Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông
  • Chương V: Định Luật Bernoulli, Ứng Dụng Định Luật Bernoulli
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Thực
  • A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    * Thuyết êlectron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật.

    * Nguyên tử được cấu tạo gồm các hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân.

    * Electron mang điện tích – e = -1,6.$10^{-19}$ và có khối lượng $m_{e}$ = 9,1.$10^{-31}$kg. Hạt nhân mang điện tích dương +e = 1,6.$10^{-19}$ và có khối lượng 1,67.$10^{-27}$ kg.

    * Khi nguyên tử trung hoà về điện thì số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay xung quanh hạt nhân nên độ lớn của điện tích âm của êlectron bằng với độ lớn của điện tích dương của hạt nhân.

    * Các vật nhiễm điện thông qua các hiện tượng: nhiễm điện do cọ xát; nhiễm điện do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng. Người ta có thể giải thích các hiện tượng nhiễm điện này bằng thuyết êlectron.

    * Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số của các điện tích của một hệ vật cô lập về điện là không thay đổi.

    B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    1. Trình bày nội dung của thuyết êlectron.

    Giải

    Nội dung thuyết êlectron

    * Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Nguyên tử mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương, gọi là ion dương.

    * Một nguyên tử trung hoà có thể nhận thêm êlectron để trở thành một hạt mang điện âm và được gọi là ion âm.

    * Sự di chuyển và cư trú của các electron tạo nên các hiện tượng điện và tính chất điện muôn màu muôn vẻ của tự nhiên.

    * Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng và các tính chất điện của vật gọi là thuyết electron.

    2. Giải thích hiện tượng nhiễm điện dương của một quả cầu kim loại do tiếp xúc bằng thuyết êlectron.

    Giải

    * Thí nghiệm.

    Chạm thước nhựa nhiễm điện dương vào một quả cầu thì thấy quả cầu bị thước nhựa đẩy ra xa. Điều này chứng tỏ quả cầu đã trở thành vật nhiễm điện cùng loại với vật nhiễm điện mà nó tiếp xúc.

    * Giải thích:

    Quả cầu nhiễm điện dương vì nó đã nhường bớt một số electron cho thước nhựa, nên quả cầu thiếu electron và tích điện dương, do đó quả cầu và thước nhựa đẩy nhau sau khi tiếp xúc.

    3. Trình bày hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng và giải thích hiện tượng đó bằng thuyết êlectron.

    Giải

    * Thí nghiệm: Đưa một ống nhôm nhẹ chưa nhiễm điện đến gần một quả cầu nhiễm điện âm, ống nhôm sẽ bị hút.

    * Giải thích: Khi đặt gần quả cầu nhiễm điện âm, một số electron tự do có sẵn trong ống nhôm bị đẩy ra xa về phía đầu kia của ống nhôm. Phần đầu bên này gần quả cầu nhiễm điện âm trở thành thiếu electron nên nhiễm điện dương, nên bị quả cầu hút về phía mình.

    4. Phát biểu định luật bảo toàn điện tích và vận dụng để giải thích hiện tượng xảy ra khi cho một quả cầu tích điện dương tiếp xúc với một quả cầu tích điện âm.

    Giải

    Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi.

    Khi cho quả cầu tích điện dương tiếp xúc với quả cầu tích điện âm, sẽ có hiện tượng trao đổi điện tích cho nhau và cuối cùng cả hai quả cầu hoặc trung hoà về điện hoặc mang cùng một lượng điện tích cùng dấu.

    5. Chọn câu đúng.

    Đưa một quả cầu tích điện Q lại gần một quả cầu M nhỏ, nhẹ, bằng bấc, treo ở một đầu sợi chỉ thẳng đứng. Quả cầu bấc M bị hút dính vào quả cầu Q. Sau đó thì.

    A. M tiếp tục bị hút dính vào Q.

    B. M rời Q và vẫn bị hút lệch về phía Q.

    C. M rời Q về vị trí thẳng đứng.

    D. M bị đẩy lệch về phía bên kia.

    Giải

    Chọn câu D

    6. Đưa một quả cầu Q điện tích dương lại gần đầu M của một khối trụ kim loại MN (Hình 2.1).

    Tại M và N sẽ xuất hiện các điện tích trái dấu. Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu chạm tay vào điểm I, trung điểm của MN?

    A. Điện tích ở M và N không thay đổi.

    B. Điện tích ở M và N mất hết.

    C. Điện tích ở M còn, ở N mất.

    D. Điện tích ở M mất, ở N còn.

    Giải

    Do hưởng ứng điện, điện tích chỉ tập trung ở hai đầu của thanh MN, nên khi ta chạm tay vào giữa thanh thì không có hiện tượng gì xảy ra

    ⇒ Chọn câu A

    7. Hãy giải thích hiện tượng bụi bám chặt vào các cánh quạt trần, mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất nhanh.

    Giải

    Khi hoạt động, các cánh quạt liên tục “chém” vào không khí, nên cánh quạt bị nhiễm điện (nhiễm điện do cọ xát). Cánh quạt bị nhiễm điện nên nó hút tất cả những hạt bụi nhỏ ở xung quanh nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • 6 Dạng Câu Trắc Nghiệm Về Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Vật Lý 11
  • Bài Tập Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài Tập Các Định Luật Bảo Toàn
  • Sự Khác Biệt Giữa Định Luật Bảo Toàn Vật Chất Và Năng Lượng
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Toán Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn Trong Hóa Học (Tập 2)
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Mol Điện Tích
  • Momen Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Trung tâm gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC giới thiệu Chuyên đề: Định luật bảo toàn điện tích giúp cho các bạn rèn luyện, khắc sâu kiến thức chương sự điện li và bổ trợ kiến thức cho các bạn đang ôn tập chuẩn bị bước vào kì thi THPT quốc gia.

    I. CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP

    1. Cơ sở

    Nguyên tử, phân tử, dung dịch luôn luôn trung hòa về điện

    – Trong nguyên tử: số proton = số electron

    2. Áp dụng và một số chú ý

    a. Khối lượng dung dịch muối (trong dung dịch) =

    ∑ khối lượng các ion tạo muối

    b. Quá trình áp dụng định luật bảo toàn điện tích thường kết hợp:

    – Các phương pháp bảo toàn khác: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố.

    – Viết phương trình hóa học ở dạng ion thu gọn.

    II

    . CÁC DẠNG BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP

    Dạng 1: Áp dụng đơn thuần định luật bảo toàn điện tích

    Ví dụ 1: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na

    +, 0,02 mol Mg 2+, 0,015 mol SO 42− , x mol Cl . Giá trị của x là

    A. 0,015 B. 0,035. C. 0,02. D. 0,01.

    Giải:

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

    0,01.1 + 0,02.2 = 0.015.2 + x.1 ⇒ x=0,02 ⇒ Đáp án C

    Ví dụ 2: Dung dịch A chứa hai cation là Fe

    2+: 0,1 mol và Al 3+: 0,2 mol và hai anion là Cl : x mol và SO 42−: y mol. Đem cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của x và y lần lượt là:

    A. 0,6 và 0,1 B. 0,3 và 0,2 C. 0,5 và 0,15 D. 0,2 và 0,3

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

    0,01.2 + 0,2.3 = x.1 + y.2 ⇒ x + 2y = 0,8 (*)

    Khi cô cạn dung dịch khối lượng muối = Σ khối lượng các ion tạo muối

    0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96 = 46,9 ⇒ 35,5x + 96y = 35,9 (**)

    Từ (*) và (**) ⇒ x = 0,2 ; y = 0,3 ⇒ Đáp án D.

    Ví dụ 3: Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS

    2 và 0,045 mol Cu 2S tác dụng vừa đủ với HNO 3 loãng, đun nóng thu được dung dịch chỉ chứa muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy chất. Giá trị của X là

    – Áp dụng bảo toàn nguyên tố

    Fe 3+: x mol; Cu 2+: 0,09 mol; SO 42−: (x + 0,045) mol

    – Áp dụng định luật bảo toàn điện tích (trong dung dịch chỉ chứa các muối sunfat) ta có:

    3x + 2.0,09 = 2(x + 0,045) ⇒ x = 0,09 ⇒ Đáp án B

    ng dịch NaOH 1M thu được 6,72 lít H

    Ví dụ 4: Cho tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Al và Al 2O 3 trong 500 ml du 2 (đktc) và dung dịch X. Thể tích HCl 2M tối thiểu cần cho vào X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là

    Ví dụ 5: Hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl 2M. Kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch Y và 5,6 lit H 2 (đktc) Để kết tủa hoàn toàn các cation có trong Y cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

    nNa

    + = nOH = nNaOH = 0,6 (mol)

    Khi cho NaOH vào dung dịch Y (chứa các ion : Mg 2+ ; Fe 2+ ; H+ dư ; Cl ) các ion dương sẽ tác dụng với OH để tạo thành kết tủa. Như vậy dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa Na+ và Cl

    Câu 2: Có hai dung dịch, mỗi dung dịch đều chứa hai cation và hai anion không trùng nhau trong các ion sau:

    A. 37,4 gam B. 49,8 gam. C. 25,4 gam. D. 30,5 gam.

    SO

    42−. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là:

    A. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01 C. 0,01 và 0,03 D. 0,02 và 0,05

    CO Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)Tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH) 32− ; 0,1 mol Na +2 0,2M vào và đun nóng nhẹ (giả sử H 2O bay hơi không đáng kể). 2 sau quá trình phản ứng giảm đi là.

    Câu 6: Cho m gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 loãng, dư. Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được sau phản ứng thu được (m + 62) gam muối khan. Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là

    Câu 7: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na 2CO 3, K 2CO 3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl 2 sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối clorua khan

    A. 2,66 gam B. 422,6 gam C. 26,6 gam D. 6,26 gam

    Câu 8: Trộn dung dịch chứa Ba 2+; OH 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch chứa HCO 3 0,04 mol; CO 32− 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trên là

    A. 3,94 gam. B. 5,91 gam. C. 7,88 gam. D. 1,71 gam

    Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của 2 kim loại nhóm IIA vào nước được 100 ml dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl có trong dung dịch X ở trên ta cho toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO 3. Kết thúc thí nghiệm, thu được dung dịch Y và 17,22 gam kết tủa. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là

    A. 4,86 gam. B. 5,4 gam. C. 7,53 gam. D. 9,12 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Chương
  • Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Chủ Đề 2: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Chuyên Đề Phương Pháp 1: Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Hóa Học
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Mol Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Momen Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Skkn Nâng Cao Hiệu Quả Giải Nhanh Bài Toán Phản Ứng Cộng Hiđro, Cộng Brom Vào Hiđrocacbon Không No Mạch Hở Bằng Cách Vận Dụng Định Luật Bảo Toàn Số Mol Liên Kết Pi, Bảo Toàn Nguyên Tố C Và H, Bảo Toàn Khối Lượng
  • Định Luật Thứ Nhất Của Nhiệt Động Lực Học
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài Tập Momen Động Lượng Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Chuyên đề: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN MOL ĐIỆN TÍCH B1 : Phát biểu định luật Trong dung dịch các chất điện li, tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm. B2 : Áp dụng giải toán Å Công thức chung : Tổng quát: Dung dịch có ion Mm+ ; Nn+ và ion âm Xx- ; Yy- Biểu thức: Å Cách tính mol điện tích : Å Khối lượng chất tan trong dung dịch = Khối lượng các ion II - Bài tập áp dụng tự luận KIỂU 1: Áp dụng đơn thuần định luật bảo toàn mol điện tích 1. Bài tập minh họa VD1: Trong một dd có chứa a mol Fe3+ , b mol Na+ , c mol CH3COO- , d mol CO32- . Nếu a = 0,02 ; b = 0,01 ; c= 0,03 thì d bằng bao nhiêu ? Giải : 2d= 3a + b - c = 0,02 VD2: Cho dung dịch có 0,01 mol Na+ , 0,025 mol Mg2+, x mol Cl- và 0,02 mol . Tìm x ? Giải: Biểu thức ĐLBT điện tích: Ta có: 1. 0,01 + 2.0,025 = x.1 + 0,02.1 ↔ 0,01 + 0,05 = x + 0,02 ↔ x = 0,04 ( mol ) 2. Bài tập tương tự: Bài 1: Trong một dd có chứa a mol Ca2+ , b mol Mg2+ , c mol Cl-, d mol NO3- . Nếu a = 0,01 ; c = 0,01 ; d= 0,03 thì b bằng : A.0,02 B.0,03 C.0,01 D.0,04 Bài 2: Trong một dd có chứa p mol Zn2+ , q mol Al3+ , r mol SO42- mol , s mol NH4+ thì biểu thức nào sau đây đúng. A . p + 3q + s = 2 r B. p + 3q + 2s = 2 r C.2r =2p + 3q + s D. 3r = 2p + 3q + s Bài 3. Một dung dịch có chứa các ion sau : Ba2+ 0,1M ; Na+ 0,15M ; Al3+ 0,1M ; NO-3 0,25M và Cl- a M. Hãy xác định giá trị của a ? A. 0,4M B. 0, 35M C. 0,3M D. 0,45M Bài 4. Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần : 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Mg2+ , 0,015 mol SO42- , x mol Cl- . Giá trị của x là: A. 0,015. B. 0,02. C. 0,035. D. 0,01 Bài 5. Dung dịch A chứa Al3+ 0,1 mol, Mg2+ 0,15 mol, NO3- 0,3 mol và Cl- a mol . Tính a . KIỂU 2: Kết hợp định luật bảo toàn mol điện tích với định luật bảo toàn khối lượng Chú ý : khối lượng muối (trong dung dịch) = tổng khối lượng các ion có trong dd hay khối lượng muối (trong dung dịch) = khối lượng các ion dương + khối lượng các ion âm 1. Bài tập minh họa VD1: Dung dịch có x mol Mg2+ , y mol Na+ ; z mol Cl- và t mol . Biểu thức bảo toàn khối lượng : Hướng dẫn: = = mMg + mNa + = 24. x + 23.y + 35,5.z + 62t VD2: Dung dịch A chứa: Fe2+ 0,1 mol, Al3+ 0,2 mol, Cl- x mol và SO42- y mol. Đem cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của x và y lần lượt là: Hướng dẫn: Áp dụng ĐLBTĐT 0,1.2 + 0,2.3 = x.1 + y.2 → x + 2y = 0,8 (*) Áp dụng ĐLBTKL 0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96 = 46,9 35,5.x + 96y = 35,9 (**) Từ (*) và (**) →x = 0,2 ; y = 0,3 VD3: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol SO42-. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01. C. 0,01 và 0,03. D. 0,02 và 0,05. Hướng dẫn: Áp dụng ĐLBTĐT 0,02 ( 1) Áp dụng ĐLBTKL 35,5 x+ 96 y = =2,985 (2 ) (1), (2) VD4: Một dung dịch có chứa 4 ion là 0,1 mol Ma+ và 0,3 mol Na+ và 0,35 mol , 0,25 mol Cl-. Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 43,075 gam chất rắn khan. Xác định M và a ? Hướng dẫn: Biểu thức ĐLBT điện tích: → a = 3 →Ma+ là Fe3+ Ta có: 43,075 = ↔ 43,075 = 0,1.MM + 0,3.23 + 0,35.62 + 0,25.35,5 ↔ 43,075 = 0,1.MM + 6,9 + 21,7+8,875 ↔ MM = 56 → Ma+ Fe3+ 2. Bài tập tương tự: Bài 1: Dung dịch A chứa Na+ 0,1 mol , Mg2+ 0,05 mol , SO42- 0,04 mol còn lại là Cl- . Tính khối lượng muối trong dung dịch . Bài 2: Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1mol; Mg2+ 0,3mol; Cl- 0,4 mol; HCO3- y mol. Khi cô cạn dung dịch Y. Tính lượng muối khan thu được ? Bài 3: Một dung dịch có chứa 4 ion là 0,1mol Ma+ và 0,3mol K+ và 0,35 mol ; 0,25 mol Cl-. Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 47,875 gam chất rắn khan. Ion Ma+ là: A. Fe3+ B. Fe2+ C. Mg2+ D.Al3+ Bài 4: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol . Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435g . Giá trị của x và y lần lượt là: A. 0,03 và 0,02 B. 0,05 và 0,01 C. 0,01 và 0,03 D. 0,02 và 0,05 Bài 5: Dung dịch X chứa các ion : Fe3+, , , Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: - Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đkc) và 1,07g kết tủa. - Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66g kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là ( quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi ) A. 3,73g B.7,04g C.7,46g D. 3,52g Bài 6: Dung dịch X có chứa 4 ion: Mg2+, Ca2+; 0,1 mol Cl- và 0,2 mol . Thêm từ từ V lít dung dịch Na2CO3 2 M vào X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của V là: A. 100ml B.75ml C.150ml D.225 ml Bài 7: Dung dịch X chứa các ion , ; và 0,2 mol ; 0,4 mol Na+. Thêm Ba(OH)2 vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Số mol của Ba(OH)2 là: A. 0,3mol B.0,2mol C.0,15mol D.0,25mol III - Bài tập áp dụng trắc nghiệm Câu 1. Dung dịch Y chứa 0,02 mol Mg2+; 0,03 mol Na+; 0,03 mol Cl- và y mol SO42-. Giá trị của y là A. 0,01 B. 0,02 C. 0,015 D. 0,025 Câu 2. Một dung dịch X chứa 0,1 mol Na+, 0,2 mol Cu2+, a mol SO42-. Thêm lượng dư dung dịch BaCl2 vào dd X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 55,82 B. 58,25 C. 77,85 D. 87,75 Câu 3. Dung dịch X chứa các ion: 0,1 mol Na+; 0,15 mol Mg2+; a mol Cl-; b mol NO3-. Nếu lấy 1/10 dd X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 2,1525 g kết tủa. Cô cạn dd X thu được số gam muối khan là A. 21,932 B. 23,912 C. 25,672 D. 26,725 Câu 4. Dung dịch X chứa các ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3-. Thêm dần V ml dd Na2CO3 1M vào dung dịch X cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của V là A. 150 ml. B. 300 ml. C. 200 ml. D. 250 ml. Câu 5. Cho các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là: A. 3 B. 5 C. 4 D. 2 Câu 6. Một dung dịch chứa 0,02 mol NH4+, 0,01 mol SO42-; 0,01 mol CO32- và x mol Na+. Giá trị của x là A. 0,04 B. 0,06 C. 0,02 D. 0,03 Câu 7. Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị m là A. 2,568 B. 1,56 C. 4,128 D. 5,064 Câu 8. Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là A. 6 B. 5 C. 7 D. 4 Câu 9. Cho các phản ứng hóa học sau: (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 → (3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 → (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 → Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là A. (1), (2), (3), (6) B. (1), (3), (5), (6) C. (2), (3), (4), (6) D. (3), (4), (5), (6) Câu 10. Cho các phản ứng sau: (a) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (b) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S (c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl (d) KHSO4 + KHS → K2SO4 + H2S (e) BaS + H2SO4 (loãng) → BaSO4 + H2S Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 11. Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là A. CO32- và 0,03. B. NO3- và 0,03. C. OH- và 0,03. D. Cl- và 0,01. Câu 12. Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol ; 0,12 mol Cl- và 0,05 mol . Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 7,190 B. 7,020 C. 7,875 D. 7,705 Câu 13. Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3-. Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là A. 23,2 g. B. 49,4 g. C. 37,4 g. D. 28,6 g. Câu 14. Dung dịch X gồm 0,1 mol K+, 0,2 mol Mg2+, 0,1 mol Na+, 0,2 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là A. SO42- và 56,5. B. CO32- và 30,1. C. SO42- và 37,3. D. B. CO32- và 42,1. Câu 15. Cho phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên? A. 2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl. B. NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O. C. NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O. D. KOH + HNO3 → KNO3 + H2O. Câu 16. Phương trình dạng phân tử sau: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O. Có phương trình ion rút gọn là: A. Na+ + HCl → NaCl + H+; B. HCl + Na+→ Na+ + H+ + Cl-; C. Na+ + Cl- → NaCl; D. 2H+ + CO32- → CO2 + H2O Câu 17. Phương trình phản ứng: Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3 BaSO4 + 2 Fe(OH)3. Có phương trình ion thu gọn là: A. SO42- + Ba2+ → BaSO4 B. Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3; C. 2 Fe3+ + 3Ba(OH)2 → 3Ba2+ + 2Fe(OH)3 D. 2Fe3++3SO42- + 3Ba2+ +6OH- →3BaSO4 + 2Fe(OH)3. Câu 18. Phương trinh dạng phân tử sau: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O. có phương trình ion rút gọn là: A. Cu2++O2- +2H+ + 2Cl- → Cu2+ + 2Cl- + 2H+ + O2-; C. CuO + 2H+ → Cu2+ + H2O; B. CuO + 2H+ +2Cl- → Cu2+ + 2Cl- + H2O; D. CuO → Cu2+ + O2-; Câu 19. Phương trình ion rút gọn sau: H+ + OH- → H2O có phương trình dạng phân tử là: A. 3HNO3+ Fe(OH)3 → Fe(NO3)3 + 3H2O; B. 2HCl + Ba(OH)2 →BaCl2+ 2H2O; C.H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 +2 H2O; D. 2HNO3 + Cu(OH)2 → Cu(NO3)2 + H2O. Câu 20. Phản ứng có phương trình ion rút gọn: Mg+ + 2OH- → Mg(OH)2↓ Có phương trình phân tử là: A. MgCl2+ 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl; B. MgSO4+2KOH→Mg(OH)2+K2SO4; C. MgSO4+Ba(OH)2→BaSO4+ Mg(OH)2; D. A, B đều đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn Trong Hóa Học (Tập 2)
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Chuyên Đề Bài Toán Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Chương
  • Bài 2: Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Lớp 10
  • Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Điện Tích. Định Luật Coulomb
  • Cùng Tìm Hiểu Về Các Ứng Dụng Của Môn Vật Lí Trong Đời Sống
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn: Sinh Học
  • Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố

      Nguyên tử có cấu tạo gồm:

      – Một hạt nhân mang điện dương nằm ở trung tâm

      – Các electron mang điện âm chuyển động xung quanh.

      Proton và electron còn được gọi là điện tích nguyên tố.

    Thuyết electron

    • Là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện của vật
    • Nội dung: Electron có thể di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác:
      • Nguyên tử bị mất electron trở thành ion dương. Một nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm.
      • Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số proton. Nếu số electron ít hơn số proton thì vật nhiễm điện dương.

    Vận dụng

    Chất dẫn điện và chất cách điện

    • Chất dẫn điện là chất có chứa nhiều điện tích tự do. Ví dụ: Kim loại, dung dịch axit, bazơ và muối là các chất dẫn điện.
    • Chất cách điện là chất không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do. Ví dụ: Không khí khô, dầu, thủy tinh, sứ, cao su, một số nhựa,…
    • Lưu ý: Sự phân biệt này chỉ mang tính tương đối.

    Sự nhiễm điện do tiếp xúc

    Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Đó là sự nhiễm điện do tiếp xúc.

    Sự nhiễm điện do hưởng ứng

    Đưa một quả cầu A (+) lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hòa về điện. Ta thấy đầu M nhiễm điện âm (-) còn đầu N nhiễm điện dương (+)

    Định luật bảo toàn điện tích

    Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.

    Hệ vật cô lập về điện là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.

    Kiến thức thực tiễn

    Hiện tượng bụi bám chắc vào các cánh quạt trần, mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất nhanh.

    → Khi cánh quạt quay, nó sẽ cọ xát với không khí nên bị nhiễm điện. Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ như bụi nên các hạt bụi bám chặt sẽ bám chặt vào quạt (điều này đã nói trong bài 1).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Bài Tập Bảo Toàn Động Lượng
  • Giáo Án Lý 8 Kỳ Ii
  • Một Số Bài Tập Vận Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Thuyết Electron
  • Bài 16. Phương Trình Hoá Học
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)
  • Định Luật Kepler Và Newton Về Chuyển Động Của Các Hành Tinh
  • Kiến Thức Về Dòng Điện Và Điện Áp
  • Hằng Số Avogadro, Câu Hỏi Và Bài Tập Áp Dụng
  • 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tính toán và khả năng tư duy logic.

    3. Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức tự học;

    B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

    1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm;

    Tiết ppct BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT COULOMB VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tính toán và khả năng tư duy logic. 3. Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức tự học; B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm; C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc hai trường hợp xảy ra của tương tác tĩnh điện Coulomb? *Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật Coulomb? *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất lực điện; *Giáo viên vẽ hình biểu diễn: q2 < 0 *Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật bảo toàn điện tích? *Giáo viên nêu các chú ý khi áp dụng định luật bảo toàn điện tích: +Sự bảo toàn điện tích trong hiện tượng nhiễm điện do cọ xát bằng không: ; + Đối với hệ không cô lập về điện, trong một khoảng thời gian xác định nào đó, điện tích các vật trong hệ bằng tăng, giảm thì phải có dòng điện từ ngoài vào, hoặc từ hệ đi ra ngoài. + Trong các phản ứng có hạt mang điện tham gia, thì tổng điện tích của sản phẩm bằng tổng điện tích các hạt ban đầu. *Nhắc lại định lí Viét về công thức tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai. *Giáo viên nhấn mạnh định lý đảo của định lý Viet: Nếu cho x1, x2 thoả mãn điều kiện: Thì x1 và x2 là nghiệm của phương trình: X2 - SX + P = 0 *Học sinh làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Hai trường hợp có thể xảy ra: - Nếu q1q2 < 0 thì tương tác giữa hai điện tích điểm trên là tương tác hút; *Học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật Coulomb: F = k; *Học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất lực điện: Giả sử có n điện tích điểm q1, q2,,qn đổng thời tương tác với điện tích qo các lực điện thì lực điện tổng hợp do n điện tích điểm trên gây ra tuân theo nguyên lí chồng chất lực điện: *Học sinh nắm được phương pháp áp dụng nguyên lí chồng chất lực điện. *Định luật bảo toàn điện tích: *Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức; *Học sinh tái hiện lại kiến thức toán học ở lớp 9 để nhắc lại định lý Viet: Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1, x2 thì: *Học sinh tiếp thu và ghi nhận để áp dụng. Hoạt động 2: Vận dụng nguyên lí chồng chất lực điện để xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8C và điện tích q2 = -108C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 10cm. Xác định lực tương tác tĩnh điện tổng hợp do q1 và q2 tương tác với điện tích q3 = 2. 10-8C đặt tại điểm C trong hai trường hợp sau: 1. Điểm C thoã mãn điều kiện là tam giác ABC là tam giác đều. 2. Điểm C cách A là 6cm và cách B là 8cm. *Giáo viên phân tích và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để giải quyết câu 1: + Xác định các lực tương tác tĩnh điện do điện tích q1 và q2 gây ra tại q3 ; C A B; *Giáo viên yêu cầu học sinh viết nguyên lí chồng chất lực điện và xác định vector lực điện tổng hợp lên hình vẽ. *Giáo viên cho học sinh phân tích và xác định phương, chiều và độ lớn của lực điện tổng hợp. *Giáo viên yêu cầu học sinh nhận dạng trường hợp 2; *Giáo viên nhấn mạnh: Trong trường hợp này thì hai lực thành phần vuông góc với nhau nên ta có thể sử dụng định lí Pythagor để xác định độ lớn lực điện tổng hợp. *Vậy trong trường hợp hai lực thành phần hợp với nhau một góc a bất kì thì làm thế nào để giải bài toán trên? *Giáo viên nhấn mạnh khi áp dụng định lí hàm số cosin trong vật lí. *Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp chiếu hệ thức vector ; *Học sinh chép đề bài tập vào vở. *Học sinh lập luận và xác định các vector lực tương tác tĩnh điện do q1, q2 gây ra tại điện tích q3; + Các vector lực tương tác tĩnh điện do điện tích q1 và q2 gây ra tại q3 có: - Điểm đặt: Tại C; - Phương, chiều: Như hình vẽ; - Độ lớn: *Học sinh viết nguyên lí chồng chất lực điện và biểu diễn vector lực điện tổng hợp lên hình vẽ: *Học sinh phân tích và xác định lực điện tổng hơp có: + Điểm đặt: Tại C; + Phương trùng phương với đường thẳng AB; Chiều từ A đến B; + Độ lớn: F = F1 = F2 = 1,8.10-4Newton *Học sinh nhận dạng bài toán; *Học sinh nắm được phương pháp giải trong trường hợp 2 là trường hợp hai lực thành phần vuông góc với nhau. *Học sinh ghi nhận phương pháp. Hoạt động 3: Vận dụng nguyên lí chồng chất lực điện để xác định trạng thái cân bằng tĩnh điện. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8C và điện tích q2 = -4. 108C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 10cm. Xác định vị trí điểm C đặt điện tích q3 = 10-8C để điện tích q3 đứng yên. *Giáo viên yêu cầu học sinh xác định các lực tương tác tĩnh điện do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3; * Giáo viên yêu cầu học sinh xác định điều kiện cân bằng của điện tích điểm q3; * Giáo viên dẫn dắt học sinh tìm yêu cầu của bài toán từ điều kiện của bài. *Giáo viên tổng quát hoá phương pháp xác định điều kiện cân bằng của điện tích trong trường hợp vật mang điện tích có khối lượng đáng kể, trong trường hợp này ngoài các lực điện thì vật mang điện còn chịu tác dụng của trọng lực. *Học sinh chép đề bài tập vào vở; *Học sinh phân tích điện tích q3 chịu tác dụng của các lực tương tác tĩnh điện do q1 và q2 gây ra; * Điều kiện cân bằng của điện tích q3 là: Hoạt động 3: Vận dụng định luật bảo toàn điện tích. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Hai quả cầu giống hệt nhau, mang điện, đặt cách nhau một đoạn r = 20cm thì hút nhau một lực F1 = 4.10-3N. Sau đó cho chúng tiếp xúc với nhau và lại đưa ra vị trí cũ thì chúng lại đấy nhau một lực là F2 = 2,25.10-3N. Hãy xác định điện tích ban đầu của mỗi quả cầu. *Giáo viên phân tích: + Vì ban đầu hai quả cầu hút nhau nên dấu của hai điện tích như thế nào? + Viết công thức tính độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Coulomb có dạng như thế nào? + Khi hai quả cầu tiếp xúc với nhau thì hiện tượng gì xảy ra? + Điện tích hai quả cẩu sau khi tiếp xúc thì dấu của nó như thế nào và độ lớn của chúng liên hệ với điện tích hai quả cầu ban đầu như thế nào? Nó tuân theo quy luật nào? *Làm thế nào ta tính được điện tích ban đầu của hai quả cầu? *Giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng định lý đảo của định lý Viét để tìm độ lớn các điện tích; *Giáo viên lưu ý: Để giải được phương trình trên ta cần: + Biến đổi để luỹ thừa của tích q1.q2 là luỹ thừa n là số chẵn. + Luỹ thừa của tổng q1 + q2 bằng n/2. *Giáo viên hướng dẫn học sinh giải để học sinh khỏi lúng túng. *Giáo viên yêu cầu học sinh giải tiếp trường hợp (2). *Giáo viên nhấn mạnh: Để tìm được giá trị q1và q2 thì: (q1 + q2) ³ 4q1.q2. *Học sinh chép đề vào vở; *Học sinh lập luận: Gọi điện tích tương ứng của hai quả cầu là q1 , q2. Vì ban đầu hai quả cầu hút nhau nên q1q2 < 0; Theo định luật Coulomb: F = k *Khi cho hai điện tích tiếp xúc với nhau thì có sự trao đổi điện tích. Vì hai quả cầu hoàn toàn giống nhau nên sau khi hai điện tích tiếp xúc thì điện tích hai quả cầu bằng nhau và bằng q'. Theo định luật bảo toàn điện tích: 2q' = q1 + q2 Hay q' = Khi đó lực tương tác giữa hai quả cầu sau khi tiếp xúc được xác định: F' = k q1 + q2 = = ± 2.10-7 (C) (2) Từ (1) và (2) và theo định lý Viét ta có được q1 và q2 là nghiệm của phương trình: X2 ± 2.10-7X = 0; *Xét trường hợp (1): X2 - 2.10-7X = 0; Giải phương trình này ta tìm được hai cặp nghiệm: *Xét trường hợp (2): X2 + 2.10-7X = 0; *Học sinh ghi nhận phương pháp và về nhà giải để tìm kết quả. Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà; Bài 1: Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m=1g bằng những dây có độ dài l = 50cm .khi hai quả cẩu tích điện bằng nhau, cùng dấu, chúng đẩy nhau và cách nhau r = 6cm tính điện tích mỗi quả cầu. Nhúng cả hệ thống vào rượu có = 27.Tính khoảng cách r2 giữa hai quả cầu khi cân bằng .Bỏ qua lực đẩy ảchimede. lấy g = 10 Bài 2: Cho ba điện tích cùng độ lớn q đặt ở ba đỉnh của một tam giác đểu cạnh a trong không khí . Xác định lực tác dụng của hai điện tích lên điện tích thứ ba.Biết điện tích trái dấu với hai điện tích kia . D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY .. .. .. ...... E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG .......... Tiết ppct A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: 2. Kĩ năng: 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên 2. Học sinh C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY .. .. .. ...... E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ..........

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Lý Thuyết Về Thuyết Êlectron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Electron Hóa Trị Là Gì? Cách Xác Định Số Electron Hóa Trị
  • Lớp Và Phân Lớp Electron (Chi Tiết )
  • Chuyên Đề Bốn Số Lượng Tử Xác Định Trạng Thái Của Một Electron Trong Nguyên Tử Khái Niệm Về Obitan Nguyên Tử
  • Câu Trả Lời Hoàn Hảo Nhất Cho: Financial Controller Là Gì?
  • Định Nghĩa Giai Cấp Của Lênin Và Rút Ra Ý Nghĩa Đối Với Việc Xem Xét Vấn Đề Giai Cấp Ở Nước Ta
  • ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH I. Thuyết êlectron 1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện.

    – Nguyên tử cấu tạo gồm một hạt nhân mang điện dương nằm ở trung tâm và các êlectron mang điện âm chuyển động xung quanh. Hạt nhân có cấu tạo gồm hai loại hạt là notron không mang điện và proton mang điện tích dương (Hình 2.1).

    + Êlectron có điện tích là e = – 1,6.10-19C và khối lượng là m e = 9,1.10-31 kg.

    + Proton có điện tích là q = +1,6.10-19C và khối lượng là m p = 1,6.10-27 kg.

    + Khối lượng của notron xấp xỉ bằng khối lượng của proton.

    – Số proton trong hạt nhân bằng số êlectron quay xung quanh hạt nhân nên độ lớn điện tích dương của hạt nhân bằng độ lớn điện tích âm của êlectron.

    – Điện tích của êlectron và điện tích của proton là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được. Vì vậy ta gọi chúng là những điện tích nguyên tố (âm hoặc dương).

    2. Thuyết êlectron

    – Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện gọi là thuyết electron.

    – Nội dung:

    + Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.

    + Một nguyên tử trung hòa có thể nhận them một electron để tạo thành một hạt mang điện âm gọi là ion âm.

    + Sự cư trú và di chuyển của các electron tạo nên các hiện tượng về điện và tính chất điện muôn màu muôn vẻ của tự nhiên.

    II. Vận dụng 1. Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện.

    – Điện tích tự do là điện tích có thể di chuyển từ điểm này đến điểm khác trong phạm vi thể tích của vật dẫn.

    – Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do.

    Ví dụ: Kim loại có chứa các electron tự do, các dung dịch axit, bazo, muối … có chứa các ion tự do. Chúng đều là các chất dẫn điện.

    – Vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa các điện tích tự do.

    Ví dụ: Không khí khô, dầu, thủy tinh, sứ, cao su, nhựa, … Chúng đều là những chất cách điện.

    2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc

    Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Đó là sự nhiễm điện do tiếp xúc.

    3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng.

    Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện (hình 2.3). Ta thấy đầu M nhiễm điện âm, còn đầu N nhiễm điện dương. Sự nhiễm điện của thanh kim loại MN là sự nhiễm điện do hưởng ứng (hay hiện tượng cảm ứng tĩnh điện).

    Tóm lại nhiễm điện do hưởng ứng là : Đưa một vật nhiễm điện lai gần nhưng không chạm vào vật dẫn khác trung hòa về điện. Kết quả là hai đầu của vật dẫn bị nhiễm điện trái dấu. Đầu của vật dẫn ở gần vật nhiễm điện thì mang điện tích trái dấu với vật nhiễm điện.

    4. Giải thích các hiện tượng nhiễm điện.

    Sự nhiễm điện do cọ xát: Khi hai vật cọ xát, electron dịch chuyển từ vật này sang vật khác, dẫn tới một vật thừa electron và nhiễm điện âm, còn một vật thiếu electron và nhiễm điện dương.

    Sự nhiễm điện do tiếp xúc: Khi vật không mang điện tiếp xúc với vật mang điện, thì electron có thể dịch chuyển từ vật này sang vật khác làm cho vật không mang điện khi trước cũng bị nhiễm điện theo.

    Sự nhiễm điện do hưởng ứng: Khi một vật bằng kim loại được đặt gần một vật đã nhiễm điện, các điện tích ở vật nhiễm điện sẽ hút hoặc đẩy electron tự do trong vật bằng kim loại làm cho một đầu của vật này thừa electron, một đầu thiếu electron. Do vậy, hai đầu của vật bị nhiễm điên trái dấu.

    III. Định luật bảo toàn điện tích.

    – Hệ cô lập về điện là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.

    – Nội dung định luật:

    Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa 0 Là Gì
  • Tĩnh Điện Và Phóng Tĩnh Điện Là Gì?
  • Chống Tĩnh Điện (Esd) Hay Cách Điện (Static)?
  • Chương Iii. §5. Đường Elip
  • Định Nghĩa Dòng Điện Cảm Ứng
  • Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích
  • Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích
  • I. Sự nhiễm điện của các vật, Điện tích và Tương tác điện

    * Dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không.

    * Các hiện tượng nhiễm điện của vật

    – Nhiễm điện do cọ xát.

    – Nhiễm điện do tiếp xúc

    – Nhiễn điện do hưởng ứng.

    * Ví dụ: khi cọ xát những vật như thanh thuỷ tinh, thanh nhựa, mảnh poli etilen,… vào dạ hoặc lụa thì những vật đó sẽ có thể hút được những vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông vì chúng đã bị nhiễm điện.

    – Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích. Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính đó.

    – Vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét goin là điện tích điểm.

    * Sự đẩy hay hút nhau giữa các điện tích gọi là sự tương tác điện.

    * Chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương (kí hiệu bằng dấu +) và điện tích âm (kí hiệu bằng dấu -).

    * Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau.

    * Các điện tích khác loại (khác dấu) thì hút nhau.

    II. Định luật Cu-lông, Hằng số điện môi

    – Phát biểu Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    – Công thức định luật Cu-lông:

    – Trong đó:

    k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ đơn vị mà ta dùng. Trong hệ đơn vị SI,

    F: đơn vị Niutơn (N);

    r: đơn vị mét (m);

    q 1 và q 2 các điện tích, đơn vị culông (C).

    2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi

    a) Điện môi là môi trường cách điện.

    b) Thí nghiệm chứng tỏ rằng, khi đặt các điện tích điểm trong một điện môi đồng tính (chẳng hạn trong một chất dầu cách điện) thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi Ɛ lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    * ε được gọi là hằng số điện môi của môi trường (ε ≥1).

    * Công thức của định luật Cu-lông trong trường hợp này là:

    – Đối với chân không thì ε = 1.

    c) Hằng số điện cho biết, khi đặt các điện tích trong một chất cách điện thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    III. Bài tập vận dụng lý thuyết điện tích và Định luật Cu-lông.

    – Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

    – Phát biểu định luật Cu-lông: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    – Lực tương tác giữa các điện tích đặt trong điện môi sẽ nhỏ hơn khi đặt trong chân không vì hằng số điện môi của chân không có giá trị nhỏ nhất (ɛ=1).

    – Hằng số điện môi của một chất cho biết khi đặt các điện tích trong môi trường điện môi đó thì lực tương tác Cu-lông giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    A. Tăng lên gấp đôi

    B. Giảm đi một nửa

    C. Giảm đi bốn lần

    D. Không thay đổi

    ¤ Chọn đáp án: D.Không thay đổi

    – Gọi F là lực tương tác giữa hai điện tích q 1, q 2 khi cách nhau khoảng r.

    – F’ là lực tương tác giữa hai điện tích q 1‘=2.q 1, q 2‘=2.q 2 khi cách nhau khoảng r’=2r

    A. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.

    B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.

    C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

    ¤ Chọn đáp án: chúng tôi quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    – Vì định luật Cu-lông chỉ xét cho các điện tích điểm (có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng) nên hai quả cầu có kích thước nhỏ lại đặt xa nhau có thể coi là điện tích điểm.

    ¤ Ta có bảng so sánh định luật vạn vật hấp dẫn và định luật cu-lông như sau:

    – Chỉ xét cho các vật hay điện tích được coi là chất điểm hay điện tích điểm (có kích thước nhỏ)

    – Lực tương tác tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

    – Tỉ lệ thuận với tích khối lượng 2 vật.

    – Là lực cơ học

    – Lực hấp dẫn không đổi khi môi trường xung quanh 2 vật thay đổi.

    – Tỉ lệ thuận với tích độ lớn 2 điện tích.

    – Là lực điện

    – Lực tương tác thay đổi khi đặt trong môi trường điện môi khác nhau.

    * Bài 8 trang 10 SGK Vật Lý 11: Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách xa nhau 10 cm trong không khí thì tác dụng lên nhau một lực 9.10-3 N. Xác định điện tích của quả cầu đó.

    – Khoảng cách: r = 10 cm = 0,1 m

    – Môi trường là không khí nên hằng số điện môi: ε ≈ 1

    – Lực tương tác Cu-lông giữa hai quả cầu là:

    ⇒ Điện tích của mỗi quả cầu là:

    – Kết luận: q = 10 7 (C) hoặc q = -10-7 (C).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng
  • Chuyên Đề Con Lắc Đơn
  • Giả Thuyết Bernoulli Là Gì? Phép Thử Bernoulli Và Ứng Dụng Vào Xác Suất Thống Kê
  • Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Định Luật Bảo Toàn Điện Tích – Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Đề Thi

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Lý Bernoulli Phương Trình, Ứng Dụng Và Bài Tập Đã Giải Của Bernoulli / Vật Lý
  • (Lý 8) Tiết 21
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Bằng Các Định Luật Bảo Toàn
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng – Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Cơ Năng Là Gì? Thế Năng Là Gì, Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • 1, Cơ sở và đặc điểm của định luật bảo toàn điện tích

    • Là phương pháp giải toán dựa vào quan hệ về số mol

    Cụ thể :  nion = hệ số . nchất

    nđiện tích = điện tích . nion

    VD: trong 0,3 mol Fe2(SO4)3 → nFe3+ = 2. 0,3= 0,6 mol → n+= 3.0,6 = 1,8mol

    nSO42- = 3.0,3= 0,9 mol → n–= 2.0,9 = 1,8mol

    • Trong một phân tử/ 1dd phải có sự trung hòa về điện tích

    ∑n(+) = ∑n(-)

    • Dấu hiệu: đề bài cho số liệu dưới dạng ion ( nion)

    KHi các phản ứng trong dd xảy ra hoàn toàn và tạo thành ↓max/ sản phẩm!

    Một số ví dụ minh họa   

    Câu 1: Một dung dịch có chứa các ion:Mg2+ (0,05 mol),K+ (0,15 mol),NO3– (0,1 mol), và SO42- (x mol). Giá trị của x là:  A. 0,05.           B. 0,075.           C. 0,1.              D. 0,15.

    Câu 2: Một dung dịch có chứa 0,02 mol NH4+ , x mol Fe3+ , 0,01 mol Cl– và 0,02 mol SO42- . Khi cô cạn dung dịch này thu được lượng muối khan là:

    A. 2,635 gam.      B. 3,195 gam.         C. 4,315 gam.        D. 4,875 gam.

    Câu 3: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+ ; 0,6 mol Cl– ; 0,1 mol Mg2+ ; a mol HCO3– ; 0,4 mol Ba2+ . Cô cạn dung dịch A được chất rắn B. Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

    A. 90,1.           B. 105,5.            C. 102,2.           D. 127,2.

    Bài tập tự vận dụng

    Bài 1: Dung dịch A chứa 5 ion :Mg2+ ,Ba2+ ,Ca2+ ,Cl– (0,1 mol), NO3– (0,2 mol). Thêm dần V ml dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi lượng kết tủa thu được lớn nhất. Giá trị của V là:

    A. 150.              B. 300.                   C. 200.                D. 250.

    Bài 2: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+ , 0,2 mol Mg2+ , 0,2 mol NO3– , x mol Cl– , y mol Cu2+ . Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 86,1 gam kết tủa. Nếu cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là:

    A. 26,4 gam.        B. 25,3 gam.         C. 21,05 gam.           D. 20,4 gam.

    Bài 3: Cho dung dịch X gồm 0,09 mol Na+ ; 0,05 mol Ca2+ ; 0,08 molCl– ; 0,1 mol HCO3– ; 0,01 mol NO3– . Để loại bỏ hết ion Ca2+ trong X cần dùng 1 lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 . Giá trị của a là

    A. 2,96                 B. 4,44                 C. 7,4             D. 3,7

    Bài 4: Cho dung dịch X chứa 0,2 mol Al3+ , 0,4 mol Mg2+ , 0,4 mol NO3– , x mol Cl– , y mol Cu2+

    – Nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 172,2 gam kết tủa.

    – Nếu cho 1,7 lit dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là:

    A. 25,3 gam        B. 20,4 gam             C. 40,8 gam         D. 48,6 gam

    Quy tắc đường chéo – Phương pháp trung bình: Các dạng bài tập hay

    Phương pháp bảo toàn electron – Dạng bài tập thường gặp trong đề thi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng 2: Phương Pháp Bảo Toàn Điện Tích Và Cách Giải
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Rẻ Và Định Luật Bảo Toàn Tiền Trong Túi
  • Định Luật 5 “Không” Bảo Toàn Tình Yêu Qua Năm Tháng
  • Định Luật Bảo Toàn Tính Mạng Trong Phim Kinh Dị
  • 6 Dạng Câu Trắc Nghiệm Về Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Vật Lý 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông
  • Hôm nay Kiến Guru sẽ giới thiệu đến các bạn 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích 11 cùng với đó là kèm theo đáp án và lời giải chi tiết.

    Định luật bảo toàn định điện tích là một trong những định luật quan trọng và đầu tiên mà các bạn gặp ở chương trình học vật lý lớp 11. Đây cũng là định lý nền tảng để các bạn có thể học tiếp và hiểu được các bài học và định luật tiếp theo.

    I. Phần câu hỏi – 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích vật lý 11

    1. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Hạt electron là hạt có mang điện tích âm và có độ lớn 1,6.10-19

    B. Hạt electron là hạt có khối lượng là m = 9,1.10-31 (kg)

    C. Nguyên tử có thể sẽ mất đi hoặc nhận thêm electron để trở thành ion.

    D. Electron sẽ không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

    2. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Theo thuyết electron, một vật đang nhiễm điện dương thì là vật thiếu electron.

    B. Theo thuyết electron, một vật đang nhiễm điện âm thì là vật thừa electron.

    C. Theo thuyết electron, một vật hiện đang nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

    D. Theo thuyết electron, một vật đang nhiễm điện âm thì là vật đã nhận thêm electron.

    3. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Chất điện môi là một chất có chứa rất ít điện tích tự do.

    B. Vật dẫn điện sẽ là vật có chứa rất nhiều điện tích tự do.

    C. Vật dẫn điện là một vật có chứa rất ít điện tích tự do.

    D. Vật cách điện là một vật có chứa rất ít điện tích tự do.

    4. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, thì electron đã chuyển từ vật này sang vật kia.

    B. Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, thì vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện.

    C. Khi cho một vật đang nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì electron sẽ chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.

    D. Khi cho 1 vật nhiễm điện dương được tiếp xúc với 1 vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương sẽ chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện.

    5. Khi chúng ta cho một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì sẽ xảy ra điều gì?

    A. Chúng không hút mà cũng không đẩy nhau.

    B. Chúng cầu hút nhau.

    C. Hai quả cầu sẽ trao đổi điện tích cho nhau.

    D. Chúng cầu đẩy nhau.

    6. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Trong vật dẫn điện sẽ có rất nhiều điện tích tự do.

    B. Trong điện môi thì có rất ít điện tích tự do.

    C. Xét về tất cả thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng thì là một vật trung hoà điện.

    D. Xét về tất cả thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc thì là một vật trung hoà điện.

    II. Phần đáp án và giải thích chi tiết 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích Vật lý 11

    1. Chọn: D

    Theo thuyết electron thì electron là hạt có mang điện tích q = -1,6.10-19 (C), có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg). Nguyên tử có thể mất đi hay nhận thêm electron để trở thành ion dương hay âm. Như vậy chúng ta không thể nói “electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác” là sai.

    2. Chọn: C

    Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật đang thiếu electron, một Vật nhiễm điện âm là vật đang thừa electron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron. Như vậy chúng ta nói rằng “một vật đang nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương” là sai.

    3. Chọn: C

    4. Chọn: D

    Theo thuyết electron: Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, electron sẽ chuyển từ vật này sang vật kia. Còn trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật còn vật bị nhiễm điện thì vẫn trung hoà điện.. Như vậy chúng ta chúng ta chọn đáp án D

    5. Chọn: B

    Thực ra khi chúng ta đưa quả cầu A không tích điện lại gần quả cầu B tích điện thì quả cầu A sẽ bị nhiễm điện là do bị hưởng ứng phần điện tích trái dấu với quả cầu B nằm gần quả B hơn so với các phần tích điện cùng dấu. Tức là quả cầu B sẽ vừa đẩy lại và vừa hút quả cầu A, nhưng do lực hút sẽ lớn hơn lực đẩy nên kết quả là quả cầu B đã hút quả cầu A.

    6. Chọn: D

    Theo thuyết electron thì: Trong vật dẫn điện thì có rất nhiều điện tích tự do. Trong điện môi thì có rất ít điện tích tự do. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng thì vẫn sẽ là một vật trung hoà điện. Còn nhiễm điện do tiếp xúc thì electron sẽ chuyển từ vật này sang vật kia dẫn đến vật này thừa hoặc thiếu electron. Nên chúng ta chọn đáp án D

    Vậy là chúng ta đã trả lời và giải thích những đáp án của 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích vật lý 11 .

    Mong rằng qua bài viết các bạn học sẽ nắm được kỹ hơn về lý thuyết của định luật, từ đó có thể ứng dụng cho nhiều trường hợp khác nhau giải quyết được những bài tập khó hơn.

    Tiếp tới Kiến Guru sẽ còn rất nhiều bài viết khác để nói về rất nhiều các định luật khác nhau mà chúng ta có thể học trong chương trình học vật lý lớp 11.

    Hẹn gặp lại mọi người!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài Tập Các Định Luật Bảo Toàn
  • Sự Khác Biệt Giữa Định Luật Bảo Toàn Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài Tập Định Luật Bảo Toàn Số Mol Nguyên Tố
  • Cơ Năng Là Gì? Công Thức Tính Và Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông
  • Chương V: Định Luật Bernoulli, Ứng Dụng Định Luật Bernoulli
  • I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT

    Hướng dẫn

    Quá trình áp dụng định luật bảo toàn điện tích thường kết hợp

    Các phương pháp bảo toàn khác:

    – Bảo toàn nguyên tố.

    – Viết phương trình phản ứng ở dạng ion thu gọn.

    Ví dụ 2: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+, 0,02 mol Mg­ 2+, 0,015 mol SO 42-, x mol Cl . Giá trị của x là

    Hướng dẫn

    Ví dụ 4: Trong dung dịch X có chứa 0,1 mol H +; x mol Zn 2+ và 0,15 mol SO 42-. Cho 800 ml dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn thì giá trị của m là

    Hướng dẫn

    Hướng dẫn

    II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    4. Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH 4+, CO 32- và SO 42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl 2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH 3 (đktc). Tính tổng khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X.

    5. Dung dịch X chứa các ion: Fe 3+, SO 42-, NH 4+, Cl. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau : Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa ; Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl 2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)

    6. Cho hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗ hợp gồm Al và Al 2O 3 trong 500 dung dịch NaOH 1M thu được 6,72 lít H 2 (đktc) và dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần cho vào X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là

    A. 0,175 lít.

    7. Chia hỗn hợp gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau.

    Phần 1: Hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít H 2 (đktc).

    Phần 2: Nung trong không khí dư, thu được 2,84 gam hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxit.

    Khối lượng hỗn hợp X là

    A. 1,56 gam

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Dạng Câu Trắc Nghiệm Về Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Vật Lý 11
  • Bài Tập Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài Tập Các Định Luật Bảo Toàn
  • Sự Khác Biệt Giữa Định Luật Bảo Toàn Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài Tập Định Luật Bảo Toàn Số Mol Nguyên Tố
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100