Định Luật Beer–Lambert – Du Học Trung Quốc 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Murphy – Tại Sao Chúng Ta Luôn Gặp Xui Xẻo Vào Những Lúc Tồi Tệ Nhất
  • Định Luật Y Học Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Định Luật Y Học Tải Torrent Epub • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Ptn Vật Lý Đại Cương
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 1 Vietsub
  • Định luật Lambert-Beer , hay Beer-Lambert , Beer–Lambert–Bouguer , là một định luật có nhiều ứng dụng trong hoá học và vật lý. Định luật này được dựa trên hiện tượng hấp thụ bức xạ điện từ của một dung dịch. Định luật này được sử dụng nhiều trong hoá phân tích hữu cơ và vật lý quang học. Định luật này được tìm ra lần đầu bởi nhà khoa học người Pháp Pierre Bouguer , tuy nhiên những đóng góp quan trọng lại thuộc về Johann Heinrich Lambert và August Beer .

    Độ hấp thụ ( A ) của một mẫu được định nghĩa là số đối của logarit của độ truyền qua.

    Chiếu một chùm tia tới có cường độ Pₒ đi qua 1 dung dịch có màu, trong suốt, thu được chùm tia ló có cường độ P luôn thoả mãn P

    Độ truyền quang ( T ) là tỉ lệ giữa lượng ánh sáng đi qua một mẫu ( P ) so với lượng ánh sáng ban đầu được chiếu vào mẫu (ánh sáng tới, Pₒ )

    Mối quan hệ giữa độ hấp thụ và độ dày truyền ánh sáng

    Năm 1760, trong cuốn Photometria của Pierre Bouguer, nêu lên rằng độ hấp thụ quang tỉ lệ thuận với độ dày truyền ánh sáng ():

    A ∝ ℓ {displaystyle Apropto ell }  

     

    2 ống nghiệm chứa cùng một chất, có nồng độ bằng nhau. Tuy nhiên, ta nhìn thấy màu ở ồng nghiệm lớn hơn đậm hơn là bởi vì đường kính ống nghiệm này lớn dẫn đến độ dày truyền ánh sáng lớn nên ánh sáng vàng bị dung dịch hấp thụ nhiều hơn, màu tím của dung dịch lại càng được thể hiện ra nổi bật hơn. (Dung dịch có màu tím do ánh sáng vàng là màu bổ sung với tím bị hấp thụ, khi 2 màu này đi với nhau thì chúng triệt tiêu nhau, còn nếu một màu bị hấp thụ thì màu kia sẽ phản xạ lại mắt ta tạo thành màu của vật thể.

    Mối quan hệ giữa độ hấp thụ và nồng độ mẫu dung dịch

    Năm 1852, gần 100 năm sau nghiên cứu của J.H Lambert, August Beer mới tìm ra một mối quan hệ nữa để hoàn thiện định luật. Ông nhận ra rằng độ hấp thụ của một mẫu thì tỉ lệ thuận với nồng độ (c) của chất chứa trong mẫu đó:

    A ∝ c {displaystyle Apropto c}  

     

    Ống nghiệm có nồng độ thấp hơn có màu nhạt hơn do độ hấp thụ nhỏ hơn

    Phát biểu định luật

    Kết hợp công trình của J.H.Lambert và A.Beer, ta có phương trình Beer-Lambert, được phát biểu như sau:

    Độ hấp thụ quang của một dung dịch đối với một chùm sáng đơn sắc tỉ lệ thuận với độ dày truyền quang và nồng độ chất tan trong dung dịch.

    hay

    A ∝ ℓ × c {displaystyle Apropto ell times c}  

    Công thức

    A = ϵ × ℓ × c {displaystyle A=epsilon times ell times c}  ,

    trong đó:

    A {displaystyle A}   là độ hấp thụ quang của mẫu, không có thứ nguyên

    ℓ {displaystyle ell }   là độ dày truyền quang (cm)

    c {displaystyle c}   là nồng độ mẫu (mol/L)

    ϵ {displaystyle epsilon }   là hằng số tỉ lệ, độ hấp thụ quang riêng, tính theo L/mol•cm. Hằng số này không thể được tính toán trên giấy, nó được đo bằng thực nghiệm và dữ liệu sẽ được lưu lại để dùng sau này. Hằng số này là khác nhau cho mỗi chất khác nhau.

    Chú ý

    • Định luật này không nên áp dụng cho các mẫu dung dịch có nồng độ quá cao, do nồng độ càng cao thì ảnh hưởng ủa các yếu tố khác càng lớn, gây ra các sai số đáng kể.
    • Khi đo độ hấp thụ quang, sử dụng dữ liệu của bước sóng bị hấp thụ nhiều nhất để tăng độ chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lí 11/chương 1/bài 1
  • William Henry Keeler – Du Học Trung Quốc 2022
  • Lịch Sử Tư Tưởng Lập Hiến Và Các Đặc Điểm Cơ Bản Của Hiến Pháp Anh
  • Các Bài Học Cơ Bản Về Kiểm Soát Chất Lượng Xét Nghiệm Quản Lý Chất Lượng Xét Nghiệm Bằng Quy Luật Westgard Và Công Cụ Six Sigma
  • Những Quy Tắc Westgard Nâng Cao Dùng Trong Kiểm Tra Chất Lượng Xét Nghiệm
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)
  • Định Luật Kepler Và Newton Về Chuyển Động Của Các Hành Tinh
  • Kiến Thức Về Dòng Điện Và Điện Áp
  • Hằng Số Avogadro, Câu Hỏi Và Bài Tập Áp Dụng
  • 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tính toán và khả năng tư duy logic.

    3. Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức tự học;

    B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

    1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm;

    Tiết ppct BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT COULOMB VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tính toán và khả năng tư duy logic. 3. Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức tự học; B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm; C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc hai trường hợp xảy ra của tương tác tĩnh điện Coulomb? *Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật Coulomb? *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất lực điện; *Giáo viên vẽ hình biểu diễn: q2 < 0 *Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật bảo toàn điện tích? *Giáo viên nêu các chú ý khi áp dụng định luật bảo toàn điện tích: +Sự bảo toàn điện tích trong hiện tượng nhiễm điện do cọ xát bằng không: ; + Đối với hệ không cô lập về điện, trong một khoảng thời gian xác định nào đó, điện tích các vật trong hệ bằng tăng, giảm thì phải có dòng điện từ ngoài vào, hoặc từ hệ đi ra ngoài. + Trong các phản ứng có hạt mang điện tham gia, thì tổng điện tích của sản phẩm bằng tổng điện tích các hạt ban đầu. *Nhắc lại định lí Viét về công thức tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai. *Giáo viên nhấn mạnh định lý đảo của định lý Viet: Nếu cho x1, x2 thoả mãn điều kiện: Thì x1 và x2 là nghiệm của phương trình: X2 - SX + P = 0 *Học sinh làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Hai trường hợp có thể xảy ra: - Nếu q1q2 < 0 thì tương tác giữa hai điện tích điểm trên là tương tác hút; *Học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật Coulomb: F = k; *Học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất lực điện: Giả sử có n điện tích điểm q1, q2,,qn đổng thời tương tác với điện tích qo các lực điện thì lực điện tổng hợp do n điện tích điểm trên gây ra tuân theo nguyên lí chồng chất lực điện: *Học sinh nắm được phương pháp áp dụng nguyên lí chồng chất lực điện. *Định luật bảo toàn điện tích: *Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức; *Học sinh tái hiện lại kiến thức toán học ở lớp 9 để nhắc lại định lý Viet: Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1, x2 thì: *Học sinh tiếp thu và ghi nhận để áp dụng. Hoạt động 2: Vận dụng nguyên lí chồng chất lực điện để xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8C và điện tích q2 = -108C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 10cm. Xác định lực tương tác tĩnh điện tổng hợp do q1 và q2 tương tác với điện tích q3 = 2. 10-8C đặt tại điểm C trong hai trường hợp sau: 1. Điểm C thoã mãn điều kiện là tam giác ABC là tam giác đều. 2. Điểm C cách A là 6cm và cách B là 8cm. *Giáo viên phân tích và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để giải quyết câu 1: + Xác định các lực tương tác tĩnh điện do điện tích q1 và q2 gây ra tại q3 ; C A B; *Giáo viên yêu cầu học sinh viết nguyên lí chồng chất lực điện và xác định vector lực điện tổng hợp lên hình vẽ. *Giáo viên cho học sinh phân tích và xác định phương, chiều và độ lớn của lực điện tổng hợp. *Giáo viên yêu cầu học sinh nhận dạng trường hợp 2; *Giáo viên nhấn mạnh: Trong trường hợp này thì hai lực thành phần vuông góc với nhau nên ta có thể sử dụng định lí Pythagor để xác định độ lớn lực điện tổng hợp. *Vậy trong trường hợp hai lực thành phần hợp với nhau một góc a bất kì thì làm thế nào để giải bài toán trên? *Giáo viên nhấn mạnh khi áp dụng định lí hàm số cosin trong vật lí. *Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp chiếu hệ thức vector ; *Học sinh chép đề bài tập vào vở. *Học sinh lập luận và xác định các vector lực tương tác tĩnh điện do q1, q2 gây ra tại điện tích q3; + Các vector lực tương tác tĩnh điện do điện tích q1 và q2 gây ra tại q3 có: - Điểm đặt: Tại C; - Phương, chiều: Như hình vẽ; - Độ lớn: *Học sinh viết nguyên lí chồng chất lực điện và biểu diễn vector lực điện tổng hợp lên hình vẽ: *Học sinh phân tích và xác định lực điện tổng hơp có: + Điểm đặt: Tại C; + Phương trùng phương với đường thẳng AB; Chiều từ A đến B; + Độ lớn: F = F1 = F2 = 1,8.10-4Newton *Học sinh nhận dạng bài toán; *Học sinh nắm được phương pháp giải trong trường hợp 2 là trường hợp hai lực thành phần vuông góc với nhau. *Học sinh ghi nhận phương pháp. Hoạt động 3: Vận dụng nguyên lí chồng chất lực điện để xác định trạng thái cân bằng tĩnh điện. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8C và điện tích q2 = -4. 108C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 10cm. Xác định vị trí điểm C đặt điện tích q3 = 10-8C để điện tích q3 đứng yên. *Giáo viên yêu cầu học sinh xác định các lực tương tác tĩnh điện do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3; * Giáo viên yêu cầu học sinh xác định điều kiện cân bằng của điện tích điểm q3; * Giáo viên dẫn dắt học sinh tìm yêu cầu của bài toán từ điều kiện của bài. *Giáo viên tổng quát hoá phương pháp xác định điều kiện cân bằng của điện tích trong trường hợp vật mang điện tích có khối lượng đáng kể, trong trường hợp này ngoài các lực điện thì vật mang điện còn chịu tác dụng của trọng lực. *Học sinh chép đề bài tập vào vở; *Học sinh phân tích điện tích q3 chịu tác dụng của các lực tương tác tĩnh điện do q1 và q2 gây ra; * Điều kiện cân bằng của điện tích q3 là: Hoạt động 3: Vận dụng định luật bảo toàn điện tích. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Hai quả cầu giống hệt nhau, mang điện, đặt cách nhau một đoạn r = 20cm thì hút nhau một lực F1 = 4.10-3N. Sau đó cho chúng tiếp xúc với nhau và lại đưa ra vị trí cũ thì chúng lại đấy nhau một lực là F2 = 2,25.10-3N. Hãy xác định điện tích ban đầu của mỗi quả cầu. *Giáo viên phân tích: + Vì ban đầu hai quả cầu hút nhau nên dấu của hai điện tích như thế nào? + Viết công thức tính độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Coulomb có dạng như thế nào? + Khi hai quả cầu tiếp xúc với nhau thì hiện tượng gì xảy ra? + Điện tích hai quả cẩu sau khi tiếp xúc thì dấu của nó như thế nào và độ lớn của chúng liên hệ với điện tích hai quả cầu ban đầu như thế nào? Nó tuân theo quy luật nào? *Làm thế nào ta tính được điện tích ban đầu của hai quả cầu? *Giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng định lý đảo của định lý Viét để tìm độ lớn các điện tích; *Giáo viên lưu ý: Để giải được phương trình trên ta cần: + Biến đổi để luỹ thừa của tích q1.q2 là luỹ thừa n là số chẵn. + Luỹ thừa của tổng q1 + q2 bằng n/2. *Giáo viên hướng dẫn học sinh giải để học sinh khỏi lúng túng. *Giáo viên yêu cầu học sinh giải tiếp trường hợp (2). *Giáo viên nhấn mạnh: Để tìm được giá trị q1và q2 thì: (q1 + q2) ³ 4q1.q2. *Học sinh chép đề vào vở; *Học sinh lập luận: Gọi điện tích tương ứng của hai quả cầu là q1 , q2. Vì ban đầu hai quả cầu hút nhau nên q1q2 < 0; Theo định luật Coulomb: F = k *Khi cho hai điện tích tiếp xúc với nhau thì có sự trao đổi điện tích. Vì hai quả cầu hoàn toàn giống nhau nên sau khi hai điện tích tiếp xúc thì điện tích hai quả cầu bằng nhau và bằng q'. Theo định luật bảo toàn điện tích: 2q' = q1 + q2 Hay q' = Khi đó lực tương tác giữa hai quả cầu sau khi tiếp xúc được xác định: F' = k q1 + q2 = = ± 2.10-7 (C) (2) Từ (1) và (2) và theo định lý Viét ta có được q1 và q2 là nghiệm của phương trình: X2 ± 2.10-7X = 0; *Xét trường hợp (1): X2 - 2.10-7X = 0; Giải phương trình này ta tìm được hai cặp nghiệm: *Xét trường hợp (2): X2 + 2.10-7X = 0; *Học sinh ghi nhận phương pháp và về nhà giải để tìm kết quả. Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà; Bài 1: Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m=1g bằng những dây có độ dài l = 50cm .khi hai quả cẩu tích điện bằng nhau, cùng dấu, chúng đẩy nhau và cách nhau r = 6cm tính điện tích mỗi quả cầu. Nhúng cả hệ thống vào rượu có = 27.Tính khoảng cách r2 giữa hai quả cầu khi cân bằng .Bỏ qua lực đẩy ảchimede. lấy g = 10 Bài 2: Cho ba điện tích cùng độ lớn q đặt ở ba đỉnh của một tam giác đểu cạnh a trong không khí . Xác định lực tác dụng của hai điện tích lên điện tích thứ ba.Biết điện tích trái dấu với hai điện tích kia . D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY .. .. .. ...... E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG .......... Tiết ppct A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: 2. Kĩ năng: 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên 2. Học sinh C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY .. .. .. ...... E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ..........

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Chương V: Bài Tập Định Luật Béc

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Thiên Nhiên Của Vũ Trụ
  • 2019: Clia Proposed Changes To Pt Acceptable Limits
  • Học Về Luật Xa Gần (Phối Cảnh), Tổng Hợp Các Hướng Dẫn “vẽ Cùng Dét Ạt”
  • Những Quy Tắc, Định Luật Nhiếp Ảnh
  • Bài 7: Xác Xuất Có Điều Kiện
  • Chương V: Bài tập định luật Béc-nu-li, sự chảy ỗn định của chất lỏng

    Bài tập định luật Béc-nu-li, sự chảy ỗn định của chất lỏng, vật lý lớp 10 cơ học chất lưu

    I/ Tóm tắt lý thuyết:

    1/ Phương trình chảy liên tục:

    2/ Định luật Bec-nu-li

    a/ Ống dòng nằm ngang :

    Trong đó :

    b/ Ống dòng không nằm ngang

    Trong đó :

      z là tung độ của điểm đang xét.

    3/ Công thức Torixenli 4/ Đo vận tốc chất lỏng – ống Ven-tu-ri

    Trong đó :

    • S ; s là hai tiết diện ống Ven-tu ri.
    • ρ: là khối lượng riêng của chất lỏng.
    • Δp: là hiệu áp suất tĩnh giữa hai tiết diện S và s.

    5/ Đo vận tốc máy bay nhờ ống pi-tô

    Trong đó :

    • Δh: là độ chênh lệch mức chất lỏng trong hai nhánh
    • Δp: độ chênh lệch áp suất
    • ρ là khối lượng riêng của chất lỏng trong 2 nhánh.
    • ρkk: là khối lượng riênh của không khí bên ngoài.

    II/ Bài tập định luật Béc-nu-li, sự chảy ỗn định của chất lỏng, vật lý lớp 10 cơ học chất lưu

    Bài tập 1 : Đường kính tiết diện của một ống nước nằm ngang ở vị trí đầu bằng 2 lần đường kính ờ vị trí sau. Biết vận tốc nước ở vị trí đầu là 2 m/s và áp suất ở vị trí này là 5.105 Pa. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Áp suất nước ở vị trí đầu là bao nhiêu ?

    Bài tập 2 : Nước có khối lượng riêng 1000 kg/m3 chảy qua một ống nằm ngang thu hẹp dần từ tiết diện S1=12cm2 đến S2 = S1/2. Hiệu áp suất giữa chỗ rộng và chỗ hẹp là 4122 Pa. Lưu lượng của nước trong ống là bao nhiêu ?

    Bài tập 3: Thành bình có một cái lỗ nhỏ cách đáy bình khoảng h1 = 25 cm. Bình được đặt trên mặt bàn nằm ngang. Lúc mặt thoáng của nước trong bình cách lỗ khoảng h2 = 16 cm thì tia nước thoát ra khỏi lỗ chạm mặt bàn cách lỗ một đoạn bằng bao nhiêu (tính theo phương ngang)?

    Bài tập 5. Một ống pito đặt trong dòng nước chảy với vận tốc v như hình vẽ. Biết h = 20cm, miệng ống pito đặt gần sát mặt nước, tính v.

    Bài tập 8. Không khí chuyển động qua ống AB với lưu lượng Q = 10lít/phút, diện tích tiết điện ống SA = 2cm2, SB = 0,5cm2. Khối lượng riêng của không khí là ρ = 1,32kg/m3, của nước trong ống CD là ρ’ = 1000kg/cm3. Tính độ chênh lệch h của hai mực nước.

    Bài tập 9. Một ống dẫn nước có đoạn cong 90o. Tính lực tác dụng của thành ống lên nước tại chỗ uống cong nếu tiết diện của ống đều và có diện tích S = 4cm2. Lưu lượng nước Q = 24lít/phút

    Bài tập 11. Ở đáy một bình hình trụ đường kính D có một lỗ tròn nhỏ đường kính d <<D. Tìm sự phụ thuộc của vận tốc hạ thấp của mực nước trong bình vào chiều cao H của mực nước.

    Bài tập 12. Trong 1 giây người ta rót được 0,2 lít nước vào bình. Hỏi ở đáy bình phải có một lỗ đường kính bao nhiêu để mực nước trong bình không đổi và có độ cao H = 1m.

    Bài tập 13. Giữa đáy một thùng nước hình trụ có một lỗ thủng nhỏ. Mực nước trong thùng cách đáy H = 30cm. Hỏi nước chảy qua lỗ với vận tốc bao nhiêu nếu

    a/ thùng nước đứng yên

    b/ thùng nước nâng lên đều

    c/ thùng nước chuyển động nhanh dần đều đi lên với gia tốc 1,2m/s2

    d/ thùng nước chuyển động ngang với gia tốc 1,2m/s2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Vật Hấp Dẫn Và Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Giáo Án Trắc Nghiệm Axit
  • Luật Thủy Động Lực Học, Ứng Dụng Và Bài Tập Đã Giải Quyết / Vật Lý
  • Dương Mịch Và Hứa Khải Đóng Chính Trong ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’
  • Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Quá Trình Đẳng Tích, Định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lí 10 Bài 30: Quá Trình Đẳng Tích Định Luật Sác
  • Chỉ Sinh Học Là Gì ? Phân Loại Và Công Dụng
  • Evolution Vs Laws Of Science / Thuyết Tiến Hóa Vi Phạm Các Định Luật Khoa Học
  • Thuyết Phi Tạo Sinh… Chết Cứng!
  • Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

    1

    PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HÀ

    TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

    Giáo viên: Phạm Thị Hồng Lựu

    Bài 2 – Tiết 6

    Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 2.

    Nhạc lý: Sơ lược về hợp âm.

    Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ

    Trai-cốp-xki.

    2

    ND 1:

    Ôn

    tập

    Tập

    đọc

    nhạc:

    TĐN

    số 2

    3

    ND 2:

    Nhạc

    lý:

    lược

    về

    hợp

    âm

    Hợp âm

    Hợp âm là sự vang lên đồng thời của ba, bốn hoặc năm âm cách nhau một quãng 3

    Sơ lược về hợp âm

    4

    ND 2:

    Nhạc

    lý:

    lược

    về

    hợp

    âm

    2. Một số loại hợp âm

    Sơ lược về hợp âm

    b. Hợp âm bảy: Gồm có 4 âm, các âm cách nhau theo quãng 3. Hai âm ngoài cùng tạo thành quãng 7.

    5

    1. Tiểu sử:

    – Nhạc sĩ Trai-cốp-xki sinh ngày 25-4-1840 tại vùng Uran, mất ngày 25-10-1893 tại Xanh Pê-téc-bua.

    – Năm 10 tuổi ông đã bắt đầu sáng tác.

    – Tác phẩm mang đậm bản sắc độc đáo của âm nhạc dân tộc Nga.

    Ông để lại trong di sản âm nhac nhân loại nhiều tác phẩm quí về nhạc kịch, vũ kịch, giao hưởng, hợp xướng, ca khúc,… Ví dụ: Vũ kịch Hồ thiên nga, nhạc kịch Ép-ghê-nhi Ô-nhê-ghin, bản giao hưởng số 6,…

    ND 3: Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    6

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    7

    8

    Tượng đài Trai-cốp-xki

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    Trai-cốp-xki và vợ

    9

    Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    a. Tiểu sử:

    b. Các tác phẩm:

    10 vở nhạc kịch.

    3 vở vũ kịch.

    6 giao hưởng.

    3 Công-xéc-tô cho piano.

    2 bản xô-nát.

    Trên 100 khúc nhạc cho piano.

    Hàng trăm bản rô-măng.

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    10

    11

    12

    Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    Giới thiệu tác phẩm: Cô gái miền đồng cỏ

    Bài hát được cấu tạo bởi 2 đoạn nhạc.

    Đoạn 1 gồm 2 câu nhạc, đường nét giai điệu tạo cho người nghe cảm giác hơi buồn, hơi cô đơn trong miền không gian tĩnh lặng, thật bao la của những cánh đồng Nga.

    Đoạn 2 gồm 2 câu nhạc, âm nhạc không ổn định diễn tả tâm trạng khá phức tạp của con người – nỗi xúc động, cảm giác bối rối, nôn nao trong phút chia tay đầy lưu luyến.

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    13

    ND 1: Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 2

    ND 2: Nhạc lý: Sơ lược về hợp âm

    ND 3: Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    1. Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    a. Tiểu sử

    b. Các tác phẩm

    2. Giới thiệu tác phẩm: Cô gái miền đồng cỏ

    14

    Hãy kể vài điều em biết về nhạc sỹ Trai-cốp-xki.

    Nắm được thế nào là hợp âm, hợp âm ba, hợp âm bảy.

    Xem các nội dung ôn tập: Ôn tập bài hát, ôn tập Nhạc lý, ôn tập Tập đọc nhạc.

    Hướng dẫn về nhà

    15

    Tạm biệt các em!

    Chúc các em học tập thật tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Capital Structure Of A Shareholding Company
  • Đề Thi Đáp Án Môn Tư Pháp Quốc Tế Lớp Thương Mại 38A
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Tư Pháp Quốc Tế
  • Đề Thi Môn Luật Biển
  • Nhận Định Về Một Số Quy Định Của Luật Biển Việt Nam Năm 2012
  • Bài Tập Các Định Luật Bảo Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • 6 Dạng Câu Trắc Nghiệm Về Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Vật Lý 11
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • BÀI TẬP CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

    Dạng 1. Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng

    Bài 1. Một hệ gồm hai vật có khối lượng lần lượt là m1 = 2kg, m2 = 5kg, chuyển động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 4 m/s, v2 = 6 m/s. Tính động lượng của hệ trong các trường hợp sau:

    a. Hai vật chuyển động trên một đường thẳng và cùng chiều

    b. Hai vật chuyển động trên một đường thẳng nhưng ngược chiều

    c. Hai vật chuyển động theo phương vuông góc với nhau

    d. Hai vật chuyển động trên theo hai hướng hợp với nhau góc 120o.

    Bài 2. Hai vật có khối lượng m1 = 200g và m2 = 300g, chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang. Ban đầu vật thứ hai đứng yên còn vật thứ nhất chuyển động về phía vật thứ hai với vận tốc 44 cm/s. Sau va chạm, vận tốc của vật thứ nhất là 6 cm/s. Tính vận tốc của vật thứ hai sau va chạm trong các trường hợp sau:

    a. Vật thứ nhất bật ngược trở lại

    b. Vật thứ nhất lệch khỏi hướng ban đầu một góc 120o.

    Bài 3. Một tên lửa có khối lượng M = 100 tấn đang bay với vận tốc 200 m/s đối với trái đất thì phụt ra tức thời một lượng khí có khối lượng m = 2 tấn với vận tốc 500 m/s đối với tên lửa. Tính vận tốc của tên lửa sau khi phụt khí trong các trường hợp

    a. Tên lửa tăng tốc ( Khí phụt ra phía sau)

    b. Tên lửa giảm tốc ( Khí phụt ra phía trước).

    Bài 4. Một vật nặng có khối lượng m trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng chiều dài l = 6m, hợp với phương ngang một góc 30o. Sau khi rời khỏi mặt phẳng nghiêng thì vật rơi vào một xe goòng nằm trên đường ray. Khối lượng của xe goòng là M = 5m. Tính vận tốc của vật sau khi rơi vào xe. Bỏ qua mat sát, lấy g = 10 m/s2.

    Bài 5. Một chiếc thuyền dài l = 4m có khối lượng M = 180kg và một người có khối lượng m = 60kg trên thuyền.Ban đầu thuyền và người đứng yên trên mặt nước yên lặng. Người đi với vận tốc đều từ đầu này đến đầu kia của thuyền. Bỏ qua sức cản của không khí. Hỏi chiều dịch chuyển và độ dịch chuyển của thuyền là bao nhiêu?

    Dạng 2. Công – công suất. Động năng – định lý biến thiên động năng

    Bài 1. Một con ngựa kéo một chiếc xe đi với vận tốc v = 14,4 km/h trên đường nằm ngang . Biết lực kéo F = 500 N và hợp với phương ngang một góc 30o. Tính công của con ngựa trong 30 phút.

    Bài 2. Một xe tải khối lượng 4tấn bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 200m thì vận tốc đạy 72km/h. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường

    là 0,05. Tính công các lực tác dụng lên xe. Lấy g=10m/s2.

    Bài 3. một vật có khối lượng 4kg rơi tự do từ độ cao 10m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Hỏi trong 1,2s trọng lực đã thực hiện một công là bao nhiêu? Công suất trung bình của trọng lực trong thời gian đó và công suất tức thời khác nhau ra sao?

    Bài 4. Một vật có khối lượng m = 1kg trượt từ đỉnh của một mặt phẳng nghiêng dài 5m, cao 2,5m. Hệ số ma sát trượt là 0,1. Tính công của các lực khi vật trượt hết mặt phẳng nghiêng.

    Bài 5. Viên đạn có khối lượng 10g bay ngang với vận tốc 0,85km/s. Người có khối lượng 60kg chạy với vận tốc 12m/s. Háy so sanh động năng và động lượng của đạn và người

    Bài 6. Một ô tô có khối lượng 0,9tấn đang chạy với vận tốc 36m/s.

    a. Độ biến thiên động năng của ô tô bằng bao nhiêu khi nó bị hãm tới vận tốc 10m/s?

    b. Tính lực hãm trung bình trên quãng đường mà ô tô đã chạy trong thời gian hãm phanh là 70m.

    Bài 7. Một viên đạn có khối lượng 10g bay theo phương ngang với vận tốc 320m/s xuyên qua tấm gỗ dày 6cm. Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 96m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn.

    Bài 8. Một ô tô tăng tốc trong hai trường hợp: từ 10km/h lên 18km/h và từ 54km/h lên 62km/h. Hãy so sánh xem công thực hiện trong hai trường hợp này có bằng nhau không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Định Luật Bảo Toàn Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài Tập Định Luật Bảo Toàn Số Mol Nguyên Tố
  • Cơ Năng Là Gì? Công Thức Tính Và Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Bài Tập Momen Động Lượng Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Số lượt đọc bài viết: 14.627

    • 1 Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm
    • 2 Các trường hợp cần lưu ý với định luật ôm
      • 2.1 Hiện tượng đoản mạch
      • 2.2 Định luật ôm với các loại mạch điện
    • 3 Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch
      • 3.1 Dạng 1: tìm các đại lượng theo yêu cầu
      • 3.2 Dạng 2: Biện luận công suất cực đại
      • 3.3 Dạng 3: Ghép nguồn thành bộ
      • 3.4 Dạng 4: mạch chứa tụ, bình điện phân…

    Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm

    Trước khi tìm hiểu chuyên đề định luật ôm cho toàn mạch và hiểu định luật ôm là gì ta cần hiểu, toàn mạch là gì? Toàn mạch được hiểu là một mạch điện kín đơn giản nhất gồm có suất điện động E, điện trở ngoài (R_{N}) và điện trở trong r. Các điện trở này được mắc vào hai cực của nguồn điện.

    Định luật ôm tổng quát với toàn mạch được phát biểu như sau:

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

    Từ phát biểu trên, ta có công thức định luật ôm lớp:

    • I là cường độ dòng điện mạch kín (đơn vị A)
    • (R_{N}) là điện trở ngoài
    • E là suất điện động của nguồn điện (đơn vị V)
    • r là điện trở trong của nguồn điện (đơn vị ôm, kí hiệu (Omega))

    Từ công thức trên, có thể suy ra công thức tính suất điện động: (E= I(R_{N} +r)= U_{N} + I_{r})

    Định luật ôm lớp 11 chúng ta sẽ được học, vậy có những hiện tượng nào có thể xảy ra với mạch điện?

    Ta có biểu thức định luật ôm: (I = frac{E}{(R+r)})

    Nếu R= 0 thì (I = frac{E}{r}). Trường hợp này gọi là hiện tượng đoản mạch nguồn điện.

    Hiện tượng này sẽ xảy ra khi ta nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Đây là một hiện tượng nguy hiểm có thể gây chập, cháy mạch điện, và cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới hỏa hoạn.

    Nếu r = 0 thì U = E ta gọi đây là hiện tượng mạch hở.

    Định luật ôm cho đoạn mạch chỉ chứa R: (I = frac{U}{R})

    Đoạn mạch chứa máy thu: (U_{AB}= E + I(R+r).)

    Đoạn mạch chứa nhiều nguồn điện, nhiều điện trở thì biển thức định luật ôm sẽ là:

    (U= E_{1}-E_{2} + I(R_{1} + R_{2} + r_{1} + r_{2}))

    Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch

    Với các dạng bài tập này, ta cần ghi nhớ các công thức cơ bản để có thể áp dụng. ngoài ra, ta cần nhớ công thức tính điện trở toàn mạch: (R_{tm}= R_{}N + r)

    Đầu tiên, ta cần tìm biểu thức P theo R. Sau đó khảo sát biểu thức để tìm R sao cho (P_{max}). Và Pmax (P_{max}= frac{E^{2}}{(R+r)^{2}}times R = frac{E^{2}}{(sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}})^{2}})

    Xét: (sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}}) đạt giá trị cực tiểu khi R = r khi đó (P_{max}= frac{E^{2}}{4r})

    Các nguồn ghép nối tiếp: (e_{b} = e_{1} + e_{2}+cdot cdot cdot + e_{n}) và (r_{b} = r_{1} + r_{2}+cdot cdot cdot +r_{n})

    Các nguồn giống nhau ghép nối tiếp: (e_{b} = ne) và (r_{b} = nr)

    Các nguồn giống nhau ghép hỗn hợp đối xứng: (e_{b} = ne) ; (r_{b}= frac{nr}{m})

    Mạch chứa tụ điện: mạch điện này không có dòng điện qua các nhánh của tụ, do đó ta cần bỏ qua các nhánh có tụ và giải mạch điện để tìm cường độ dòng điện qua các nhánh. Khí đó, hiệu điện thế giữa hai bản tụ hoặc hai đều bộ tụ chính là hiệu điện thế giữa 2 điểm của mạch điện nối với hai bản tụ hoặc hai đầu bộ tụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Bài 17. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 9 Môn Vật Lí
  • Mặt Trái Của Các Thiên Tài Newton, Einstein, Mendeleev
  • Dòng Điện Xoay Chiều Trong Đoạn Mạch Chỉ Có R, L, C
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Toàn Mạch
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Và Tự Luận Vật Lý Hạt Nhân
  • Phòng GD & ĐT Chợ Lách

    Trường THCS Long Thới

    Vật Lý 9

    Định Luật Jun — Len-xơ

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Câu hỏi 1: Em hãy cho biết điện năng có thể biến đổi thành những dạng năng lượng nào? Cho ví dụ.

    TL: Điện năng có thể biến đổi thành các dạng năng lượng như: Cơ năng, nhiệt năng, quang năng …

    Ví dụ: Bóng đèn dây tóc, đèn LED…biến đổi điện năng thành nhiệt năng và quang năng.

    Quạt điện, máy bơm nước…biến đổi điện năng thành nhiệt năng và cơ năng.

    Câu hỏi 2: Viết công thức tính công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch. Ghi chú đơn vị đo của từng đại lượng.

    Trả lời: A = P.t = UIt

    A: Công của dòng điện (J)

    P: Công suất điện (W)

    U: Hiệu điện thế (V)

    I: Cường độ dòng điện (A)

    t: Thời gian dòng điện chạy qua (s)

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên?

    ?

    Bài 16

    ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    Trường PT DTNT Sa Thầy

    Tổ Lý – Tin – Công Nghệ

    +

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    a. Các dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành năng lượng ánh sáng:

    Bóng đèn dây tóc, đèn huỳnh quang, đèn compắc…

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    Hiệu suất phát sáng của một số bóng đèn:

    Bóng đèn dây tóc: 10 – 15 lumen/W.

    Bóng đèn com pắc: 45 – 60 lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T10: 50 – 55lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T8: 70 – 85lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T5: 90 – 105lumen/W.

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    b. Các dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành cơ năng :

    Quạt điện, Máy bơm nước, Máy khoan …

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    a. Các dụng cụ biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng:

    Nồi cơm điện, Bàn là, Bếp điện, Ấm nước điện….

    b. Các dụng cụ điện biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ phận chính là một đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan.

    Dây Constantan

    Hoặc dây Nikêlin

    1,7.10-8 < 0,5.10-6 < 0,4.10-6

    Vậy:

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    Hãy so sánh điện trở suất của dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan với các dây dẫn bằng đồng.

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy qua trong thời gian t là: Q = I2Rt

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    Kiểm tra hệ thức định luật Jun – Lenxơ

    Mục đích của thí nghiệm là gì?

    Em hãy mô tả thí nghiệm và nêu tác dụng của các dụng cụ điện có trong thí nghiệm ?

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    45

    15

    30

    60

    A

    V

    K

    5

    10

    20

    25

    40

    35

    50

    55

    t = 300s ; t = 9,50C

    I = 2,4A ; R = 5Ω

    m1 = 200g = 0,2kg

    m2 = 78g = 0,078kg

    c1 = 42 000J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    Mô phỏng thí nghiệm:

    250C

    +

    _

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    C1: Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên.

    Tóm tắt:

    m1= 200g = 0,2kg

    m2= 78g =0,078kg c1 = 4 200J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    I = 2,4(A)

    R = 5()

    t = 300(s)

    t0 = 9,50C

    + A = ?

    + Q= ?

    + So sánh A và Q.

    C3: Hãy so sánh A và Q và nêu nhận xét, lưu ý rằng có một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh.

    C2: Hãy tính nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được trong thời gian đó.

    A = I2Rt

    Q = m.c.∆t

    Q = QNước + QNhôm

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    C1: Điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên là:

    A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8640 J

    Tóm tắt:

    m1= 200g = 0,2kg

    m2= 78g =0,078kg c1 = 4 200J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    I = 2,4(A)

    R = 5()

    t = 300(s)

    t0 = 9,50C

    + A = ?

    + Q= ?

    + So sánh A và Q.

    C2: Nhiệt lượng Q1 mà nước nhận được là:

    Q1 =m1.c1.∆t0 = 0,2.4200.9,5 = 7980 J

    Nhiệt lượng Q2 mà bình nhôm nhận được là:

    Q2 =m2.c2.∆t0 = 0,078.880.9,5 = 652,08 J

    Nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được là:

    Q = Q1 + Q2 = 7980 +652,08 =8632,08 J

    C3: Ta thấy A  Q

    Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh thì A = Q

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    3. Phát biểu định luật

    J.P.Jun (James Prescott Joule, 1818-1889)

    H.Len-xơ (Heinrich Lenz, 1804-1865)

    Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

    Lưu ý: Q = 0,24I2Rt (Cal)

    1J = 0,24 Cal, 1Cal = 4,18J

    Q = I2Rt

    I: cường độ dòng điện (A)

    R: Điện trở của dây dẫn (Ω)

    t: Thời gian dòng điện chạy qua (s)

    Q: Nhiệt lượng tỏa ra (J)

    Hệ thức của định luật:

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    GDBVMT:

    Đối với các thiết bị điện-nhiệt như bàn là, bếp điện,

    ấm điện… toả nhiệt là có ích nên dây đốt nóng của các thiết bị được làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn

    (nicrom, nikenlin, vonfram…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 17 Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm: Di Truyền Học Quần Thể (Phần 4)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn: Sinh Học
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lí Lớp 9
  • Kiểm Tra Học Kỳ 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Ánh Sáng Bị Phản Xạ Và Khúc Xạ Như Thế Nào?
  • Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ

    Giáo viên thực hiện: Dương Thị Yến

    Trường THCS Tân Liên

    Môn: Vật lý

    Kiểm tra bài cũ.

    Câu 1: Phát biểu định luật Jun – Len xơ? Viết hệ thức và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức?

    Phát biểu định luật: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

    Hệ thức định luật Jun – Len xơ:

    Trong đó: I đo bằng (A); R đo bằng ( ); t đo bằng (s) thì Q đo bằng (J)

    Khi Q đo bằng đơn vị calo thì hệ thức là:

    Viết công thức tính nhiệt lượng đả học ở lớp 8?

    Q = mc(t2 – t1)

    Câu 2: Định luật Jun- Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành dạng năng lượng nào?

    A. Cơ năng.

    B. Năng lượng ánh sáng.

    C. Hóa năng.

    D. Nhiệt năng.

    D

    Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu và giải một số bài tập về sự tỏa nhiệt trên các dụng cụ điện khi có dòng điện chạy qua.

    Tiết 18 – Bài 17.

    BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

    Phương pháp chung:

    Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

    Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

    Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

    Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

    Theo em để giải một bài tập vật lí ta phải theo các bước nào?

    Bài 1: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80  và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.

    Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 s.

    Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 0C thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200 J/kg.K

    Mổi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kW.h là 1300 đồng.

    Tiết 18 – Bài 17.

    BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

    Bài 1 :

    Tóm tắt :

    R = 80?

    I = 2,5 A

    Q = ?

    b) V = 1,5l

    t = 20 ph

    t1= 250 C

    c = 4200J/kg.K

    c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

    a) t =1s

    = 1200s

    t2 = 1000 C

    H = ?

    1số=1kwh giá 1300 đồng

    T = ? đồng

    Cho :

    Tính:

    Giải .

    Q = I2Rt

    b. Tính hiệu suất của bếp:

    + Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là:

    + Nhiệt lượng mà bếp toả ra là :

    a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

    (có thể nói công suất toả nhiệt của bếp là 500W hay 0,5kW)

    Q1 = cm (t02- t01)

    = 1,5 kg

    = (2,5)2.80.1= 500(J)

    = 4200.1,5( 100-25)= 472500(J)

    Q = I2Rt

    =(2,5)2.80.1200 = 600000(J)

    + Hiệu suất của bếp là :

    Bài 1 :

    Tóm tắt :

    R = 80?

    I = 2,5 A

    Q = ?

    b) m=1,5 kg

    t3 = 20 ph

    t1= 250 C

    c = 4200J/kg.K

    c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

    a) t =1s

    = 1200s

    t2 = 1000 C

    H = ?

    1số=1kwh giá 1300 đồng

    T = ? đồng

    Cho :

    Tính:

    c. Tính tiền điện phải trả:

    + Số tiền phải trả là:

    T = 45. 1300= 58 500 (đồng)

    Giải bài 1:

    Q = 500(J) ;

    b. Tính hiệu suất của bếp:

    a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

    = 0,5.90 = 45kW.h

    Bài 2. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với HĐT 220V để đun 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu suất của bếp là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun sôi nước được coi là có ích.

    a. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

    b. Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.

    c. Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

    ấm điện 220V-1000W

    Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

    Tóm tắt :

    U = 220 V

    V = 2 lít

    t2 = 1000 C

    c= 4200 J/kg.K

    b) QTP = ?

    H = 90 %

    c) t = ?

    Bài 2.

    ấm điện 220V-1000W

    ? m = 2 kg

    t1 = 200 C

    a) Qi = ?

    Giải .

    Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước: Qi = cm(t02 – t01)

    nờn I= : U

    P

    b. Cường độ dđiện chạy trong dây dẫn là:

    =165 : 220 = 0,75(A)

    c. Nhiệt lượng toả ra trên đường dây là:

    = U.I

    Q = I2Rt

    =(0,75)2.1,36.324000

    = 247680(J) = 0,0688 (kW.h)

    Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

    Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

    Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

    Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

    Công thức cần nhớ

    Công thức tính công suất:

    Công thức tính công:

    A= P t = UIt

    Hệ thức của định luật Jun – Len-xơ:

    Q = I2Rt

    Nếu Q đo bằng đơn vị ca lo thì : Q = 0,24 I2Rt

    Công thức tính nhiệt lượng: Q = mc(t2 – t1)

    13

    Hướng dẫn về nhà

    Nắm các công thức cơ bản đã học để vận dụng giải các bài tập.

    Xem lại các bài tập đã giải.

    Làm các bài tập ở sách bài tập trang 23.

    Hướng dẫn bài tập 17.4 SBT.

    Muốn so sánh dây dẫn nào tỏa nhiệt nhiều hơn ta dựa vào công thức và hệ thức nào?

    và hệ thức:

    – Hướng dẫn bài 17.5

    Muốn tính R dây dẫn ta áp dụng công thức nào?

    Cám ơn quý thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp, chúc các em chăm ngoan học giỏi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Tập Các Định Luật Niu Tơn
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn
  • Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án Chi Tiết
  • L11C4: Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 28: Cảm Ứng Từ
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 11
  • Chế Định Thời Hiệu Trong Luật Hình Sự Việt Nam
  • Đề Tài Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Hoá Học Chương Nitơ
  • I- PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM NÚT

    1. Biểu thức định luật ôm cho đoạn mạch AB

    Trong đó:

    + IAB: cường độ dòng điện qua đoạn AB theo chiều A → B

    + EP: Suất điện động của nguồn phát (V)

    + Et: Suất điện động của nguồn thu (V)

    + rP: điện trở trong của nguồn phát (W)

    + rt: điện trở trong của nguồn thu (W)

    + RN: điện trở tương đương của mạch ngoài (W)

    2. Công thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB

    Quy ước dấu:

    + Lấy + I nếu dòng I có theo chiều A → B, ngược lại lấy dấu -I

    + Khi đi từ A → B: gặp nguồn nào lấy nguồn đó, gặp cực nào lấy dấu của cực đó.

    3. Định lý về nút mạnh (nơi giao nhau của tối thiểu 3 nhánh):

    Tại một điểm nút ta luôn có:  

    II- PHƯƠNG PHÁP NGUỒN TƯƠNG ĐƯƠNG

    – Bộ nguồn tương đương mắc nối tiếp:

    Eb = E1 + E2 + … + En

    rb = r1 + r2 + … + rn

    Có điện trở R ghép nối tiếp với nguồn (e, r) thì:

    rb = r1 + r2 + … + R

    Bộ nguồn tương đương của bộ nguồn gồm n nguồn mắc song song

    Điện trở tương đương của bộ nguồn:

    Giả sử chiều dòng điện qua các nguồn như hình vẽ (coi các nguồn đều là nguồn phát)

    Tại nút A: I2 = I1 + … + In

    Quy ước dấu:

    Theo chiều ta chọn từ A → B:

    + Nếu gặp cực dương của nguồn trước thì e lấy (+)

    + Nếu gặp cực âm của nguồn trước thì e lấy (-)

    + Nếu tính ra Eb < 0 thì cực của nguồn tương đương ngược với điều giả sử.

    + Nếu tính ra I < 0 thì chiều giả sử dòng điện là sai, ta chọn chiều ngược lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ 42: Isaac Newton Và Nền Móng Cách Mạng Khoa Học Từ Hàng Quán Cà Phê
  • Quá Trình Phát Triển Của Cơ Học Thiên Thể
  • Giáo Án Bài Tập: Lực Hấp Dẫn – Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 29 Vietsub
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 22 Vietsub
  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 39: Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 60. Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Đồ Chơi Con Lắc Newton Clevertech
  • Skkn Rèn Luyện Kĩ Năng Cho Học Sinh Giải Bài Toán Năng Lượng Của Con Lắc Lò Xo Ở Chương Trình Lớp 10, Định Hướng Cho Ôn Đội Tuyển Và Thi Thpt Quốc Gia
  • Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng Tại Soanbai123.com
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • – Nắm vững các định luật bảo toàn và điều kiện vận dụng các định luật bảo toàn.

    – Biết vận dụng các định luật để giải một số bài toán.

    II – Chuẩn bị

    .- Một số bài toán vận dụng các định luật bảo tòan.

    – Phương pháp giải bài tập các định luật bảo toàn.

    – Các định luật bảo tòan, va chạm giữa các vật.

    BÀI 39. BÀI TẬP VỀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN I - Mục tiêu 1. Kiến thức - Nắm vững các định luật bảo toàn và điều kiện vận dụng các định luật bảo toàn. - Biết vận dụng các định luật để giải một số bài toán. 2. Kỹ năng II - Chuẩn bị 1.Giáo viên .- Một số bài toán vận dụng các định luật bảo tòan. - Phương pháp giải bài tập các định luật bảo toàn. 2.Học sinh - Các định luật bảo tòan, va chạm giữa các vật. III- Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp (1') 2. Bài mới: Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nhắc lại các định luật bảo toàn. I - Tóm tắt lý thuyết 1. Định luật bảo toàn động lượng - Điều kiện áp dụng: cho hệ kín. - Biểu thức: 2. Định lí động năng - Điều kiện áp dụng: cho mọi trường hợp. - Biểu thức: hay 3. Độ giảm thế năng - Điều kiện áp dụng: cho lực thế (trọng lực, lực đàn hồi) - Chọn gốc thế năng. - Biểu thức: — — 4. Định luật bảo toàn cơ năng - Điều kiện áp dụng: cho vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của lực thế. - Chọn mốc thế năng. - Biểu thức: 5. Biến thiên cơ năng - Điều kiện áp dụng: vật chuyển động còn chịu tác dụng của lực không thế () - Biểu thức: - GV: Nhắc lại các định lí, định luật về bảo toàn đã học? + Điều kiện áp dụng. + Biểu thức. - HS trả lời. Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập. II. Bài tập Một vật có khối lượng m1 trượt không vận tốc đầu từ đỉnh 1 mp nghiêng dài 8m hợp với phương ngang 1 góc . Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g = 10 m/s2. a) Xác định vị trí của vật (cách đỉnh dốc bao nhiêu) tại đó động năng bằng thế năng? b) Xác định vận tốc của vật tại chân dốc? α A B O Giải: Chọn mốc thế năng tại chân dốc B a) Tính AC: Gọi C là vị trí vật có Wđ = Wt. + Trong : + Cơ năng của vật tại A: (vì vA = 0) + Cơ năng của vật tại C: + Theo ĐLBTCN: Ta có: Vậy, AC = AB - BC = 8 - 4 = 4m. b) Tính vB: + Cơ năng của vật tại B: + Theo ĐLBTCN: c) Sau khi đến chân dốc, vật tiếp tục lăn trên mp nằm ngang với cùng vận tốc tại chân dốc và đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với m2 = 2m1 đang đứng yên. Tính vận tốc của mỗi vật sau va chạm? Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1. m/s m/s Vậy, vật 1 bật ngược trở lại với vận tốc 2,98m/s. vật 2 chuyển động về phía trước theo hướng của với vận tốc 5,96m/s. d) Sau khi va chạm, vật m1 bật ngược trở lại và lăn lên dốc. Xác định quãng đường vật đi được trên dốc? Gọi D là vị trí vật dừng lại khi lên dốc . + Cơ năng của vật tại B sau khi va chạm: + Cơ năng của vật tại D: WD = mgzD + Theo ĐLBTCN: Ta có: y α A B O e) Làm lại câu b, nếu hệ số ma sát giữa vật và mặt dốc là 0,1. Chọn chiều dương như hình vẽ. Theo định luật II Newton: (1) Chiếu (1) lên trục Oy: N - P1 = 0 Theo định lí biến thiên cơ năng: - GV: cho HS đọc đề bài. - GV: vẽ hình và cho HS xác định các dữ kiện của bài toán. — Để giải câu a, ta sử dụng kiến thức nào? — Điều kiện bài toán có thỏa mãn điều kiện sử dụng ĐLBTCN không? Gợi ý: — Trong quá trình chuyển động của vật, vật chịu tác dụng của lực nào? — Vai trò của các lực này đối với vật như thế nào? - GV: Như vậy, vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực (lực thế) nên ta có thể áp dụng ĐLBTCN. — Khi tính cơ năng thì làm bước gì trước? - GV cho HS nêu hướng làm câu a. — Để giải câu b ta làm như thế nào? - GV cho 2 HS lên bảng giải chi tiết. — Ngoài áp dụng ĐLBTCN, ta còn cách nào khác để tìm vB? - GV đặt vấn đề và đưa ra câu c. — Đối với bài toán va chạm đàn hồi xuyên tâm ta có dữ kiện gì? Sử dụng những kiến thức nào để giải? - GV: Ở bài trước, chúng ta đã xác định được v'1 và v2' . Một em lên bảng áp dụng công thức đã tìm được xác định v'1 và v2' . Từ đó cho biết chiều chuyển động của mỗi vật? - GV đặt vấn đề và nêu câu d. — Khi vật lên dốc và khi vật xuống dốc thì vai trò của các lực có gì khác nhau? — Ở đây, chúng ta đã bỏ qua mọi ma sát. Vậy lức này vật có lên đến đỉnh dốc không? - GV khẳng định lại: Sau va chạm thì cơ năng của vật tại B giảm nên sau khi đi được quãng đường s < l thì vật dừng lại (vD = 0) rồi lăn trở xuống. — Lúc này ta tìm quãng đường như thê nào? - GV cho 1 HS lên bảng trình bày chi tiết. - GV đặt vấn đề và đưa ra câu e. — Nêu hướng giải câu e? - HS tìm hiểu bài tập. ¡ Định luật BTCN. ¡ Trọng lực , phản lực giữa mặt dốc và vật. ¡ Chỉ có thành phần của thực hiện công. ¡ Chọn mốc thế năng tại chân dốc B. ¡ + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông tính zA. + Tính cơ năng của vật tại A, tại C. + Áp dụng định luật BTCN zc. + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông BC. + AC = AB - BC ¡ + Tính cơ năng của vật tại A, tại B. + Áp dụng định luật BTCN vB. ¡ + Sử dụng phương pháp động lực học. + Định lí động năng: ¡ Hệ va chạm có thể xem là hệ kín và động năng của hệ được bảo toàn. + Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: + Động năng được bảo toàn: - HS lên bảng trình bày. ¡ Khi xuống dốc, đóng vai trò là công phát động. Khi lên dốc, đóng vai trò là công cản. ¡ Không, vì sau va chạm vận tốc của vật giảm Wđ WB giảm nên vật sẽ lên đến 1 điểm nào đó giữa lưng chừng dốc thì sẽ dừng lại và lăn xuống lại. ¡ + Tính cơ năng của vật tại B, tại D. + Áp dụng định luật BTCN zD. + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông BD. ¡ + Áp dụng định luật II Newton . + Tính lực ma sát: Fms = + Áp dụng định lí biến thiên cơ năng Hoạt động 3: Củng cố. - GV củng cố và nêu những điểm cần lưu ý khi làm bài toán về các BLBT. IV - Rút kinh nghiệm

    Tài liệu đính kèm:

      giao an BTve cac chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Bài Tập Ví Dụ
  • Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Công Thức Định Luật Ôm (Ohm) Cho Toàn Mạch, Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100