Thanh Toán Quốc Tế Là Gì? Tìm Hiểu Thông Tin Về Thanh Toán Quốc Tế

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Gdcd 12 – Bài 8 – Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân – Sa Bùi
  • Mở Rộng Vốn Từ Cho Trẻ 3
  • Sự Phát Triển Nhận Thức Của Đảng Ta Về Đổi Mới, Ổn Định Và Phát Triển
  • Phát Triển Nông Nghiệp, Nông Thôn Bền Vững Ở Nước Ta
  • Phát Triển Đô Thị Bền Vững Từ Góc Độ Quản Lý Phát Triển Đô Thị
  • Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể các lĩnh vực : kinh tế, chính chị, văn hoá, khoa học, kỹ thuật, du lịch…trong đó quan hệ kinh tế chiếm vị trí quan trọng, là cơ sở cho các mối quan hệ khác.

    2/ Vai trò của Thanh toán Quốc tế là gì?

    Đối với nền kinh tế:

    Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước.

    Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích luỹ trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp với sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế. Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định.

    Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân. Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau.

    Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế. Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng hoá tiền tệ giữa người mua và người bán diễn ra trôi chảy, hiệu quả hơn.

    Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia. Các ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán sẽ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán và tạo sự an toàn tin tưởng cho khách hàng.

    Như vậy, thanh toán quốc tế là hoạt động tất yếu của một nền kinh tế phát triển.

    Đối với ngân hàng:

    Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường.

    Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán.

    Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lưới ngân hàng.

    Như vậy, thanh toán quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng.

    3/ Thuật ngữ trong thanh toán quốc tế

    Về định nghĩa Tín dụng chứng từ, một trong những thuật ngữ trong thanh toán quốc tế, tại Điều 2, UCP 600 như sau:

    “ Credit means any arrangement, however named or desctibed, that is issevocable and there by constitutes a definite undertaking of the issuing bank to honour a complying psentation”. (Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của Ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp)

    Từ định nghĩa trên, cầm làm rõ một số thuật ngữ trong thanh toán quốc tế có thể gây mơ hồ cho người đọc đó là:

    Thứ nhất, về tên gọi phương thức tín dụng chứng từ:

    Tên gọi của phương thức tín dụng chứng từ là không bắt buộc và có thể là bất cứ như thế nào, miễn là nội dung của nó thể hiện một thỏa thuận, theo đó một ngân hàng hành động theo yêu cầu và theo chỉ thị của một khách hàng hoặc trên danh nghĩa chính mình, phải trả tiền hoặc trả tiền theo lệnh của một người khác hoặc chấp nhận và trả tiền hối phiếu do người này ký phát, khi bộ chứng từ quy định được xuất trình và tuân thủ các điều kiện của Tín dụng.

    Do có tính tùy ý về cách gọi, nên trong thực tế, ta gặp rất nhiều thuật ngữ khác nhau được dùng để chỉ phương thức thanh toán tín dụng chứng từ bằng tiếng Anh cũng như bằng tiếng Việt như: 

    – Bằng tiếng Anh: Letter of Credit (viết tắt LC hoặc L/C); Credit; Documentary Credit (Viết tắt DC hoặc D/C)…

    – Bằng tiếng Việt: Tín dụng thư; Thư tín dụng; Tín dụng chứng từ; hoặc sử dụng các từ viết tắt: L/C, LC, DC, D/C.

    Thứ hai, về th4ật ngữ trong thanh toán quốc tế “Tín dụng”:

    Ở đây được dùng theo nghĩa rộng, tức “tín nhiệm”, chứ không phải để chỉ “một khoản cho vay” theo nghĩa thông thường. Điều này được thể hiện rõ trong trường hợp khi người nhập khẩu ký quỹ 100% giá trị của L/C, thì thực chất ngân hàng phát hành không cấp bất cứ một khoản tín dụng bằng tiền nào cho người nhập khẩu, mà chỉ cho người nhập khẩu “vay” sự tín nhiệm của mình.

    Ngay cả trong trường hợp người nhập khẩu không hề ký quỹ, thì một khoản tín dụng bằng tiền thực sự chỉ phát sinh khi Ngân hàng phát hành tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu và ghi nợ nhà nhập khẩu.

    Như vậy, thuật ngữ “Tín dụng” trong phương thức tín dụng chứng từ chỉ thể hiện khoản “tín dụng trừu tượng” bằng lời hứa trả tiền của Ngân hàng thay cho lời hứa trả tiền cho nhà nhập khẩu, vì ngân hàng có hệ số tín nhiệm cao hơn nhà nhập khẩu.

    4. Tính ưu việt trong thanh toán quốc tế bằng L/C

    4.1. L/C là gì?

    LC là một bức thư do ngân hàng đại diện của người nhập khẩu (bên mua) lập ra theo yêu cầu của người nhập khẩu (bên mua) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu (bên bán) tại một thời điểm cụ thể, nếu người xuất khẩu (người bán) xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản được nêu trong thư tín dụng.

    Bên bán cũng có một ngân hàng đại diện cho mình và bên bán sẽ chuyển bộ chứng từ hợp lệ này cho ngân hàng đại diện của mình tại quốc gia xuất khẩu.

    Như vậy người mua, người bán và ngân hàng là những cá thể tham gia vào quá trình thanh toán bằng LC. LC được viết tắt bởi từ Letter of Credit. Ngoài ra để nhấn mạnh đến thanh toán mà ngân hàng sẽ giữ bộ chứng từ người ta còn có tên gọi khác là Documentary Letter of Credit để nhấn mạnh đến chứng từ và phương thức thanh toán.

    4.2. Một số đặc điểm của L/C:

    So với các phương thức thanh toán quốc tế khác, thanh toán bằng L/C có ưu điểm ở chỗ:

    – Đối với nhà nhập khẩu: Được Ngân hàng phát hành L/C (không phait nhà nhập khẩu) đảm bảo thanh toán chắc chắn nếu xuất trình được bộ chứng từ xuất khẩu phù hợp.

    – Đối với nhà nhập khẩu: Được Ngân hàng phát hành L/C đảm bảo không phải trả tiền chừng nào chưa nhận được bộ chứng từ nhập khẩu phù hợp.

    Rõ ràng là, nhà nhập khẩu có cơ sở tin chắc rằng, Ngân hàng phát hành sẽ không trả tiền trước khi nhà xuất khẩu giao hàng, bởi vì điều này đòi hỏi nhà xuất khẩu phải xuất trình bộ chứng từ giao hàng; còn nhà xuất khẩu tin chắc rằng sẽ nhận được tiền hàng xuất khẩu nếu trao cho Ngân hàng phát hành bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C. 

    Như vậy, phương thức L/C đã dung hòa được lợi ích và rủi ro giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, đây là ưu điểm vượt trội của phương thức này. Bằng sơ đồ, chúng ta hãy so sánh mức độ rủi ro và lợi ích đối với nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trong từng phương thức như sau:

    Chú thích:

    1.Open Account: Phương thức ghi sổ 

    2.Clean Collection: Phương thức nhờ thu phiếu trơn

    3.D/A: Chấp nhận hối phiếu trao chứng từ

    4.D/P: Thanh toán trao chứng từ

    5.L/C: Phương thức L/C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Chiến Lược Sản Phẩm Trong Marketing
  • Tìm Hiểu Quá Trình Phát Triển Của Phôi Trước Làm Tổ
  • Quá Trình Hình Thành Phôi
  • Quy Trình Phát Triển Sản Phẩm Mới Trong Dự Án
  • Chiến Lược Phát Triển Sản Phẩm Là Gì?
  • Thanh Toán Quốc Tế Và Vai Trò Của Thanh Toán Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân
  • Quyền Phát Triển Đất Đai: Khái Niệm Và Mô Hình
  • Lý Thuyết Bài 8: Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân Giáo Dục Công Dân 12
  • Bài 8. Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân Bai 8 Phap Luat Voi Su Phat Trien Cua Cong Dan Doc
  • Bài 8. Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân Gdcd Lop 12 Pptx
  • Đối với nền kinh tế

    Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước. Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích luỹ trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp với sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế. Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định.

    Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân.Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau. Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế. Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng hoá tiền tệ giữa người mua và người bán diễn ra trôi chảy, hiệu quả hơn.

    Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia. Các ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán sẽ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán và tạo sự an toàn tin tưởng cho khách hàng.

    Như vậy, thanh toán quốc tế là hoạt động tất yếu của một nền kinh tế phát triển.

    Đối với ngân hàng

    Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán.

    Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lưới ngân hàng.

    Như vậy, thanh toán quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng.

    Trong thanh toán quốc tế, việc các bên tham gia lựa chọn phương thức thanh toán là một điều kiện rất quan trọng. phương thức thanh toán tức là chỉ người bán dùng cách nào để thu tiền về, người mua dùng cách nào để trả tiền. Tuỳ theo những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể, các bên tham gia trong thương mại quốc tế sẽ lựa chọn và thoả thuận với nhau, cùng sử dụng một phương thức thanh toán thích hợp trên nguyên tắc cùng có lợi, người bán thu được tiền nhanh và đầy đủ, người mua nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn. Để phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế, người ta đã thiết lập nhiều phương thức thanh toán khác nhau. Các phương thức thanh toán quốc tế dùng trong ngoại thương hiện nay gồm có: phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance), phương thức uỷ thác thu (Collection), phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary Credit)…

    Trong thực tế, khi các bên mua bán chưa có sự tín nhiệm nhau thì thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức phổ biến, được các bên tham gia hợp đồng ngoại thương ưa chuộng vì nó bảo vệ quyền lợi và bình đẳng cho tất cả các bên tham gia(người mua, người bán, ngân hàng). Hiện nay ở Việt Nam và các nước trên thế giới, thanh toán bằng thư tín dụng được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 80% trong tổng số kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu. Trong nội dung tiếp theo em xin đề cập sâu về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Thanh Toán Quốc Tế
  • Kiểm Điểm, Làm Rõ Trách Nhiệm Của Giám Đốc Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất
  • Quy Trình Thu Hồi Đất Theo Luật Đất Đai 2013
  • Phạm Vi Áp Dụng Quy Định Nhà Nước Thu Hồi Đất Sử Dụng Để Phát Triển Kinh Tế
  • Hà Nội Thành Lập Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất Trực Thuộc Ubnd Quận, Huyện, Thị Xã
  • Chuyển Tiền (Remittance) Trong Thanh Toán Quốc Tế Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Receipt Là Gì? Các Loại Biên Lai Hiện Nay Đang Có Và Bạn Nên Biết
  • Receipt Là Gì? Phân Biệt Receipt Với Bill Và Invoice
  • Lệnh Dừng (Stop Order) Trong Giao Dịch Là Gì? Các Loại Lệnh Dừng
  • Order Taobao Là Gì? Làm Sao Để Nhập Hàng Trung Quốc Giá Rẻ Và An Toàn?
  • Order Taobao Là Gì? Tất Tần Tật Những Gì Về Taobao Bạn Cần Nắm Rõ
  • Chuyển tiền trong thanh toán quốc tế– danh từ, trong tiếng Anh được dùng bởi cụm từ Remittance.

    Chuyển tiền là phương thức thanh toán quốc tế, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định.” (Theo Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê)

    Đặc điểm của phương thức chuyển tiền

    Có thể nói, chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản, trong đó, người chuyển tiền và người nhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau. Ngân hàng khi thực hiện chuyển tiền chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng phí và không bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng.

    Rõ ràng là, trong thanh toán bằng chuyển tiền, việc có trả tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí của người mua. Người mua sau khi nhận hàng có thể không tiến hành chuyển tiền, hoặc cố tình dây dưa, kéo dài thời hạn chuyển tiền nhằm chiếm dụng vốn của người bán, do đó, làm cho quyền lợi của người bán không được bảo đảm.

    Chính vì nhược điểm ngày mà trong ngoại thương chuyển tiền thường chỉ được áp dụng trong các trường hợp các bên mua bán có uy tín và tin cậy lẫn nhau.

    Hình thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế

    Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T): Là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán (Bank draft) của ngân hàng chuyển tiền được chuyển bằng thư cho ngân hàng trả tiền.

    Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T): Là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền bằng telex hay mạng swift.

    Chuyển tiền bằng điện nhanh, nên có lợi cho nhà xuất khẩu, nhưng chi phí lại cao; còn chuyển tiền bằng thư thì chậm song chi phí lại thấp. Ngày nay, hầu hết nghiệp vụ chuyển tiền đều bằng điện.

    Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền trong thanh toán quốc tế

    Các bên tham gia

    Người chuyển tiền hay người trả tiền (Remitter): Thường là người nhập khẩu, người mua, người mắc nợ, nhà đầu tư, người chuyển kiều hối. Người trả tiền là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài.

    Người thụ hưởng (Beneficary): Là người xuất khẩu, chủ nợ, người nhận vốn đầu tư, người nhận kiều hối… do người chuyển tiền chỉ định.

    Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): Là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền.

    Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): Là ngân hàng trả tiền cho người thụ hưởng, là ngân hàng đại lí hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền.

    Các bước tiến hành

    Bước 1: (bước này chỉ xuất hiện trong nghiệp vụ chuyển tiền ngoại thương): Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ như: hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn… cho nhà nhập khẩu.

    Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa), nếu quyết định trả tiền thì nhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hoặc T/T) cùng với ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản) gửi ngân hàng phục vụ mình.

    Bước 3: Sau khi kiểm tra chứng và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyể ntiền và gửi giấu báo Nợ cho nhà nhập khẩu.

    Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu của người chuyển tiền) cho ngân hàng đại lí (ngân hàng trả tiền) để chuyển trả cho người thụ hưởng.

    Bước 5: Ngân hàng trả tiền ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng, đồng thời gửi giấy báo Có cho người hưởng lợi. (Theo Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê)

    Khai Hoan Chu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Record Là Gì, Nghĩa Của Từ Record
  • Mx Record Là Gì? Hướng Dẫn Trỏ Mx Cho Mail, Tạo Reocord Trong Dns
  • Lệnh Cấp Container Rỗng Là Gì, Quy Trình Như Thế Nào?
  • Lệnh Cấp Cont Rỗng (Empty Release Order)
  • Order Hàng Quảng Châu Giá Rẻ
  • Thanh Toán Quốc Tế Trong Xuất Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế Trong Xuất Nhập Khẩu
  • Các Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế
  • Tìm Hiểu Bảng Cân Đối Kế Toán – Balance Sheet Là Gì?
  • Xử Lý Ảnh Là Gì? Và Team Ai Đã Xử Lý Ảnh Như Thế Nào?
  • Mã Csc Là Gì ? Thanh Toán Online Bằng Csc Như Thế Nào? Mã Csc Trong Thẻ Tín Dụng Là Gì
  • Thanh toán quốc tế đã ra đời từ lâu, nhưng nó mới chỉ phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền quốc tế ngày càng gia tăng, tù đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua ngân hàng cũng tăng theo.

    Thanh toán quốc tế trong Xuất nhập khẩu – Định nghĩa

    Thanh toán Quốc tế là gì?

    • Thứ hai, theo Trầm Thị Xuân Hương (2006), thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau.

    Từ hai định nghĩa trên, chúng ta có thể thấy thanh toán quốc tế có một số đặc điểm sau:

    Đặc điểm của thanh toán quốc tế

    Thanh toán quốc tế khác thanh toán quốc nội ở chỗ nó mang yếu tố nước ngoài

    Những hoạt động thanh toán nào có yếu tố nước ngoài thì gọi là hoạt động thanh toán quốc tế, còn ngược lại thì gọi là hoạt động thanh toán quốc nội. Yếu tố nước ngoài được thể hiện ở các mặt sau đây:

    • Chủ thể tham gia thanh toán quốc tế là những người cư trú và phi cư trú, không phân biệt là chung quốc tịch hay khác quốc tịch hoặc giữa những người phi cư trú với nhau. Luật Quản lý ngoại hối của mỗi quốc gia đều có định nghĩa về người cư trú và phi cư trú.

    • Tiền tệ trong thanh toán được chuyển khoản từ tài khoản người phi cư trú sang tài khoản người cư trú hoặc giữa tài khoản hai người phi cư trú với nhau, không kể tài khoản đó mở ở một ngân hàng hay ở hai ngân hàng trong cùng một quốc gia hay ở hai quốc gia khác nhau.

    • Tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế là ngoại tệ đối với một trong hai nước hoặc có thể là nội tệ có nguồn gốc ngoại tệ.

    Hoạt động thanh toán quốc tế là một loại dịch vụ mà ngân hàng cung ứng cho khách hàng

    Dịch vụ thanh toán quốc tế cũng có những đặc điểm truyền thống như các dịch vụ khác

    Mang tính vô hình, việc cung ứng và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời, không thể lưu trữ được dịch vụ. Dịch vụ thanh toán quốc tế có những đặc điểm riêng biệt sau:

    • Cung ứng dịch vụ qua biên giới quốc gia.

    • Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài.

    • Hình thành đại lý dịch vụ ở nước người tiêu dùng dịch vụ.

    • Hoạt động thanh toán quốc tế chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn.

    • Không gian thanh toán quốc tế rất rộng lớn, thời gian thanh toán tương đối dài, cơ sở vật chất và khoa học kỹ thuật không đồng đều, môi trường pháp lý còn thiếu và chưa đồng bộ, trình độ nhân lực tham gia thanh toán quốc tế còn có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia. Đây có thể coi là nguyên nhân phát sinh rủi ro trong thanh toán quốc tế hiện nay.

    Thanh toán quốc tế điện tử sẽ dần dần thay thế cho thanh toán bằng chứng từ truyền thống

    Vai trò của thanh toán quốc tế

    • Đối với nền kinh tế: Thanh toán quốc tế góp phần mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cường vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế, tạo cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ thanh toán.

    • Đối với các doanh nghiệp: Thanh toán quốc tế phục vụ nhu cầu thanh toán của các doanh nghiệp trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế

    • Đối với các ngân hàng thương mại: thanh toán quốc tế tạo doanh thu dịch vụ, thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng phát triển.

    Ví dụ về thanh toán quốc tế

    Ví dụ 1: Công ty CP XNK Vnlogs nhập khẩu một lô ghế massage 300 chiếc từ Trung Quốc, trị giá hợp đồng là 38 ngàn đô la Mỹ (USD), thanh toán bằng phương thức chuyển tiền. Điều kiện giao hàng EXW XIAMEN, theo Incoterms 2010.

    Ví dụ 2: Công ty TNHH Trường An nhập khẩu than từ Singapore, quy định phương thức thanh toán trong hợp đồng là LC, không hủy ngang, không chuyển nhượng được, trả ngay 100% giá trị mỗi chuyến hàng sau khi xuất trình và nhận được chứng từ phù hợp.

    Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến và những ưu nhược điểm của các phương thức thanh toán quốc tế đó

    Phương thức thanh toán chuyển tiền

    Khái niệm

    Phương thức chuyển tiền (Remittance) là phương thức mà trong đó khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định.

    Các bên tham gia

    • Người yêu cầu chuyển tiền (Applicant): có thể là người trả tiền (Payer: người nhập khẩu, người bị ký phát, người chi trả các chi phí dịch vụ, …) hoặc người chuyển tiền (Remitter: người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về, …)

    • Người hưởng lợi (Beneficiary): là người nhận tiền do người yêu cầu chỉ định.

    • Ngân hàng chuyển tiền.

    • Ngân hàng người hưởng.

    • Ngân hàng trung gian.

    Quy trình nghiệp vụ

    1. Người chuyển tiền yêu cầu Ngân hàng nước mình chuyển một số tiền nhất định cho người được hưởng ở nước ngoài.

    2. Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền nhận thực hiện yêu cầu của người chuyển tiền, làm thủ tục chuyển tiền ra nước ngoài.

    3. (Ngân hàng nước ngoài nhận được chuyển tiền sau khi đã nhận tiền chuyển đến, thực hiện trả tiền cho người nhận.

    Trường hợp áp dụng

    • Phương thức chuyển tiền là một bộ phận của phương thức thanh toán khác, thường là ở khâu kết thúc của phương thức nhờ thu, ghi sổ, bảo lãnh ngân hàng, tín dụng chứng từ, …Tuy nhiên, phương thức này cũng được áp dụng một cách độc lập.

    • Chỉ nên áp dụng phương thức chuyển tiền độc lập trong hoạt động thương mại quốc tế khi người xuất khẩu và nhập khẩu tin cậy lẫn nhau hoặc giá trị hợp đồng tương đối nhỏ.

    • Chỉ áp dụng phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế phi thương mại, vì đặc trưng của giao dịch phi thương mại là chỉ sau khi có kết quả của việc hoàn thành nghĩa vụ giao dịch phi thương mại thì mới có số liệu để quy ra số tiền phải thanh toán.

    Những điểm cần lưu ý

    • Về văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức chuyển tiền: Hiện nay, trên thế giới chưa có luật quốc tế điều chỉnh phương thức chuyển tiền. Nó mới chỉ được điều chỉnh thông qua luật quốc gia của nước chuyển tiền và các thỏa thuận đại lý ký kết giữa các ngân hàng. Do đó, sử dụng phương thức chuyển tiền hiện nay không chỉ phát sinh những tranh chấp về mặt nghiệp vụ mà về cả mặt pháp lý.

    • Thời điểm chuyển tiền phải được quy định rõ trong hiệp định, hợp đồng hoặc các thỏa thuận khác (Chuyển tiền trước, chuyển tiền sau).

    • Quy định rõ phương tiện chuyển tiền bằng điện (T/T) hay bằng thư (M/T).

    • Trong thanh toán thương mại quốc tế, phương thức chuyển tiền chỉ có lợi cho người nhập khẩu.

    Phương thức thanh toán ghi sổ

    Khái niệm

    Phương thức thanh toán ghi sổ (Open Account) là một phương thức trong đó quy định rằng, sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ quy định trong hợp đồng cơ sở, người ghi sổ sẽ mở một quyển sổ cái để ghi nợ người bị ghi sổ bằng một đơn vị tiền tệ nhất định và đến từng định kỳ nhất định do hai bên thỏa thuận, người bị ghi sổ sẽ sử dụng phương thức thanh toán chuyển tiền để thanh toán cho người ghi sổ.

    Đặc điểm

    • Là một phương thức thanh toán không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là người mở tài khoản và thu tiền cho người ghi sổ.

    • Chỉ mở sổ đơn biên, không mở sổ song biên, nếu người bị ghi sổ mở sổ để theo dõi thì sổ đó không có giá trị quyết toán giữa hai bên.

    • Với góc độ thu tiền, phương thức này chỉ có hai thành phần tham gia: người ghi sổ và người bị ghi sổ.

    • Giá cả hàng hóa ghi trên hợp đồng cơ sở của phương thức ghi sổ thường cao hơn giá cả hàng hóa ghi trên hợp đồng cơ sở khi trả tiền ngay.

    Quy trình nghiệp vụ

    1. Giao hàng hoặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hoá.

    2. Báo nợ trực tiếp.

    3. Người mua dùng phương thức chuyển tiền để trả tiền khi đến định kỳ thanh toán.

    Trường hợp áp dụng

    • Hai bên ký hợp đồng cơ sở phải thực sự tin cậy lẫn nhau

    • Dùng cho phương thức hàng đổi hàng, gửi bán, đại lý kinh tiêu, nhiều lần, thường xuyên trong một thời kỳ nhất định

    • Dùng trong phương thức gia công

    • Phương thức này chỉ có lợi cho người bị ghi sổ

    • Dùng trong thanh toán phi thương mại

    Những điểm cần lưu ý

    • Chưa có luật và tập quán quốc tế điều chỉnh phương thức thanh toán ghi sổ. Khi áp dụng cần vận dụng luật quốc gia của nước mở sổ cái và/hoặc thỏa thuận ngân hàng đại lý giữa hai ngân hàng (nếu có).

    • Cần quy định cụ thể đồng tiền ghi nợ trên sổ cái, đồng tiền thanh toán, phương thức chuyển tiền, chế tài thanh toán chậm, thiếu hoặc không thanh toán.

    Phương thức thanh toán nhờ thu trơn

    Khái niệm

    Phương thức thanh toán nhờ thu trơn là một phương thức thanh toán mà trong đó người có các khoản tiền phải thu từ các công cụ tài chính hay tín dụng nhưng không thể tự mình thu được, cho nên phải ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ đó với điều kiện là việc chuyển giao chứng từ thương mại không phụ thuộc vào việc người trả tiền có thanh toán hay không.

    Quy trình nghiệp vụ

    1. Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức “Nhờ thu trơn”.

    2. Người xuất khẩu gửi hàng hóa và bộ chứng từ thương mại trực tiếp cho người nhập

    3. khẩu.

    4. Người xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính cho ngân hàng nhờ thu (NHNT) để thu tiền từ người nhập khẩu.

    5. NHNT lập và gửi Lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới NHTH để thu tiền từ người nhập khẩu

    6. NHTH thông báo Lệnh nhờ thu cho người nhập khẩu

    7. Người nhập khẩu trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền.

    8. NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho NHNT.

    9. NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho người xuất khẩu.

    Trường hợp áp dụng

    • Người hưởng lợi và người trả tiền phải tin cậy lẫn nhau, vì ngân hàng chỉ là người trung gian thu hộ

    • Phương thức nhờ thu trơn ít được sử dụng trong thanh toán thương mại, thường được áp dụng trong thanh toán dịch vụ thương mại như nhờ thu tiền điện, nước, …

    Những điểm cần lưu ý

    • Ngân hàng không chịu trách nhiệm trong trường hợp không thu được, thu không đủ hoặc thu không đúng hạn. Vì vậy, phương thức này chứa đựng nhiều rủi ro đối với người hưởng lợi.

    • Để hạn chế rủi ro, trong hợp đồng cơ sở, hai bên cần thỏa thuận thời hạn cụ thể phải trả tiền hoặc phải chấp nhận thanh toán ngay sau khi ngân hàng xuất trình công cụ thanh toán. Nếu trả chậm thì bị phạt lãi trả chậm.

    • Trong chỉ thị nhờ thu cũng phải quy định điều khoản chế tài tương tự khác như người trả tiền, thanh toán không đủ số lượng, đưa ra những lý do không hợp pháp hoặc không hợp lý để từ chối thanh toán, …

    Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ

    Khái niệm

    Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là một phương thức thanh toán mà trong đó người có các khoản tiền phải thu ghi trên các công cụ thanh toán nhưng không thể tự mình đứng ra thu được từ người bị ký phát mà phải ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán với điều kiện là sẽ giao chứng từ thương mại nếu người bị ký phát thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác đã quy định, ngược lại thì không giao chứng từ thương mại.

    D/A, D/P trong thanh toán quốc tế là gì?

    Trong phương thức này, để phòng ngừa và tránh rủi ro người nhập khẩu chiếm dụng vốn của người xuất khẩu, thanh toán chậm, thiếu, thậm chí từ chối thanh toán, người bán thường ủy thác cho ngân hàng thay mặt mình khống chế chứng từ đối với người nhập khẩu với điều kiện là thanh toán đổi lấy chứng từ (Documents against Payment – D/P) hoặc chấp nhận thanh toán đổi lấy chứng từ (Documents against Acceptance – D/A):

    • D/A (Documents against Acceptance) là điều kiện chấp nhận thanh toán trao đổi chứng từ. Ngân hàng nhờ thu chỉ trao chứng từ thương mại khi nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán. Đối với điều kiện D/A, trong lệnh nhờ thu phải có chỉ thị “Release Documents against Acceptance”

    • D/P (Documents against Payment) là điều kiện thanh toán trả tiền ngay khi chứng từ được xuất trình (payable at sight). Ngân hàng thu hộ chỉ trao chứng từ thương mại khi nhà nhập khẩu thanh toán nhờ thu. Đối với điều kiện D/P, trong lệnh nhờ thu phải có chỉ thị “Release Documents against Payment”

    Quy trình nghiệp vụ

    1. Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”

    2. Người XK giao hàng cho bên NK.

    3. Người XK lập ”Đơn yêu cầu nhờ thu”, cùng bộ chứng từ (tài chính và thương mại)

    4. ủy thác NHNT thu hộ.

    5. NHNT lập “Lệnh nhờ thu” kèm bộ chứng từ gửi NHTH.

    6. NHTH thông báo nhờ thu cho người NK.

    7. NK chấp hành lệnh nhờ thu bằng cách (trả tiền, chấp nhận trả tiền, các điều kiện

    8. khác).

    9. NHTH trao bộ chứng từ cho người NK.

    10. NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, kỳ phiếu cho NHNT.

    11. NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận cho người XK.

    Những điểm cần lưu ý

    • Ngân hàng là người trung gian thu hộ tiền cho khách hàng, không có trách nhiệm đến việc thu tiền có đạt kết quả hay không.

    • Người xuất khẩu phải lập một chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng đại diện cho mình nhờ thu hộ tiền. Trong chỉ thị nhờ thu, người xuất khẩu phải để ra những điều kiện nhờ thu mà ngân hàng thu phải thực hiện.

    • Trong trường hợp hàng đến trước chứng từ, người nhập khẩu có thể cấp giấy bảo lãnh với hãng tàu để nhận hàng.

    Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

    Khái niệm

    Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng phát hành thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu đòi nợ do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này thực hiện việc xuất trình phù hợp.

    Các bên tham gia

    • Người yêu cầu phát hành thư tín dụng: người nhập khẩu hoặc người nhập khẩu ủy thác cho một người khác

    • Ngân hàng phát hành thư tín dụng: là ngân hàng nước người nhập khẩu.

    • Ngân hàng yêu cầu (Applicant bank): Là chi nhánh của ngân hàng phát hành). Ở Việt Nam, người yêu cầu phát hành L/C phải thông qua chi nhánh của Ngân hàng phát hành để đệ đơn yêu cầu phát hành L/C. Ngân hàng phát hành ủy thác cho chi nhánh của mình tiếp nhận đơn yêu cầu phát hành L/C.

    • Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): Là người xuất khẩu hoặc bất cứ người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định.

    • Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank): Là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hàng ở nước người hưởng lợi.

    Quy trình nghiệp vụ

    1. Người nhập khẩu dựa vào hợp đồng mua bán ngoại thương ký với người xuất khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình, yêu cầu Ngân hàng này mở L/C cho người xuất khẩu hưởng.

    2. Theo đơn xin mở L/C, Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu mở một L/C (phát hành L/C) cho người xuất khẩu hưởng. Ngân hàng này chuyển bản chính L/C cho người xuất khẩu (Ngân hàng thông báo).

    3. Ngân hàng xuất khẩu xác nhận L/C bằng văn bản và gửi bản chính L/C cho người xuất khẩu.

    4. Căn cứ vào nội dung của L/C, Người xuất khẩu thực hiện giao hàng cho người nhập khẩu.

    5. Sau khi hoàn tất việc giao hàng, người xuất khẩu phải hoàn chỉnh ngay bộ các chứng từ hàng hoá và hối phiếu gửi về ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng này trả tiền cho bộ chứng từ đó.

    6. Ngân hàng thông báo nhận được bộ chứng từ. Kiểm tra kỹ nội dung các chứng từ đó nếu thấy phù hợp thì ngân hàng thanh toán (hoặc chấp nhận chiết khấu theo những điều khoản của L/C).

    7. Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán cho Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu.

    8. Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu (Ngân hàng phát hành L/C) sau khi nhận được bộ các chứng từ từ Ngân hàng thông báo chuyển đến, tiến hành kiểm tra kỹ các chứng từ này, nếu thấy đáp ứng được những yêu cầu của L/C, thì chuyển tiền trả cho Ngân hàng thông báo.

    9. Ngân hàng phát hành L/C thông báo cho người nhập khẩu biết đã trả tiền cho người xuất khẩu, đồng thời yêu cầu người nhập khẩu hoàn lại số tiền này, sau đó Ngân hàng phát hành L/C trao người nhập khẩu bộ chứng từ để làm căn cứ nhận hàng.

    Những điểm cần lưu ý

    • Người nhập khẩu muốn ngân hàng phát hành thư tín dụng phải viết giấy yêu cầu phát hành thư tín dụng nhập khẩu gửi đến ngân hàng phát hành L/C Việt Nam.

    • Những vấn đề sửa đổi L/C của nước ngoài gửi đến phải được ngân hàng phát hành L/C thông báo cho đơn vị nhập khẩu.

    • Người hưởng lợi phải kiểm tra thư tín dụng.

    Chứng từ thanh toán quốc tế gồm những gì

    Một bộ chứng từ dùng trong thanh toán quốc tế thường bao gồm:

    • Hóa đơn thương mại

    • Chứng từ vận tải 

      • Vận đơn đường biển

      • Vận đơn hàng không (Airway bill)
      • Vận đơn vận tải đa phương thức 

    • Chứng từ bảo hiểm và bảo hiểm

      • Đơn bảo hiểm

      • Giấy chứng nhận bảo hiểm

      • Hoặc tờ khai theo hợp đồng bảo hiểm bao

    • Phiếu đóng gói hàng hóa 

    • Giấy chứng nhận xuất xứ

    • Các loại giấy chứng nhận khác:

      • Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng/ chất lượng 

      • Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật/ thực vật; 

    Giải thích một số thuật ngữ thường gặp

    C/O trong thanh toán quốc tế là gì?

    Giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc là một chứng từ rất quan trọng, không chỉ riêng trong thanh toán quốc tế. Đây là một chứng từ giúp xác định nguồn gốc xuất xứ hàng hóa của bạn, từ đó, giúp bạn được hưởng những ưu đãi về thuế quan. Trong thanh toán quốc tế,C/O là một trong những chứng từ thường được yêu cầu, do đó cần đảm bảo rằng mọi thông tin trên C/O phải khớp với các chứng từ khác.

    B/L trong thanh toán quốc tế?

    Vận đơn Bill of Lading – Vận đơn đường biển là một trong những chứng từ vận tải rất quan trọng bên cạnh chứng từ thương mại (Commercial Invoice, …). Vận đơn là bằng chứng xác nhận người chở hàng đã nhận chuyên chở lô hàng của bạn theo thông tin trên bill: Người nhận, người gửi, chủng loại, số lượng hàng hóa, tình trạng….Đồng thời, vận đơn cũng là giấy tờ có giá trị dùng để thanh toán, định đoạt tại ngân hàng vì nó chứng minh được quyền sở hữu đối với hàng hóa ghi trên vận đơn.

    B/E là gì trong thanh toán quốc tế

    Khái niệm

    Hối phiếu đòi nợ (Bill of exchange) là giấy tờ có giá do Người ký phát lập, yêu cầu Người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho Người thụ hưởng.

    Đặc điểm của Hối phiếu đòi nợ

    • Hối phiếu đòi nợ hình thành từ hợp đồng giao dịch cơ sở. Những hối phiếu không được hình thành từ hợp đồng giao dịch cơ sở gọi là hối phiếu khống.

    • Hình thức của hối phiếu đòi nợ dễ nhận dạng trực tiếp:

      • Hối phiếu đòi nợ là một tài sản chính vô hình, vì vậy, vấn đề nhận dạng hối phiếu đòi nợ là vấn đề pháp lý hàng đầu trong lưu thông của hối phiếu đòi nợ. Không nhận dạng được hối phiếu đòi nợ thì không nhận dạng được quyền pháp lý đối với lợi ích của hối phiếu đòi nợ đó. Vì vậy, về mặt pháp lý và nghiệp vụ, dù là tồn tại dưới hình thức chứng từ truyền thống hay chứng từ điện tử, hình thức của hối phiếu phải được quy định như thế nào đó để người ta có thể nhận dạng dễ dàng trực tiếp và trung thực hối phiếu đòi nợ đó.

    • Hối phiếu đòi nợ là trái vụ một bên:

      • Hối phiếu đòi nợ là công cụ do người phát hành yêu cầu người bị ký phát thực hiện nghĩa vụ dân sự – trả tiền, vì vậy nghĩa vụ dân sự đó có được thực hiện hay không hoàn toàn phụ thuộc vào sự chấp nhận của người bị ký phát.

    • Tinh trừu tượng của hối phiếu đòi nợ: thể hiện ở việc nội dung của nó không cần phải ghi lý do của việc đòi tiền.

    masimex.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hối Phiếu Là Gì, Sử Dụng Thế Nào Trong Thanh Toán Quốc Tế – Vinatrain Việt Nam
  • Tìm Hiểu Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh Bcc Là Gì ?
  • Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh (Hợp Đồng Bcc)
  • 50 Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Mà Dân Kế Toán Cần Biết Kèm Ví Dụ Chi Tiết
  • The Art Of Business Planning
  • Rủi Ro Trong Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Rủi Ro Trong Thanh Toán Quốc Tế, Điểm Cao
  • Quản Trị Rủi Ro Tài Sản (Asset Risk Management) Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Quản Trị Rủi Ro Tài Sản
  • Tiểu Luận Cấu Trúc Rủi Ro Của Lãi Suất
  • Cấu Trúc Rủi Ro Của Lãi Suất (Interest Rate Risk Structure) Là Gì?
  • Khái Niệm, Phân Loại Rủi Ro Tín Dụng
  • 2

    5

    7

    – Rủi ro trong bảo hiểm: Trong hợp đồng thương mại được ký, các bên tham

    gia thiếu sự quản lý chặt chẽ có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng trong vận chuyển

    hàng hóa. Khi đó hàng hóa được đền bù với giá quy định trong hợp đồng bảo hiểm,

    nhưng có thể thấp hơn nhiều so với giá trị thực của hàng hóa.

    – Yếu tố chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa: Hàng hóa với chất lượng

    không như chuẩn mực đã ký kết hay như tên gọi gốc sẽ gây ra những rắc rối đối

    với người nhập hàng trong việc quan hệ với các cơ quan chức năng: hải quan,

    thuế,…Ví dụ khi hợp đồng hàng hóa đã ký nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa tại một

    nước nào đó thi không thể thay thế bằng hàng nhập từ nước khác. Trường hợp hải

    quan xác định nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa không đúng như đăng ký , người

    nhập khẩu sẽ phải trả thêm lệ phí.

    Một ví dụ điển hình trong thực tế, Công ty Hapos của Úc đã ký thoả thuận

    mua hàng với một đối tác Nhật Bản, nhưng trong hợp đồng, Hapos đã để cho đối

    tác Nhật Bản lựa chọn hãng tàu vận chuyển. Hapos cứ đinh ninh đợi hàng về,

    nhưng sự việc bất ngờ đã xảy ra, chiếc tàu của hãng tàu trên trên đường từ Nhật

    Bản đến Úc đã bị hải quan bắt giữ vì có vận chuyển hàng cấm và hàng chưa kê khai

    hải quan. Kết quả là tất cả các hàng hoá mà Hapos đặt cũng bị tịch thu luôn.

    2. Rủi ro do cho vay tín dụng phục vụ xuất nhập khẩu

    – Khái niệm: Rủi ro tín dụng xảy ra khi NHTM cấp tín dụng cho khách hàng

    để thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế theo những điều kiện thanh toán

    đã thỏa thuận với đối tác nước ngoài.

    – Nguyên nhân: Rủi ro tín dụng gây ra cho các ngân hàng xuất phát từ các

    nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan:

    Nguyên nhân chủ quan:

    + Khả năng áp dụng quy chế và năng lực cán bộ trong quá trình thẩm định

    món vay xuất – nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ trước khi thực hiện các phương thức

    thanh toán chuyển tiền, nhờ thu, thanh toán theo L/C, thanh toán ứng trước, chiết

    khấu hối phiếu và chứng từ, đó là các vấn đề như thẩm định phương án vay vốn,

    phân tích năng lực tài chính, khả năng hoàn trả, hiệu quả sử dụng vốn của khách

    hàng, khả năng phân tích các thông tin rủi ro từ phía đối tác của khách hàng, của

    ngân hàng nước ngoài.

    + Sự phối hợp giữa thực hiện nghiệp vụ TTQT của cán bộ đối với những

    dịch vụ thanh toán cung ứng tín dụng. đó là các vấn đề về điều kiện thanh toán, sửa

    đổi L/C, ký hậu và bảo lãnh vận đơn nhận hàng..

    Nguyên nhân khách quan: Đối với các phương thức thanh toán, khả năng rủi

    ro tín dụng bao gồm các nguyên nhân rủi ro do khả năng thanh toán của khách hàng

    và ngân hàng nước ngoài đem lại, mà khả năng này lại phụ thuộc vào các nhân tố

    khách quan khác như: Đối tác của khách hàng không thực hiện hợp đồng đúng, đủ,

    kịp thời về hàng hóa và điều kiện thanh toán làm phá vỡ kế hoạch tiêu thụ, kế

    9

    bảo lãnh về số tiền ứng trước đó, để tránh rủi ro mất tiền khi người bán không thực

    hiện những nghĩa vụ như đã cam kết trong hợp đồng ngoại thương.

    1.2. Rủi ro đối với người bán

    Rủi ro xảy đến với người bán trong trường hợp nếu người mua thanh toán

    sau khi xuất hàng thì việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của người mua, do đó

    bên bán dễ bị bên mua chiếm dụng vốn trong thanh toán.

    1.3. Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ người mua

    Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ người mua khi Ngân hàng cho vay thanh

    toán để người mua nhập hàng, khi hàng về không đúng phẩm chất, quy cách,

    thương vụ thua lỗ, người mua mất khả năng thanh toán, gây tổn thất cho ngân hàng

    không thu được nợ.

    1.4. Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ người bán

    Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ người bán trong trường hợp Ngân hàng

    cho vay thu mua, sản xuất hàng xuất khẩu, người bán không thu hồi được tiền, ảnh

    hưởng đến thu nợ của Ngân hàng.

    Rủi ro có thể xảy đến với Ngân hàng trong phương thức thanh toán bằng

    chuyển tiền cũng có thể do công nghệ thanh toán lạc hậu, chất lượng đường truyển

    kém dẫn đến việc chuyển sai hoặc chuyển nhầm số tiền cần thanh toán.

    Bên cạnh đó, rủi ro trong phương thức này có thể do sự tắc trách, cẩu thả của

    cán bộ thanh toán dẫn đến thanh toán nhầm hoặc chậm thanh toán.

    Tóm lại, phương thức thanh toán chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn

    giản, thủ tục nhanh gọn đối với ngân hàng. Trong phương thức thanh toán này,

    Ngân hàng đóng vai trò là trung gian, do đó rủi ro đối với Ngân hàng trong trường

    hợp này phần lớn gắn liền với rủi ro tín dụng của Ngân hàng.

    2. Rủi ro trong phương thức ghi sổ

    Phương thức thanh toán ghi sổ thuận lợi cho người mua, rủi ro cho người

    bán.

    Thuận lợi cho người mua: Người mua chỉ phải trả tiền khi đã nhận được

    hàng hóa, dịch vụ hoặc thậm chí khi tiêu thụ xong hàng hóa và dịch vụ.

    Thuận lợi cho người bán: Tiêu thụ được hàng hóa và giữ được thị trường

    truyền thống.

    Bất lợi cho người bán: Người bán đã chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa

    mà không được đảm bảo thanh toán: Có khả năng các sự kiện kinh tế chính trị sẽ

    đặt ra các quy định làm chậm trễ hoặc tạm ngừng việc chuyển tiền cho người bán;

    vốn của người bán bị đọng cho đến khi người mua nhận hàng, đôi khi gặp sự chây

    ỳ không thanh toán của người mua thì việc theo đuổi con nợ gặp phải khó khăn vì

    15

    ngay từ đầu người mua đã không cần phải phát hành bất cứ chứng từ nhận nợ nào

    để cam kết thanh toán màng tính phi lý của mình.

    3. Rủi ro trong phương thức nhờ thu

    3.1. Rủi ro chủ yếu thuộc về nhà xuất khẩu

    – Đối với phương thức thanh toán bằng nhờ thu trơn không đảm bảo quyền

    lợi cho bên bán (thanh toán không bình đằng) giữa sự trả tiền và nhận hàng tách

    rời, không có sự ràng buộc lẫn nhau. Người mua có thể nhận hàng mà không chịu

    trả tiền hoặc trì hoãn việc trả tiền.

    – Đối với phương thức thanh toán bằng nhờ thu kèm chứng từ, người bán

    không chỉ nhờ Ngân hàng thu hộ tiền mà còn nhờ Ngân hàng khống chế chứng từ

    hàng hóa đối với người mua. Với cách khống chế theo bộ chứng từ này quyền lợi

    của bên bán được đảm bảo hơn vì sự ràng buộc giữa việc thanh toán và nhận hàng

    của người mua. Tuy nhiên trong phương thức thanh toán này vẫn có thể xảy ra rủi

    ro đối với người bán. Người bán thông qua Ngân hàng giữ hộ số hồ sơ hàng hóa

    mới chỉ đảm bảo được quyền sở hữu hàng hóa của mình, chứ chưa khống chế được

    việc trả tiền của người mua. Người mua có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa

    nhận chứng từ hàng hóa (không cần nhận hàng), không thanh toán khi giá cả trên

    thị trường biến động dẫn đến bất lợi cho người bán trong việc giải tỏa hàng hóa và

    gặp rủi ro trong tiêu thụ hàng hóa.

    3.2. Rủi ro đối với nhà nhập khẩu

    Trong phương thức nhờ thu, người mua do quy định họ phải có trách nhiệm

    trả tiền ngay hoặc chấp nhận hối phiếu trước khi nhận hàng vì vậy không có điều

    kiện kiểm tra hang hóa trước, người mua có thể gặp trường hợp hàng hóa giao

    không đúng quy cách, phẩm chất với chứng từ hoặc với hợp đồng.

    3.3. Rủi ro đối với ngân hàng trung gian thu hộ

    Đối với các ngân hàng ngoài sự cẩn trọng khi thực hiện đúng chỉ thị ủy

    nhiệm thu thì rủi ro chủ yếu của ngân hàng là rủi ro tín dụng:

    + Ngân hàng nhận nhờ thu: Gặp rủi ro khi chiết khấu bộ chứng từ mà lại bị

    người nhập khẩu từ chối thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu.

    + Ngân hàng ủy nhiệm nhờ thu: Gặp rủi ro khi cấp tín dụng cho khách hàng

    nhưng hàng hóa của nhà nhập khẩu lại gặp khó khăn trong tiêu thụ.

    4. Rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ

    4.1. Rủi ro đối với ngân hàng phát hành

    Trong phương thức thanh toán bằng thư tín dụng, các Ngân hàng tham gia

    không chỉ đơn thuần chỉ là những trung gian thanh toán mà chính là những thành

    viên thực sự trong quá trình thanh toán, là “người” cam kết trả tiền cho người bán

    thay cho người mua. Với việc mở L/C cho người hưởng lợi, Ngân hàng phát hành

    16

    đã thay mặt người nhập khẩu cam kết việc thanh toán cho người hưởng lợi, điều đó

    có nghĩa là Ngân hàng phát hành sẽ trả tiền cho người thụ hưởng thực hiện đầy đủ

    các điều kiện ngay cả khi người mở không trả hay không muốn thanh toán L/C và

    lúc này Ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro. Rủi ro này không thuộc về mối quan hệ tín

    dụng, vậy nên khi Ngân hàng nhận được thư yêu cầu mở L/C, Ngân hàng cần xem

    xét kỹ tình hình tài chính của khách hàng để có thể có các phán quyết chính xác

    trước khi mở L/C.

    Bên cạnh đó, đối với trường hợp loại L/C không thể hủy ngang khi đã được

    phát hành thì Ngân hang không thể tự ý hủy bỏ hoặc sửa đổi, chỉ được phép thông

    báo sai sót trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ chứng từ, nếu qua

    thời hạn đã quy định đó thì Ngân hàng mất quyền từ chối và chịu mọi rủi ro, tổn

    thất.

    4.2. Rủi ro đối với ngân hàng thông báo

    Đối với ngân hàng thông báo L/C cần thiết phải xác định tình trạng mã khóa của

    Ngân hàng phát hành L/C, nếu không xác định được điều này phải nêu rõ trong

    thông báo L/C cho người xuát khẩu và nói rõ không chịu trách nhiệm về tính xác

    thực của L/C này, nếu trong việc này Ngân hàng thông báo không cẩn trọng sẽ dẫn

    đến rủi ro cho Ngân hàng thông báo và người xuất khẩu.

    4.3. Rủi ro đối với ngân hàng chiết khấu

    Trong trường hợp nếu các Ngân hàng tham gia thanh toán, chiết khấu bộ

    chứng từ không phát hiện ra sai sót hoặc bỏ qua các lỗi cho là nhỏ, sau khi thực

    hiện thanh toán hoặc chiết khấu cho người bán Ngân hàng sẽ phải chịu mọi rủi ro

    nếu Ngân hàng phát hành L/C từ chối thanh toán. Đặc biệt trong trường hợp Ngân

    hàng chiết khấu đồng thời là Ngân hàng xác nhận L/C thì Ngân hàng đó sẽ không

    có quyền truy đòi lại người xuất khẩu số tiền đã chiết khấu.

    4.4. Rủi ro đối với nhà nhập khẩu

    Ngân hàng chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ nên nhà nhập khẩu buộc phải

    thanh toán bất kể hàng hóa tốt hay xấu. rủi ro thuộc về phía người mua nếu người

    bán cố ý lập các chứng từ hàng hóa giả mạo, người mua sẽ phải gánh chịu những

    thiệt hại do lừa đảo từ phía người bán.

    Thực tế đã minh chứng không ít nhiều người bán tiền chuyển đi mà hang thì

    không thấy về. Điển hình, Tập đoàn Nestle có nhập khẩu bơ từ hãng Latel của Na

    Uy để sản xuất các loại sữa giàu dinh dưỡng. Cuộc mua bán được giới thiệu thông

    quan một số thông tin trên Internet. Do đang trong lúc cần nguyên liệu gấp nên

    Nestle đã nhanh chóng thoả thuận hợp đồng nhập khẩu với Latel. Họ đã thoả thuận

    thanh toán theo L/C, vì vội vàng nên Nestle chưa đề cập kỹ các nội dung cụ thể của

    L/C mà nhanh chóng chuyển tiền cho Latel theo L/C thông qua một ngân hàng do

    Nestle chỉ định. Nhưng rồi, tiền thì được gửi đi mà hàng thì mãi vẫn chưa thấy về.

    17

    Tìm hiểu kỹ thì Nestle mới vỡ lẽ ra rằng, Latel chỉ là một công ty ảo trên mạng,

    không có thật.

    4.5. Rủi ro đối với nhà xuất khẩu

    Chi phí cao, đôi khi không đáp ứng được những quy định của L/C nên việc

    thanh toán có thể bị trì hoãn, thậm chí bị từ chối thanh toán. Một ví dụ điển hình đó

    là:

    Lagergren, một hãng kinh doanh các sản phẩm nội thất lớn của Thuỵ Điển,

    đã bán một lô hàng đồ gỗ cho tập đoàn Cadtrak Furniture chúng tôi của Đài Loan. Về

    phần mình, theo thoả thuận giữa hai bên, Cadtrak đã mở tại ngân hàng của mình

    một thư tín dụng L/C để chuyển nhượng số tiền hàng trị giá 760.000 USD cho

    Lagergren qua một ngân hàng Thuỵ Điển. Theo thoả thuận giữa hai bên, hàng sẽ

    được giao thành hai chuyến, mỗi chuyến cách nhau muộn nhất là 20 ngày . Tiền

    hàng cũng được thanh toán làm hai lần và việc thanh toán qua L/C sẽ tuân theo

    UCP500.

    Có hai điều kiện được quy định cho thư tín dụng. Thứ nhất, ngân hàng Đài

    Loan sẽ tiến hành thanh toán khi nhận được một bộ đầy đủ vận đơn đường biển đã

    xếp hàng hoàn hảo. Thứ hai, ngân hàng Thuỵ Điển sẽ phải đợi giấy chấp nhận hàng

    do ngân hàng tại Đài Loan của Cadtrak cấp. Giấy này sẽ được cấp sau khi có thông

    báo của Cadtrak rằng họ đã nhận được hàng và hàng đã được cơ quan y tế Đài Loan

    tại cảng chấp nhận. Sau khi hàng đến Đài Loan, ngân hàng Thuỵ Điển đã gửi bộ

    chứng từ của chuyến hàng cho Cadtrak và đã bị Cadtrak từ chối với lý do thời gian

    giữa hai chuyến giao hàng đã vượt quá 20 ngày. Ngân hàng Thuỵ Điển đã không

    chấp nhận điều này. Do vậy, ngân hàng đã thuyết phục Cadtrak chấp nhận điều

    không đúng nguyên tắc trên. Sau cùng, Cadtrak chấp nhận thời gian giao hàng quá

    20 ngày nhưng vẫn bảo lưu ý kiến từ chối của mình với lý do đợi sự chấp nhận lô

    hàng của Bộ Y tế Đài Loan, cơ quan mà công ty Cadtrak nộp đơn xin kiểm tra

    hàng. Sau đó không lâu, Cadtrak thông báo rằng họ chính thức từ chối hàng của

    Lagergren vì Cơ quan Y tế Đài Loan tại cảng đã phát hiện ra nguy cơ mối mọt

    trong lô hang đồ gỗ này.Lagergren lập luận rằng, trong biên bản của Cơ quan y tế

    đã không có dòng chữ bác bỏ sản phẩm. Tuy nhiên, Cadtrak vẫn giữ nguyên quan

    điểm của mình vớI nhận định rằng: “theo thông lệ, hàng đồ gỗ phải đủ độ tin cậy để

    lưu kho trong vòng 12 tháng”. Cadtrak cho rằng sản phẩm mà họ đặt đã không

    được đảm bảo về chất lượng và bởi vậy khăng khăng không chấp nhận lô hang này.

    18

    19

    PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

    THANH TOÁN QUỐC

    I. Một số giải pháp hạn chế rủi ro với chủ thể là các Ngân hàng Thương

    mại.

    1. Đối với bản thân mỗi Ngân hàng thương mại cần phải thực hiện:

    1.1. Các giải pháp chung:

    * Nhanh chóng xây dựng quy trình quản trị rủi ro chính thức trong thanh

    toán quốc tế:

    Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế phải là một quá trình gồm

    những công đoạn khác nhau, chịu ảnh hưởng lẫn nhau: kết quả của công đoạn này

    là cơ sở để tiến hành các công đoạn tiếp theo. Quy trình phải bao gồm ít nhất 5

    bước cụ thể: (1) Nhận dạng rủi ro có thế xảy ra trong hoạt động thanh toán quốc tế;

    (2) Đo lường rủi ro, tổn thất trong hoạt động thanh toán quốc tế; (3) Giám sát rủi

    ro trong thanh toán quốc tế; (4) Lựa chọn kỹ thuật phòng ngừa rủi ro trong thanh

    toán quốc tế; (5) Báo cáo và đánh giá về quản trị rủi ro trên thực tế.

    * Hoàn thiê nê chiến lược quản trị rủi ro tổng thể và phổ cập một cách rộng rãi

    trong toàn hệ thống ngân hàng:

    Rủi ro có thể xảy ra từ tất cả các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng

    thương mại, do vậy ngân hàng thương mại không thể chỉ có chiến lược quản trị rủi

    ro thanh toán quốc tế hay một vài loại rủi ro cụ thể nào khác. Các ngân hàng cần

    hoàn thiê ên chiến lược quản trị rủi ro toàn diện và mang tính dài hạn đối với tất cả

    các hoạt động kinh doanh. Tất cả mọi cán bộ công nhân viên, cổ đông của Ngân

    hàng đều phải tham gia đóng góp ý kiến hoàn thiện chiến lược.

    * Kiện toàn về tổ chức cũng như hoạt động của bộ phận quản trị rủi ro để

    tăng cường quản trị rủi ro của Ngân hàng.

    Chất lượng và hiệu quả của công tác quản trị rủi ro phản ánh năng lực quản

    trị rủi ro của ngân hàng. Để đạt được chất lượng và hiệu quả cao, một trong những

    giải pháp cần thiết là phải tách bạch giữa bộ phận quản trị rủi ro và bộ phận kinh

    doanh tiến tới quản trị rủi ro theo ngành dọc. Trên cơ sở đó bộ phận này mới có thể

    giám sát chặt chẽ toàn bộ các rủi ro và điều hành chính sách quản lý rủi ro phù hợp

    với từng thời kỳ.

    * Đầu tư cơ sở vật chất và kỹ thuật và công nghệ hiện đại phục vụ hoạt động

    quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế:

    * Nâng cao năng lực quản trị rủi ro đối với đội ngũ cán bộ quản lý các cấp

    * Chú trọng đào tạo và phổ câ pê kiến thức về quản trị rủi ro cho cán bô ê nhân

    viên:

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Country Risk Premium (Crp) Là Gì? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích
  • Rủi Ro Quốc Gia (Country Risk) Là Gì? Đánh Giá Rủi Ro Quốc Gia
  • Định Nghĩa Rủi Ro Quốc Gia Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Rủi Ro Quốc Gia
  • Nhận Dạng Rủi Ro (Risk Identification) Là Gì? Cơ Sở Và Phương Pháp Nhận Dạng Rủi Ro
  • Các Loại Rủi Ro Cơ Bản Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Hối Phiếu Là Gì? Sử Dụng Hối Phiếu Trong Thanh Toán Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Hai Loại L/c Khá Giống Nhau: Defered L/c Và Upas L/c
  • Phương Thức Thanh Toán D/p
  • So Sánh D/p Và D/a
  • D/p = Documents Against Payment: Trả Tiền Để Được Nhận Chứng Từ
  • T Là Gì ?, Thanh Toán D
  • 06/04/2021

    Hối phiếu là gì?

    Hối phiếu – Bill of exchange/Draft là một tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người ký phát (Drawer) cho một người khác (Drawee) yêu cầu người này khi nhận tờ phiếu phải trả ngay, hoặc phải ký chấp nhận trả tiền ghi trên hối phiếu tại một ngày xác định trong tương lai cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm tờ phiếu.

    Hối phiếu được dùng trong  các phương thức thanh toán L/C, Nhờ thu. Nếu thanh toán triết khấu tai ngân hàng hoặc lưu thông từ tay người này qua người khác trong thời gian nó còn hiệu lực.

    Phân loại hối phiếu

    Căn cứ vào thời hạn thanh toán

    Hối phiếu trả tiền ngay (at sight bill or on demand bill)

    Với loại hối phiếu này thì người trả tiền khi nhìn thấy nó bắt buộc phải trả ngay số tiền trên hối phiếu cho người thụ hưởng mà không được viện bất kì lí do gì để trì hoãn hoặc từ chối thanh toán nếu tờ hối phiếu đó được phát hành theo đúng các quy định của luật hối phiếu và không có bất kì lí do gì về đình chỉ thanh toán nó.

    Hối phiếu có kỳ hạn (usance bill, time bill)

    Khi hối phiếu này được xuất trình, thì người trả tiền phải ký chấp nhận trả tiền trên hối phiếu đó. Việc trả tiền được thực hiện vào một ngày được xác định trong tương lai. Người ký phát có thể quy định thời hạn thanh toán hối phiếu theo 4 cách có thể xem xét:

    • Thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu
    • Thời hạn nhất định kể từ ngày ký chấp nhận hối phiếu.
    • Thời  hạn nhất định kể từ ngày ký vận đơn.
    • Ngày cụ thể trong tương lai.

     * 

    Căn cứ vào chứng từ kèm theo

    Hối phiếu trơn (clean bill)

    Hối phiếu trơn là hối phiếu được phát hành để đòi tiền người phải trả tiền không có chứng từ hàng hóa đi kèm. Nó thường hay được sử dụng để thanh toán các khoản tiền phạt, tiền bồi thường, các khoản phí như phí bảo hiểm, phí vận tải…

    Hối phiếu kèm chứng từ (documentary bill)

    Loại hối phiếu này được phát hành cho người nhập khẩu (người trả tiền) có kèm theo bộ chứng từ hàng hóa. Các chứng từ này phải đi liền không được tách rời nhau. Trong thanh toán mậu dịch quốc tế bao giờ cũng sử dụng hối phiếu.

    • Hối  phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay – sight draft (D/P).
    • Hối phiếu kèm chứng từ có chấp nhận – time draft (D/A).

    Căn cứ vào tính chuyển nhượng

    – Hối phiếu đích danh (nominal bill)

    Hối phiếu này ghi rõ tên người thụ hưởng, không kèm theo điều khoản trả theo lệnh nên không chuyển nhượng được.

    – Hối phiếu vô danh (bearer bill)

    Loại này không ghi tên người thụ hưởng mà chỉ ghi cụm từ “trả cho người cầm hối phiếu”. Nên ai cầm nó thì là người được hưởng các quyền lợi của hối phiếu.

    – Hối phiếu chuyển nhượng theo lệnh (order bill)

    Là loại hối phiếu trả theo lệnh của người thụ hưởng, loại này được chuyển nhượng bằng cách ký chuyển nhượng ở mặt sau của hối phiếu (gọi là ký hậu chuyển nhượng).

    “At … sight of this first B/E pay to the order of VIETCOMBANK the sum of…”

    Căn cứ vào người ký phát hối phiếu

    Hối phiếu thương mại (trade bill)

    Hối phiếu ngân hàng (bank bill)

    Loại hối phiếu này do ngân hàng ký phát ra lệnh cho ngân hàng đại lý (hay ngân hàng chi nhánh) của mình trả một số tiền nhất định cho người được hưởng số tiền ghi trên hối phiếu.

    Các bên tham gia trong nghiệp vụ phát hành hối phiếu

    (1) Người kí phát (Drawer): là người lập và kí phát hành hối phiếu

    (2) Người bị kí phát (Drawee): là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu.

    (3) Người chấp nhận (Acceptor): là người bị kí phát sau khi kí chấp nhận hối phiếu.

    (4) Người thụ hưởng (Benificiary): là người sở hữu hợp pháp hối phiếu, do đó có quyền được nhận thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu.

    (5) Người chuyển nhượng (Endorser hay assignor): là người chuyển quyền hưởng lợi hối phiếu cho người khác bằng cách trao tay hay bằng thủ tục kí hậu.

    (6) Người bảo lãnh (Avaliseur) là bất cứ người nào kí tên vào hối phiếu ngoại trừ người kí phát và người bị kí phát.

    Nội dung bắt buộc trên hối phiếu

    (1) Tiêu đề hối phiếu: Phải có chữ “Hối phiếu” (Bill of Exchange) ghi trên mặt trước chứng từ

    (2) Số tiền và loại tiền

    (3) Người trả tiền hối phiếu: Họ tên và địa chỉ người trả tiền của hối phiếu phải được ghi rõ chi tiết, được ghi vào góc dưới bên trái của hối phiếu, tức là ghi vào chỗ chữ “To……………..” .

    Trong phương thức thanh toán nhờ thu: người trả tiền hối phiếu là người nhập khẩu. Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ: người trả tiền hối phiếu là ngân hàng mở L/C.

    (4) Thời hạn thanh toán hối phiếu: có 2 dạng: 

    + Trả tiền ngay: thì trên hối phiếu sẽ ghi là “trả ngay khi nhìn thấy bản thứ nhất (hai) của hối phiếu này” (at ……. Sight of this FIRST (SECOND) Bill of Exchange).

    + Trả tiền sau: có nhiều cách thỏa thuận:

    * Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau khi nhìn thấy hối phiếu: (At…X.days….after sight of this……….)

    * Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày ký phát hối phiếu: (At ….X days…after signed of this……..)

    * Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày ký vận đơn: (At…..X days….after bill of lading date of this…..)

    * Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày giao hàng: (At…..X days…..after shipment date of this…….)

    * Thanh toán tại 1 ngày cụ thể trong tương lai: (On……(date)…..of this……..)

    (5) Địa điểm thanh toán thể hiện trên hối phiếu:

    Nếu không có quy định khác, thì địa chỉ của người bị ký phát (người trả tiền) được xem là địa điểm thanh toán hối phiếu. Tuy nhiên, nếu trên hối phiếu quy định một địa điểm thanh toán khác, thì địa điểm này được xem là địa điểm thanh toán hối phiếu.

    (6) Người được hưởng thụ hối phiếu:

    Người hưởng lợi có thể là: Bản thân người ký phát hối phiếu, hoặc một người khác được người ký phát chỉ định, hoặc bất cứ ai được người hưởng lợi chuyển nhượng hối phiếu bằng thủ tục ký hậu hay trao tay.

    Trong ngoại thương, các hối phiếu thường được ký phát cho người hưởng là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.

    (7) Nơi và ngày phát hành hối phiếu:

    Nơi lập hối phiếu: ở nước người phát hành hối phiếu (người xuất khẩu)

    Ngày lập hối phiếu: không được sớm hơn ngày lập hóa đơn, không sớm hơn ngày mở L/C và nằm trong thời gian hiệu lực của L/C.

    (8) Người ký phát hối phiếu:

    Tên, địa chỉ và chữ ký của người ký phát là yếu tố bắt buộc phải thể hiện trên hối phiếu.

    Chữ ký của người ký phát muốn có hiệu lực phải là chữ ký của người có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý. Chữ ký phải được ghi ở góc dưới bên phải của tờ hối phiếu và người ký phát hối phiếu phải ký tên bằng chữ ký thông dụng trong giao dịch. Các chữ ký dưới dạng in, photocopy và đóng dấu…mà không phải viết tay đều không có giá trị pháp lý.

    Hối phiếu được sử dụng phổ biến trong thanh toán xuất nhập khẩu và thường gắn với các hình thức thanh toán quốc tế như Ủy thác thu, L/C. Ngoài ra, hối phiếu còn được sử dụng như một công cụ lưu thông tín dụng khi nó được chiết khấu tại ngân hàng, hoặc khi nó có được lưu thông từ tay người này sang tay người khác trong thời gian nó còn hiệu lực như một thứ hàng hóa được mua bán trên thị trường tiền tệ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pl Là Gì? Viết Tắt Của Từ Nào? Ý Nghĩa Của Từ Pl
  • # Deg Trong Toán Học Là Gì?
  • P&l Là Gì? Ý Nghĩa Của Profit And Loss Trong Kinh Doanh
  • P&l Là Gì? Thuật Ngữ P&l Có Ý Nghĩa Như Thế Nào?
  • Kế Toán Là Gì? Có Mấy Loại Kế Toán Trong Doanh Nghiệp? ⋆ Phần Mềm Eiv
  • Các Điều Kiện Trong Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế Mọi Doanh Nghiệp Cần Biết
  • Balance Sheet (Bảng Cân Đối Kế Toán) Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Bảng Cân Đối Kế Toán
  • Đại Lượng Biến Thiên Trong Toán Học Và Ý Nghĩa Của Nó Trong Nhận Thức Khoa Học
  • Bài Toán Phân Lớp Trong Machine Learning (Classification In Machine Learning)
  • Hoạt động thanh toán quốc tế là một khâu rất quan trong trong hoạt động ngoại thương của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nếu hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra trôi chảy, thuận lợi sẽ kích thích hoạt động Xuất nhập khẩu phát triển mạnh vì bán được hàng mà thu tiền vế nhanh chóng, tái sản xuất và xuất khẩu tiếp… điều này kích thích các doanh nghiệp xuất khẩu gia tăng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô sẩn xuất, đất nước sẽ phát triển. Tương tư cho hoạt động nhập khẩu, nếu hoạt động Thanh toán an toàn, nhanh chóng, uy tín, điều này giúp cho các đối tác nước ngoài hoàn toàn tin tưởng và nhiệt tình trong giao hàng hóa, thậm chí là cho trả chậm, hoặc chấp nhận chia nhỏ giá trị hợp đồng để thanh toán từng đợt…

      Hai bên mua và bán phải lựa chọn đồng tiền ghi sổ (Account currency), đồng tiền thanh toán (Payment currency)

    + Phải là đồng tiền tự do chuyển đổi và lưu thông rộng rãi (free convertible currency): USD, EUR, GBP, JPY, HKD, AUD,…

    + Đồng tiền ghi sổ và đồng tiền thanh toán có thể là một hoặc là 2 loại tiền khác nhau.

      Đảm bảo tiền tệ (đảm bảo hối đoái – Exchange proviso clause)

    + Điều khoản bảo đảm bằng vàng – Gold clause

    + Điều khoản bảo đảm bằng ngoại tệ ­- Foreign currency clause

    + Điều khoản bảo đảm bằng rổ ngoại tệ – Basket foreign currency clause

    b/ Điều kiện về thời gian thanh toán (payment time condition)

    + Trả ngay khi nhận được hàng hóa và dịch vụ (Pd at sight after received goods)

    + Trả ngay khi nhận được bộ chứng từ hàng hóa do người bán gửi qua ngân hàng.

    + Trả ngay khi nhận được điện báo của người vận chuyển về việc đã nhận và xếp hàng hóa lên tàu.

    + Trả ngay khi người bán đã thực hiện xong nghĩa vụ gửi hàng tại cảng đi.

      Trả tiền sau (after payment)

    + Trả sau một lần khi đáo hạn

    Ví dụ: Trị giá lô hàng ghi trong hợp đồng NT là 100,000$; bán chịu trong 90 ngày, lãi suất tín dụng thương mại là 0.3%/tháng (quy định trên B/E trả sau). Vậy trên BE và trên C/I sẽ ghi số tiền là 100,900$. Điều này có lợi cho cả bên mua và bán.

    + Trả sau nhiều lần

    Người bán không lập B/E và người mua phải nhờ ngân hàng đứng ra bảo lãnh thanh toán trả chậm, hai bên sẽ quy định thời gian trả chậm.

    Ví dụ: một lô hàng có giá trị 650,000$ được mua bán với hợp đồng trả chậm với thời hạn là 4 tháng, trong đó trả ngay khi nhận hàng là 50,000$. Mỗi tháng còn lại sẽ trả 150,000$, lãi suất tín dụng là 0.4%/tháng. Hàng hóa gửi đi ngày 20/03/2008 và người mua nhân được BCT vào ngày 30/03/2008, việc trả tiền được tiến hành như sau: Lần 1: ngày 30/03/2008 thanh toán 50,000$ Lần 2: ngày 30/04/2008 thanh toán 152,400$ (150,000$ + 600,000$x0.4%) Lần 3: ngày 30/05/2008 thanh toán 151,800$ (150,000$ + 450,000$x0.4%) Lần 4: ngày 30/06/2008 thanh toán 151,200$ (150,000$ + 300,000$x0.4%) Lần 5: ngày 30/07/2008 thanh toán 150,600$ (150,000$ + 150,000$x0.4%)

      Trả tiền trước (before payment)

    c/ Các ngân hàng phục vụ

    Hình thức này là ứng tiền trước một phần hoặc toàn bộ rồi sau đó người bán mới giao hàng.

    Là các ngân hàng mà các bên mua và bán tin tưởng và ủy thác cho các ngân hàng thực hiện dịch vụ thanh toán mà không phải lo sợ điều gì, những ngân hàng này thường là:

    + Những ngân hàng có mạng lưới rộng khắp trong và ngoài nước

    + Ngân hàng có SWIFT code

    d/ Phương thức thanh toán (payment method)

    + Ngân hàng có kinh nghiệm và uy tín

    + Phương thức tín dụng chứng từ

    + Phương thức nhờ thu

    + Phương thức chuyển tiền

    + Phương thức thanh toán CAD, COD,…

    Mai Thành – TDgroup

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cc Và Bcc Là Gì Trong Hộp Thư Điện Tử Phân Biệt Chi Tiết 2022
  • Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh Bcc Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Để Đầu Tư Hiệu Quả Hơn
  • Bcc Là Gì? Bcc Có Ý Nghĩa Như Thế Nào Trong Ngành Kế Toán?
  • Kế Toán Tiếng Anh Là Gì?
  • Nghề Kế Toán Tiếng Anh Là Gì? Kế Toán Viên Và Những Điều Cần Biết
  • Hối Phiếu Ngân Hàng (Bank Draft) Trong Thanh Toán Quốc Tế Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • 【2018】Phương Thức Thanh Toán Dp, Lc, Tt Là Gì Trong Xuất Nhập Khẩu
  • Thanh Toán T/t Là Gì ?, Thanh Toán D/a, D/p Là Gì ?
  • Vas Trong Kế Toán Là Gì?
  • Vas Là Gì? Những Liên Quan Đến Vas Trong Kế Toán
  • Vas Là Gì? Những Lưu Ý Về Vas Trong Kế Toán Cho Lính Mới
  • Hối phiếu ngân hàng – danh từ, trong tiếng Anh được dùng bởi cụm từ Bank draft.

    Hối phiếu ngân hàng thực chất là một tờ Séc do một ngân hàng kí phát cho một ngân hàng khác. Nếu chuyển tiền bằng VND, thì hối phiếu sẽ được kí phát để ghi Có tài khoản Vostro; nếu chuyển tiền bằng ngoại tệ, hối phiếu sẽ được kí phát để ghi Nợ tài khoản Nostro. (Theo Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê)

    Chuyển tiền bằng phát hành hối phiếu ngân hàng

    Để chuyển tiền bằng ngoại tệ, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phải mở tài khoản và duy trì số dư bằng ngoại tệ để phát hành Séc. Để chuyển tiền bằng VND, ngân hàng nước ngoài phải mở tài khoản bằng VND tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

    Nếu khách hàng chuyển tiền bằng ngoại tệ, thì: Ngân hàng Ngoại thương sẽ ghi nợ tài khoản khách hàng (bằng ngoại tệ hoặc VND tương đương), sau đó phát hành cho khách hàng tờ séc bằng ngoại tệ tương ứng.

    Khách hàng Việt Nam sẽ dùng tờ séc này thanh toán cho người thụ hưởng nước ngoài. Người thụ hưởng xuất trình tờ séc cho ngân hàng phục vụ mình (ở nước ngoài), trên cơ sở đó, ngân hàng nước ngoài ghi Nợ tài khoản Nostro và ghi Có cho người thụ hưởng và gửi giấy báo Nợ cho Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

    Nếu khách hàng chuyển tiền bằng VND thì: Ngân hàng Ngoại thương sẽ ghi nợ tài khoản khách hàng bằng VND, sau đó phát hành cho khách hàng tờ séc bằng VND tương ứng. Khách hàng Việt Nam dùng tờ séc này thanh toán cho người thụ hưởng ở nước ngoài.

    Người thụ hưởng xuất trình tờ séc cho ngân hàng phục vụ mình (ở nước ngoài), sau đó, ngân hàng nước ngoài chuyển tờ séc đến Ngân hàng Ngoại thương để được ghi Có vào tài khoản Vostro; khi được báo Có, ngân hàng nước ngoài tiến hành ghi Có cho người thụ hưởng số tiền tương ứng.

    Một số bất lợi khi thanh toán bằng hối phiếu ngân hàng

    1. Người chuyển tiền phải ghi Nợ ngay tại thời điểm tờ séc được phát hành, trong khi đó việc ghi Có cho người thụ hưởng phải chờ một thời gian nhất định.

    2. Nếu người thụ hưởng không có tài khoản tài khoản tại ngân hàng trả tiền, thì việc xử lí tờ séc trở nên phức tạp.

    3. Tờ séc có thể bị thất lạc hoặc bị đánh cắp và có thể bị lợi dụng.

    Ngoài ra, nhà nhập khẩu khi thanh toán bằng séc ngân hàng còn chịu các bất lợi sau:

    1. Một số quốc gia áp dụng luật quản lí ngoại hối cấm sử dụng séc để chuyển tiền ra nước ngoài.

    2. Các ngân hàng áp dụng phí rất cao trong xử lí séc.

    3. Thời gian ghi Nợ và ghi Có là rất lâu.

    4. Xét từ góc độ người hưởng lợi tờ séc, không có một bảo đảm nào rằng tờ séc sẽ được thanh toán. (Theo Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê)

    Khai Hoan Chu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (P&l) Là Gì?
  • P&l Là Gì Trong Toán Học, Kinh Tế Học Và Xuất Nhập Khẩu.
  • Soa Là Gì Và Quy Trình Kiểm Thử Dành Cho Mô Hình Soa!
  • Quản Lý, Báo Cáo, Phân Tích, Phân Tích Dòng Tiền
  • Báo Cáo Tài Chính Là Gì? Trung Tâm Đào Tạo Kế Toán Hà Nội
  • Hối Phiếu Là Gì, Sử Dụng Thế Nào Trong Thanh Toán Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • B/l Hay Bill Of Lading Là Gì? Phân Loại, Vai Trò Của Vận Đơn Đường Biển
  • Tìm Hiểu Bảng Cân Đối Kế Toán
  • Balance Sheet / Bản Cân Đối Kế Toán
  • Bảng Cân Đối Kế Toán Balance Sheet
  • Balance Sheet Là Gì? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích
  • Làm xuất nhập khẩu giỏi cần biết về nghiệp vụ thanh toán quốc tế, hối phiếu là chứng từ được sử dụng thường xuyên trong giao dịch mua bán thương mại quốc tế. Vậy hối phiêu là gì, sử dụng khi nào và có bao nhiêu loại hối phiếu. VinaTrain xin chia sẻ tới bạn đọc chi tiết trong bài viết này.

    Hối Phiếu – Bill of Exchange là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát (Drawer) cho một người khác (Drawee).Theo quy định trên hôi phiếu người mua hàng – bị ký phát sẽ phải thanh toán tiền cho người thụ hưởng hoặc trả cho người cầm hối phiếu.

    Hối phiếu được dùng trong các phương thức thanh toán L/C, Nhờ thu. Nếu thanh toán triết khấu tai ngân hàng hoặc lưu thông từ tay người này qua người khác trong thời gian nó còn hiệu lực.

    I. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên hối phiếu

    Khi kiểm tra hối phiếu cần lưu ý nội dung trên hối phiếu cần show chi tiết các thông tin sau:

    • Phải có chữ “Hối phiếu” (Bill of Exchange) ghi trên mặt trước chứng từ.
    • Lệnh thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán vô điều kiện một số tiền nhất định.
    • Tên và địa chỉ của người bị ký phát (người chịu trách nhiệm thanh toán/chấp nhận hối phiếu)

    II. Các bên tham gia thể hiện trên hối phiếu – bill of exchange

    • (1) Người kí phát (drawer): là người lập và kí phát hành hối phiếu
    • (2) Người bị kí phát (còn gọi là người thụ tạo, drawee): là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu.
    • (3) Người chấp nhận (acceptor): là người bị kí phát sau khi kí chấp nhận hối phiếu.
    • (4) Người thụ hưởng (benificiary): là người sở hữu hợp pháp hối phiếu, do đó có quyền được nhận thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu.
    • (5) Người chuyển nhượng (endorser hay assignor): là người chuyển quyền hưởng lợi hối phiếu cho người khác bằng cách trao tay hay bằng thủ tục kí hậu.
    • (6) Người bảo lãnh (avaliseur) là bất cứ người nào kí tên vào hối phiếu ngoại trừ người kí phát và người bị kí phát.

    2.1, Thời hạn thanh toán hối phiếu

    • – Thanh toán trả ngay: “At sight of this first B/E ….”
    • – Thanh toán có kỳ hạn:
    • + Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau khi nhìn thấy: “At X days after sight of this first B/E…”
    • + Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày ký phát: “At X days after signed of this first B/E…”
    • + Thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày phát hành vận đơn: “At X days after B/L date of this first B/E…”
    • + Thanh toán tại 1 ngày cụ thể trong tương lai: “On…..(date)….. of this first B/E…”

    Đây là điều cần lưu ý khi đàm phán, hạn chế trường hợp doanh nghiệp bị động khi xoay vốn

    2.2, Địa điểm thanh toán thể hiện trên hối phiếu

    Trường hợp không có phát sinh đặc biệt thì người được phí phát hối phiếu là người hướng thanh toán. Ngân hàng của người được ký phát sẽ là địa điểm nhận tiền là địa điểm thanh toán hối phiếu.

    2.3, Tên của người thụ hưởng thể hiện trên hối phiếu

    Tùy từng trường hợp người thụ hưởng trên hối phiếu có thể là:

    – Bản thân người ký phát B/E.

    – Người được người ký phát chỉ định: “Pay to Mr. … only the sum of…”

    – Người được chuyển nhượng B/E bằng thủ tục ký hậu hay trao tay:

    + “Pay to the order of….”

    + “Pay to the bearer…”

    2.4, Ngày và nơi phát hành hối phiếu cần biết:

    Nếu Bill of Exchange không ghi rõ địa điểm phát hành thì địa chỉ người phát hành được coi là nơi phát hành hối phiếu.

    Lưu ý cần thể hiện địa chỉ của người phát hành trên hối phiếu vì sẽ không được công nhận do luật của nơi phát hành sẽ điều chỉnh B/E. Hối phiếu vô giá trị nếu không show ngày tháng cụ thể trên B/E

    III. Phân loại hối phiếu – Bill Of Exchange

    Hối phiếu trong thanh toán quốc tế được phân loại theo nhiều cách thức sau:

    3.1, Căn cứ vào thời hạn thanh toán

    • – Hối phiếu trả tiền ngay (at sight bill or on demand bill
    • – Hối phiếu có kỳ hạn (usance bill, time bill): người ký phát có thể quy định thời hạn thanh toán hối phiếu theo 4 cách có thể xem xét:

    + Thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu

    + Thời hạn nhất định kể từ ngày ký chấp nhận hối phiếu.

    + Thời hạn nhất định kể từ ngày ký vận đơn.

    + Ngày cụ thể trong tương lai.

    3.2, Căn cứ vào chứng từ kèm theo

    • – Hối phiếu trơn (clean bill): hối phiếu không kèm theo chứng từ thương mại, dùng để đòi tiền những người NK tin cậy.
    • – Hối phiếu kèm chứng từ (documentary bill):

    + Hối phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay – sight draft (D/P).

    + Hối phiếu kèm chứng từ có chấp nhận – time draft (D/A).

    3.3, Căn cứ vào tính chuyển nhượng

    • Hối phiếu đích danh (nominal bill)
    • Hối phiếu vô danh (bearer bill): không ghi tên người hưởng lợi ở mặt trước hối phiếu
    • Hối phiếu chuyển nhượng theo lệnh (order bill): “At … sight of this first B/E pay to the order of VIETCOMBANK the sum of…”

    Người thụ hưởng do VIETCOMBANK lựa chọn:

    + Nếu không muốn chuyển nhượng: VIETCOMBANK điền tên mình vào chỗ trống.

    + Nếu muốn chuyển nhượng thì ký hậu

    3.4, Căn cứ vào người ký phát hối phiếu

    • Hối phiếu thương mại (trade bill): do người XK, người cho vay ký phát đòi tiền người NK hoặc ngân hàng mở L/C.
    • Hối phiếu ngân hàng (bank bill): do NH phát hành ra lệnh cho NH đại lý thanh toán một số tiền nhất định cho người hưởng lợi chỉ định trên hối phiếu.

    Hệ Thống Đào Tạo Nghiệp Vụ Thực Tế VinaTrain Chúc Bạn Thành Công !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Có Đáp Án Về Thanh Toán Quốc Tế
  • Quy Định Về Đầu Tư Theo Hình Thức Hợp Đồng Bcc
  • Bcc Là Gì?hướng Dẫn Cách Gửi Cc Và Bcc Trong Gmail
  • Không Gian Ba Chiều Là Gì? Tìm Hiểu Về Không Gian Ba Chiều Là Gì?
  • Business Analyst Là Gì? Làm Thế Nào Để Theo Đuổi Công Việc Này?
  • Phương Thức Chuyển Tiền (Remittance) Trong Thanh Toán Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Receipt Định Nghĩa _ Receipt Dịch _ Receipt Giải Thích _ Là Gì Receipt_Từ Điển Trực Tuyến / Online Dictionary
  • Ưu Điểm Và Nhược Điểm Khi Bán Hàng Order Mua Bán Sỉ Lẻ Order Quảng Châu
  • Xưởng Bỏ Sỉ Quần Áo Đẹp, Giá Rẻ Nổi Tiếng Tại Vinh Nghệ An
  • Xưởng Bỏ Sỉ Quần Áo Tại Vũng Tàu Đẹp, Giá Rẻ Nổi Tiếng
  • Sales Order Là Gì? Purchase Order Là Gì?
  • Trong thanh toán quốc tế, phương thức chuyển tiền là một trong những phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất. Đây là phương thức trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.

    Các bên tham gia và trình tự thực hiện:

    Thông thường tham gia vào nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế gồm có 4 bên:

    • Người nhập khẩu – người chuyển tiền: Remitter.
    • Người xuất khẩu – người thụ hưởng: Beneficiary.
    • Ngân hàng của người nhập khẩu – ngân hàng chuyển: Remitting Bank.
    • Ngân hàng của người xuất khẩu – ngân hàng đại lý: Corresponding Bank.

    Nghiệp vụ chuyển tiền được thực hiện theo trình tự sau:

    1. Người NK viết giấy yêu cầu chuyển tiền (lệnh chuyển tiền) gửi đến NH phục vụ mình đề nghị chuyển tiền cho người XK nước ngoài.
    2. NH chuyển tiền ra lệnh cho NH đại lý ở nước ngoài chuyển cho người nhận tiền và gửi giấy báo nợ cho người NK.
    3. NH đại lý chuyển tiền cho người được hưởng và gửi giấy báo cho họ.
    4. Người XK giao hàng theo quy định của hợp đồng.

    Việc chuyển tiền được coi là hoàn tất khi NH đại lý hết số tiền cho người thụ hưởng. Trước thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu của người chuyển tiền và người này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền, người thụ hưởng không có quyền khiếu nại NH.

    Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Remittance – T/T): thời gian chuyển rất nhanh, người chuyển tiền phải trả thủ tục phí + chi phí điện tín.

    Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer Remittence – M/T): thời gian chuyển lâu hơn nhưng chi phí rẻ hơn. Hiện nay, khi thanh toán chuyển tiền, các bên thường chọn cách chuyển tiền bằng điện, việc chuyển tiền bằng thư trong thanh toán quốc tế hầu như không còn được áp dụng nữa.

    Chuyển tiền ngay khi người XK giao hàng: trong hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận người NK sẽ chuyển tiền ngay khi nhận được chứng từ hàng hóa (T/T A.D – T/T against documents).

    Chuyển tiền sau khi người XK giao hàng một thời gian nhất định.

    Trong thực tế. việc chuyển tiền sau khi giao hàng một thời gian thước ít được áp dụng.

    Phương thức chuyển tiền có ưu điểm là đơn giản, dễ dàng, tốc độ thanh toán nhanh chóng (nếu áp dụng T/T) với chi phí thấp (thường chỉ từ 0.15% – 0.2% trị giá số tiền chuyển) nên thường được các bên muốn áp dụng. Tuy nhiên phương thức thanh toán này chứa đựng khả năng rủi ro rất lớn cho các bên vì vậy chỉ nên áp dụng trong trường hợp hai bên mua bán đã có sự tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau và trị giá thanh toán không lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiều Hối (Remittances) Là Gì? Tại Sao Lại Có Kiều Hối?
  • The Last Ship Recap 7/24/16: Season 3 Episode 7 “in The Dark”
  • The Last Ship Recap 9/3/17: Season 4 Episode 4 “nostos”
  • Tài Liệu Về Merchandising Quản Lý Đơn Hàng
  • Spf Record Là Gì? Tạo Spf Record Cho Domain Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100