Yếu Tố Kinh Tế Vĩ Mô (Macroeconomic Factor) Là Gì? Yếu Tố Kinh Tế Vĩ Mô Trong Kinh Tế Học

--- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Mực Kế Toán Số 29 : Thay Đổi Chính Sách Kế Toán, Ước Tính Kế Toán Và Các Sai Sót
  • Kinh Tế Xã Hội (Social Economics) Là Gì? Ví Dụ Về Nghiên Cứu Của Kinh Tế Xã Hội
  • Chính Sách Xã Hội Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Chính Sách Lãi Suất Của Việt Nam Trong Thời Gian Qua
  • Chính Sách Lãi Suất (Interest Rate Policy) Là Gì?
  • Yếu tố kinh tế vĩ mô

    Yếu tố kinh tế vĩ mô trong tiếng Anh là Macroeconomic Factor.

    Yếu tố kinh tế vĩ mô là các yếu tố kinh tế như tài khóa, điều kiện tự nhiên hay địa chính trị có ảnh hưởng rộng đến nền kinh tế của một khu vực hoặc một quốc gia.

    Các yếu tố kinh tế vĩ mô thường có tác động đến cấp độ rộng hơn như cấp quốc gia, cấp khu vực thay vì chỉ ảnh hưởng đến một vài cá nhân hay chủ thể kinh tế nhất định.

    Các yếu tố kinh tế vĩ mô là các yếu tố đầu ra của nền kinh tế chẳng hạn như tỉ lệ thất nghiệp hay tỉ lệ lạm phát.

    Yếu tố kinh tế vĩ mô trong kinh tế học

    Mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô đã và đang được nghiên cứu rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế học.

    Trong khi kinh tế vĩ mô đánh giá toàn bộ nền kinh tế thì kinh tế vi mô thu hẹp phạm vi nghiên cứu của nó. Kinh tế vi mô chỉ đánh giá các tác nhân riêng lẻ, như người tiêu dùng và doanh nghiệp, các hành vi và mô hình kinh tế để ra quyết định của họ.

    Yếu tố kinh tế vĩ mô là tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến định hướng của một thị trường qui mô lớn.

    Ví dụ, các chính sách tài khóa và các qui định khác gây tác động lên nền kinh tế một quốc gia, và đôi khi có thể gây ra lan truyền các tác động này ra môi trường quốc tế nếu quốc gia này là một quốc gia lớn.

    Các yếu tố kinh tế vĩ mô tiêu cực

    Các yếu tố kinh tế vĩ mô tiêu cực bao gồm các sự kiện có thể gây nguy hiểm cho nền kinh tế quốc gia hay nền kinh tế toàn cầu.

    Bất ổn chính trị, sự phân bổ lại các nguồn lực, hoặc các thiệt hại về tài sản và sinh kế, các sự kiện tiêu cực không lường trước được như cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính năm 2008,… sẽ tạo ra ảnh hưởng sâu rộng trong phạm vi một quốc gia hay thậm chí toàn cầu.

    Các yếu tố kinh tế vĩ mô tiêu cực khác bao gồm các thiên tai như động đất, lốc xoáy, lũ lụt và hỏa hoạn.

    Các yếu tố kinh tế vĩ mô trung lập

    Một số thay đổi kinh tế vĩ mô có thể vừa không tích cực cũng không tiêu cực.

    Ý nghĩa của các yếu tố kinh tế vĩ mô này được xác định bởi mục đích của chúng, chẳng hạn như các qui định thương mại xuyên biên giới của một quốc gia.

    Bản chất của các yếu tố kinh tế vĩ mô trung lập như ban hành hoặc hủy bỏ lệnh cấm vận thương mại quyết định các tác động là tiêu cực hay tích cực, cũng như nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng như thế nào.

    Yếu tố kinh tế vĩ mô tích cực

    Các yếu tố kinh tế vĩ mô tích cực bao gồm các sự kiện ó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong một quốc gia hoặc một nhóm các quốc gia.

    Ví dụ, việc giảm giá nhiên liệu có thể khiến người tiêu dùng mua nhiều hàng hóa và dịch vụ bán lẻ hơn.

    Hơn nữa, khi nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng lên, các nhà cung cấp cấp quốc gia và quốc tế những mặt hàng thiết yếu sẽ luôn được hưởng doanh thu tăng từ hoạt động tiêu dùng tăng cao.

    Đổi lại, lợi nhuận tăng sẽ đẩy giá cổ phiếu các công ty này lên.

    Chu kì các Yếu tố kinh tế vĩ mô

    Khi những ảnh hưởng tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhu cầu gia tăng kích thích giá cả tăng cao hơn, và khi các hộ gia đình hạn chế chi tiêu do giá cả tăng, nền kinh tế suy giảm.

    Khi nguồn cung bắt đầu lớn hơn cầu, giá được điều chỉnh giảm xuống dẫn đến giai đoạn tăng trường kinh tế trở lại cho đến khi có sự thay đổi tiếp theo trong cung và cầu kinh tế.

    Dịch bệnh cũng được xem là một yếu tố kinh tế vĩ mô.

    Ví dụ điển hình là khi virus Ebola tấn công Tây Phi năm 2014, Ngân hàng Thế giới đã hỗ trợ chính quyền các nước với các chương trình cứu trợ chống lại virus.

    (Theo Investopedia)

    Lê Thảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Sách Tiền Tệ Trong Nền Kinh Tế Vĩ Mô
  • Chính Sách Kinh Tế Vĩ Mô (Macroeconomic Policy) Là Gì?
  • Làm Kế Toán: Khái Niệm Về Chính Sách Kinh Tế
  • Cơ Sở Lí Luận Về Chính Sách Kinh Tế Xã Hội
  • Kinh Tế Đối Ngoại Là Gì? Các Tiềm Năng Ngành Kinh Tế Đối Ngoại
  • Vĩ Mô Là Gì? Phân Biệt Kinh Tế Vi Mô Và Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Tiêu Chí Nền Kinh Tế Thị Trường Trong Thương Mại Quốc Tế
  • Đảng Sẽ Ra Định Nghĩa Mới Về Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn
  • Đảng Sẽ Ra Định Nghĩa Mới Về Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Các Mô Hình Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Và Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Khái Niệm Khoa Học Công Nghệ Là Gì? Ảnh Hưởng Của Khoa Học Công Nghệ
  • Vĩ mô là gì? Phân biệt kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô? Phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các trường phái nghiên cứu về kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô? Vai trò của pháp luật kinh doanh bất động sản với việc thực hiện các công cụ vĩ mô?

    Kinh tế vĩ mô trong tiếng Anh là Macroeconomics. Đó là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế tổng thể của toàn bộ nền kinh tế.

    Nội dung của khái niệm kinh tế đã mở rộng cùng với sự phát triển xã hội và nhận thức của con người. Kinh tế được xem là một lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người trong việc tạo ra giá trị đồng thời với sự tác động của con người vào thiên nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội.

    Căn cứ vào góc độ, phạm vi và sự tương tác giữa các hoạt động kinh tế, kinh tế học phân chia thành hai bộ phận quan trọng: Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô.

    Kinh tế học vi mô nghiên cứu những hành vi của các chủ thể kinh tế, như doanh nghiệp, hộ gia đình…trên một thị trường cụ thể.

    * Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường, khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả những điều kiện cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo.

    * Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô hình hoá; Phương pháp so sánh tĩnh; Phương pháp phân tích cận biên;….

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của người tiêu dùng: Với ngân sách hạn chế, người tiêu dùng lưa chọn hàng hoá và dịch vụ như thế nào để tối đa hoá độ thoả dụng; Hộ gia đình mua bao nhiêu hàng hoá, cung cấp bao nhiêu giờ lao động; Hoặc nghiên cứu hành vi của doanh nghiệp, tập trung xem xét quyết định của doanh nghiệp trong việc lựa chọn yếu tố đầu vào, sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận; doanh nghiệp thuê bao nhiêu lao động và bán bao nhiêu hàng hoá; Hoặc nghiên cứu các thị trường cụ thể: thị trường lao động, đất đai, vốn; nghiên cứu các mô hình thị trường: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền…

    Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu những vấn đề bao trùm toàn bộ nền kinh tế như sản lượng quốc gia, tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát, tổng cung, tổng cầu, các chính sách kinh tế quốc gia, thương mại quốc tế v.v. Nó nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể thống nhất.

    * Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp, lạm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quốc gia và tài chính đa quốc gia. Các mô hình này và các dự báo do chúng đưa ra được cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn sử dụng để giúp họ phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế và các chiến lược quản trị.

    * Phạm vi nghiên cứu: tổng sản phẩm, việc làm, lạm phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế, vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ, v.v.

    * Phương pháp nghiên cứu: Kinh tế học vĩ mô sử dụng tích cực phương pháp mô hình hóa. Gần như mỗi một hiện tượng kinh tế vĩ mô lại được mô tả bằng một mô hình riêng với những giả thiết riêng

    * Các trường phái kinh tế học vĩ mô: Chủ nghĩa Keynes; Trường phái tổng hợp; Trường phái tân cổ điển; Chủ nghĩa kinh tế tự do mới; Trường phái cơ cấu;….

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự ảnh hưởng của các khoản chi tiêu đến tổng cầu. Sự tác động của chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ đến tổng cầu, sự tương tác giữa tổng cung và tổng cầu tạo nên các cán cân bằng kinh tế vĩ mô như thế nào?….

    Kinh tế học vi mô đi sâu nghiên cứu, phân tích những tế bào kinh tế cụ thể, còn kinh tế học vĩ mô nghiên cứu tổng thể nền kinh tế, tức là nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa các tế bào kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của nền kinh tế.

    Kinh tế học vi mô và vĩ mô tuy nghiên cứ kinh tế trên những giác độ khác nhau nhưng đều là những bộ phận quan trọng cấu thành nên kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế, nếu chỉ giải quyết những vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh mà không có điều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý nhà nước về kinh tế thì nền kinh tế sẽ bất ổn định và không thể phát triển được.

    4. Vai trò của pháp luật kinh doanh bất động sản với việc thực hiện các công cụ vĩ mô

    Bất động sản là loại tài sản có giá trị lớn, do đó, việc quản lý của Nhà nước đối với chúng bằng pháp luật là cơ sở để bảo đảm an toàn cho các giao dịch bất động sản. Mọi bất động sản đều được Nhà nước quản lý như đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, cũng như các biến động của chúng. Mọi giao dịch bất động sản phải có sự giám sát của Nhà nước, đặc biệt trong khâu đăng ký pháp lý.

    Sự tham gia của Nhà nước vào thị trường bất động sản thông qua yếu tố pháp luật sẽ làm cho thị trường bất động sản ổn định hơn và an toàn hơn. Bất động sản được đăng ký pháp lý theo đúng pháp luật sẽ có giá trị hơn, chúng được tham gia vào tất cả các giao dịch, mua bán, chuyển nhượng, trao đổi, cho thuê, thế chấp, góp vốn liên doanh, cổ phần…Hơn nữa, thông qua kiểm soát thị trường bất động sản, Nhà nước tăng được nguồn thu ngân sách từ thuế đối với các giao dịch bất động sản.

    Thứ nhất, quản lý tốt thị trường bất động sản sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển, tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước.

    Phát triển và điều hành tốt thị trường bất động sản sẽ có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua các biện pháp kích thích vào đất đai, tạo lập các công trình, nhà xưởng, vật kiến trúc…để từ đó tạo nên chuyển dịch đáng kể và quan trọng về cơ cấu trong các ngành, các vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nước.

    Thứ hai, quản lý có hiệu quả thị trường bất động sản sẽ đáp ứng nhu cầu bức xúc ngày càng gia tăng về nhà ở cho nhân dân.

    Thị trường nhà ở là bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong thị trường bất động sản. Thị trường nhà ở là thị trường sôi động nhất trong thị trường bất động sản, những cơn “sốt” nhà đất hầu hết đều bắt đầu từ “sốt” nhà ở và lan toả sang các thị trường bất động sản khác và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân. Vì vậy, phát triển và quản lý có hiệu quả thị trường bất động sản nhà ở, bình ổn thị trường nhà ở, bảo đảm cho giá nhà ở phù hợp với thu nhập của người dân là một trong những vai trò quan trọng của quản lý nhà nước về thị trường bất động sản nhà ở.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Kinh Tế Vĩ Mô
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần
  • Thị Trường Là Gì? Marketing Là Gì? Phương Pháp Tính Thị Phần
  • Khái Niệm Chung Về Tiền Lương
  • Làm Kế Toán: Các Khái Niệm Chung Về Thị Trường Tài Chính Và Thị Trường Tiền Tệ
  • Kinh Tế Vĩ Mô Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Khám Quốc Tế Exson
  • 5 Nguyên Nhân Gây Khô Môi, Nứt Môi. Cách Điều Trị Khô Môi
  • Câu Hỏi Thường Gặp Về Startalk
  • Quá Phát Tổ Chức Lympho Vòm Họng
  • Xin Được Hỏi Về U Lympho Nóc Vòm
  • Học thuật

    Kinh tế vĩ mô (macroeconomics) là ngành của kinh tế học nghiên cứu hoạt động của nền kinh tế với tư cách một tổng thể. Các phân tích kinh tế vĩ mô thường tập trung nghiên cứu vào cơ chế hoạt động của nền kinh tế và xác định các yếu tố chiến lược quy định thu nhập và sản lượng quốc dân, mức sử dụng lao động, giá cả và sự biến động của chúng.

    Kinh tế học vĩ mô hay là kinh tế tầm lớn (Macroeconomic), là một phân ngành của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung. Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô là hai lĩnh vực bao quát nhất của kinh tế học. Trong khi kinh tế học vi mô chủ yếu nghiên cứu về hành vi của các cá thể đơn lẻ, như công ty, hộ gia đình và cá nhân người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô lại nghiên cứu các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP, tỉ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế.

    Kinh tế học vĩ mô là một lĩnh vực tổng quát nhưng có hai khu vực nghiên cứu điển hình:

    • Nghiên cứu nguyên nhân và hậu quả của biến động ngắn đối với thu nhập quốc gia (còn gọi là chu kỳ kinh tế).
    • Nghiên cứu những yếu tố quyết định cho tăng trưởng kinh tế bền vững.

    Kinh tế học vĩ mô bắt nguồn từ các học thuyết trong kinh tế chính trị. Nó kế thừa hệ thống tri thức của môn kinh tế chính trị. Kinh tế học vĩ mô hình thành từ những nỗ lực tách các quan điểm chính trị ra khỏi các vấn đề kinh tế. Các nhà nghiên cứu kinh tế học vĩ mô phát triển các mô hình để giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố trong nền kinh tế như thu nhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp, lạm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quốc gia và tài chính đa quốc gia. Các mô hình này và các dự báo do chúng đưa ra được cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn sử dụng để giúp họ phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế từ đó đưa ra các chiến lược quản trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thoái Hóa Khớp Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Mộ Kết Là Gì? Gặp Mộ Kết Mang Lại Điều Tốt Hay Xấu
  • Hiện Tượng Tâm Linh Kỳ Bí Chưa Có Lời Giải Đáp
  • Mộ Kết Là Gì ? Lý Giải Hiện Tượng Mộ Kết & Mọi Điều Cần Biết
  • Mộ Kết Là Gì? Cách Nhận Biết Một Ngôi Mộ Kết.
  • Kinh Tế Học (P30: Các Mô Hình Trong Kinh Tế Vĩ Mô)

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Liên Kết (Linked List) Trong C
  • Biểu Thức Lambda Trong C++ 11 Là Gì?
  • Biểu Thức Lambda Trong C ++ 11 Là Gì?
  • Lệnh Điều Kiện Trong C++, Cú Pháp Và Cách Sử Dụng
  • Macro Và Hàm Trong Ngôn Ngữ C
  • 1. Mô hình cung cầu vốn (Cân bằng trên thị trường vốn)

    – Cung vốn vay đầu tư xuất phát từ tiết kiệm trong đó I= (Y-T-C) + (T-G)

    – Cầu vốn vay đầu tư xuất phát từ kỳ vọng của các nhà đầu tư

    2. Mô hình cung cầu tiền ( Cân bằng trên thị trường tiền tệ)

    – Cung tiền là đường thẳng song song với lãi suất vì chính phủ độc quyền cung tiền.

    – Cầu tiền cũng giống như cầu một hàng hóa thông thường. Người ta cần tiền để chúng tôi dịch 2.Dự phòng và 3.Đầu cơ

    3. Mô hình cung cầu lao động (Cân bằng trên thị trường lao động)

    – Cung lao động phụ thuộc vào số người trong độ tuổi lao động từ 15 tới tuổi về hưu.

    – Cầu lao động phụ thuộc vào đầu tư của DN ( vì Labour là một trong 4 yếu tố K,L,R,T)

    4. Tổng cung – Tổng cầu (Cân bằng trên thị trường hàng hóa)

    – Tổng cung trong dài hạn không phụ thuộc vào giá nên là đường thẳng đứng. Nó thể hiện mức sản lượng tiềm năng của nền kinh tế.

    – Tổng cung trong ngắn hạn: là lượng hàng hóa cung ứng trên thị trường tại các mức giá khác nhau.

    – Tổng cầu: là lượng hàng hóa được tạo ra trong phạm vi một quốc gia mà các tác nhân kinh tế muốn và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau ( chính là GDP).

    – Điểm A là giao của tổng cung ngắn hạn và tổng cầu; nếu A nằm trên đường Tổng cung dài hạn thì có nghĩa là nền kinh tế đang sản xuất đúng bằng tiềm năng. Nếu A dịch sang phải thì nền kinh tế phát triển nóng, thất nghiệp giảm nhưng lạm phát tăng. Nếu A dịch sang trái thì nền kinh tế sx dưới mức tiềm năng khiến cho thất nghiệp tăng.

    – AE phụ thuộc hành vi tiêu dùng của người dân, doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài.

    – Thị trường hàng hóa cân bằng khi Chi tiêu đúng bằng tiết kiệm.

    – Đầu tư I ít phụ thuộc vào thu nhập quốc dân hiện tại vì vậy nó là đường thẳng song song với trục hoành.

    – Thị trường hàng hóa cân bằng khi tiết kiệm theo kế hoạch bằng đầu tư theo kế hoạch: Y-C=I

    – Thu nhập của chính phủ là thuế, thuế lại lấy từ thu nhập của hộ gia đình. Vì vậy thu nhập khả dụng của người tiêu dùng sẽ còn là Yd = Y – T; ví dụ nếu thuế t=10% thì Yd= 0,9Y

    và Số nhân chi tiêu

    Trong đó: người tiêu dùng sẽ phân chia thu nhập của họ ra để mua hàng nước ngoài; IM = MPM.Y trong đó MPM là xu hướng nhập khẩu cận biên là nhập khẩu tăng thêm khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị.

    Xuất khẩu phụ thuộc vào thu nhập của người nước ngoài mà không phụ thuộc vào thu nhập Y trong nước

    (Trong công thức này tôi giả định thuế bằng 10% nên thu nhập khả dụng sẽ bằng 0,9.Y để cho dễ hiểu tác động của thuế)

    AE = a + MPC.0,9.Y + I + G + X-MPM.Y

    Y – MPC.0,9.Y + MPM.Y = a + I + G + X

    Ví dụ khi hàng nhập khẩu tăng giá thì cầu về hàng hóa đó sẽ giảm kéo theo cầu hàng hóa bổ sung sẽ giảm, cầu hàng hóa thay thế hàng hóa đó sẽ tăng, cầu tiền USD sẽ giảm, tỷ giá USD sẽ giảm, nhập khẩu hàng hóa nói chung sẽ tăng, xuất khẩu hàng hóa nói chung sẽ giảm. Tóm lại đều có ảnh hưởng tới nhau.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Con Trỏ This Trong C++
  • Bài 14: Hàm Nội Tuyến (Inline Function) Trong C++
  • Khái Niệm Hàm Inline Trong C/c++ Là Gì?
  • Std::string Và Xử Lý Chuỗi Trong C++
  • So Sánh Giữa Abstract Class Và Interface Trong C#.net
  • Kinh Tế Vi Mô Là Gì? Phân Biệt Kinh Tế Vĩ Mô Với Kinh Tế Vi Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngoại Thương Là Gì? Học Ngành Ngoại Thương Ra Trường Làm Gì? – Những Tác Phẩm Điện Ảnh Hay Về Phụ Nữ
  • Hướng Dẫn Những Điều Cần Lưu Ý Khi Ghi Nhận Nghiệp Vụ Kinh Tế Phát Sinh
  • Phát Triển Kinh Tế Là Gì? Những Vấn Đề Cơ Bản Của Phát Triển Kinh Tế
  • (Wto) Các Nguyên Tắc Wto Với Việc Định Dạng Các Tiêu Chuẩn Mới Trong Kinh Doanh Ở Việt Nam
  • Xác Định Nguồn Lực Cho Tăng Trưởng Kinh Tế Theo Chiều Sâu
  • Kinh tế vi mô là gì? Tổng quan các thông tin hữu ích

    Kinh tế vi mô là gì?

    Kinh tế vi mô có tên gọi trong tiếng Anh là microeconomics. Đây là một ngành của kinh tế học, nghiên cứu về hành vi của người dùng và doanh nghiệp cũng như quá trình xác định giá và lượng của các đầu vào và sản xuất trong thị trường cụ thể.

    Trong quá trình phân tích nền kinh tế vĩ mô, người ta nghiên cứu chủ yếu về cách thức phân bổ nguồn nhân lực kinh tế khan hiếm cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau, tìm kiếm các phát hiện từ những yếu tố chiến lực; từ đó quyết định tới việc sử dụng nguồn nhân lực.

    Hiểu một cách đơn giản nhất, kinh tế vi mô là nghiên cứu hành vi của cá nhân, doanh nghiệp như người tiêu dùng, người sản xuất,….và sự tương tác giữa họ dựa trên các thị trường cụ thể.

    Ví dụ cụ thể như:

    • Nghiên cứu sự lựa chọn của người tiêu dùng như người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa, dịch vụ như thế nào khi ngân sách hạn chế.

    • Kinh tế vi mô nghiên cứu mối quan hệ giữa cung cấp hàng hóa với sự tương tác của chúng trong việc hình thành giá cả thị trường.

    • Nghiên cứu các mô hình thị trường như thị trường độc quyền, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo,….

    Kinh tế học vi mô?

    Kinh tế học vi mô nghiên cứu các hành vi của chủ thể kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình,…tại một môi trường cụ thể. Mục tiêu chính từ hoạt động nghiên cứu đó chính là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả giữa các mặt hàng và dịch vụ một cách tương đối, cùng với đó là sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau.

    Đối tượng nghiên cứu của nền kinh tế vi mô

    Như bạn đã biết, kinh tế vi mô là một môn khoa học kinh tế, cung cấp các kiến thức về lí luận và phương pháp kinh tế đối với các môn quản lý doanh nghiệp trong các ngành của nền kinh tế. Nói cách khác thì nó chính là khoa học về sự lựa chọn hoạt động kinh tế vi mô trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

    Đối tượng nghiên cứu chính của kinh tế học vĩ mô đó là nghiên cứu các vấn đề kinh tế cơ bản của từng lĩnh vực, đơn vị kinh tế; nghiên cứu tính quy luật, xu hướng vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế vi mô của nền kinh tế thị trường và vai trò của Chính phủ.

    Nội dung nghiên cứu của kinh tế vi mô

    Kinh tế vi mô tập trung vào việc nghiên cứu một số nội dung quan trọng như các vấn đề về kinh thế cơ bản (thị trường, sản xuất, lợi nhuận,…) và quyết định cung cấp thị trường các yếu tố đầu vào, hạn chế của kinh tế thị trường đó chính là sự can thiệp của chính phủ.

    Kinh tế vi mô nghiên cứu về các nội dung chủ yếu sau đây:

    • Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

    • Lý thuyết về doanh nghiệp

    • Cạnh tranh và độc quyền

    • Thị trường và các yếu tố sản xuất

    • Các hạn chế của thị trường và sự can thiệp của chính phủ.

    • ……

    Phương pháp nghiên cứu kinh tế vi mô

    • Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chung của khoa học kinh tế, nắm chắc các vấn đề về lý luận, phương pháp luận, phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động của nền kinh tế vi mô.

    • Gắn chặt với việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực hành trong quá trình học tập để củng cố, nâng cao nhận thức về lý luận,…

    • Đơn giản hóa việc nghiên cứu với các mối quan hệ phức tạp

    • Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, xem xét từng đơn vị vi mô, không xem xét sự tác động đến các vấn đề khác

    • Sử dụng các mô hình hóa như công cụ toán học, phương trình vi phân để lượng hóa các quan hệ kinh tế.

    Kinh tế vĩ mô là gì? Tổng quan các nội dung chi tiết

    Kinh tế vĩ mô là gì?

    Kinh tế học vĩ mô còn được biết đến với tên gọi là kinh tế tầm lớn. Là một phân ngành của kinh tế học, nghiên cứu về các đặc điểm, cấu trúc và hành vi của nền kinh tế nói chung.

    Kinh tế học vĩ mô là một lĩnh vực tổng quát có 2 khu vực nghiên cứu điển hình đó là:

    • Nghiên cứu những yếu tố quyết định tới khả năng tăng trưởng của nền kinh tế bền vững.

    • Nghiên cứu về nguyên nhân, hậu quả của biến động ngắn đối với thu nhập quốc gia.

    Kinh tế học vĩ mô bắt nguồn từ các học thuyết kinh tế chính trị, kế thừa hệ thống tri thức của môn kinh tế chính trị. Kinh tế học vĩ mô hình thành từ những nỗ lực tách các quan điểm chính trị ra khỏi nền kinh tế. Các nhà nghiên cứu kinh tế học vĩ mô phát đã triển các mô hình để giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng hay tiêu dùng,….

    Tổng hợp các ký hiệu, công thức tính trong kinh tế vĩ mô

    Ký hiệu

    Tên

    Công thức tính

    AD

    Tổng cầu

    AD=C+I+G+Xn

    C

    Tiêu dùng

    C=Co+Cm*Yd

    Xn

    Xuất khẩu ròng

    Xn=X-M

    M

    Nhập khẩu

    M=Mo+Mm*Y

    Yd

    Thu nhập khả dụng 

    Yd=Y-T+Tr=Y-Tn=C+S

    Tn

    Thuế ròng

    Tn=T-Tr

    S

    Tiết kiệm

    S=Yd-C

    G

    Chi tiêu chính phủ

    G=Go

    X

    Xuất khẩu tự định

    X=Xo

    Y

    Sản lượng

    Y=mt*Tno+m*Ado

    K

    Số nhân

    K=(D+(Cu/D+1))/(D+(Cu/D+R/D))=(1+Cu/D)/(R/D+Cu/D)

    I

    Đầu tư

    I=Io+Imy*Y+Imi*i

    T

    Thuế

    T=To+Tm*Y

    Tr

    Trợ cấp

    To

    Thuế biên

    Mo

    Nhập khẩu dự định

    Mm

    Nhập khẩu biên

    lo

    Đầu tư tự định

    lmy

    Đầu tư biên theo thu nhập Y

    lmi

    Đầu tư biên theo lãi suất i

    Go

    Chi tiêu tự định

    Phân biệt kinh tế vi mô và vĩ mô

    Kinh tế vi mô và vĩ mô được sử dụng phổ biến trong nền kinh tế hiện nay. Thế nhưng có rất nhiều người nhầm lẫn chúng với nhau. Vậy nên chúng tôi sẽ giúp bạn phân biệt 2 thuật ngữ này. Cụ thể:

    Tiêu chí

    Kinh tế vĩ mô

    Kinh tế vi mô

    Giống nhau

    Là bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc gia, có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau giúp cho nền kinh tế phát triển bền vững.

    Khác nhau

    Phạm vi nghiên cứu

    Nghiên cứu tổng thể nền kinh tế bao gồm cả nền kinh tế quốc gia và quốc tế

    Nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng, doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia vào nền kinh tế.

    Đối tượng nghiên cứu

    Các yếu tố của nền kinh tế tổng thể như: Đầu tư vốn, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát,….thu nhập quốc dân.

    Các yếu tố của nền kinh tế cá thể như cung cầu hàng hóa, cạnh tranh doanh nghiệp, chi phí,….

    Mục tiêu

    Duy trì sự ổn định ở mức chung nhất, giải quyết các vấn đề chính của nền kinh tế như lạng pháp, giảm pháp, tỷ lệ thất nghiệp,…

    Giữ vai trò quan trọng đối với việc xác định giá của sản phẩm với giá của các yếu tố sản xuất như đất đai, nguồn lao động, nguồn vốn,…

    Các yếu tố tác động

    – Thu nhập quốc gia

    – Mức giá chung

    – Phân phối việc làm, tỷ lệ thất nghiệp

    – Tiền tệ

    – Vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ

    – Cung – Cầu

    – Giá cả của hàng hóa và dịch vụ

    – Giá cả của các yếu tố sản xuất

    – Mức tiêu thụ

    – Phúc lợi kinh tế

    – Vai trò của chúng phủ đối với nền kinh tế thị trường.

    Mối quan hệ giữa nền kinh tế vĩ mô và vi mô

    Mặc dù kinh tế vĩ mô và vi mô là 2 đối tượng nghiên cứu khác nhau nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau. Cụ thể:

    • Kết quả của nền kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào hành vi của nền kinh tế vi mô. Nghĩa là kinh tế quốc dân phụ thuộc vào sự phát triển của doanh nghiệp, của các tế bào kinh tế dưới sự tác động của kinh thế vĩ mô.

    • Kinh tế vĩ mô sẽ tạo ra hành lang, môi trường và tạo điều kiện cho nền kinh tế vi mô phát triển.

    Kinh tế vi mô độc quyền là gì?

    Kinh tế vi mô độc quyền là kinh tế vi mô xét ở 2 yếu tố đó là độc quyền bán và độc quyền mua.

    • Độc quyền bán: Là trạng thái thị trường chỉ có một người bán và sản xuất ra sản phẩm đó và không có sản phẩm nào thay thế được. Có thể nói, đây là một trong những dạng của thất bại thị trường, là trường hợp cực đoan của thị trường thiếu tính cạnh tranh.

    • Độc quyền mua: Là một trong những điều kiện thị trường mà ở đó chỉ có một người mua. Trong nền kinh tế vi mô độc quyền, một người mua duy nhất sẽ thống trị thị trường, trong khi đó người bán duy nhất sẽ kiểm soát thị trường độc quyền.

    Kinh tế vi mô sản xuất là gì?

    Là quá trình làm ra các sản phẩm để sử dụng hoặc trao đổi trong thương mại. Quyết định sản xuất sẽ dựa trên các vấn đề như sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác nguồn nhân lực tạo ra sản phẩm?,…

    Theo lý thuyết kinh tế vĩ mô, tùy thuộc vào từng sản phẩm, yếu tố sản xuất sẽ được khai thác và nghiên cứu dựa trên 3 khu vực sau:

    • Khu vực I: Nông – Lâm- Ngư nghiệp

    • Khu vực II: Công nghiệp nặng – công nghiệp nhẹ và xây dựng

    • Khu vực III: Dịch vụ

    Mong rằng, nội dung trong bài viết “Kinh tế vi mô là gì? Phân biệt kinh tế vĩ mô với kinh tế vi mô” sẽ giúp ích cho bạn. Để có thêm nhiều thông tin hữu ích khác về kinh tế, quý bạn đọc hãy truy cập website chúng tôi để tìm hiểu.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khẳng Định Vai Trò Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn
  • Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Và Hội Nhập Quốc Tế Ở Việt Nam
  • Kinh Tế Lượng Là Gì?
  • Đặc Khu Kinh Tế Là Gì? 3 Đặc Khu Kinh Tế Tại Việt Nam
  • Định Mức Là Gì? Phương Pháp Xây Dựng Định Mức
  • Chính Sách Kinh Tế Vĩ Mô Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Chế Và Chính Sách Kinh Tế Vĩ Mô – Massei.org
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Chính Sách Kinh Tế Đối Ngoại Đối Với Sự Phát Triển Của Một Quốc Gia
  • Hoàn Thiện Khung Điều Hành Lãi Suất
  • Khả Năng Áp Dụng Chính Sách Tiền Tệ Lạm Phát Mục Tiêu Ở Việt Nam (Phần 1) – Trang Ngoại Giao Kinh Tế
  • Chính Sách Thương Mại Quốc Tế
  • Học thuật

    Chính sách kinh tế vĩ mô (macroceconomic policy) là chính sách của chính phủ được hoạch định và thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô

    Chính sách kinh tế vĩ mô (macroceconomic policy) là chính sách của chính phủ được hoạch định và thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô như ổn định sản lượng ở gần mức tiềm năng, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, lạm phát thấp, thất nghiệp ở mức tự nhiên và cán cân thanh toán cân bằng.

    Các chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm: chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách thương mại, chính sách hối đoái, chính sách giá cả và thu nhập, trong đó hai chính sách đầu được sử dụng nhiều nhất.

    Có thể có một số chính sách kinh tế khác cũng có tác động tới kinh tế vĩ mô, như chính sách thương mại (quota, thuế quan) song mục đích chính của chúng không phải là ổn định kinh tế vĩ mô, nên không được coi là chính sách kinh tế vĩ mô.

    Chính sách kinh tế vĩ mô còn được gọi là chính sách quản lý tổng cầu vì nó tác động đến phía cầu của nền kinh tế.

    Chính sách kinh tế vĩ mô được chủ nghĩa Keynes khuyến nghị sử dụng, tuy nhiên lại bị chủ nghĩa kinh tế tự do mới bài trừ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Sách Kinh Tế Là Gì?
  • Khái Niệm, Các Đặc Điểm (Dấu Hiệu), Phân Loại Và Bản Chất Pháp Lý Của Các Biện Pháp Tha Miễn Trong Luật Hình Sự Việt Nam
  • Chính Sách Giá Trong Marketing Và 6 Chiến Lược Định Giá Quan Trọng
  • Bảo Vệ Thành Công Luận Án Tiến Sĩ Chính Sách Công “Thực Hiện Chính Sách Pháp Luật Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia Ở Việt Nam Hiện Nay”
  • Từ Cách Mạng Tháng Mười Nga Chủ Nghĩa Cộng Sản Thời Chiến Đến Chính Sách Kinh Tế Mới Và Ý Nghĩa Đối Với Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Nước Ta Hiện Nay
  • Giáo Trình Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Vĩ Mô Là Gì? Phân Biệt Kinh Tế Vi Mô Và Kinh Tế Vĩ Mô
  • Các Tiêu Chí Nền Kinh Tế Thị Trường Trong Thương Mại Quốc Tế
  • Đảng Sẽ Ra Định Nghĩa Mới Về Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn
  • Đảng Sẽ Ra Định Nghĩa Mới Về Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Các Mô Hình Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Và Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • 1

    Kinh tế học

    VĨ MÔ

    2

    Chương 1

    Khái quát về

    kinh tế vĩ mô

    3

    1.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

    1.1.Đối tượng ngiên cứu

    a. Khaùi nieäm:

    Kinh teá hoïc vó moâ laø ngaønh khoa hoïc nghieân cöùu veà caùch thöùc maø xaõ hoäi hay neàn kinh teá löïa choïn trong vieäc söû duïng nhöõng nguoàn löïc khan hieám sao cho coù hieäu quaû nhaát nhaèm saùng taïo ra ngaøy caøng nhieàu hôn saûn phaåm, dòch vuï roài choïn caùch thöùc phaân phoái phuø hôïp ñeå phuïc vuï toát nhaát cho nhu caàu toàn taïi, phaùt trieån voâ haïn cuûa xaõ hoäi, cuûa neàn kinh teá..

    4

    b.Những đối tượng nghiên cứu kinh tế vĩ mô cơ bản

    Làm thế nào để tăng trưởng nhanh và ổn định .

    Làm thế nào để kiềm chế lạm phát .

    Làm thế nào để tạo được việc làm cho người lao động .

    Làm thế nào để ổn định tỷ giá hối đoái và cân bằng cán cân thanh toán .

    5

    Những đối tượng nghiên cứu kinh tế vĩ mô cơ bản

    Làm thế nào để phân bổ nguồn lực một cách hợp lý và phân phối của cải một cách công bằng giữa các thành viên trong xã hội .

    Vai trò nhà nước và khu vực công trong nền kinh tế.

    Làm thế nào tồn tại và phát triển tốt trong một thế giới liên thuộc về kinh tế.

    6

    Những đối tượng nghiên cứu kinh tế vĩ mô cơ bản

    Mối quan hệ Yt và Yp

    – Yp là sản lượng khi tiềm năng của khi nền kinh tế đạt đến toàn dụng.

    – Yt là sản lượng đạt được trong thực tế . Yt có thể bằng , thấp hay nhỏ hơn Yp , điều này do AS và AD quyết định .

    16

    AS, AD và sản lượng cạn bằng

    .

    17

    3.Mục tiêu và công cụ của ktvm

    3.1.Mục tiêu

    -Sản lượng

    -Việc làm

    -Giá cả

    -Kt đối ngoại

    -Phân phối

    3.2.Công cụ

    -CS tài khóa

    -CS tiền tệ

    -CS thu nhập

    -CS kinh tế đối ngoại

    18

    4.Một số khái niệm và mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản

    4.1 .Tổng sản phẩm và tăng trưởng kinh tế

    Tổng sản phẩm quốc nội GDP và Tổng sản phẩm quốc dân GNP là thước đo thành tựu về kinh tế của một nước hay một vùng lãnh thổ.

    Các yếu tố làm tăng tổng sản phẩm trong thực tế

    – Quỹ đất đai, tài nguyên, lao động, quỹ vốn và trình độ công nghệ của hệ thống sản xuất.

    – Hiệu quả sử dụng đất đai, tài nguyên, lao động và nguồn vốn .

    19

    4.2.Chu kỳ kinh doanh và sự thiếu hụt sản lượng

    Chu kỳ kinh doanh là sự dao động của sản lượng thực tế xung quanh xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng.

    Khi Yt < Yp sẽ thiếu hụt sản lượng, nhiệm vụ của kinh tế vĩ mô là tìm biện pháp thúc đẩy để Yt = Yp

    20

    4.3.Tăng trưởng và thất nghiệp

    Paul Samuelson cho biết tổng kết của Arthur Okun qua định luật sau:

    ” Khi sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng 2%, tỉ lệ thất nghiệp thực tế tăng thêm 1% ”

    21

    4.4.Tăng trưởng và lạm phát:

    Công thức tính tỉ lệ tăng trưởng:

    Với G : tỉ lệ tăng trưởng hàng năm của GDP (hay GNP)

    GDPt : năm tính toán

    GDPt-1 : năm trước đó

    22

    Tăng trưởng và lạm phát:

    Khi sản lượng tăng quá nhanh sẽ sinh ra lạm phát. Công thức tính tỉ lệ lạm phát

    Với gP : tỉ lệ lạm phát

    Ipt chỉ số giá năm tính toán

    Ipt-1 chỉ số giá năm trước đó

    Chỉ số giá bình quân được tính bởi công thức sau:

    23

    Chỉ số giá cả

    Trong đó: Ip : chỉ số giá ( Price Index)

    iP : chỉ số giá từng loại sản phẩm

    d: tỉ trọng sản phẩm trong tổng chi tiêu.

    Lưu ý rằng chỉ số giá cả bình quân có 3 loại:

    Chỉ số giá hàng tiêu dùng bình quân CPI (Consumer Price Index)

    Chỉ số giá hàng bán lẻ bình quân RPI (Retail Price Index)

    Chỉ số giá hàng sản xuất bình quân PPI (Producing Price Index)

    24

    4.5. Lạm phát và thất nghiệp

    Trong ngắn hạn : thất nghiệp và lạm phát quan hệ tỉ lệ nghịch

    Trong dài hạn : thất nghiệp và lạm phát không phụ thuộc vào nhau .

    25

    BÀI TẬP

    Bài 1:Tỉ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong những năm 1990 – 1995 như sau

    Năm 1990 1991 1992 1993 1994 1995

    Hãy nêu ý nghĩa và phương pháp xác định tỉ lệ tăng trưởng .

    Cho biết GDP thực tế của năm 1989 là 24.308 tỉ đồng, tính GDP thực tế của các năm tiếp theo.

    26

    .

    GDP 90= 105,1% CỦA 89

    GDP 91= 106%CỦA 90

    GDP 90 = GDP89 x 1,051

    =24.308 x 1,051=25.547,7 tỷ

    GDP 91=25.547,7×1,06=27080

    27

    BÀI TẬP

    Bài 2 : Tỉ lệ lạm phát của Việt Nam trong những năm 1990 – 1995 như sau :

    2.1. Hãy nêu ý nghĩa và phương pháp xác định tỉ lệ lạm phát.

    2.2. Xác định chỉ số giá của từng năm so với mức giá 1989 , với IP1989 = 100% .

    2.3. Sau 6 năm giá cả đã tăng lên bao nhiêu lần ?

    28

    .

    Ipt=[(gpt/100)+1].Ipt-1

    Ip90=167,2% vậy Ip91=(67,4/100+1).167,2=279,8%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần
  • Thị Trường Là Gì? Marketing Là Gì? Phương Pháp Tính Thị Phần
  • Khái Niệm Chung Về Tiền Lương
  • Làm Kế Toán: Các Khái Niệm Chung Về Thị Trường Tài Chính Và Thị Trường Tiền Tệ
  • Khái Niệm Và Nội Dung Cơ Chế Thị Trường
  • Tổng Cầu Tổng Cung Trong Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Tế Học (P8: Mô Hình Tổng Cung
  • Ad Là Gì Trong Lol? Các Xạ Thủ “quyền Lực” Nhất Trong Liên Minh
  • Ad Là Gì Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Tìm Hiểu Về Định Nghĩa Ad Là Gì Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Có Thể Bạn Chưa Biết: Những Thuật Ngữ Thông Dụng Trong Game (P1)
  • Yếu tố trung tâm của hệ thống kinh tế vĩ mô là hộp đen. Hoạt động của hộp đen sẽ quyết định chất lượng của các biến đầu ra. Hai lực lượng quyết định sự hoạt động của hộp đen kinh tế vĩ mô là tổng cầu và tổng cung.

    I. Mô hình tổng cầu và tổng cung

    1. Tổng cầu (Aggregate Demand: AD)

    Khái niệm: Tổng cầu là tổng sản lượng trong nước mà các tác nhân kinh tế (hộ gia đình, hãng, chính phủ, người nước ngoài) sẵn sàng và có khả năng mua tại mỗi mức giá nhất định, các yếu tố khác không đổi.

    Các thành phần của tổng cầu:

    + Tiêu dùng của hộ gia đình (C): nondurable và durable goods and services

    + Đầu tư (I): nonresidential investment(fixed capital và inventory) và residential invesment

    + Chi tiêu chính phủ (G)

    + Xuất khẩu ròng (NX): giá trị xuất khẩu(X) trừ đi giá trị nhập khẩu (M)

    Tổng cầu trong nền kinh tế sẽ được biểu diễn bởi phương trình

    Đường tổng cầu (AD curve)

    Khái niệm: Đường tổng cầu là tập hợp tất cả những điểm biểu diễn tổng cầu của nền kinh tế tại những mức giá nhất định

    Đặc điểm: AD curve là 1 đường dốc xuống (mối quan hệ nghịch biến giữa mức giá chung và lượng cầu)

    • Mức giá & tiêu dùng: Hiệu ứng của cải P tăng → C giảm: Mức giá giảm làm tăng giá trị thực của đồng tiền, làm ng tiêu dùng giàu có hơn, khuyến khích họ chi tiêu nhiều hơn.
    • Mức giá và đầu tư: Hiệu ứng lãi suất P tăng → I giảm: Mức giá giảm làm giảm lãi suất, khuyến khích chi tiêu nhiều hơn cho hàng hóa đầu tư, tăng lượng cầu hàng hóa và dịch vụ.
    • Mức giá và xuất khẩu ròng: Hiệu ứng tỷ giá hối đoái (thương mại quốc tế) P tăng → NX giảm

    Sự di chuyển dọc và dịch chuyển đường tổng cầu

    • Sự di chuyển dọc: mức giá chung thay đổi, các yếu tố khác không đổi
    • Sự dịch chuyển của đường AD: mức giá chung không đổi, các yếu tố khác thay đổi (với mức giá như cũ thì lượng cầu nhiều hơn hay ít hơn)

    Nguồn gốc của sự dịch chuyển đường tổng cầu

    + Sự dịch chuyển bắt nguồn từ những thay đổi trong tiêu dùng C

    + Sự dịch chuyển bắt nguồn từ những thay đổi trong đầu tư I

    + Sự dịch chuyển bắt nguồn từ những thay đổi trong chi tiêu chính phủ G

    + Sự dịch chuyển bắt nguồn từ những thay dổi trong xuất khẩu ròng NX

    2. Tổng cung (AS – aggregate supply)

    Khái niệm: Tổng cung của một nền kinh tế là mức sản lượng trong nước mà các doanh nghiệp sẵn sàng và có khả năng sản xuất, cung ứng tại một mức giá nhất định, các yếu tố khác không đổi.

    Bởi vì ảnh hưởng của mức giá lên đường tổng cung xét trong ngắn hạn và dài hạn là rất khác nhau, nên chúng ta sẽ sử dụng 2 đường tổng cung: đường tổng cung ngắn hạn (SRAS – short run aggregate supply), đường tổng cung dài hạn (LRAS – long run aggreagate supply)

    Đường tổng cung dài hạn là tập hợp tất cả những điểm biểu diễn tổng cung của nền kinh tế tại những mức giá nhất định trong dài hạn

    Tại sao đường tổng cung dài hạn lại thẳng đứng

    Mức GDP tiềm năng là mức GDP đạt được khi nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng nhân công (full employment) – tỷ lệ thất nghiệp ở mức tự nhiên, máy móc được sử dụng ở công suất trung bình

    Trong dài hạn mức GDP tiềm năng chỉ phụ thuộc vào năng lực sản xuất của nền kinh tế, mà năng lực này lại không phụ thuộc vào P → LRAS thẳng đứng.

    Sự dịch chuyển của LRAS

    • Sự dịch chuyển xuất phát từ lao động (L)
    • Sự dịch chuyển xuất phát từ tư bản/vốn (K)
    • Sự dịch chuyển xuất phát từ tài nguyên thiên nhiên (R)
    • Sự dịch chuyển xuất phát từ tri thức công nghệ (T)

    Đường tổng cung ngắn hạn là tập hợp tất cả những điểm biểu diễn tổng cung của một nền kinh tế tại những mức giá nhất định trong ngắn hạn

    Đặc điểm của đường SRAS

    SRAS thoải khi sản lượng thực tế thấp hơn mức Y*. Lí do: lúc này nền kinh tế còn nhiều nguồn lực chưa sử dụng vì thế một sự thay đổi nhỏ của P có thể làm cho Y tăng nhiều

    SRAS dốc khi sản lượng thực tế cao hơn mức Y*. Lí do: lúc này nền kinh tế còn rất ít nguồn lực chưa sử dụng (giá cả đầu vào cao) nên một sự thay đổi lớn của P chỉ làm cho Y tăng ít

    Trong trường hợp nghiên cứu nền kinh tế trong giai đoạn rất ngắn (theo tháng,quý) hoặc các nhà kinh tế học theo thuyết giá cả cứng nhắc tuyệt đối trong ngắn hạn thì đường tổng cung ngắn hạn là đường nằm ngang.

    Tại sao đường tổng cung ngắn hạn dốc lên

    • Lý thuyết nhận thức sai lầm (misperception theory) → mô hình thông tin không hoàn hảo (imperfect-information model)
    • Lý thuyết tiền lương cứng nhắc (sticky-wage theory)
    • Lý thuyết giá cả cứng nhắc (sticky-price theory)

    Sự di chuyển dọc và dịch chuyển của đường SRAS

    Sự di chuyển dọc: khi mức giá chung thay đổi, các yếu tố khác không đổi

    Sự dịch chuyển của đường SRAS

    4 nhân tố gây nên sự dịch chuyển của đường LRAS cũng gây nên sự dịch chuyển của đường SRAS, ngoài ra còn có thêm 3 yếu tố

    + Thay đổi mức giá cả dự kiến trong tương lai

    + Thay đổi giá cả của các nhiên liệu quan trọng

    + Thay đổi mức thuế của chính phủ

    II. Cân bằng vĩ mô trong ngắn hạn và dài hạn

    1. Xác định sản lượng và mức giá cân bằng

    a. Cân bằng trong ngắn hạn

    Trong ngắn hạn, nền kinh tế cân bằng tại giao điểm của AD với đường SRAS

    • Tại mức giá P1 < P0 thì tổng cầu vượt quá tổng cung, P tăng đến mức P0

    b. Cân bằng trong dài hạn:

    Trong dài hạn, nền kinh tế cân bằng tại giao điểm của đường AD với đường SRAS nằm trên đường LRAS.

    Thực tế trong ngắn hạn không phải lúc nào giao điểm của đường AD với đường SRAS cũng nằm trên đường LRAS. Khi điều này xảy ra người ta gọi đó là những biến động trong ngắn hạn của nền kinh tế (short run economic fluctuation)

    2. Nguyên nhân gây ra biến động kinh tế ngắn hạn và vai trò của chính sách ổn định (counter-cyclical policy)

    + Nền kinh tế không trải qua lạm phát (tránh sự điều chỉnh của đường tổng cung ngắn hạn)

    + Nền kinh tế đang không trải qua tăng trưởng trong dài hạn (tránh sự dịch chuyển của đường tổng cung dài hạn)

    – Ngắn hạn: nền kinh tếdịch chuyển từ điểm A→B (Y thấp hơn, P thấp hơn)

    – Dài hạn: nền kinh tế dịch chuyển từ điểm B→C (Y như cũ mức tiềm năng, P thấp hơn)

    Chính sách ổn định: Chính phủ sẽ tăng chi tiêu G để dịch chuyển đường AD sang phải trở về vị trí ban đầu (AD2→AD1)

    – Ngắn hạn: nền kinh tếdịch chuyển từ điểm A→B (Y thấp hơn, P cao hơn)

    – Dài hạn: nền kinh tế dịch chuyển trở lại từ điểm B→A (Y như cũ mức tiềm năng, P như cũ)

    Chính sách ổn định:

    Chính phủ có 2 lựa chọn

    + tăng chi tiêu G để dịch chuyển đường AD sang phải, duy trì tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, chấp nhận tỷ lệ lạm phát cao (AD1→AD2)

    + giảm chi tiêu G để dịch chuyển đường AD sang trái, duy trì mức giá cả như cũ, chấp nhận tỷ lệ thất nghiệp cao (AD1→AD3)

    Các chính phủ thường quyết định tăng G để duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức tự nhiên, chấp nhận lạm phát

    Nguyên nhân gây ra biến động kinh tế ngắn hạn và vai trò của chính sách ổn định

    Hạn chế của các chính sách ổn định

    + Độ trễ của chính sách: độ trễ trong (thời gian hoạch định chính sách); độ trễ ngoài (thời gian thực hiện chính sách)

    + Ảnh hưởng tiêu cực đến biến số vĩ mô khác: khi quyết định tăng sản lượng (giảm tỷ lệ thất nghiệp) thì chính phủ phải chấp nhận tỷ lệ lạm phát cao hơn hoặc khi quyết định giảm tỷ lệ lạm phát thì chính phủ phải chấp nhân giảm sản lượng (tăng tỷ lệ thất nghiệp) (sự đánh đổi trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp – đường Phillips).

    – Cơ chế duy trì mức sản lượng cân bằng tiềm năng trong dài hạn của nền kinh tế (giao điểm của AD và SRAS nằm trên đường LRAS) cũng chính là những cơ chế tự điều tiết mà nền kinh tế thực hiện khi xảy ra các cú sốc cầu, sốc cung làm cho GDP thực tế dao động quanh GDP tiềm năng.

    – Sự phân đôi cổ điển (classical dichotomy): ảnh hưởng dài hạn của các cú sốc cầu làm thay đổi biến danh nghĩa – nominal variables (mức giá) chứ không làm thay đổi các biến thực tế – real variables (sản lượng, việc làm). Trong dài hạn những thay đổi trong tổng cầu chỉ ảnh hưởng đến các biến danh nghĩa mà không tác động tới các biến thực tế, còn sản lượng được quyết định bởi công nghệ và cung về các nhân tố sản xuất, chứ không phụ thuộc vào tổng cầu.

    Các chính sách ổn định được sử dụng ở trên khi nền kinh tế rơi vào các cú sốc đều tác động đến đường AD (demand side). Chính phủ cũng có thể tác động đến đường AS (supply side) nếu:

    + Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu và triển khai công nghệ mới (corporate income taxs cut)

    + Đầu tư vào nguồn lực con người (human capital investment), phát triển cơ sở hạ tầng (infrastructure development)

    + Dỡ bỏ những rào cản, quy định bất hợp lý trong việc quản lý kinh doanh, quản lý nguồn lực (deregulation)

    + Tự do hóa thương mại (trade liberalization)

    + Tạo thuận lợi cho di cư lao động (labor immigration)

    * Khác với tác động trong ngắn hạn của demand side, supply side thường phát huy hiệu quả trong dài hạn*

    3. Mô hình động về đường tổng cầu tổng cung

    Trong thực tế thì:

    – GDP tiềm năng tăng liên tục, làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn sang phải.

    – Trong phần lớn các năm, đường tổng cầu cũng sẽ dịch chuyển sang phải.

    – Ngoài trừ các năm khi mà công nhân và các hãng dự kiến mức lạm phát cao, thì trong thời gian còn lại đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải.

    Hai trường hợp đặc biệt của đường tổng cung

    +) Theo trường phái cổ điển: với giả định tiền lương và giá cả linh hoạt, đường tổng cung là một đường thẳng đứng, cắt trục hoành ở mức sản lượng tiềm năng Y*

    Như vậy, theo quan điểm cổ điển, các chính sách của cp nhằm tác động đến tổng cầu chỉ làm thay đổi mức giá mà không làm thay đổi mức sản lượng – sản lượng do cung quyết định (supply side)

    +)Theo trường phái Keynes: với giả định tiền lương và giá cả cứng nhắc, đường tổng cung là một đường nằm ngang, hàm ý nền kinh tế còn nhiều nguồn lực chưa sử dụng

    Như vậy, theo quan điểm trường phái Keynes, các chính sách của cp nhằm tác động đến tổng cầu sẽ có tác động lớn đối với sản lượng – sản lượng do cầu quyết định (demand side)

      Theo thuyết trọng cầu: chu kỳ kinh doanh gây ra bởi ∆AD

    Keynesian theory: ∆C, ∆I, ∆G, and/or ∆(X-M) ⇒ ∆AD → ∆real GDP

    Monetary theory: ∆money & credit ⇒ ∆borrowing ⇒ ∆I ⇒ ∆AD ⇒ ∆real GDP

      Theo thuyết trọng cung: chu kỳ kinh doanh gây ra bởi ∆AS

    Sự thay đổi nguồn lực (∆resource availability)

    Thuế (∆taxes)

    Các chi phí sản xuất khác (∆other costs of production)

      Theo quan điểm của trường phái “real business cycle”

    Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh doanh (CKKD):

    • Các nhân tố bên ngoài hệ thống kinh tế
    • Các nhân tố bên trong hệ thống kinh tế
    • Các nhân tố bên ngoài (chính trị, thời tiết, dân số…) gây nên những cú sốc ban đầu. Những cơn sốc này, sau đó được truyền vào nền kinh tế.
    • Các yếu tố bên trong – vốn chứa đựng những cơ chế đẻ ra CKKD (số nhân chi tiêu, số nhân gia tốc đầu tư) – phản ứng lại và khuếch đại thành những chu kỳ kinh doanh lặp đi lặp lại

    + Đầu tư tăng → sản lượng tăng (theo mô hình số nhân) → đầu tư tăng (theo mô hình gia tốc đầu tư) → sản lượng tăng…. → đạt đỉnh chu kỳ (peak)

    + Yếu tố bên ngoài tác động: thiên tai, chiến tranh, sụp đổ thị trường….

    + Sản lượng ngừng tăng → đầu tư giảm (theo nhân tố gia tốc) → sản lượng giảm (theo mô hình số nhân) → đầu tư giảm (theo nhân tố gia tốc) → sản lượng giảm…. →chạm đáy chu kỳ (trough)

    Ngoài ra còn một số lý thuyết khác mang tính bổ sung:

    +) Theo thuyết thời tiết (climate theory) CKKD xuất hiện cùng với chu kỳ của vệt đen trên mặt trời (10-45 năm), nguyên nhân sâu xa là do sự thay đổi của thời tiết khi có vết đen dẫn đến mùa màng thất bát, sức mua của người nông dân giảm

    +) Theo thuyết sản xuất thừa (theory of underconsumption) CKKD xuất hiện do sản xuất thì nhiều nhưng nhu cầu thì ít, nguyên nhân sâu xa do phân phối thu nhập không công bằng

    +) Theo thuyết tâm lý (psychological theory) CKKD xuất hiện do tâm lý hưng phấn trong điều kiện kinh tế tốt dẫn đến sản xuất nhiều, và tâm lý bi quan trong điều kiện kinh tế xấu dẫn đến tiêu dùng ít

    +) Theo thuyết chính trị (political theory) CKKD xuất hiện do chính sách của các chính trị gia nhằm tái đắc cử

    +) Theo thuyết kỳ vọng hợp lý (rational expectation theory) CKKD phụ thuộc vào khả năng nhận biết của người lao động

    Kết hợp các lý thuyết lại chúng ta có thể kết luận như sau:

    III. Tóm tắt Các thuật ngữ quan trọng trong phần Tổng Cầu – Tổng Cung

    • Tổng cầu (aggregate demand) đường tổng cung (AD curve)
    • Tổng cung (aggregate supply) đường tổng cung ngắn hạn (SRAS curve) đường tổng cung dài hạn (LRAS curve)
    • Mô hình tổng cầu tổng cung (AD-AS model)
    • Biến động trong ngắn hạn của nền kinh tế (short run economic fluctuation)
    • Sự phân đôi cổ điển (classical dichotomy)
    • Độ trễ (time lag)
    • Chu kỳ kinh doanh (business cycle)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ad Carry Là Gì? Cách Chơi Ad Carry Trong Liên Minh Hiệu Quả
  • Ad, Ap, Sp, Tank, Top, Mid, Bot, Jungle Là Gì Trong Lol?
  • Cách Đọc Kí Tự Tiếng Anh Trong Lời Nhắn Điện Thoại Và Email
  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh Từ A Đến Z Ai Cũng Nên Biết
  • Chứng Chỉ Tiếng Anh B2 Là Gì? Tổng Hợp Từ A
  • Kinh Tế Học Vĩ Mô: Macroeconomic

    --- Bài mới hơn ---

  • Ad Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Ad
  • Hướng Dẫn Chơi Ad Lmht: Cách Chơi Xạ Thủ Đường Dưới Gà Mấy Cũng Thành Pro
  • Động Mạch Ngoại Biên (Pad): Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Cách Điều Trị Bệnh
  • Tắc Động Mạch Ngoại Biên: Chớ Có Xem Thường !
  • Kiếm Tiền Online Với Facebook Ad Breaks Từ A
  • Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomic) là một phân ngành của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung. Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô là hai lĩnh vực chung nhất của kinh tế học. Trong khi kinh tế học vi mô chủ yếu nghiên cứu về hành vi của các cá thể đơn lẻ, như công ty và cá nhân người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô lại nghiên cứu các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP, tỉ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế.

    Đầu vào: Bao gồm các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của nền kinh tế, được chia thành:

    • Yếu tố ngoại sinh: Có khả năng tác động đến hoạt động kinh tế của một quốc gia, nằm ngoài sự kiểm soát của chính phủ (Ví dụ: Thời tiết, chính trị, dân số, thành tự khoa học công nghệ).
    • Yếu tố nội sinh: Có khả năng tác động đến hoạt động kinh tế của một quốc gia và nằm trong sự kiểm soát của chính phủ (Ví dụ: Các chủ trương, đường lối phát triển kinh tế, các biện pháp chính sách điều tiết kinh tế, các chính sách tài khóa, tiền tệ, kinh tế đối ngoại,…)

    Hộp đen kinh tế vĩ mô: Bao gồm 2 yếu tố là tổng cầu (AD – Aggregate Demand) và Tổng cung (AS – Aggregate Supply). Sự tác động qua lại giữa AD và AS chính là sự vận động của nền kinh tế và tạo ra các biến số gọi là đầu ra.

    • Tổng cầu AD: là tổng khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế có khả năng và sẵn sàng mua trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mỗi mức giá chung (Price) (Giá tăng AD giảm) , mức thu nhập (Income) (thu nhập tăng, AD tăng), …còn các yếu tố khác không đổi.
    • Tổng cung AS: là tổng khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế mong muốn và có khả năng cung cấp trong một khoảng thời gian nhất định, tương ứng với mỗi mức giá chung, mức chi phí sản xuất và giới hạn khả năng sản xuất, còn các yếu tố kinh tế khác cho trước.
    • Cân bằng cung cầu: Giao điểm của AD và AS, là điểm thỏa mãn mức giá và sản lượng cân bằng, hiểu đơn giản là bao nhiêu sản phẩm sản xuất ra được tiêu dùng bấy nhiêu, không có sản phẩm dư thừa.

    Đối tượng nghiên cứu của kinh tế vĩ mô:

    Kinh tế vĩ mô tập trung vào 4 vấn đề quan trọng

    • Mức sản lượng – tăng trưởng kinh tế – chu kỳ kinh doanh (Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product-GDP)
    • Mức giá chung – lạm phát
    • Thất nghiệp – phúc lợi xã hội
    • Thương mại quốc tế – cán cân thanh toán (cán cân thương mại) (Bảng cán cân thanh toán là bảng số liệu thống kê tất cả các giao dịch kinh tế giữa cư dân trong nước và cư dân nước ngoài trong một khoảng thời gian nhất định) – tỷ giá hối đoái

    Phương pháp nghiên cứu:

    Mục tiêu của kinh tế vĩ mô:

    Mục tiêu chung: Ổn định, tăng trưởng và công bằng xã hội.

    Các công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô:

    Chính sách tài khóa (fiscal policy): Điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của chính phủ nhằm hướng nền kinh tế vào một mức sản lượng và việc làm mong muốn.

    • Công cụ: Chi tiêu của chính phủ (G) (giao dục đào tạo, quốc phòng an ninh… có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô của chi tiêu công cộng, do đó có thể trực tiếp tác động đến tổng cầu và sản lượng. ) và Thuế (T) (Thuế làm giảm các khoản thu nhập, do đó giảm chi tiêu của khu vực tư nhân tác động đến tổng cung và sản lượng).
    • Tác động của CSTK: Trong ngắn hạn 1-2 năm chính sách tài khóa có tác động đến sản lượng thực tế và lạm phát phù hợp với các mục tiêu ổn định nền kinh tế. Trong dài hạn có thể điều chỉnh nền kinh tế giúp tăng trưởng và phát triển lâu dài.

    Chính sách tiền tệ (monetary policy): Chủ yếu nhằm tác động đến đầu tư tư nhân, hướng nền kinh tế vào mức sản lượng và việc làm mong muốn.

    • Công cụ: Cung tiền (MS) và lãi suất (i). Khi ngân hàng trung ương thay đổi lượng cung tiền thì lãi suất sẽ tăng hoặc giảm tác động đến đầu tư tư nhân (I), do vậy ảnh hưởng tới tổng cầu (AD) và sản lượng (Y). Cung tiền (MS) là lượng tiền tệ được cung ứng ra thị trường. Khi MS tăng, đầu tư của khu vực tư nhân tăng, tạo nhiều việc làm và tăng sản lượng (Y). Lãi suất: là giá cả của việc đi vay tiền, có thể mở rộng hoặc thu hẹp đầu tư. (Ví dụ: Lãi suất thấp: mở rộng đầu tư vào sản xuất, còn lãi suất cao: khuyến khích cho vay, không khuyến khích sản xuất do đó có thể làm ngưng trệ trong sản xuất và phát triển kinh tế).
    • Tác động của CSTT: Chính sách tiền tệ có tác động lớn đến tổng sản phẩm quốc dân GNP về mặt ngắn hạn, song do tác động đến đầu tư nên nó cũng ảnh hưởng tới GNP dài hạn.

    Chính sách kinh tế đối ngoại: (foreign trade policy): có mục tiêu ổn định tỷ giá hối đoái, và giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận được. Biện pháp giữ cho thị trường hối đoái cân bằng, các quy định về hàng rào thuế quan, bảo hộ mậu dịch và cả các biện pháp tài chính tiền tệ khác có tác động vào hoạt động xuất nhập khẩu.

    • Kinh tế học vĩ mô – Wikipedia
    • N.Gregogy Mankiw,Principles of Economics,International Student Edition,Seventh edition,Worth Pulisher,2009.
    • Frank and Bernanke, Principles of Macroeconomics,Third edition, 2007.
    • Glenn Hubbard and Tony O’Brien, Macroeconomics, Second edition, 2008.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Cầu (Ad) Là Gì? Các Mô Hình Tổng Cầu
  • 6 Cách Diễn Đạt Tiếng Anh Vay Mượn Từ Nước Ngoài Bạn Nên Biết
  • Ad Hoc Là Gì? Top 5 Từ Mượn Trong Tiếng Anh Phổ Biến
  • Ad Là Gì? Tìm Hiểu Ý Nghĩa Từ Ad Trong Các Lĩnh Vực
  • Ad Carry Là Gì Trong Liên Minh Huyền Thoại? Chơi Như Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100