800 880 9680 4 NS1 20 20000 2000 22000 5 XS0 50 5000 0 5000 6 XL1 300 15000 1500 16500 Tính tổng Doanh thu của những mã hàng có ký tự giữa là “S” a. = SUMIF(A2:A6,G2,E2:E6) b. = DSUM(A1:E6,5,F1:F2) c. = DSUM(A1:E6,E1,G1:G2) d. Tất cả đều đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Trong Excel (Define Name)
  • Conditional Formatting Trong Excel, Cách Sử Dụng Conditional Formatting Kèm Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Conditional Formatting Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Tùy Chỉnh
  • Excel 2022 (Phần 8): Cách Định Dạng Số Trong Excel (Number Formats)
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100