Oxit Là Gì, Phân Loại Oxit, Cách Gọi Tên Oxit

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Hóa Học Hữu Cơ, Hợp Chất Hữu Cơ
  • Bài 34. Khái Niệm Về Hợp Chất Hữu Cơ Và Hoá Học Hữu Cơ
  • Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Phân Biệt Đơn Chất Hợp Chất
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì, Đặc Điểm Cấu Tạo? Khái Niệm Phân Tử, Phân Tử Khối
  • Oxit là gì, phân loại oxit, cách gọi tên oxit

    I. OXIT LÀ GÌ?

    Định nghĩa

    Oxit là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

    CTTQ: MxOy Gồm có kí hiệu oxi O kèm theo chỉ số y và kí hiệu nguyên tố M (có hóa trị n) chỉ số x, theo quy tắc hóa trị ta có: 2. y = n . x

    II. PHÂN LOẠI OXIT

    Chia thành 2 loại chính: Oxit axit và oxit bazơ

    1. Oxit axit là gì?

    Định nghĩa: Thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit.

    Ví dụ:

    2. Oxit bazơ là gì

    Thường là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ

    Ví dụ:

    Na 2 O tương ứng với bazơ NaOH

    Cu 2O tương ứng với bazơ Cu(OH) 2

    III. CÁCH GỌI TÊN

    Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit

    Ví dụ: BaO: Bari oxit

    NO: nito oxit

    Nếu kim loại có nhiều hóa trị: Fe( II, III)… Tên oxit: Tên kim loại ( kèm hóa trị) + oxit

    Ví dụ:

    FeO – Sắt (II) oxit

    Nếu phi kim có nhiều hòa trị: N (II, III, IV…) Tên oxit: Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (có tiền tố chỉ nguyên tố oxit)

    1: mono

    2: đi

    3: tri

    4: tetra

    5: penta

    Ví dụ:

    CO – cacbon monoxit, đơn giản cacbon oxit

    CO 2 – cacbon đioxit, cách gọi khác (cacbonnic)

    IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các oxit axit?

    A. Tác dụng với axit.

    B. Tác dụng với bazơ.

    C. Tác dụng với oxit axit.

    D. Tác dụng với muối.

    Câu 3: Trong các oxit sau: CuO, CaO, P 2O 5, FeO, Na 2 O, các oxit phản ứng được với nước ở điều kiện thường gồm

    Câu 4: Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?

    Câu 5: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rât tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nó cũng được dùng để làm mưa nhân tạo. Nước đá khô là:

    A. CO rắn.

    Câu 6: Trong công nghiệp lưu huỳnh đioxit được điều chế bằng cách

    B. nhiệt phân CaSO 3 ở nhiệt độ cao.

    C. cho Cu tác dụng với H 2SO 4 đặc, nóng.

    D. đốt quặng pirit sắt.

    A. 4.

    B. 5.

    C. 6.

    D. 7.

    Câu 8: Trên mặt nước ở các hố vôi lâu ngày có lớp màng cứng. Lớp màng này được tạo thành do Ca(OH)2 phản ứng với khí X có trong không khí. Vậy khí X là

    D. CO.

    Câu 9: Cho các oxit: Na 2O, CaO, SO 2, CO 2. Số cặp chất phản ứng được với nhau ở điều kiện thích hợp là

    A. 2.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 5.

    A. CO, NO.

    A. dung dịch HCl.

    C. dung dịch Ca(OH) 2.

    D. nước.

    Câu 12: Oxit nào sau đây giàu oxi nhất?

    Câu 13: Chất nào sau đây có thể được làm khô bằng canxi oxit?

    D. HCl.

    Câu 14: Chỉ dùng thêm nước và giấy quỳ tím, có thể phân biệt được dãy các oxit nào sau đây?

    D. SiO 2; MgO; FeO.

    A. 4 và 3.

    B. 3 và 4.

    C. 5 và 4.

    D. 7 và 2.

    A. ZnO.

    B. MgO.

    C. CaO.

    A. NaOH.

    B. NaCl.

    C. Dd axit clohiđric.

    D. Dung dịch phenolphtalein.

    Câu 18: Oxit của một nguyên tố R (có hóa trị II trong hợp chất) có chứa 20% oxi về khối luợng. Nguyên tố R là

    A. Ca.

    B. Mg.

    C. Fe.

    D. Cu.

    Phần bài tập tự luận

    Bài 1: A, B là 2 chất khí ở điều kiện thường, A là hợp chất của nguyên tố X với oxi (trong đó oxi chiếm 50% khối lượng), còn B là hợp chất của nguyên tố Y với hiđro (trong đó hiđro chiếm 25% khối lượng). Tỉ khối của A so với B bằng 4. Xác định công thức phân tử A, B. Biết trong 1 phân tử A chỉ có một nguyên tử X, 1 phân tử B chỉ có một nguyên tử Y.

    Bài 2: Một oxit của kim loại M có %M = 63,218. Tìm công thức oxit.

    Bài 3: Một oxit (A) của nitơ có tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,59. Tìm công thức oxit A.

    a/ Viết các PTHH xảy ra.

    b/ Xác định thành phần % của 2 oxit trong hỗn hợp.

    c/ Tính thể tích H 2 (đktc) cần dùng để khử hết lượng oxit trên.

    Bài 6: Trong một oxit của kim loại R (hóa trị II), nguyên tố R chiếm 71,429%về khối lượng. Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên.

    Bài 7: Trong một oxit của phi kim X (hóa trị IV), nguyên tố O chiếm 72,727% về khối lượng. Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên.

    Bài 8: Một oxit sắt trong đó nguyên tố sắt chiếm 70% về khối lượng. Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên.

    Bài 9: Cho 12 gam CuO tác dụng với lượng dư dung dịch HCl.

    a. Viết PTHH.

    b. Tính khối lượng muối thu được.

    Tính thể tích khí CO 2 đã tham gia phản ứng (ở đktc).

    a. Viết PTHH.

    b. Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.

    c. Tính khối lượng kết tủa thu được.

    a. Viết PTHH.

    b. Tính khối lượng muối thu được.

    c. Tính khối lượng dung dịch HCl đã tham gia phản ứng.

    Bài 14: Cho 4 gam CuO tác dụng với dung dịch chứa 2,92 gam HCl theo PTHH sau:

    a) Cân bằng PTHH.

    b) Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng.

    Bài 15: Cho 1,6 gam đồng (II) oxit tác dụng với 100 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.

    a. Viết PTHH.

    b. Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.

    a. Tính khối lượng chất dư sau phản ứng.

    b.Tính hối lượng muối sau phản ứng.

    c.Tính C% các chất có trong dung dịch sau phản ứng.

    a. Tính khối lượng chất dư.

    b.Tính khối lượng muối sau phản ứng.

    c.Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau phản ứng.

    ……………….

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khí Co2 Là Gì? Tính Chất Hóa Học, Ứng Dụng Và Tác Hại Của Khí Co2
  • Khí Co2 Là Gì? Nguồn Gốc Hình Thành Và Ứng Dụng Trong Thực Tiễn
  • Một Số Hợp Chất Của Crom
  • Bài 39. Một Số Hợp Chất Của Crom
  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Và Cách Cách Phân Loại Theo Cấu Tạo
  • Oxit Là Gì, Công Thức Và Cách Gọi Tên Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Illustrator (Ai) Là Gì? Dùng Để Làm Gì Trong Lĩnh Vực Đồ Họa?
  • Dư Nợ Là Gì? Dư Nợ Thẻ Tín Dụng, Các Hình Thức Thanh Toán Dư Nợ
  • Ai Là Gì? Lương Của Ai Engineer Có Thể Cao Đến Mức Nào?
  • Con Đường Trở Thành Ai Engineer
  • Bằng Ielts, Chứng Chỉ Ielts Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • – Công thức chung của Oxit là: M xO y

    – Trong đó: Gồm có kí hiệu hóa học của oxi O kèm theo chỉ số y và kí hiệu hóa học của nguyên tố M (có hóa trị n) kèm theo chỉ số x theo đúng quy tắc về hóa trị: II.y = n.x

    – Oxit có thể được phân thành hai loại chính:

    ♦ Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit, ví dụ:

    – CO 2: axit tương ứng là axit cacbonic H 2CO 3

    – SO 2: axit tương ứng là axit sunfuric H 2SO 4

    ♦ Oxit bazo: là oxi của kim loại và tương ứng với một bazo, ví dụ:

    – CaO: bazo tương ứng là canxi hidroxit Ca(OH) 2

    – CuO: bazo tương ứng là đồng hidroxit Cu(OH) 2

    * Công thức chung cho tên gọi của một axit là:

    Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit

    * Với kim loại có nhiều hóa trị, cách gọi tên Oxit như sau:

    * Với phi kim có nhiều hóa trị:

    Tên oxit = (tiền tố chỉ số nguyên tử) Tên phi kim + (tiền tố chỉ số nguyên tử) oxit

    ° Các tiền tố trong hóa học (tiếp đầu ngữ):

    Mono: nghĩa là 1

    Đi: nghĩa là 2

    Tri: nghĩa là 3

    Tetra: nghĩa là 4

    Penta: nghĩa là 5

    Hexa: nghĩa là 6

    Hepta: nghĩa là 7

    Octa: nghĩa là 8

    Nona: nghĩa là 9

    Deca: nghĩa là 10

    • CO: cacbon monooxit (thường gọi đơn giản là cacbon oxit)
    • CO2: cacbon dioxit (tên thường gọi là khí cacbonic)
    • SO3: lưu huỳnh trioxit (tên thường gọi là khí sunfurơ)
    • P2O3: diphotpho trioxit
    • P2O5: diphopho pentaoxit

    Bài 1 trang 91 SGK hoá 8: Chọn từ thích hợp trong khung, điền vào ô trống trong các câu sau đây:

    Nguyên tố, oxi, hợp chất, oxit, hai

    Oxit là … của … nguyên tố, trong đó có một … là … Tên của oxit là tên … cộng với từ …

    Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tốoxi. Tên của oxit là tên nguyên tố cộng với từ oxit.

    Bài 2 trang 91 SGK hoá 8: a) Lập công thức hóa học của một loại oxit của photpho, biết rằng hóa trị của photpho là V.

    b) Lập công thức hóa học của crom(III) oxit.

    – Vậy công thức hoá học là P 2O 5

    – Vậy công thức hoá học là Cr 2O 3

    Bài 3 trang 91 SGK hoá 8: a) Hãy viết công thức hóa học của hai oxit axit và hai oxit bazơ.

    b) Nhận xét về thành phần trong công thức của các oxit đó.

    c) Chỉ ra cách gọi tên mỗi oxit đó.

    a) Hai oxit axit:

    P 2O 5: điphotpho pentaoxit.

    SO 3: lưu huỳnh trioxit.

    * Hai oxit bazơ:

    CaO: canxi oxit.

    b) Thành phần của các oxit ở câu a)

    – Oxit photpho P 2O 5 có 2 nguyên tử Photpho liên kết với 5 nguyên tử oxi.

    – Oxit lưu huỳnh SO 3 có 1 nguyên tử lưu huỳnh liên kết với 3 nguyên tử oxi.

    – Oxit canxi CaO có 1 nguyên tử canxi liên kết với 1 nguyên tử oxi.

    – Oxit nhôm Al 2O 3 có 2 nguyên tử nhôm liên kết với 3 nguyên tử oxi.

    c) Tên của oxit là tên nguyên tố cộng với oxit

    – Nếu kim loại có nhiều hóa trị :

    Tên của oxit bazơ : tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit.

    – Nếu phi kim có nhiều hóa trị :

    Tên oxit = (tiền tố chỉ số nguyên tử) Tên phi kim + (tiền tố chỉ số nguyên tử) oxit

    SO 3 : lưu huỳnh tri oxit

    P 2O 5: điphotpho pentaoxit.

    CaO: Canxi oxit.

    Bài 4 trang 91 SGK hoá 8: Cho các oxit có công thức hóa học như sau:

    d) Fe 2O 3. e) CuO. g) CaO.

    Những chất nào thuộc nào oxit bazơ chất nào thuộc oxit axit.

    – Oxit axit: a), b), c).

    – Oxit bazơ: d), e), g).

    Bài 5 trang 91 SGK hoá 8: Có một số công thức hóa học được viết như sau: Na 2O, NaO, CaCO 3, Ca(OH) 2, HCl, CaO, Ca 2 O, FeO. Hãy chỉ ra các công thức hóa học viết sai.

    – Công thức hóa học viết sai: NaO, Ca 2 O

    – Sửa lại: Na 2 O, CaO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Quan Trọng Trong Cuộc Sống
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập
  • Ai Là Gì? Công Nghệ Này Có Tiềm Năng Và Nguy Cơ Gì Đối Với Con Người
  • Ai Là Gì ? Công Nghệ Ai Là Gì ? Định Nghĩa Ai Là Gì ? Ai Có Phải Là Trí Tuệ Nhân Tạo ?
  • Lòng Bác Ái Không Bao Giờ Hư Mất
  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Của Các Oxit Axit Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Oxit Axit Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Kiến Thức Hóa Học Lớp 9
  • Tính Chất Hóa Học Của Nước Và Bài Tập Vận Dụng
  • Otp Là Gì? Hiểu Đúng Về Mã Otp Để Bảo Vệ Tài Khoản Của Bạn
  • Order Là Gì – Hàng Order, Pre Order Là Gì?
  • Oxit axit là gì?

    Oxit axit hay anhydrid axit, là các oxit khi tác dụng với nước sẽ tạo thành axit hoặc tác dụng với bazơ tạo ra muối hóa học. Nó thường là oxit của phi kim, khi cho tác dụng với nước cho ra sản phẩm axit tương ứng.

    Ví dụ: CO2 có axit tương ứng là axit cacbonic H2CO3, SO2 có axit tương ứng là H2SO4, P2O5 axit tương ứng là H3PO4.

    Thế nào là oxit axit?

    Cách gọi tên oxit axit

    Để gọi tên oxit axit, người ta sẽ gọi theo công thức như sau:

    Tên oxit axit: (tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + tên phi kim + (tên tiền tố của chỉ số nguyên tử oxi) + “Oxit

    Chỉ số

    Tên tiền tố

    Ví dụ

    1

    Mono (không cần đọc đối với những hợp chất thông thường)

    ZnO: kẽm oxit

    2

    Đi

    UO2: Urani đioxit

    3

    Tri

    SO3: Lưu huỳnh trioxit

    4

    Tetra

     

    5

    Penta

    N2O5: Đinitơ pentaoxit

    6

    Hexa

     

    7

    Hepa

    Mn2O7: Đimangan heptaoxit

    Tính chất hóa học của oxit axit

    1. Tính tan

    Hầu hết các oxit axit khi hòa tan vào nước sẽ cho ra dung dịch oxit (trừ SiO2)

    SO3 + H2O → H2SO4

    CO2 + H2O ⇔ H2CO3

    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

    N2O5 + H2O → 2HNO3

    2. Tác dụng với oxit bazơ tan

    Khi cho oxit axit tác dụng với oxit bazơ tan sẽ tạo ra muối (thường là những oxit có thể tác dụng được với nước)

    SO3 + CaO → CaSO4

    P2O5 + 3Na2O → 2Na3PO4

    3. Tác dụng với bazơ tan

    Bazơ tan là bazơ của kim loại kiềm cùng kiềm thổ mới. Cụ thể, có 4 bazơ tan như: NaOH, KOH, Ca(OH)2 và Ba(OH)2.

    Sản phẩm tạo ra là khác nhau phụ thuộc vào tỷ lệ mol giữa oxit axit và bazơ tham gia phản ứng. Nó có thể là nước với muối trung hòa, muối axit hoặc hỗn hợp cả 2 muối.

    ♻️♻️♻️ Bazơ là gì? Tính chất hóa học của Bazơ bạn cần biết

    3.1. Gốc axit tương ứng có hóa trị II

    3.1.1. Đối với kim loại trong bazơ có hóa trị là I

    • Trong trường hợp tỷ lệ mol giữa bazơ và oxit axit là 1: sản phẩm thu được là muối axit

    NaOH + SO2 → NaHSO3

    • Trong trường hợp tỷ lệ mol giữa bazơ và oxit axit là 2: phản ứng tạo ra muối trung hòa

    2KOH + SO3 → K2SO3 + H2O

    3.1.2. Đối với kim loại trong bazơ có hóa trị là II

    • Khi tỷ lệ mol bazơ và oxit axit là 1: phản ứng tạo ra muối trung hòa

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 2: phản ứng tạo ra muối axit

    SiO2 + Ba(OH)2 → BaSiO3

    3.2. Đối với axit có gốc axit hóa trị III

    – Đối với kim loại có hóa trị là I

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 2

    P2O5 + 2NaOH + H2O → 2NaH2PO4

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 4

    P2O5 +4NaOH → 2NaH2PO4 + H2O

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 6

    P2O5 + 6NaOH → 2Na2HPO4 + H2O

    Tính chất hóa học của oxit axit

    Phân loại các loại oxit

    Oxit là một hợp chất gồm 2 nguyên tố, bao gồm oxi và một nguyên tố khác với công thức tổng quát là MxOy. Oxit thường được chia thành các loại là oxit axit, oxit bazơ, oxit trung tính và oxit lưỡng tính.

    • Oxit axit: Loại axit có thể tác dụng với bazơ để tạo thành muối và nước, phản ứng với nước tạo ra axit tương ứng. Ví dụ: Mn2O7 – HMnO4, P2O5 – H3PO4, CO2 – H2CO3

    • Oxit bazơ: Là những oxit tác dụng được với axit để tạo ra muối và nước. Mội số oxit bazơ khi phản ứng với nước tạo thành bazơ tan gọi là kiềm. Ví dụ: CaO – Ca(OH)2, CuO – Cu(OH)2, Fe2O3 – Fe(OH)3, Na2O – NaOH.

    • Oxit lưỡng tính: là loại oxit có thể tác dụng được với cả axit hoặc bazơ tạo thành muối và nước. Ví dụ: Al2O3, ZnO.

    • Oxit trung tính: là loại oxit không phản ứng với nước để tạo ra bazơ hay axit và cũng không phản ứng với bazơ hay axit để tạo thành muối. Ví dụ: CO (cacbon monoxit), NO (nitơ monoxit),…

    ⚙⚙⚙ Amino axit là gì? Công thức các amino axit cần nhớ

    Các oxit axit thường gặp

    STT

    Các oxit thường gặp

    Các axit tương ứng

    STT

    Các oxit thường gặp

    Các axit tương ứng

    1

    CO2

    Cacbon đioxit – H2CO3

    16

    I2O

    Điiốt oxit – HIO

    2

    SO2

    Lưu huỳnh đioxit – H2SO3

    17

    I2O3

    Điiốt trioxit – HIO2

    3

    SO3

    Lưu huỳnh trioxit – H2SO4

    18

    I2O5

    Điiốt pentaoxit – HIO3

    4

    N2O3

    Đinitơ trioxit – HNO2

    19

    I2O7

    Điiốt heptaoxit – HIO4

    5

    N2O5

    Đinitơ pentaoxit – HNO3

    20

    Br2O

    Đibrôm oxit – HBrO

    6

    P2O3

    Điphotpho trioxit – H3PO3

    21

    Br2O3

    Đibrôm trioxit – HBrO2

    7

    P2O5

    Điphotpho pentaoxit – H3PO4

    22

    Br2O5

    Đibrôm pentaoxit – HBrO3

    8

    Cl2O

    Điclo oxit – HClO

    23

    Br2O7

    Đibrôm heptaoxit – HBrO4

    9

    Cl2O3

    Điclo trioxit – HClO2

    24

    TeO2

    Telua đioxit – H2TeO3

    10

    Cl2O5

    Điclo pentaoxit – HClO3

    25

    F2O

    Điflo oxit – UFO

    11

    Cl2O7

    Điclo heptaoxit – HClO4

    26

    UO2

    Urani đioxit – H2UO3

    12

    CrO3

    Crôm trioxit – H2Cr2O7 và H2CrO4

    27

    UO3

    Urani trioxit – H2UO4

    13

    SiO2

    Silic đioxit – H2SiO3

    28

    WO3

    Wolfram trioxit – H2WO4

    14

    SeO2

    Selen đioxit – H2SeO3

    29

    Mn2O7

    Đimangan heptaoxit – HMnO4

    15

    SeO3

    Selen trioxit – H2SeO4

     

     

     

    Bài tập về oxit axit

    1. Các bước giải cơ bản

    – Dạng các bài toán về oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm (KOH, NaOH,…)

    Phương trình phản ứng: 

    CO2 + NaOH → NaHCO3 (1)

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)

    Bước 1: Xét tỷ lệ mol bazơ với oxit axt (ký hiệu T)

    • Nếu T ≤ 1: thu được sản phẩm là muối axit và chỉ xảy ra phản ứng (1)

    • Nếu 1<T<2: thu được sản phẩm là muối axit và muối trung hòa, xảy ra đồng thời 2 phản ứng là (1) và (2)

    • Nếu T ≥ 2: thu được sản phẩm là muối trung hòa, xảy ra phản ứng (2)

    Bước 2: Viết PTHH

    Bước 3: Từ phương trình hóa học kết hợp áp dụng các định luật như định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố để giải đáp các yêu cầu đề bài đưa ra

    – Dạng bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm thổ (Ca(OH)2, Ba(OH)2,…)

    Phương trình:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)

    2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)

    Các bước giải tương tự cách giải khi oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm

    Hướng dẫn giải bài tập về oxit axit

    2. Bài tập cụ thể

    Bài tập 1: Khi cho 1,68 lít CO2 (đktc) sục vào trong bình đựng 250ml dung dịch KOH dư. Biết thể tích của dung dịch trước và sau phản ứng là không thay đổi. Hãy tính nồng độ mol/lit của muối thu được sau phản ứng.

    Lời giải:

    Theo bài ra, ta có được: nCO2 = V/22,4 = 1,68/22,4 = 0,075 (mol)

    Do KOH dư nên phản ứng tạo ra sản phẩm là muối trung hòa

    CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

    1mol                 1mol

    0,075                 x?mol

    Từ PTPƯ: nK2CO3 = nCO2 = 0,075 (mol)

    Vì thể tích của dung dịch trước và sau phản ứng không thay đổi nên Vdd = 250 ml = 0,25 lít

    Nồng độ muối thu được sau phản ứng sẽ bằng: CM(K2CO3) = n/V = 0,0075 / 0,25 = 0,3 (mol/l)

    Bài tập 2: Sử dụng 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M để hấp thụ hoàn toàn V lít khí SO2 (đktc). Sau phản ứng ta thu được muối BaSO3 không tan. Tính giá trị bằng số của V.

    Lời giải

    Theo bài ra, ta có: VBa(OH)2 = 400 (ml) = 0,4 (l)

    nBa(OH)2 = CM. V = 0,1.0,4 = 0,04 (mol)

    PTPƯ:

    SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

    1 mol                    1 mol

    X?mol                    0,04 mol

    Theo PTPƯ: nSO2 = nBa(OH)2 = 0,04 (mol)

    VSO2 = nCO2.22,4 = 0,04.22,4 = 0,896 (lít)

    3. Dạng bài tập nhận biết oxit axit

    Câu 1: Oxit nào sau đây là oxit axit?

    A. Cr2O3

    B. FeO

    C. CrO3

    D. Fe2O3

    Lời giải: 

    Câu 2: Oxit nào là oxit axit?

    A. P2O5

    B. CO

    C. MgO

    D. CaO

    Lời giải:

    - Oxit bazo thường là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazo. Ví dụ: Fe2O3, CaO…

    – Oxit axit thường là oxit của phi kim tương ứng với 1 axit. Ví dụ: P2O5, N2O5…

    ▶️▶️▶️ Halogen là gì? Đặc điểm, tính chất của các nguyên tố Halogen

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năm 2022 Là Năm Con Gì, Mệnh Gì – Bạn Đã Biết Chưa?
  • Sang Năm 2022 Là Năm Con Gì, Mệnh Gì? Cách Tính Chi Tiết Và Chuẩn Xác
  • Năm 2022 Là Năm Gì?
  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Protein
  • Chức Năng Của Nhà Văn Hóa Là Gì ?
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Quan Trọng Trong Cuộc Sống
  • Oxit Là Gì, Công Thức Và Cách Gọi Tên Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Illustrator (Ai) Là Gì? Dùng Để Làm Gì Trong Lĩnh Vực Đồ Họa?
  • Dư Nợ Là Gì? Dư Nợ Thẻ Tín Dụng, Các Hình Thức Thanh Toán Dư Nợ
  • Ai Là Gì? Lương Của Ai Engineer Có Thể Cao Đến Mức Nào?
  • – Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.

    Ví dụ: Fe 2O 3: Sắt (III) oxit ; FeO: Sắt (II) oxit; CuO: Đồng (II) oxit;

    – Tên Oxit Axit = (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử Oxi) + “Oxit”

    * Lưu ý: Tên tiền tố là mono thì không cần ghi, ví dụ:

    – Để phân loại oxit người ta dựa vào tính chất hóa học của chúng với nước, axit, bazơ,…

    – Các Oxit được chia thành 4 loại :

    + Oxit bazơ: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch axit, tạo thành muối và nước.

    + Oxit axit: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước.

    + Oxit lưỡng tính: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, và khi tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

    + Oxit trung tính: Còn được gọi là oxit không tạo muối, là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước.

    II. Tính chất hoá học của Oxit (Oxit bazo, Oxit axit)

    1. Tính chất hoá học của Oxit bazơ

    – Một số oxit bazơ tác dụng với nước ở nhiệt độthường là : Na 2O; CaO; K 2O; BaO;… tạo ra bazơ tan (kiềm) tương ứng là: NaOH, Ca(OH) 2, KOH, Ba(OH) 2

    – Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

    – Một số oxit bazơ (CaO, BaO, Na 2O, K 2 O,…) tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

    * Lưu ý: Oxit bazo tác dụng được với nước thì tác dụng với Oxit axit

    2. Tính chất hoá học của Oxit axit

    Oxit axit ngoài cách gọi tên như trên còn có cách gọi khác là: ANHIDRIC của axit tương ứng.

    SO 2: Anhidric sunfurơ (Axit tương ứng là H 2SO 3: axit sunfurơ)

    – Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

    * Chú ý: NO, N 2 O, CO không tác dụng với nước ở điều kiện thường (nhiệt độ thường).

    – Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

    SO 3 + NaOH → NaHSO 4 (muối axit)

    – Oxit axit tác dụng với một số Oxit bazơ (CaO, BaO, Na 2O, K 2 O,…) tạo thành muối.

    – Còn gọi là Oxit không tạo muối, là những Oxit không tác dụng với axit, bazơ, muối, ví dụ như: NO, N 2 O, CO,…

    III. Bài tập về Oxit axit, Oxit bazo

    a) Nước.

    b) Axit clohiđric.

    c) Natri hiđroxit.

    Viết các phương trình phản ứng.

    a) Những oxit tác dụng với nước:

    b) Những oxit tác dụng với axit clohiđric:

    c) Những oxit tác dụng với dung dịch natri hiđroxit:

    Những cặp chất tác dụng với nhau từng đôi một:

    Bài 3 trang 6 sgk hoá 9: Từ những chất sau: Canxi oxit, lưu huỳnh đioxit, cacbon đioxit, lưu huỳnh trioxit, kẽm oxit, em hãy chọn một chất thích hợp điền vào các phản ứng:

    a) Axit sunfuric + … → kẽm sunfat + nước

    b) Natri hiđroxit + … → natri sunfat + nước

    c) Nước + … → axit sunfurơ

    d) Nước + … → canxi hiđroxit

    e) Canxi oxit + … → canxi cacbonat

    Dùng các công thức hóa học để viết tất cả những phương trình phản ứng hóa học trên.

    a) nước để tạo thành axit.

    b) nước để tạo thành dung dịch bazơ.

    c) dung dịch axit để tạo thành muối và nước.

    d) dung dịch bazơ để tạo thành muối và nước.

    Viết các phương trình phản ứng hóa học trên.

    a) CO 2, SO 2 tác dụng với nước tạo thành axit:

    b) Na 2 O, CaO tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ:

    c) Na 2 O, CaO, CuO tác dụng với axit tạo thành muối và nước:

    d) CO 2, SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

    Bài 6 trang 6 sgk hoá 9: Cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.

    a) Viết phương trình phản ứng hóa học.

    b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.

    – Theo bài ra, cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric nên ta có:

    a) Phương trình hoá học của phản ứng:

    b) Theo phương trình phản ứng trên thì lượng CuO tham gia phản ứng hết, H 2SO 4 còn dư.

    – Nên khối lượng CuSO 4 tạo thành được tính theo số mol CuO:

    n CuSO4 = n CuO = 0,02 (mol) ⇒ m CuSO4 = 0,02.160 = 3,2 (g).

    – Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng là:

    m H2SO4 = 20 – 98.0,02= 18,04 (g).

    – Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ai Là Gì? Công Nghệ Này Có Tiềm Năng Và Nguy Cơ Gì Đối Với Con Người
  • Ai Là Gì ? Công Nghệ Ai Là Gì ? Định Nghĩa Ai Là Gì ? Ai Có Phải Là Trí Tuệ Nhân Tạo ?
  • Lòng Bác Ái Không Bao Giờ Hư Mất
  • Trading Bot Cách Mạng Ai Trong Thời Đại Phát Triển Hiện Nay
  • Bot Là Gì? Dự Án Bot Là Gì? Tất Tần Tật Về Bot Dành Cho Bạn Tham Khảo
  • Oxit Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Outlet Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Outlet
  • Hàng Outlet Là Gì? Tại Sao Người Tiêu Dùng Lại Chọn Hàng Outlet
  • Hàm Lượng Oxy Hòa Tan Trong Nước
  • Optimize Là Gì? Giải Thích Search Engine Optimization Trong Seo
  • Khái Niệm “Tối Ưu Hóa” (Optimization)
  • Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

    Ví dụ về oxit: FeO, CO, P2O5, CuO,…

    Cách gọi tên oxit

    Tên oxit = tên nguyên tố + “oxit”

    Thí dụ: 

    • Na2O đọc là natri oxit
    • Al2O3 đọc là nhôm oxit

    Thí dụ:

    Nếu là oxit của kim loại có nhiều hóa trị thì tên oxit = tên kim loại (kèm theo hóa trị) + “oxit”

    Thí dụ:

    • FeO: Sắt (II) oxit
    • Fe2O3 : Sắt (III) oxit

    Thí dụ:

    Nếu oxit của phi kim nhiều hóa trị thì tên oxit = tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim nếu lớn hơn 1) + “oxit” (có kèm tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)

    Các tiền tố (hay tiếp đầu ngữ) chỉ số nguyên tử cụ thể:

    • Mono nghĩa là 1
    • Đi là 2
    • Tri là 3
    • Tetra là 4
    • Penta là 5,…

    Thí dụ :

    CO : cacbon monooxit

    CO2 : cacbon đioxit

    SO2 : lưu huỳnh đioxit

    SO3: lưu huỳnh trioxit

    P2O5: điphotpho pentaoxit

    Phân loại oxit

    Dựa vào các phản ứng hóa học của chúng với axit, bazo, muối,.. mà người ta chia oxit làm 4 loại: là oxit axit, oxit bazo, oxit lưỡng tính và oxit trung tính.

    Tính chất hóa học của oxit axit

    Oxit axit thường là oxit của phi kim và oxi, tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

    Tác dụng với nước

    Oxit axit tác dụng với nước tạo dung dịch axit

    NO2+H2O→HNO3

    Tương tự với P2O5, NO, SO2, SO3 ,… cũng cho các axit tương ứng khi tác dụng với nước.

    Tác dụng với bazo

    CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O

    SO2+Ba(OH)2→BaSO3+H2O

    Vậy oxit axit tác dụng với dung dịch bazo tạo muối và nước.

    Tác dụng với oxit bazo

    BaO+CO2→BaCO3

    Oxit axit tác dụng được với một số oxit bazo tạo thành muối.

    Tính chất hóa học của oxit bazo

    Oxit bazo thường là oxit của kim loại, là những oxit tác dụng với dung dịch bazo tạo thành muối và nước.

    Tác dụng với nước tạo bazo tương ứng

    BaO+H2O→Ba(OH)2

    Na2O+H2O→2NaOH

    Tác dụng với axit

    Oxit bazo tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

    CuO+HCl→CuCl2+H2O

    Thí nghiệm với các oxit bazo như BaO, FeO… khác cũng xảy ra tương tự.

    Oxit lưỡng tính

    Oxit lưỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch bazo và tác dụng với dung dịch axit tạp thành muối và nước.

    Al2O3+3H2SO4→Al2(SO4)3+3H2O

    Al2O3+3H2O+2NaOH⇌2NaAl(OH)4

    Các oxit lưỡng tính chẳng hạn như ZnO, Al2O3, Cr2O3,…

    Oxit trung tính

    Oxit trung tính còn được gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dụng với axit, bazo và nước. Ví dụ: CO, NO…

    Người đăng: hoy

    Time: 2022-09-22 11:05:41

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Thành Niên Và Những Thay Đổi Đầu Đời
  • Quan Điểm Hồ Chí Minh Về Thanh Niên Và Việc Vận Dụng Trong Xây Dựng Và Phát Triển Đội Ngũ Thanh Niên Việt Nam Găn Với Cách Mạng Công Nghiệp 4.0.
  • Khái Niệm Chung Về Nghề
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Nước
  • Công Ty Tnhh Mtv Vinabook
  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Sở Hữu Công Nghiệp Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Nhạc Acoustic Là Gì? Âm Nhạc Sâu Lắng, Chạm Trái Tim Người Nghe
  • Paypal Là Gì? Cách Đăng Ký Và Sử Dụng Tài Khoản Paypal Để Giao Dịch
  • Paypal Là Gì? Paypal Có Tính Phí Không Và Cách Thanh Toán Bằng Paypal Như Thế Nào?
  • (Y), Cmt, Tm, Ad, Tag, Add Là Gì Trong Facebook?
  • Oxit axit là các oxit khi tác dụng với nước sẽ tạo ra axit, tác dụng với kiềm tạo thành muối hóa học. Oxit axit thường là oxit của phi kim ứng với một axit hoặc kim loại có hóa trị cao. Vậy tính chất hóa học của oxit axit là gì? Cách giải bài tập oxit axit tác dụng với bazo như thế nào?

    Cách gọi tên oxit axit

    Tên oxit axit: (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + ”Oxit”

    Tính chất hóa học của oxit axit

    Trừ SiO 2 thì hầu hết các oxit axit đều tan trong nước để tạo thành dung dịch axit.

    Tác dụng với oxit bazo tan để tạo ra muối

    Tác dụng với bazơ tan

    Tuỳ vào tỉ lệ mol giữa oxit axit và bazơ tham gia phản ứng mà sản phẩm tạo ra sẽ khác nhau, có thể là nước + muối trung hoà, muối axit hoặc hỗn hợp 2 muối.

    Gốc axit tương ứng có hoá trị II

    Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị I:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 1: Phản ứng tạo muối axit

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối trung hoà

    Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị II

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 1: Phản ứng tạo muối trung hoà

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối axit

    Đối với axit có gốc axit hoá trị III

    Đối với kim loại có hoá trị I:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 6:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 4:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2:

    Cách giải bài tập oxit axit tác dụng với bazo

    Trường hợp 1: Khi các oxit axit (CO 2, SO 2 …) tác dụng với dung dịch kiềm (KOH, NaOH…)

    Phương trình hóa học

    Bước 1: Xét tỉ lệ mol bazo và oxit axit, giả sử là T

    – Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối axit tức chỉ xảy ra phản ứng (1)

    – Nếu 1 < T < 2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa tức xảy ra đồng thời 2 phản ứng (1) và (2)

    – Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối trung hòa tức chỉ xảy ra phản ứng (2).

    Bước 2: Viết phương trình phản ứng và tính toán theo phương trình đó (nếu xảy ra cả 2 phản ứng thì cần đặt ẩn và giải theo hệ phương trình)

    Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài đã cho

    Trường hợp 2: Khi các oxit axit (CO 2, SO 2…) tác dụng với dung dịch kiềm thổ (Ca(OH) 2, Ba(OH) 2 …)

    Phương trình phản ứng

    Bước 1: Xét tỉ lệ

    – Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối trung hòa (xảy ra phản ứng (1))

    – Nếu 1 < T < 2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa (xảy ra phản ứng (1) và (2))

    – Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối axit (xảy ra phản ứng (2)).

    Bước 2 và bước 3 tương tự trường hợp 1.

    Ví dụ: Sục 6,72 lít khí CO 2 trong điều kiện tiêu chuẩn vào 400ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành.

    Ta có: nCO 2 = 6,72 x 22,4 = 0,3 (mol)

    Phương trình hóa học

    Có: 0,3mol 0,4mol

    Có : 0,1mol 0,2mol

    Trên đây là những thông tin về oxit axit mà LabVIETCHEM muốn chia sẻ đến bạn đọc. Hy vọng qua đó các bạn đã biết được oxit axit là gì? cách gọi tên, tính chất hóa học và cách giải bài tập oxit axit tác dụng với bazo như thế nào?.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Chia Trong Toán Học Gọi Là Gì?
  • Mlem Là Gì? Cùng Mlem Crush Của Mình Ngay Nào
  • Cộng Đồng Lgbt Là Gì? Bạn Đã Biết Chưa?
  • Mụn Cám Là Gì?
  • Phó Giám Đốc Tiếng Anh Là Gì ? Tên Các Chức Vụ Khác Bằng Tiếng Anh
  • Oxit Axit Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Thức Hóa Học Lớp 9
  • Tính Chất Hóa Học Của Nước Và Bài Tập Vận Dụng
  • Otp Là Gì? Hiểu Đúng Về Mã Otp Để Bảo Vệ Tài Khoản Của Bạn
  • Order Là Gì – Hàng Order, Pre Order Là Gì?
  • 📦order, Pre Order Là Gì Và Hàng Order Là Hàng Gì?
  • Tương tự:  Anhydrid axit

    Oxit axit, hoặc anhydrid axit, là các oxit phản ứng với nước tạo thành axit, hoặc với một bazơ để tạo thành muối. Chúng là các oxit của phi kim hoặc kim loại ở trạng thái oxy hóa cao. 

    Tương tự: Anhydrid axit

    Chúng là hợp chất gồm hai nguyên tố hóa học, trong đó có một nguyên tố là oxy.

    Công thức hóa học chung của oxit là: MaOb.

    Cách gọi tên oxit axit: (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + ‘‘Oxit’’.

    Phân loại oxit

    Oxit được phân thành những loại sau: 

    Oxit bazơ

    Đây là những loại oxit tác dụng được với axit để tạo thành muối và nước. Một số oxit bazơ phản ứng với nước để tạo thành bazơ tan gọi là kiềm.

    Ví dụ: Na2O - NaOH, Fe2O3 - Fe(OH)3…

    Oxit axit

    Đây là những oxit tác dụng với bazo để tạo ra muối và nước, phản ứng với nước tạo thành một axit.

    Ví dụ: Mn2O7 - HMnO4, CO2 - H2CO3, P2O5 - H3PO4.

    Oxit lưỡng tính

    Là loại oxit có thể tác dụng với axit hoặc bazơ để tạo muối và nước.

    Ví dụ: Al2O3, ZnO.

    Oxit trung tính

    Đây là oxit không phản ứng với nước để tạo bazơ hay axit, không phản ứng với bazơ hay axit để tạo muối.

    Ví dụ: Cacbon monoxit - CO, Nitơ monoxit - NO,…

    Tính chất hóa học của oxit axit

    Tính tan

    Trừ SiO2 thì hầu hết các oxit axit đều tan trong nước để tạo thành dung dịch axit.

    Ví dụ:

    SO3 + H2O → H2SO4

    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

    N2O5 + H2O → 2HNO3

    SO2 + H2O→ H2SO3

    Oxit axit tác dụng với nước H2O

    Đa số các loại oxit axit khi tác dụng với nước H2O sẽ tạo ra dung dịch axit trừ SiO2. 

    SO3 + H2O → H2SO4

    CO2 + H2O→ H2CO3  (Phản ứng thuận nghịch)

    Tác dụng với oxit bazo tan để tạo ra muối

    Thông thường đó là các oxit tác dụng được với nước (Na2O, CaO, K2O, BaO)

    Tác dụng với bazơ tan

    Bazo tan là bazo của kim loại kiềm và kiềm thổ mới. Cụ thể, có 4 bazo tan như sau: NaOH, Ca(OH)2, KOH, Ba(OH)2.

    P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O

    Tuỳ vào tỉ lệ mol giữa oxit axit và bazơ tham gia phản ứng mà sản phẩm tạo ra sẽ khác nhau, có thể là nước + muối trung hoà, muối axit hoặc hỗn hợp 2 muối.

    Gốc axit tương ứng có hoá trị II

    Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị I:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit  là 1: Phản ứng tạo muối axit

    NaOH + SO2→ NaHSO3 

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối trung hoà

    2KOH + SO3 → K2SO3 +H2O 

    Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị II

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 1: Phản ứng tạo muối trung hoà

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối axit

    SiO2 + Ba(OH)2 → BaSiO3 

    Đối với axit có gốc axit hoá trị III

    Đối với kim loại có hoá trị I:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 6:

    P2O5 + 6NaOH → 2Na2HPO4 +H2O

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 4:

    P2O5 + 4NaOH → 2NaH2PO4 +H2O

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2:

    P2O5 + 2NaOH +H2O → 2NaH2PO4

    Oxit lưỡng tính 

    Là loại oxit có thể tác dụng với axit hoặc bazơ để tạo muối và nước.

    Ví dụ: Al2O3, ZnO.

    Oxit trung tính

    Đây là oxit không phản ứng với nước để tạo bazơ hay axit, không phản ứng với bazơ hay axit để tạo muối.

    Ví dụ: Cacbon monoxit - CO, Nitơ monoxit - NO,…

    Người đăng: hoy

    Time: 2022-09-21 09:50:01

    --- Bài cũ hơn ---

  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Của Các Oxit Axit Thường Gặp
  • Năm 2022 Là Năm Con Gì, Mệnh Gì – Bạn Đã Biết Chưa?
  • Sang Năm 2022 Là Năm Con Gì, Mệnh Gì? Cách Tính Chi Tiết Và Chuẩn Xác
  • Năm 2022 Là Năm Gì?
  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Protein
  • Khái Niệm Oxit Axit Bazơ Muối Là Gì? Một Số Loại Oxit Axit Bazơ Muối Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tượng Mưa Axit Là Gì? Sự Hình Thành, Nguyên Nhân Và Tác Hại
  • Tính Chất Hoá Học Của Crom (Cr), Crom Oxit Và Hợp Chất Của Crom
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Co2 Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Sử Dụng C02
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Oxit là hợp chất giữa oxi và một nguyên tố khác. Công thức tổng quát của oxit là (M_{x}O_{y}). Trong thành phần cấu tạo của oxit sẽ có hai nguyên tố và một trong số đó là oxi.

    Ví dụ khi ta đốt cháy P trong oxi sẽ tạo thành hợp chất (P_{2}O_{5}) là một oxit.

    Oxit được chia thành 2 loại, đó là oxit axit và oxit bazơ.

    Bên cạnh oxit axit, chúng ta cũng không thể bỏ qua oxit bazơ. Định nghĩa oxit bazơ là các oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ. Ví dụ như (Al_{2}O_{3}, Na_{2}O, CaO…)

    Axit là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử Hidro liên kết với các gốc axit. Các gốc axit này có thể được thay thế bằng một nguyên tử kim loại.

    Công thức của Axit (H_{n}A). Trong đó n là số nguyên tử H và A là gốc axit.

    Các loại axit chúng ta thường gặp như (HCl, H_{2}SO_{4}, HNO_{3}, H_{3}PO_{4}…) Các axit này đều chứa nguyên tử Hidro nhưng lại có các gốc axit khác nhau. Do đó, tính chất hóa học của chúng cũng sẽ không giống nhau.

    Bazơ là một hợp chất gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hoặc nhiều nhóm hidroxit (OH). Ví dụ về các bazơ thường gặp như (NaOH, Ca(OH)_{2}, Al(OH)_{2}…)

    Từ đó, ta có thể tổng quát công thức chung của bazơ là (M(OH)_{n}) với n phụ thuộc vào hóa trị của nguyên tố kim loại (do nhóm OH luôn có hóa trị bằng 1).

    Bazơ sẽ được chia làm 2 loại, đó là bazơ tan được trong nước hay còn gọi là kiềm và bazơ không tan được trong nước.

    Muối là hợp chất tạo bởi một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. Công thức tổng quát của hợp chất này là (M_{x}A_{y}). Trong đó M là nguyên tử kim loại và A là gốc axit.

    Muối sẽ được chia thành 2 loại: muối trung hòa và muối axit. Trong đó, muối trung hòa là muối trong gốc axit không có nguyên tử H và muối axit là loại muối trong gốc axit có nguyên tử hidro.

    Cách gọi tên oxit axit bazơ muối

      Tên oxit bazơ sẽ được đọc là tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit
      Tên oxit axit = (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) = tên của phi kim + (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + Oxit.

    Đối với oxit, các đọc tên oxit axit và oxit bazơ sẽ không giống nhau,

    Ví dụ: (Fe_{2}O_{3}) sẽ được đọc là sắt III oxit.

    Trong đó, các tiền tố sẽ tương ưng là: 1 là mono, 2 là đi, 3 đọc là tri, 4 là tetra và 5 là penta.

      Axit có oxi sẽ là: Axit + Tên phi kim và cộng với đuôi ic.

    Ví dụ: (SO_{2}) đọc là lưu huỳnh đioxit, (SO_{3}) là lưu huỳnh trioxit…

      Axit không có oxi: Axit + Tên phi kim cộng với đuôi hiđric

    Axit sẽ được chia thành các loại khác nhau. Đó là axit có oxi, axit có ít oxi và axit không có oxi. Cách đọc các loại axit khác nhau sẽ khác nhau.

      Axit có ít oxi được đọc như sau: Axit + Tên phi kim + ơ

    Ví dụ: (H_{2}SO_{4}) là axit sunfuric, (H_{3}PO_{4}) là axit photphoric

    Ví dụ: HCl đọc là axit clohidric, HF là axit flohidric

    Ví dụ: (H_{2}SO_{3}) là axit sunfurơ

    So với oxit là axit, cách đọc tên bazơ tương đối đơn giản.

    Một bazơ sẽ có cách đọc là: tên bazơ = Tên kim loại( đọc kèm hoá trị nếu Kim loại đó có nhiều hóa trị) + hiđroxit.

    VD: (Ca(OH)_{2}): Canxi hidroxit, NaOH: natri hidroxit, (Fe(OH)_{3}): sắt (III) hiđroxit.

    Cách đọc tên muối như sau: Tên muối = tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu Kim loại đó có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.

    Một số tính chất hóa học cơ bản của oxit axit và oxit bazơ

      Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo ra muối và nước

    Ví dụ: (SO_{3}+H_{2}Orightarrow H_{2}SO_{4})

      Oxit bazơ tác dụng với nước để tạo ra dung dịch bazơ

    Ví dụ: (CO_{2}+Ca(OH)_{2}rightarrow CaCO_{3}+H_{2}O). Trong đó (CaCO_{3}) kết tủa

      Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối và nước

    Ví dụ: (CO_{2}+Na_{2}Orightarrow Na_{2}CO_{3})

    Ví dụ: (CaO+H_{2}Orightarrow Ca(OH)_{2})

    Ví dụ: (Na_{2}O+2HNO_{3}rightarrow 2Na(NO)_{3}+H_{2}O)

    Các tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ cũng là một trong những cách để điều chế axit, bazơ, muối.

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Luyện Tập: Tính Chất Hoá Học Của Oxit Và Axit
  • Những Tên Zalo Hay Và Ý Nghĩa Nhất Theo Tâm Trạng Của Bạn
  • Thai Có Yolksac Nghĩa Là Gì? Vai Trò Của Yolksac Với Thai Kỳ?
  • Lâm Sàng: Trong Y Học Nó Nghĩa Là Gì Và Hiểu Thế Nào?
  • Massage Yoni Là Gì? Massage Yoni Nữ Giới Từ A
  • Khái Niệm Oxit Axit Bazơ Muối Là Gì? Dinhnghia.vn

    --- Bài mới hơn ---

  • Fifo Là Gì Lifo Là Gì
  • Cc Là Gì? Cc Được Dùng Như Thế Nào Trong Các Lĩnh Vực Trong Cuộc Sống?
  • Nghiệp Vụ Là Gì? Một Số Nghiệp Vụ Cơ Bản Theo Ngành Nghề
  • Review Son Bl Secret Về Thẩm Mỹ Và Chất Lượng Sản Phẩm!
  • #1 Marketing Là Gì? 9 Định Nghĩa Cơ Bản Về Marketing Bạn Nên Biết
  • Số lượt đọc bài viết: 14.883

    Khái niệm oxit axit bazơ muối

    Oxit là hợp chất giữa oxi và một nguyên tố khác. Công thức tổng quát của oxit là (M_{x}O_{y}). Trong thành phần cấu tạo của oxit sẽ có hai nguyên tố và một trong số đó là oxi.

    Ví dụ khi ta đốt cháy P trong oxi sẽ tạo thành hợp chất (P_{2}O_{5}) là một oxit.

    Oxit được chia thành 2 loại, đó là oxit axit và oxit bazơ.

    Bên cạnh oxit axit, chúng ta cũng không thể bỏ qua oxit bazơ. Định nghĩa oxit bazơ là các oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ. Ví dụ như (Al_{2}O_{3}, Na_{2}O, CaO…)

    Axit là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử Hidro liên kết với các gốc axit. Các gốc axit này có thể được thay thế bằng một nguyên tử kim loại.

    Công thức của Axit (H_{n}A). Trong đó n là số nguyên tử H và A là gốc axit.

    Các loại axit chúng ta thường gặp như (HCl, H_{2}SO_{4}, HNO_{3}, H_{3}PO_{4}…) Các axit này đều chứa nguyên tử Hidro nhưng lại có các gốc axit khác nhau. Do đó, tính chất hóa học của chúng cũng sẽ không giống nhau.

    Bazơ là một hợp chất gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hoặc nhiều nhóm hidroxit (OH). Ví dụ về các bazơ thường gặp như (NaOH, Ca(OH)_{2}, Al(OH)_{2}…)

    Từ đó, ta có thể tổng quát công thức chung của bazơ là (M(OH)_{n}) với n phụ thuộc vào hóa trị của nguyên tố kim loại (do nhóm OH luôn có hóa trị bằng 1).

    Bazơ sẽ được chia làm 2 loại, đó là bazơ tan được trong nước hay còn gọi là kiềm và bazơ không tan được trong nước.

    Muối là hợp chất tạo bởi một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. Công thức tổng quát của hợp chất này là (M_{x}A_{y}). Trong đó M là nguyên tử kim loại và A là gốc axit.

    Ví dụ về các muối thường gặp như (NaCl, ZnCl_{2}, Fe(NO_{3})_{3}, Zn_{2}(SO_{4})_{3}…)

    Muối sẽ được chia thành 2 loại: muối trung hòa và muối axit. Trong đó, muối trung hòa là muối trong gốc axit không có nguyên tử H và muối axit là loại muối trong gốc axit có nguyên tử hidro.

    Cách gọi tên oxit axit bazơ muối

    Đối với oxit, các đọc tên oxit axit và oxit bazơ sẽ không giống nhau,

      Tên oxit bazơ sẽ được đọc là tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit

    Ví dụ: (Fe_{2}O_{3}) sẽ được đọc là sắt III oxit.

      Tên oxit axit = (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) = tên của phi kim + (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + Oxit.

    Trong đó, các tiền tố sẽ tương ưng là: 1 là mono, 2 là đi, 3 đọc là tri, 4 là tetra và 5 là penta.

    Ví dụ: (SO_{2}) đọc là lưu huỳnh đioxit, (SO_{3}) là lưu huỳnh trioxit…

    Axit sẽ được chia thành các loại khác nhau. Đó là axit có oxi, axit có ít oxi và axit không có oxi. Cách đọc các loại axit khác nhau sẽ khác nhau.

      Axit có oxi sẽ là: Axit + Tên phi kim và cộng với đuôi ic.

    Ví dụ: (H_{2}SO_{4}) là axit sunfuric, (H_{3}PO_{4}) là axit photphoric

      Axit không có oxi: Axit + Tên phi kim cộng với đuôi hiđric

    Ví dụ: HCl đọc là axit clohidric, HF là axit flohidric

      Axit có ít oxi được đọc như sau: Axit + Tên phi kim + ơ

    Ví dụ: (H_{2}SO_{3}) là axit sunfurơ

    So với oxit là axit, cách đọc tên bazơ tương đối đơn giản.

    Một bazơ sẽ có cách đọc là: tên bazơ = Tên kim loại( đọc kèm hoá trị nếu Kim loại đó có nhiều hóa trị) + hiđroxit.

    VD: (Ca(OH)_{2}): Canxi hidroxit, NaOH: natri hidroxit, (Fe(OH)_{3}): sắt (III) hiđroxit.

    Cách đọc tên muối như sau: Tên muối = tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu Kim loại đó có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.

    VD: (Ca(NO_{3})_{2}) đọc là Canxi nitrat, (MgCl_{2}) là Magie clorua, (Fe_{2}(SO_{4})_{3}) tương ứng với sắt (III) sunfat

    Một số tính chất hóa học cơ bản của oxit axit và oxit bazơ

    Ví dụ: (SO_{3}+H_{2}Orightarrow H_{2}SO_{4})

      Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo ra muối và nước

    Ví dụ: (CO_{2}+Ca(OH)_{2}rightarrow CaCO_{3}+H_{2}O). Trong đó (CaCO_{3}) kết tủa

    Ví dụ: (CO_{2}+Na_{2}Orightarrow Na_{2}CO_{3})

      Oxit bazơ tác dụng với nước để tạo ra dung dịch bazơ

    Ví dụ: (CaO+H_{2}Orightarrow Ca(OH)_{2})

      Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối và nước

    Ví dụ: (Na_{2}O+2HNO_{3}rightarrow 2Na(NO)_{3}+H_{2}O)

    Ngoài ra, oxit bazơ cũng có thể tác dụng với oxit axit để tạo ra muối.

    Các tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ cũng là một trong những cách để điều chế axit, bazơ, muối.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Iso Là Gì? Nhiệm Vụ Của Iso?
  • Chết Êm Ái Là Nhân Văn?
  • Thalassemia: Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Hello Bacsi
  • Khởi Nghiệp Là Gì? Và Ý Nghĩa Của Khởi Nghiệp
  • Icloud Là Gì, Tầm Quan Trọng Ra Sao
  • 5 Công Thức Oxit Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Và Cách Cách Phân Loại Theo Cấu Tạo
  • Bài 39. Một Số Hợp Chất Của Crom
  • Một Số Hợp Chất Của Crom
  • Khí Co2 Là Gì? Nguồn Gốc Hình Thành Và Ứng Dụng Trong Thực Tiễn
  • Khí Co2 Là Gì? Tính Chất Hóa Học, Ứng Dụng Và Tác Hại Của Khí Co2
  • 5 Công Thức Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit Axit, Khái Niệm Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit Axit Bazo Muối, Chuyên Đề Oxit Axit Tác Dụng Với Dung Dịch Kiềm, Công Thức Oxit Sắt Từ, Oxit B Có Công Thức X2o, Công Thức Oxit, 5 Công Thức Hóa Học Của Oxit Bazơ, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm, Công Thức Oxit Cao Nhất Của Lưu Huỳnh, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm Thổ, Tìm Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Giải Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Chuyên Đề 5 Bài Toán Về Oxit Và Hỗn Hợp Oxit, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazo Lớp 11, Báo Cáo Thực Hành Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazơ, Báo Cáo Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, Bản Tường Trình Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, ôn Tập Oxit, Bài Tập Oxit Lớp 8, Bài Tập Oxit, Chuyên Đề Oxit, Bài Giảng Oxit, Bài Giảng Oxit Hóa 8, Giải Bài Tập Oxit, Hãy Kể Tên 3 Chất Là Oxit Mà Em Biết, Định Nghĩa Oxit, Khái Niệm Oxit, Hãy Kể Tên Ba Chất Oxit Mà Em Biết, Hãy Kể Tên 3 Chất Oxit Mà Em Biết, Giải Bài Tập Bài 2 Một Số Oxit Quan Trọng, Định Nghĩa Oxit Bazo, Khái Niệm Oxit Bazo, Giải Bài Tập 1 Số Oxit Quan Trọng, Axit Là Gì, Bài Tập Amino Axit, Chỉ Thị Axit Sunfosalixilic, Chỉ Thị Axit Bazơ, Amino Axit, Axit Cacboxylic, Axit Đơn Chức, Định Nghĩa Axit Béo, Nguyên Tố Nào Sinh Ra Axit, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit, Bài Tập Chuyên Đề Amino Axit, Khái Niệm Axit, Định Nghĩa Axit, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno 3 Là Sai, Chất Chỉ Thị Axit Bazơ, Hãy Kể Tên 3 Chất Là Axit Mà Em Biết, Bài Giảng Bai 6 Axit Nucleic, Bài Giảng Axit Sunfuric, Các Nguyên Tố Nào Cấu Tạo Nên Axit Nucleic, Định Nghĩa Axit Lớp 8, Giải Bài Tập 4 Tính Chất Hóa Học Của Axit, Báo Cáo Thí Nghiệm Tổng Hợp Axit Benzoic, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit Piruvic ở Đâu, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno3 Là Sai, Giải Bài Tập 1 Số Axit Quan Trọng, Báo Cáo Thí Nghiệm Chuẩn Độ Axit Bazo, Nguyên Tắc Pha Loãng Axit Sunfuric Đặc Là, Chuyên Đề 9 Bài Tập Amin – Amino Axit – Protein, Hãy Chứng Minh H2co3 Là Axit Yếu Không Bền, Phương Trình Axit Flohidric ăn Mòn Thủy Tinh, Nhận Định Nào Sau Đây Về Amino Axit Không Đúng, Bản Tường Trình Tính Chất Của Rượu Và Axit, Phương Trình Phản ứng Hóa Học Chứng Minh Al Oh 3 Có Tính Axit Là, Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Phổ Thoing Thông Qua Dạy Học Nội Dụng Axit Caboxy, Nghiên Cứ U Kỹ Thuật Tách Chiết Silymarin Từ Hạt Kế Sữa Và Axit Amin Từ Đậu Tương Làm N, Nghiên Cứu Kỹ Thuật Tách Chiết Silymarin Từ Hạt Kế Sữa Và Axit Amin Từ Đậu Tương, Nghiên Cứ U Kỹ Thuật Tách Chiết Silymarin Từ Hạt Kế Sữa Và Axit Amin Từ Đậu Tương Làm N, Đề Cương Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Thực Hiện Chính Sách ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Từ Thực Tiễn Tỉnh Hưng Yên, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, 1 Ancol Có Công Thức Thực Nghiệm Là (c2h5o)n, Báo Cáo Thực Tập Công Ty Thức ăn Chăn Nuôi, Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Trị Nhân Lực Công Ty, Thông Tư 78 Bộ Công An Quy Định Trình Tự Thực Hiện Công Tác Cơ Bản Của Cskv, Thông Tư Số 78 Của Bộ Công An Về Quy Định Trình Tự Thực Hiện Công Tác Cơ Bản Của Cảnh Sát Khu Vực , Báo Cáo Thực Tập Tăng Mức Độ Nhận Diện Thương Hiệu Công Ty Thiết Kế Xây Dựng Và Cộng Sự Năm, Tham Luận Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Công Tác Dân Vận, Công Thức Tính Công Suất Động Cơ Đốt Trong, Đánh Giá Thực Hiện Công Việc Của Công Ty Jhdsbk, Đánh Giá Thực Hiện Công Việc Tại Công Ty Fjhjd, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Mttq Việt Nam Về Công Tác Nhân Sự Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Làng, Cong Tác Lanh Đao Thuc Hiện Chu Trường Cua Đảng Chinh Sách Pháp Luật Của Nha Nước Trong Cong Tác Gia, Công Văn Đôn Đốc Nhắc Nhở Thực Hiện Công Tác Pccc, Đánh Giá Thực Hiện Công Việc Tại Công Ty Nội Thất, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Báo Cáo Thực Tập Về Công Tác Chứng Thực, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Công Tác Quý Iv Và Kế Hoạch Công Tác Quý, 2 Công Thức Tính Công Suất, Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ Phụ Cấp Trách Nhiệm Công Việc Đối Với Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Công Thức Tính Công, Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Công Ty Xây Dụng Công Trình Dân Dụng, 327/vacpa V/v Công Khai Lần 2 Danh Sách Các Công Ty Kiểm Toán Đủ Điều Kiện Thực Hiện Kiểm Toán Năm 2,

    5 Công Thức Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit Axit, Khái Niệm Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit Axit Bazo Muối, Chuyên Đề Oxit Axit Tác Dụng Với Dung Dịch Kiềm, Công Thức Oxit Sắt Từ, Oxit B Có Công Thức X2o, Công Thức Oxit, 5 Công Thức Hóa Học Của Oxit Bazơ, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm, Công Thức Oxit Cao Nhất Của Lưu Huỳnh, Công Thức Oxit Của Kim Loại Kiềm Thổ, Tìm Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Giải Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Chuyên Đề 5 Bài Toán Về Oxit Và Hỗn Hợp Oxit, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazo Lớp 11, Báo Cáo Thực Hành Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazơ, Báo Cáo Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, Bản Tường Trình Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, ôn Tập Oxit, Bài Tập Oxit Lớp 8, Bài Tập Oxit, Chuyên Đề Oxit, Bài Giảng Oxit, Bài Giảng Oxit Hóa 8, Giải Bài Tập Oxit, Hãy Kể Tên 3 Chất Là Oxit Mà Em Biết, Định Nghĩa Oxit, Khái Niệm Oxit, Hãy Kể Tên Ba Chất Oxit Mà Em Biết, Hãy Kể Tên 3 Chất Oxit Mà Em Biết, Giải Bài Tập Bài 2 Một Số Oxit Quan Trọng, Định Nghĩa Oxit Bazo, Khái Niệm Oxit Bazo, Giải Bài Tập 1 Số Oxit Quan Trọng, Axit Là Gì, Bài Tập Amino Axit, Chỉ Thị Axit Sunfosalixilic, Chỉ Thị Axit Bazơ, Amino Axit, Axit Cacboxylic, Axit Đơn Chức, Định Nghĩa Axit Béo, Nguyên Tố Nào Sinh Ra Axit, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit, Bài Tập Chuyên Đề Amino Axit, Khái Niệm Axit, Định Nghĩa Axit, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno 3 Là Sai,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Và Công Thức Hóa Học Axit Mạnh, Axit Yếu
  • Đặc Điểm Tính Chất Của Oxit Axit Bazơ Muối
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Axit Và Oxit Bazơ Dễ Nhớ Nhất
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Là Gì? Định Nghĩa Và Phân Loại
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100