Thuật Ngữ Trong Rap – Những Thuật Ngữ Rapper Nhất Định Phải Biết

--- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Chủ Để Nhạc Rap Bạn Nên Biết Nếu Muốn Thành Rapper
  • Một Số Thuật Ngữ Tin Học Thông Dụng
  • Từ Điển Thuật Ngữ Bóng Rổ
  • Thuật Ngữ Dành Cho Otaku
  • Istilah Yang Bisa Kamu Gunakan Di Game Among Us
  • 1.

        

    Một số thuật ngữ trong Rap

    Flow: là cách mà một rapper thể hiện sáng tác của mình nhằm biến những lyrics trở thành một “giai điệu” riêng biệt. Các rapper sẽ sử dụng những kĩ thuật về việc nhả chữ, nhấn nhá và flow nhịp sao cho đoạn rap đi theo một nhịp điệu nhất định, liền mạch và mượt mà.

    Fastflow: Là thuật ngữ chỉ những Rapper đi theo xu hướng rap nhanh hoặc rất nhanh. Fastflow đòi hỏi người Rapper phải có kĩ năng cực tốt trong cách phát âm cũng như ghi nhớ Lyrics.

    Skill Lyric: nói về kĩ năng viết lời của một Rapper. Lyric trong Rap đóng một vai trò cực kì lớn để truyền tải nội dung, thông điệp và cảm xúc. Do đó, các sản phẩm sỡ hữu lyric tốt sẽ luôn được đảm bảo về mặt nội dung, truyền tải tốt thông điệp và lôi kéo được sự đồng cảm và chú ý từ khán giả.

    Metaphor (Ẩn dụ): là kĩ năng để tăng độ “mean”. Tức là, thay vì sử dụng từ ngữ “thô và thật”, thì Rapper sẽ khéo léo đưa các phép ẩn dụ vào lyric bài hát để không mang lại cảm giác thô tục nhưng vẫn đảm bảo được tính “điệu nghệ”.

    “… Anh làm rất nhiều thứ, để đồng tiền trong ví chật

    Người ta không quý con ong mà người ta chỉ quý mật …”

    ~ Trích “Hai triệu năm” – Đen Vâu ~

    Multi Rhymes – Vần đa âm: Đây là hình thức Rapper sử dụng những từ ngữ đơn hoặc đôi cùng vần. Ví dụ, vần đơn như yêu – kiêu, thương – vương, tay – bay, … vần đôi: tương lai – sương mai, yêu thương – tơ vương, … Việc gieo vần trong lyric mang đến cảm giác liền mạch, liên kết giữa các câu rap khiến người nghe không bị tụt mood.

    “… Long lanh lấp lánh kiêu sa

    Long bào châu báu thêu hoa

    Xưng hùng xưng bá ngai vàng chói loá

    Nơi trần gian chốn xa hoa …”

    ~ Trích “Phiêu lưu ký” – Dế Choắt ~

    Bar: có thể hiểu đơn giản là một câu. Độ dài của 1 bar tuỳ thuộc vào các Rapper cũng như tính chất bài hát, sẽ có bar rất dài và cũng có bar rất ngắn.

    Wordplay: Hay còn gọi là kĩ thuật chơi chữ trong Rap. Thường các rapper sẽ sử dụng từ ngữ đồng âm để bày tỏ nội dung của một vấn đề khác. Tuy nhiên không phải Rapper nào cũng có thể chơi chữ một cách khéo léo để không khiến người nghe bị “xoắn não”.

    “… Ơ hay đang vui mà nhỉ

    Nàng muốn đi chơi mà nhỉ

    Không có áo mưa nên đành thôi lại phải về nhà nghỉ …”

    ~ Trích “Tình hình thời tiết” – Tlinh x AK49 x Hà Quốc Hoàng ~

    Offbeat: là thuật ngữ chỉ phần trình diễn có flow nhịp sai lệch hoàn toàn so với phần Beat. Có thể hiểu nôm na là do Rapper bị mất kiểm soát, dẫn đến phần rap không ăn nhập với nhạc.

    Freestyle: có hiểu đơn giản giống như “xuất khẩu thành thơ”. Đối với một bản Rap thông thường, các nghệ sĩ phải chuẩn bị kĩ lưỡng về lyric, beat, flow, … Thì với Freestyle, đây là một “con Beat” được phát ngẫu nhiên, và Rapper phải ứng biến để flow trên nền nhạc đó. Freestyle là một hình thức giúp khẳng định thực lực và tài năng của một Rapper chân chính.

    Beef: Chỉ mâu thuẫn xảy ra giữa hai hoặc nhiều người, từ đó dẫn đến những cuộc cãi vã, ẩu đả, … Tương tự, trong Rap, khi các Rapper có Beef với nhau, họ sẽ có những màn tranh cãi bằng Rap Diss.

    Diss: Là việc Rapper sử dụng lyric trên nền nhạc với mục đích công kích vào một đối tượng nào đó. Do đó, lyric trong Rap Diss thường xuất hiện khá nhiều những câu chữ gai góc, thậm chí có phần tục tĩu.

    Punchline: được hiểu như là một câu chốt mang tính đả kích, những vẫn đảm bảo được việc gây cười hoặc khiến khán giả phải “wow” lên đầy kinh ngạc. Để đạt được hiệu quả tốt, Rapper cần có kĩ năng tốt trong việc sử dụng lối chơi chữ hay ẩn dụ, …

    2.

        

    Một số từ lóng trong âm nhạc/nhạc rap

    Beef/ Rap Battle: cuộc tranh tài giữa các ca sĩ bằng nhạc.

    Ft/ Feat./ Featuring: Hợp tác hát chung.

    Dizz/ Diss: Dùng nhạc và lyrics nhằm công kích đối thủ.

    Rep/ Reply: trả lời bài Diss của đối thủ.

    Midside: ám chỉ cộng đồng Underground khu vực miền Trung.

    Eastside: ám chỉ cộng đồng Underground khu vực phía Đông.

    Westside: ám chỉ cộng đồng Underground khu vực phía Tây.

    Southside: ám chỉ cộng đồng Underground khu vực phía Nam.

    Northside: ám chỉ cộng đồng Underground khu vực phía Bắc.

    3.

        

    Một số thuật ngữ Rap thông dụng khác

    G: là từ viết tắt của những chữ “Guy, Girl, Gangsta, God”.

    Toy: Ý chỉ những thành viên vớ vẩn hoặc gà trong Hip Hop nhưng không phải vì mới tập, và không phải được gọi mà bị gọi.

    Rookie: Ý chỉ những thành viên mới tham gia thị trường nhạc Rap. Các Rookie vẫn còn có khả năng phát triển được.

    Writer: có nghĩa là Graffiti Artist, và cũng là người viết lời nhạc Hip hop.

    Homie: Viết tắt của chữ Homeboy, có nghĩa là bạn bè cực thân cận, đồng đội, có thể thân đến mức sẵn sàng hy sinh vì nhau.

    Crew: tên gọi khác của team, đội.

    Bboy: Nam nhảy Breakdance.

    Bgirl: Nữ nhảy Breakdance.

    Popper: Là từ gọi chung cho người nhảy popping. Là một thể loại vũ điệu đường phố dựa trên kĩ thuật làm co và thả lỏng thật nhanh để tạo những cú “giật” trên cơ thể.

    MC – Master of Ceremonies: Trong thời kì khai sinh của Hip Hop, MC thường là người được giới thiệu và khuấy động không khí trong những Block Parties. Sau đó, những người này phát triển thành các Rapper.

    4.

        

    Các thể loại nghệ thuật trong Hip hop đường phố

    Rap: Được hiểu như việc đọc hoặc nói những câu từ theo nhịp điệu, vần điệu. Là một phần không thể thiếu trong văn hoá Hip hop, Rap có thể được thể hiện trên nền nhạc hoặc hát “chay”, được coi như sự giao thoa giữa nói và hát. Rap Việt được khai sinh từ năm 1997. Trải qua nhiều năm phát triển, Rap ngày càng phổ biến và được nhiều khán giả Việt đón nhận.

    Dubstep: là một nhánh của nhạc Dance điện tử (EDM), ra đời từ những năm 1990 ở Anh. Khác với Trance, House, … thể loại nhạc này khiến người nghe cực kì hưng phấn nhờ phần bass và drum rất “nặng đô”. Một bản Dubstep thường chia làm 4 phần (Intro – Bass drop – mid-section – outro), trong đó, điểm nổi bật và đặc trưng nhất nằm ở phần Bass drop. Đây là dòng nhạc cực phù hợp dành cho những người có cá tính mạnh mẽ. Tại Việt Nam, Dubstep được khán giá biết đến rộng rãi với ca khúc “Trắng đen” của ca sĩ Mỹ Tâm. Tuy đoạn nhạc này sau đó dính phải lùm xùm đạo nhạc, nhưng cũng đã tạo nên khởi đầu mới cho dòng nhạc này tại nước ta. Hiện tại, Dubstep đã không còn xa lạ tại Vpop. Đã có rất nhiều ca khúc Việt pha trộn Dubstep, hay đậm chất Dubstep được khán giả cực kì yêu thích.

    Dubstep – một nhánh của dòng nhạc EDM

    Hip hop: ra đời từ những năm 1970 trong cộng đồng người Mỹ Phi trẻ tại khu Bronx, New York. Khi nói đến Hip hop, người ta thường nhắc nhiều hơn đến văn hoá Hip hop, bao gồm Rap, DJ, Breakdance và Graffiti. Tại Việt Nam, Hip hop du nhập từ đầu thập niên 90 qua các điệu nhảy Breakdance. Trải qua nhiều năm phát triển, văn hoá Hip hop đã trở thành một phần không thể thiếu đối với người Việt, đặc biệt là giới trẻ.

    Mumble Rap: Đặc điểm của Mumble Rap là sở hữu nội dung lyrics không rõ ràng và không được chú trọng. Nội dung thường xoay quanh thuốc phiện, tiệc tùng, tiền, trang sức, gái, … Các artist thường xuyên sử dụng “aye flow” khi Rap Mumble Rap. Đôi khi Mumble Rap còn pha trộn giai điệu Pop và áp dụng nhiều hiệu ứng Vocal, Mixing, …

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Giải Thích Thuật Ngữ Chung
  • Bất Động Sản Là Gì Làm Gì ? Bất Động Sản Tiếng Anh Là Gì
  • Soạn Bài: Thạch Sanh – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Hiểu Đúng Về Sản Phẩm Thân Thiện Với Môi Trường
  • Xuất Siêu Là Gì ? Nghĩa Của Từ Xuất Siêu Trong Tiếng Việt Xuất Siêu Là Gì
  • Nhạc Rap Là Gì? Khám Phá Nguồn Gốc Và Các Thuật Ngữ Phổ Biến Trong Nhạc Rap

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Hiểu Lầm Không Đáng Có Về Thuật Ngữ “skill” ” Cobiet.com
  • Tất Tần Tật Những Thuật Ngữ Bóng Rổ Hay Sử Dụng Nhất
  • Học Các Thuật Ngữ Bóng Rổ Để Hiểu Sâu Hơn Về Môn Thể Thao Này
  • Những Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Bóng Rổ
  • Những Thuật Ngữ Bóng Rổ Hay Dùng
  • Rap là chữ viết tắt của 3 từ Rhythm – And – Poetry. Đây là một thể loại âm nhạc nghệ thuật tồn tại trong văn hóa Hip hop của người Âu Mỹ từ rất lâu. Cách thể hiện của thể loại Rap khá độc đáo và mang những đặc trưng riêng biệt bằng cách trình diễn những tác phẩm âm nhạc thông qua việc nói hoặc hô vang ca từ theo vần điệu, kết hợp với các động tác nhảy nhót, tạo hình cực kỳ bắt mắt và mê đắm.

    Theo các chuyên gia âm nhạc, Rap không có cao độ và trường độ, mà chúng chỉ phụ thuộc vào cách đọc nhanh hay chậm tùy ý của người hát rap.

    Rap được nhận biết qua cách gieo vần và động tác thể hình đã mắt

    Rap là thể loại âm nhạc có nguồn gốc từ khu ở Hoa Kỳ. Đây là các khu vực tập trung nhiều người nghèo, người da màu bị miệt thị, và trên hết là tồn tại rất nhiều tệ nạn xã hội, băng đảng. Sống dưới sự bất công và phân biệt chủng tộc của Mỹ thời bấy giờ, Rap được xem là linh hồn giúp người dân sống ở đây nói lên tiếng lòng của mình. Ngoài ra, đây cũng là cách mà các băng đảng tự tôn vinh họ lên.

    Rap có nguồn gốc từ tầng lớp thấp nhất của xã hội Mỹ

    Phần trọng tâm nhất ở một bài hát Rap chính là thể hiện được phách, nhịp, sao cho khớp với nội dung muốn truyền tải. Thay vì quan tâm đến âm chủ và cao độ trong các bản nhạc thông thường khác.

    Đối với Rap, ngôn từ sử dụng trong đó thường rất phóng khoáng và không bị gò bó ở một giới hạn nào cả, chính vì lẽ đó nhiều khi người sáng tác cũng chêm vào vài câu chửi thề hay ho. Ngoài ra, Rap cũng là cách để các Rapper so tài về trình độ và giải quyết mâu thuẫn với nhau.

    Khi biểu diễn Rap, người Rapper phải thể hiện được các kỹ thuật trong câu từ một cách nhuần nhuyễn và chất riêng biệt của họ. Đặc biệt phải chú ý tới nhạc lý nhiều hơn để hòa thanh của bài không bị phá vỡ, hay bị ngang phè phè, nghe không bắt tai.

    → Sử dụng lối chơi chữ, so sánh, ẩn dụ, vần kép, vần giữa câu, trường từ vựng, gieo vần, chửi tục ác ý, thông tin khai thác, bẻ gãy ca từ trong battle/dissing…

    → Thể hiện theo cách flow. Tức là kết hợp câu từ, cách gieo vần, điểm nhấn trên nền nhạc một cách độc đáo, hợp lý và sáng tạo.

    → Lên nội dung/chủ đề muốn truyền tải

    → Thể loại freestyle. Nghĩa là có thể ứng biến tức thời qua cách rap trên nền beat cho sẵn.

    Rap là cách để người hát thể hiện cá tính và trí tuệ của mình

    Thị trường nhạc Rap tại Việt Nam hiện nay:

    Trong những năm gần đây, sân chơi dành cho các rapper ngày càng được mở rộng. Thực tế, năm 2022 cũng đã có cuộc thi, có nhà đầu tư và có nhà sản xuất về rap. Bởi lẽ họ có niềm tin mãnh liệt rằng rap đang quay trở lại, thậm chí là trở lại mạnh mẽ hơn trước đây rất nhiều.

    Mặc dù từ trước đến nay, thị trường nhạc Việt đang rất ưu ái thể loại nhạc pop-ballad , cũng như thị hiếu nghe nhạc của cộng đồng cũng dành tình cảm rất lớn cho những bản hit pop-ballad đình đám. Nhưng theo quan sát tổng thể, người ta cũng nhận ra rằng pop-ballad đang dần có dấu hiệu của sự bão hòa. Hiển nhiên đây sẽ là cơ hội cho các thể loại lo-fi music, dream-pop, trong đó có cả rap lội ngược dòng trở lại.

    Các rapper Việt đang được coi là gương mặt vàng của năm vừa qua phải kể đến Đen Vâu trong ca khúc Ngày khác lạ, Đừng gọi anh là idol, Anh đếch cần gì nhiều ngoài em , JustaTee, Osad, BinZ,… hay Karik với bài hit đình đám Người lạ ơi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Punchline Là Gì? Punchline Phổ Biến Trong Rap Việt Từ Bao Giờ
  • Là Fan King Of Rap 2022: Bạn Đã Nắm Rõ Những Thuật Ngữ Của ‘dân Trong Nghề’?
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Lớp 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Thuật Ngữ, Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 9
  • Các Chuyên Đề Ngữ Văn 9 Hướng Dẫn Luyện Tập Về Thuật Ngữ
  • Là Fan King Of Rap 2022: Bạn Đã Nắm Rõ Những Thuật Ngữ Của ‘dân Trong Nghề’?

    --- Bài mới hơn ---

  • Punchline Là Gì? Punchline Phổ Biến Trong Rap Việt Từ Bao Giờ
  • Nhạc Rap Là Gì? Khám Phá Nguồn Gốc Và Các Thuật Ngữ Phổ Biến Trong Nhạc Rap
  • Những Hiểu Lầm Không Đáng Có Về Thuật Ngữ “skill” ” Cobiet.com
  • Tất Tần Tật Những Thuật Ngữ Bóng Rổ Hay Sử Dụng Nhất
  • Học Các Thuật Ngữ Bóng Rổ Để Hiểu Sâu Hơn Về Môn Thể Thao Này
  • King of Rap 2022 – Thế giới Rap đã chính thức lên sóng và nhận về sự quan tâm mạnh mẽ cũng như những phản hồi vô cùng tích cực từ khán giả. Bên cạnh sự “chất chơi” đến từ bộ tứ HLV, chất lượng dàn thí sinh cũng là điều khiến cho nhiều người trầm trồ. Tuy nhiên, “mê mệt” King of Rap 2022 là vậy nhưng bạn đã thật sự hiểu được những thuật ngữ về rap thường xuyên xuất hiện trong chương trình?

    Flow

    Fastflow

    Fastflow là thuật ngữ chỉ những rapper đi theo xu hướng rap nhanh hoặc rất nhanh. Fastflow đòi hỏi người rapper phải có kỹ năng cực tốt trong cách phát âm cững như ghi nhớ lyric. Tại king of Rap 2022, Datmaniac là vị HLV đi đầu trong việc áp dụng Fastsflow vào các sản phẩm âm nhạc của mình.

    Skill lyric

    Skill lyric nói về kỹ năng viết lời của một rapper. Trong Rap, lyric đóng vai trò cực kỳ lớn để truyền tải thông điệp, nội dung cũng như cảm xúc. Thế nên một người rapper có Skill Lyric tốt cũng đồng nghĩa với việc sản phẩm của họ luôn được đảm bảo về mặt nội dung, ý nghĩa.

    Metaphor

    Hầu như trong tất cả những sản phẩm rap, chắc chắn người rapper sẽ luôn sử dụng Metaphor (Ẩn dụ) để tăng độ “mean”. Có thể hiểu một cách đơn giản, thay vì sử dụng những từ ngữ “thô và thật”, thì rapper sẽ khéo léo đưa các phép ẩn dụ vào trong lyric bài hát để làm sao không mang lại cảm giác phô phang nhưng vẫn phải đảm bảo được tính “điệu nghệ”.

    Multi Rhymes

    Multi Rhymes – Vần đa âm: Vần 2, vần 3,… vần n. Đây là hình thức rapper sử dụng những từ ngữ đơn hoặc đôi tương đồng về vần với nhau. Ví dụ, vần đơn: Yêu – kiêu, thương – vương, tay – bay,… Vần 2: tương lai – sương mai, yêu thương – tơ vương,… Việc gieo vần trong lyric mang đến cảm giác liền mạch, liên kết giữa các câu rap khiến người nghe không bị tuột mood về mặt cảm xúc.

    Bar

    Trong rap hoặc battle rap, Bar có thể được hiểu đơn giản là “câu”, 1 bar sẽ bằng một câu. Độ dài của 1 bar tùy thuộc vào các rapper cũng như tính chất bài hát, sẽ có bar rất ngắn nhưng cũng có bar rất dài.

    Wordplay

    Wordplay hay còn gọi là chơi chữ. Thường các rapper sẽ sữ dụng những từ ngữ đồng âm để bày tỏ nội dung của một vấn đề khác. Tuy nhiên, không phải bất kỳ một rapper nào cũng có thể chơi chữ một cách điệu nghệ để không khiến người nghe bị “xoắn não” quá mức.

    Offbeat

    Là thuật ngữ chỉ những phần trình diễn có flow nhịp hoàn toàn sai lệch với phần beat. Có thể hiểu nôm na là do người rapper bị mất kiểm soát, dẫn đến phần rap không ăn nhập với nhạc.

    Freestyle

    Có thể hiểu đơn giản Freestyle trong rap giống như “xuất khẩu thành thơ”. Nếu như một bản rap thông thường, các rapper phải kỹ lưỡng trong khâu làm beat, viết lời,… Thì với Freestyle, đây đơn giản chỉ là một “con beat” được phát ngẫu nhiên, và người rapper phải ứng biến thế nào để flow trên nền nhạc đó. Freestyle là một trong những hình thức được nhiều người cho rằng giúp khẳng định được thực lực của một rapper chân chính.

    Beef

    Beef là mẫu thuẫn giữa hai hoặc nhiều người xảy ra với nhau, từ đó dẫn đến những cuộc cãi vã, ẩu đả,… Tương tự, trong nhạc rap, khi các rapper có “beef” với nhau thì sẽ dẫn dến những màn tranh cãi bằng rap diss.

    Diss

    Diss – Một “trường phái” rất dễ bắt gặp trong rap. Diss ở đây chính là việc người rapper sử dụng lyric trên nền nhạc với mục đích công kích, đả kích vào một đối tượng nào đó. Vì bản chất là công kích người khác, thế nên trong những rap diss thường xuất hiện khá nhiều những câu chữ gai góc, thậm chí tục tĩu.

    Punchline

    Về định nghĩa, Punchline có thể được hiểu là “câu chủ chốt” trong một mẩu chuyện cười, hoặc một thứ gì đó mang đến cảm giác châm biếm. Trong rap, Punchline nôm na được hiểu như một câu chốt mang tính đả kích, nhưng vẫn đảm bảo được việc gây cười hoặc khiến khán giả phải “wow” lên đầy kinh ngạc. Để đạt được hiệu quả này, đòi hỏi người rapper phải có kỹ năng tốt trong việc chơi chữ, ẩn dụ,…

    Choke

    Là trong một phần trình diễn, rapper bị ảnh hưởng tâm lý từ vấn đề nào đó dẫn đến tiết mục không như mong muốn. Sự cố này có thể xuất phát từ việc hồi hộp, quên lời, sự cố âm thanh,…

    Rebuttal

    Rebutal thường là những câu rap mang tính chất bác bỏ, phản đòn lại “đối thủ”. Ví dụ, rapper A từng bị rapper B “tặng” cho một bài rap diss với những thông tin không hay ho, thì rapper A sẽ là người Rebuttal lại rapper B bằng những câu rap phản biện.

    Meta

    Meta được hiểu đơn giản là chiến thuật, là hướng đi trong một lĩnh vực nào đó. Trong các cuộc thi về rap, một rapper có hướng đi đúng đắn, chiến thuật bài bản chắc chắn có lợi thế hơn những đối thủ còn lại.

    Striver

    Dùng để chỉ những người có tinh thần phấn đấu, không ngừng vươn lên để hoàn thiện bản thân. Trong rap, đây cũng chính là tinh thần mà hầu hết các rapper đều hướng tới.

    Fact

    Body Bag

    Là một thuật ngữ rất đặc trưng của những trận chiến rap. Body Bag ám chỉ người chiến thắng tuyệt đối, áp đảo trước đối phương của mình. Nghĩa gốc của Body Bag là “túi đựng xác”, nên cũng có thể hiểu thuật ngữ này chính là ẩn ý cho việc “giết” đối thủ trên sàn đấu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thuật Ngữ Lớp 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Thuật Ngữ, Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 9
  • Các Chuyên Đề Ngữ Văn 9 Hướng Dẫn Luyện Tập Về Thuật Ngữ
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Lớp 9
  • Thuật Ngữ Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Thuật Ngữ Trong Game

    --- Bài mới hơn ---

  • 101 Thuật Ngữ Game Và Ý Nghĩa “Thật Sự” – Kỳ 2
  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Golf Cơ Bản Và Đầy Đủ Nhất
  • Các Thuật Ngữ Trong Golf
  • Thuộc Tính Nhân Vật Và Thuật Ngữ Cơ Bản
  • Các Thuật Ngữ Gym Thể Hình Cơ Bản Cho Người Mới Tập
  • 1

    Creep

    Từ chỉ quân lính trong trò chơi.

    2

    Farm

    Từ chỉ việc người chơi ” chăm chỉ” đi kiếm tiền Vàng (thông qua tiêu diệt creep). để lấy gold. Một người được gọi là “đang farm” khi họ hoàn toàn tập trung vào công việc đó.

    3

    Focus

    Tập trung vào một mục tiêu cần phải tấn công.

    4

    Lane

    Đường đi, lộ trình tiến quân.

    5

    Mid

    Viết tắt của từ “lane middle”, là con đường trung tâm dẫn thẳng tới phe đối phương.

    6

    Top

    Viết tắt của từ “lane top “, là con đường phía trên dẫn tới phe đối phương.

    7

    Bot

    Viết tắt của từ “lane bottom”, là con đường phía bên dưới dẫn tới phe đối phương.

    8

    Rừng

    Là các vị trí xen giữa các lane, nơi xuất hiện các neutral creep (gọi nôm na là creep rừng).

    9

    Harass

    Có thể hiểu là việc gây áp lực lên đối phương bằng cách tấn công tướng đi trên cùng lane. Về cơ bản harass là chiến thuật quấy rối đối phương ngăn không cho họ farm một cách thoải mái.

    10

    Juke

    Là động tác giả khiến cho đối phương khó lòng phán đoán được nước đi của bạn. Thường dùng để trốn thoát khi bị truy đuổi.

    11

    Pull

    Mô tả việc quây dụ lính đối phương cho đồng đội cùng đánh.

    12

    Spam

    Tức spam skill, dùng 1 skill lặp đi lặp lại nhiều lần.

    13

    Boss

    Quái vật/ lính trùm có sức mạnh hơn các loại thông thường. Đánh hạ được Boss, người chơi sẽ nhận được nhiều phần thưởng hậu hĩnh.

    14

    Roshan

    Chỉ Boss trong bản đồ thi đấu.

    15

    Gank

    Hành động một mình hoặc cùng vài đồng đội bao vây, tập kích anh hùng đơn thân phe địch.

    16

    B

    Viết tắt của “back”. Khi đồng đội nói “b” tức là hãy rời khỏi đó hoặc lùi về ngay.

    17

    TP

    Viết tắt từ teleport. Sử dụng vật phẩm di chuyển tức thì đến chỗ cần giúp đỡ.

    18

    Def

    Phòng thủ

    19

    Miss

    Ám chỉ việc mất dấu một tướng nào đó trên bản đồ. Cẩn thận! Bạn hoặc đồng đội sắp bị tập kích.

    20

    Skill

    Chiêu thức, kỹ năng của mỗi nhân vật. Dùng để tấn công đối phương hoặc hỗ trợ đồng đội.

    21

    Damage

    Gây sát thương đối phương.

    22

    Nuke

    Hoặc nuker. Chỉ việc dùng skill để gây damage lên đối phương.

    23

    Ult

    Chiêu thức cuối cùng của tướng (thường rất mạnh hoặc có tác dụng đặc biệt).

    24

    oom

    Viết tắt của từ “our of mana”, tức hết mana.

    25

    Cd

    Viết tắt từ “cooldown”. Chỉ thời gian mà bạn phải chờ để sử dụng tiếp skill mà bạn vừa dùng xong trước đó.

    26

    Str

    Strength – Sức mạnh

    27

    Int

    Intelligence – Trí lực.

    28

    Agi

    Agility – Nhanh nhẹn.

    29

    lh

    Viết tắt từ last-hit, dứt điểm creep để nhận được tiền.

    30

    Phá trụ

    Khi binh tuyến phe mình chưa đến tháp phòng thủ phe địch, hành động tấn công tháp phòng thủ gọi là Dota.

    31

    Giữ trụ

    Đang trong game, khi đối phương anh hùng âm mưu tiến hành dota, tháp bị tập kích sẽ nhận 1 buff gần như vô địch.

    32

    Dứt điểm

    Khi lượng HP sau cùng của 1 đơn vị (Dã quái hoặc Phe địch) kết thúc bởi anh hùng phe ta, thì gọi là Dứt điểm, có thể được thưởng tiền.

    33

    Deny (Tự hủy)

    Khi lượng HP sau cùng của 1 đơn vị Thường (hoặc Kiến trúc) phe ta kết thúc bởi anh hùng phe ta, thì gọi là Tự hủy, mục đích để Tướng phe địch đạt được kinh nghiệm hoặc tiền

    34

    Combat

    Khi có rất nhiều anh hùng cùng lúc tham gia 1 trận chiến, phối hợp lẫn nhau.

    35

    DPS

    Viết tắt của Damage Per Second, tức sát thương gây ra trong mỗi giây. DPS là một khái niệm phản ánh hiệu quả của việc xây dựng hệ thống skill và vật phẩm. Anh hùng DPS thuộc anh hùng có bất kỳ thuộc tính nào, kỹ năng của họ có thể tăng tấn công, tốc độ tấn công…, trong lúc đấu, DPS thường mạnh vào giai đoạn giữa và sau, giai đoạn đầu sẽ hơi yếu.

    36

    Phụ trợ

    Bao gồm các khả năng trị liệu, khống chế, đặc kỹ… Trong 1 trận đoàn chiến, tướng có khả năng phụ trợ sẽ giúp ích cho đồng đội đồng thời bản thân cũng trở nên mạnh hơn.

    37

    Công phá

    Tiêu diệt sạch 1 loạt binh lực phe địch (kể cả phá trụ), giúp binh tuyến phe ta tiến lên, chiến thuật này sử dụng khi giải vây căn cứ hoặc thần tốc tiến lên.

    38

    Cản lính

    Khi không muốn binh tuyến phe ta tiến lên, sử dụng các cách ngăn cản binh sĩ ta tiến lên phía trước, gọi là Kéo Tuyến, Kéo Tuyến có thể làm cho chiến tuyến duy trì dưới Tiễn Tháp, để nhận được nhiều ưu thế hơn, đồng thời có thể ngăn cản anh hùng phe địch thăng cấp, chứng minh sự trưởng thành của bản thân.

    39

    Kéo lính rừng

    Kéo lính rừng trung lập về binh tuyến, là hành vi làm cho tiểu binh bị lôi cuốn mà đi tấn công, gọi là Kéo lính rừng, Kéo lính rừng là 1 phương pháp cản lính rất hiệu quả, đồng thời có thể bảo chứng sự trưởng thành của anh hùng trong tình huống bị áp chế.

    40

    Feed

    Feed ám chỉ những người chết quá nhiều tạo cơ hội cho đối phương nhận thêm kinh nghiệm và tiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Thường Dùng Trong Nhà Hàng
  • Framework Là Gì? Top Các Framework Phổ Biến Hiện Nay
  • Framework Là Gì? Giải Thích Thuật Ngữ Trong Ngành Lập Trình Viên
  • Framework Là Gì? Giới Thiệu Các Framework Mạnh Mẽ Cho Dự Án Của Bạn
  • Giải Mã Thuật Ngữ Ons Và Fwb Bắt Kịp Xu Hướng Hẹn Hò
  • Các Kỹ Năng (Skill) Trong Rap

    --- Bài mới hơn ---

  • Abjad – Du Học Trung Quốc 2022
  • Tìm Hiểu Các Chuẩn Wifi 802.11 A, B, G, N, Ac, Ax, Ad, Ah
  • Tìm Hiểu Các Chuẩn Wifi Thông Dụng Hiện Nay
  • Chuẩn Của Wifi Là Gì? 802.11: Các Tiêu Chuẩn Và Tốc Độ Wi
  • Cửa Nhôm Úc Xingfa Ad Thuộc Tập Đoàn Austdoor
  • CÁC KỸ NĂNG TRONG RAP

    “content mang tính chọc chó gây war nhưng ở lãnh thổ của tôi bạn có quyền hạn nhất định, đống skill này linh ta linh tinh và như mạng nhện.

    Comparing:

    So sánh chính là đối chiếu sự vật sự việc này với sự vật sự việc khác có

    tính tương đồng để làm tăng sức gợi hình và gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Flow của tao thì hùng hổ như là xe tank

    Flow của mày thì tàn tật như là xe lăn.

    – Nah

    Multisyllabic rhymes/Multi:

    Đa Vần (rhyme) là những chữ có cách phát âm giống nhau, hoặc gần giống nhau, được dùng để tạo âm điệu trong thơ, rap. Đây là một quy luật để nối các câu trong bài thơ với nhau. Thường vần được dùng để nối câu gieo vào chữ cuối cùng của câu thơ/câu rap.

    Phụ âm

    Vần không: Hoàn toàn không có vần

    Ba thương m đến bạc tóc

    Động lực đó ko cho phép mày chùn bược chạy trốn đâu hỡi thằng ngu kia.

    – Sơn Tùng M-TP

    Rapper điển hình: Sơn Tùng M-TP, BDT,…

    Vần đơn: Những câu lyrics có vần 1 chữ giống 1 chữ câu trước đó.

    Tao biết mày không cần chai rượu hay điếu cần rồi.

    Tao thấy mày cần một chai nước với cái nồi

    – Rhymastic

    Rapper điển hình: BDT, Phúc Rey, Lil Shady,…

    Vần đôi: Những câu lyrics có vần 2 chữ giống 2 chữ câu trước đó.

    Sự sống tao là hiphop,mạch máu trong tao là âm nhạc

    Linh hồn tao bán cho quỷ dữ đổi lấy huyết thanh la nhạc rap.

    Định mệnh có xích chân tao nhịp beat vẫn luôn văng vẳng ngang tai

    Vì rap là thứ cuối cùng…tao muốn nằm cùng trong quan tài

    – Karik

    Rapper điển hình: Rhymastic, Binz, BDT,…

    Vần ba:Những câu lyrics có vần 3 chữ giống 3 chữ câu trước đó.

    Ay yo, Trắc trở mày thắc mắc không biết,

    Đèn tắt mở, khi tao tới và tao bắt xong giết,

    Tao cắt xong thiến, cho lũ chó lắc nhắc mong miếng,

    Không mắc cỡ, thiên tai tao gieo rắc không tiếc,

    May mắn đỡ, cho bạn bè mày phải đi mắc công viếng,

    Tao phanh thây tứ mã như thời khắc phong kiến,

    Nhạc bố dở, nhưng các con khi nghe vẫn lắc mông đít,

    Bao nhiêu thằng đã tắt thở từ khi tao tắc con beat?

    – B Ray

    Rapper tiêu biểu: B Ray, Young H, Sol’Bass, MC ILL, Pjpo,…

    Vần 4, 5 ,6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,…: Tương tự nhưng rất nhiều vần, có khi vần cả câu.

    Biết phải lòng con phố, hay biết phải lòng em?

    Điền hoài mong trong đó, tay viết dài dòng thêm

    – MC ILL

    Rapper tiêu biểu: Hades, MC ILL, Pjpo,…

    Nguyên âm – Láy

    Tuyệt tự tổ tiên tướng tài tai tiếng tụi tao tống tiễn tạo tang tóc

    – DaBee

    Rapper tiêu biểu: MC ILL, Mood, Dabee,…

    Meta/Metaphor:

    Rồi cát bụi cũng vụt khỏi tay thôi, gió của trời sẽ khiến cho mây trôi,

    Nhưng quan trọng khi đi cùng với gió, mây có hiểu được những lời do cây nói

    B Ray

    Meto/Metonymy:

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Tao có vẻ là tin xấu, vài kè sợ mất đất

    Tao không hề khuất tất, họ sẽ phải thừa nhận tao là kẻ khó hất nhất.

    – iCD

    Prosopopoeia + anthropomorphism:

    Nhân hóa hay phép nhân hóa hay nhân cách hóa là sự quy ước về các đặc điểm, cảm xúc hay ý định của con người đối với các thực thể không phải con người. Từ nhân hoá có nghĩa là trở thành người hay hóa người. Nhân hóa là sự gắn kết về hình dáng và đặc điểm con người với các khái niệm trừu tượng như cảm xúc, các đồ vật, các loài động vật và các lực lượng tự nhiên như mùa màng và thời tiết.

    Phố núi nhắc tên em rồi.

    – TeA

    Wordplay/Play-on-words:

    Chơi chữ là 1 phương thức tu từ, trong đó người ta lợi dụng những hiện tượng đồng âm, đa nghĩa…, nói lái, ghép chữ trong ngôn ngữ để gây một tác dụng nhất định trong lời nói (hài hước, châm biếm, bóng gió, vui đùa…).

    Đồng âm:là những từ phát âm giống nhau hay cấu tạo âm thanh giống nhau, nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Từ đồng âm xuất hiện nhiều trong tiếng Hán, tiếng Việt. Từ đống âm rất dễ bị nhầm với từ nhiều nghĩa vì từ nhiều nghĩa cũng là từ có các nghĩa khác nhau (mặc dù là gần giống nhau)

    Nhạc và hình đều do CLASSX này chỉ đạo

    Nhạc MTP thì sẽ mãi CHỈ ĐẠO

    ClassX

    Ghệ mày nói không thể gặp mày vì bận, nhưng mà kì lạ,

    Là, vào giờ đó nó ở nhà tao, nhưng KHÔNG BẬN GÌ CẢ. (Bận có 2 nghĩa là bận rộn nhưng cũng có thể là bận quần áo/mặc quần áo, trong trường hợp này thì nghĩa nào của chữ “bận” cũng khiến câu có nghĩa)

    – B Ray

    Rapper tiêu biểu: ClassX, MC ILL, B Ray, Rhymastic,…

    Ngoài ra còn nhiều loại wordplay không phổ biến:

    TAO – định dừng bài trước, vì đéo muốn xỏ mày quá ba

    CHỈ – đi chừng vài bước, quay lại đã bỏ mày quá xa

    CẦN – học mà không chịu “hỏi” cuộc đời do đó mày quá “ngã”

    ĐÁI – vào đầu, đá mày quá ngõ , thế đéo nào ngó mày quá đã

    MỘT – bài này thắng king đảo, vì chán mặt chó mày quá tha

    BÃI – nước bọt nhổ thẳng tính láo dám nghĩ trình nhỏ thó mày quá cha

    CŨNG – bố thí cái thằng thích ngáo từ lái đem nó, mày quá pha

    ĐỦ – trọn kiếp ăn mày, đập đá, đời mày không phá, mày quá no

    LÀM – phụ hồ mà lo nghiện ngập , xác định là số mày quá tã

    CHO – mày tiền lại vẫn trộm cắp may chưa ai tố mày quá xã

    THẰNG – mặt dày viết nhạc như cặc . báo lố với bố mày quá đà

    PHỤ – một tay để cho mày nổi, bố láo, chơi đồ, mày quá bá

    HỒ – trộn còn chưa ăn ai, đi khoe xòe “bác hồ” mày quá giả

    NÀY – Tân à, tao phải dặn lại: nên biết xấu hổ, mày quá già

    MẤT – trình độ tao có thể tha nhưng mất nhân cách mà mày quá lộ

    XÁC – mày nổi lềnh phềnh như cứt, đập đá đến “hâm”, là mày quá “mộ”

    Hades

    Con đàn bà , tao biết là mày có L/eo rồi , cũng lân la Cạ Nâng

    RV/ AV mà nhắc đến Đĩ .. phải nhớ đến J đầu tiên ra mà nâng ( JAV )

    Magazine

    Rapper tiêu biểu: VietDragon, DVD, Hades, B Ray,…

    Skill tao chứa đầy cả “Âm Sắc”, thêm cả “Thanh Sắc”, nhạc tao luôn sâu sắc

    Mặt lồn mày có swagg thì vẫn “Xâu Sắt”, mày cần sắc gì nữa ko cứ xáp vào đi, “Cho Sắc”.

    – Sol’Bass

    Spoonerism:

    Nói lái (Đảo vần) (còn gọi là nói trại) là một cách nói kiểu chơi chữ của dân Việt ưa chuộng. Đối với từng vùng miền khác nhau thì do cách nói của tiếng địa phương nên tiếng nói lái sẽ có thay đổi một chút

    Cách 1: Đổi âm sau, giữ chữ đầu và thanh. Ví dụ: mèo cái → mài kéo, đơn giản → đang giỡn (đối với miền Nam), trời cho → trò chơi, đại học → độc hại (đối với miền Nam), vô hàng → giang hồ (đối với miền Nam), mau co → mo cau,

    Cách 2: Đổi toàn bộ, trước ra sau, nhưng giữ thanh. Ví dụ: đầu tiên → tiền đâu, từ đâu → đầu tư,…

    Cách 3: Đổi dấu thanh điệu (kiểu lái Bắc). Ví dụ: Thụy Điển → thủy điện, bí mật → bị mất, mộng năng → nặng mông, “Mộng dưới hoa” (ca khúc) thành… họa dưới mông hết cái CHẤT của lũ tụi mày vì vốn Hà Nội không còn là “ Rồng “

    đảng nay bị thuần hóa nhắm thẳng TAM tộc rồi chu di

    [ CHƠI ] chữ nay tao bỏ “ móc “ và dạy cả lũ respect 2P”

    – Obito

    “Mày đéo thể thắng được tao mặc dỳ đã ra sức cố. Còn 1 chút ĐỨC độ nhưng nếu thằng ngang ngạnh này mà láo tao sẽ ĐAN MẠCH mày làm ÁO để ghi nháp mặc dù đó là phi PHÁP nhưng như vậy đã khiến tao vừa Ý.”

    – Rism

    Body Shaming

    Miệt thị ngoại hình là một hình thức dùng ngôn ngữ để chê bai hay chế giễu ngoại hình của người khác, khiến cho người đó cảm thấy khó chịu hoặc bị xúc phạm.

    “Mày đòi địt mẹ ai, khi con cặc mày thụt trong mỡ và đéo biết tìm đâu

    Con ghệ mày bật đèn pin mò mẫm dưới từng lá mỡ, gọi đó là VẠCH LÁ TÌM SÂU.”

    – MC ILL

    Rebuttal

    Phản đòn là ra đòn tấn công trả ngược lại sau đòn của đối phương. Trong battle – diss, phản đòn còn là khai thác lỗ hổng của lyrics đối phương hoặc/và dựa trên lyrics của đối phương để trả lại sát thương gay gắt hơn.

    “Nếu mày nói tỉ số trận này là 0-9 (Zero 9)

    Đúng là THĂNG LONG mà so với CỬU LONG thì tỉ số là 0-9. “(Rick phản đòn Choi trong bài 3 con chó ngọng 2)

    – Rick

    Internal Rhymes:

    Vần trong câu hay vần giữa câu là vần gieo giữa câu trước và giữa câu sau, thường được kết hợp với vần cuối câu hay/và vần đầu câu.

    Xác của mày tao lóc da, làm thảm chà chân rồi vứt

    Nát nội tạng của mày tao móc ra, làm đồ trang trí nội thất

    – Mr.TV

    Fact

    Sự thật, thông tin khai thác là cái có trong thực tế. Trong công kích, nó là phần thiết yếu để đối đầu người khác.

    “Má mày tên là Ngọc, ông già mày tên là Tuấn Anh”

    – B Ray

    Dark Humor

    Hài đen tối là một thể loại hài kịch sử dụng sự hài hước một cách không lành mạnh, bắt nguồn từ những vấn đề mang tính cấm kỵ và được xem là tương đương với bối cảnh trước đây của thể loại “gallows humor”

    “Mắc cỡ, Đời mày là freestyle? đây là trang cuối, đời mày là ván bài? ván này là ván cuối,

    SK đã quay về đó là lời gian dối, rap mày vẫn nhạt dù cho mẹ mày đi bán muối,…”

    – B Ray

    Rhyme Scheme

    Gieo vần là đặt vần 1 các có ý đồ, dùng vần để tạo một cấu trúc cho lyrics của họ, bằng cách sắp xếp vần và cụm từ trong những câu nhất định xuyên suốt verse hoặc bài hát.

    Zậy mới kinh! Ngon bước ra đây diện ngay

    Con trước ra đây Thiện,

    Hay quần còn ướt? ra đây tiện

    Tay tao ban phước cho vào viện

    Thay mới cái thứ phế vật đã bị thun lại

    Mày chống miền nam hả thằng ngu dại

    Mở mồm mở mắt ra coi lão phu dạy

    Chơi chơi chơi kiểu nào thì mày cũng được toại

    Flow style bao đủ loại

    Andree right hand hủ bại

    1 số loại bars thường thấy:

    Gun bars:

    Những bar nhắc về súng đạn, bắn nhau

    Đại bác lên nòng nhắm hẳng con đỉ tên Hồng, bắn!

    Tao khoanh Northside ngay giữa trọng tâm thách mày thoát ra được khỏi vòng cấm”

    – Canoc

    Mom bars:

    Những bars nhắc về mẹ, thường là mẹ đối thủ. Có thể chứa những nội dung nhạy cảm như giết mẹ đối thủ, quan hệ tình dục với mẹ đối thủ hay đơn thuần là body shame mẹ đối thủ hay nói về sự bỏ rơi con cái.

    Mong các em luôn ghi nhớ rằng thầy yêu các em như thầy đã từng yêu mẹ của các em.

    – YC

    Sex bars:

    Những bars nhắc về tình dục hay bộ phận nhạy cảm.

    “2 chân nhấc lên trên vai chơi style hiphop

    Rồi nâng mâm bóp xôi xong thôi chơi sang deepthroat”

    – Chị Cả

    Các kỹ năng thượng thừa, tà đạo

    😒😒😒➡➡➡👀

    Blame, blackmailing, fake tits, porn, fake news, swearing, memes, trap (bẫy), photoshop, real weapons, tetorrism, loop, fake choke/fake joke, tears, material acting, “sike”, gangbang/team fight, vandalism, “1 man army”, manipulating fan ngu,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trống Định Âm – Là Gì Wiki
  • Tìm Hiểu Hợp Âm Và Cấu Tạo Hợp Âm – Moonlight Piano
  • Vòng Hợp Âm Là Gì?
  • Sổ Tay Vật Lý 12 – Lý Thuyết Sóng Cơ Và Sóng Âm
  • Ui/ux Là Gì? Tại Sao Lập Trình Viên Cần Học Ui/ux Design
  • : Những Thuật Ngữ Trong Yoga

    --- Bài mới hơn ---

  • Melody Là Gì? Một Số Thuật Ngữ Trong Âm Nhạc Bạn Cần Biết
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9827:2013 Về Rạp Chiếu Phim
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 5577:2012 Về Rạp Chiếu Phim
  • Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Qcvn 01:2013/bvhttdl Về Rạp Chiếu Phim
  • Sơ Lược Về Quản Lý Doanh Thu Của Rạp Chiếu Phim
  • Nếu bạn là người mới, hãy tìm hiểu [Kiến thức YOGA]: NHỮNG THUẬT NGỮ TRONG YOGAđể dễ dàng tiếp nhận các bài tập của chúng tôi hơn.

    Nếu bạn là một tín đồ của môn Yoga, ắt hẳn bạn sẽ nghe các thuật ngữ như “Yoga”, “Namaste”, “Om”.. thường xuyên. Nhưng liệu bạn có biết rõ ý nghĩa các thuật ngữ quen thuộc của môn yoga ấy là gì và xuất xứ của chúng từ đâu?

    “YOGA”

    Chúng ta đều biết rằng yoga là sự kết hợp của cơ thể, tâm trí và tinh thần. Đó là sự thực hành kết nối và có nghĩa là nhiều hơn thế nữa. Là kết nối với chính mình, kết nối với nhau, với môi trường sống chung quanh ta và cuối cùng – kết nối với sự thật.

    Mỗi chúng ta đều được ban phước với vẻ đẹp, hòa bình, tình yêu và ánh sáng.

    Bắt nguồn từ tiếng Phạn, ‘Namaste’ là một điệu bộ chấp hai lòng bàn tay trước ngực và cuối đầu chào trước khi bắt đầu và khi kết thúc lớp yoga. Sự chấp hai lòng bàn tay thể hiện rằng trong mỗi chúng ta điều có một niềm tin thiêng liêng từ trong tâm và điều này được tìm ẩn ở luân xa thứ 4 ( con tim). Điệu bộ là một cảm nhận của một linh hồn đối với một linh hồn khác.

    Dịch một cách đơn giản hơn: Tôi là tuyệt vời. Bạn cũng tuyệt vời. Tất cả những người khác là tuyệt vời. Cảm ơn vì sự hiện diện của bạn.

    “OM”

    Đây là âm thanh của vũ trụ. Om đã trở thành một biểu tượng phổ quát của yoga và được hiện diện ở khắp mọi nơi nào trên thế giới có các yogi.

    Về cơ bản, nó có nghĩa là ta đều là một phần của vũ trụ này – vũ trụ luôn luôn chuyển động, luôn luôn thay đổi, luôn luôn thở. Khi bạn tụng Om, bạn đang chạm vào sự rung động tuyệt vời đó.

    “SHANTI”

    “ASANA YOGA”

    Tư thế Yoga, trong tiếng Phạn được gọi là Asana. Asana có nghĩa là tư thế tạo cho người tập một cảm giác thoải mái về thể xác và một tâm trí điềm tĩnh. Các Asana trong Yoga tác động đến tuyến giáp, thần kinh, cơ, điều hòa hóc-môn chứa trong tuyến nội tiết, làm cân bằng cảm xúc… Như vậy các Asana trong Yoga là các bài tập thể chất, nhưng nó mang đến cho người tập cả những lợi ích về thể xác lẫn tinh thần.

    Theo: Yoga Hương Tre

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gym Là Gì? Những Thuật Ngữ Phổ Biến Trong Tập Gym
  • Gym Là Gì? Các Thuật Ngữ Trong Phòng Tập Gym
  • Tập Gym Là Gì? Các Thuật Ngữ Hay Dùng Trong Phòng Tập Gym
  • 1️⃣ Những Cụm Từ/ Thuật Ngữ Hay Sử Dụng Trong Local Brand Bạn Cần Biết ™️ Xemweb.info
  • Giáo Án Môn Ngữ Lớp 9
  • Thuật Ngữ Trong Fiction/ Fanfiction

    --- Bài mới hơn ---

  • Game Moba Là Gì? Các Thuật Ngữ Hay Sử Dụng Trong Game Moba
  • Housekeeping Là Gì? Một Số Thuật Ngữ Khác Sạn Mà Housekeeping Cần Nắm
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Dành Cho Housekeeping
  • Các Thuật Ngữ Nghiệp Vụ Buồng Housekeeping Cần Biết
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Part 1

    Những gì xuất hiện trước một fan fiction.

    Disclaimer: Điều kiện đầu tiên. Xuất hiện trước hầu hết mọi fan fiction. Đây là lời thông báo những nhân vật không thuộc người viết và người viết không có mục đích lợi nhuận.

    Summary: Tóm tắt về một truyện, hoặc lời giới thiệu về một truyện.

    Warnings: Cảnh báo về nội dung truyện. Bắt buộc phải có nếu truyện ở Rating R hoặc NC 17.

    Rating: Đánh giá truyện theo độ tuổi.

    Spoiler: Câu truyện có chứa một nội dung nào đó trong chuyện ở gần phần kết thúc.

    Pairings: Đôi nhân vật được nhắc tới như là trung tâm ở trong truyện.

    Category: Thể loại truyện.

    Status: Tình trạng truyện.

    Note: Mọi thứ khác mà tác giả muốn nói.

    Author: Nhiều người viết luôn chữ “by không bao giờ nói/làm, Nếu…, [số] cách để làm một thứ gì đó.

    Poem: Thơ về nhân vật hoặc tác phẩm gốc.

    POV: Point Of View, truyện viết dưới cách nhìn, quan điểm của một nhân vật và để ở dạng ngôi thứ nhất.

    PWP: Plot? What Plot? Thường chỉ có lemon và lemon. Cốt truyện không có. Tình huống truyện không có.

    TWT: Timeline? What Timeline? Trong truyện, người viết không quan tâm tới việc thứ tự xảy ra của các sự kiện trong tác phẩm gốc mà viết theo ý mình thích.

    Songfic: Dựa trên một bài hát, lời bài hát đan xen với truyện và sử dụng tình cảm của bài hát cho truyện.

    Vidfic: Một câu chuyện được viết dưới hình thức một bộ phim dựa trên một bài hát nào đó. Thường không có hội thoại, chỉ là các hình ảnh như xuất hiện trên màn ảnh.

    Tale/ Fairy Tale: Viết lại hoặc tự sáng tác một câu chuyện cổ tích nào đó với những nhân vật của tác phẩm gốc. Ví dụ như “Prince and the bullet” mô phỏng theo “Princess and the pea” với nhân vật chính là Duo Maxwell và Heero Yuy trong Gundam Wing.

    Ficlet: Một câu truyện ngắn, thực sự rất ngắn.

    Fusion: Một câu truyện mà nhân vật của một tác phẩm này đóng vai một nhân vật của một tác phẩm khác. Không phải là Crossover.

    Round Robin/RR: Truyện do nhiều tác giả viết, người này viết nối tiếp người kia.

    Teaser: Summary hoặc một truyện ngắn giới thiệu cho truyện hoặc truyện dài.

    Phân chia theo status:

    Finished: Truyện đã kết thúc.

    Interlude: Truyện viết xen vào một truyện dài khác hoặc một series của cùng tác giả.

    Ongoing/Incompleted: Truyện còn đang tiếp diễn.

    Multi-chapter: Truyện nhiều chapter.

    Prequel: Tác giả viết một truyện nào đó, rồi quyết định viết một truyện nữa mà bối cảnh xảy ra trước truyện kia. Truyện sau là Prequel.

    Sequel: Tương tự như Prequel, nhưng là xảy ra sau.

    Series: Một loạt các truyện nếu đứng riêng cũng được nhưng ghép vào thì sẽ thành một truyện dài.

    WIP: Work In Progress. Truyện còn đang tiếp diễn.

    Phân chia theo Category:

    Action/Adventure: Hành động và phiêu lưu.

    Drama: Kịch.

    General: Không thuộc thể loại nào hoặc quá ngại nghĩ xem truyện mình thuộc Category nào.

    Humor: Truyện nhằm mục đích gây cười, hoặc không thì tính đùa cợt cũng nằm trong cách thể hiện của truyện.

    Poetry: Thơ về nhân vật hoặc truyện chính.

    Romance: Truyện lãng mạn.

    Mystery: Có sự bí hiểm.

    Horror: Chuyện kinh dị.

    Parody: Truyện viết theo kiểu bôi bác hoặc gây cười về một tác phẩm gốc hoặc một nhân vật thuộc tác phẩm gốc.

    Angst: Trong truyện có miêu tả những nỗi đau khổ về thể xác hoặc tinh thần đối với nhân vật chính.

    Sci-fi: Truyện kiểu Sci-fi.

    Fantasy: Câu chuyện được đặt trong bối cảnh một thế giới của phép thuật, yêu tinh, rồng…

    Spiritual: Mang tính chất tinh thần.

    Tragedy: Thường có bi kịch.

    Phản hồi:

    Feedback: Phản hồi lại cho một tác giả, thường xuất hiện trên những trang Web nhỏ.

    Review: Tương tự như feedback, xuất hiện ở những trang Web lớn như fanfiction.net.

    Fan mail: Thư gửi tác giả từ một người đọc, dạng như Feed back.

    Flame: Phản hồi kiểu đả kích, chỉ trích hoặc góp ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Thuật Ngữ Thông Dụng Trong Thương Mại Điện Tử
  • Các Từ Viết Tắt Fyi, Fyr Và Các Từ Khác Trong Email Có Nghĩa Là Gì
  • Các Thuật Ngữ Và Định Nghĩa Chính
  • 66 Thuật Ngữ Du Học Thường Gặp – Du Học Sinh Nào Cũng Cần Biết
  • Housekeeping Là Gì? Lương Nhân Viên Buồng Phòng Khách Sạn Bao Nhiêu?
  • Các Thuật Ngữ Trong Golf

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuộc Tính Nhân Vật Và Thuật Ngữ Cơ Bản
  • Các Thuật Ngữ Gym Thể Hình Cơ Bản Cho Người Mới Tập
  • Gym Là Gì? Các Thuật Ngữ Phổ Biến Hay Dùng Trong Phòng Tập Gym
  • Thuật Ngữ Hóa Học Anh
  • Hiphop Slang – Ngôn Ngữ Của Đường Phố (Phần 1)
  • Abnormal Ground Condition (Địa hình đặc biệt)

    Địa hình đặc biệt: là bất kỳ chỗ nước đọng tạm thời nào, đất chờ sửa lại (Ground Under Repair) hoặc là hang lỗ, phân côn trùng hoặc lối đi do thú hoang đào, loài bò sát hoặc chim chóc tạo trên sân golf.

    Ace (Điểm 1) 

    Cách gọi khác của “Hole in one”, khi mà cú đánh từ bệ phát bóng đi thẳng vào lỗ.

    Address/Adrressing the ball  (vào bóng)

    Khi cầu thủ đã lấy thế đứng và chạm gậy xuống đất thì coi như “đã vào bóng”. Trong một chướng ngại, bạn đã vào bóng khi mà bạn đã lấy thế đứng. Khi vào bóng trong một bẫy cát hay một chướng ngại, bạn không được chạm đầu gậy xuống đất.

    Advice (Chỉ đạo)

    Là mọi lời khuyên hay đề nghị mà có thể giúp cầu thủ về cách chơi, chọn gậy hay thực hiện cú đánh. Những thông tin về Luật golf hay địa hình tự nhiên trên sân (ví dụ: vị trí các chướng ngại, gậy cờ không được coi là chỉ đạo).

    Theo Luật golf, việc cho hay nhận chỉ đạo từ bất cứ người nào ngoài bạn đấu hoặc caddie là không được phép. Vi phạm Luật này trong đấu lỗ sẽ bị xử thua lỗ đó, trong đấu gậy sẽ bị phạt 1 cú đánh.

    Albatross: – Đây là cách gọi “cú đúp” của người Anh. Đây là một số điểm rất khó lập được, cho dù với người chơi Golf hàng đầu

    Angle of Attack: góc độ tấn công - là hướng góc gậy di chuyển vào bóng.

    APEX: Điểm cao nhất của cấu trúc, đối tượng hoặc hình học. Trong APEX of Putt: điểm bóng cong ra ngoài nhất.

    Back Door (vào cửa)

    Phía sau của lỗ golf. Một trái bóng chạy vòng quanh lỗ và rơi vào lỗ từ phía sau thì được nói là : “vào lỗ bằng cửa sau”.

    Backspin (bóng xoáy)

    Bóng xoáy ngược làm nó nhanh chóng dừng lại (khi chạm đất). Còn được gọi là “bite”.

    Backswing: – Đây là cách đánh xoay gậy, bắt đầu từ phía mặt đất đưa lên cao phía sau đầu người đánh.

    Ball In Play (Bóng trong cuộc)

    Một trái bóng là trong cuộc ngay sau khi gôn thủ thực hiện cú đánh trên khu phát bóng. Nó vẫn là trong cuộc cho đến khi nó vào lỗ, ngoại trừ trường hợp nó bị mất, ra ngoài biên hoặc được nhặt lên, hoặc được thay thế bằng một trái bóng khác, cho dù sự thay thế đó có được cho phép hay không; trái bóng được thay thế sẽ trở thành bóng trong cuộc.

    Ball Deemed To Move (Bóng được xem là di chuyển)

    Ball Mark (miếng dấu bóng)

    Là một vết lõm do bóng tạo nên khi nó rơi trên khu lỗ golf hay fairway. Cũng còn gọi là pitch mark.

    Ball Retriever: Là chiếc gậy dài với một đầu có gắn miếng xúc để lấy bóng ra khỏi mặt nước hoặc vùng nguy hiểm

    Baseball Grip: Nắm gậy Golf như cách cầm gậy bóng chày, cả 10 ngón tay đều nắm chặt gậy Golf.

    Beach: Một cách nói khi bị vào bẫy cát (VD: Tôi đang ở biển)

    Banana Ball (đường bóng trái chuối)

    Là cú xoáy phải (đối với người thuận tay phải) tạo thành một vòng cung có hình dạng như một trái chuối.

    Best Ball (Bóng tốt nhất)

    Là một cuộc đấu theo nhóm 2 người hay nhiều hơn. Trên từng lỗ một, điểm của mỗi nhóm được quyết định bằng điểm của cá nhân giỏi nhất trong nhóm. Best ball phù hợp cho cả đấu lỗ lẫn đấu gậy.

    Best Shot (Cú đánh tốt nhất)

    Là một cuộc đấu theo nhóm 2 người hay nhiều hơn, trong đó mỗi người chơi sẽ đánh bóng của mình, sau đó sẽ chọn ra bóng nào có vị trí tốt nhất để đánh dấu, rồi tất cả những người còn lại sẽ đánh cú đánh kế tiếp từ vị trí này. Quá trình này được lập lại cho tới khi bóng vào lỗ. Best shot thường được dùng trong đấu gậy.

    BIRDIE:  Số điểm được ghi khi chỉ cần dưới số gậy tiêu chuẩn 1 gậy mà người chơi đã đưa được bóng vào lỗ.(VD: số gậy tiêu chuẩn cho lỗ đó là 4 gậy mà chỉ cần 3 gậy bạn đã đưa được bóng vào lỗ)

    BITE: Cách gọi khác của Backspin.

    Blast (nổ bùng)

    Blast xảy ra khi cầu thủ đánh một cú trong bẫy cát và làm văng theo cú đánh một lượng cát đáng kể. Động tác này cũng còn gọi là exploding.

    Blind Hole (lỗ mù)

    Là đường golf mà người chơi không thể nhìn thấy khu lỗ cờ khi họ tiếp cận.

    BOGEY: Ngược lại với Birdie, đây là số điểm người chơi ghi được khi cần thêm 1 gậy so với số gậy tiêu chuẩn cho lỗ đó để đưa được bóng vào lỗ. (VD: số gậy tiêu chuẩn cho lỗ đó là 4 gậy mà cần phải 5 gậy bạn mới được được bóng vào lỗ)

    Bogey Golfer (Cầu thủ bogey)

    “Cầu thủ bogey” được Hiệp Hội Golf nước Mỹ định nghĩa là người có handicap index từ 17.5 tới 22.4 cho Nam và 21.5 tới 26.5 cho Nữ.

    BUNKER: Một tên gọi khác của bẫy cát. Bẫy cát được tạo ra trên sân, thường là một vùng lõm ở đó đất và cỏ được lấy đi và thay thế bằng cát hoặc vật liệu tương tự. Cỏ bao quanh hoặc bên trong bẫy cát, gồm cả búi cỏ (dù bị phủ hay chỉ có đất) không phải là một phần của bẫy cát. Tường hay mép bẫy cát không bị cỏ bao phủ là một phần của bẫy cát. Phạm vi bẫy cát sẽ được tính rộng xuống dưới, chứ không phải mở rộng lên trên.

    Burrowing Animal (Động vật đào hang)

    Động vật đào hang là loại động vật đào lỗ để cư trú hay ẩn náu như thỏm chuột chũi, chuột túi hoặc kỳ nhông

    Ghi chú: một cái lỗ do các động vật không phải là các loài động hang như chó… thì đó không phải là một địa hình đặc biệt (Abnormal Ground Condition) trừ khi nó được đánh dấu hoặc tuyên bố là đất chờ sửa lại.

    Caddie: Người mang gậy Golf cho người chơi trong suốt buổi chơi và tư vấn cách chơi theo luật cho Golfer.

    Carry: Khoảng cách trên không mà bóng cần phải đi trước khi chạm đất (VD: Bạn cần carry 160 yards qua nước nghĩa là bạn cần phải đánh bóng xa 160 yards trên không để qua vùng nước)

    Casual Water ( Nước đọng tạm thời)

    Nước đọng tạm thời là bất kỳ sự ứ đọng nước tạm thời nào trên sân có thể nhìn thấy được trước hoặc sau khi gôn thủ vào thế đứng nhưng không phải trong một chướng ngại nước (Water Hazard). Tuyết và nước đóng băng, khác với sương, được coi là nước đọng tạm thời hay vật xê dịch được, tùy vào sự lựa chọn của gôn thủ. Băng nhân tạo là một vật cản nhân tạo. Hạt sương không phải là nước đọng tạm thời. Trái bóng được xem là ở trong nước đọng tạm thời khi nó nằm trong hoặc một phần của nó chạm vào nước đọng tạm thời

    Chip Shot (Cú hớt bóng)

    Là một cú đánh thấp, ngắn từ một vị trí gần khu lỗ cờ. Tùy vào khoảng cách mà cú hớt bóng có thể được đánh trên đầu bóng, hay xoáy hậu hay bình thường.

    Chunk

    Một cú swing khiến đầu gậy chạm đất trước khi chạm bóng, làm cho 1 miếng cỏ bay đi tạo thành một Divot (mảng cỏ tróc).

    CG (Vị trí trọng tâm):

    Là một điểm nằm ở bên trong đầu gậy tại đó đầu gậy sẽ cân bằng hoàn toàn. Trọng tâm của đầu gậy ảnh hưởng rất lớn đến đường đi của trái bóng. Ví dụ hạ thấp trọng tâm của đầu gậy sẽ làm tăng góc xuất phát của bóng khiến đường bóng bay cao hơn đồng thời làm giảm độ xoáy. Nếu trọng tâm được chuyển về phía gót (heel) của đầu gậy, đường bóng sẽ có xu hướng bay từ phải sang trái (draw), ngược lại nếu trọng tâm được chuyển về phía mũi (toe) của đầu gậy, đường bóng sẽ có xu hướng bay từ trái rồi lượn sang phải (fade).

    Club Speed (tốc độ đầu gậy)

    Tốc độ đầu gậy được xác định là tốc độ tuyến tính của trọng tâm đầu gậy khi mặt gậy vừa va chạm bóng. Nó đóng vai trò cốt yếu trong việc xác định khoảng cách đánh tiềm năng của người chơi với mỗi loại gậy sử dụng. Tốc độ đầu gậy càng tăng thì khoảng cách cũng tỉ lệ thuận theo. Theo dữ liệu phân tích trên máy mô phỏng chỉ ra rằng, cứ thêm 1 dặm/1 giờ vào tốc độ đầu gậy, khoảng cách có thể tăng thêm 4 yards.

    Competitor (Đấu thủ): Đấu thủ là người chơi trong đấu gậy. Đồng đấu thủ là bất kỳ đấu thủ nào mà người chơi này thi đấu cùng. Cả hai không phải đồng đội của nhau. Khi đấu gậy theo thể thức Foursome hay Fourball, nếu quy định cho phép, từ đấu thủ hay đồng đấu thủ sẽ bao gồm cả đồng đội của người chơi.

    COR: (hệ số hồi phục)

    Là một thông số mô tả hiệu suất của việc truyền năng lượng từ một vật này sang một vật khác khi hai vật tác động vào nhau, đơn vị là %. Nếu 0% nghĩa là năng lượn hoàn toàn bị mất khi tác động, 100% nghĩa là tất cả năng lượng được truyền từ vật này sang vật khác. Trong golf, đó là hiệu suất truyền năng lượng của gậy golf sang trái bóng khi mặt gậy tác động vào bóng. COR càng cao thì vận tốc bay của bóng sau khi tác động vào mặt gậy sẽ càng lớn (với giải thiết cùng một vận tốc tác động vào bóng), khiến trái bóng bay xa hơn.

    Course (sân): sân là toàn bộ khu vực bên trong đường bao được hội đồng ấn định

    Divot (mảng cỏ tróc)

    Là mảng cỏ bị cắt ra khỏi mặt đất sau một cú đánh. Việc này thường xảy ra khi người chơi sử dụng gậy có mặt nghiêng lớn như cây 9 sắt/gậy nêm và cố đưa vào cú xoáy hậu.

    Dogleg (Lỗ golf có địa hình uốn cong hình chân chó)

    Là lỗ golf uốn cong về bên phải hay bên trái.

    Double Eagle (Eagle đúp)

    Còn gọi là albatross, là số điểm rất khó lập được, ngay cả đối với những người chơi golf chuyên nghiệp có trình độ. Là điểm dưới điểm tiêu chuẩn của lỗ golf 3 điểm.

    Down Swing

    Là động tác xoay người kéo gậy đến vị trí trái bóng bắt đầu từ vị trí cuối cùng của Backswing cho đến khi đầu gậy tiếp xúc vào bóng.

    Draw (cú xoáy ngược)

    Là cú đánh có chủ ý tạo ra đường bay cho trái bóng từ phải qua trái (đối với người thuận tay phải). Đường bay của bóng là kết quả của cú xoáy ngược chiều kim đồng hồ truyền vào bóng.

    Dunk (nhúng bóng vào nước)

    Như nghĩa bóng (to dunk a golf ball) là đánh bóng xuống nước.

    Dynamic Loft: độ loft động tại thời điểm tiếp xúc

    Equipment (trang thiết bị):

    Trang thiết bị là bất kỳ thứ gì được người chơi hoặc caddie của họ sử dụng, mặc hoặc mang theo, ngoại trừ: 

    – Bóng mà người chơi đang chơi tại hố hiện tại

    – Những vật nhỏ như đồng xu hoặc que đỡ bóng (tee) khi được dùng để đánh dấu vị trí bóng hoặc phạm vi khu vực bóng sẽ được thả. 

    Etiquette (quy tắc ứng xử)

    Nằm ngoài Luật Golf chính thức (hay còn gọi là Luật tại chỗ của câu lạc bộ). Etiquette là những quy tắc ứng xử trên đường golf và được coi là phép lịch sự tối thiểu đối với những cầu thủ khác trên sân. Những quy tắc này nhằm mục đích giúp bạn thấy thoải mái khi chơi. Đó là việc quan tâm đến những cầu thủ khác, giữ tốc độ chơi, cho phép nhóm đánh nhanh hơn qua mặt, bảo quản đường golf, cố kiềm chế việc cho hay hỏi sự chỉ đạo, giữ im lặng khi người khác đánh, đứng ngoài tầm nhìn của cầu thủ khi người đó chuẩn bị đánh bóng.

    Fade: Đây là cách đánh (cho cầu thủ là người thuận tay phải) đánh bóng cong từ trái sang phải.

    Fairway: Là vùng trên sân Golf nằm giữa TEE và GREEN. Nếu muốn người chơi có thể đánh bóng từ vị trí này.

    Fat Shot

    Xảy ra khi gậy golf đánh trúng phần đất sau bóng trước khi đánh trúng bóng. Điều này làm bóng bay cao hoặc thấp và làm mất độ xa của đường bóng.

    Fellow-Competitor: Đồng đấu thủ

    Flagsticks (Gậy cờ)

    Gậy cờ là một cọc báo hiệu thẳng và di chuyển được, có hoặc không có đồ chắn ngang hoặc được gắn với một vật khác, được cắm ở giữa lỗ gôn để biểu thị vị trí của lỗ. Gậy cờ phải có mặt cắt ngang hình tròn. Các chất liệu đệm lót có tính thấm hút làm ảnh hưởng quá mức đến chuyển động của bóng đều bị nghiêm cấm

    Flight (nhóm đấu)

    Thuật ngữ này chỉ một đội cầu thủ trong một giải đấu. Những cầu thủ được đặt vào cùng nhóm căn cứ vào khả năng chơi và trình độ của họ.

    Follow-Through (gậy theo bóng)

    Là sự tiếp nối của cú xuynh (Cú xuynh gậy bao gồm các chuyển động trước, trong và sau khi gậy bạn tiếp xúc với bóng. Từ vị trí vào bóng, động tác lấy gậy ra khỏi nó, đưa lên cao gọi là backswing; đưa xuống vào lại gọi là downswing; rồi sau đó gậy tiếp bóng) sau khi đầu gậy đi tiếp theo hướng bóng.

    Foursome: Là trận đấu của 2 đội và mỗi đội gồm 2 người chơi. Golf thủ cùng một đội đánh bóng luân phiên với cùng một bóng. Tại mỗi lỗ, đội nào có số gậy ít nhất thì dành chiến thắng ở lỗ đó.

    Fourball: Cũng là trận đấu của 2 đội và mỗi đội gồm 2 người chơi, nhưng cả 4 người đều đánh với bóng của riêng mình thay vì đánh bóng luân phiên. Tại mỗi lỗ, chiến thắng sẽ thuộc về đội nào có cá nhân dành ít điểm nhất.

    Fore-caddie (Người báo bóng): Người báo bóng là người được BTC tuyển dụng để chỉ cho các gôn thủ vị trí của trái bóng trong thi đấu. Người này là nhân tố ngoài cuộc

    Fried Egg (Ấp trứng)

    Vị trí mà bóng nằm chìm một nữa trong cát. Nó thường xảy ra trong một bẫy cát.

    Gallery (khán giả)

    Là những người đi xem một trận đấu golf.

    Get Down (dứt điểm)

    Thuật ngữ diễn tả động tác đẩy bóng vào lỗ để kết thúc lỗ đó. (như “ anh ta cần dứt điểm trong 4 gậy”).

    Gimmie

    Là một thái độ dễ dãi mà cầu thủ dành cho đối thủ khi người này có một cú đẩy bóng quá ngắn không thể hỏng được và cũng không cần phải cố gắng gì. Trong trường hợp này đối thủ được cho phép coi như là đã đẩy bóng rồi mà không cần phải làm.

    Gorilla (khỉ Gorilla)

    Người có cú phát bóng thật xa từ bệ phát. Cũng còn được gọi là “ quái vật phát bóng”.

    Grain (of Grass) (hướng cỏ)

    Là hướng cỏ nằm trên khu lỗ cờ sau khi được cắt sát. Đẩy bóng xuôi hướng cỏ sẽ làm tăng tốc độ bóng chạy. Trong khi đẩy ngược hướng cỏ sẽ làm giảm tốc dộ.

    Grasscutter (bóng chạy)

    Là bóng bay quá thấp, chỉ lướt trên mặt cỏ sau khi bị đánh mạnh.

    Green In Regulation (GIR): khả năng đánh on green với số gậy thấp hơn điểm par ít nhất là 2 gậy

    Ground Under Repair (GUR Đất chờ sửa lại)

    Đất chờ sửa lại là bất kỳ phần nào trên golf được đánh dấu theo lệnh của ban tổ chức (committee) hoặc theo tuyên bố của người đại diện được ủy quyền. Nó bao gồm cả vật liệu được chất thành đống để chuyển đi và cái hố do người giữ sân đào ngay cả khi nó không được đánh dấu.

    Tất cả mặt đất, cỏ, cây bụi, cây cối hoặc bất kỳ thực vật nằm trong khu đất chờ sửa lại thì đều thuộc về đất chờ sửa lại này. Cọc và vạch đánh dấu đều nằm trong đất chờ sửa lại, nó là những vật cản (obstruction) nhân tạo. Trái bóng được cho là nằm trong khu vực đất chờ sửa lại nếu như toàn bộ hoặc một phần bóng chạm vào đất chờ sửa lại

    Ghi chú: Lá cỏ đã cắt hoặc vật liệu bỏ lại quên chưa dọn, những thứ đó đã bị bỏ quên hay không chủ ý được dọn đi thì không được coi là đất chờ sửa lại trừ khi có đánh dấu.

    Ngoài ra Ban tổ chức có thể đưa ra quy định tại chỗ ( Local Rules) nghiêm cấm đánh trong khu vực đất chờ sửa lại hay khu vực nhạy cảm về môi trường đã được định nghĩa là đất chờ sửa lại.

    Gross Score (điểm tổng)

    Là điểm trong cuộc thi đấu gậy, có được trước khi điểm chấp được trừ.

    Handicap (điểm chấp/chênh)

    Là một lượng điểm mà người chơi được nhận để điều chỉnh khả năng ghi điểm của mình tới mức thông thường của điểm tiêu chuẩn (là điểm chênh 0). Hệ thống điểm chênh cho phép mọi cầu thủ chơi khá tốt trên mọi sân golf.

    Hazard: Là điểm nguy hiểm như hố cát, hồ, ao, bunker,… có thể gây ra vấn đề trong khi chơi. Thông thường sẽ là một ý kiến tốt khi tránh khỏi vùng nguy hiểm trên sân golf.

    Holed (vào hố): một quả bóng được coi là đã vào hố khi nó đã ở bên trong chu vi của miệng hố và toàn bộ bóng nằm bên dưới miệng hố.

    Holing Out (vào lỗ)

    Bước cuối cùng của việc đẩy bóng vào lỗ.

    Honor (quyền phát bóng trước)

    Người hoặc đội thắng ở lỗ trước có vinh dự là người phát bóng trước ở bệ phát bóng sau. Khi lỗ trước hòa thì quyền phát bóng trước được tính tới lỗ trước đó nữa.

    Hook (bóng xoáy trái)

    Xảy ra khi bóng xoáy vòng từ phải qua trái (đối với cầu thủ thuận tay phải).

    Jail: Là một thuật ngữ của người chơi Golf khi bóng bị đánh vào phía có rất nhiều cây khiến cho người rất khó có thể đưa bóng “ra khỏi tù”

    Lag: Là cách đẩy bóng với ý định rút ngắn khoảng cách tới hỗ bóng để người chơi có thể dễ dàng đẩy bóng trong lần đánh tiếp theo.

    Lateral water Hazard ( Chướng ngại nước mặt bên)

    Chướng ngại nước mặt bên là một chướng ngại nước hoặc một phần của chướng ngại nước nằm ở một vị trí không thể hoặc được ban tổ chức cho là không thể thả bóng phía sau chướng ngại nước theo Luật 26-1b. Phần chướng ngại nước được sử dụng làm chướng ngại nước mặt bên phải được đánh dấu rõ ràng. Một trái bóng nằm trong chướng ngại nước mặt bên khi nó nằm trong hoặc một phần bóng chạm vào chướng ngại nước mặt bên

    Ghi chú: chướng ngại nước mặt bên cần được xác định bằng cọc hoặc đường kẻ màu đỏ. Khi cả cọc và đường kẻ được sử dụng để xác định chướng ngại nước mặt bên thì cọc sẽ xác định chướng ngại và đường kẻ xác định lề chướng ngại.

    Ban tổ chức có thể ra quy định tại chỗ ( Local Rule) cấm chơi từ các khu vực nhạy cảm về môi trường đã được định nghĩa là chướng ngại nước mặt bên. Ban tổ chức có thể định nghĩa chướng ngại nước mặt bên là chướng ngại nước.

    Line of Play (đường đánh bóng)

    Là đường mà bạn muốn bóng bay theo sau cú đánh, có một khoảng cách hợp lý tính vào hai bên của đường dự kiến. Đường đánh bóng mở rộng thẳng lên trên cao, nhưng không vượt quá lỗ golf.

    Line of Putt (đường đẩy bóng)

    Là đường mà bạn muốn bóng chạy theo khi đẩy nó trên khu lỗ cờ. Đường đẩy bóng cho phép có một khoảng cách hợp lý tính vào hai bên của đường dự kiến, nhưng đường này không vượt quá lỗ golf. Đấu thủ không được đứng dạng chân hay dẫm trên đường đẩy bóng.

    Lie Angle: 

    Lie Angle là góc tạo bởi giữa thân gậy và mặt đất.

    Khi bạn đặt chiếc gậy golf lên mặt đất sao cho đầu gậy tiếp xúc với mặt đất tại đường trung tâm của đầu gậy. Lie Angle thường nằm trong phạm vi từ 55 đến 65 độ.

    Links (sân golf ven biển)

    Loại sân golf chỉ nằm kề bờ biển nơi mà hàng nhiều thế kỷ thời tiết đã tạo nên những bãi đất cát hỗn loạn. Những sân golf xây dựng trên dạng địa hình này đòi hỏi một sự cố gắng đôi khi vượt quá sự tưởng tượng của nhà thiết kế.

    Lob shot: Cú đánh bóng bay thẳng lên không trung và dừng lại rất nhanh trên green.

    Loose Impediments (Vật có thể dịch được)

    Vật xê dịch được là các vật thể tự nhiên, bao gồm:

    – Đá, lá cây, cành cây nhỏ, nhánh cây và các vật tương tự

    – Phân súc vật, sâu bọ, côn trùng cũng như xác/da lột và các đụn đống do chúng để lại, với điều kiện là chúng không cố định hay phát triển, không đóng cứng lại hay bám chắt vào bóng.

    Cát và đất xốp là các vật xê dịch được tại khu lỗ gôn (Putting Green), nhưng không ở bất kỳ nơi nào khác. Tuyết và băng, khác với sương, có thể coi là nước đọng tạm thời hoặc vật xê dịch được tùy gôn thủ quyết định. Hạt sương không phải là những vật xê dịch được

    Loft: Độ loft hay còn gọi là độ mở của mặt gậy, là một trong những thông số quan trọng nhất và thường được ghi ngay trên đầu gậy.

    Loft Angle:

    Là góc nằm giữa mặt phẳng bệ mặt gậy và mặt phẳng đứng vuông góc với mặt đất.

    Lofft Angle là nhân tố chính quyết định đường bay của bóng sẽ cao thấp như thế nào, LA càng cao thì bóng bay càng cao. Trong bộ gậy sắt, gậy Wedge có LA cao nhất, gậy số 3 có loft angle thấp nhất. Mỗi một gậy có LA được thiết kế khác nhau để đánh trái bóng với một đường bay và khoảng cách nhất định. Trong phần lớn các trường hợp bóng bay xa thì sẽ bay thấp, và ngược lại

    Lost Ball ( Mất bóng)

    Bóng được coi là mất nếu:

    a, 5 phút sau khi gôn thủ, phía gôn thủ hoặc người nhặt bóng của gôn thủ bắt đầu tìm kiếm mà vẫn không tìm thấy hoặc không nhận ra là bóng của mình; hoặc

    b, Gôn thủ đã thực hiện một cú đánh với trái bóng tạm thời từ vị trí của trái bóng đầu tiên hoặc từ vị trí gần lỗ gôn hơn vị trí đó ( xem luật 27-2b); hoặc

    c, Gôn thủ chịu một cú phạt với cự ly để sử dụng một trái bóng khác làm bóng trong cuộc ( Xem luật 27- 1a); hoặc

    d, Gôn thủ đã đặt một trái bóng khác làm bóng trong cuộc vì nó được biết hoặc thấy chắc chắn rằng trái bóng không tìm được vì đã bị một nhân tố ngoài cuộc làm di chuyển ( xem luật 18-1), nằm trong một vật cản ( xem luật 24-3), nằm trong một địa hình đặc biệt ( xem Luật 25-1c) hoặc trong một chướng ngại nước ( xem Luật 26-1); hoặc

    e, Gôn thủ đã thực hiện một cú đánh với một trái bóng thay thế

    Thời gian đánh bóng sai không được tính vào khoảng thời gian năm phút được quy định để tìm bóng

    LPGA

    Từ viết tắt của Hiệp Hội Golf Chuyên nghiệp Nữ.

    Matches (Thể thức thi đấu)

    Thể thức thi đấu

    Single (Đấu đơn): là một trận đấu mà một đấu thủ đánh với một đấu thủ khác

    Threesome (Đấu tay ba): là một trận đấu mà một người đấu với hai người, và mỗi bên sẽ có một trái bóng riêng của mình.

    Foursome (Đấu tay bốn): là một trận đấu mà hai người đấu với hai người và mỗi bên chơi bằng một trái bóng.

    Three – Ball ( Đấu ba bóng): là cuộc thi đấu lỗ trong đó ba người đấu với một người, mỗi bên đánh bóng của riêng mình. Mỗi đấu thủ tham gia hai cuộc đấu riêng.

    Best – Ball ( Đấu bóng tốt nhất): là trận đấu trong đó một gôn thủ thi đấu với trái bóng tốt hơn của hai hoặc trái bóng thắng thế nhất của ba đấu thủ.

    Four – Ball ( Đấu bốn bóng): trận đấu trong đó hai đấu thủ đánh trái bóng tốt nhất của họ để đấu với trái bóng tốt hơn của hai đấu thủ khác.

    Medal Play (Đấu huy chương)

    Trao hình thức thi đấu này, người chơi hay đội chơi có số cú đánh ít nhất trong vòng đấu quy định sẽ thắng giải. Để quyết định điểm của mỗi cá nhân hay đội thì tổng số cú đánh của mỗi lỗ sẽ được tính và sau đó sẽ trừ bớt đi bằng điểm chênh. Cách chơi này cũng được gọi là “đấu gậy”.

    Moment of Intertia (MOI):

    Đây gọi là Mô men quán tính, chỉ khả năng chống lại sự xoắn hoặc xoay của đầu gậy khi tác động với bóng. Khi bạn vung gậy hơi lệch và đánh bóng đúng vào phần đầu của gậy, một đầu gậy với thông số MOI cao sẽ bị xoay ít hơn, giúp cho trái bóng vẫn có khả năng bay đúng hướng định đánh, khoảng cách bay của bóng cũng bị giảm đi ít nhơn.

    Mulligan

    Là cơ hội được chơi lại một cú đánh không bị phạt. Thường thường nó được tính ở cú phát bóng trên bệ phát 1 hay 10. Hình thức đánh mulligan nằm ngoài Luật golf va chỉ xảy ra ở những cuộc chơi không chính thức.

    Nassau: Là một kiểu chơi được chia làm 9 đường trước và 9 đường sau, tổng cộng là 18 đường. Một điểm được tính cho 9 đường và tổng cộng là 18.

    Net: Điểm còn lại sau khi lấy điểm tổng trừ đi điểm chấp.

    Nearest point of relief (Điểm tháo gỡ vướng mắc gần nhất)

    Net Score (điểm thực)

    Điểm thực bằng điểm tổng trừ đi điểm chênh. Nó cũng gọi đơn giản là Net.

    Nineteenth Hole (Lỗ thứ 19)

    Một thành ngữ tiếng lóng ám chỉ hội quán. Là nơi tiếp theo sau lỗ thứ 18, khi vòng chơi kết thúc. Hội quán thường được sử dụng làm nơi thư giãn nghỉ ngơi sau một vòng đấu, nơi chung độ, ăn uống,…

    Observer (quan sát viên): Quan sát viên là người do Hội đồng chỉ định để hỗ trợ trọng tài xác định các vấn đề nảy sinh trong thực tế và báo cáo cho trọng tài về bất kỳ vi phạm Luật nào. Quan sát viên không được đứng giữ cờ, đứng hoặc đánh dấu vị trí hố, hoặc nhấc bóng và đánh dấu vị trí bóng.

    Obstruction (vật cản):

    Vật cản là bất kỳ thứ gì do con người tạo ra như các bề mặt nhân tạo, lối đi, lề đường, và đường cho xe điện, đá nhân tạo, ngoại trừ:

    a, Vật xác định OB như tường, hàng rào, cọc và lan can.

    b. Bất kỳ phần nào của vật cản nhân tạo không thể di chuyển nằm ngoài ranh giới OB; và 

    c. Bất kỳ công trình xây dựng nào mà Hội đồng xác định là một phần của sân. 

    Một vật cản được coi là vật cản có thể di chuyển nếu có thể di chuyển nó mà không cần nhiều nỗ lực, không làm chậm cuộc chơi không cần thiết và không gây hư hỏng sân; nếu không nó sẽ được coi là vật cản không thể di chuyển.

    Opponent (đối thủ): Đối thủ là thành viên của một bên mà bên người chơi đang thi đấu trong đấu đối kháng (match play).

    Out of Bound (Ngoài biên)

    Ngoài biên là bên ngoài các đường biên của sân gôn hay bất kỳ phần nào của sân gôn được BTC đánh dấu. Khi ngoài biên được xác định bằng cọc hoặc hàng rào hoặc phía sau cọc, hàng rào, thì đường giới hạn của nó được xác định bằng các điểm sát mặt đất nằm phía bên trong nhất của cọc hoặc hàng rào không kể các giá đỡ.

    Các vật thể xác định là ngoài biên như các bức tường, hàng rào, cọc là lan can không phải là các vật cản nhân tạo và được coi là các vật cố định. Khi ngoài biên được xác định bằng đường vạch trên mặt đất thì chính đường vạch đó được coi là ngoài biên. Đường biên kéo dài thẳng lên phía trên và xuống phía dưới.

    Một trái bóng được xem là ngoài biên khi toàn bộ nó nằm ngoài biên. Gôn thủ có thể đứng ngoài biên để đánh trái bóng nằm trong biên.

    Outside Agency ( Nhân tố ngoài cuộc)

    Nhân tố ngoài cuộc là bất kỳ người nào không tham gia thi đấu hoặc trong đấu gậy không phải là người của bên thi đấu, và bao gồm cả trọng tài, người tính điểm, quan sát viên và người báo bóng. Gió và nước đều không phải là nhân tố ngoài cuộc

    OVERCLUBBING: – Dùng gậy chơi đánh bóng quá xa hơn cần thiết.

    “Pace of Play” = tốc độ chơi. Đây là một luật chơi trong một số môn thể thao như golf. Trong golf, người chơi có trách nhiệm giữ đúng tốc độ chơi cho phép và tuân theo chỉ dẫn của trọng tài, hay Marshall.

    Par: Số gậy được đề nghị để hoàn thành một lỗ (hoặc 18 lỗ)

    Partner (Đồng đội): đồng đội là người chơi liên kết với một người chơi khác trong cùng một bên.

    Penalty Stroke: Gậy bị thêm vào điểm của người chơi khi vi phạm luật, đưa bóng ra vùng ngoài, mất bóng hoặc những trường hợp vi phạm khác.

    Perimeter Weighting:

    Pitch: Một cú đánh bóng ngắn rất nhanh dừng lại trên green và thường sẽ dừng lại rất nhanh.

    Pitch and run: Giống như Pitch nhưng với gậy cong hơn khiến cho bóng bay xa hơn.

    Pitch mark (dấu bóng): là vết lõm do bóng tạo nên khi nó rơi trên green hay fairway

    Pin (gậy cờ)

    Là một vật chỉ định thẳng, di chuyển được, được đặt ở giữa của lỗ golf để giúp đấu thủ định vị trí lỗ golf dễ dàng. Gậy cờ phải có mặt cắt tròn và có treo lá cờ vải hay một chất liệu khác ở trên. Kính cỡ gậy cờ thường là 7 feet cao và ¾ inch đường kính. Gậy cờ còn có tên là flagstick.

    Pivot: Việc chuyển động xoay của vai, thắt lưng và xương chậu trong quá trình đánh bóng.

    Playing Through (chơi qua mặt)

    Là đi qua mặt những người chơi chậm hay đã tạm dừng cuộc chơi. Phép lịch sự thông thường chỉ ra rằng bạn phải cho phép những người đi phía sau qua mặt khi bạn chơi chậm qua, hay khi bạn tạm dừng cuộc chơi vì một lý do nào đó (như khi đi tìm bóng mất chẳng hạn).

    Plumb Bob (phương pháp dây dọi)

    Là một phương pháp ước lượng đường đẩy bóng bằng cách cầm cây gậy đẩy đưa ra khoảng cách một cánh tay rồi để nó treo thẳng đứng. Xong dùng mắt nhắm, đấu thủ có thể thấy được đường đẩy bóng và cú đẩy cần đánh bao xa so với miệng lỗ golf.

    Punch Shot (Cú gõ bóng)

    Là một cú bóng ngắn để gõ bóng ra khỏi những vướng mắc trong rừng hay trong chướng ngại. Kiểu đánh này được thực hiện bằng cách đánh bóng bằng cú xuynh xuống cho bóng bay thấp. Nó tận dụng cú bóng ngắn và thường không bay xa. Đôi lúc nó được sử dụng chung quanh khu lỗ cờ khi trời có gió to. Cú gõ bóng sẽ len trong gió và bóng nhanh chóng dừng lại khi rơi trên khu lỗ cờ.

    Projected Cut: Lát cắt tham chiếu

    Shank: Đánh bóng trúng cổ gậy

    Yardage Book: Là sách chỉ dẫn về khoảng cách Yard mỗi hố trên sân golf.

    THUẬT NGỮ VỀ DỤNG CỤ GOLF

    1, Hosel: Ống, cổ gậy

    2, Shaft: Cán gậy

    3, CG- Center of Gravity: Trọng tâm đầu gậy

    4, Blade Iron: dòng gậy lam, lưỡi kiếm

    5, Cavity Back – CB: Khoang rỗng phía sau gậy, dạng hỗng phía sau, viền xung quanh sau lưng mặt gậy

    6, Player Irons: dòng gậy hỗ trợ người chơi

    7, Game Enhancement: dòng gậy hỗ trợ game

    8, Club Fitting: Thửa gậy

    9, Sole: đế gậy

    10, Crown: Mũ

    11, Toe: Mũi

    12, Loft: độ nghiêng mặt gậy

    13, Bounce: độ góc giữa mặt phẳng và đáy gậy

    14, Cast: đúc

    15, Trajectory: quỹ đạo

    16, Forgiveness: ổn định

    17, Workability: điều khiển

    18, MOI (Moment of inertia): momen quán tính

    19, Mallet: vồ

    20, COR (Coefficient of restitution): hệ số hồi phục

    21, Inserts: miếng chất liệu gắn vào bề mặt putter

    21, Parimeter: chu vi, vành đai

    22, Envelop: Hình bao, vỏ bọc

    23, Traxial: không gian bá chục

    24, Forged: rèn

    25, Vibration-dampening foam: bọt chống rung

    PAR – Số gậy tiêu chuẩn mỗi hố theo sân

    SCORE – Số điểm thực tế tại mỗi hố (không tính trừ theo handicap)

    FAIRWAY – on fairway từ cú phát bóng (bất kể phát bóng bằng gậy gì và không tính các hố par 3)

    GIR (Green in regulation) – chỉ số on green tiêu chuẩn (1 với par 3, 2 với par 4 và 3 với par 5)

    PUTTS – tổng số gậy putt trên green tại từng hố (không tính những lần putt từ ngoài green)

    PUTTS < 3M – số gậy putt vào hay không vào với những trường hợp dưới 3m (không tính những cú “tap in” sát hố hay trong phạm vi đủ gần để OK). Bạn có thể tùy chỉnh khoảng cách để ghi chép hoặc không dùng thông số này nếu không cần thiết.

    UP/DN – Up and Down là khả năng cứu par với những hố đánh không on green tiêu chuẩn nhưng bóng nằm đủ sát green để có thể chip.

    IN – 9 hố đầu, OUT – 9 hố sau, TOTAL – tổng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Golf Cơ Bản Và Đầy Đủ Nhất
  • 101 Thuật Ngữ Game Và Ý Nghĩa “Thật Sự” – Kỳ 2
  • Thuật Ngữ Trong Game
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Thường Dùng Trong Nhà Hàng
  • Framework Là Gì? Top Các Framework Phổ Biến Hiện Nay
  • Rap Việt Underground Là Gì? Những Cái Tên Quen Thuộc Trong Làng Rap Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Khán Giả Phát Cuồng Với Pha Nhào Lộn Khó Tin Của Sao Wwe
  • Nhạc Underground Kiểu Việt Nam: Làm Sao Cho… Chìm?
  • Underground Là Gì? Những Điều Thú Vị Về Underground
  • Underground Là Gì? Ai Sẽ Được Gọi Là Underground?
  • Xuất Thân Từ ‘thế Giới Ngầm’ Underground, Loạt Ngôi Sao Này Giờ Đây Là Những Tên Tuổi ‘thống Lĩnh’ Vpop
  • 1. Rap Việt underground là gì?

    Trong lịch sử rap Việt ngôn từ là yếu tố được chú trọng nhất. Trong đó, cách sử dụng câu từ luôn luôn là tự nhiên nhất, bay bổng và chân thực nhất. Chúng được lồng ghép một cách nhuần nhuyễn và là một phần không thể thiếu trong các ca khúc Underground.

    2. Đặc trưng của nhạc rap underground

    Thể loại nhạc tự do hát và sáng tác

    Đây chính là đặc trưng nổi bật nhất của dòng nhạc này. Các nghệ sĩ có thể hát và sáng tác các ca khúc mà mình yêu thích hoàn toàn tự do. Khi ấy họ có thể bộc lộ hết bản sắc và cá tính riêng của bản thân mình. Chính vì thế, tất cả đều là cảm xúc thật mà không cần gò ép theo khuôn khổ nhất định.

    Ca từ mô tả chân thực về cuộc sống

    Chính vì hát và sáng tác tự do nên những người sáng tác dùng chính chất liệu của cuộc sống để viết nhạc. Do vậy, ca từ trong mỗi bài hát đều là những hình ảnh gần gũi, thường ngày không cầu kì hoa mỹ. Đặc biệt, nó luôn nhìn vào thực tế vấn đề một cách thẳng thắn, đôi khi còn là những mặt tiêu cực của cuộc sống. Chính vì vậy, những câu hát này rất bình dị và dễ đi sâu vào lòng người nghe.

    Âm nhạc tinh tế, chạm đến trái tim người nghe

    Những câu từ trong mỗi bài hát Underground đều rất gần gũi và chân thật nên nó nhanh chóng chạm tới trái tim người nghe. Họ dễ dàng dẫn người nghe theo mạch cảm xúc này và người nghe đôi khi còn tưởng rằng mình là nhân vật chính của câu chuyện.

    Thể loại nhạc này miêu tả cả những điều nhỏ nhặt nhất trong cuộc sống cuộc sống thường ngày. Do đó, nội dung xây dựng cũng rất giản dị, đời thường, giúp người nghe dễ hình dung. Nghe nhạc Underground người ta có cảm giác mình chính là tác giả hoặc là một phần của câu chuyện. Đây là điểm đặc biệt mà không phải bất cứ dòng nhạc nào cũng có thể với tới được.

    3. Những cái tên quen thuộc trong làng nhạc rap Việt underground

    3.1. Wowy

    Wowy là một trong số những người tiên phong cho dòng nhạc rap Việt underground ở miền Nam. Anh tên thật là Nguyễn Ngọc Minh Huy, sinh ngày 27/09/1988. Nam rapper đã gặt hái được nhiều thành công khi kết hợp giữa rap và lồng ghép nét văn hóa truyền thống Việt. Chính vì thế, âm nhạc của Wowy mang một chất riêng rất đậm nét và cá tính. Có thể kể đến một số bài hát nổi bật của anh như: Khu tao sống, Do real thing, Hai thế giới, Chạy, 1 điếu,…

    3.2. Suboi

    Suboi tên thật của cô là Hàng Lâm Trang Anh, cô được mệnh danh là “Nữ hoàng hip hop Việt”. Nữ ca sĩ sinh năm 1990 và đã tiếp xúc với Rap từ năm 15 tuổi. Cô có khả năng viết lời, tạo giai điệu và đọc rap cho các ca khúc của mình. Suboi từng biểu diễn cùng nữ rapper kiêm MC nổi tiếng người Anh Lady Leshurr.

    Các sáng tác của Suboi thường nói về gia đình, bạn bè, tình yêu, hy vọng, những áp lực từ dư luận và các chất gây nghiện. Có thể kể đến một số sản phẩm âm nhạc thu nổi bật của Suboi như: Quê hương Việt Nam, Người ta hiểu, Những đứa bạn… Suboi cũng là 1 trong 4 huấn luyện viên của chương trình Rap Việt năm nay.

    3.3. BigDaddy

    BigDaddy là một trong những cái tên quen thuộc trong các rapper underground ở Việt Nam. Anh bắt đầu sự nghiệp rapper của mình từ năm 2007 và gia nhập nhiều diễn đàn nhạc rap như chúng tôi GVR, LadyKillah,… BigDaddy tên thật là Trần Tất Vũ. Nam rapper được khán giả yêu mến qua các ca khúc: Tình yêu màu nắng song ca cùng Đàm Thúy Trang, Xin anh đừng, mượn rượu tỏ tình,…

    3.4. Da LAB

    Nhóm nhạc Da LAB được thành lập năm 2007 với 5 thành viên. Từ năm 2009, nhóm duy trì đội hình 3 người sau sự gia nhập của rapper JGKid. Hiện nay nhóm gồm các thành viên MPaKK (Trần Minh Phương, tên thân mật là Kào), Rabbit Run (Nguyễn Trọng Đức, thường được gọi là Thỏ) và JGKid (tên thật là Võ Việt Phương, được biết đến nhiều hơn với cái tên Quách Văn Thơm).

    Nhóm nhạc rap việt underground này nổi lên như một hiện tượng âm nhạc Việt với ca khúc “Một nhà” cùng những ca khúc rất gần gũi thân thuộc với cuộc sống con người như: Về nhà, Đời là đi, Đừng trốn trong phòng….

    3.5. Binz

    Binz tên thật là Lê Nguyễn Trung Đan, là một rapper và nhạc sĩ người Mỹ gốc Việt của SpaceSpeakers. Niềm đam mê âm nhạc của Binz xuất phát từ tình yêu âm nhạc của mẹ. Anh đến với rap cũng rất tình cờ khi vô tình nghe được thể loại này.

    Binz gia nhập cộng đồng rap việt underground từ năm 2008. Nam ca sĩ từng tham gia nhiều diễn đàn rap như: Vietdreamerz, Midsiderap và GVR. Chàng trai này ngày càng được khán giả biết tới với mixtape “M-da Legend” phát hành năm 2010 và các sản phẩm kết hợp với rapper Cá Chép của Vietdreamerz.

    3.6. Karik

    Karik tên thật là Phạm Hoàng Khoa sinh năm 1989. Anh là nghệ sĩ nhạc Rap đầu tiên đoạt giải MTV Việt Nam. Nam ca sĩ có gu âm nhạc rất mới mẻ, lạ và độc đáo nên được giới trẻ rất yêu thích. Điển hình phải kể đến các ca khúc: Người lạ ơi, Anh không đòi quà… Karik cũng là một trong những huấn luyện viên tài năng của chương trình Rap Việt năm nay.

    Hy vọng những thông tin này sẽ giúp các bạn hiểu thêm một phần nào đó về dòng nhạc rap Việt underground . Với sự phát triển của thị trường âm nhạc hiện nay, trong tương lai không xa, thể loại nhạc này chắc chắn sẽ còn được yêu thích nhiều hơn nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhạc Underground Là Gì? Những Ca Sĩ Nào Thành Danh Từ Thể Loại Này.
  • Underground Là Gì? Tìm Hiểu Về Dòng Nhạc Underground
  • Underground Là Gì? Ca Sĩ Tiêu Biểu Dòng Nhạc Underground
  • Ulzzang Là Gì? Tổng Hợp Nguồn Hàng Váy Ulzzang Siêu Hot Taobao
  • Ulzzang Là Gì? 10+ Phong Cách Phối Đồ Ulzzang Hàn Quốc Ấn Tượng
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Ngôn Ngữ Nghệ Thuật Ngôn Từ
  • Khái Niệm Ngôn Ngữ Của Nghệ Thuật Ngôn Từ
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Tuần 5. Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    I. Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật

    Ngôn ngữ nghệ thuật (ngôn ngữ văn chương, ngôn ngữ văn học) là ngôn ngữ gợi tình, gợi cảm được dùng trong văn thơ, được chia thành ba loại:

    – Ngôn ngữ tự sự

    – Ngôn ngữ thơ

    – Ngôn ngữ sân khấu.

    Ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu thực hiện chức năng thẩm mĩ: biểu hiện cái đẹp và khơi gợi nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ nơi người đọc, người nghe.

    II. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    1. Tính hình tượng

    Để tạo ra hình tượng ngôn ngữ, người viết thường dùng rất nhiều phép tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh…

    Ngôn ngữ nghệ thuật có tính đa nghĩa và hàm súc.

    2. Tính truyền cảm

    Tính truyền cảm trong ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở chỗ làm cho người nghe (đọc) cùng vui, buồn, yêu thích như chính người nói (viết). Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật là tạo ra sự hòa đồng, giao cảm, cuốn hút, gợi cảm xúc về vẻ đẹp vô hình mà tưởng như hiển hiện trước mắt.

    3. Tính cá thể hóa

    Ngôn ngữ nghệ thuật khi sử dụng có khả năng thể hiện một giọng riêng, một phong cách riêng. Giọng thơ Tố Hữu không giống giọng thơ Chế Lan Viên, giọng thơ Xuân Diệu, giọng thơ Huy Cận. Sự khác nhau về ngôn ngữ làở cách dùng từ, cách đặt câu và ở hình ảnh, bắt nguồn từ cá tính sáng tạo của người viết.

    Tính cá thể hóa còn biểu lộ ở vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật; ở nét riêng trong cách diễn đạt từng sự việc, từng hình ảnh, từng tình huống trong tác phẩm.

    LUYỆN TẬP

    Bài tập 1

    Để tạo ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật có các phép tu từ thường được sử dụng như: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh.

    Ví dụ: “Cầu cong như chiếc lược ngà. Sông dài mái tóc cung nga buônghờ” (phép so sánh),

    hay “Rơm bọc tôi như kén bọc tằm

    Tôi thao thức trong hương mật ong của lúa Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm Của những cọng rơm xơ xác, gầy gò”.

    (Nguyễn Duy)

    (nhiều phép tu từ).

    Bài tập 2

    Trong ba đặc trưng (tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa) đặc trưng tính hình tượng chính là đặc trưng tiêu biểu, bởi vì đây chính là phương tiện và cũng là mục đích sáng tạo nghệ thuật. Hơn nữa, trong hình tượng ngôn ngữ đã có những yếu tố gây cảm xúc và truyền cảm. Sau này, cách chọn lọc từ ngữ, sử dụng câu để xây dựng hình tượng nghệ thuật thể hiện cá tính sáng tạo nghệ thuật.

    Bài tập 3

    a. Từ canh cánh.

    b. Từ vãi (dòng 3), từ giết (dòng 4).

    Bài tập 4

    Có thể thấy nét riêng của ba đoạn thơ đó ở các phương diện: hình tượng, cảm xúc và ngôn ngữ.

    – Hình tượng: Thơ Nguyễn Khuyến: bầu trời bao la, trong xanh, tĩnh lặng, nhẹ nhàng. Thơ Lưu Trọng Lư: âm thanh xào xạc của lá vàng lúc chuyển mùa. Thơ Nguyễn Đình Thi: sức hồi sinh của dân tộc trong mùa thu.

    – Cảm xúc: Nguyễn Khuyến trong sáng, tĩnh lặng; Lưu Trọng Lư bâng khuâng với sự thay đổi nhẹ nhàng; Nguyễn Đình Thi cảm nhận sự hồi sinh của dân tộc trong mùa thu đất nước.

    – Từ ngữ: Nguyễn Khuyến: chỉ mức độ về khoảng cách, màu sắc, trạng thái hoạt động; Lưu Trọng Lư: âm thanh gợi cảm xúc; Nguyễn Đình Thi: miêu tả trực tiếp hình ảnh và cảm xúc.

    Ba nét riêng của ba phong cách thơ:

    Mai Thu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Văn Học
  • Bài 1: Đặc Trưng Chung Và Hình Thức Ngôn Ngữ Biểu Hiện Khái Niệm
  • Phân Loại Các Loại Hình Ngôn Ngữ
  • Phần I : Mỹ Thuật Là Gì ? Ngôn Ngữ Riêng Của Hội Họa Mỹ Thuật
  • Tuần 31. Phong Cách Ngôn Ngữ Hành Chính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100