Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm

--- Bài mới hơn ---

  • Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác
  • Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton
  • Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton
  • Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton
  • GIÁO ÁN VẬT LÝ 11CB

    Tiết 18: BÀI 9 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    GIÁO VIÊN : LÂM QUỐC THẮNG

    Năm Học: 2022 – 2022

    10P

    Toàn mạch gồm các thành phần nào ?

    Viết công thức định luật ôm ? chú thích các đại lượng

    Phát biểu định luật ôm ?

    Viết công thức tính UN ?

    Quan sát trả lời

    Nêu công thức

    Phát biểu định luật.

    luận

    Suy ra công thức tính UN

    I.tải:

    II. Định luật Ôm đối với toàn mạch

    và I =

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần củamạch đó.

    UN = IRN = E – Ir

    3.2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, mối liên hệ giữa định luật Ôm với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, hiệu suất của nguồn điện.

    TG

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Nội dung cơ bản

    5P

    Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào?

    Khi đó, cường độ dòng điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?

    Tại sao sẽ rất có hại cho pin, ắc-quy nếu xảy ra hiện tượng đoản mạch?

    Biện pháp nào được sử dụng để tránh không xảy ra hiện tượng này?

    Viết công thức tính công do nguồn điện sinh ra trong mạch ?

    Viết công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trong mạch ?

    Chứng minh tính đúng của định luật Ôm ?

    Giới thiệu hiệu suất nguồn điện.

    Suy trả lời

    Ghi nhận hiện tượng đoản mạch.

    luận trả lời

    luận trả lời

    Viết công thức

    luận trả lời

    Ghi nhận hiệu suất nguồn điện.

    III. Nhận xét

    1. Hiện tượng đoản mạch

    Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi RN = 0. Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và

    I =

    2. Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

    Công của nguồn điện sản ra trong thời gian t :

    A = E It (1)

    Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch :

    Q = (RN + r)I2t (2)

    Theo định luật bảo toàn năng lượng thì A = Q, do đó từ (1) và (2) ta suy ra

    I =

    Như vậy định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

    3. Hiệu suất nguồn điện

    H =

    3.3.Hoạt động 3 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

    TG

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    ND

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn
  • Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”
  • James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Số lượt đọc bài viết: 14.627

    • 1 Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm
    • 2 Các trường hợp cần lưu ý với định luật ôm
      • 2.1 Hiện tượng đoản mạch
      • 2.2 Định luật ôm với các loại mạch điện
    • 3 Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch
      • 3.1 Dạng 1: tìm các đại lượng theo yêu cầu
      • 3.2 Dạng 2: Biện luận công suất cực đại
      • 3.3 Dạng 3: Ghép nguồn thành bộ
      • 3.4 Dạng 4: mạch chứa tụ, bình điện phân…

    Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm

    Trước khi tìm hiểu chuyên đề định luật ôm cho toàn mạch và hiểu định luật ôm là gì ta cần hiểu, toàn mạch là gì? Toàn mạch được hiểu là một mạch điện kín đơn giản nhất gồm có suất điện động E, điện trở ngoài (R_{N}) và điện trở trong r. Các điện trở này được mắc vào hai cực của nguồn điện.

    Định luật ôm tổng quát với toàn mạch được phát biểu như sau:

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

    Từ phát biểu trên, ta có công thức định luật ôm lớp:

    • I là cường độ dòng điện mạch kín (đơn vị A)
    • (R_{N}) là điện trở ngoài
    • E là suất điện động của nguồn điện (đơn vị V)
    • r là điện trở trong của nguồn điện (đơn vị ôm, kí hiệu (Omega))

    Từ công thức trên, có thể suy ra công thức tính suất điện động: (E= I(R_{N} +r)= U_{N} + I_{r})

    Định luật ôm lớp 11 chúng ta sẽ được học, vậy có những hiện tượng nào có thể xảy ra với mạch điện?

    Ta có biểu thức định luật ôm: (I = frac{E}{(R+r)})

    Nếu R= 0 thì (I = frac{E}{r}). Trường hợp này gọi là hiện tượng đoản mạch nguồn điện.

    Hiện tượng này sẽ xảy ra khi ta nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Đây là một hiện tượng nguy hiểm có thể gây chập, cháy mạch điện, và cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới hỏa hoạn.

    Nếu r = 0 thì U = E ta gọi đây là hiện tượng mạch hở.

    Định luật ôm cho đoạn mạch chỉ chứa R: (I = frac{U}{R})

    Đoạn mạch chứa máy thu: (U_{AB}= E + I(R+r).)

    Đoạn mạch chứa nhiều nguồn điện, nhiều điện trở thì biển thức định luật ôm sẽ là:

    (U= E_{1}-E_{2} + I(R_{1} + R_{2} + r_{1} + r_{2}))

    Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch

    Với các dạng bài tập này, ta cần ghi nhớ các công thức cơ bản để có thể áp dụng. ngoài ra, ta cần nhớ công thức tính điện trở toàn mạch: (R_{tm}= R_{}N + r)

    Đầu tiên, ta cần tìm biểu thức P theo R. Sau đó khảo sát biểu thức để tìm R sao cho (P_{max}). Và Pmax (P_{max}= frac{E^{2}}{(R+r)^{2}}times R = frac{E^{2}}{(sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}})^{2}})

    Xét: (sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}}) đạt giá trị cực tiểu khi R = r khi đó (P_{max}= frac{E^{2}}{4r})

    Các nguồn ghép nối tiếp: (e_{b} = e_{1} + e_{2}+cdot cdot cdot + e_{n}) và (r_{b} = r_{1} + r_{2}+cdot cdot cdot +r_{n})

    Các nguồn giống nhau ghép nối tiếp: (e_{b} = ne) và (r_{b} = nr)

    Các nguồn giống nhau ghép hỗn hợp đối xứng: (e_{b} = ne) ; (r_{b}= frac{nr}{m})

    Mạch chứa tụ điện: mạch điện này không có dòng điện qua các nhánh của tụ, do đó ta cần bỏ qua các nhánh có tụ và giải mạch điện để tìm cường độ dòng điện qua các nhánh. Khí đó, hiệu điện thế giữa hai bản tụ hoặc hai đều bộ tụ chính là hiệu điện thế giữa 2 điểm của mạch điện nối với hai bản tụ hoặc hai đầu bộ tụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Quá Trình Đẳng Tích, Định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lí 10 Bài 30: Quá Trình Đẳng Tích Định Luật Sác
  • Chỉ Sinh Học Là Gì ? Phân Loại Và Công Dụng
  • Evolution Vs Laws Of Science / Thuyết Tiến Hóa Vi Phạm Các Định Luật Khoa Học
  • Thuyết Phi Tạo Sinh… Chết Cứng!
  • Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

    1

    PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HÀ

    TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

    Giáo viên: Phạm Thị Hồng Lựu

    Bài 2 – Tiết 6

    Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 2.

    Nhạc lý: Sơ lược về hợp âm.

    Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ

    Trai-cốp-xki.

    2

    ND 1:

    Ôn

    tập

    Tập

    đọc

    nhạc:

    TĐN

    số 2

    3

    ND 2:

    Nhạc

    lý:

    lược

    về

    hợp

    âm

    Hợp âm

    Hợp âm là sự vang lên đồng thời của ba, bốn hoặc năm âm cách nhau một quãng 3

    Sơ lược về hợp âm

    4

    ND 2:

    Nhạc

    lý:

    lược

    về

    hợp

    âm

    2. Một số loại hợp âm

    Sơ lược về hợp âm

    b. Hợp âm bảy: Gồm có 4 âm, các âm cách nhau theo quãng 3. Hai âm ngoài cùng tạo thành quãng 7.

    5

    1. Tiểu sử:

    – Nhạc sĩ Trai-cốp-xki sinh ngày 25-4-1840 tại vùng Uran, mất ngày 25-10-1893 tại Xanh Pê-téc-bua.

    – Năm 10 tuổi ông đã bắt đầu sáng tác.

    – Tác phẩm mang đậm bản sắc độc đáo của âm nhạc dân tộc Nga.

    Ông để lại trong di sản âm nhac nhân loại nhiều tác phẩm quí về nhạc kịch, vũ kịch, giao hưởng, hợp xướng, ca khúc,… Ví dụ: Vũ kịch Hồ thiên nga, nhạc kịch Ép-ghê-nhi Ô-nhê-ghin, bản giao hưởng số 6,…

    ND 3: Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    6

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    7

    8

    Tượng đài Trai-cốp-xki

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    Trai-cốp-xki và vợ

    9

    Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    a. Tiểu sử:

    b. Các tác phẩm:

    10 vở nhạc kịch.

    3 vở vũ kịch.

    6 giao hưởng.

    3 Công-xéc-tô cho piano.

    2 bản xô-nát.

    Trên 100 khúc nhạc cho piano.

    Hàng trăm bản rô-măng.

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    10

    11

    12

    Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    Giới thiệu tác phẩm: Cô gái miền đồng cỏ

    Bài hát được cấu tạo bởi 2 đoạn nhạc.

    Đoạn 1 gồm 2 câu nhạc, đường nét giai điệu tạo cho người nghe cảm giác hơi buồn, hơi cô đơn trong miền không gian tĩnh lặng, thật bao la của những cánh đồng Nga.

    Đoạn 2 gồm 2 câu nhạc, âm nhạc không ổn định diễn tả tâm trạng khá phức tạp của con người – nỗi xúc động, cảm giác bối rối, nôn nao trong phút chia tay đầy lưu luyến.

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    13

    ND 1: Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 2

    ND 2: Nhạc lý: Sơ lược về hợp âm

    ND 3: Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    1. Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    a. Tiểu sử

    b. Các tác phẩm

    2. Giới thiệu tác phẩm: Cô gái miền đồng cỏ

    14

    Hãy kể vài điều em biết về nhạc sỹ Trai-cốp-xki.

    Nắm được thế nào là hợp âm, hợp âm ba, hợp âm bảy.

    Xem các nội dung ôn tập: Ôn tập bài hát, ôn tập Nhạc lý, ôn tập Tập đọc nhạc.

    Hướng dẫn về nhà

    15

    Tạm biệt các em!

    Chúc các em học tập thật tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Capital Structure Of A Shareholding Company
  • Đề Thi Đáp Án Môn Tư Pháp Quốc Tế Lớp Thương Mại 38A
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Tư Pháp Quốc Tế
  • Đề Thi Môn Luật Biển
  • Nhận Định Về Một Số Quy Định Của Luật Biển Việt Nam Năm 2012
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án Chi Tiết
  • L11C4: Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 28: Cảm Ứng Từ
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 11
  • Chế Định Thời Hiệu Trong Luật Hình Sự Việt Nam
  • Đề Tài Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Hoá Học Chương Nitơ
  • I- PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM NÚT

    1. Biểu thức định luật ôm cho đoạn mạch AB

    Trong đó:

    + IAB: cường độ dòng điện qua đoạn AB theo chiều A → B

    + EP: Suất điện động của nguồn phát (V)

    + Et: Suất điện động của nguồn thu (V)

    + rP: điện trở trong của nguồn phát (W)

    + rt: điện trở trong của nguồn thu (W)

    + RN: điện trở tương đương của mạch ngoài (W)

    2. Công thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB

    Quy ước dấu:

    + Lấy + I nếu dòng I có theo chiều A → B, ngược lại lấy dấu -I

    + Khi đi từ A → B: gặp nguồn nào lấy nguồn đó, gặp cực nào lấy dấu của cực đó.

    3. Định lý về nút mạnh (nơi giao nhau của tối thiểu 3 nhánh):

    Tại một điểm nút ta luôn có:  

    II- PHƯƠNG PHÁP NGUỒN TƯƠNG ĐƯƠNG

    – Bộ nguồn tương đương mắc nối tiếp:

    Eb = E1 + E2 + … + En

    rb = r1 + r2 + … + rn

    Có điện trở R ghép nối tiếp với nguồn (e, r) thì:

    rb = r1 + r2 + … + R

    Bộ nguồn tương đương của bộ nguồn gồm n nguồn mắc song song

    Điện trở tương đương của bộ nguồn:

    Giả sử chiều dòng điện qua các nguồn như hình vẽ (coi các nguồn đều là nguồn phát)

    Tại nút A: I2 = I1 + … + In

    Quy ước dấu:

    Theo chiều ta chọn từ A → B:

    + Nếu gặp cực dương của nguồn trước thì e lấy (+)

    + Nếu gặp cực âm của nguồn trước thì e lấy (-)

    + Nếu tính ra Eb < 0 thì cực của nguồn tương đương ngược với điều giả sử.

    + Nếu tính ra I < 0 thì chiều giả sử dòng điện là sai, ta chọn chiều ngược lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ 42: Isaac Newton Và Nền Móng Cách Mạng Khoa Học Từ Hàng Quán Cà Phê
  • Quá Trình Phát Triển Của Cơ Học Thiên Thể
  • Giáo Án Bài Tập: Lực Hấp Dẫn – Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 29 Vietsub
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 22 Vietsub
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Chương II: Bài tập định luật Ôm, xác định giá trị cực đại

    Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Các dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho toàn mạch chương trình vật lý phổ thông lớp 11 cơ bản nâng cao.

    Dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch cơ bản

    Công thức định luật Ôm cho toàn mạch

    Trong đó:

    • Eb: suất điện động của bộ nguồn điện (V)
    • rb: điện trở trong của bộ nguồn điện (Ω)
    • R: điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)
    • U=IR=Eb – Irb: điện áp (hiệu điện thế) của mạch ngoài hoặc độ giảm điện thế của mạch ngoài (V)
    • I.rb: độ giảm điện thế của mạch trong (V)

    II/Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Bài tập 1. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch.

    Bài tập 2. Khi mắc điện trở R1 = 5Ω vào hai cực của nguồn điện thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1 = 10V, nếu thay R1 bởi điện trở R2 = 11Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài là U2 = 11V. Tính suất điện động của nguồn điện.

    Bài tập 3. Khi mắc điện trở R = 10Ω vào hai cực của nguồn điện có suất điện động E = 6V thì công suất tỏa nhiệt trên điện trở là P =2,5W. Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và điện trở trong của nguồn điện.

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 9V, r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D.

    c/ Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Biết E = 30V, r = 1Ω, R1 = 12Ω; R2 = 36Ω, R3 = 18Ω; RA = 0

    a/ Tìm số chỉ của ampe kế và chiều dòng điện qua nó. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    b/ Đổi chỗ nguồn E và ampe kế (Cực dương của nguồn E nối với F). Tìm số chỉ và chiều dòng điện qua ampe kế. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    Bài tập 6. Cho mchj điện như hình vẽ

    E = 12V, r = 1Ω; R1 = R2 = 4Ω; R3 = 3Ω; R4 =5Ω

    a/ Tìm điện trở tương đương của mạch ngoài

    b/ Tìm cường độ dòng điện mạch chính và UAB

    c/ Tìm cường độ dòng điện trong mỗi nhánh và UCD

    Bài tập 7. Để xác định vị trí chỗ bị chập của một dây đôi điện thoại dài 4km, người ta nối phía đầu dây với nguồn điện một chiều có suất điện động 15V và điện trở trong không đáng kể, một ampe kế có điện trở không đáng kể mắc trong mạch ở phía nguồn điện thì thấy đầu dây kia bị tách ra khi đó ampe kế chỉ 1A, nếu đầu dây kia bị nối tắt thì ampe kế chỉ 1,8A. Tìm vị trí chỗ bị hỏng và điện trở của phần dây bị chập. cho biết điện trở trên một đơn vị chiều dài là 1,25Ω/km

    Bài tập 8. Cho mạch điện trong đó nguồn điện có điện trở trong r = 1Ω. Các điện trở của mạch ngoài R1 = 6Ω; R2 = 2Ω; R3 = 3Ω mắc nối tiếp nhau. Dòng điện chạy trong mạch là 1A.

    a/ Tính suất điện động của nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    b/ Tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài trong thời gian t = 20min.

    Bài tập 9. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ.

    E = 4,5V; r = 1Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và các điện trở.

    b/ Công suất của nguồn, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài, công suất hao phí và hiệu suất của nguồn.

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 15. Khi mắc điện trở R1 vào hai cực của một nguồn điện trở r = 4Ω thì dòng điện chạy trong mạch là 1,2A, khi mắc thêm một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với R1 vào mạch điện thì dòng điện chạy trong mạch là 1A. Tính suất điện động của nguồn điện và điện trở R1.

    Bài tập 16. Mạch kín gồm nguồn điện E = 200V; r = 0,5Ω và hai điện trở R1 = 100Ω; R2 = 500Ω mắc nối tiếp. Một vôn kế mắc song song với R2 thì số chỉ của nó là 160V. Tính điện trở của vôn kế.

    Bài tập 17. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 18. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 19. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 20. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 21. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 4,8V; r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 1Ω; RV = ∞;

    a/ Tìm số chỉ của vôn kế

    b/ Thay vôn kế bằng ampe kế. Tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 22. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,1Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = 4Ω; R4 = 4,4Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế UCD. Tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 23. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 6V; r = 0,5Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = R5 = 4Ω; R4 = 6Ω. Điện trở ampe kế không đáng kể

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.

    b/ Tìm số chỉ của ampe kế, tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và hiệu suất nguồn điện.

    Bài tập 24. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,5Ω. R1 = 4,5Ω; R2 = 4Ω; R3 = 3Ω.

    Tính số chỉ của ampe kế, công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài, hiệu suất của nguồn điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng.

    Bài tập 25. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 26. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 27. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 28. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 29. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 30. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 31. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 32. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 8V; r = 2Ω, R1 = 3Ω; R2 = 3Ω, điện trở ampe không đáng kể.

    a/ khóa k mở, di chuyển con chạy C người ta nhận thấy khi điện trở của phần AC của biến trở AB có giá trị 1Ω thì đèn tối nhất. Tính điện trở toàn phần của biến trở này.

    b/ mắc một biến trở khác thay vào chỗ của biến trở đã cho và đóng khóa K. khi điện trở của phần AC bằng 6Ω thì ampe kế chỉ 5/3A.

    Tính giá trị toàn phần của điện trở mới.

    Bài tập 33. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 2Ω; Đ : 12V-12W; R1 = 16Ω; R2 = 18Ω; R3 = 24Ω. Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối. Điều chỉnh để đèn sáng bình thường và đạt công suất tiêu thụ cực đại. Tính Rb; E và tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 34. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V, r = 0; R1 = R2 = 100Ω; mA1; mA2 là các milimape kế giống nhau, V là vôn kế.

    Đóng k, vôn kế V chỉ 9V còn mA1 chỉ 60mA

    a/ Tìm số chỉ của mA2

    b/ tháo R1; tìm các chỉ số của mA1; mA2 và V

    Bài tập 35. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 2Ω

    a/ Cho R = 10Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R, công suất của nguồn, hiệu suất của nguồn.

    b/ Tìm R để công suất trên R là lớn nhất.

    c/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là 16W

    Bài tập 36. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 24V, r = 6Ω, R1 = 4Ω. Giá trị biến trở R bằn bao nhiêu để

    a/ Công suất mạch ngoài lớn nhất. Tính công suất của nguồn khi đó.

    b/ Công suất trên R lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 37. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 1Ω; R1 = 6Ω; R3 = 4Ω

    R2 bằng bao nhiêu để công suất trên R2 lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 38. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mạch ngoài biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1 và R2 là như nhau. chứng minh rằng R1R2 = r2

    Bài tập 39. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 1Ω; R1 = 2Ω. Khi đóng và ngắt khóa K thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đều như nhau. Tìm R2.

    Bài tập 40. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện E = 12V, r = 1Ω, mạch ngoài là biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1; R2 là như nhau bằng 18W. Xác định tích R1R2 và R1 + R2

    Bài tập 41. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 5Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω, R là một biến trở.

    a/ R = 12Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R.

    b/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên nguồn lớn nhất. Tìm công suất đó.

    c/ Tính R để công suất tỏa nhiệt mạch ngoài lớn nhất. tìm công suất đó.

    d/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất. Tìm công suất đó.

    Bài tập 42. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 43. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 44. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 45. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 46. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 47. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 48. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 49. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 50. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 51. Cho mạch điện như hình vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Thông thường học sinh khi giải bài toán về định luật Ôm vẫn còn bị sai ở chỗ không nắm vững tên gọi, kí hiệu cũng như đơn vị của các đại lượng có trong công thức đó. Để tránh lỗi sai không đáng có này thì việc đầu tiên, học sinh cần phải làm đó là ghi nhớ kí hiệu, tên gọi cũng như đơn vị của từng đại lượng có trong công thức.

    Bên cạnh đó học sinh thường không phân biệt được đoạn mạch đã cho là đoạn mạch song song, nối tiếp hay hỗn hợp, việc sử dụng nhầm công thức của đoạn mạch song song cho đoạn mạch nối tiếp và ngược lại còn xảy ra. Vậy nên yêu cầu khi học sinh giải những dạng mạch điện như thế này là học sinh cần phải biết cách phân loại mạch điện cũng như nắm vững được công thức của đoạn mạch song song, nối tiếp và vận dụng chúng vào giải đối với đoạn mạch hỗn hợp (gồm cả mạch song song và nối tiếp trong 1 bài toán).

    I. Phần mở đầu 1. Lý do chọn đề tài: Xuất phát từ thực tế giảng dạy, các bài tập áp dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch trong Vật lý 9 đều rất phong phú và đa dạng. Mỗi bài là 1 dạng khác nhau, tuy nhiên trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng học sinh đa số yếu về kỹ năng phân tích đề cũng như cách phân biệt các loại mạch điện để có hướng sử dụng kiến thức để vào giải bài tập đó. Ngoài ra việc số tiết bài tập được bố trí trong chương còn ít nên rất hạn chế về mặt thời gian để dạy cho học sinh trên lớp. Vì thế, việc hướng dẫn học sinh để giải bài tập vật lý cho học sinh là việc rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả của đào tạo. Xuất phát từ quan điểm trên nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là: "Hướng dẫn học sinh giải bài tập áp dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch của vật lý lớp 9". 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài - Học sinh có kĩ năng phân tích đề, nắm được yêu cầu của đề. - Tránh các lỗi sai thường gặp khi giải mạch điện. - Phân biệt các loại mạch điện, cách mắc mạch điện và cách giải các dạng bài của định luật Ôm cho các đoạn mạch trong vật lý 9. 3. Đối tượng nghiên cứu - Kĩ năng nhận biết, phân tích bài tập định luật Ôm cho các đoạn mạch của vật lý 9. 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu - Các dạng bài tập định luật Ôm cho các đoạn mạch của vật lý 9. - Học sinh khối 9 của trường Trung Học Cơ Sở Lê Văn Tám xã Bình Hòa, huyện Krông Ana, tỉnh Đăklăk. - Thời gian: năm học 2022 - 2022 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu. - Phương pháp trực quan. - Phương pháp thống kê. - Phương pháp điều tra, đánh giá kết quả. II. Phần nội dung 1. Cơ sở lý luận: Bên cạnh việc đổi mới phương pháp dạy học thì việc tổ chức giải bài tập cũng rất quan trọng đối với học sinh, nó trở thành một việc không còn xa lạ với các em nữa mà nó trở thành người bạn đồng hành cùng các em học sinh xuyên suốt quá trình học trên lớp, chính các em đã làm mới cách giải bài tập, tạo nên những giờ học sôi nổi, mang lại hiệu quả cao trong dạy học. Nhiệm vụ của giáo viên là phải truyền đạt cho học sinh những kiến thức cơ bản, có hệ thống về chương Điện học. Định luật Ôm không chỉ được học ở mỗi chương trình Vật lí 9 mà còn được học xuyên suốt trong các cấp sau này. Do đó, việc giải bài tập ở phần định luật Ôm áp dụng cho các đoạn mạch trong một tiết học có vai trò hết sức quan trọng trong việc giúp học sinh nắm vững được kiến thức cũ và lĩnh hội thêm kiến thức mới một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn. Qua việc giải bài tập này giúp học sinh đào sâu kiến thức nhiều hơn và giúp học sinh ôn tập hệ thống hoá kiến thức ở phần này. Qua việc hướng dẫn học sinh giải bài tập chúng ta cần làm rõ việc phân biệt các loại mạch điện, cách mắc mạch điện và cách giải là cần thiết nhất. Giúp cho học sinh tìm ra hướng giải quyết bài tập phần này. 2. Thực trạng Trong quá trình quan sát học sinh giải bài tập, tôi nhận thấy rằng có rất nhiều em vẫn chưa nắm được những đại lượng thường xuyên có mặt trong bài tập về định luật Ôm, như các đại lượng: I, U, R. Nhiều em không nhớ rõ tên cũng như đơn vị của những đại lượng này nên các em hay tóm tắt sai bài toán dẫn đến bài giải của các em cũng sai theo. Ngoài ra do chưa nắm vững các công thức cho từng đoạn mạch cụ thể (như đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song) và chưa phân biệt được mạch điện như thế nào được gọi là mạch điện nối tiếp? cũng như mạch điện như thế nào gọi là mạch điện song song? nên dẫn đến tình trạng các em thường xuyên giải sai đối với các dạng mạch nối tiếp và song song. Bên cạnh đó khả năng phân tích đề của các em còn yếu. Do đó cần nâng cao khả năng tư duy, phân tích và nắm được yêu cầu đề để chất lượng trong việc giải bài tập tốt hơn. 2.1. Thuận lợi - Khó khăn a. Thuận lợi - Ngoài sách giáo khoa ra thì học sinh còn có sách bài tập giúp cho các em có điều kiện hệ thống các kiến thức và cũng như để khắc sâu các bước giải bài tập. Bên cạnh đó việc được tiếp cận công nghệ thông tin sớm nên học sinh cũng dễ dàng tìm tòi được các cách làm, các dạng mạch điện cũng như hướng đi giải quyết một bài toán thông qua Internet dễ dàng hơn, giúp các em tự học hiệu quả. - Tất cả học sinh có thể làm được khi được hướng dẫn. b. Khó khăn: - Học sinh thường nhằm lẫn công thức giữa hai đoạn mạch mắc nối tiếp và mắc song song là do chưa xác định rõ cách mắc mạch điện. - Học sinh đọc đề không kĩ, phân tích mạch điện chưa chính xác, chưa biết cách đổi, chưa nắm được yêu cầu của đề nên dẫn đến việc giải bài tập bị sai. 2.2. Thành công - Hạn chế a. Thành công: - Học sinh nâng cao khả năng phân tích mạch điện, nhận dạng được các loại mạch điện và sử dụng các công thức phù hợp. - Học sinh chủ động tìm kiến thức, phát triển khả năng tư duy, phát huy được năng lực các em ở mức cao hơn. - Phát huy tính tự giác, độc lập của học sinh trong việc giải bài tập. b. Hạn chế: - Một số em học yếu nên việc giải bài tập còn gặp khó khăn, giải bài tập sai. 2.3. Mặt mạnh - mặt yếu: a. Mặt mạnh - Học sinh nắm vững kiến thức về định luật Ôm, đã biết phân loại được các loại mạch điện nên việc giải quyết 1 bài toán trở nên dễ dàng hơn. - Học sinh tự giác, độc lập trong việc tham khảo các bài toán trên mạng cũng như các sách tham khảo giúp các em tự giải quyết được các bài toán. b. Mặt yếu - Một số em còn thụ động trong việc giải bài tập, khả năng phân tích đề cũng như nhận dạng từng loại mạch điện còn yêu, chưa có ý thức tự giác trong việc lĩnh hội kiến thức cũng như các bài toán tham khảo nên khi các em gặp dạng bài toán đó các em không thể giải được. 2.4. Các nguyên nhân - các yếu tố tác động: - Thư viện có nhiều sách tham khảo, thuận lợi cho giáo viên cũng như học sinh trong việc tham khảo các dạng bài tập mới. - Tinh thần hợp tác, làm việc của tất cả học sinh. - Vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải bài tập. - Kết quả phụ thuộc vào: ý thức tự giác cũng như năng lực của học sinh, thời gian và dạng bài tập. 2.5. Phân tích, đánh giá các vấn đề về đề tài thực trạng mà đề tài đặt ra. Như đã nói ở phần thực trạng, việc học sinh không nhớ và nắm vững các công thức của từng đoạn mạch, không phân biệt được các loại mạch điện cũng như khả năng phân tích đề còn yếu là nguyên nhân dẫn đến các em giải sai bài tập. Do đó ở đề tài này tôi sẽ chỉ ra những chỗ các em thường hay giải sai, những chỗ mà các em còn thường hay vấp để từ đó các em nhận ra được mà sửa chữa. Việc này đòi hỏi các em phải có sự cố gắng, kiên trì. Vì chỉ khi các em biết mình sai ở chỗ nào thì các em mới tự sửa sai cho mình được. Ngoài ra trong đề tài này tôi cũng sẽ hướng cho học sinh cách phân tích 1 bài toán, để khi giải bài toán các em sẽ không bị sai sót, thiếu các dữ kiện cũng như biết cách sử dụng các công thức phù hợp với dữ kiện đã cho để làm đúng yêu cầu của bài. Do đó, học sinh cần được nâng cao kĩ năng phân tích đề và cách phân loại các mạch điện để có thể giải bài tập. 3. Giải pháp, biện pháp: 3.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp: a. Mục tiêu của giải pháp: - Học sinh nhận biết được các dạng mạch điện, nắm được yêu cầu của đề và giải được các bài tập về định luật Ôm cho các đoạn mạch trong vật lý 9. - Phát triển khả năng tư duy, phát huy được năng lực các em ở mức cao hơn. - Phát huy tính tự giác, độc lập của học sinh trong việc giải bài tập. b. Biện pháp: - Giáo viên lựa chọn các dạng bài tập phù hợp với năng lực học sinh, củng cố lại kiến thức, hướng dẫn học sinh cách làm bài tập. - Giao nhiệm vụ cho từng cá nhân, nhóm, tổ nhiệm vụ cần thực hiện và thời gian hoàn thành bài tập đó. - Kiểm tra, đánh giá chất lượng và kỹ năng giải bài tập của học sinh. 3.2. Nội dung, cách thực hiện các giải pháp, biện pháp Để giúp học sinh tự khám phá và lĩnh hội kiến thức, đặc biệt là giúp cho học sinh nắm chắc và khắc sâu kiến thức một cách bền vững các kiến thức phải coi trọng đến cách sử dụng các bước giải bài tập. Giáo viên phải tính được toàn bộ kế hoạch cho việc sử dụng bài tập trong một tiết học cụ thể như sau: + Lựa chọn bài tập nêu vấn đề sử dụng trong tiết bài tập nghiên cứu kiến thức mới nhằm kích thích hứng thú học tập và phát triển tư duy của học sinh. + Lựa chọn bài tập điển hình nhằm hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tậpvà nhằm hình thành các bước giải bài tập chung cho mỗi loại bài tập. + Lựa chọn bài tập để kiểm tra đánh giá chất lượng và kỹ năng giải bài tập của học sinh. 3.2.1. Hướng dẫn giải bài tập Vật Lí: Để giải được bài tập, khâu quan trọng nhất là học sinh phải thuộc công thức và đơn vị của từng đại lượng trong công thức. Nếu không thuộc công thức học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải bài tập vật lý. Như vậy hệ thống lại các công thức trước khi bắt tay vào để giải bài tập vật lý là việc rất cần thiết. * Xây dựng lý thuyết về Định luật Ôm cho các đoạn mạch a) Phát biểu Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. I = b) Công thức của định luật Ôm: Trong đó: - I là cường độ dòng điện, đơn vị là Am pe (A). - U là hiệu điện thế, đơn vị là Vôn (V). - R là điện trở, đơn vị là Ôm (Ω). c) Công thức của các đoạn mạch: * Đoạn mạch nối tiếp: - Cường độ dòng điện trong đoạn mạch: I = I1 = I2 = I3 = .. - Hiệu điện thế trong đoạn mạch: U = U1 + U2 + U3 + .. - Điện trở tương đương trong đoạn mạch: Rtđ = R1 + R2 + R3 + .. - Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó. * Đoạn mạch song song : - Cường độ dòng điện trong đoạn mạch: I = I1 + I2 + I3 + .. - Hiệu điện thế trong đoạn mạch: U = U1 = U2 = U3 = .. - Điện trở tương đương trong đoạn mạch: = - Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó: @ Ngoài việc thuộc các công thức học sinh còn phải biết sử dụng thành thạo các công thức trên để suy ra công thức tính từng đại lượng có trong công thức đó. Ví dụ với biểu thức của định luật Ôm: I =. Thì học sinh phải suy ra được U = I.R R = Như vậy, lợi ích của việc thuộc và sử dụng thành thạo các công thức vật lý và kết hợp với các bước giải bải tập vật lý đây chính là nền tảng vững chắc để học sinh dễ dàng tiếp cận và giải được bài tập vật lý. @ Chú ý cách đổi một vài đơn vị Kilôôm; 1kΩ=1000Ω, Mêgaôm; 1MΩ=1000 000Ω. ĐỌC KỸ ĐỀ BÀI VÀ PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN, PHÂN TÍCH ĐỀ VÀ TÓM TẮT ĐỀ BÀI SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ BÀI TẬP VẬT LÝ THAY SỐ VÀ TÍNH KẾT QUẢ (LƯU Ý ĐƠN VỊ) VIẾT CÁC BIỂU THỨC, LẬP PHƯƠNG TRÌNH (NẾU CẦN) KIỂM TRA VÀ BIỆN LUẬN ĐỂ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ 3.2.2. Các dạng bài tập Thông thường học sinh khi giải bài toán về định luật Ôm vẫn còn bị sai ở chỗ không nắm vững tên gọi, kí hiệu cũng như đơn vị của các đại lượng có trong công thức đó. Để tránh lỗi sai không đáng có này thì việc đầu tiên, học sinh cần phải làm đó là ghi nhớ kí hiệu, tên gọi cũng như đơn vị của từng đại lượng có trong công thức. Bên cạnh đó học sinh thường không phân biệt được đoạn mạch đã cho là đoạn mạch song song, nối tiếp hay hỗn hợp, việc sử dụng nhầm công thức của đoạn mạch song song cho đoạn mạch nối tiếp và ngược lại còn xảy ra. Vậy nên yêu cầu khi học sinh giải những dạng mạch điện như thế này là học sinh cần phải biết cách phân loại mạch điện cũng như nắm vững được công thức của đoạn mạch song song, nối tiếp và vận dụng chúng vào giải đối với đoạn mạch hỗn hợp (gồm cả mạch song song và nối tiếp trong 1 bài toán). * Đối với đoạn mạch nối tiếp. VD 1: Cho đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp nhau như hình vẽ. Biết R1 = 5 R2 = 10 ; R3 = 15. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 12V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Tính cường độ dòng điện qua mạch. c) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở. R1 R2 R3 V A + - Hướng dẫn Học sinh cần xác định được đoạn mạch này các điện trở, am pe kế (nếu có) được mắc với nhau như thế nào với nhau? Nhìn vào hình, ta thấy R1nt R2 nt R3. - Những đại lượng đã cho: R1, R2 , R3 và U - Yêu cầu của đề : tìm Rtđ, I, U1, U2, U3. Giải: a. Vì các điện trở được mắc nối tiếp với nhau nên áp dụng công thức đối với đoạn mạch nối tiếp, ta có: Rtđ = R1+ R2 +R3 ; b. I = I1 = I2 = I3 (1) Định luật Ôm: I =U/R (2) c. Từ (1) và (2) ta tìm được: U1 = I.R1 U2 = I.R2 U3 = I.R3 * Đối với đoạn mạch song song VD 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó R1 =30Ω; R2 = 20Ω, vôn kế chỉ 36V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch? Tính số chỉ của các ampe kế? B R1 A R2 + Hướng dẫn Tương tự như ví dụ 1, học sinh cũng cần phải xác định được đoạn mạch này các điện trở, am pe kế ( nếu có) được mắc với nhau như thế nào với nhau? Nhìn vào hình, ta thấy R1// R2 - Những đại lượng đã cho: R1, R2 và U - Yêu cầu của đề : tìm Rtđ, IA, IA1, IA2. Giải: a. Vì các điện trở được mắc song song với nhau nên áp dụng công thức đối với đoạn mạch song song, ta có: Rtđ = RAB = U = U1 = U2 Định luật Ôm: I =U/R I = IA =U/R Để tìm số chỉ của các ampe kế, ta có 2 cách : Cách 1: I1= IA1 = U/R1 I2= IA2 = U/R2 Cách 2: IA1 = U/R1 Vì đoạn mạch song song nên IA = IA1 + IA2 * Đối với đoạn mạch hỗn hợp Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: R1 = 5 ; R2 = 12 ; R3 = 8 ; R4 = 20 ; Hiệu điện thế UAB = 30V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở. c) Tính các hiệu điện thế UAC và UCD. R2 D R3 R1 A C R4 B Hướng dẫn (Bài toán này, nhìn vào hình vẽ ta thấy các điện trở vừa được mắc song song vừa được mắc nối tiếp với nhau, do đó đây chính là đoạn mạch hỗn hợp. Học sinh cần xác định được điện trở nào được mắc nối tiếp với nhau và điện trở nào thì được song song với nhau; sau đó áp dụng công thức của đoạn mạch nối tiếp và song song cho từng phù hợp với từng đoạn mạch đó) Xét thấy R1nt a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. Vì R2 nt R3 nên R23= R2 + R3 R23 //R4 nên R234 = ( R23.R4)/( R23+R4) = RAB b. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở. Ta có: I1 = I = (R2 nt R3)//R4 nên UCB = I. R234 I2 = I3 = - R23// R4 nên I4 = I - I3 c)Tính các hiệu điện thế UACvà UCD: UAC = I1 .R1 UCD = I2 . R2 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp: - Cơ sở vật chất của trường đầy đủ: nhiều sách tham khảo tạo điều kiện cho học sinh khám phá thêm nhiều dạng bài tập của định luật Ôm cho các đoạn mạch. - Giáo viên nhiệt tình, có sự nhiệt huyết với nghề, với trò. - Hiểu đước tâm lý cũng như khả năng, năng lực của từng học sinh để hướng dẫn. 3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp: - Các giải pháp và biện pháp luôn có quan hệ khăng khít, chặt chẽ với nhau. - Các giải pháp đề ra đòi hỏi phải có các biện pháp thực hiện. 3.5. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu: Qua các tiết giải bài tập tôi nhận thấy rằng: - Học sinh có ý thức tự giác rất tốt, đã hình thành được kĩ năng trong phân tích đề, nắm được yêu cầu của đề và phân loại được các dạng mạch điện. - Học sinh phát huy được năng lực tư duy, sáng tạo trong việc giả quyết 1 bài toán mà không rập khuôn. - Học sinh vận dụng tốt kiến thức lý thuyết vào giải quyết các bài tập. 4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu: Kết quả của học sinh lớp 9A1 (40 em )qua bài kiểm tra 15p trước khi hướng dẫn cách giải bài tập định luật Ôm cho các đoạn mạch như sau: Điểm 10 9 8 7 6 5 Dưới 5 Số bài: 40 0 2 3 10 13 8 4 Sau khi hướng dẫn cách giải bài tập định luật Ôm cho các đoạn mạch như sau Điểm 10 9 8 7 6 5 Dưới 5 Số bài: 40 7 5 10 13 3 2 0 III. Phần kết luận: Sau một thời gian thực hiện, việc hướng dẫn phương pháp giải bài tập trong một tiết học ở phân môn Vật Lí 9 phần áp dụng định luật Ôm vào các đoạn mạch, thật sự đã đem lại kết quả khả quan, học sinh đã thật sự chiếm lĩnh được kiến thức, hứng thú học tập hơn. Việc hướng dẫn giải bài tập này có tính khả thi cao. Thể hiện được tính tích cực của học sinh và tính chủ động của học sinh. Để việc này thực hiện thành công trong các tiết học, thu hút được nhiều học sinh tham gia thì đòi hỏi mỗi giáo viên cần dành thời gian cho việc lập ra kế hoạch giảng dạy và chọn bài tập có kiến thức một cách hợp lý. GV phải dặn dò học sinh chuẩn bị bài cũ thật kĩ. Phải tập cho học sinh tính mạnh dạn, tự tin trong học tập. Luôn luôn khích lệ động viên kịp thời, chấm điểm cho các em học tốt. Bên cạnh đó, mỗi Giáo viên cũng cần phải tự học tự bồi dưỡng và tham khảo nhiều tài liệu, luôn học tập các bạn đồng nghiệp, để không ngừng nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ cho bản thân đó là việc rất cần thết và bổ ích. Đây là một kinh nghiệm của bản thân nên tôi chắc hẳn còn nhiều thiếu sót, mong được sự đóng góp chân tình từ các đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn ./ Bình Hòa, ngày 15 tháng 03 năm 2022 Người viết Nguyễn Thị Diễm Nhận xét của hội đồng khoa học cấp trường Chủ tịch hội đồng Nhận xét của hội đồng khoa học cấp huyện Chủ tịch hội đồng TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Vũ Quang - Đoàn Duy Hinh - Nguyễn Văn Hòa - Ngô Mai Thanh - Nguyễn Đức Thâm, Sách giáo khoa Vật lí 9, Nhà xuất bản Giáo dục, 2005. 2. Vũ Quang - Đoàn Duy Hinh - Nguyễn Văn Hòa - Ngô Mai Thanh - Nguyễn Đức Thâm, Sách giáo viên Vật lí 9, Nhà xuất bản Giáo dục, 2005. 3. Nguyễn Thanh Hải, 500 bài tập Vật lí 9, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2005. 4. Phan Hoàng Văn, 500 bài tập Vật lí THCS, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2007. 4. Nguyễn Thanh Hải - Lê Thị Thu Hà, Ôn tập và kiểm tra Vật lí 9, Nhà xuất bản Hải phòng, 2005. 5. Nguyễn Thanh Hải , Phương pháp giải Bài tập Vật lí 9, Nhà xuất bản Hải phòng, 2005. 6. Đặng Đức Trọng - Nguyễn Đức Tấn - Vũ Minh Nghĩa, Bồi dưỡng năng lực tự học Vật lí 9, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2008. 7. Mai Lễ - Nguyễn Xuân Khoái, Đổi mới phương pháp dạy và giải bài tập Vật lí trung học cơ sở - 400 bài tập Vật lí 9, Nhà xuất bản giáo dục, 2007. 8. Trần Văn Dũng, Ôn tập Vật lí 9, Nhà xuất bản trẻ, 1999. 9. Nguyễn Cảnh Hòe - Lê Thanh Hoạch, Vật lí nâng cao THCS, nhà xuất bản giáo dục, 2008. 10. Nguyễn Cảnh Hòe, Nâng cao và phát triển Vật lí 9, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 2010. 11. Lê Thị Thu Hà, Vật lí cơ bản và nâng cao 9, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2013. 12. Đỗ Hương Trà - Nguyễn Xuân Thành - Trịnh Thị Hải Yến, Bài tập Vật lí nâng cao 9, Nhà xuất bản giáo dục, 2005. 13. Nguyễn Thanh Hải, 500 bài tập Vật lí 9, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2005. 14. Nguyễn Thanh Hải, Bài tập nâng caoVật lí 9, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2010. 15. Lê Văn Thông - Nguyễn Văn Thoại, Bài tập cơ bản và nâng cao Vật Lí 9 phần I, Nhà xuất bản Thanh Hóa, 2005

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R
  • Tóm Tắt Lí Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa R
  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Tổng Hợp Tất Cả Công Thức Môn Vật Lý Lớp 9 Theo Từng Chương
  • Bài tập trắc nghiệm Vật Lí lớp 11 Định luật ôm đối với toàn mạch (Phần 2)

    Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 9.11, 9.12, 9.13

    Cho mạch điện như hình 9.3, R 1=1Ω, R 2=5Ω, R 3=12Ω, 𝛏=3V, r=1Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối.

    A.2,4V B.0,4V C.1,2V D.9V

    Câu 12: Công suất mạch ngoài là

    A.0,64W B.1W C.1,44W D.1,96W

    Câu 13: Hiệu suất của nguồn điện bằng

    A.60% B.70% C.80% D.90%

    Câu 14: Một nguồn điện có suất điện động 3V, điện trở trong 2Ω. Mắc song song vào hai cực của nguồn này hai bong đèn giống hệ nhau có điện trở là 6Ω. Công suất tiêu thụ mỗi bong đèn là

    A.0,54W B.0,45W C.5,4W D.4,5W

    Câu 15: Cho mạch điện như hình 9.4, trong đó nguồn điện có suất điện động 𝛏=6V, điện trở trong không đáng kể, bỏ qua điện trở của dây nối. Cho R 1=R 2=30Ω, R 3=7,5Ω. Công suất tiêu thụ trên R 3

    C.1,25W D.0,8W

    Câu 16: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở R=4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thws giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Suất điện động của nguồn điện và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:

    A.12V; 2,5A B.25,48V; 5,2A

    C.12,25V; 2,5A D.24,96V; 5,2A

    Câu 17: Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là r=1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 8,4V. Công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện là

    Câu 18: Một điện trở R 1 được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong r=4Ω thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I 1=1,2A. Nếu mắc them một điện trở R 2=2Ω nối tiếp với điện trở R 1 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I 2=1A. Giá trị của điện trở R 1 bằng

    A.5Ω B. 6Ω C. 8Ω D.10Ω

    Câu 19: Biết rằng điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R 1=3Ω đến R 2=10,5Ω thì hiệu suất của nguồn điện tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn điện bằng

    A.6Ω B. 8Ω C. 7Ω D.9Ω

    Câu 20: Trong một mạch điện kín gốm nguồn điện có suất điện động 𝛏, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở RN, cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch trong khoảng thời gian t là:

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu 11: A

    P N=UI=2,4.0,6=1,44W

    Câu 13: C

    Công suất của nguồn điện:

    P ng=𝛏I=(U+Ir)I=(8.4+0,6.1).0,6=5,4W

    Câu 18: B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Ba Định Luật Niu Tơn
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Bài Tập Ví Dụ
  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 39: Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài 60. Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Đồ Chơi Con Lắc Newton Clevertech
  • Bài 60.1 trang 122 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Trong nhà máy thủy điện có một tuabin. Khi tuabin này quay làm cho rôto của máy phát điện quay theo, cung cấp cho ta năng lượng điện. Tuabin này quay liên tục nhờ nước ở hồ chứa mà ta không mất công bơm lên. Phải chăng tuabin này là một động cơ vĩnh cửu? Vì sao?

    Trả lời:

    Tuabin này không phải là một động cơ vĩnh cửu. Muốn cho tuabin chạy, phải cung cấp cho nó năng lượng ban đầu, đó là năng lượng của nước từ trên cao chảy xuống. Ta không phải bơm nước lên, nhưng chính Mặt Trời đã cung cấp nhiệt năng làm cho nước bốc hơi bay lên cao thành mây rồi thành mưa rơi xuống hồ chứa nước ở trên cao.

    Bài 60.2 trang 122 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Dựa vào định luật bảo toàn năng lượng, hãy dự đoán xem búa đập vào cọc sẽ có những dạng năng lượng nào xuất hiện và có hiện tượng gì xảy ra kèm theo?

    Trả lời:

    Nhiệt năng: Đầu cọc bị đập mạnh nóng lên.

    Cơ năng: Cọc chuyển động ngập sâu vào đất.

    Bài 60.3 trang 122 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Một quả bóng cao su được ném từ độ cao h xuống nền đất cứng và bị nảy lên. Sau mỗi lần nảy lên, độ cao giảm dần, nghĩa là cơ năng giảm dần. Điều đó có trái với định luật bảo toàn năng lượng không? Tại sao? Hãy dự đoán xem còn có hiện tượng gì xảy ra với quả bóng ngoài hiện tượng bị nảy lên và rơi xuống.

    Trả lời:

    Không trái với định luật bảo toàn năng lượng, vì một phần cơ năng của quả bóng đã biến thành nhiệt năng khi quả bóng đập vào đất, một phần truyền cho không khí làm cho các phần tử không khí chuyên động.

    Bài 60.4 trang 122 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Hình 60.1 vẽ sơ đồ thiết kế một động cơ vĩnh cửu chạy bằng lực đẩy Ác-si-mét. Tác giả bản thiết kế lập luận như sau. Số quả nặng ở hai bên dây treo bằng nhau. Một số quả ở bên phải được nhúng trong thùng nước. Lực đẩy Ác-si-mét luôn luôn tồn tại đẩy những quả bóng đó lên cao làm cho toàn bộ hệ thống chuyển động mà không cần cung cấp năng lượng cho thiết bị. Thiết bị trên có thể hoạt động như tác giả của nó dự đoán không? Tại sao?

    Hãy chỉ ra chỗ sai trong lập luận của tác giả bản thiết kế.

    Trả lời:

    Không hoạt động được. Chỗ sai là không phải chi có lực đẩy Ác-si-mét đẩy các quả nặng lên. Khi một quả nặng từ dưới đi lên, trước lúc đi vào thùng nước, bị nước từ trên đẩy xuống. Lực đẩy này tỉ lệ với chiều cao cột nước trong thùng, lớn hơn lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên các quả nặng.

    Bài 60.5, 60.6, 60.7 trang 123 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    A. Bếp nguội đi khi tắt lửa.

    B. Xe dừng lại khi tắt máy.

    C. Bàn là nguội đi khi tắt điện.

    D. Không có hiện tượng nào.

    60.6 Trong máy điện, điện năng thu được bao giờ cũng có giá trị nhỏ hơn cơ năng cung cấp cho máy. Vì sao?

    A. Vì một đơn vị điện năng lớn hơn một đơn vị cơ năng.

    B. Vì một phần cơ năng đã biến thành dạng năng lượng khác ngoài điện năng.

    C. Vì một phần cơ năng đã tự biến mất.

    D. Vì chất lượng điện năng cao hơn chất lượng cơ năng.

    60.7 Trong các quá trình biến đổi từ động năng sang thế năng và ngược lại, đều gì luôn xảy ra với cơ năng?

    A. Luôn được bảo toàn.

    B. Luôn tăng thêm.

    C. Luôn bị hao hụt.

    D. Khi thì tăng, khi thì giảm.

    Trả lời:

    60.5. D 60.6. B 60.7. A

    Bài 60.8 trang 123 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Trong các máy móc làm biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, năng lượng hữu ích thu được cuối cùng luôn ít hơn năng lượng ban đầu cung cấp cho máy. Điều đó có trái với định luật bảo toàn năng lượng không? Tại sao?

    Trả lời:

    Không. Vì khi năng lượng ban đầu chuyêa sang năng lượng có ích còn một phần chúng sẽ chuyển sang các dạng năng lượng khác.

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Định Luật Ôm (Ohm) Cho Toàn Mạch, Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • Năng Lượng Là Gì? Phát Biểu Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Các Định Luật Bảo Toàn Vĩ Đại
  • Định Luật Bảo Toàn Vật Chất: Ứng Dụng, Thí Nghiệm Và Ví Dụ
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Phương Pháp Điểm Nút

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • Liền Hô Hấp Đều Trở Nên Mạnh Mẽ
  • Truyện Liền Hô Hấp Đều Trở Nên Mạnh Mẽ : Chương 82: Toàn Cục Định Luật Cùng Nash Cân Bằng (5/ 5 Yêu Cầu Đặt Mua) Kiểu Chữ Thiết Trí
  • Vật Lí 12 Định Luật Ôhm Cho Toàn Mạch
  • Quy Luật Okun Là Gì? Tính Không Hoàn Hảo Của Quy Luật Okun
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm phương pháp điểm nút

    Chương II: Bài tập định luật Ôm phương pháp nguồn tương đương

    Phương pháp hiệu điện thế, điểm nút giải bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn, máy thu.

    I/ Tóm tắt lý thuyết

    II/ Bài tập định luật ôm cho đoạn mạch chứa nguồn, máy thu sử dụng phương pháp hiệu điện thế và định lý về nút mạch.

    Bài tập 1. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 8V; r1 = 1,2Ω; E2 = 4V; r2 = 0,4Ω; R = 28,4Ω; UAB = 6V

    a/ Tính cương độ dòng điện trong mạch và cho biết chiều của nó

    b/ Tính hiệu điện thế UAC và UCB

    Bài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 2,1V; E2 = 1,5V; r1 = r2 = 0; R1 = R3 = 10Ω; R2 = 20Ω

    Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua các điện trở.

    Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = E2 = 6V; r1 = 1Ω; r2 = 2Ω; R1 = 5Ω; R2 = 4Ω

    Vôn kế chỉ 7,5V có điện trở rất lớn cực dương mắc vào điểm M Tính

    a/ Hiệu điện thế UAB

    b/ Điện trở R

    c/ Công suất và hiệu suất của mỗi nguồn

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ

    R = 10Ω; r1 = r2 = 1Ω ; RA = 0; khi dịch chuyển con chạy đến giá trị Ro số chỉ của ampe kế không đổi bằng 1A. Xác định E1; E2

    E1 = 8V; r1 = 1,2Ω; E2 = 4V; r2 = 0,4Ω; R = 28,4Ω, UAB = 6V

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và cho biết chiều của nó.

    b/ cho biết mchj điện này chứa nguồn điện nào và chứa máy thu nào, tại sao?

    c/ Tính hiệu điện thế UAC và UCB

    Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 12V; r1 = 1Ω; E2 = 6V; r2 = 2Ω; E3 = 9V; r3 = 3Ω; R1 = 4Ω; R2 = 2Ω; R3 = 3Ω. Tính UAB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 10V; r1 = 0,5Ω; E2 = 20V; r2 = 2Ω; E3 = 13V; r3 = 2Ω; R1 = 1,5Ω; R3= 4Ω

    a/ Tính cường độ đòng diện chạy trong mạch chính

    b/ Xác định số chỉ của vôn kế

    Bài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 1,9V; r1 = 0,3Ω; E2 = 1,7V; r1 = 0,1Ω; E3 = 1,6V; r3 = 0,1Ω. Ampe kế A chỉ số 0. Tìm R và các dòng điện. Coi rằng điện trở của ampe kế không đáng kể, điện trở vôn kế vô cùng lớn.

    Bài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 12V; r1 = 1Ω; E2 = 6V; r2 = 2Ω; E3 = 9V; r3 = 3Ω; R4 = 6Ω; R1 = 4Ω; R2 = R3 = 3Ω

    Tính hiệu điện thế giữa AB

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ

    E = 3V; r = 0,5Ω; R1 = 2Ω; R2 = 4Ω; R4 = 8Ω; R5 = 100Ω. Ban đầu K mở và ampe kế I = 1,2A coi RA = 0

    a// Tính UAB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    b/ Tìm R3 và UMN

    c/ Tìm cường độ dòng điện trong mạch chính và mỗi nhánh khi K đóng.

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 =3V; E2 = 1,5V; r1 = 1Ω; r2 = 1,5Ω; R là biến trở; Đ(3V-3W), RV = ∞.

    a/ Tìm R để vôn kế chỉ số 0, khi này đèn có sáng bình thường không.

    b/ Cho R tăng dần từ giá trị tính được ở câu a, khi đó độ sáng của đèn và số chỉ của vôn kế thay đổi như thế nào?

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 20V; E2 = 32V; r1 = 1Ω; r2 = 0,5Ω; R = 2Ω. Tìm cường độ dòng điện trong mỗi nhánh

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ

    E = 80V; R1 = 30Ω; R2 = 40Ω; R3 = 150Ω; R + r = 48Ω, ampe kế chỉ 0,8A; vôn kế chỉ 24V

    1/ Tính điện trở RA của ampe kế và điện trở RV của vôn kế.

    2/ Khi chuyển R sang song song với đoạn mạch AB. Tính R nếu

    a/ Công suất tiêu thụ trên điện trở mạch ngoài cực đại

    b/ Công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt cực đại

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ

    E = 24V; cac vôn kế giống nhau.

    1/ Nếu r = 0 thì V1 chỉ 12V

    a/ chứng tỏ các vôn kế có điện trở hữu hạn.

    b/ Tính số chỉ trên V2

    2/ Nếu r khác 0, tính lại sô chỉ các vôn kế, biết mạch ngoài không đổi và tiêu thụ công suất cực đại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Định Luật Vàng Giúp Bạn Thành Công
  • 5 Định Luật Vàng Giúp Bạn Thành Công
  • Quy Luật Di Truyền Của Mendel
  • Định Luật Murphy Trong Tình Yêu
  • Định Luật Murphy Law: Điều Gì Có Thể Tồi Tệ Thì Sẽ Tồi Tệ Hơn Bạn Nghĩ
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Hôm nay Kiến Guru sẽ cùng các bạn giải bài tập lý 11 – phần định luật ôm và công suất điện. Đây là một trong những phần cực kì quan trọng trong chương trình học vật lý 11 học kì 1.

    Bài viết này sẽ bao gồm 2 phần đề bài và phần giải bài tập lý 11. Trong mỗi phần sẽ chia ra làm 2 phần nhỏ đó là định luật ôm và phần công suất điện để các bạn có thể nhận biết từng dạng và làm bài tốt hơn trong khi thi.

    Còn bây giờ chúng ta cùng nhau bắt đầu nào.

     

    I. Đề bài – bài tập vật lý 11 có lời giải (bên dưới)

    A. Định luật ôm – Giải bài tập lý 11 (bên dưới)

    1. Cho một mạch điện kín bao gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài bao gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với 1 điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị

    A. R = 1 (Ω).

    B. R = 2 (Ω).

    C. R = 3 (Ω).

    D. R = 4 (Ω).

    2. Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng song song rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là:

    A. 5 (W).

    B. 10 (W).

    C. 40 (W).

    D. 80 (W).

    3. Khi hai điện trở giống nhau mắc song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là:

    A. 5 (W).

    B. 10 (W).

    C. 40 (W).

    D. 80 (W).

    B. Công suất điện – Giải bài tập lý 11 (bên dưới)

    4. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là bao nhiêu?

    5. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì nước sẽ sôi sau thời gian là bao nhiêu?

    6. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r= 3 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị là bao nhiêu?

    II. Bài giải bài tập lý 11

    A. Giải bài tập vật lý 11 – Định Luật Ôm 

    1. Chọn: C

    Hướng dẫn:

    Điện trở mạch ngoài là 

    Khi công suất tiêu thụ mạch ngoài lớn nhất thì RTM = r = 2 (Ω).

    2. Chọn: D

    Hướng dẫn: Công suất tiêu thụ trên toàn mạch là 

      Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì công suất tiêu thụ là

    Khi hai điện trở giống nhau song song thì công suất tiêu thụ là 

    3. Chọn: A

    Hướng dẫn: Xem hướng dẫn câu 2

    B. Giải bài tập vật lý lớp 11 –  Công Suất Điện

    4. Hướng dẫn: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước, trong cả 3 trường hợp nhiệt lượng mà nước thu vào đều như nhau.

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Nhiệt lượng dây R1 toả ra trong thời gian đó là

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nhiệt lượng dây R2 toả ra trong thời gian đó là

    Khi dùng cả hai dây mắc song song thì sẽ sôi sau thời gian t. Nhiệt lượng dây toả ra trong thời gian đó là

    5. Hướng dẫn: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước, trong cả 3 trường hợp nhiệt lượng mà nước thu vào đều như nhau.

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Nhiệt lượng dây R1 toả ra trong thời gian đó là

    Khi dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nhiệt lượng dây R2 toả ra trong thời gian đó là 

    Khi dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì sẽ sôi sau thời gian t. Nhiệt lượng dây toả ra trong U2 thời gian đó là với R =R1 + R2 ta suy ra t = t1 + t2 ↔t = 50 (phút)

    6. Hướng dẫn:

    Đoạn mạch gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 3 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R, khi đó mạch điện có thể coi tương đương với một nguồn điện có E = 12 (V), điện trở trong r’ = r // R1 = 2 (Ω), mạch ngoài gồm có R

    Công suất tiêu thụ trên R đạt giá trị max khi R = r’ = 2 (Ω)

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau giải bài tập vật lý 11 – chương định luật ôm và công suất điện. Kiến Guru có một vài lời khuyên cho các bạn khi giải các bài tập trên nói riêng và tất cả các bài tập vật lý 11 nói chung, đó là:

    Các bạn hãy làm đầy đủ bài tập (từ dễ đến khó) trong sách giáo khoa và cả sách bài tập vật lý do Bộ GD&ĐT phát hành. Với hầu hết bài trong các bài tập này, các bạn sẽ dễ dàng vượt qua nếu nắm vững phần lý thuyết. Và ở từng chương trong sách bài tập thường có 1 hay 2 bài tập mức độ khó, cần cố gắng làm những bài tập này sau khi làm các bài tập dễ và trung bình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Bài Giảng Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Top Sách Về Luật Hấp Dẫn Hay Nhất Nên Đọc Một Lần Trong Đời
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100