Lupus Ban Đỏ Là Bệnh Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Lupus Ban Đỏ Là Bệnh Gì? Làm Sao Điều Trị?
  • Lupus Ban Đỏ Là Bệnh Gì? Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
  • Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Bệnh Gì? Có Nguy Hiểm Không? Tìm Hiểu Ngay!
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Gì ?
  • Danh từ lupus ban đỏ (lupus erythematosus) được sử dụng từ lâu để mô tả một số bệnh ở mặt như đỏ da, loét, teo da… Trong những năm gần đây, dựa trên các nghiên cứu về căn sinh bệnh học, thương tổn cơ bản, tiến triển lâm sàng… người ta chia lupus ban đỏ thành 2 thể chính là: lupus ban đỏ dạng đĩa và lupus ban đỏ hệ thống. Đối với những người mắc bệnh này, hiện nay y học đã có những tiến bộ mới trong điều trị và phụ nữ khi mắc bệnh vẫn có thể sinh con nếu được theo dõi chặt chẽ suốt thai kỳ.

    Thương tổn da điển hình và hay gặp là các dát đỏ có vảy dính khu trú ở những vùng hở như mặt, cổ, bàn tay… Các thương tổn này rất nhạy cảm với ánh nắng, nếu tiến triển lâu dài gây teo ở giữa (trông giống như cái đĩa nên gọi là “dạng đĩa”). Một số thương tổn có thể quá sản phì đại.

    Để điều trị bệnh: bằng các thuốc bôi tại chỗ có corticoid như eumovate, diprosalic hoặc dermovate. Toàn thân dùng: các thuốc chống sốt rét có tác dụng rất tốt, song phải điều trị lâu dài nên cần phải theo dõi thị lực ít nhất 3 tháng/lần.

    Lupus ban đỏ hệ thống và phụ nữ có thai

    Lupus ban đỏ hệ thống có thể xuất hiện ở nhiều vị trí.

    Trong giai đoạn tiến triển, bệnh nhân luôn có cảm giác mệt mỏi, chán ăn, gầy sút, sốt vừa phải.

    Điều trị và theo dõi khi bị lupus ban đỏ hệ thống

    Phụ nữ bị lupus ban đỏ hệ thống cũng có thể có thai và sinh con. Tuy nhiên, vì đây là bệnh hệ thống, tiến triển lâu dài và có thể nguy hiểm cho tính mạng nên cần phải được cân nhắc, tư vấn rất cẩn thận trước khi quyết định có mang. Lý tưởng nhất là 6 tháng trước khi mang thai cần điều trị bệnh ổn định, không còn các triệu chứng ở các cơ quan nội tạng nữa. Trong thời kỳ mang thai, bệnh có thể tiến triển nặng lên, vì vậy bệnh nhân phải được theo dõi, điều trị nội trú trong các bệnh viện chuyên khoa để tránh các biến chứng cho cả mẹ và thai nhi.

    Thương tổn da và niêm mạc: thường biểu hiện đầu tiên với các ban đỏ hình cánh bướm ở hai bên má. Các ban này rất nhạy cảm với ánh nắng. Sau một thời gian tiến triển, các thương tổn lan ra tay, chân, thân mình. Ngoài ra, các bọng nước, dát xuất huyết cũng có thể xuất hiện. Niêm mạc miệng, hầu, họng loét nhưng không đau. Tóc vàng, dễ gẫy và rụng nhiều. Tuy nhiên, tóc có thể mọc lại khi khỏi bệnh.

    Thương tổn nội tạng: rối loạn chức năng gan, thận, tiêu hoá. Có thể có viêm cơ tim, màng tim gây suy tim. Viêm phổi, màng phổi cũng hay gặp và có thể suy hô hấp.

    Viêm khớp là một biểu hiện rất hay gặp, làm cho bệnh nhân khó vận động và đi lại. Ngoài ra, có thiếu máu, có thể giảm cả 3 dạng: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

    Một số bệnh nhân có biểu hiện rối loạn phương hướng, tri giác, trí nhớ. Đôi khi có đau đầu dữ dội. Các triệu chứng tâm thần kinh có thể nặng thêm trong trường hợp dùng corticoid liều cao kéo dài.

    Cần có một phác đồ điều trị đúng đắn tuỳ theo từng giai đoạn bệnh, đặc biệt phải duy trì chế độ thuốc và chế độ sinh hoạt, làm việc hợp lý kể cả khi bệnh đã ổn định. Điều trị tại chỗ: Bôi các thuốc mỡ có corticoid như eumovate, beprosalic, dermovate… Những bệnh nhân có hội chứng Raynaud cần có chế độ điều trị đặc biệt. Điều trị toàn thân: Corticoid vẫn là thuốc hàng đầu để điều trị lupus ban đỏ hệ thống. Liều lượng phải tuỳ theo từng giai đoạn bệnh, nhưng thông thường liều tấn công là 2-3mg/kg/ngày.

    Tùy theo sự cải thiện bệnh, có thể cứ 1 – 2 tuần giảm 10mg. Một số thuốc ức chế miễn dịch khác cũng được sử dụng và rất có hiệu quả như: azathioprin, cyclosporin, mycophenolate mofetil… Tuy nhiên khi sử dụng cần thận trọng với các tác dụng không mong muốn. Trong những năm gần đây, một số chất sinh học như: inlicimab, etanercept… cũng được sử dụng để điều trị lupus ban đỏ hệ thống và cho kết quả rất khả quan. Một điều quan trọng cần lưu ý là phải điều trị các biến chứng nếu có.

    chúng tôi Trần Hậu Khang (Giám đốc BV Da liễu TW)

    Theo SKĐS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cà Gai Leo Có Tác Dụng Gì Chữa Bệnh Gì? Cách Sử Dụng Cây Cà Gai Leo.
  • Cà Gai Leo Chữa Bệnh Gì? Điều Cần Tránh Khi Dùng Cà Gai
  • Cà Gai Leo Với Tác Dụng Của Cây Cà Gai Leo Và Cách Dùng Chữa Bệnh Là Gì?
  • Bác Sĩ Truyền Nhiễm Nói Gì Về Bệnh Whitmore Nguy Hiểm Chết Người?
  • Những Ai Có Nguy Cơ Mắc Bệnh Whitmore?
  • Điều Trị Bệnh Lupus Ban Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Là Gì? Có Chữa Khỏi Được Không?
  • Bệnh Sởi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Phòng Ngừa Và Điều Trị
  • Triệu Chứng Của Sởi Là Gì Và Cần Cách Ly Bao Nhiêu Ngày Để Tránh Lây Lan Bệnh?
  • Bệnh Sởi: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị, Cách Phòng Ngừa
  • Bệnh Sởi Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Phòng Ngừa Bệnh Sợi Hiệu Quả
  • Cứ 100,000 người thì có 50 người bị bệnh Lupus ban đỏ. Lupus được coi là bệnh lý có độ nhận diện cao. Vậy nhưng những hiểu biết về căn bệnh này lại chưa thực sự được nhiều người biết đến. Nhất là khi các biểu hiện của lupus vốn rất giống với các bệnh lý khác.

    Khái niệm bệnh lupus ban đỏ là gì?

    Bệnh Lupus ban đỏ hay còn được gọi với tên gọi đầy đủ là bệnh lupus ban đỏ hệ thống, là bệnh tự miễn mạn tính đến nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác.

    Từ Lupus là một từ latin có ý nghĩa là chó sói. Cách gọi tên bệnh lupus dựa trên đặc điểm nổi bật của người bệnh đó là những ban đỏ trên mặt giống như vết bị chó cắn.

    Đối với các bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ miễn dịch hoàn toàn mất đi khả năng phân biệt quen – lạ. Do đó, chúng thường nhận nhầm các tế bào của cơ thể là yếu tố lạ và tấn công để chống lại hoạt động của tế bào tại hầu hết các cơ quan.

    Lupus ban đỏ là một bệnh lý nguy hiểm và chúng có thể gây tổn thương nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Nhiều trường hợp bệnh lupus ban đỏ diễn biến nhanh đã đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân.

    Các biểu hiện đặc trưng của bệnh lupus ban đỏ là gì?

    Mặc dù các biểu hiện của bệnh lupus rất rõ ràng. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân lại không nhận thức được các dấu hiệu này và thường nhầm lẫn với rất nhiều bệnh lý khác.

    Trên thực tế, bệnh lupus ban đỏ có thể diễn ra từ từ hoặc đột nhiên xuất hiện. Cơ chế tác động của bệnh đến hầu hết các cơ quan nên hệ thống các biểu hiện, triệu chứng của nó rất đặc trưng. Chúng thường bao gồm:

    Dấu hiệu trên da được xem là đặc trưng lớn nhất của bệnh lupus ban đỏ. Bệnh nhân thường có vệt ban đỏ hình cánh bướm tại khu vực má, kéo dài ngang sang mũi.

    Khi lupus ở giai đoạn toàn phát, các dấu hiệu về tổn thương nội tạng có thể diễn ra sâu hơn. Lúc này bệnh nhân có thể gặp phải các tổn thương khác nhau như: tại tim có thể viêm cơ tim, ở phổi có thể là tràn dịch màng phổi, viêm phổi, ở thận là viêm cầu thận, ….

    Thông thường, bệnh sẽ diễn ra thành từng đợt và lui, hết hẳn, sau đó tái phát. Mỗi lần tái phát cấp độ nặng hơn và để lại các biến chứng trầm trọng hơn.

    Bệnh lupus ban đỏ có chữa khỏi được không?

    Một thông tin vô cùng quan trọng đó là hiện nay việc điều trị lupus ban đỏ không thể khỏi hoàn toàn mà chỉ có thể kiểm soát bệnh. Do đó, khi các đợt lupus lên cấp, bệnh nhân cần có chế độ nghỉ ngơi và sử dụng thuốc theo khuyến nghị của bác sĩ.

    Nhóm thuốc điều trị cho bệnh nhân mắc lupus ban đỏ

    Sau khi đã xét nghiệm và chẩn đoán chính xác về lupus ban đỏ. Bệnh nhân sẽ được tiến hành kê đơn và sử dụng thuốc. Các loại thuốc được sử dụng phù thuộc vào diễn biến của bệnh nhân. Cụ thể:

    Nhóm thuốc chống viêm, giảm đau không steroid được khuyến cáo sử dụng như: Naproxen, Nimesulide, Ibuprofen, Aspirin,… Đây là nhóm thuốc mang lại hiệu quả điều trị tích cực với các triệu chứng ở cơ và khớp.

    Tuy nhiên, chúng được khuyến cáo nên thận trọng sử dụng bởi dễ gây viêm loét dạ dày tá tràng. Để hạn chế các tác dụng phụ tốt nhất bệnh nhân cần ăn nó sau đó mới uống thuốc.

    Nếu sử dụng liên tục trong thời gian dài bệnh nhân có thể phải đối mặt với các nguy cơ như: gây viêm loét dạ dày tá tràng, loãng xương, hoặc các tình trạng tăng nguy cơ nhiễm trùng, ức chế tuyến thượng thận,…

    Nhóm thuốc chống sốt rét như Hydroxychloroquine, Chloroquine chỉ định dùng với các triệu chứng tổn thương ở da và khớp.

    Các thuốc ức chế miễn dịch như Cyclophosphamide, Azathioprine, Cyclosporine,… dù có hiệu quả khi sử dụng xong có rất nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Thông thường các chỉ định dùng thuốc sẽ chỉ sử dụng khi bệnh nhân không đáp ứng với Corticosteroid đơn thuần.

    Các phương pháp điều trị khác điều trị bệnh lupus

    Bên cạnh việc tuân thủ theo đơn thuốc từ bác sĩ, bệnh lupus ban đỏ cũng cần được quan tâm từ chính thói quen hàng ngày của người bệnh. Cụ thể:

    Bệnh nhân nên giữ cuộc sống lành mạnh và tránh các vận động quá mạnh, các cú sốc.

    Hạn chế tiếp xúc tối đa với tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời. Chúng có thể khiến các đợt cấp diễn ra nhanh chóng, nguy hiểm.

    Có thể nói bệnh lupus ban đỏ là một bệnh lý nguy hiểm và cần được nhận thức sớm. Do chưa có phương pháp điều trị dứt điểm nên lupus cần có các áp dụng điều trị triệu chứng đúng cách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Hiện Và Cách Điều Trị Bệnh Lupus Ban Đỏ
  • Triệu Chứng Của Bệnh Lupus Ban Đỏ
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Điều Trị Thế Nào, Có Chữa Được Không?
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Phương Pháp Điều Trị Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống

    --- Bài mới hơn ---

  • Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Bệnh Gì? Có Nguy Hiểm Không? Tìm Hiểu Ngay!
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Gì ?
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Bệnh Gì? Có Chữa Được Không?
  • Căn Bệnh Lupus Ban Đỏ Khiến Kim Kardashian Suy Sụp Không Có Cách Trị Khỏi Hẳn?
  • Căn Bệnh Mà Selena Gomez Đang Mắc Phải
  • Lupus ban đỏ hệ thống, hay còn được gọi tắt là lupus (SLE- Systemic Lupus Erythematosus), là một bệnh tự miễn trong đó hệ thống miễn dich của con người tấn công chính những cơ quan và các tế bào của cơ thể, làm chúng bị tổn thương và rối loạn chức năng. Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh lý của mô liên kết có tổn thương nhiều cơ quan do hệ thống miễn dịch của cơ thể bị rối loạn, đặc trưng bởi sự có mặt của kháng thể kháng nhân và nhiều tự kháng thể khác. Các cơ quan thường bị tổn thương bao gồm khớp, da, thận, tế bào máu, tim, phổi, thần kinh…

    Nguyên nhân nên bệnh lupus ban đỏ

    Nhóm 1: Do di truyền, những người thành viên trong gia đình bị mắc lupus ban đỏ hệ thống thì những người thế hệ sau, đặc biệt là những người thế hệ thứ nhất dễ bị mắc hơn.

    Nhóm 2: Do các yếu tố mắc phải của môi trường. Những yếu tố này không chỉ làm bệnh nặng thêm mà còn có thể kích hoạt quá trình hình thành bệnh. Bao gồm: các loại thuốc (như một số thuốc chống trầm cảm và kháng sinh), trầm cảm nặng, phơi nắng, hoóc môn, và viêm nhiễm. Tia UV kích hoạt việc hình thành các vùng phát ban lupus và một số bằng chứng cho thấy tia UV cũng có thể thay đổi cấu trúc ADN, dẫn đến việc hình thành các kháng thể tự miễn. Hoóc môn sinh dục (như estrogen) có vai trò quan trọng trong sự hình thành bệnh.

    Triệu chứng bệnh

    Bệnh lupus có nhiều triệu chứng khác nhau, nhưng một số triệu chứng phổ biến nhất của bệnh lupus đó là:

    • Đau hoặc sưng khớp
    • Đau cơ
    • Sốt không rõ nguyên nhân
    • Ban đỏ, thường ở trên mặt
    • Đau ngực khi hít thở sâu
    • Rụng tóc
    • Ngón tay hoặc ngón chân tái nhợt hoặc tím bầm
    • Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời
    • Sưng ở chân hoặc xung quanh mắt
    • Miệng loét
    • Phình tuyến
    • Cảm thấy rất mệt.

    Các triệu chứng ít gặp hơn bao gồm:

    • Thiếu máu (giảm tế bào hồng cầu)
    • Nhức đầu
    • Chóng mặt
    • Cảm thấy buồn
    • Bối rối
    • Co giật.

    Các triệu chứng có thể xuất hiện và biến mất. Những thời điểm một người biểu hiện các triệu chứng được gọi là bùng phát, mức độ có thể từ nhẹ đến nặng. Triệu chứng mới có thể xuất hiện bất cứ lúc nào.

    Các loại lupus ban đỏ hệ thống:

    Hồng ban hình cánh bướm

    Ban dạng đĩa

    * Thận: Những triệu chứng của thận thường gặp ở hơn 50% bệnh nhân bị lupus. Bệnh thận nặng thường cần phải sử dụng liệu pháp ức chế miễn dịch để điều trị. Tất cả những bệnh nhân bị lupus ban đỏ mới được phát hiện cần phải được kiểm tra nước tiểu xem có chứa hồng cầu và protein hay không vì viêm thận có thể không có triệu chứng vào những giai đoạn sớm.

    * Tim mạch: Viêm màng ngoài tim (túi bao bên ngoài tim) là dạng tổn thương tim thường thấy ở những bệnh nhân lupus. Nó có thể gây đau ngực tương tự như những cơn đau tim. Ngoài ra, có thể hình thành cách mảng sùi ở các van tim gây ra những vấn đề về tim. Xơ vữa động mạch có thể dẫn đến đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân lupus do phải sử dụng corticoid trong một thời gian dài để điều trị bệnh của mình. Ở một số bệnh nhân lupus, máu động mạch cung cấp cho tay không liên tục do các động mạch bị co thắt, làm cho đầu ngón tay bị tím hay trắng bệch, hiện tượng này được gọi là hội chứng Raynaud. Nó xảy ra khi có những sự kiện tác động lên cảm xúc của bệnh nhân, xuất hiện các cơn đau hay nhiệt độ ngoài trời lạnh.

    * Hệ thần kinh: Một số bệnh lý về não và thần kinh, và hội chứng tâm thần cấp tính xuất hiện ở 15% bệnh nhân bị lupus. Những rối loạn thần kinh có thể xảy ra bao gồm co giật, liệt, suy nhược cơ thể nặng, rối loạn tâm thần và đột quỵ. Viêm tủy sống ở bệnh nhân lupus rất nặng hiếm khi xảy ra nhưng có thể dẫn đến liệt. Suy nhược rất thường gặp ở những bệnh nhân lupus. Đôi khi nó trực tiếp do bệnh gây ra, nhưng cũng có thể là do những rối loạn cảm xúc khi phải đối phó với căn bệnh mạn tính này trong một thời gian dài hoặc do tác động của những thuốc được dùng để điều trị bệnh, đặc biệt là pdnisone liều cao.

    * Phổi: Hơn 50% bệnh nhân bị lupus bị một số dạng bệnh phổi. Viêm màng phổi là bệnh thường gặp nhất. Nó có thể gây ra tình trạng đau ngực, thở nhanh nông, có thể làm nhầm lẫn với tình trạng máu cục trong phổi hay nhiễm trùng phổi. Sự tích tụ dịch ở khoang màng phổi (khoảng trống giữa phổi và thành ngực) cũng có thể xảy ra và được gọi là tràn dịch màng phổi. Viêm phổi cũng có thể gặp ở những bệnh nhân lupus có sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.

    * Hệ miễn dịch và máu: Khoảng 50% bệnh nhân lupus bị thiếu máu (giảm số lượng hồng cầu) và hơn phân nửa trong số đó bị giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu. Giảm tiểu cầu có thể gây chảy máu và thâm tím ở dưới da, nếu nặng hơn có thể gây xuất huyết nội. Một số bệnh nhân lupus có thể dẫn đến tình trạng hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch (gây viêm tĩnh mạch) hoặc động mạch (gây đột quỵ hay những bệnh lý khác). Tình trạng này thường gặp nhất ở những bệnh nhân có một số tự kháng thể trong máu được gọi là các kháng thể kháng phospholipid. Những bệnh nhân này cần phải dùng thuốc tan huyết (thuốc kháng đông) trong một thời gian dài. Những phụ nữ có những tự kháng thể này có nguy cơ cao bị sẩy thai tự phát (không do yếu tố nào tác động).

    * Hệ tiêu hóa: Một số bệnh nhân bị những vết loét không đau ở miệng và mũi tại một số thời điểm nào đó của bệnh. Đau bụng trong lupus có thể do viêm màng bụng, nhiễm trùng ruột hoặc do giảm lượng máu đến nuôi ruột do cục máu đông hoặc viêm các mạch máu đến ruột. Nếu bệnh nhân có nhiều dịch tự do trong bụng, lớp dịch này cũng có thể gây nhiễm trùng và đau dữ dội. Viêm gan cũng có thể xảy ra nhưng hiếm gặp.

    * Mắt: Mắt hiếm khi bị ảnh hưởng bởi lupus, ngoại trừ võng mạc. Bệnh nhân lupus thường cần phải được khám mắt định kỳ bởi bác sĩ nhãn khoa nếu đang sử dụng thuốc sốt rét chloroquine hoặc hydroxycholoroquine.

    Thuốc điều trị bệnh lupus ban đỏ :

    1. Thuốc ức chế miễn dịch

    Cyclophosphamid (endoxan) làm giảm triệu chứng protein niệu, giảm creatinin máu, cải thiện các triệu chứng về thận. Thường dùng với liều thấp (100mg/ngày) khác với khi dùng chống thải loại (trong ghép thận), lúc bệnh tương đối ổn định thì chuyển sang dùng loại nhẹ ít độc hơn (azathiopin) sẽ giảm bớt các tác dụng phụ do thuốc gây ra.

    Cyclosporin A ức chế chọn lọc trên tế bào lympho T, cải thiện tổn thương nội tạng, đặc biệt là thận. Thường dùng liều thấp (2-4mg/ngày) khác với khi dùng chống thải loại (trong ghép thận) nên giảm bớt độc tính do thuốc gây ra với người bệnh.

    Methotrexat làm giảm các tổn thương ở khớp, da, niêm mạc kể các trường hợp dùng glucocorticoid, chống sốt rét chloroquin không đáp ứng.

    Mecophenolatmofetyl làm giảm hầu hết các triệu chứng nặng, đặc biệt là các tổn thương ở thận, có tác dụng ngay khi các thuốc khác không đáp ứng. Tác dụng phụ rất ít và nhẹ.

    Thalidomid có hiệu quả khi bị các tổn thương da dai dẳng mà các thuốc khác không đáp ứng.

    Dapson (diaminodiphenylsulfon) có hiệu quả tốt với các tổn thương da, loét miệng, giảm tiểu cầu, bạch cầu. Chỉ dùng cho người có tổn thương da và máu khi không đáp ứng với các thuốc khác. Liều thường dùng 25 -100mg.

    Các thuốc ức chế miễn dịch làm cho người bệnh giảm sức đề kháng, dễ nhiễm khuẩn. Theo cơ chế, chúng ức chế sự tăng miễn dịch (có hại) nên được coi như thuốc đặc trị nhưng lại không phải là chọn lựa đầu tiên mà chỉ dùng khi các thuốc khác không hoặc đáp ứng kém (do tác dụng phụ nói trên và một số độc tính khác). Chọn lựa thuốc căn cứ vào hiệu quả cải thiện triệu chứng với từng cơ quan tổ chức, đồng thời căn cứ vào độ độc (chọn thứ có hiệu quả, ít độc), lúc dùng cần chú ý làm giảm bớt độ độc bằng cách dùng liều vừa đủ, khi bệnh ổn định, chuyển sang dùng một loại nhẹ, ít độc hơn…

    2. Thuốc Glucocorticoid

    Glucocorticoid còn làm giảm lympho bào, giảm bạch cầu đơn nhân, giảm sự đáp ứng của lympho bào T với interleukin-1, ức chế tăng sinh lympho bào B, làm giảm sinh ra gbulobin miễn dịch (IgG), tạo ra nhân tố hoại tử khối u cytokin, ức chế interferon và TNF, kết quả cuối cùng là giảm viêm và ức chế miễn dịch.

    Tùy tình trạng bệnh mà thay đổi liều, dạng dùng hay cách phối hợp thuốc. Trường hợp nhẹ, có thể dùng một mình glucocorticoid hay phối hợp glucocorticoid với thuốc chống sốt rét chloroquin hoặc thuốc giảm đau, kháng viêm. Khi dùng phối hợp liều glucocorticoid bắt đầu với liều thấp. Mục đích làm giảm các triệu chứng nhẹ và ngăn đợt bùng phát cấp tính. Trong trường hợp bệnh vừa, dùng cách phối hợp này nhưng liều glucocorticoid cao hơn. Trường hợp nặng, phối hợp thêm thuốc ức chế miễn dịch nhưng liều glucocorticoid phải giảm.

    Khi có tổn thương cơ quan nội tạng nặng, có thể dùng glucocorticoid truyền tĩnh mạch liều cao trong thời gian ngắn. Cách dùng này làm giảm lympho bào rõ rệt hơn (giảm tới 75%, kéo dài hơn tới 48 giờ); giảm sự sinh sản và ức chế sự hoạt hóa lympho bào hơn; làm giảm kéo dài glubolin miễn dịch (IgG) và các phức miễn dịch khác… nên cho hiệu quả tức thời và cao hơn khi dùng dạng uống.

    Do thuốc gây ức chế miễn dịch nên làm cho người bệnh giảm sức đề kháng, dễ bị nhiễm khuẩn, biến chứng nhiễm khuẩn nặng có thể tử vong. Có thể gây động kinh, cơn trầm cảm, loạn thần kinh cấp, đau khớp cơ, viêm tụy, loét và xuất huyết đường tiêu hóa… Chỉ dùng phương pháp này khi bệnh gây các tổn thương nội tạng nặng (phổi, thận, tim mạch, máu..). Ví dụ như tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim…

    3. Thuốc chống sốt rét chloroquin:

    Có tác dụng làm giảm tổn thương khớp, da (sau 3 tuần hay vài tháng). Thường phối hợp với corticoid, hay kháng viêm không steroid, có khi kết hợp thêm thuốc ức chế miễn dịch. Người bệnh thường phải dùng thuốc kéo dài nên chọn dạng hydrochloroquin ít độc hơn.

    Thuốc kháng viêm không steroid: Có tác dụng làm giảm triệu chứng viêm, đau. Thường kết hợp với corticoid hoặc có khi kết hợp thêm thuốc chế miễn dịch. Khi kết hợp hiệu quả kháng viêm, giảm đau đạt được tốt hơn.

    Hiện trên thị trường có nhiều thuốc trong đó có các thuốc mới làm cho kết quả điều trị Lupus ban đỏ hệ thống tiến bộ nhiều so với trước. Nhưng do thuốc có tính độc, khó dùng trên cơ địa khá phức tạp nên phải thận trọng. Dù là loại thuốc phải kê đơn hay không kê đơn (OTC), dạng uống hay dạng tiêm, nhất thiết phải có sư chỉ định của thầy thuốc.

    Theo tài liệu Hội Thấp Khớp Học Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lupus Ban Đỏ Là Bệnh Gì? Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Lupus Ban Đỏ Là Bệnh Gì? Làm Sao Điều Trị?
  • Lupus Ban Đỏ Là Bệnh Gì?
  • Cà Gai Leo Có Tác Dụng Gì Chữa Bệnh Gì? Cách Sử Dụng Cây Cà Gai Leo.
  • Cà Gai Leo Chữa Bệnh Gì? Điều Cần Tránh Khi Dùng Cà Gai
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống (Systemic Lupus Erythematosus

    --- Bài mới hơn ---

  • Sống Cùng Bệnh Lupus: Sức Khỏe Cơ Bản Cho Quý Vị Và Gia Đình Quý Vị (Living With Lupus: Health Information Basics For You And Your Family)
  • Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Bệnh Gì?
  • Lupus Ban Đỏ, Căn Bệnh Nguy Hiểm Ít Được Biết Đến
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Là Gì? Triệu Chứng, Điều Trị & Chăm Sóc
  • Bệnh Tự Miễn Lupus Ảnh Hưởng Đến Thai Kỳ Như Thế Nào?
  • Đại cương

    Bệnh tạo keo bao gồm bốn loại bệnh

    Bệnh xơ cứng bì toàn thể.

    Bệnh viêm da và cơ hay viêm đa cơ.

    Bệnh viêm nút quanh động mạch.

    Bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

    Bệnh lupus ban đỏ hệ thống chiếm tỷ lệ 60% trong nhóm bệnh tạo keo.

    Nguyên nhân sinh bệnh

    Cho đến nay, người ta đã hướng đến đây là một bệnh “tự miễn” đã được chứng minh do cơ chế bệnh sinh.

    Một số giả thuyết được nêu lên tình trạng miễn dịch của bệnh có thể là do nhiễm khuẩn, nhiễm virus hoặc sau dùng một số thuốc hydralazin, procainamid, rimiíbn, alphamethyldopa, aminazin, reserpin, sulfamid, MTu.v.v…

    Bệnh này không phân biệt về địa lý và chủng tộc.

    Bệnh gặp ở nữ giới chiếm đến 90% trường hợp.

    Cơ chế bệnh sinh Về phương diện huyết học

    Người ta đã tìm thấy “yếu tố chống đông lupus” mà bản chất của nó là một kháng thể kháng phospholipid sẽ kết hợp với phospholipid trên bề mặt tiểu cầu làm chúng kết dính và kết tụ lại với nhau gây tắc mạch đồng thời làm giảm tiểu cầu và sẽ làm cho thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (Activated partial thromboplastin time = APTT) kéo dài hơn bình thường, độ ngưng tập tiểu cầu giảm. Đồng thời cũng gặp cả kháng thể kháng yếu tố VIII, IX, X, XI, XII và biểu hiện trên lâm sàng có hội chứng xuất huyết.

    Về phương diện miễn dịch

    Lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh tự miễn do cơ chế kiểm soát miễn dịch đốì với sự dung nạp các kháng nguyên của cơ thể bị phá vỡ sinh ra kháng thể bất thường chống lại các kháng nguyên dẫn đến sự tổn thương các mô, biểu hiện trên lâm sàng bằng nhiều triệu chứng của nhiều tạng trong cơ thể bệnh nhân.

    Bằng xét nghiệm đã tìm thấy các kháng thể thể dịch là kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng các acid nhân, kháng histon, kháng các huyết cầu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu). Lượng bổ thể giảm rõ rệt trong máu (CH 50, C3, C4), phản ứng BW dương tính giả. Tỷ lệ các tế bào lympho T và B trong máu có thay đổi.

    Triệu chứng lâm sàng

    Triệu chứng toàn thân

    Sốt dai dẳng kéo dài, mệt mỏi, gầy sút cân, kém ăn…

    Triệu chứng ở da, niêm mạc và tóc

    Ban đỏ hình cánh bưốm ở mặt là triệu chứng rất đáng quan tâm để phát hiện bệnh.

    Ban đĩa ở ngoài da, ban nổi cục, mày đay….

    Da sạm.

    Loét niêm mạc miệng, mũi.

    Viêm mao mạch dưới da.

    Viêm tổ chức dưới da.

    Rụng tóc.

    Triệu chứng về huyết học

    Có hội chứng thiếu máu, hội chứng xuất huyết kèm theo có thể có lách và hạch to.

    Triệu chứng về thẩn kinh

    Có thể có biểu hiện hội chứng não, màng não, hội chứng thần kinh trung ương, hội chứng thần kinh ngoại biên và động kinh.

    Triệu chứng tâm thần

    Có rối loạn.

    Triệu chứng hô hấp

    Có thể có tràn dịch màng phổi, xơ phổi, viêm phổi kẽ.

    Triệu chứng tuần hoàn

    Có thể có tràn dịch màng tim, viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc, hội chứng Raynaud, tắc mạch (tắc động mạch hoặc tắc tĩnh mạch).

    Triệu chứng thận – tiết niệu

    Có thể có hội chứng thận hư, viêm cầu thận mạn, suy thận.

    Triệu chứng tiêu hóa

    Có thể có rối loạn tiêu hóa, rối loạn chức năng gan.

    Triệu chứng ở mắt

    Viêm võng mạc, viêm kết mạc, hội chứng teo tuyến lệ.

    Triệu chứng lâm sàng biểu hiện trên nhiều tạng trong cơ thể bệnh nhân, nhưng thường gặp nhiều hơn là sốt, triệu chứng ở da, triệu chứng cơ – khớp, triệu chứng về huyết học, thận và tim mạch.

    Trong một số trường hợp bệnh nhân có hội chứng xuất huyết do giảm tiểu cầu và viêm cầu thận xảy ra trước khi chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

    Triệu chứng xét nghiệm

    Xét nghiệm rất quan trọng là tìm các kháng thể thể dịch Kháng thể kháng nhân (ADN, ARN)

    Bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp để phát hiện kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng nhân có nhiều hình thái: phát sáng đồng nhất, phát sáng lốm đốm, phát sáng hạt nhân.

    Kháng thể kháng nhân được nhận định kết quả bằng cách pha loãng huyết thanh bệnh nhân 1/2. Khi độ pha loãng dưới 1/32 là dương tính. Trong bệnh lupus ban đỏ hệ thông dương tính 80% trường hợp bệnh nhân.

    Kháng thể kháng các thành phẩn của nhân và bào tương

    Bằng các phương pháp miễn dịch huỳnh quang, miễn dịch phóng xạ, người ta đã tìm thấy nhiềii loại kháng thể trong huyết thanh bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thông.

    Kháng thể kháng ADN (desoxy nucleic acid) rất đặc hiệu trong lupus ban đỏ hệ thống và còn có giá tiên lượng (ds ADN).

    Các kháng thể chống lại các kháng nguyên nhân hòa tan, đó là:

    + Kháng thể kháng ARN (acid ribo nucleic – có trong nguyên sinh chất và hat nhân), kháng thể kháng ARN (sm) + gặp 50% trường hợp.

    + Kháng thể kháng ARN + gặp 30% trong số bệnh nhân và thường gặp trong hội chứng Sharp.

    Kháng thể kháng SSA hay kháng Ro trong hội chứng Sjogren.

    Kháng thể kháng histon (H2A, H2B, H1( H3, H4).

    Kháng thể kháng rARN, ss ARN.

    Kháng thể kháng hồng cầu (Test coombs) kháng tiểu cầu, kháng bạch cầu lympho có thể có dương tính từ 10 – 30% số bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống.

    Xét nghiệm tìm yếu tốdạng thấp có thể(+) Giảm bổ thể trong máu (CHso, c3, C). Giảm tỷ lệ ịympho T so với lympho B. Xet nghiẹm tế bào Hargraves (hay còn gọi là tế bào LE – Lupus Erythematose)

    Bệnh lupus ban đỏ hệ thông là bệnh tự miễn trong huyết thanh có chứa IgG đạc hiẹu cua yeu to LE. Các yếu tố này sẽ bám vào các nhân tế bào bị vỡ. Các nhân này bị hút thực bào của bạch cầu đoạn trung tính, người ta gọi đó là tế bào LE, đôi khi có 2 – 3 hay nhiều bạch cầu đoạn trung tính bao quanh nhân tan tạo hình hoa hồng, hay tế bào LE hoặc tế bào Hargraves.

    Nhận định kết quả tế bào LE là:

    + Dưới 2 tế bào trên tiêu bản +

    + Một tế bào từ 2 – 10 vi trường ++

    + Từ 1 – 5 tế bào 1 vi trường + + +

    + Trên 5 tế bào 1 vi trường + + + +

    Tỷ lệ % của tế bào LE so với tổng số bạch cầu đoạn trung tính trong máu nếu có ở mức 5% thì đã có giá trị chẩn đoán xác định.

    Trong bệnh lupus ban đỏ hệ thông từ 30% – 80% số bệnh nhân có tế bào LE (tế bào Hargraves).

    Các xét nghiệm về mô bệnh học bằng sinh thiết tổ chức

    Sinh thiết da: có sự lắng đọng của những globulin miễn dịch IgM và IgG và bổ thể thành một lớp giữa thượng bì và trung bì của da.

    Sinh thiết thận: ồ bệnh nhân có biểu hiện viêm cầu thận mạn thì có dấu hiệu: dày màng đáy, trong nhu mô thấy có mạch máu lắng đọng chất hematoxyclin (hình đậm cứng như dây thép, vòng dây thép) hoặc tạo thành đám gọi là tiểu thể Gross, màng đáy dày do lắng đọng các globulin miễn dịch IgG, IgM và bô thể.

    Sinh thiết màng hoạt dịch khớp có hình ảnh tổn thương gần giống viêm đa khớp dạng thấp.

    Các xét nghiệm về huyết học Giảm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu ở máu ngoại vi (nhưng tủy sinh máu vẫn bình thường)

    Số lượng hồng cầu giảm (khi có triệu chứng thiếu máu huyêt tán).

    Số lượng bạch cầu giảm (thường là giảm bạch cầu đoạn trung tính).

    Số lượng tiểu cầu giảm (có biểu hiện xuất huyết do giảm tiểu cầu).

    Tốc độ lắng máu tảng

    Thường ở mức độ cao, gặp ở hầu hết số bệnh nhân.

    Độ ngưng tập tiểu cầu giảm

    (Bình thường: Nam 66,59 ± 6,25%, nữ 57,26 ± 6,8%)

    Thời gian thromboplastin tùng phẩn hoạt hóa kéo dài

    (Bình thường: 40 – 40 giây).

    Các xét nghiệm về sinh hóa

    Điện di protein huyết thanh có gamma globulin tăng.

    Tiền sợi huyết tăng.

    Các xét nghiệm về vi khuẩn

    Phản ứng BW (+) giả hoặc TPI (bất động xoắn khuẩn giang mai).

    Các xét nghiệm về chức năng và hình thái

    Khớp – cơ xương, gan, thận, tim, phổi. Tuy nhiên các xét nghiệm để có giá trị chẩn đoán xác định bệnh lupus ban đỏ hệ thống là xét nghiệm về miễn dịch dịch thể, tế bào LE. Các xét nghiệm về huyết học để điều trị bổ trợ và các xét nghiệm về chức năng gan – thận để có sự cân nhắc kỹ trong điều trị khi phải dùng các thuốc ức chế miễn dịch.

    Chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống

    Chẩn đoán xác định

    Dựa theo tiêu chuẩn của Hội thâp khốp học Mỹ (AC = American College Rheumatology) 1982, gồm có 11 tiêu chuẩn sau đây:

    Ban đỏ cánh bướm ở mặt.

    Ban dạng đĩa ở da.

    Nhạy cảm với ánh nắng.

    Loét niêm mạc miệng, mũi.

    Viêm đa khớp.

    Viêm màng tim hoặc phổi.

    Tổn thương thần kinh, tâm thần không do các nguyên nhân khác.

    Rối loạn về huyêt học: thiếu máu huyết tán, hoặc bạch cầu < 4 x 109/lít, hoặc lympho < 1500/mm3, hoặc số lượng tiểu cầu < 100 x 10 9/lít).

    Rôi loạn miễn dịch: tế bào LE hoặc kháng thể kháng DNA, hoặc kháng thể kháng RNA(Sm ) hoặc VDRL + giả.

    Kháng thể kháng nhân dương tính bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang. Chẩn đoán xác định khi có từ 4 tiêu chuẩn trở lên.

    Chẩn đoán thể bệnh

    Lupus ban đỏ hệ thông có hai thể bệnh đó là:

    Lupus ban đỏ dạng đĩa

    Có tổn thương da, ít tổn thương nội tạng (DLE = Discoid Lupus Erythematosus). Và thể này có thể chuyển thành lupus ban đỏ hệ thống.

    Lupus ban đỏ hệ thống

    (SLE = Sýtemic Lupus Erythematosus)

    Thể bán cấp tính: thể này tiến triển từng đợt, tổn thương nhiều nội tạng, các yếu tố thuận lợi đế bệnh nặng lên do bệnh nhân có thai, sau cuộc phẫu thuật, bị stress và dùng thuổc không đúng chỉ định. Tử vong thường do tổn thương thận, thần kinh và nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, thế này được điều trị đúng và bệnh nhân được theo dõi tốt sẽ kéo dài đời sống trung bình từ 5 năm đến 10 năm.

    Thể mạn tính: thường là nhẹ, chỉ biểu hiện ở ngoài da, tiến triển chậm và tiên lượng tốt.

    Hội chứng Sharp (còn gọi là MCTD = Mixed connective tissue disease), đây là một thể bệnh đặc biệt của lupus ban đỏ hệ thông. Thể này phối hợp với xơ cứng biểu bì có biểu hiện viêm đa khớp, hội chứng Raynaud, ngón tay sưng to (hình khúc dồi lợn), xơ hẹp thực quản, viêm da cơ, ít tổn thương ở thận, ở thần kinh, ở tim và điều trị với steroid có đáp ứng tốt. Do đó thể này diễn biến tốt hơn thể cấp tính và bán cấp tính.

    Điều trị

    Điều trị triệu chứng

    Triệu chứng sốt: có thể dùng một trong các loại thuốc sau: thuốc chống viêm không steroid hoặc corticoid.

    Triệu chứng khớp: có thể dùng một trong các thuốc sau đây: aspirin, thuốc chống viêm không steroid, thuốc chống sốt rét tống hợp.

    Triệu chứng ở da: dùrig corticoid bôi, uống và sau đó dùng thuốc chống sôt rét tổng hợp.

    Khi có triệu chứng tăng huyết áp cần điều trị theo phác đồ tăng huyết áp.

    Điều trị đặc hiệu

    Dùng nhóm corticoid chỉ định rộng rãi trong bệnh SLE. Các trường hợp không đáp ứng với corticoid thì có chỉ định dùng thuốc ức chế miễn dịch và đồng thời giảm liều corticoid.

    Thuốc ức chế miễn dịch gồm các loại biệt dược khác nhau, nhưng chỉ dùng một trong các thuốc sau:

    + Azathioprin (Imurel) viên 50mg, liều dùng 2-3 mg/kg/ngày.

    + Cyclophosphamid (Endoxan) viên 50mg. Liều dùng 1-2mg/kg/ngày.

    + Chlorambucil (Chloraminophen) viên 2,5mg. Liều dùng 0,1 -0,25mg/kg/ngày.

    + Methotrexat viên 2,5mg ông 5 và 20mg. Liều dùng 7,5 – 15mg/tuần (một liều duy nhất) trong một tuần.

    + Cyclosporin A: ít dùng trong lupus ban đỏ hệ thống vì có tác dụng làm tăng huyết áp và gây độc cho thận.

    Khi dùng thuốc ức chế miễn dịch cần theo dõi tế bào máu và chức năng gan thận.

    Điều trị các biến chứng

    Khi có biểu hiện xuất huyết, thiếu máu, tim, phổi, nhiễm khuẩn, suy thận…

    Các phương pháp điều trị khác

    Lọc huyết tương của bệnh nhân.

    Truyền gamma globulin tĩnh mạch.

    Dùng diamino-diphenylsulíbn (Dapson): dùng cho thể bán cấp có tổn thương da, phỏng nước… (Liều bắt đầu 50mg/ngày và tăng dần lên tối đa 150mg/ngày).

    Danazol (androgen được làm yếu đi) có tác dụng khi giảm tiểu cầu trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Không dùng cho bệnh nhân đang cho con bú, đang chảy máu âm đạo và bệnh nhân có suy gan, suy thận.

    Tóm lại: Bệnh lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh tự miễn có tổn thương nhiều tạng, việc chẩn đoán và điều trị còn nhiều khó khăn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Bệnh Nhân Bv Bạch Mai Tử Vong Do Whitmore, Những Dấu Hiệu Cần Biết
  • Bệnh Whitmore Có Nguy Hiểm? Điều Trị Thế Nào?
  • Bệnh Whitmore Là Gì? Hình Ảnh Vi Khuẩn, Phác Đồ Điều Trị, Khám Ở Đâu?
  • Bệnh Whitmore Là Gì? Sự Nguy Hiểm Của “vi Khuẩn Ăn Thịt Người”
  • Bệnh Do Vi Khuẩn Whitmore: Đã Có Kháng Sinh Đặc Hiệu Điều Trị
  • Triệu Chứng Của Bệnh Lupus Ban Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Hiện Và Cách Điều Trị Bệnh Lupus Ban Đỏ
  • Điều Trị Bệnh Lupus Ban Đỏ
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Là Gì? Có Chữa Khỏi Được Không?
  • Bệnh Sởi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Phòng Ngừa Và Điều Trị
  • Triệu Chứng Của Sởi Là Gì Và Cần Cách Ly Bao Nhiêu Ngày Để Tránh Lây Lan Bệnh?
  • Lupus ban đỏ được thành 2 thể chính là: lupus ban đỏ dạng đĩa và lupus ban đỏ hệ thống, Lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh thường gặp trong các bệnh lý tự miễn. Nguyên nhân của bệnh lupus nói riêng và các bệnh lý tự miễn nói chung là do cơ thể có những sai lệch về đáp ứng miễn dịch, dẫn đến hệ miễn dịch chống lại chính những cơ quan trong cơ thể. Hiện chưa có phương pháp chữa khỏi hoàn toàn bệnh lupus ban đỏ nhưng có thể kiểm soát được nếu điều trị đúng cách ngay từ đầu.

    Theo thống kê, trong số các bệnh nhân bị lupus ban đỏ, 90% là nữ giới. Lứa tuổi thường gặp là từ 15 đến 50 tuổi và bệnh chiếm tỷ lệ 50/100.000 dân.

    Vai trò của hệ miễn dịch là tạo hàng rào phòng thủ, giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của các tác nhân lạ (vi khuẩn, virus…). Tuy nhiên, trong cơ thể bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống cũng như các bệnh lý có cơ chế tự miễn khác, hệ thống miễn dịch hoàn toàn mất đi khả năng phân biệt “lạ – quen”, tưởng nhầm chính mô của cơ thể cũng là vật lạ nên phản ứng tạo ra kháng thể chống lại các tế bào của hầu hết cơ quan.

    Cho đến nay, nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được chứng minh rõ ràng. Tuy nhiên, có một số giả thiết tạm chấp nhận là lupus ban đỏ hệ thống là hệ quả của sự tương tác qua lại của nhiều yếu tố.

    Trong đó, có một số yếu tố có vai trò nổi bật hơn hẳn như:

    Môi trường: do các tác nhân nhiễm khuẩn, tiếp xúc với các loại hóa chất, ánh nắng mặt trời

    Nội tiết: bệnh gặp chủ yếu ở giới nữ trong độ tuổi sinh sản… Ngoài ra, một số thuốc như hydralazine, procainamide, isoniazid, sulfonamide, phenytoin, penicillamine có thể gây bệnh giống như lupus nên dễ chẩn đoán nhầm với lupus thực sự. Đồng thời, các thuốc tránh thai cũng đã được ghi nhận là có vai trò trong việc khởi động hay làm bệnh nặng thêm.

    Người có tiền sử gia đình bị mắc lupus ban đỏ hệ thống có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 20 lần so với người bình thường

    2. Biểu hiện của lupus ban đỏ như thế nào?

    Do là một bệnh hệ thống, lupus có biểu hiện hầu hết các cơ quan. Đồng thời, các triệu chứng của lupus ban đỏ hệ thống có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ sau nhiều tháng, nhiều năm.

    : Triệu chứng của viêm phổi, màng phổi cũng hay gặp và có thể suy hô hấp.

    Ngoài ra, thực tế trên lâm sàng, phần lớn các bệnh nhân đến khám vì các biểu hiện không đặc hiệu như sút cân, mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ âm ỉ, rụng tóc, viêm loét miệng kéo dài, đau các khớp nhỏ. Thậm chí nhiều trường hợp chỉ vì bị đau mỏi cơ, rối loạn kinh nguyệt.

    Các triệu chứng của lupus thường diễn biến thành những đợt cấp tính, xen kẽ giữa những thời gian lui bệnh. Trong giai đoạn đầu của bệnh, các triệu chứng thường mơ hồ giống với nhiều bệnh lý khác cho nên kể từ lúc có những triệu chứng đầu tiên cho đến khi xác chẩn được bệnh thì có thể đã chậm trễ vài năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Điều Trị Thế Nào, Có Chữa Được Không?
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Phương Pháp Điều Trị Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Có Chữa Được Không?
  • Điều Trị Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
  • Điều Trị Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Có Chữa Được Không?
  • Phương Pháp Điều Trị Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Điều Trị Thế Nào, Có Chữa Được Không?
  • Triệu Chứng Của Bệnh Lupus Ban Đỏ
  • Bệnh lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh tự miễn nên rất khó chẩn đoán nguyên nhân chính xác gây bệnh. Vì thế việc điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống cũng gặp nhiều khó khăn. Người bệnh cần tìm tới các cơ sở y tế, bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị đúng phương pháp.

    Theo các chuyên gia y tế, lupus ban đỏ hệ thống thường gặp ở phụ nữ từ 20 -40 tuổi. Đây là một bệnh mạn tính, đan xen giữa từng đợt bùng phát và thời gian lui bệnh. Lupus ban đỏ hệ thống có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm cơ tim, viêm phổi, viêm khớp…

    Thông thường, khi mắc lupus ban đỏ hệ thống, người bệnh có triệu chứng không đặc hiệu như sút cân, mệt mỏi, rụng tóc, viêm loét miệng, đau các khớp nhỏ, đau mỏi cơ. Trong thời gian mãn kinh hoặc mang thai, bệnh lupus ban đỏ hệ thống có thể phát triển nặng hơn. Chính vì thế khi có vấn đề về sức khỏe, hoặc thấy xuất hiện ban đỏ hình cánh bướm ở trên mặt, người bệnh cần hết sức lưu ý. Nên tìm tới các cơ sở y tế, bệnh viện chuyên môn để điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống kịp thời. Việc chữa trị đúng phương pháp sẽ giúp ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm.

    Để điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống cần phải căn cứ vào các triệu chứng và mức độ nặng, nhẹ của bệnh trên da. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ da liễu trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào điều trị lupus ban đỏ hệ thống.

    Thuốc điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống chủ yếu gồm:

    – Thuốc kháng viêm không steroid

    Loại thuốc này được sử dụng trong trường hợp người bệnh lupus ban đỏ hệ thống có biểu hiện đau khớp, sốt và không bị tổn thương các cơ quan nội tạng. Thuốc không steroid có tác dụng làm giảm triệu chứng viêm, đau khi bị lupus ban đỏ hệ thống.

    – Thuốc chloroquin chống sốt rét

    Thuốc này có tác dụng làm giảm tổn thương khớp, da, thường phối hợp với corticoid, hay kháng viêm không steroid, có khi kết hợp thêm thuốc ức chế miễn dịch.

    – Thuốc ức chế miễn dịch

    Đây là thuốc chỉ được dùng trong các trường hợp bệnh lupus ban đỏ hệ thống nặng, gây tổn thương ở các cơ quan nội tạng như viêm cầu thận, viêm phổi…

    Theo các chuyên gia y tế, người bệnh cần hết sức thận trọng trong việc dùng thuốc điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Dù là thuốc dạng uống hay dạng tiêm, người bệnh cũng cần phải tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tránh trường hợp tự ý mua thuốc về điều trị bệnh tại nhà, làm ảnh hưởng tới sức khỏe và khiến bệnh tiến triển phức tạp hơn.

    Người bệnh cần nghỉ ngơi trong khi điều trị lupus ban đỏ hệ thống. Cần chú ý đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể để tăng cường sức đề kháng chống lại mầm bệnh. Nên theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà, cần đi khám lại theo lịch hẹn của bác sĩ để nắm được tiến triển tình trạng bệnh, đồng thời điều chỉnh đơn thuốc điều trị lupus ban đỏ hệ thống phù hợp.

    Để tìm hiểu thêm thông tin về điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống, mời bạn liên hệ theo số hotline: 0904 97 0909 để được hỗ trợ tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Lupus Tự Miễn Và Những Ảnh Hưởng Đến Thai Kì
  • Bệnh Tự Miễn Lupus Ảnh Hưởng Đến Thai Kỳ Như Thế Nào?
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Là Gì? Triệu Chứng, Điều Trị & Chăm Sóc
  • Lupus Ban Đỏ, Căn Bệnh Nguy Hiểm Ít Được Biết Đến
  • Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Bệnh Gì?
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Có Chữa Được Không ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? Tìm Hiểu Ngay!
  • Bệnh Tự Miễn Lupus Ảnh Hưởng Đến Thai Kỳ Như Thế Nào? ✅
  • Cần Sa Và Bệnh Tự Miễn (Lupus)
  • Thế Nào Là Bệnh Tự Miễn?
  • Các Bệnh Tự Miễn Thường Gặp
  • Bên cạnh một số bệnh da liễu đang phổ biến như dị ứng, mề đay,… thì bệnh lupus ban đỏ cũng khiến nhiều người quan ngại. Nhiều người chưa thật sự biết rõ bệnh lupus ban đỏ là gì cũng như bệnh lupus ban đỏ có chữa được không?

    Theo nghiên cứu giải thích sở dĩ bệnh này có tên là lupus vì lupus theo tiếng latin là chó sói. Khi người bệnh bị nhiễm bệnh thì 2 bên má sẽ sưng, phát ban đỏ như vết chó sói cắn.

    Theo thống kê tại một bệnh viện ở nước ta thì hàng năm có khoảng gần 450 người mắc phải căn bệnh này. Lupus ban đỏ có cơ chế khá phức tạp và ảnh hưởng khá lớn đến tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ về căn bệnh này, chữa trị ra sao? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn có thêm những thông tin về căn bệnh này.

    Bệnh lupus ban đỏ là gì?

    Chúng ta được biết, hệ miễn dịch trong cơ thể thường kháng lại các tác nhân gây hại, bảo vệ cơ thể khỏi các độc tố. Nhưng với lupus ban đỏ, chính hệ thống miễn dịch này lại tự gây rối loạn với nhau, không còn phân biệt cái nào là hại, nào là lợi. Lúc này, chúng sẽ tấn công các tế bào trong cơ thể, gây tổn thương các cơ quan, thậm chí đe dọa tính mạng. Do đó, bệnh lupus ban đỏ là một bệnh tự miễn và chưa xác định rõ nguyên nhân gây bệnh.

    Cho đến nay người ta chỉ có thể giải thích nguyên nhân gây bệnh lupus ban đỏ là do

    • Điều kiện môi trường như hóa chất, ô nhiễm, thời tiết,…
    • Yếu tố di truyền như cha mẹ có tiền sử bị bệnh thì con cái mà đặc biệt là chị em ruột thì nguy cơ mắc bệnh càng cao.
    • Sự thay đổi nội tiết tố thường gặp ở phụ nữ mang thai.

    Một số tác nhân có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh lupus ban đỏ như tuổi tác ( 15-40 là dễ mắc nhất), viêm nhiễm, dị ứng thuốc, giới tính ( phụ nữ mang thai, có kinh nguyệt)…

    Dấu hiệu nhận biết bệnh lupus ban đỏ

    Như đã nói, bệnh lupus ban đỏ có cơ chế rất phức tạp, không rõ nguyên nhân và thậm chí cũng không xác định được chính xác triệu chứng bệnh. Chỉ có thể thấy dấu hiệu ban đầu thường là phát ban đỏ bất thường, đặc biệt nhiều nhất trên 2 bên má có hình cánh bướm rất rõ.

    Lupus ban đỏ gây hại từ từ cho cơ thể, nghiêm trọng dần về sau thông qua các dấu hiệu:

    • Ảnh hưởng đến da: nổi các vùng ban đỏ và sưng. Thấy rõ nhất phát ban 2 bên má có hình cánh bướm bắt qua sóng mũi, miệng lở loét, tóc rụng nhiều.
    • Ảnh hưởng đến xương khớp: đau nhức xương khớp, các khớp nhỏ như cô tay, tay nhức kinh khủng, viêm khớp dạng thấp, đe dọa bị rạn xương. Các đầu ngón tay, ngón chân tím tái, gặp lạnh sẽ đau khủng khiếp.
    • Ảnh hưởng đến tim: nguy cơ bị tràn dịch màng tim, viêm cơ tim.
    • Ảnh hưởng đến mạch máu: thiếu máu, xuất huyết
    • Ảnh hưởng đến phổi: Khó thở, viêm phổi, tràn dịch màng phổi, phổi bị tăng huyết áp
    • Ảnh hưởng đến thận: Thận yếu, viêm cầu thận, suy thận, tiểu ra máu.
    • Ảnh hưởng đến hệ thần kinh: suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh, chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, ghi nhớ kém, chậm phản xạ
    • Bên cạnh đó, người bệnh còn sụt cân, ốm yếu, mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ, dễ cáu gắt, trầm cảm.

    Bệnh lupus ban đỏ có chữa được không?

    1. Sử dụng thuốc tây y

    Các thuốc tây y dùng điều trị bệnh lupus ban đỏ hiện nay là các thuốc kháng viêm, chống viêm, giảm sưng đau không có thành phần steroid ( một chất tăng trưởng cơ bắp, lạm dụng có thể gây tổn thương nội tạng). Một số thuốc thường được dùng là aspirin, nimesulide, ibuprofen,…Khi sử dụng các thuốc này bạn cần uống sau bữa ăn, khi bụng còn no, vì tính chất mạnh có thể gây viêm loét dạ dày.

    Bên cạnh đó một số thuốc chống sốt rét, thuốc ức chế miễn dịch cũng được sử dụng.

    • Các thuốc chống sốt rét thường dùng như chloquine, hydroxychlloroquine sẽ giúp phục hồi tổn thương trên da và xương khớp.
    • Thuốc ức chế miễn dịch chỉ nên sử dụng trong trường hợp nặng và hết sức cẩn thận bởi có thể gây ra tác dụng phụ rất nguy hiểm.

    Ngoài ra còn có thuốc loại corticosteroid. Đây là thuốc có tính chất chống viêm rất mạnh, chỉ đặc trị dùng trong các trường hợp nặng. Nếu sử dụng nó không liều lượng hay đúng cách có thể gây ra loãng xương, rạn da, thận suy, viêm loét dạ dày, tăng đường huyết,…

    2. Sử dụng kỹ thuật y tế

    Với thiết bị y học hiện đại như ngày nay, việc sử dụng kỹ thuật y tế để khám, chau74 bệnh là điều cần thiết. Với lupus ban đỏ, bác sĩ sẽ cho bạn làm một số xét nghiệm như:

    • Xét nghiệm hồng cầu
    • Xét nghiệm máu
    • Xét nghiệm kháng thể kháng nhân
    • Xét nghiệm anti-ds DNA. Đây là xét nghiệm chuyên biệt dành cho bệnh LUpus ban đỏ.

    Thông qua các xét nghiệm này, các bác sĩ sẽ xác định lượng hồng cầu, tiểu cầu giảm sút ra sao, máu có bị nhiễm khuẩn nhiễm trùng gì không? Từ đó có cách chữa trị cho hợp lý.

    Bên cạnh đó, kỹ thuật cấp ghép tế bào cũng đang được đánh giá cao trong quá trình điều trị bệnh lupus ban đỏ.

    3. Xây dựng thói quen sinh hoạt hợp lý

    Sử dụng thuốc chỉ là yếu tố khách quan, còn chính bản thân bạn phải xây dựng cho mình thói quen sinh hoạt lành mạnh thì mới mong có sức khỏe dồi dào.

    • Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, giúp bạn tăng sức đề kháng, hệ miễn dịch tốt hơn,có khả năng chống lại một số bệnh lý.
    • Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, không nằm quá nhiều, mà phải vận động, nghỉ ngơi vừa đủ.
    • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trực tiếp. Mang khẩu trang, kinh, quần áo dài tay khi ra ngoài.
    • Từ bỏ hoặc không hút thuốc. Hút thuốc ảnh hưởng nghiêm trọng đến phổi, tim mạch, khiến tình trạng bệnh thêm nguy hiểm hơn.

    4. Cải thiện chế độ ăn uống.

    Thực phẩm có vai trò quan trọng, vừa bổ sung dưỡng chất cho cơ thể, vừa tăng đề kháng, giảm thiểu bệnh tật.

    • Bổ sung trái cây và rau cải tươi xanh trong thực đơn hàng ngày
    • Các thực phẩm giàu omega-3 hay vitamin C, D, canxi như sữa, cá hồi, phô mai,… sẽ giúp ngăn loãng xương.
    • Dùng các loại cũng rất tốt cho người bị lupus ban đỏ
    • Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày
    • Không ăn các thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu, mỡ, nhiều muối
    • Không dùng các nước uống có nhiều gas, caffein.
    • Không sử dụng rượu, bia khiến bệnh thêm trầm trọng.

    Thiên Bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Bệnh Nhân Lupus Ban Đỏ
  • Lupus Ban Đỏ Là Bệnh Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Trị
  • Nhận Diện Căn Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
  • Lupus Ban Đỏ, Căn Bệnh Nguy Hiểm Ít Người Biết
  • Căn Bệnh Lupus Ban Đỏ: Diễn Biến Chậm, Dễ Bị Bỏ Sót
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Bệnh Gì? Có Chữa Được Không?
  • Căn Bệnh Lupus Ban Đỏ Khiến Kim Kardashian Suy Sụp Không Có Cách Trị Khỏi Hẳn?
  • Căn Bệnh Mà Selena Gomez Đang Mắc Phải
  • Căn Bệnh Lupus Ban Đỏ: Diễn Biến Chậm, Dễ Bị Bỏ Sót
  • Lupus Ban Đỏ, Căn Bệnh Nguy Hiểm Ít Người Biết
  • Nguyên nhân của bệnh Lupus ban đỏ hệ thống

    Có rất nhiều công trình nghiên cứu về căn bệnh này tuy nhiên đến nay vẫn chưa có kết luận cuối cùng về vấn đề thù phạm nào dẫn đến đến bệnh lupus hệ thống nhưng những nhân tố sau bị nghi ngờ hơn cả:

    – Tác động từ môi trường: lupus ban đỏ bắt gặp nhiều ở những bệnh nhân sinh sống trong điều kiện kém vệ sinh, thường tiếp xúc với hóa chất hoặc chịu tác động của ánh nắng mặt trời thường xuyên.

    – Yếu tố nội tiết: nội tiết tố thay đổi lớn ở những phụ nữ trong độ tuổi sinh nở bị nghi ngờ là nguyên nhân khiến bệnh lupus ban đỏ dễ hình thành hơn. Khả năng mắc bệnh ở phụ nữ trong điiểm này cao hơn nam giới gấp 9 lần. Nếu đang mang bệnh mà có thai thì bệnh sẽ phát triển nhanh và nặng hơn.

    – Yếu tố di truyền: những người có anh chị em ruột mắc bệnh lupus ban đổ hệ thông thì cũng có nguy cơ phát bệnh này về sau. Tỉ lệ mắc bệnh cao hơn 20 lần người thường.

    Dấu hiệu nhận biết bệnh lupus ban đỏ hệ thống

    Thời kì đầu không có triệu chứng nào rõ ràng nên người bệnh có thể chủ quan bỏ qua bệnh, những dấu hiệu rõ rệt hơn thường xuất hiện sau vài tháng đến vài năm mắc bệnh. Lupus ban đỏ gây ra tổn thương cho hàng loạt các cơ quan nội tạng nên cùng lúc có thể xuất hiện vô số triệu chứng và các triệu chứng này có xu hướng nặng hơn vảo mùa đông.

    – Trên da có những nốt ban đỏ: khoảng 75% số bệnh nhân phát hiện những nốt ban bất thường trong thời gian mang bệnh. Có 2 dạng chính là ban dạng đĩa và hồng ban cánh bướm. Thường thấy vòng ban nối 2 bên gò má.

    – Cảm giác đau cứng ở các khớp, sưng khớp có thể kèm với đau cơ.

    – Bị sốt đột ngột không xác định được nguyên nhân.

    – Vùng ngực bị đau tức mỗi lần hít thở mạnh và sâu.

    – Tóc rụng nhiều

    – Tím bầm ở các ngón tay, chân hoặc có màu sắc tái nhợt.

    – Thường xuyên trong trạng thái mệt mỏi, tinh thần kém.

    – Sưng loét ở miệng.

    – Có xu hướng nhạy cảm hay sợ ánh nắng mặt trời.

    – Rối loạn chu kì kinh nguyệt.

    Các biều hiện khác xuất hiện ít hơn nhưng cũng cần chú ý như: choáng váng, đau nhức đầu, tế bào hồng cầu sụt giảm dẫn đến thiếu máu, dễ buồn bực, hay bồn chồn, dễ xúc động.

    Mối nguy hiểm từ bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

    Toàn bộ cơ quan trong cơ thể chúng ta đều bị ảnh hưởng bởi căn bệnh quái ác này, khi mắc bệnh khó tránh khỏi trường hợp phải điều trị nhiều căn bệnh cùng một lúc. Những tổn thương của nội tạng như:

    – Tim: bệnh viêm màng ngoài tim gây đau thắt ngực, động mạch bị xơ vữa dẫn đến nguy cơ bị đau tim, nhồi máu cơ tim hoặc có thê gây viêm cơ tim.

    – Thận: bị nhiều nhất là viêm cầu thận.

    – Hệ thần kinh: lupus ban đỏ dẫn đến chứng bệnh tâm thần cấp, lên cơn co giật, viêm tủy sống dẫ đến bị liệt, rối loạn về tâm lý.

    – Phổi: Một nửa số bệnh nhân mắc lupus ban đỏ dẫn đến các bệnh về phổi trong đó phải kể đến chứng viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi.

    – Máu và hệ miễn dịch: làm rối loạn chức năng miễn dịch, bệnh gay ra tình trạng thiếu máu hay xuất huyết khiến bệnh nhân càng dễ suy nhược, mất sứ.

    – Hệ tiêu hóa: lupus gây nhiềm trùng bên trong cơ qun tiêu hóa, thường thấy bệnh nhân bị viêm màng bụng hay nhiễm trùng ống tiêu hóa.

    Hiện nay chưa có phương pháp nào chữa dứt điểm bệnh lúpus ban đỏ những có nhiều nhóm thuốc có thể giúp ức chế bệnh phát triển như Aspirin, Naproxen, pdnisolone, betamethasone, Hydroxychloroquine, cyclophosphamide,… Mỗi thuốc có công hiệu trong từng trường hợp tổn thương khác nhau nhưng đa số chỉ được chỉ định dùng trong một thời gian nhất định vì có rất nhiều tác dụng phụ có thể xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Bệnh Gì? Có Nguy Hiểm Không? Tìm Hiểu Ngay!
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
  • Lupus Ban Đỏ Là Bệnh Gì? Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Lupus Ban Đỏ Là Bệnh Gì? Làm Sao Điều Trị?
  • Lupus Ban Đỏ Là Bệnh Gì?
  • 12 Dấu Hiệu Cảnh Báo Bệnh Lupus Ban Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Gì?
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Gì Và Giải Pháp Điều Trị?
  • Lupus Ban Đỏ Có Lây Không?
  • Những Biến Chứng Nguy Hiểm Của Bệnh Lupus Ban Đỏ
  • Lupus Ban Đỏ Và Những Biến Chứng Nguy Hiểm Bạn Cần Biết
  • Lupus ban đỏ hệ thống hay gọi tắt là lupus xảy ra khi hệ miễn dịch gặp sự cố. Căn bệnh ảnh hưởng đến da, khớp, tim, phổi, thận; khiến toàn bộ cơ thể bị tàn phá. Một số trường hợp nặng cần phải ghép tạng như nữ ca sĩ Selena Gomez.

    Dù nguy hiểm đến vậy, lupus rất khó chẩn đoán bởi biểu hiện của các bệnh nhân rất khác nhau. Bên cạnh đó, triệu chứng lupus thường bị nhầm lẫn với những vấn đề sức khỏe khác.

    Phát ban trên mặt

    Một trong những triệu chứng rõ ràng nhất của lupus là vết phát ban hình giống con bướm ở khu vực mũi và gò má. Khoảng 30% bệnh nhân lupus ghi nhận hiện tượng này.

    Sốt kéo dài

    Sốt xuất hiện khi cơ thể viêm nhiễm và trên thực tế, không ít người mắc lupus lên cơn sốt. Nếu bị sốt kéo dài hoặc tái phát liên tục, bạn hãy lập tức đi khám.

    Da phát ban sau khi ra ngoài

    Bệnh nhân lupus nhạy cảm với tia UV nên sau thời gian ở ngoài trời, họ dễ bị phát ban hoặc thậm chí loét da ở những vùng ít được che chắn như mặt, cổ, cánh tay.

    Đau khớp

    Lupus hay bị nhầm lẫn với viêm khớp vì cả hai căn bệnh đều khiến khớp trở nên cứng và đau, đặc biệt ở bàn tay, cổ tay, mắt cá chân. Các chuyên gia khuyến cáo bạn nên đi kiểm tra sức khỏe ngay nếu thấy khó cử động sau khi ngủ dậy hoặc ngồi lâu.

    Sưng

    Sưng hạch bạch huyết hoặc vùng da quanh mắt có thể là dấu hiệu của lupus. Một số bệnh nhân còn bị sưng bắp chân.

    Rụng tóc

    Lupus gây rụng tóc, để lại những mảnh hói nhỏ trên đầu và đôi khi đi kèm phát ban.

    Ngón tay, ngón chân bị tê và đổi màu

    Một phần ba người mắc bệnh lupus xuất hiện hội chứng Raynaud khiến mạch máu cung cấp máu đến da nhỏ lại. Tuần hoàn bị cản trở, ngón tay, ngón chân sẽ bị tê và chuyển màu sang trắng hoặc tím.

    Kiệt sức

    Kiệt sức là lời phàn nàn hay gặp ở bệnh nhân lupus. Cảm giác này khác với sự mệt mỏi sau khi tập gym, chơi thể thao mà giống như “bị đập vào tường” đến mức không thể hoạt động.

    Đau ngực

    Đau ngực khi ho hoặc thở sâu cảnh báo tình trạng viêm màng phổi dễ bắt gặp khi mắc lupus. Bên cạnh đó, căn bệnh còn có thể gây viêm màng tim, làm bạn đau ngực khi nằm nhưng đỡ hơn nếu ngồi dậy và ngả về phía trước.

    Loét miệng

    Các vết loét ở miệng và mũi bệnh nhân lupus kéo dài từ vài ngày đến vài tháng.

    Chấm đỏ trên da

    Lupus có thể tấn công tiểu cầu, loại tế bào giúp con người cầm máu bằng cách làm máu vón cục và đông lại. Khi lượng tiểu cầu xuống thấp, da sẽ nổi nhiều chấm đỏ do mạch máu bị rò rỉ. Một số trường hợp còn chảy máu mũi hoặc nướu (khi đánh răng).

    Đau đầu

    50% người bị lupus gặp vấn đề về trí nhớ, tập trung, nhận thức do căn bệnh tác động đến não cùng hệ thần kinh. Đi kèm với đó là nguy cơ đau nửa đầu tăng gấp đôi và hiện tượng tê, ngứa ran các dây thần kinh vận động, cảm giác.

    Đặc biệt, lupus có thể khiến người mới 30-40 tuổi đột quỵ.

    Minh Nguyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biểu Hiện Lâm Sàng Của Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
  • Những Biểu Hiện Nhận Biết Khi Mắc Bệnh Lupus Ban Đỏ
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Giai Đoạn Cuối Có Chữa Khỏi Được Không? Đừng Bỏ Qua!
  • Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
  • Phác Đồ Điều Trị Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Bệnh Nhân Lupus Ban Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Có Chữa Được Không ?
  • Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? Tìm Hiểu Ngay!
  • Bệnh Tự Miễn Lupus Ảnh Hưởng Đến Thai Kỳ Như Thế Nào? ✅
  • Cần Sa Và Bệnh Tự Miễn (Lupus)
  • Thế Nào Là Bệnh Tự Miễn?
  • Bệnh lupus ban đỏ nếu không được kiểm soát tốt có thể gây ra nhiều triệu chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến tim mạch, xương khớp, da và nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Việc chăm sóc bệnh nhân lupus ban đỏ đúng cách sẽ giúp giảm thiểu được những tác hại do bệnh gây ra và góp phần rút ngắn thời gian điều trị.

    Bệnh lupus ban đỏ là gì?

    Lupus ban đỏ là căn bệnh gây ra bởi tình trạng rối loạn trong hoạt động của hệ miễn dịch. Lúc này thay vì chỉ tấn công các tác nhân gây hại xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch lại sản xuất ra nhiều kháng thể tiêu diệt chính các mô khỏe mạnh trong cơ thể và dẫn đến viêm.

    Khi bị bệnh, da chính là cơ quan chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Có khoảng 3/4 trong tổng số bệnh nhân xuất hiện các nốt hồng ban dạng cánh bướm trên da, đặc biệt là ở các vùng da hở như mặt, cổ. Ngoài ra, bệnh còn ảnh hưởng xấu đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể cùng lúc như tim, phổi, khớp, máu, thần kinh.

    Bất cứ ai cũng có thể bị bệnh lupus ban đỏ, tuy nhiên bệnh xuất hiện ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Trong đó có khoảng 15% trường hợp bắt đầu bị bệnh trước năm 18 tuổi. Việc chăm sóc đúng cách có thể giúp cải thiện các triệu chứng góp phần giảm thiểu tần suất tái phát bệnh.

    Cách chăm sóc bệnh nhân lupus ban đỏ

    1. Chăm sóc da đúng cách khi bị lupus ban đỏ

    – Bảo vệ da trước tác hại của ánh nắng mặt trời

    Làn da của người bị lupus ban đỏ rất nhạy cảm với ánh nắng mặt trời. Tia cực tím có trong ánh nắng sẽ khiến cho các sợi collagen trong da bị đứt gãy, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bình phục của tổn thương và khiến làn do có nguy cơ để lại sẹo thâm.

    Chính vì vậy, việc bảo vệ da khi ra ngoài nắng chính là một bước không thể thiếu trong quy trình chăm sóc bệnh nhân bị lupus ban đỏ. Để hạn chế tối đa ảnh hưởng của tia cực tím tới làn da, người bệnh có thể áp dụng một số mẹo đơn giản sau:

    Tia cực tím có khả năng đâm xuyên qua những lớp vải mỏng sáng màu và ngay cả lớp cửa kính của cửa sổ, ô tô. Vì vậy, khi ra ngoài trời, bạn nên mặc quần áo dài tay có chất liệu tối để bảo vệ da tối ưu.

    Hiện nay, trên thị trường cũng bày bán rất nhiều quần áo hay váy được dệt từ sợi tổng hợp giúp chống lại tia cực tím. Người bệnh có thể tìm mua về mặc khi cần thiết.

    Nếu chỉ mặc quần áo dài tay thì không thể bảo vệ da hoàn toàn trước tác hại của ánh nắng mặt trời. Do đó, người bệnh cần kết hợp sử dụng kem chống nắng khi ra ngoài đường. Khi mua kem chống nắng, cần ưu tiên lựa chọn các sản phẩm đáp ứng được những tiêu chí như:

    + Chỉ số SPF ít nhất là 30

    + Có thể cản được tia UVA lẫn UVB

    + Kem có chứa các thành phần có khả năng cản quang. Chẳng hạn như kẽm oxide hay titanium dioxide

    + Chất kem mỏng, nhẹ, có khả năng thẩm thấu nhanh, không gây bết dính trên da

    Khi sử dụng kem chống nắng cũng cần lưu ý:

    + Trong lần đầu sử dụng, thoa một ít kem ra cổ tay, chờ xem da có biểu hiện bị dị ứng không trước khi thoa trên diện rộng.

    + Trung bình, các sản phẩm kem chống nắng đều cần khoảng 30 phút để phát huy được hiệu quả tối ưu. Vì vậy, hãy chú ý canh thời gian để thoa kem trước khi ra ngoài 30 phút.

    + Mồ hôi và quá trình cọ sát khi vận động có thể làm trôi kem chống nắng. Hãy thoa lại kem sau khoảng 1,5 – 2 tiếng, đặc biệt là khi bạn vận động ngoài trời nhiều hoặc đi biển, đi bơi.

    Người bị lupus ban đỏ được khuyên ở trong nghỉ ngơi nhiều hơn để da nhanh lành. Cân nhắc ra ngoài chỉ khi thật sự cần thiết, đặc biệt là trong những giờ cao điểm khi ánh nắng mặt trời có cường độ tia UV mạnh nhất là 10 giờ sáng đến 16 gờ chiều hàng ngày.

    Nếu bắt buộc phải ra ngoài, đừng quên thoa kem chống nắng, mặc quần áo dài tay và đội mũ rộng vành để bảo vệ da.

    Ngoài ánh sáng mặt trời thì tiếp xúc nhiều với ánh sáng nhân tạo cũng không tốt cho làn da khi bị lupus ban đỏ. Bạn nên hạn chế để da tiếp xúc với ánh sáng ra từ máy tính, máy photocopy hay các thiết bị điện tử khác nếu không muốn các triệu chứng bệnh ngày càng trở nặng.

    – Sử dụng các sản phẩm chăm sóc da phù hợp

    Khi bị lupus ban đỏ, bạn vẫn có thể sử dụng các sản phẩm chăm sóc da như kem dưỡng da, xịt khoáng hay sữa rửa mặt. Tuy nhiên cần ưu tiên dùng các sản phẩm dịu nhẹ được sản xuất từ các thành phần thiên nhiên và phù hợp với da để tổn thương không bị kích ứng nặng hơn.

    Vệ sinh da sạch sẽ

    Bước chăm sóc bệnh nhân lupus ban đỏ này cũng quan trọng không kém. Da được làm sạch sẽ giúp bớt ngứa và hạn chế được nguy cơ bị nhiễm trùng, bội nhiễm vi khuẩn.

    Bạn nên tắm rửa, thay quần áo 1 – 2 lần mỗi ngày. Sử dụng nước ấm, nước lạnh hoặc sữa tắm không chứa chất tẩy để làm sạch da. Sau khi tắm xong, chú ý lau khô người bằng khăn mềm rồi mới được mặc quần áo vào. Tuyệt đối không mặc trang phục trong tình trạng cơ thể còn ẩm ướt.

    2. Đẩy lùi bệnh lupus ban đỏ bằng một chế độ ăn uống khoa học

    Người bị lupus ban đỏ cần được chăm sóc bằng một chế độ dinh dưỡng phù hợp để cải thiện hệ miễn dịch của cơ thể và nhanh chóng đẩy lùi bệnh tật. Vậy trong ăn uống hàng ngày, người bệnh nên kiêng gì và ăn gì tốt?

    – Những thực phẩm người bị lupus ban đỏ nên kiêng ăn:

    • Đồ béo: Thịt mỡ, các món chiên rán, đồ ăn chứa bơ là những thức ăn chứa nhiều chất béo không tốt cho người bị lupus ban đỏ. Tiêu thụ các thực phẩm này quá nhiều khiến lượng mỡ trong máu gia tăng, làm cản trở quá trình lưu thông máu đến sửa chữa những khu vực bị tổn thương do ảnh hưởng từ bệnh. Hơn nữa, chúng còn làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng về tim mạch, tiểu đường ở người bị lupus ban đỏ.
    • Thức uống chứa caffein: Caffein là một chất kích thích thần kinh được tìm thấy nhiều trong cà phê, ca cao, trà đặc, nước tăng lực hay các loại đồ uống có gas. Sử dụng các thức uống này thường xuyên sẽ làm giảm khả năng hấp thụ chất sắt của cơ thể. Điều này sẽ khiến người bị phải đối diện với chứng thiếu máu ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của như quá trình bình phục của bệnh.
    • Các loại thịt đỏ: Chẳng hạn như thịt bò, thịt dê, thịt nạc lợn, thịt trâu. Thành phần protein có nhiều trong thịt đỏ có thể làm gia tăng tình trạng ngứa ngáy, khó chịu ngoài da. Ngoài ra, ăn nhiều thịt đỏ còn làm tăng sắc tố da, khiến các nốt hồng ban để lại vết thâm đem sau khi bình phục. Đây chính là những lý do giải thích vì sao thịt đỏ không được khuyến khích sử dụng trong bữa ăn của người bị lupus ban đỏ.
    • Muối và các món quá mặn: Cắt giảm lượng muối tiêu thụ trong bữa ăn hàng ngày là giải pháp hữu hiệu giúp người bị lupus ban đỏ giảm thiểu nguy cơ bị các biến chứng về tim mạch, cao huyết áp do căn bệnh này gây ra.
    • Kiêng uống rượu: Rượu và các thức uống chứa cồn khác có thể tương tác với các thuốc điều trị lupus ban đỏ bệnh nhân đang sử dụng và làm giảm hiệu quả của chúng. Chính vì lẽ đó, bệnh nhân nên kiêng uống bia rượu, ít nhất là cho đến khi bệnh được chữa lành hoàn toàn.
    • Gia vị cay: Ăn nhiều tiêu, ớt, mù tạt hay các món cay sẽ gây tích nhiệt trong cơ thể, khiến cho tổn thương lâu lành.
    • Các thực phẩm khác cần hạn chế: Thức ăn nhanh, đồ hộp, các thức ăn được làm từ tinh bột đã qua chế biến ( bánh mì trắng, bánh quy…)

    – Thực phẩm nên có trong thực đơn của người bị lupus ban đỏ:

    Thành phần curcumin trong nghệ có thể giúp kháng viêm, giảm protein niệu và ổn định huyết áp tâm thu ở những bệnh nhân đang gặp vấn đề về thận do lupus ban đỏ.

    Người bệnh có thể sử dụng nghệ làm gia vị chế biến món ăn hàng ngày. Cách khác hãy uống nghệ chung với mật ong nguyên chất hoặc thêm một muỗng bột nghệ vào trong ly sữa ấm và thưởng thức.

    Đây cũng là một loại gia vị có đặc tính kháng viêm, giảm đau rất tốt cho người bị lupus có biểu hiện viêm khớp. Gừng được tiêu thụ theo nhiều cách khác nhau như làm nước chấm, ướp vào thịt cá hoặc phơi khô hãm trà uống.

    Omega 3 được tìm thấy trong một số loại hạt ( óc chó, hướng dương, hạt lanh, đậu nành ) hay các loại cá béo ( cá ngừ, cá trích, cá cơm, cá thu…). Đây là một chất béo lành mạnh tốt cho tim mạch và có tác dụng chống viêm, cải thiện lưu thông máu, làm giảm thiệt hại do lupus ban đỏ gây ra.

    Sữa chua và các thức uống lên men tự nhiên giúp cung cấp lượng lớn vi khuẩn có lợi cho đường ruột, cải thiện hệ miễn dịch. Mỗi ngày duy trì ăn 1 – 2 hũ sữa chua sẽ giúp bệnh nhân kiểm soát tốt bệnh tình của mình và hạn chế nguy cơ tái phát.

    Thiếu hụt vitamin D có thể là suy yếu hệ miễn dịch và là một trong những yếu tố thúc đẩy bệnh lupus ban đỏ phát triển. Ngoài việc tắm nắng sớm mỗi ngày để cơ thể tổng hợp vitamin D, người bệnh có thể bổ sung chất này thông qua ăn uống.

    Các thực phẩm dồi dào vitamin D nhất bao gồm: Các sản phẩm từ đậu nành, lòng đỏ trứng, sữa, ngũ cốc…

    Giấm táo có tác dụng kích thích tiêu hóa, thải độc cho cơ thể và làm tăng khả năng sản xuất axit chlohydric – một chất hầu hết người mắc lupus ban đỏ đều bị thiếu hụt.

    Để đạt được hiệu quả tốt, người bệnh chỉ cần lấy một thìa giấm táo pha với một cốc nước uống trước các bữa ăn khoảng 30 phút.

    Các loại dầu thực vật giúp bổ sung chất béo lành mạnh cho cơ thể. Đặc biệt là dầu dừa và dầu oliu còn có tác dụng kháng viêm, làm giảm cholesterol trong máu.

    Thay vì dùng mỡ động vật, người bệnh có thể dùng dầu thực vật để xào nấu, chế biến món ăn sẽ có lợi hơn cho sức khỏe.

    Rau củ quả tươi là nguồn cung cấp chất xơ, các vitamin và khoáng tố dồi dào. Chúng giúp nâng cao sức khỏe tổng thể cho người bị lupus ban đỏ.

    Sử dụng nhóm thực phẩm này giúp cải thiện chức năng tiêu hóa, thải độc cho cơ thể, đồng thời giảm nguy cơ bị biến chứng về tim mạch.

    Khi chăm sóc bệnh nhân lupus ban đỏ, người nhà cũng cần chú ý nhắc nhở người bệnh uống nước thường xuyên để tăng khả năng thải độc và chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Qua đó góp phần đẩy nhanh quá trình hồi phục sức khỏe.

    3. Chế độ sinh hoạt hàng ngày giúp hỗ trợ điều trị bệnh

    Một số thay đổi trong lối sống có thể giúp hỗ trợ cải thiện các triệu chứng lupus ban đỏ và giảm tần suất tái phát bệnh. Trong sinh hoạt hàng ngày, bệnh nhân hãy chú ý một số điểm quan trọng sau:

    • Đi ngủ sớm, ngủ đủ giấc. Tránh thức quá khuya
    • Không làm việc quá sức khiến sức khỏe suy giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho các đợt bệnh cấp tính tái phát trở lại.
    • Bớt lo lắng, giữ cho tinh thần luôn thoải mái. Tránh để đầu óc căng thẳng quá mức sẽ khiến cho bệnh tình bùng phát dữ dội hơn.
    • Thận trọng khi dùng thuốc tây, đặc biệt là các thuốc làm tăng tính nhạy cảm của da với ánh nắng mặt trời như thuốc điều trị cao huyết áp, thuốc kháng viêm, kháng sinh…
    • Tập thể dục mỗi ngày, tham gia các bộ môn vận động nhẹ nhàng như đi bộ, tập dưỡng sinh, ngồi thiền, yoga… Chúng giúp người bị lupus ban đỏ cải thiện sức khỏe, ổn định hoạt động của hệ miễn dịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lupus Ban Đỏ Là Bệnh Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Trị
  • Nhận Diện Căn Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
  • Lupus Ban Đỏ, Căn Bệnh Nguy Hiểm Ít Người Biết
  • Căn Bệnh Lupus Ban Đỏ: Diễn Biến Chậm, Dễ Bị Bỏ Sót
  • Căn Bệnh Mà Selena Gomez Đang Mắc Phải
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100