C Là Kí Hiệu Gì Trong Hóa Học?

--- Bài mới hơn ---

  • Mũ Trong Toán Học Tiếng Anh Là Gì?
  • Đạo Hàm Và Vi Phân Của Hàm Số (Derivative And Differential Of A Function)
  • Degree Là Gì? Ý Nghĩa Của Degree Với Các Du Học Sinh
  • Sự Khác Nhau Giữa Bằng Cấp (Degree) Và Chứng Chỉ (Diploma)
  • Cách Đọc Ký Hiệu Toán Học Và Khoa Học Trong Tiếng Anh
  • C là ký hiệu của nguyên tố Cacbon, có số nguyên tử bằng 6, nguyên tử khối bằng 12. Cacbon là một nguyên tố phi kim có hóa trị 4 phổ biến, có nhiều dạng thù hình khác nhau, phổ biến nhất là 4 dạng thù hình gồm cacbon vô định hình, graphit, kim cương và Q-carbon.

    2. Công thức tính tính C% theo khối lượng

    Phần trăm theo thể tích (v / v) là thể tích chất tan chia cho tổng thể tích dung dịch, nhân với 100%.

    Phần trăm theo khối lượng = thể tích chất tan/tổng thể tích dung dịch × 100%

    Thí dụ:

    Làm thế nào bạn sẽ chuẩn bị 250 ml 70% (v / v) rượu xát

    Dung dịch

    70% = thể tích cồn xát/tổng thể tích dung dịch ×100% × 100%

    Vì thế: Thể tích cồn xát = thể tích dung dịch × 70%/100% = 250 mL × 70/100= 175 mL. Bạn sẽ thêm đủ nước vào 175 mL rượu xát để tạo ra tổng cộng 250 mL dung dịch.

    3. Một số kí hiệu khác trong bảng tuần hoàn hóa học?

    N là ký hiệu của Nito, một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, có số nguyên tử bằng 7 và nguyên tử khối bằng 14. Ở điều kiện bình thường Nito là một chất khí không màu, không mùi, không vị, tồn tại dưới dạng phân tử N2, còn gọi là đạm khí.

    Z là ký hiệu của số nguyên tử, hay còn gọi là số hiệu nguyên tử hay số thứ tự (chỉ vị trí thứ tự của một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn), được xác định bằng số proton trong hạt nhân của nguyên tử đó. Số hiệu nguyên tử thường được ghi phía dưới bên trái của ký hiệu nguyên tố hóa học.

    P là ký hiệu của nguyên tố Photpho, cũng là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn, có số nguyên tử 15.

    Ký hiệu Iso trong hóa học có nghĩa diễn đạt cho tên các hợp chất hữu cơ. Ngoài tiền tố Iso, còn có Neo.

    C là ký hiệu của nguyên tố Cacbon, có số nguyên tử bằng 6, nguyên tử khối bằng 12. Cacbon là một nguyên tố phi kim có hóa trị 4 phổ biến, có nhiều dạng thù hình khác nhau, phổ biến nhất là 4 dạng thù hình gồm cacbon vô định hình, graphit, kim cương và Q-carbon.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học C++: Các Toán Tử
  • Trang Sức Biểu Tượng Vô Cực
  • Bảng Công Thức Lượng Giác Đầy Đủ,chi Tiết,dễ Hiểu
  • Nội Dung Kiến Thức Toán Lớp 4 Hàng Và Lớp
  • Định Nghĩa Và Tính Chất Tiếp Tuyến Và Dây Cung Ở Đường Tròn
  • M Là Gì Trong Hóa Học? Các Ký Hiệu Quan Trọng Trong Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Interface Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Interface
  • Interface Trong C#, Loosely Coupling
  • Các Chỉ Số Tài Chính Vĩ Mô
  • Các Chỉ Số Kinh Tế Vĩ Mô Là Gì?
  • Sử Dụng Thư Viện Chuẩn Stl Cho C/c++
  • m, M xuất hiện rất nhiều xuất hiện rất nhiều trong các công thức hóa học. Vậy M, m là gì trong hóa học? Chúng có ý nghĩa gì và được áp dụng trong những công thức hóa học nào? Thông tin giải đáp sẽ được chúng tôi chia sẻ trong bài viết này.

    Trong hóa học m là gì?

    M, m là gì trong hóa học?

    M là gì trong hóa học?

    M là là ký hiệu của khối lượng mol của một nguyên tố hoặc hợp chất hóa học . Đơn vị của M được tính bằng gam/mol.

    m là gì trong hóa học?

    m là ký hiệu khối lượng của một chất hóa học được tính bằng gam. m xuất hiện trong nhiều công thức hóa học.

    Công thức tính M (khối lượng Mol)

    M được tính bằng công thức sau: M = m/n

    Trong đó: 

    • M khối lượng mol
    • m là khối lượng của chất
    • n là số mol

    Công thức tính m theo mol 

    m được tính theo mol có công thức như sau: m= M x n

    Trong đó:

    • m là khối lượng của chất
    • M là khối lượng mol
    • n là số lượng mol

    Công thức tính nồng độ phần trăm

    Chúng ta có thể tính nồng độ phần trăm trong hóa học bằng các công thức sau:

    Công thức 1: C% = mct  x 100% / mdd

    Trong đó:

    • C% là nồng độ phần trăm, có đơn vị là %
    • mct là khối lượng của chất tan được tính bằng gam
    • mdd là khối lượng dung dịch có đơn vị là gam

    Công thức 2: C% = CM x M / 10 x D

    Trong đó: 

    • CM là nồng độ mol, có đơn vị là Mol/lít
    • M là khối lượng mol
    • D là khối lượng riêng có đơn vị là gam/ml

    Công thức tính nồng độ mol

    Nồng độ mol được tính bằng các công thức như sau:

    Công thức 1: CM = nct / Vdd

    Trong đó:

    • CM là ký hiệu của nồng độ mol
    • nct là số mol chất tan
    • Vdd là thể tích cuarung dịch được tính bằng mililít

    Công thức 2: CM = (10 x D x C%) / M

    Trong đó:

    • M là khối lượng mol
    • C% là nồng độ phần trăm, có đơn vị là %
    • D là khối lượng riêng có đơn vị là gam/ml

    Ý nghĩa của m trong hóa học

    Công thức tính khối lượng chất tan

    Để tính khối lượng chất tan chúng ta sử dụng công thức sau:

    mct = (C% x Vdd) / 100%

    Trong đó: 

    • C% là nồng độ phần trăm, có đơn vị là %
    • Vdd là ký hiệu của thể tích dung dịch, có đơn vị là lít

    Công thức tính khối lượng riêng

    D = mdd  / Vdd(ml)

    Trong đó :

    • D là ký hiệu của khối lượng riêng của chất, có đơn vị là gam/ml
    • mdd là khối lượng dung dịch có đơn vị là gam
    • Vdd(ml) là thể tíc dung dịch có đơn vị là mili lít

    Giải thích một số khái niệm trong hóa học

    • Khái niệm thể tích mol khí: Có thể hiểu thể tích mol một cách đơn giản đó chính là thể tích của chất khí bị chiêm bởi N phân tử.

    • Khái niệm nồng độ mol: Nồng độ mol hay nồng độ mol dung dịch cho chúng ta biết số lượng mol chất tan tồn tại trong dung dịch. Có ký hiệu là CM.

    • khái niệm khối lượng riêng: Khối lượng riêng hay còn có tên gọi khác là mật độ khối lượng dùng để chỉ đặc tính mật độ khối lượng có trong một đơn vị của một vật chất.  

    • Khái niện nồng độ phần trăm: Nồng độ phần trăm hay nồng độ phần trăm của dung dịch là khái niệm chỉ khối lượng của chất tan (được tính bằng gam) tồn tại trong 100g dung dịch. Được ký hiệu là C%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ký Hiệu M, D, N, Z, P, Iso, C Trong Hóa Học Là Gì ?
  • Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Nhất
  • Câu Lệnh Goto Trong C++
  • C — Tôi Đang Cố Gắng Để Hiểu Getchar ()! = Eof
  • Tìm Hiểu Về File Header Trong C++
  • Hóa Học Là Gì? Vai Trò Của Hóa Học Trong Đời Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Đừng Quan Trọng Hóa Cái “tôi”
  • Chương Trình Trọng Tâm Và Chú Ý Quan Trọng Khi Học Môn Hóa 9
  • Ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Sự Hóa Hình Là Gì?
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Của Bazơ Là Gì? Phân Loại Bazơ Và Một Số Những Bazơ Quan Trọng
  • Hóa học là một bộ môn hết sức quen thuộc nhưng cũng là môn học vô cùng “khó nhằn” với đa số học sinh, sinh viên. Vậy hóa học là gì? Vai trò của hóa học trong đời sống và cách học hóa hiệu quả? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây.

    Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

    Trong hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Học tốt hóa học sẽ giúp ta hiểu được quá trình, cách thức biến đổi chất. Và lý giải tại sao các hóa chất lại kết hợp hay tách ra khỏi nhau để tạo thành một chất hoàn toàn mới.

    Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

    Là một trong những môn học có giá trị thực tiễn cao nhất, hóa học hiện diện ở mọi ngóc ngách trong cuộc sống. Hầu như mỗi một vật dụng nào chúng ta đang sử dụng cũng là kết quả của hoá học.

    Từ những món ăn hàng ngày, những đồ đồ dùng học tập, thuốc chữa bệnh. Đến các huơng thơm dịu nhẹ của nước hoa, mỹ phẩm, dược phẩm… đều là những sản phẩm hóa học.

    Vai trò của hóa học với các môn khoa học khác

    Hóa học được mệnh danh là “khoa học trung tâm của các ngành khoa học”. Vì có rất nhiều ngành khoa học khác đều lấy hóa học làm cơ sở nền tảng để phát triển. Ví dụ như sinh học, y học, vật lý hay khoa học tội phạm…

    Trong y học người ta sử dụng hóa học để tìm kiếm những loại thuốc, dược phẩm mới cho việc trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người.

    Trong vật lý người ta tìm kiếm những nguyên vật liệu chuyên dụng cho các dụng cụ, vật liệu… khác nhau bằng hóa học.

    Trong quá trình tìm kiếm tội phạm, người ta sử dụng hóa học vào việc truy tìm ra dấu vết còn sót lại tại các hiện trường vụ án. Bằng cách dùng chất luminol, một chất phản ứng phát quang với sắt có trong máu để tìm ra vết máu dù đã bị xóa.

    Hóa học còn là cơ sở cho nhiều ngành công nghiệp khác phát triển như điện tử, luyện kim, dược phẩm…

    Từ hàng ngàn năm trước, hóa học đã xuất hiện với một cái tên vô cùng thú vị “Giả kim thuật”. Giả kim thuật do những nhà giả kim thời xa xưa nghiên cứu kim loại. Với mục đích lớn nhất là để biến đổi những chất bình thường, giá thành rẻ thành những chất kim loại quý hiếm như vàng.

    Ví dụ như trộn hỗn hợp đồng đỏ và thiếc để có được một hợp chất giống như vàng. Cho lưu huỳnh vào chì hoặc thiếc thì hai kim loại này sẽ biến đổi thành màu bạc… Đây cũng chính là nguồn gốc của công nghệ luyện kim hiện đại ngày nay.

    Các hoạt động cần thực hiện khi học tập môn hóa học

    • Thu thập tìm kiếm kiến thức bằng cách tự quan sát thêm các thí nghiệm, các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống…
    • Xử lý thông tin: với mỗi thí nghiệm hay hiện tượng quan sát được đều cần rút ra được kết luận, nhận xét về hiện tượng đó.
    • Vận dụng: Đem những kết luận, bài học để vận dụng lý giải thực tiễn, hiểu sâu về bài học.
    • Và ghi nhớ: học thuộc những nội dung quan trọng.

    Phương pháp học tốt môn hóa học

    Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. Nếu muốn làm được như vậy, cần phải:

    • Luyện thật nhiều bài tập và thực hành tốt các thí nghiệm. Bạn sẽ có rất nhiều cơ hội để thực hành các phản ứng hóa học. Hãy ghi chép lại cẩn thận từng bước, phương trình hóa học xảy ra và phải làm theo đúng hướng dẫn để đảm bảo an toàn.
    • Khơi gợi niềm yêu thích của mình với môn hóa, bạn hãy tìm cách học hiệu quả với mình nhất. Hãy đọc bài mới trước khi đến lớp để có thể chủ động tiếp nhận kiến thức. Và mạnh dạn hỏi những điều còn chưa hiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Hóa Học Là Gì?
  • Làm Vợ Chồng, Điều Quan Trọng Nhất Là Gì?
  • Tại Sao Hôn Nhân Và Gia Đình Là Quan Trọng
  • Khi Hôn Nhân Đã Bế Tắc, Phụ Nữ Buông Hay Giữ Cũng Không Quan Trọng Bằng Biết Điều Này
  • Lý Giải Tại Sao Khi Quan Hệ Tình Dục Lại Thấy Sướng?
  • Bitwise Operators Trong C/c++ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nạp Chồng Hàm Trong C++ (Function Overloading)
  • Danh Sách Liên Kết Đơn Trong C++
  • 60 Hợp Âm Piano Cơ Bản Bạn Có Thể Học Ngay Bây Giờ
  • Con Trỏ (Pointer) Trong C++
  • Khai Báo Và Định Nghĩa Hàm
  • Bitwise Operator là gì?

    Trong C, 6 toán tử sau được xếp vào bitwise operators (toán tử vận hành ở cấp bit)

    • & (bitwise AND) lấy hai số làm toán hạng và thực hiện AND lên từng bit của hai số này. Kết quả của AND sẽ chỉ là 1 cả hai bit đều cùng là 1.
    • ^ (bitwise XOR) lấy hai số làm toán hạng và thực hiện XOR lên từng bit của hai số này. Kết quả của XOR là 1 nếu hai bit khác nhau.
    • << (left shift) Lấy hai số, chuyển bits của toán hạng đầu tiên sang trái, toán hạng thứ hai quyết định số chỗ trống cần dịch chuyển.
    • Bitwsie operator trong C

    • ~ (bitwise NOT) Lấy một số và nghịch đảo tất cả bit của số đó.

    1) Không sử dụng các toán tử left shift và right shift cho số âm. Nếu bất kỳ toán hạng nào là số âm, kết quả sẽ là hành vi không xác định. Ví dụ: kết quả của cả -1 << 1 và 1 << -1 là không xác định. Ngoài ra, nếu số được shift nhiều hơn kích thước của số nguyên đó, hành vi cũng là không xác định. Ví dụ: 1 << 33 không xác định nếu số nguyên được lưu trữ với 32 bit.

    2) Toán tử bitwise XOR là toán tử hữu ích nhất cho những buổi phỏng vấn technical. Nó được sử dụng để giải quyết rất nhiều vấn đề. Một ví dụ đơn giản: Được đưa ra một tập hợp các số trong đó tất cả các phần tử xảy ra số lần chẵn trừ một số, tìm số xảy ra lẻ lẻ Vấn đề này có thể được giải quyết một cách hiệu quả bằng cách thực hiện XOR tất cả các số.

    // Function to return the only odd occurring element

    int findOdd(int arr;

    return res;

    }

    int main(void) {

    int arr);

    printf ("The odd occurring element is %d ", findOdd(arr, n));

    return 0;

    }

    // Output: The odd occurring element is 90

    4) Toán tử left-shift và right-shift tương đương với phép nhân và chia cho 2 tương ứng.

    Như đã đề cập ở điểm 1, hai toán tử này chỉ làm việc với số dương.

    5) Toán tử & có thể được sử dụng để nhanh chóng kiểm tra xem một số là số lẻ hay chẵn

    Giá trị của biểu thức (x & 1) sẽ khác không chỉ khi x là số lẻ, nếu không giá trị sẽ bằng không.

    6) Toán tử ~ nên được sử dụng một cách cẩn thận

    Kết quả của toán tử ~ trên một số nhỏ có thể là một số lớn nếu kết quả được lưu trữ trong một biến unsigned. Và kết quả có thể là một số âm nếu kết quả được lưu trữ trong một biến signed (giả sử rằng các số âm được lưu trữ ở dạng bổ sung của 2, trong đó bit ngoài cùng bên trái là sign bit).

    // Note that the output of the following program is compiler dependent

    int main()

    {

    unsigned int x = 1;

    printf("Signed Result %d n", ~x);

    printf("Unsigned Result %ud n", ~x);

    return 0;

    }

    /* Output:

    Signed Result -2

    Unsigned Result 4294967294d */

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nạp Chồng Toán Tử Và Nạp Chồng Hàm Trong C++
  • Bài 7: Overload Toán Tử Trong Lập Trình Hướng Đối Tượng C++
  • Phương Thức Thanh Toán L/c
  • Sử Dụng Vector Trong Lập Trình C++
  • Hiện Thực Và Sử Dụng Hàm Memcmp
  • Bài 1: C++ Là Gì? Ứng Dụng C++? Vì Sao Nên Học C++?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngôn Ngữ Lập Trình C++ Là Gì? Tương Lai Ngôn Ngữ C++ Sẽ Ra Sao?
  • 1.3 Sử Dụng Các Lệnh Liên Quan Đến Xuất Dữ Liệu
  • Giới Thiệu Về Switch Trong C++
  • Tìm Kiếm Vấn Đề Trước Khi Chúng Trở Thành Vấn Đề » Cafedev.vn
  • 9.0 Kiểu Liệt Kê (Enum)
  • Lập trình C++ là gì? Tại sao nên học C++? C++ có thể làm được gì. Đây là những câu hỏi mà nhiều bạn đã biết câu trả lời, nhưng đối với các bạn mới bắt đầu tìm hiểu thì đây là những câu hỏi sẽ giải đáp cho các bạn tổng quan về C++, tương lai, ứng dụng, của một coder chuyên C++. Sau bài viết này, các bạn sẽ biết được có nên học C++ hay không?

    Ngôn ngữ lập trình C++ là gì?

    Ngôn ngữ lập trình C++ (còn gọi c plus plus, cpp) là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP – Object-oriented programming) được phát triển bởi Bjarne Stroustrup vài năm 1979. C++ là ngôn ngữ lập trình được phát triển trên nên tảng của ngôn ngữ lập trình C. Do đó, C++ có song song cả 2 phong cách(style) lập trình hướng cấu trúc giống C và có thêm phong cách hướng đối tượng. Trong nhiều trường hợp, C++ sử dụng kết hợp cả 2 style trên. Do đó, nó được xem là một ngôn ngữ “lai tạo” giữa cấu trúc C và cấu trúc hướng đối tượng.

    C++ là một ngôn ngữ lập trình cấp trung. Bởi vì nó có các tính chất của cả ngôn ngữ lập trình bậc thấp(Pascal, C…) và ngôn ngữ lập trình bậc cao(C#, Java, Python…). (Xêm thêm: ngôn ngữ lập trình bậc thấp và ngôn ngữ lập trình bậc cao )

    Ngôn ngữ lập trình C++(C plus plus) có đuôi mở rộng là .cpp

    Tại sao gọi là C++? Tính đa dạng của ngôn ngữ C++ là gì?

    Nhưng mình đã ví dụ ở trên, C++ là một ngôn ngữ được phát triển lên từ C, và trong câu lệnh của C, thì C++ có nghĩa là C+1 là 1 version update của ngôn ngữ C.

    Vì là ngôn ngữ update lên C, nên C++ có các tính năng của C và thêm những tính năng khác (như lập trình hướng đối tượng) mà ngôn ngữ C không được hỗ trợ.

    Ứng dụng của ngôn ngữ lập trình C++

    Các bạn khi biết đến lập trình, chắc có lẽ điều nghe đến ngôn ngữ C. Ngôn ngữ lập trình C là một ngôn ngữ lập trình phục vụ hoc học tập lập trình cơ bản. Và C++ là bản update của C dùng để lập trình các phần mềm, server, ứng dụng, và lập trình nhứng. Vai trò đặc biệt quan trọng của bộ đôi 2 ngôn ngữ lập trình C và C++ là phục vụ cho học lập trình cơ bản. Hầu hết các trường đào tạo công nghệ thông tin ở Việt Nam đều dùng 2 ngôn ngữ này làm môn cơ sở ngành.

    Nếu bạn có kiến thức tốt về ngôn ngữ lập trình C thì bạn sẽ dễ dàng tiếp cận với C++ và ngược lại. Cả 2 ngôn ngữ này cũng được sử dụng để học các môn học về cấu trúc dữ liệu và giải thuật. Việc học các kiến thức lập trình mới của bạn sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Kiến thức mới ở đây có thể là công nghệ mới, ngôn ngữ lập trình mới,…

    Các ứng dụng của ngôn ngữ lập trình C++

    Đối với các ứng dụng, bài toán yêu cầu hiệu năng cao; tiết kiệm bộ nhớ thì C++ là một lựa chọn tuyệt vời. Đồng thời, C++ vẫn có tính chất hướng đối tượng giúp dễ dàng bảo trì và nâng cấp.

    Thế tại sao sao không dùng C++ cho tất cả các ứng dụng?

    C++ có hiệu năng cao nhanh. Tuy nhiên, so với các ngôn ngữ lập trình cấp cao thì C++ khó sử dụng hơn nhiều. Bảo trì và thiết kế một hệ thống sử dụng C++ yêu cầu lập trình viên phải có kỹ năng cao và hiểu sau rộng. Do đó, đối với các ứng dụng không yêu cầu nhiều về hiệu năng, thì để tiết kiệm chi phí người ta sẽ sử dụng các ngôn ngữ lập trình bậc cao khác (đơn giản, tiết kiệm)

    Các ứng dụng thực tế sử dụng C++:

    Khi các bạn cài một phần mềm trên laptop, như pts, game, liên minh huyền thoại, thì các bạn đâu đó sẽ thấy các ứng dụng thư viện của C++ được cài đặt theo. Bởi vì C++ được sử dụng hầu hết trên ứng dụng máy tính như Game, giao diện người dùng, server, trình duyệt web, đồ họa, hệ điều hành, bởi vì hiệu năng cao.

    Ứng dụng games

    C++ là sự lựa chọn tốt để phát triển các nền tảng game 3D. Cho phép tối ưu hóa việc quản lý tài nguyên và mượt mà trong nền tảng nhiều người chơi trên cùng mạng – multi-player. C++ cho phép can thiệp sâu vào CPU cũng như phần cứng. Đó cũng là yếu tố quan trọng trong việc phát triển các game engines.

    Ứng dụng có giao diện người dùng(GUI)

    Có rất nhiều ứng dụng giao diện mà phía sau nó được viết bằng C++. Một số ứng dụng phổ biến có thể kể tới là: Image Ready, Adobe Premier, Photoshop và Illustrator.

    Trình duyệt web

    Tốc độ và độ tin cậy là yếu tố cần phải có với các trình duyệt web. Khi đó, C++ sẽ là ngôn ngữ được ưu tiên sử dụng. Một phần của trình duyệt Google chrome và một số web browsers mã nguồn mở như Moliza Firefox, ứng dụng email Mozilla Thunderbird có sự đóng góp của  ngôn ngữ C++.

    Ứng dụng tính toán và đồ họa

    Ngôn ngữ lập trình C++ cho phép triển khai các ứng dụng đòi hỏi yếu tố thời gian thực. Chẳng hạn như các ứng dụng mô phỏng 3D, xử lý hình ảnh hiệu năng cao hay các ứng dụng cảm biến trên thiết bị di động. Hay các ứng dụng xử lý, mô phỏng 3D, hiệu ứng và hoạt ảnh đều được xây dựng bằng C++.

    Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu

    C và C++ được sử dụng cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL. Đây là một trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến nhất. Nó là xương sống cho nhiều phần mềm của các doanh nghiệp lớn như Google, Yahoo, Youtube, Wikipedia,…

    Hệ điều hành

    C++ là một phần không thể thiếu trong nhiều hệ điều hành phổ biến như Apple OSX và MS Windows.

    Phần mềm doanh nghiệp

    C++ thường được sử dụng trong các ứng dụng lớn của các doanh nghiệp. Nơi mà yêu tố hiệu năng và tốc độ luôn được đặt lên hàng đầu.

    Trình biên dịch

    Một loạt các trình biên dịch bao gồm Apple C++, Bloodshed Dev-C++, Clang C++ và MINGW make đều sử dụng ngôn ngữ lập trình C++. Không chỉ vậy, C và C++ còn là ngôn ngữ nền tảng hỗ trợ xây dựng các ngôn ngữ lập trình mới như C#, Java, PHP, Verilog,…

    Vậy những ai nên học C++

    Qua bài viết này, các bạn thấy C++ là một ngôn ngữ mạnh hiệu năng, nhưng phức tạp hơn so với các ngôn ngữ bậc cao. Nếu bạn là lập trình viên và muốn thử sức với những bài toán hiệu năng, bài toán phức tạp, AI, Marchine learning, thì C++ là một ngôn ngữ tuyệt vời để triển khai. Qua bài viết này, hi vọng rằng các bạn đã tìm được câu trả lời cho lập trình C++ là gì. Qua đó để thấy được tầm quan trọng của việc học lập trình căn bản cũng như học lập trình C/C++ để phục vụ cho công việc trong tương lai.

    Để học về C++, các bạn có thể tham khảo serie hướng dẫn C++ từ cơ bản đến nâng cao tại Ghouse.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Kiểu Dữ Liệu Char Trong C++
  • 1.5.7 Sử Dụng Giá Trị Kiểu Char Như Giá Trị Kiểu Int
  • C++ — ‘const Static’ Có Nghĩa Là Gì Trong C Và C ++?
  • C++ — Có Bao Nhiêu Và Việc Sử Dụng “const” Trong C ++ Là Bao Nhiêu?
  • Hằng Số Trong C++ (Constants)
  • C++ — ‘const Static’ Có Nghĩa Là Gì Trong C Và C ++?

    --- Bài mới hơn ---

  • 1.5.7 Sử Dụng Giá Trị Kiểu Char Như Giá Trị Kiểu Int
  • Giới Thiệu Về Kiểu Dữ Liệu Char Trong C++
  • Bài 1: C++ Là Gì? Ứng Dụng C++? Vì Sao Nên Học C++?
  • Ngôn Ngữ Lập Trình C++ Là Gì? Tương Lai Ngôn Ngữ C++ Sẽ Ra Sao?
  • 1.3 Sử Dụng Các Lệnh Liên Quan Đến Xuất Dữ Liệu
  • Dòng mã đó thực sự có thể xuất hiện trong một số bối cảnh khác nhau và mặc dù nó hoạt động gần giống nhau, có những khác biệt nhỏ.

    Phạm vi không gian tên

    // foo.h static const int i = 0;

    i‘ sẽ hiển thị trong mọi đơn vị dịch thuật bao gồm tiêu đề. Tuy nhiên, trừ khi bạn thực sự sử dụng địa chỉ của đối tượng (ví dụ: ‘&i‘), tôi khá chắc chắn rằng trình biên dịch sẽ coi ‘i‘ đơn giản là một loại an toàn 0. Khi có thêm hai đơn vị dịch thuật lấy ‘&i‘ thì địa chỉ sẽ khác nhau cho mỗi đơn vị dịch thuật.

    // foo.cc static const int i = 0;

    i‘ có liên kết bên trong và do đó không thể được tham chiếu từ bên ngoài đơn vị dịch thuật này. Tuy nhiên, một lần nữa trừ khi bạn sử dụng địa chỉ của nó, rất có thể nó sẽ được coi là loại an toàn 0.

    Một điều đáng để chỉ ra, đó là tuyên bố sau:

    const int i1 = 0;

    chính xác giống như static const int i = 0. Một biến trong một không gian tên được khai báo bằng const và không được khai báo rõ ràng bằng extern là hoàn toàn tĩnh. Nếu bạn nghĩ về điều này, ý định của ủy ban C++ là cho phép các biến const được khai báo trong các tệp tiêu đề mà không cần luôn luôn cần từ khóa static để tránh phá vỡ ODR.

    Phạm vi lớp học

    class A { public: static const int i = 0; };

    Trong ví dụ trên, tiêu chuẩn chỉ định rõ ràng rằng ‘i‘ không cần phải được xác định nếu không yêu cầu địa chỉ của nó. Nói cách khác, nếu bạn chỉ sử dụng ‘i‘ là loại an toàn 0 thì trình biên dịch sẽ không định nghĩa nó. Một điểm khác biệt giữa các phiên bản lớp và không gian tên là địa chỉ của ‘i‘ (nếu được sử dụng trong hai đơn vị dịch thuật nhiều quặng hơn) sẽ giống nhau cho thành viên lớp. Địa chỉ được sử dụng, bạn phải có định nghĩa cho địa chỉ đó:

    // a.h class A { public: static const int i = 0; }; // a.cc #include "a.h" const int A::i; // Definition so that we can take the address

    --- Bài cũ hơn ---

  • C++ — Có Bao Nhiêu Và Việc Sử Dụng “const” Trong C ++ Là Bao Nhiêu?
  • Hằng Số Trong C++ (Constants)
  • 4.7. Hành Trình Không Dừng Lại
  • Lập Trình Chuẩn C++11 Như Một Ngôn Ngữ Mới
  • Biến Trong C (Bài 2)
  • Khái Niệm Hàm Inline Trong C/c++ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14: Hàm Nội Tuyến (Inline Function) Trong C++
  • Con Trỏ This Trong C++
  • Kinh Tế Học (P30: Các Mô Hình Trong Kinh Tế Vĩ Mô)
  • Danh Sách Liên Kết (Linked List) Trong C
  • Biểu Thức Lambda Trong C++ 11 Là Gì?
  • Ngôn ngữ lập trình C/C++ là một ngôn ngữ lập trình khá lâu đời, sử dụng hàm với từ khóa inlinenếu quay lại thời kỳ của những năm 80 thì nó góp phần đáng kể vào việc tăng tốc thời gian thực thi mã nguồn của một hàm nhất định có trong chương trình, do lúc đó phần cứng còn hạn chế, việc tối ưu hóa chương trình một cách tốt nhất là điều cần thiết. Bây giờ phần cứng máy tính đã rất mạnh, CPU đã được tối ưu hóa, dung lượng RAM khá lớn, …v.v nên mặc dù sử dụng hàm inline còn rộng rãi nhưng không đem lại hiệu quả thời gian thực thi đáng kể mấy.

    Nhưng nếu bạn đã hỏi thì mình sẽ trả lời tại sao người ta lại sử dụng từ khóa inline. Để hiểu được điều này, bạn cần phải hiểu cơ chế hoạt động của compiler (trình biên dịch). Khi chạy chương trình trong hàm main(), trình biên dịch bắt gặp một hàm nào đó thì nó sẽ:

    • Ngay lập tức cấp phát địa chỉ ô nhớ cho hàm này.
    • Nạp (load) hàm vào trong bộ nhớ.
    • Nhảy vào vùng địa chỉ bộ nhớ chứa hàm này.
    • Thực thi đoạn mã nguồn có trong hàm.
    • Lưu lại giá trị trả về của hàm.
    • Nhảy ra ngoài và tiếp tục thực hiện các câu lệnh tiếp theo.

    Do đó, quá trình thực thi của compiler tốn rất nhiều thời gian, nếu trong trường hợp một hàm nhỏ nào đó được gọi đi gọi lại một cách nhiều lần thì sao? Giả sử bạn có đoạn chương trình sau:

    Có 1.000 * 1.000 = 1.000.000 vòng lặp, cứ mỗi lần lặp lại gọi hàm tinhBieuThuc() biểu thức một lần, mỗi lần gọi thì quá trình thực thi của trình biên dịch lại diễn ra như trên, điều này chắc chắn không ổn rồi đúng không nào?

    Cho nên, ta sử dụng từ khóa inline để hàm ý nói với trình biên dịch rằng đừng thực thi hàm đó một cách “lằn nhằn” như vậy, mà thực thi trực tiếp đoạn mã nguồn có bên trong hàm đó luôn, do đó có thể tăng tốc thời gian thực thi lên đáng kể.

    • Nếu hàm với từ khóa inline là một hàm nhỏ, trình biên dịch sẽ “chiều” ý bạn.
    • Nếu hàm với từ khóa inline là một hàm lớn, phức tạp, trình biên dịch sẽ xem hàm đó như một hàm thông thường mặc dù bạn có khai báo inline hay không.

    Sử dụng hàm với từ khóa inline cũng có một số điểm bất lợi mà điển hình nhất là làm tăng kích thước chương trình của bạn nếu bạn sử dụng không đúng cách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Std::string Và Xử Lý Chuỗi Trong C++
  • So Sánh Giữa Abstract Class Và Interface Trong C#.net
  • Interface Trong C++, (Lớp Trừu Tượng)
  • Sự Khác Nhau Giữa ++ I Và I ++ Là Gì?
  • Cách Dễ Nhất Để Chuyển Đổi Int Thành Chuỗi Trong C++
  • Chi Tiết Bài Học Hàm Trong C++

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp String Trong Lập Trình C# Căn Bản
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Lớp 9 Môn Sinh Học Học Kì 2: Vi Khuẩn Suối Nước Nóng Có Giới Hạn Nhiệt Độ Từ 0°C
  • Bài 31. Virut Gây Bệnh, Ứng Dụng Của Virut Trong Thực Tiễn
  • Kiểu Struct Trong Lập Trình C#
  • Struct Trong Lập Trình C# Căn Bản
  • Trong bài này, bạn sẽ được học mọi thứ về hàm trong C++; có những loại hàm nào, cách sử dụng chúng kèm theo ví dụ.

    Trong lập trình, hàm được dùng để chỉ một đoạn mã nguồn được nhóm lại nhằm thực hiện một tác vụ nhất định.

    Dựa trên việc một hàm được định nghĩa trước từ trước hay được viết bởi lập trình viên, sẽ có hai loại hàm:

    Các hàm thư viện là các hàm được dựng sẵn trong lập trình C++.

    Lập trình viên có thể sử dụng hàm thư viện bằng lời gọi hàm trực tiếp; họ không cần phải tự viết lại chúng.

    C++ cho phép người dùng tự định nghĩa hàm của mình.

    Hàm do người dùng định nghĩa sẽ nhóm một đoạn mã nhằm thực hiện một tác vụ nhất định và đoạn mã nguồn đó sẽ được đặt tên (định danh).

    Khi một hàm được gọi từ bất kỳ phần nào của chương trình, nó sẽ thực thi đoạn mã được định nghĩa trong thân hàm.

    Hàm người dùng định nghĩa hoạt động thế nào trong lập trình C?

    Khi một chương trình bắt đầu chạy, hệ thống sẽ gọi hàm main(), nghĩa là hệ thống bắt đầu thực thi mã nguồn từ hàm main().

    Khi chương trình thực thi tới function_name() bên trong main(), nó sẽ di chuyển tới void function_name() và toàn bộ mã nguồn bên trong void function_name() sẽ được thực thi.

    Chương trình C++ giúp cộng hai số. Tạo một hàm add() để cộng hai số nguyên và hiển thị tổng trong hàm main().

    Trong C++, nguyên mẫu hàm là một khai báo hàm mà không cần phần thân của nó nhằm cung cấp thông tin cho trình biên dịch về hàm do người dùng định nghĩa. Nguyên mẫu hàm trong ví dụ trên là:

    int add(int, int);

    int add(int a, int b);

    Chú ý: Không cần thiết phải định nghĩa nguyên mẫu hàm nếu hàm người dùng định nghĩa nằm ở trước hàm main().

    Để thực thi mã nguồn trong thân hàm, hàm người dùng định nghĩa cần được gọi.

    Trong ví dụ trên, add(num1, num2); trong hàm main() sẽ gọi tới hàm người dùng định nghĩa.

    Bản thân hàm đã được xem là một định nghĩa hàm. Định nghĩa hàm trong chương trình trên là:

    // Định nghĩa hàm int add(int a,int b) { int add; add = a + b; return add; }

    Khi hàm được gọi, trình điều khiển được chuyển tới câu lệnh đầu tiên của thân hàm.

    Sau đó, các câu lệnh tiếp theo trong thân hàm lần lượt được thực thi.

    Khi toàn bộ mã nguồn bên trong định nghĩa hàm được thực thi, trình điều khiển của chương trình sẽ trở lại với nơi đã thực hiện lời gọi hàm.

    Trong lập trình, đối số (tham số) ám chỉ dữ liệu được truyền vào một hàm (định nghĩa hàm) khi hàm được gọi.

    Trong ví dụ trên, hai biến, num1 và num2 được truyền vào hàm trong khi hàm được gọi. Các đối số này được xem là các đối số thực.

    Giá trị của num1 và num2 được khởi tạo lần lượt cho biến a và b. Các đối số a và b được gọi là đối số hình thức.

    • Số lượng đối số thực và đối số hình thức cần giống nhau. (Ngoại lệ: Nạp chồng hàm )
    • Kiểu của đối số thực đầu tiên cần giống với kiểu của đối số hình thức đầu tiên. Tương tự như vậy, kiểu của đối số thực thứ 2 cần giống với kiểu của đối số hình thức thứ 2 và cứ như vậy.
    • Bạn có thể gọi hàm mà không cần truyền vào bất kỳ đối số nào. Số lượng đối số truyền vào một hàm phụ thuộc vào cách lập trình viên muốn giải quyết vấn đề.
    • Bạn có thể gán giá trị mặc định cho các đối số. Các đối số khi đó được gọi là đối số mặc định .
    • Trong chương trình trên, cả hai đối số đều có kiểu int. Nhưng việc cả hai đối số phải có cùng kiểu là không cần thiết.

    Một hàm cần trả về một giá trị duy nhất cho chương trình gọi nó thông qua câu lệnh trả về.

    Trong chương trình trên, giá trị của add bên trong hàm người dùng định nghĩa sẽ được trả về hàm gọi nó. Giá trị được lưu vào biến sum.

    Ngoài ra, chú ý rằng kiểu trả về của hàm được định nghĩa trong phần khai báo hàm là int add(int a, int b). Chữ int trước add(int a, int b) có nghĩa là hàm nên trả về một giá trị kiểu int.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thuật Toán Quick Sort (Sắp Xếp Nhanh)
  • Hướng Dẫn Thuật Toán Sắp Xếp Merge Sort Trong Lập Trình C++
  • Date Và Time Trong C++
  • Rvalue References Và Move Semantics
  • Biến Tham Chiếu Trong C++.(Reference Variables)
  • C++ — Biểu Thức Lambda Trong C++ 11 Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Tò Mò Về Sử Dụng Lambda Trong C++
  • Các Thành Phần Và Cấu Trúc Của Một Chương Trình C++
  • Preprocessors Và Macros Trong Chương Trình C
  • Sử Dụng Makefile Trong Quá Trình Biên Dịch C++
  • Sử Dụng Makefile Là Gì ? Sự Khác Biệt Giữa: = Và = Trong Makefile Là Gì
  • namespace {

    struct f {

    void operator()(int) {

    // do something

    }

    };

    }

    f f;

    std::for_each(v.begin(), v.end(), f);

    }

    struct {

    void operator()(int) {

    // do something

    }

    } f;

    std::for_each(v.begin(), v.end(), f);

    }

    std::for_each(v.begin(), v.end(), (double d) { return d < 0.00001 ? 0 : d; }

    );

    }

    std::transform(v.begin(), v.end(), v.begin(),

    chụp bằng tham chiếu

  • nắm bắt tất cả các biến được sử dụng trong lambda theo giá trị
  • , nhưng epsilon theo giá trị
  • , nhưng epsilon bằng cách tham chiếu
  • Theo mặc định, operator() được tạo là const, với hàm ý rằng các ảnh chụp sẽ là const khi bạn truy cập chúng theo mặc định. Điều này có tác dụng là mỗi cuộc gọi có cùng một đầu vào sẽ tạo ra cùng một kết quả, tuy nhiên bạn có thể đánh dấu lambda là mutable để yêu cầu operator() được tạo ra không phải là const.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thuật Và Lập Trình
  • Sử Dụng Thư Viện Chuẩn Stl Cho C/c++
  • Các Chỉ Số Kinh Tế Vĩ Mô Là Gì?
  • Các Chỉ Số Tài Chính Vĩ Mô
  • Interface Trong C#, Loosely Coupling
  • Hàm Toán Học (Math Function) Trong C++

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Phép Toán Tập Hợp (Phép Giao, Phép Hợp, Phép Hiệu, Phép Lấy Phần Bù)
  • Yield Trong Toán Học Là Gì?
  • Giá Trị Thực Của Bất Động Sản: Giải Bài Toán Khó Cho Chủ Đầu Tư
  • Bài 5,6,7,8,9 Trang 11,12 Sgk Toán 7 Tập 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các hàm toán học (Math Function) trong C++. Vậy C++ hổ trợ cho chúng ta các hàm toán học nào? Để sử dụng các hàm toán học trong C++ chúng ta cần khai báo thư viện nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong nội dung sau đây.

    1. Hàm toán học (Math Function) trong C++

    Trong C++ có hổ trợ các loại toán học sau:

    • Trignometric functions
    • Hyperbolic functions
    • Exponential functions
    • Floating point manipulation functions
    • Maximum,Minimum and Difference functions
    • Power functions
    • Nearest integer operations
    • Other functions
    • Macro functions
    • Comparison macro functions
    • Error and gamma functions

    Trignometric functions

    Ví dụ

    Chúng ta cùng xem ví dụ đơn giản sau đây có sử dụng các hàm toán học như asin, sin, cos, tan, …

    Và kết quả sau khi thực thi chương trình trên:

    Hyperbolic functions

    Ví dụ

    Chúng ta cùng xem xét một ví dụ đơn giản có sử dụng hyperbolic functions trong C++ như sau:

    Và kết quả sau khi thực thi chương trình trên như sau:

    Nearest integer operations

    ceil(x)

    Dùng để làm tròn lên giá trị của x.

    floor(x)

    Dùng để làm tròn xuống giá trị của x.

    round(x)

    Dùng để làm tròn giá trị của x.

    lround(x)

    Dùng để làm tròn giá trị của x và chuyển thành số nguyên long.

    llround(x)

    Dùng để làm tròn giá trị của x và chuyển thành số nguyên long long.

    fmod(n,d)

    Dùng để lấy phần dư của phép chia n cho d

    trunc(x)

    Dùng để làm tròn xuống không chữ số thập phân

    rint(x)

    Dùng để làm tròn giá trị của x bằng rounding mode

    lrint(x)

    Dùng để làm trong giá trị của x bằng roungding mode và chuyển đổi thành số nguyên long.

    llrint(x)

    Dùng để làm tròn giá trị x và chuyển thành số nguyên long long

    nearbyint(x)

    Dùng để làm tròn giá trị x thành giá trị tích phân gần đó

    remainder(n,d)

    Dùng để tính phần còn lại của n/d.

    remquo()

    Dùng để tính toán phần còn lại và thương.

    Ví dụ

    Chúng ta cùng xem xét một ví dụ đơn giản có sử dụng nearest integer operations trong C++ như sau:

    Và kết quả sau khi thực thi chương trình trên như sau:

    Other functions

    Ví dụ

    Chúng ta cùng xem xét một ví dụ đơn giản có sử dụng fabs, abs và fma trong C++ như sau:

    Và kết quả sau khi thực thi chương trình trên như sau:

    Macro functions

    Ví dụ

    Chúng ta cùng xem xét một ví dụ có sử dụng macro functions trong C++ như sau:

    Và kết quả sau khi thực thi chương trình trên như sau:

    Comparison macro functions

    Ví dụ

    Chúng ta cùng xem xét một ví dụ đơn giản có sử dụng comparison macro functions trong C++ như sau:

    Và kết quả sau khi thực thi chương trình trên như sau:

    Error and gamma functions

    Ví dụ

    Chúng ta cùng xem một ví dụ đơn giản có sử dụng error and gamma functions trong C++ như sau:

    Và kết quả sau khi thực thi chương trình trên như sau:

    2. Kết luận

    Như vậy chúng ta đã tìm hiểu xong về các hàm tính toán (Math Functions) có sẳn trong C++. Bài này rất là dài và có rất nhiều hàm chúng ta không thể nào nhớ hết nổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Sử Của Toán Học Trong Kinh Tế Học
  • Lí Thuyết Kì Vọng (Expectations Theory) Trong Đầu Tư Là Gì? Đặc Điểm, Ví Dụ Và Nhược Điểm
  • “toán Học” Là Gì? Nghĩa Của Từ Toán Học Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt
  • Gemses: Great Expectations Trong Toán Học Và Khoa Học
  • Gems: Great Expectations Trong Toán Học Và Khoa Học