Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập

--- Bài mới hơn ---

  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích
  • Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích
  • I. Sự nhiễm điện của các vật, Điện tích và Tương tác điện

    * Dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không.

    * Các hiện tượng nhiễm điện của vật

    – Nhiễm điện do cọ xát.

    – Nhiễm điện do tiếp xúc

    – Nhiễn điện do hưởng ứng.

    * Ví dụ: khi cọ xát những vật như thanh thuỷ tinh, thanh nhựa, mảnh poli etilen,… vào dạ hoặc lụa thì những vật đó sẽ có thể hút được những vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông vì chúng đã bị nhiễm điện.

    – Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích. Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính đó.

    – Vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét goin là điện tích điểm.

    * Sự đẩy hay hút nhau giữa các điện tích gọi là sự tương tác điện.

    * Chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương (kí hiệu bằng dấu +) và điện tích âm (kí hiệu bằng dấu -).

    * Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau.

    * Các điện tích khác loại (khác dấu) thì hút nhau.

    II. Định luật Cu-lông, Hằng số điện môi

    – Phát biểu Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    – Công thức định luật Cu-lông:

    – Trong đó:

    k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ đơn vị mà ta dùng. Trong hệ đơn vị SI,

    F: đơn vị Niutơn (N);

    r: đơn vị mét (m);

    q 1 và q 2 các điện tích, đơn vị culông (C).

    2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi

    a) Điện môi là môi trường cách điện.

    b) Thí nghiệm chứng tỏ rằng, khi đặt các điện tích điểm trong một điện môi đồng tính (chẳng hạn trong một chất dầu cách điện) thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi Ɛ lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    * ε được gọi là hằng số điện môi của môi trường (ε ≥1).

    * Công thức của định luật Cu-lông trong trường hợp này là:

    – Đối với chân không thì ε = 1.

    c) Hằng số điện cho biết, khi đặt các điện tích trong một chất cách điện thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    III. Bài tập vận dụng lý thuyết điện tích và Định luật Cu-lông.

    – Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

    – Phát biểu định luật Cu-lông: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    – Lực tương tác giữa các điện tích đặt trong điện môi sẽ nhỏ hơn khi đặt trong chân không vì hằng số điện môi của chân không có giá trị nhỏ nhất (ɛ=1).

    – Hằng số điện môi của một chất cho biết khi đặt các điện tích trong môi trường điện môi đó thì lực tương tác Cu-lông giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    A. Tăng lên gấp đôi

    B. Giảm đi một nửa

    C. Giảm đi bốn lần

    D. Không thay đổi

    ¤ Chọn đáp án: D.Không thay đổi

    – Gọi F là lực tương tác giữa hai điện tích q 1, q 2 khi cách nhau khoảng r.

    – F’ là lực tương tác giữa hai điện tích q 1‘=2.q 1, q 2‘=2.q 2 khi cách nhau khoảng r’=2r

    A. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.

    B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.

    C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

    ¤ Chọn đáp án: chúng tôi quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    – Vì định luật Cu-lông chỉ xét cho các điện tích điểm (có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng) nên hai quả cầu có kích thước nhỏ lại đặt xa nhau có thể coi là điện tích điểm.

    ¤ Ta có bảng so sánh định luật vạn vật hấp dẫn và định luật cu-lông như sau:

    – Chỉ xét cho các vật hay điện tích được coi là chất điểm hay điện tích điểm (có kích thước nhỏ)

    – Lực tương tác tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

    – Tỉ lệ thuận với tích khối lượng 2 vật.

    – Là lực cơ học

    – Lực hấp dẫn không đổi khi môi trường xung quanh 2 vật thay đổi.

    – Tỉ lệ thuận với tích độ lớn 2 điện tích.

    – Là lực điện

    – Lực tương tác thay đổi khi đặt trong môi trường điện môi khác nhau.

    * Bài 8 trang 10 SGK Vật Lý 11: Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách xa nhau 10 cm trong không khí thì tác dụng lên nhau một lực 9.10-3 N. Xác định điện tích của quả cầu đó.

    – Khoảng cách: r = 10 cm = 0,1 m

    – Môi trường là không khí nên hằng số điện môi: ε ≈ 1

    – Lực tương tác Cu-lông giữa hai quả cầu là:

    ⇒ Điện tích của mỗi quả cầu là:

    – Kết luận: q = 10 7 (C) hoặc q = -10-7 (C).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng
  • Chuyên Đề Con Lắc Đơn
  • Giả Thuyết Bernoulli Là Gì? Phép Thử Bernoulli Và Ứng Dụng Vào Xác Suất Thống Kê
  • Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích
  • Trắc Nghiệm Sỏi Ống Mật Chủ
  • Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Của Faraday
  • Bài Định Luật Faraday Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Dạy Như Thế Nào?
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Là Gì?
  • Sự nhiễm điện của các vật: Khi cọ xát các vật như thanh thủy tinh, thanh nhựa,…. vào dạ hoặc lụa,.. thì chúng có thể hút các vật nhỏ nhẹ khác như giấy vụn, sợi bông,… (nhiễm điện do cọ xát).

    Điện tích: là vật mang điện (vật nhiễm điện).

    Điện tích điểm: là vật tích điện (điện tích) có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta đang xét.

    Tương tác điện: là sự đẩy hay hút nhau giữa các điện tích.

    • Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau.
    • Các điện tích điểm khác loại (cùng dấu) thì hút nhau.

    2. Định luật Cu – lông

    Định luật Cu – lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Trong đó:

    F: Lực tĩnh điện (N).

    $k = 9.10^{9}$: hệ số tỉ lệ ($frac{N.m^{2}}{C^{2}}$).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích (m).

    Điện môi: Môi trường cách điện.

    Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính: khi hai điện tích đặt trong môi trường điện môi thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi $varepsilon $ lần. $varepsilon $ được gọi là hằng số điện môi.

    Chú ý: $varepsilon geq 1$; Với chân không $varepsilon = 1$.

    Ý nghĩa của hằng số điện môi: Cho biết khi đặt các điện tích trong chất đó thì lực tương tác giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với khi chúng đặt trong chân không.

    Bài giải:

    Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

    Bài giải:

    Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Trong đó:

    F: Lực tĩnh điện (N).

    $k = 9.10^{9}$: hệ số tỉ lệ ($frac{N.m^{2}}{C^{2}}$).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích (m).

    Bài giải:

    Lực tương tác giữa các điện tích khi đặt trong một môi trường điện môi sẽ nhỏ hơn $varepsilon $ lần lực tương tác giữa các điện tích khi đặt trong chân không.

    $varepsilon $: được gọi là hằng số điện môi

    Bài giải:

    Hằng số điện môi cho biết tính chất điên của một chất cách điện. Nó cho biết khi đặt các điện tích trong đo thì lực tác dụng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    Chọn câu đúng.

    Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng.

    A. tăng lên gấp đôi.

    B. giảm đi một nửa.

    C. giảm đi bốn lần.

    D. không thay đổi.

    Bài giải:

    Chọn đáp án D

    Giải thích: Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:

    Trong các trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm ?

    A. Hai thanh nhựa đặt cạnh nhau.

    B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt cạnh nhau.

    C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

    Bài giải:

    Chọn đáp án C.

    Giải thích: Khi hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau thì khoảng cách của chúng rất lớn xo với kích thước của chúng nên có thể coi là điện tích điểm.

    Bài giải:

    Giống nhau

    • Tương đồng về biểu thức
    • Cách phát biểu tương đồng
    • Hai lực đều tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách

    Khác nhau

    Bản chất: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm (lực điện).

    Độ lớn của lực lớn hơn lực hấp dẫn

    Bản chất: Lực tương tác giữa hai vật có khối lượng m (lực cơ học).

    Độ lớn rất nhỏ

    Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10-3 N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó.

    Bài giải:

    Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:

    $Leftrightarrow $ $q = sqrt{frac{F.r^{2}}{k}} = sqrt{frac{9.10^{-3}.(10.10^{-2})^{2}}{9.10^{9}}} = pm 10^{-7}$ (C)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E
  • Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Số lượt đọc bài viết: 14.627

    • 1 Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm
    • 2 Các trường hợp cần lưu ý với định luật ôm
      • 2.1 Hiện tượng đoản mạch
      • 2.2 Định luật ôm với các loại mạch điện
    • 3 Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch
      • 3.1 Dạng 1: tìm các đại lượng theo yêu cầu
      • 3.2 Dạng 2: Biện luận công suất cực đại
      • 3.3 Dạng 3: Ghép nguồn thành bộ
      • 3.4 Dạng 4: mạch chứa tụ, bình điện phân…

    Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm

    Trước khi tìm hiểu chuyên đề định luật ôm cho toàn mạch và hiểu định luật ôm là gì ta cần hiểu, toàn mạch là gì? Toàn mạch được hiểu là một mạch điện kín đơn giản nhất gồm có suất điện động E, điện trở ngoài (R_{N}) và điện trở trong r. Các điện trở này được mắc vào hai cực của nguồn điện.

    Định luật ôm tổng quát với toàn mạch được phát biểu như sau:

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

    Từ phát biểu trên, ta có công thức định luật ôm lớp:

    • I là cường độ dòng điện mạch kín (đơn vị A)
    • (R_{N}) là điện trở ngoài
    • E là suất điện động của nguồn điện (đơn vị V)
    • r là điện trở trong của nguồn điện (đơn vị ôm, kí hiệu (Omega))

    Từ công thức trên, có thể suy ra công thức tính suất điện động: (E= I(R_{N} +r)= U_{N} + I_{r})

    Định luật ôm lớp 11 chúng ta sẽ được học, vậy có những hiện tượng nào có thể xảy ra với mạch điện?

    Ta có biểu thức định luật ôm: (I = frac{E}{(R+r)})

    Nếu R= 0 thì (I = frac{E}{r}). Trường hợp này gọi là hiện tượng đoản mạch nguồn điện.

    Hiện tượng này sẽ xảy ra khi ta nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Đây là một hiện tượng nguy hiểm có thể gây chập, cháy mạch điện, và cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới hỏa hoạn.

    Nếu r = 0 thì U = E ta gọi đây là hiện tượng mạch hở.

    Định luật ôm cho đoạn mạch chỉ chứa R: (I = frac{U}{R})

    Đoạn mạch chứa máy thu: (U_{AB}= E + I(R+r).)

    Đoạn mạch chứa nhiều nguồn điện, nhiều điện trở thì biển thức định luật ôm sẽ là:

    (U= E_{1}-E_{2} + I(R_{1} + R_{2} + r_{1} + r_{2}))

    Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch

    Với các dạng bài tập này, ta cần ghi nhớ các công thức cơ bản để có thể áp dụng. ngoài ra, ta cần nhớ công thức tính điện trở toàn mạch: (R_{tm}= R_{}N + r)

    Đầu tiên, ta cần tìm biểu thức P theo R. Sau đó khảo sát biểu thức để tìm R sao cho (P_{max}). Và Pmax (P_{max}= frac{E^{2}}{(R+r)^{2}}times R = frac{E^{2}}{(sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}})^{2}})

    Xét: (sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}}) đạt giá trị cực tiểu khi R = r khi đó (P_{max}= frac{E^{2}}{4r})

    Các nguồn ghép nối tiếp: (e_{b} = e_{1} + e_{2}+cdot cdot cdot + e_{n}) và (r_{b} = r_{1} + r_{2}+cdot cdot cdot +r_{n})

    Các nguồn giống nhau ghép nối tiếp: (e_{b} = ne) và (r_{b} = nr)

    Các nguồn giống nhau ghép hỗn hợp đối xứng: (e_{b} = ne) ; (r_{b}= frac{nr}{m})

    Mạch chứa tụ điện: mạch điện này không có dòng điện qua các nhánh của tụ, do đó ta cần bỏ qua các nhánh có tụ và giải mạch điện để tìm cường độ dòng điện qua các nhánh. Khí đó, hiệu điện thế giữa hai bản tụ hoặc hai đều bộ tụ chính là hiệu điện thế giữa 2 điểm của mạch điện nối với hai bản tụ hoặc hai đầu bộ tụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton
  • Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm
  • Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác
  • I) Lực và biểu diễn lực tác dụng:

    1) Tổng hợp lực F1, F2 ,thì hợp lực F:

    + Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai

    cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng

    quy biểu diễn hợp lực của chúng:

    O2F 1F F  A. KIẾN THỨC CƠ BẢN: I) Lực và biểu diễn lực tác dụng: 1) Tổng hợp lực 1 2 ,F F thì hợp lực F : + Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng:   21 FFF ; với F 2 = F1 2 + F2 2 Khi  1F và  2F cùng phương, cùng chiều ( = 0 0 ) thì F = F1 + F2. Khi  1F và  2F cùng phương, ngược chiều ( = 180 0 Khi  1F và  2F vuông góc với nhau ( = 90 0 ) thì F = 22 2 1 FF  . + Điều kiện cân bằng của chất điểm:   nFFFF ...21 =  0 . 2) Phân tích lực F thành hai lực 1 2 ,F F thành phần: Chọn hai phương cần phân tích F thành 1 2 ,F F lên: 1 2 F F F  dựng theo quy tắc hình bình hành. II) Ba định luật Niu Tơn: 1) Định luật I Niu Tơn (Định luật quán tính): v = 0( Đứng yên) 0F   a = 0  v = không đổi (CĐ thẳng đều) Chú ý: Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực thì: 1 2 chúng tôi nF F F F F     LÝ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN `ˆÌi`Ê܈Ì...ÊÌ...iÊ`i"œÊÛiÀÈœ˜ÊœvÊ ˜vˆÝÊ*ÀœÊ*Ê `ˆÌœÀÊ /œÊÀi"œÛiÊÌ...ˆÃʘœÌˆVi]ÊۈÈÌÊ ÜÜÜ°ˆVi˜ˆ°Vœ"ÉÕ˜œVŽ°...Ì" 2) Định luật II Niu Tơn (Gia tốc): Biểu thức dạng véc tơ: a = F m  F ma Độ lớn: a = F m  F ma Chú ý: Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực thì:      1 2 ... hl n F F F F F =ma 3) Định luật III Niu Tơn( Tương tác): Vật m1 tương tác m2 thì: 12 21F F  Độ lớn: F12 = F21m2a2 = m1a1m2 2v t   = m1 1v t   B. Bài tập * Phương pháp động lực học: Bước 1: Chọn vật (hệ vật) khảo sát. Bước 2: Chọn hệ quy chiếu ( Cụ thể hoá bằng hệ trục toạ độ vuông góc; Trục toạ độ Ox luôn trùng với phương chiều chuyển động; Trục toạ độ Oy vuông góc với phương chuyển động) Bước 3: Xác định các lực và biểu diễn các lực tác dụng lên vật trên hình vẽ (phân tích lực có phương không song song hoặc vuông góc với bề mặt tiếp xúc). Bước 4: Viết phương trình hợp lực tác dụng lên vật theo định luật II Niu Tơn. ( Nếu có lực phân tích thì sau đó viết lại phương trình lực và thay thế 2 lực phân tích đó cho lực ấy luôn). 1 2 1 ... n ihl n i F F F F F ma        (*) (tổng tất cả các lực tác dụng lên vật) Bước 5: Chiếu phương trình lực(*) lên các trục toạ độ Ox, Oy: Ox: 1 2 ...x x nxF F F ma    (1) Oy: 1 2 ... 0y y nyF F F    (2) * Phương pháp chiếu: `ˆÌi`Ê܈Ì...ÊÌ...iÊ`i"œÊÛiÀÈœ˜ÊœvÊ ˜vˆÝÊ*ÀœÊ*Ê `ˆÌœÀÊ /œÊÀi"œÛiÊÌ...ˆÃʘœÌˆVi]ÊۈÈÌÊ ÜÜÜ°ˆVi˜ˆ°Vœ"ÉÕ˜œVŽ°...Ì" .cos xF F + Nếu lực vuông góc với phương chiếu thì độ lớn đại số của F trên phương đó bằng 0. + Nếu lực song song với phương chiếu thì độ lớn đại số của F trên phương đó bằng : TH: F Cùng hướng với chiều dương phương chiếu: TH: F ngược hướng với chiều dương phương chiếu: - Giải phương trình (1) và (2) ta thu được đại lượng cần tìm (gia tốc a hoặc F) * Chú ý: Sử dụng các công thức động học: - Chuyển động thẳng đêu f: a = 0 Chuyển động thẳng biến đổi đều. s = v0t + at 2 /2 ; v = v0 + at ; v 2 - v0 2 = 2as Chuyển động tròn đều trong lực hướng tâm: v = s t   = r ; aht = 2 2 v r r  ; 2 2r T v      ; 1 2 2 v T r      + 2 2 /f T    ; v = r = 2 2 /rf r T  ; 2 2 2 2 2 2 4 4 / ht v a r r f r T r       DẠNG 1: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC Bài 1: Tìm hợp lực của các lực trong các trường hợp sau: .cosxF F  .sinyF F  F   .sin y F F   F `ˆÌi`Ê܈Ì...ÊÌ...iÊ`i"œÊÛiÀÈœ˜ÊœvÊ ˜vˆÝÊ*ÀœÊ*Ê `ˆÌœÀÊ /œÊÀi"œÛiÊÌ...ˆÃʘœÌˆVi]ÊۈÈÌÊ ÜÜÜ°ˆVi˜ˆ°Vœ"ÉÕ˜œVŽ°...Ì" (Các lực được vẽ theo thứ tự chiều quay của kim đồng hồ ) a. F1 = 10N, F2 = 10N, ( 1 2,F F   ) =30 0 b. F1 = 20N, F2 = 10N, F3 = 10N,( 1 2,F F   ) =90 0 , ( 2 3,F F   ) =30 0 , ( 1 3,F F   ) =240 0 c. F1 = 20N, F2 = 10N, F3 = 10N, F4 = 10N, ( 1 2,F F   ) =90 0 , ( 2 3 ,F F   ) =30 0 , ( 4 3,F F   ) =90 0 , ( 4 1,F F   ) =90 0 d. F1 = 20N, F2 = 10N, F3 = 10N, F4 = 10N, ( 1 2 ,F F   ) =30 0 , ( 2 3,F F   ) =60 0 , ( 4 3,F F   ) =90 0 , ( 4 1,F F   ) =180 0 Bài 2: Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của 2 lực có độ lớn 20N và 30N, xác định góc hợp bởi phương của 2 lực nếu hợp lực có giá trị: a. 50N b. 10N c. 40N d. 20 Dạng 2 : Các định luật Niutơn. ĐỊNH LUẬT II NEWTON Bài 1: Một ôtô không chở hàng có khối lượng 2 tấn, khởi hành với gia tốc 0,36m/s 2. Khi ôtô chở hàng thì khởi hành với gia tốc 0,18m/s2. Biết rằng hợp lực tác dụng vào ôtô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Tính khối lượng của hàng hoá trên xe. ĐS: 2tấn Bài 2: Một ôtô có khối lượng 2 tấn, đang chạy với vận tốc v0 thì hãm phanh, xe đi thêm quãng đường 15m trong 3s thì dừng hẳn. Tính: a. Vận tốc v0. b. Lực hãm phanh. Bỏ qua các lực cản bên ngoài. ĐS: 10m/s; 6666,7N `ˆÌi`Ê܈Ì...ÊÌ...iÊ`i"œÊÛiÀÈœ˜ÊœvÊ ˜vˆÝÊ*ÀœÊ*Ê `ˆÌœÀÊ /œÊÀi"œÛiÊÌ...ˆÃʘœÌˆVi]ÊۈÈÌÊ ÜÜÜ°ˆVi˜ˆ°Vœ"ÉÕ˜œVŽ°...Ì" Bài 3: Một chiếc xe có khối lượng 100kg đang chuyển động với vận tốc 30,6 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm là 350N. Tìm quãng đường xe còn chạy thêm được trước khi dừng hẳn. ĐS: 10,3m Bài 4: Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc a1=2m/s 2, truyền cho vật có khối lượng m2 gia tốc a2=3m/s 2. Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m=m1+m2 một gia tốc là bao nhiêu? ĐS: 1,2m/s2. Bài 5: Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc 2m/s. Sau thời gian 4s nó đi được quãng đường 24m. Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk và lực cản Fc=0,5N. a. Tính độ lớn của lực kéo. b. Sau 4s đó, lực kéo ngừng tác dụng thì sau bao lâu vật dừng lại? Bài 6: Một xe có khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 50m. c. Tính lực phát động của động cơ xe. Biếtlựccản là 500N. d. Tính lực phát động của động cơ xe nếu sau đó xe chuyển động đều. Biết lực cản không đổi trong suốt quá trình chuyển động. ĐỊNH LUẬT III NEWTON Bài 7:Một xe lăn chuyển động trên mặt phẳng nằm với vận tốc 50cm/s. Một xe khác chuyển động với vận tốc 150cm/s tới va chạm với nó từ phía sau. Sau va chạm hai xe chuyển động với cùng vận tốc 100cm/s. Hãy so sánh khối lượng của hai xe. ĐS: m1=m2 Bài 8:Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6 km/h đến đụng vào xe B đang đứng yên. Sau va chạm xe A dội lại với vận tốc 0,1 m/s ; còn xe B chạy với vận tốc 0,55 m/s. Cho mB=200g. Tìm mA. `ˆÌi`Ê܈Ì...ÊÌ...iÊ`i"œÊÛiÀÈœ˜ÊœvÊ ˜vˆÝÊ*ÀœÊ*Ê `ˆÌœÀÊ /œÊÀi"œÛiÊÌ...ˆÃʘœÌˆVi]ÊۈÈÌÊ ÜÜÜ°ˆVi˜ˆ°Vœ"ÉÕ˜œVŽ°...Ì" ĐS: 100g Bài 9: Hai quả cầu chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, quả cầu 1 chuyển động với vận tốc 4m/s đến va chạm vào quả cầu 2 đang đứng yên. Sau va chạm cả hai quả cầu cùng chuyển động theo hướng cũ của quả cầu 1 với cùng vận tốc 2 m/s. Tính tỉ số khối lượng của hai quả cầu. ĐS: m1/m2=1 `ˆÌi`Ê܈Ì...ÊÌ...iÊ`i"œÊÛiÀÈœ˜ÊœvÊ ˜vˆÝÊ*ÀœÊ*Ê `ˆÌœÀÊ /œÊÀi"œÛiÊÌ...ˆÃʘœÌˆVi]ÊۈÈÌÊ ÜÜÜ°ˆVi˜ˆ°Vœ"ÉÕ˜œVŽ°...Ì"

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”
  • James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật
  • Giải Vật Lí 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun Len
  • 7 Định Luật Sai Lầm Trong Tình Yêu
  • Chương Iv: Động Lượng Là Gì? Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích
  • Trắc Nghiệm Sỏi Ống Mật Chủ
  • Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Của Faraday
  • Bài Định Luật Faraday Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Dạy Như Thế Nào?
  • DẠNG 1: LỰC TĨNH ĐIỆN.

    I. Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm.

    1. Điện tích q1; q2 đặt trong chân ko (hoặc ko khí ):

    2. Điện tích q1; q2 đặt trong điện môi có hằng số điện môi ε:

    Trong đó:

    là hệ số tỉ lệ.

    : điện tích (C)

    r : khoảng cách giữa hai điện tích (m)

    II. Điện tích q của một vật tích điện:

    + Vật thiếu electron (tích điện dương): q = + n.e

    + Vật thừa electron (tích điện âm): q = – n.e

    Với: : là điện tích nguyên tố.

    n : số hạt electron bị thừa hoặc thiếu.

    Bài 1. Hai điện tích , đặt cách nhau 20cm trong không khí. Xác định độ lớn và vẽ hình lực tương tác giữa chúng? ĐS:

    Bài 2. Hai điện tích , đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4N. Xác định khoảng cách AB, vẽ hình lực tương tác đó.ĐS: 30cm

    Bài 3. Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là N. Nếu với khoảng cách đó mà đặt trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là N.

    a/ Xác định hằng số điện môi của điện môi.

    b/ Để lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác khi đặt trong không khí thì phải đặt hai điện tích cách nhau bao nhiêu? Biết trong không khí hai điện tích cách nhau 20cm.ĐS: ; 14,14cm.

    Bài 4. Trong nguyên tử hiđrô (e) chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính 5.10 -9 cm.

    a. Xác định lực hút tĩnh điện giữa (e) và hạt nhân. b. Xác định tần số của (e)

    Bài 5. Một quả cầu có khối lượng riêng (aKLR) = 9,8.103 kg/m3,bán kính R=1cm tích điện q = -10 -6 C được treo vào đầu một sợi dây mảnh có chiều dài l =10cm. Tại điểm treo có đặt một điện tích âm q0 = – 10 -6 C .Tất cả đặt trong dầu có KLR D= 0,8 .103 kg/m3, hằng số điện môi =3.Tính lực căng của dây? Lấy g=10m/s2.

    Bài 6. Trong chân không đặt 2 electron (e) (coi như 2 điện tích điểm) cách nhau 5.10-9 cm. Cho biết điện tích của mỗi e là qe = -1,6.10-19 C.

    a. 2 điện tích này tương tác với nhau như thế nào?

    b.Tìm lực tương tác giữa chúng ? Hãy so sánh lực tĩnh điện này với lực hấp dẫn giữa 2 e ?

    c.Nếu cho 2 e này vào dầu lửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ thay đổi như thế nào? (( =2,1)

    d.Nếu khoảng cách giữa 2 e tăng lên 2.10-6 cm, thì lực tương tác giữa chúng tăng hay giảm ?

    Bài 7. Hai điện tích điểm dương q1 và q2 có cùng độ lớn điện tích là 8.10-7 C được đặt trong không khí cách nhau 10 cm.

    a. Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó.

    b. Đặt hai điện tích đó vào trong môi trường có hằng số điện môi là ( = 2 thì lực tương tác giữa chúng sẽ thay đổi thế nào ? Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương tác khi đặt trong không khí) thì khoảng cách giữa chúng khi đặt trong môi trường có hằng số điện môi ( =2 là bao nhiêu ?

    Bài 8. Hai điện tích điểm q1 = q2 = 5.10-10 C đặt trong không khí cách nhau một đoạn 10 cm.

    a. Xác định lực tương tác giữa hai điện tích?

    b. Đem hệ hai điện tích này đặt vào môi trường nước (( = 81), hỏi lực tương tác giữa hai điện tích sẽ thay đổi thế nào ? Để lực tương tác giữa hai điện tích không thay đổi (như đặt trong không khí) thì khoảng cách giữa hai điện tích là bao nhiêu?

    Bài 9. Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại. Quả cầu A mang điện tích 4,50 µC; quả cầu B mang điện tích – 2,40 µC. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách nhau 1,56 cm. Tính lực tương tác điện giữa chúng.

    Bài 10. Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau, mang điện tích như nhau q đặt cách nhau một khoảng R, chúng đẩy nhau một lực có độ lớn 6,4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E
  • Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng
  • Các Dạng Bài Tập Về Adn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nghiệm Adn Bằng Tóc Là Gì Và Giá Bao Nhiêu? 2022
  • Bài 1. Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn Bai 1 Gen Ma Di Truyen Qt Tu Nhan Doi Adn Ppt
  • Hình Thành Và Phát Triển Khái Niệm Axit
  • Lipit (Chất Béo)_Khái Niệm, Phân Loại, Trạng Thái Tự Nhiên Và Tính Chất Vật Lí
  • Khái Niệm, Phân Loại, Trạng Thái Tự Nhiên Và Tính Chất Vật Lí Của Lipit
  • 23 Tháng 11, 2022

    ADN tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào và cũng có trong ti thể, lạp thể trong tế bào chất. Đó là một axit hữu cơ, có chứa các nguyên tố C, H, N, O và P mà mô hình của nó được 2 nhà bác học J.Watson và F.Crick công bố vào năm 1953.

    ADN đảm nhận chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở các loài sinh vật.

    Phương pháp: Áp dụng NTBS:

    +A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại

    +G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại.

    +A trên mARN bổ sung với T

    +U trên mARN liên kết với A

    +G trên mARN liên kết với X và ngược lại.

    Ví dụ 1: Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là

    3′. . . A- G – X – T – T – A – G – X – A . . .5′.

    Trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung là:

    • A. 5′. . . T – X – G – A – A – T – X – G – T . . .3′
    • B. 3′. . . T – X – G – A – A – T – X – G – T . . .5′
    • C. 5′. . . U – X – G – A – A – U – X – G – U . . .3′
    • D. 5′. . . U – X – G – A – A – U – X – G – U . . .3′

    Hướng dẫn:

    Theo NTBS các nuclêôtit trên gen liên kết với nhau theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X

    Vậy: Mạch có trình tự: 3′. . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . .5′

    Mạch bổ sung là: 5′. . . T – X – G – A – A – T – X – G – T . . .3′.

    Xác định trình tự các ribônuclêôtit trên mARN được tổng hợp từ đoạn gen này.

    A. 3’… . A – G – X – U – U – A – G – X – A . . . 5′

    B. 5′. . . T – X – G – A – A – T – X – G – T . . . 3′

    C. 5′. . . A – G – X – U – U – A – G – X – A . . . 3′

    D. 3′. . . T – X – G – A – A – T – X – G – T . . . 5′

    Hướng dẫn:

    – Từ trình tự mạch bổ sung tìm trình tự mạch gốc sau đó tìm trình tự mạch mARN.

    – Theo NTBS:

    mạch bổ sung: 3′. . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . .5′

    mạch gốc : 5′. . . T – X – G – A – A – T – X – G – T . . . 3′

    → ARN : 3′. . . A – G – X – U – U – A – G – X – A . . . 5′

    Chọn B. : Trình tự nuclêôtit mARN giống trình tự nuclêôtit của mạch bổ sung (Thay T bằng U).

    Dạng 2: Xác định thành phần nuclêôtít trên gen, ADN, ARN

    Phương pháp:

    Đưa về hệ phương trình chứa ẩn là các đơn phân của gen (ADN).

    Một số công thức cần ghi nhớ:

    – Chiều dài gen, ADN:

    – Số nuclêôtít của gen, ADN: N= L/3,4 x 2 = A + T + G + X = 2A + 2G

    → %A + %G = %T + %X = 50%

    – Số chu kì xoắn: Sx = N/20 = (2A + 2G) / 20 = (A + G) /2

    – Số liên kết hiđrô của gen: H = 2A + 3G (liên kết)

    – Số liên kết hóa trị:

    + Số liên kết hóa trị giữa đường và gốc photphat trong 1 nuclêôtít: N

    +Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtít trên một mạch của ADN: N/2 – 1

    →Tổng số liên kết hóa trị trên phân tử ADN: (N/2 – 1) x 2 + N = 2N – 2 = 4A + 4G – 2

    Hướng dẫn :

    Ta có hệ phương trình:

    Ta có hiệu số giữa A của gen với một loại nuclêôtit khác bằng 20% tổng số nuclêôtit của gen đó:

    Mà G + A = 50%

    → A = G = T = X = 25%.

    Phương pháp:

    Đưa về phương trình chứa ẩn là số nuclêôtít của 1 mạch của gen.

    Một số công thức cần nhớ:

    Theo NTBS ta có:

    Ví dụ 3: Một gen có chiều dài 0,306 micrômet và trên một mạch đơn của gen có 35% X và 25% G. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số nucleotit của gen là: N ADN = L/3,4 X 2 = 1800 (nu)

    %G = %X = (%G1 + %X1) / 2 = (25% + 35%) / 2 = 30%

    Số lượng từng loại nu là:

    A = T = 20% x 1800 = 360.

    G = X = 30% x 1800 = 540.

    Hướng dẫn:

    Số nuclêôtít của mARN là: N ADN = (4080 / 3,4) x2 = 2400 (nu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Về Adn
  • Brick And Mortar Sẽ Ra Sao Trong Thời 4.0?
  • Doanh Nghiệp ‘gạch Vữa’ (Brick And Mortar) Là Gì? Ưu Điểm Và Nhược Điểm
  • Quá Trình Nhân Đôi Adn Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Quá Trình Nhân Đôi Adn (Tái Bản Adn)
  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu : Danh Từ Trang 52 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Bài Giảng Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Unit 17: Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Là Gì? Định Nghĩa Danh Từ Trong Tiếng Anh, Nouns, Chỉ Người, S
  • Tuần 6. Danh Từ Chung Và Danh Từ Riêng
  • Bài tập luyện từ và câu lớp 4

    Các dạng bài tập về danh từ lớp 4 là bài tập luyện từ và câu lớp 4. Tài liệu này giúp các em ôn tập kiến thức về danh từ như danh từ chung, danh từ riêng, cụm danh từ… Tài liệu để học tốt tiếng Việt 4 này được VnDoc sưu tầm và đăng tải có kèm theo các bài luyện tập về các dạng bài của danh từ như xác định danh từ trong câu, tìm các danh từ theo cấu tạo… Mời các bạn cùng tham khảo.

    Các dạng bài tập về danh từ lớp 4

    I. Một số điều cần ghi nhớ

    Danh từ là những từ dùng chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị,…). Có 2 loại danh từ đó là danh từ chung và danh từ riêng.

    1. Danh từ chung: Dùng để gọi chung tên của các sự vật. Danh từ chung gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.

    * Danh từ cụ thể: Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng các giác quan như người, vật, các hiện tượng, đơn vị.

    Ví dụ:

    • Danh từ chỉ người: bố, mẹ, học sinh, bộ đội,…
    • Danh từ chỉ vật: bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,…
    • Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão, động đất,…
    • Danh từ chỉ đơn vị: (ghép được với số đếm).
      • Danh từ chỉ loại: cái, con, chiếc, tấm, cục, mẩu,…
      • Danh từ chỉ thời gian: ngày, tháng, năm, giờ, phút,…
      • Danh từ chỉ đơn vị đo lường: mét, cân, khối, sải tay,…
      • Danh từ chỉ đơn vị hành chính: thôn, xã, trường, lớp,…
      • Danh từ chỉ tập thể: cặp, đoàn, đội, bó, dãy, đàn,…

    * Danh từ trừu tượng: Là các khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức của người, không nhìn được bằng mắt.

    Ví dụ: đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh thần, hạnh phúc, cuộc sống, lịch sử, tình yêu, niềm vui,…

    2. Danh từ riêng: Dùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa danh.

    Ví dụ:

    • Chỉ tên người: Phạm Đức Hải Huy, Thu Hiền,…
    • Từ dùng với ý nghĩa đặc biệt: Người, Bác Hồ,…
    • Từ chỉ sự vật được nhân hoá: Cún, Dế Mèn, Lúa,…
    • Từ chỉ tên địa phương: Hà Nội,SaPa, Vũng Tàu,…
    • Từ chỉ địa danh: Hồ Tây, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,…
    • Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống: sông Hồng, núi Ba Vì, cầu Rào, cống Trắng, đường Hồ Chí Minh, ngã tư Môi,…

    3. Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại.

    • Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.
      • Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,…
    • Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính.
      • Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,…

    II. Các dạng bài tập

    Dạng 1: Xác định các danh từ trong câu

    Ví dụ 1: Xếp các danh từ trong đoạn văn sau vào các nhóm

    Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.

    Theo LƯU QUANG VŨ

    Ví dụ 2: Tìm các danh từ trừu tượng trong bài thơ sau:

    Tuổi thơ chở đầy cổ tích

    Dòng sông lời mẹ ngọt ngào

    Đưa con đi cùng đất nước

    Chòng chành nhịp võng ca dao.

    Con gặp trong lời mẹ hát

    Cánh cò trắng, dải đồng xanh

    Con yêu màu vàng hoa mướp

    “Con gà cục tác lá chanh”.

    Thời gian chạy qua tóc mẹ

    Một màu trắng đến nôn nao

    Lưng mẹ cứ còng dần xuống

    Cho con ngày một thêm cao.

    Mẹ ơi, trong lời mẹ hát

    Có cả cuộc đời hiện ra

    Lời ru chắp con đôi cánh

    Lớn rồi con sẽ bay xa.

    (Trong lời mẹ hát – TRƯƠNG NAM HƯƠNG)

    Ví dụ 3: Nêu ý nghĩa của cách dùng các danh từ riêng sau:

    a. Mình về với Bác đường xuôi,

    Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người.

    Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,

    Áo nâu, túi vải đẹp tươi lạ thường.

    Nhớ Người những sơm tinh sương,

    Ung dung yên ngựa trên đường suối reo.

    Nhớ chân Người bước lên đèo

    Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.

    TỐ HỮU

    b. Sư Tử bàn chuyện xuất quân

    Muốn sao cho khắp thần dân trổ tài

    Nhỏ to, khoẻ yếu muôn loài

    Ai ai cũng được tuỳ tài lập công:

    Voi vận tải trên lưng quân bị

    Vào trận sao cho khoẻ như voi.

    (Phỏng theo LA PHÔNG-TEN, NGUYỄN MINH dịch)

    Đáp án:

    1. Danh từ chỉ người: lũ trẻ, dân chài.

    • Danh từ chỉ vật: đàn, vườn, ngọc lan, nền đất, đường, thuyền, giấy, nước mưa, lưới, cá, hoa mười giờ, lối đi, hồ, bóng, chim bồ câu, nhà.
    • Danh từ chỉ đơn vị: tiếng, cánh, chiếc, vũng, các, con, mái
    • Danh từ riêng: Hồ Tây.
    • Cụm danh từ: Tiếng đàn, vài cánh ngọc lan, những chiếc thuyền, những vũng nước mưa, các lối đi, bóng mấy con chim bồ câu, những mái nhà.

    2. Các danh từ trừu tượng trong bài: Tuổi thơ, cổ tích, lời mẹ, nhịp võng, ca dao, màu, Thời gian, cuộc đời, lời ru.

    3. a. Các danh từ riêng chỉ người: Bác, Người, Ông Cụ.

    Các từ này được dùng gọi Bác Hồ thể hiện sự tôn kính đối với Bác.

    b. Các danh từ riêng: Sư Tử, Gấu, Cáo, Khỉ, Lừa, Thỏ Đế, Vua, Trẫm.

    Các từ này được dùng gọi tên các con vật đã được nhân hoá như người.

    Dạng 2: Tìm các danh từ theo cấu tạo

    Ví dụ 1: Tìm 5 danh từ chung theo mỗi yêu cầu sau và đặt câu với mỗi từ đó:

    a. Trong mỗi từ đều có tiếng sông.

    b. Trong mỗi từ đều có tiếng mưa.

    c. Trong mỗi từ đều có tiếng mẹ.

    d. Trong mỗi từ đều có tiếng tình.

    Ví dụ 2: Tìm các danh từ có tiếng con, trong đó có 5 từ chỉ người, 5 từ chỉ con vật và 5 từ chỉ sự vật.

    Đáp án: Có nhiều đáp án, sau đây là đáp án minh hoạ.

    1. a. 5 danh từ có tiếng sông là: dòng sông, cửa sông, khúc sông, nước sông, sông cái,…

    b. 5 danh từ có tiếng mưa là: cơn mưa, trận mưa, nước mưa, mưa rào, mưa xuân,…

    c. 5 danh từ có tiếng mẹ là: cha mẹ, mẹ hiền, mẹ nuôi, mẹ già, mẹ con,…

    d. 5 danh từ có tiếng tình là: tình cảm, tình yêu, tình hình, tình báo, tính tình,…

    2. Có nhiều đáp án, sau đây là đáp án minh hoạ.

    • 5 danh từ chỉ người: con trai, con gái, con dâu, con rể, con nuôi,…
    • 5 danh từ chỉ con vật: con trâu, con bò, gà con, lợn con, mèo con,…
    • 5 danh từ chỉ sự vật: con mắt, con ngươi, con thuyền, bàn con, bát con.

    Dạng 3: Tìm các danh từ có dạng đặc biệt.

    Ví dụ 1: Tìm 5 từ vừa có thể là danh từ chung, vừa có thể là danh từ riêng. Đặt câu với

    mỗi từ đó.

    Ví dụ 2: Tìm các danh từ chỉ khái niệm có nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ tìm được đó.

    • Chỉ sự hiểu biết do trải qua công việc một thời gian dài.
    • Đó là những ý nghĩ, suy nghĩ của con người nói chung.
    • Chỉ sức của một người có thể làm được công việc.
    • Đó là thái độ hình thành trong ý nghĩ của con người.

    Ví dụ 3: Kể tên 10 danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và nói rõ các địa danh đó thuộc tỉnh, thành phố nào.

    Ví dụ 4: Kể tên 10 anh hùng dân tộc, đặt câu nói về mỗi người đó.

    Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ.

    5 từ vừa là danh từ chung, vừa là danh từ riêng:

    – Những đầm sen toả hương thơm ngát.

    Chủ nhật tới tôi sẽ đi thăm khu du lịch Đầm Sen.

    – Chúng tôi mong muốn hoà bình trên toàn thế giới.

    Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình lớn nhất nước ta.

    – Mẹ đi ra hàng gà để mua một con gà về thịt.

    Nhà bạn ấy ở phố Hàng Gà, một khu phố cổ của Hà Nội.

    – Bố em mới mua một chú gà chọi rất đẹp.

    Vịnh Hạ Long có hòn Gà Chọi rất nổi tiếng.

    – Gia đình bạn ấy rất hạnh phúc.

    Chú Hạnh Phúc là một người rất vui tính.

    2. a. kinh nghiệm: Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm sống.

    b. tư tưởng: Hôm nay, tư tưởng cậu ấy không ổn định.

    c. khả năng: Cô ấy có khả năng nói được 10 thứ tiếng.

    d. tinh thần: Đó là tinh thần yêu nước của họ.

    3. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ:

    • Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng.
    • Khu du lịch Tuần Châu thuộc tỉnh Quảng Ninh.
    • Bãi biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá.
    • Bãi biển Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng.
    • Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Ninh Bình.
    • Khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc Quảng Bình.
    • Khu du lịch Bà Nà thuộc thành phố Đà Nẵng.
    • Cố đô Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Thị trấn Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai.
    • Bãi biển Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hoà.

    4. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ:

    5 anh hùng dân tộc: Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Bác Hồ, La Văn Cầu, Tô Vĩnh Diện, Trần Quốc Toản, Nguyễn Đức Cảnh, Tô Hiệu, Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Thị Tuyển, Mạc Thị Bưởi, Võ Thị Sáu,…

    • Hai Bà Trưng là những phụ nữ anh hùng của dân tộc.
    • Ngô Quyền đánh giặc trên sông Bạch Đằng.
    • Bác Hồ là vị cha già kính yêu của dân tộc ViệtNam.
    • La Văn Cầu đã tự chặt đứt cánh tay trong chiến đấu.
    • Tô Vĩnh Diện đã lấy thân mình chèn pháo.
    • Trần Quốc Toản bóp nát quả cam lúc nào không biết.
    • Nguyễn Đức Cảnh quê ở Thái Bình.
    • Tô Hiệu đã trồng cây đào ở nhà tùSơn La.
    • Ngô Thị Tuyển đã vác hai bao đạn trên vai.
    • Võ Thị Sáu đã dũng cảm hi sinh khi vừa 16 tuổi.

    Dạng 4: Tìm các danh từ điền vào chỗ chấm trong câu

    Ví dụ 1: Tìm các danh từ thích hợp điền vào các chỗ chấm để hoàn thành khổ thơ sau:

    …………… giong ruổi trăm miền

    Rù rì ………….. nối liền mùa hoa.

    Nối rừng hoang với …………….

    ………… nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.

    Nếu ………….. có ở trời cao

    Thì ………….. cũng mang vào mật thơm.

    NGUYỄN ĐỨC MẬU

    Ví dụ 2: Tìm các danh từ chỉ hiện tượng điền vào chỗ chấm trong các câu:

    a. Thảm hoạ …………. đã làm nước Nhật thiệt hại to lớn.

    b. Những ………….. ấm áp xua tan màn …………. dày đặc.

    c. Trong mưa xuất hiện những …………. long trời, lở đất.

    d. Chúng tôi phản đối …………. và mong muốn hoà bình.

    e. Các tỉnh miền Trung thường xảy ra ……… hàng năm.

    g. Nắng nhiều làm ruộng đồng …………….. và ……………

    Ví dụ 3: Điền danh từ trừu tượng vào các chỗ chấm trong đoạn văn sau:

    Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu …… của ………. để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa,… đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,… ………cội nguồn, chân lí ………… và ……….. tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm ………. vô hạn nuôi dưỡng những …………. cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của ………….. đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong ………., vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.

    Theo HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG

    Ví dụ 4: Điền các danh từ riêng vào các chỗ chấm sau:

    Nước ………… ta có rất nhiều cảnh đẹp, trong đó có ……………. nằm ở thủ đô ……….. Cầu ………… được sơn màu đỏ nối từ …………… ra một hòn đảo nhỏ nơi có ………….. Cầu …………… do …………. xây dựng năm 1865.

    Đáp án:

    Điền như sau:

    Bầy ong giong ruổi trăm miền

    Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa.

    Nối rừng hoang với biển xa.

    Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.

    Nếu hoa có ở trời cao

    Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.

    2. Các từ cần tìm là:

    a. sóng thần: Nước biển dâng cao cùng lốc xoáy.

    b. tia nắng: Mặt trời toả sáng chiếu xuống trái đất.

    sương mù: Hơi ẩm làm không nhìn thấy được.

    c. tiếng sấm: Các tia lửa điện phóng ra trên không trung.

    d. chiến tranh: Trong xã hội xuất hiện bạo lực, khủng bố.

    e. lũ lụt: Mưa nhiều gây ngập ngụa kéo dài.

    g. nứt nẻ, khô hạn: Ruộng đồng thiếu nước.

    3. Các từ cần điền theo thứ tự như sau: dấu tích, tổ tiên, ý thức, lịch sử, lòng biết ơn, hạnh phúc, phẩm chất, truyền thống, quá khứ.

    4. Các từ điền theo thứ tự: Việt Nam, hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội, Thê Húc, Bờ Hồ (tên địa danh), đền Ngọc Sơn, Thê Húc, Nguyễn Siêu.

    Dạng 5: Phân biệt các danh từ

    Ví dụ 1: Chọn A, B hay C?

    A. Thu Hà B. Dế Mèn C. Cả A và B đều đúng.

    A. cầu Khỉ B. sông con C. Cả A và B đều sai.

    A. học sinh B. trường học C. bạn học

    A. núi Ba Vì B. Vườn hoa C. Hồ Tây.

    Ví dụ 2: Nối từ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Lớp 6
  • Định Nghĩa Danh Từ Chung Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Danh Từ Chung
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Danh Từ Chung Và Danh Từ Riêng
  • Đề Tài Đẩy Mạnh Hoạt Động Xúc Tiến Tại Sở Du Lịch Hà Tây
  • Định Nghĩa Xúc Tiến Du Lịch Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Xúc Tiến Du Lịch
  • Bài Tập Các Định Luật Bảo Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • 6 Dạng Câu Trắc Nghiệm Về Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Vật Lý 11
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • BÀI TẬP CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

    Dạng 1. Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng

    Bài 1. Một hệ gồm hai vật có khối lượng lần lượt là m1 = 2kg, m2 = 5kg, chuyển động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 4 m/s, v2 = 6 m/s. Tính động lượng của hệ trong các trường hợp sau:

    a. Hai vật chuyển động trên một đường thẳng và cùng chiều

    b. Hai vật chuyển động trên một đường thẳng nhưng ngược chiều

    c. Hai vật chuyển động theo phương vuông góc với nhau

    d. Hai vật chuyển động trên theo hai hướng hợp với nhau góc 120o.

    Bài 2. Hai vật có khối lượng m1 = 200g và m2 = 300g, chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang. Ban đầu vật thứ hai đứng yên còn vật thứ nhất chuyển động về phía vật thứ hai với vận tốc 44 cm/s. Sau va chạm, vận tốc của vật thứ nhất là 6 cm/s. Tính vận tốc của vật thứ hai sau va chạm trong các trường hợp sau:

    a. Vật thứ nhất bật ngược trở lại

    b. Vật thứ nhất lệch khỏi hướng ban đầu một góc 120o.

    Bài 3. Một tên lửa có khối lượng M = 100 tấn đang bay với vận tốc 200 m/s đối với trái đất thì phụt ra tức thời một lượng khí có khối lượng m = 2 tấn với vận tốc 500 m/s đối với tên lửa. Tính vận tốc của tên lửa sau khi phụt khí trong các trường hợp

    a. Tên lửa tăng tốc ( Khí phụt ra phía sau)

    b. Tên lửa giảm tốc ( Khí phụt ra phía trước).

    Bài 4. Một vật nặng có khối lượng m trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng chiều dài l = 6m, hợp với phương ngang một góc 30o. Sau khi rời khỏi mặt phẳng nghiêng thì vật rơi vào một xe goòng nằm trên đường ray. Khối lượng của xe goòng là M = 5m. Tính vận tốc của vật sau khi rơi vào xe. Bỏ qua mat sát, lấy g = 10 m/s2.

    Bài 5. Một chiếc thuyền dài l = 4m có khối lượng M = 180kg và một người có khối lượng m = 60kg trên thuyền.Ban đầu thuyền và người đứng yên trên mặt nước yên lặng. Người đi với vận tốc đều từ đầu này đến đầu kia của thuyền. Bỏ qua sức cản của không khí. Hỏi chiều dịch chuyển và độ dịch chuyển của thuyền là bao nhiêu?

    Dạng 2. Công – công suất. Động năng – định lý biến thiên động năng

    Bài 1. Một con ngựa kéo một chiếc xe đi với vận tốc v = 14,4 km/h trên đường nằm ngang . Biết lực kéo F = 500 N và hợp với phương ngang một góc 30o. Tính công của con ngựa trong 30 phút.

    Bài 2. Một xe tải khối lượng 4tấn bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 200m thì vận tốc đạy 72km/h. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường

    là 0,05. Tính công các lực tác dụng lên xe. Lấy g=10m/s2.

    Bài 3. một vật có khối lượng 4kg rơi tự do từ độ cao 10m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Hỏi trong 1,2s trọng lực đã thực hiện một công là bao nhiêu? Công suất trung bình của trọng lực trong thời gian đó và công suất tức thời khác nhau ra sao?

    Bài 4. Một vật có khối lượng m = 1kg trượt từ đỉnh của một mặt phẳng nghiêng dài 5m, cao 2,5m. Hệ số ma sát trượt là 0,1. Tính công của các lực khi vật trượt hết mặt phẳng nghiêng.

    Bài 5. Viên đạn có khối lượng 10g bay ngang với vận tốc 0,85km/s. Người có khối lượng 60kg chạy với vận tốc 12m/s. Háy so sanh động năng và động lượng của đạn và người

    Bài 6. Một ô tô có khối lượng 0,9tấn đang chạy với vận tốc 36m/s.

    a. Độ biến thiên động năng của ô tô bằng bao nhiêu khi nó bị hãm tới vận tốc 10m/s?

    b. Tính lực hãm trung bình trên quãng đường mà ô tô đã chạy trong thời gian hãm phanh là 70m.

    Bài 7. Một viên đạn có khối lượng 10g bay theo phương ngang với vận tốc 320m/s xuyên qua tấm gỗ dày 6cm. Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 96m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn.

    Bài 8. Một ô tô tăng tốc trong hai trường hợp: từ 10km/h lên 18km/h và từ 54km/h lên 62km/h. Hãy so sánh xem công thực hiện trong hai trường hợp này có bằng nhau không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Định Luật Bảo Toàn Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài Tập Định Luật Bảo Toàn Số Mol Nguyên Tố
  • Cơ Năng Là Gì? Công Thức Tính Và Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Bài Tập Momen Động Lượng Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn
  • Cách Học Tốt Chương Định Luật Cu Lông Trong Môn Vật Lý Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Tuần Thứ 4, Nguyễn Ngọc Mỹ Kim, Y2012A, Tổ 11
  • Ứng Dụng Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Vào Đời Sống
  • Bất Đẳng Thức Cosi Lớp 9
  • Học “định Luật Cây Tre” Để Hơn Người
  • 3 Định Luật Từ Hoa Sen, Cây Tre Và Ve Sầu Bạn Cần Phải Biết Để Thành Công!
  • Để nhằm tìm ra được định luật tổng quan về tương tác điện, Nhà bác học Cu lông của nước Pháp vào năm 1785 đã khảo sát lực tương tác giữa các điện tích điểm. Đó là những vật mang điện và có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

    Cu lông đã thiết lập một định luật nhờ một dụng cụ gọi là cân xoắn bao gồm: Một thanh thủy tinh nhẹ và treo ở đầu hai kim loại mảnh có tính đàn hồi, một đầu thanh thủy tinh được gắn một quả cầu kim loại nhỏ và đầu kia có một đối trọng. Một quả cầu bằng kim loại khác được cố định ở thành của cân, lực tương tác giữa hai điện tích trên hai quả cầu bằng kim loại đó được đo bằng góc xoắn của dây treo.

    Bằng cách đó, ông đã khảo sát được sự phụ thuộc của lực tương tác vào khoảng cách ở giữa hai quả cầu bằng kim loại và vào độ lớn điện tích của hai quả cầu đó. Từ kết quả thực nghiệm đó ông đã nêu lên thành định luật Cu lông mà chúng ta sử dụng ngày nay.

    Định luật Cu lông được phát biểu rằng lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương nằm trên cùng một đường thẳng nối hai điện tích điểm, có chiều là chiều của lực hút hai điện tích điểm khác dấu và đẩy nếu hai điện tích điểm cùng dấu, có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Với độ lớn của lực được tính như sau:

    q 1 – Điện tích của điện tích điểm thứ nhất đo bằng (C)

    q 2 – Điện tích của điện tích điểm thứ hai đo bằng (C)

    r – Khoảng cách giữa hai điện tích điểm được đo bằng (m)

    k – Hằng số vật lý

    Định luật Cu lông phát biểu về hai điện tích điểm và trong tự nhiên chúng ta cũng có hai loại điện tích đó là điện tích dương kí hiệu là (+), và điện tích âm kí hiệu là (-). Khi đặt các điện tích lại gần nhau thì các điện tích cùng dấu sẽ đẩy nhau và các điện tích khác dấu thì sẽ hút nhau.

    Định luật Cu lông giải thích thuyết Electron

    Nội dung của thuyết này nói về sự có mặt và chuyển động của e để giải thích một số hiện tượng điện từ. Phần cấu tạo của Nguyên tử bao gồm phần vỏ mang điện tích âm, có khối lượng không đáng kể so với khối lượng của Nguyên tử, phần thứ hai là phần Hạt nhân bao gồm các Nuclon. Có hai loại Nuclon đó là Notron và Proton. Nơtron là hạt không mang điện và Proton là hạt mang điện tích +e. Hạt nhân tuy có kích thước nhỏ bé hơn so với kích thước của nguyên tử song nó lại chiếm hầu hết khối lượng của Nguyên tử.

    Thông thường tổng tất cả các điện tích ở bên trong Nguyên tử bằng không, lúc đó nguyên tử sẽ trung hòa về điện. Nếu như Nguyên tử bị mất đi một vài electron thì tổng số các điện tích của Nguyên tử sẽ nhận giá trị dương, vì vậy Nguyên tử nhiễm điện dương. Trong trường hợp Nguyên tử đang trung hòa về điện và lại nhận thêm một vài electron thì tổng số điện tích của Nguyên tử mang dấu âm và Nguyên tử nhiễm điện âm. Chính vì khối lượng của electron rất nhỏ nên chúng có độ linh động rất lớn. Vì vậy trong một số trường hợp bị cọ xát, nung nóng một số e có thể bứt ra khỏi Nguyên tử và di chuyển từ vật này sang vật khác. Nếu vật thừa electron thì bị nhiễm điện âm và thiếu electron thì nhiễm điện dương.

    ♦ Phương pháp học tập môn Vật lý 12 nhanh chóng, hiệu quả

    ♦ Kinh nghiệm tìm gia sư môn Sinh lớp 11 cho con ôn thi khối B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Trong Tự Nhiên, Số 1 Luôn Chiếm Ưu Thế
  • Phát Hiện Bất Thường Bằng Định Luật Benford
  • Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Điện Tích. Định Luật Coulomb

    --- Bài mới hơn ---

  • Cùng Tìm Hiểu Về Các Ứng Dụng Của Môn Vật Lí Trong Đời Sống
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn: Sinh Học
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm: Di Truyền Học Quần Thể (Phần 4)
  • 1. Có hai loại điện tích: Điện tích âm (-) và điện tích dương (+)

    + Hai điện tích cùng dấu: Đẩy nhau;

    + Hai điện tích trái dấu: Hút nhau;

    Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q 1; q 2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε là có:

    – Điểm đặt: trên 2 điện tích.

    – Phương: đường nối 2 điện tích.

    – Độ lớn: ;Trong đó: k = 9.10 9Nm 2C-2; e là hằng số điện môi của môi trường

    4. Nguyên lý chồng chất lực điện: Giả sử có n điện tích điểm q 1, q 2,….,q n tác dụng lên điện tích điểm q những lực tương tác tĩnh điện thì lực điện tổng hợp do các điện tích điểm trên tác dụng lên điện tích q tuân theo nguyên lý chồng chất lực điện.

    Khi cho 2 quả cầu nhỏ nhiễm điện tiếp xúc sau đó tách nhau ra thì tổng điện tích chia đều cho mỗi quả cầu

    Hiện tượng xảy ra tương tự khi nối hai quả cầu bằng dây dẫn mảnh rồi cắt bỏ dây nối

    Khi chạm tay vào quả cầu nhỏ dẫn điện đã tích điện thì quả cầu mất điện tích và trở về trung hòa

    B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

    : Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích và các đại lượng trong công thức định luật Cu – lông.

    Phương pháp : Áp dụng định luật Cu – lông.

    – Phương , chiều , điểm đặt của lực ( như hình vẽ)

    – Độ lớn : F =

    – Chiều của lực dựa vào dấu của hai điện tích : hai điện tích cùng dấu : lực đẩy ; hai điện tích trái dấu : lực hút

    Phương pháp : Dùng nguyên lý chồng chất lực điện.

    – Lực tương tác của nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm lên một điện tích điểm khác :

    – Biểu diễn các các lực bằng các vecto , gốc tại điểm ta xét .

    -Vẽ các véc tơ hợp lực theo quy tắc hình bình hành .

    – Tính độ lớn của lực tổng hợp dựa vào phương pháp hình học hoặc định lí hàm số cosin.

    *Các trường hợp đăc biệt:

    a. Tính lực tương tác giữa chúng.

    b. Để lực này tăng lên 4 lần thì khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu.

    c. Đưa hệ này vào nước có thì lực tương tác giống câu a. Tìm khoảng cách giữa hai điện tích lúc này.

    Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r 1 = 2 cm. Lực tương tác giữa chúng là 1,6.10-4 N.

    a) Tìm độ lớn hai điện tích đó?

    b) Khoảng cách r 2 giữa chúng là bao nhiêu để lực tác dụng giữa chúng là 2,5.10-4 N?

    Hai điện tích điểm q 1 = -10-7 C và q 2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 5 cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q 0 = 2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho CA = 3 cm, CB = 4 cm.

    Hai điện tích q 1 = 8.10-8 C và q 2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = 6 cm. Xác định lực điện tác dụng lên q 3 = 8.10-8 C đặt tại C nếu :

    a) CA = 4 cm và CB = 2 cm.

    b) CA = 4 cm và CB = 10 cm.

    c) C nằm trên trung trực AB và F = 2F1.cosα = 2.F1. = 27,65.10-3 N

    Bài 5 : Hai điện tích cách nhau 30cm trong chân không thì tương tác nhau bằng một lực có độ lớn F. nếu nhúng chúng vào trong rượu (không đổi khoảng cách) thì lực tương tác giảm đi 27 lần.

    a) xác định hằng số điện môi của rượu

    b) Phải giảm khoảng cách của chúng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng vẫn như trong chân không.

    Hai quả cầu nhỏ được tích điện bằng nhau nhưng trái dấu nhau đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong chân không. Lực hút giữa chúng là 8,1.10-4 N.

    a. Tính độ lớn điện tích mỗi quả cầu

    b. Cho hai quả cầu vào môi trường có =4. Muốn lực hút giữa chúng không thay đổi thì khoảng cách giữa hai quả cầu trong trường hợp này là bao nhiêu ?

    c. Giả sử hai quả cầu đặt trong môi trường có hằng số điện môi là ‘ . Khoảng cách vẫn là 4cm và lực hút là 2,7.10-4N. Hãy tính hằng số điện môi ‘ .

    d. Cho hai quả câu chạm vào nhau rồi tách ra xa. Tính điện tích mỗi quả cầu sau khi tách ra.

    Bài 7: Ba điện tích q 1 = q 2 = q 3 = 1,6.10-19C đặt trong không khí tại ba đỉnh của một tam giác đều với cạnh 16cm. Xác định véctơ lực tác dụng lên q 3?.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Lớp 10
  • Bài 2: Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Phân Loại Bài Tập Bảo Toàn Động Lượng
  • Giáo Án Lý 8 Kỳ Ii
  • Một Số Bài Tập Vận Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100