Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

--- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Chương II: Bài tập định luật Ôm, xác định giá trị cực đại

    Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Các dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho toàn mạch chương trình vật lý phổ thông lớp 11 cơ bản nâng cao.

    Dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch cơ bản

    Công thức định luật Ôm cho toàn mạch

    Trong đó:

    • Eb: suất điện động của bộ nguồn điện (V)
    • rb: điện trở trong của bộ nguồn điện (Ω)
    • R: điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)
    • U=IR=Eb – Irb: điện áp (hiệu điện thế) của mạch ngoài hoặc độ giảm điện thế của mạch ngoài (V)
    • I.rb: độ giảm điện thế của mạch trong (V)

    II/Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Bài tập 1. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch.

    Bài tập 2. Khi mắc điện trở R1 = 5Ω vào hai cực của nguồn điện thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1 = 10V, nếu thay R1 bởi điện trở R2 = 11Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài là U2 = 11V. Tính suất điện động của nguồn điện.

    Bài tập 3. Khi mắc điện trở R = 10Ω vào hai cực của nguồn điện có suất điện động E = 6V thì công suất tỏa nhiệt trên điện trở là P =2,5W. Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và điện trở trong của nguồn điện.

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 9V, r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D.

    c/ Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Biết E = 30V, r = 1Ω, R1 = 12Ω; R2 = 36Ω, R3 = 18Ω; RA = 0

    a/ Tìm số chỉ của ampe kế và chiều dòng điện qua nó. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    b/ Đổi chỗ nguồn E và ampe kế (Cực dương của nguồn E nối với F). Tìm số chỉ và chiều dòng điện qua ampe kế. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    Bài tập 6. Cho mchj điện như hình vẽ

    E = 12V, r = 1Ω; R1 = R2 = 4Ω; R3 = 3Ω; R4 =5Ω

    a/ Tìm điện trở tương đương của mạch ngoài

    b/ Tìm cường độ dòng điện mạch chính và UAB

    c/ Tìm cường độ dòng điện trong mỗi nhánh và UCD

    Bài tập 7. Để xác định vị trí chỗ bị chập của một dây đôi điện thoại dài 4km, người ta nối phía đầu dây với nguồn điện một chiều có suất điện động 15V và điện trở trong không đáng kể, một ampe kế có điện trở không đáng kể mắc trong mạch ở phía nguồn điện thì thấy đầu dây kia bị tách ra khi đó ampe kế chỉ 1A, nếu đầu dây kia bị nối tắt thì ampe kế chỉ 1,8A. Tìm vị trí chỗ bị hỏng và điện trở của phần dây bị chập. cho biết điện trở trên một đơn vị chiều dài là 1,25Ω/km

    Bài tập 8. Cho mạch điện trong đó nguồn điện có điện trở trong r = 1Ω. Các điện trở của mạch ngoài R1 = 6Ω; R2 = 2Ω; R3 = 3Ω mắc nối tiếp nhau. Dòng điện chạy trong mạch là 1A.

    a/ Tính suất điện động của nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    b/ Tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài trong thời gian t = 20min.

    Bài tập 9. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ.

    E = 4,5V; r = 1Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và các điện trở.

    b/ Công suất của nguồn, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài, công suất hao phí và hiệu suất của nguồn.

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 15. Khi mắc điện trở R1 vào hai cực của một nguồn điện trở r = 4Ω thì dòng điện chạy trong mạch là 1,2A, khi mắc thêm một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với R1 vào mạch điện thì dòng điện chạy trong mạch là 1A. Tính suất điện động của nguồn điện và điện trở R1.

    Bài tập 16. Mạch kín gồm nguồn điện E = 200V; r = 0,5Ω và hai điện trở R1 = 100Ω; R2 = 500Ω mắc nối tiếp. Một vôn kế mắc song song với R2 thì số chỉ của nó là 160V. Tính điện trở của vôn kế.

    Bài tập 17. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 18. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 19. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 20. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 21. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 4,8V; r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 1Ω; RV = ∞;

    a/ Tìm số chỉ của vôn kế

    b/ Thay vôn kế bằng ampe kế. Tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 22. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,1Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = 4Ω; R4 = 4,4Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế UCD. Tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 23. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 6V; r = 0,5Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = R5 = 4Ω; R4 = 6Ω. Điện trở ampe kế không đáng kể

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.

    b/ Tìm số chỉ của ampe kế, tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và hiệu suất nguồn điện.

    Bài tập 24. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,5Ω. R1 = 4,5Ω; R2 = 4Ω; R3 = 3Ω.

    Tính số chỉ của ampe kế, công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài, hiệu suất của nguồn điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng.

    Bài tập 25. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 26. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 27. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 28. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 29. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 30. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 31. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 32. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 8V; r = 2Ω, R1 = 3Ω; R2 = 3Ω, điện trở ampe không đáng kể.

    a/ khóa k mở, di chuyển con chạy C người ta nhận thấy khi điện trở của phần AC của biến trở AB có giá trị 1Ω thì đèn tối nhất. Tính điện trở toàn phần của biến trở này.

    b/ mắc một biến trở khác thay vào chỗ của biến trở đã cho và đóng khóa K. khi điện trở của phần AC bằng 6Ω thì ampe kế chỉ 5/3A.

    Tính giá trị toàn phần của điện trở mới.

    Bài tập 33. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 2Ω; Đ : 12V-12W; R1 = 16Ω; R2 = 18Ω; R3 = 24Ω. Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối. Điều chỉnh để đèn sáng bình thường và đạt công suất tiêu thụ cực đại. Tính Rb; E và tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 34. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V, r = 0; R1 = R2 = 100Ω; mA1; mA2 là các milimape kế giống nhau, V là vôn kế.

    Đóng k, vôn kế V chỉ 9V còn mA1 chỉ 60mA

    a/ Tìm số chỉ của mA2

    b/ tháo R1; tìm các chỉ số của mA1; mA2 và V

    Bài tập 35. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 2Ω

    a/ Cho R = 10Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R, công suất của nguồn, hiệu suất của nguồn.

    b/ Tìm R để công suất trên R là lớn nhất.

    c/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là 16W

    Bài tập 36. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 24V, r = 6Ω, R1 = 4Ω. Giá trị biến trở R bằn bao nhiêu để

    a/ Công suất mạch ngoài lớn nhất. Tính công suất của nguồn khi đó.

    b/ Công suất trên R lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 37. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 1Ω; R1 = 6Ω; R3 = 4Ω

    R2 bằng bao nhiêu để công suất trên R2 lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 38. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mạch ngoài biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1 và R2 là như nhau. chứng minh rằng R1R2 = r2

    Bài tập 39. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 1Ω; R1 = 2Ω. Khi đóng và ngắt khóa K thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đều như nhau. Tìm R2.

    Bài tập 40. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện E = 12V, r = 1Ω, mạch ngoài là biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1; R2 là như nhau bằng 18W. Xác định tích R1R2 và R1 + R2

    Bài tập 41. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 5Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω, R là một biến trở.

    a/ R = 12Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R.

    b/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên nguồn lớn nhất. Tìm công suất đó.

    c/ Tính R để công suất tỏa nhiệt mạch ngoài lớn nhất. tìm công suất đó.

    d/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất. Tìm công suất đó.

    Bài tập 42. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 43. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 44. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 45. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 46. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 47. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 48. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 49. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 50. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 51. Cho mạch điện như hình vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R
  • Tóm Tắt Lí Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa R
  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Tổng Hợp Tất Cả Công Thức Môn Vật Lý Lớp 9 Theo Từng Chương
  • Bài tập trắc nghiệm Vật Lí lớp 11 Định luật ôm đối với toàn mạch (Phần 2)

    Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 9.11, 9.12, 9.13

    Cho mạch điện như hình 9.3, R 1=1Ω, R 2=5Ω, R 3=12Ω, 𝛏=3V, r=1Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối.

    A.2,4V B.0,4V C.1,2V D.9V

    Câu 12: Công suất mạch ngoài là

    A.0,64W B.1W C.1,44W D.1,96W

    Câu 13: Hiệu suất của nguồn điện bằng

    A.60% B.70% C.80% D.90%

    Câu 14: Một nguồn điện có suất điện động 3V, điện trở trong 2Ω. Mắc song song vào hai cực của nguồn này hai bong đèn giống hệ nhau có điện trở là 6Ω. Công suất tiêu thụ mỗi bong đèn là

    A.0,54W B.0,45W C.5,4W D.4,5W

    Câu 15: Cho mạch điện như hình 9.4, trong đó nguồn điện có suất điện động 𝛏=6V, điện trở trong không đáng kể, bỏ qua điện trở của dây nối. Cho R 1=R 2=30Ω, R 3=7,5Ω. Công suất tiêu thụ trên R 3

    C.1,25W D.0,8W

    Câu 16: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở R=4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thws giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Suất điện động của nguồn điện và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:

    A.12V; 2,5A B.25,48V; 5,2A

    C.12,25V; 2,5A D.24,96V; 5,2A

    Câu 17: Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là r=1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 8,4V. Công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện là

    Câu 18: Một điện trở R 1 được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong r=4Ω thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I 1=1,2A. Nếu mắc them một điện trở R 2=2Ω nối tiếp với điện trở R 1 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I 2=1A. Giá trị của điện trở R 1 bằng

    A.5Ω B. 6Ω C. 8Ω D.10Ω

    Câu 19: Biết rằng điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R 1=3Ω đến R 2=10,5Ω thì hiệu suất của nguồn điện tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn điện bằng

    A.6Ω B. 8Ω C. 7Ω D.9Ω

    Câu 20: Trong một mạch điện kín gốm nguồn điện có suất điện động 𝛏, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở RN, cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch trong khoảng thời gian t là:

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu 11: A

    P N=UI=2,4.0,6=1,44W

    Câu 13: C

    Công suất của nguồn điện:

    P ng=𝛏I=(U+Ir)I=(8.4+0,6.1).0,6=5,4W

    Câu 18: B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Ba Định Luật Niu Tơn
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon
  • Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm
  • Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác
  • Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton
  • Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton
  • NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ

    Câu 01

    Công của dòng điện là gì ? Hãy phát biểu định luật Jun-Lenxơ.

    Trả lời câu 01

    Công của dòng điện chạy qua một đọan mạch là công của lực điện làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đọan mạch đó.

    A = q.U = U.I.t

    NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ

    Câu 02

    Suất phản điện của máy thu điện là gì ? Cùng một dòng điện chạy qua dây dẫn và dây tóc một bóng đèn. Tại sao dây tóc thì nóng đến sáng trắng mà dây dẫn hầu như không nóng lên ?

    Trả lời câu 02

    Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hóa thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt, khi có một đơn vị điện tích dương chạy qua máy.

    Trả lời câu 02

    Vì dây tóc bóng đèn có điện trở lớn, còn dây dẫn có điện trở nhỏ, nhiều khi là không đáng kể.

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Mạch điện kín đơn giản nhất gồm một nguồn điện (pin, acquy, hoặc máy phát điện) và một điện trở R, là điện trở tương đương của mạch ngoài bao gồm các vật dẫn nối liền hai cực của nguồn điện có suất điện động ? và điện trở trong r.

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Giả sử dòng điện chạy qua trong mạch có cường độ I thì trong khỏang thời gian t có điện lượng q = I.t chuyển qua mạch.

    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

    A = q.? = ?.I.t ?

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

    A = q.? = ?.I.t ?

    Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun – Lenxơ ta có :

    Q = RI2t + rI2t ?

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

    A = q.? = ?.I.t ?

    Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun – Lenxơ ta có :

    Q = RI2t + rI2t ?

    Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A. Từ ? và ? ta có :

    ?.I.t = RI2t + rI2t

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A. Từ ? và ? ta có :

    ?.I.t = RI2t + rI2t

    ?.I.t = RI2t + rI2t

    hay ? = IR + Ir

    ? = I(R + r)

    Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    ? = I(R + r)

    Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.

    ? Định luật Ôm đối với toàn mạch

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Nếu gọi U = I.R là hiệu điện thế mạch ngoài, khi đó ta có :

    ? = IR + Ir

    ? U = ? – I.r

    Hiệu điện thế mạch ngoài cũng là hiệu điện thế UAB giữa cực dương và cực âm của nguồn điện

    Nếu điện trở trong của nguồn điện rất nhỏ, không đáng kể (?r ? 0), hoặc mạch hở ( I = 0), thì : U = ?

    II. HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH

    ? Công thức Định luật Ôm đối với toàn mạch

    Nếu điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể, theo công thức (1), cường độ dòng diện sẽ rất lớn và chỉ phụ thuộc vào suất điện động ? và điện trở trong r của chính nguồn điện, biểu thức (2).

    ?? Ta nói rằng, nguồn điện bị đoản mạch (hay ngắn mạch).

    III. TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN

    Giả sử trong mạch kín nói trên có thêm máy thu điện (acquy cần nạp điện) mắc nối tiếp với điện trở R.

    III. TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN

    Máy thu điện có suất phản điện ?p và điện trở rp. Dòng điện I đi vào cực dương của máy thu điện.

    Khi đó ta có :

    ? – ?p = I (R + r + rp)

    Công thức trên biểu thị định luật Ôm đối với toàn mạch chứa nguồn và máy thu điện mắc nối tiếp.

    IV. HIỆN SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN

    Công suất toàn phần của nguồn điệnbằng tổng công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài và ở mạch trong, trong đó chỉ có công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài là công có ích. Khi đó hiệu suất của nguồn điện được tính theo công thức :

    CỦNG CỐ BÀI

    Câu 01

    Chọn câu đúng :

    Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài :

    A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

    B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

    C. tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.

    D. giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.

    CỦNG CỐ BÀI

    Câu 02

    Chọn phương án đúng :

    Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như hình dưới. Từ đó tìm được giá trị của suất điện động ? và điện trở trong r của nguồn là :

    A. ? = 4,5V; r = 4,5??

    B. ? = 4,5V; r = 0,25?

    C. ? = 4,5V; r = 1?

    D. ? = 9V; r = 4,5 ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn
  • Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”
  • James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật
  • Giải Vật Lí 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun Len
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R
  • Tóm Tắt Lí Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa R
  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Vật lý là một trong những môn học được nhiều học sinh khối tự nhiên yêu thích. Trong đó việc áp dụng định luật ôm cho toàn mạch được nhiều các thầy cô giáo và các em học sinh trú trọng, quan tâm.

    1.Lý thuyết Định luật ôm cho toàn mạch

    Thế nào là hiện tượng đoản mạch?

    Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt tới giá trị lớn nhất khi RN = 0. Khi đó ta có thể nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và

    Tính điện trở tương đương

    Tính điện trở tương đương là dạng bài tập phổ biến cần chú ý

    Áp dụng các công thức tính cường độ mạch chính tùy theo cấu tạo của hệ nguồn điện. Thực hiện tính toán theo cường độ mạch chính.

    2. Bài tập áp dụng Định Luật ôm cho toàn mạch có lời giải

    Câu 1: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc nối tiếp với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Lúc này, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch.

    Câu 2: Một bộ acquy được nạp điện với cường độ dòng nạp điện là 3A và hiệu điện thế đặt vào 2 cực của bộ acquy là 12V. Xác định điện trở trong bộ acquy, biết suất phản điện của bộ acquy khi nạp điện bằng 6V.

    Lời giải

    Câu 1:

    Câu 1: Cho một điện trở R = 2Ω mắc vào hai cực của một bộ nguồn gồm hai chiếc pin giống nhau. Nếu hai pin mắc nối tiếp thì dòng qua R là I1 = 0,75A. Nếu hai pin mắc song song thì dòng qua R là I2 = 0,6A. Tính suất điện động e và điện trở trong r của mỗi pin. (ĐS : e = 1,5V ; r = 1Ω)

    Câu 2: Một bộ acquy có suất điện động E = 16V được nạp điện với cường độ dòng điện nạp là 5A và hiệu điện thế ở hai cực của bộ acquy là 32V. Xác định điện trở trong của bộ ắc quy (ĐS : 3,2Ω).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Ba Định Luật Niu Tơn
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon
  • Mối Liên Hệ Giữa Nhãn Hiệu Trong Pháp Luật Việt Nam (P2)
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm cho mạch chứa tụ điện

    Chương II: Bài tập định luật Ôm mạch chứa điện trở

    Bài tập định luật Ôm cho mạch điện chứa tụ điện. Các dạng bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa tụ điện. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa tụ điện chơng trình vật lý lớp 11 cơ bản, nâng cao.

    I/ Tóm tắt lý thuyết.

    1/ Định luật Ôm cho toàn mạch 2/ Các công thức tính điện dung của tụ điện

    • C: điện dung của tụ điện (F)
    • Q: Điện tích của tụ điện

    Lưu ý: dòng điện không đổi không đi qua tụ điện nên có thể bỏ đi những đoạn mạch chứa tụ điện để mạch đơn giản hơn.

    II/ Bài tập định luật Ôm cho mạch điện chứa tụ điện.

    Bài tập 1. Cho mạch điện như hình vẽ

    E = 24V; r = 2Ω; R1 = R2 = 5Ω; C1 = 4.10-7F; C2 = 6.10-7F.

    1/ Tính điện tích trên 2 bản của mỗi tụ điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng

    2/ Tính số e và chiều dịch chuyển của nó qua khóa K khi K vừa đóng.

    Bài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽ

    UAB = 12V, R = 15Ω; R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; C1 = 2µF; C2 = 3µF

    1/ Tính điện tích trên 2 bản tụ của mỗi tụ điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng

    2/ Tính số e và chiều dịch chuyển của nó khi K vừa đóng.

    Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ

    C1 = C2 = C3 = C; R1 là biến trở; R2 = 600Ω; U = 120V.

    a/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi tụ theo R1. Áp dụng với R1 = 400Ω.

    b/ Biếu hiệu điện thế giới hạn mỗi tụ là 70V. Hỏi R1 có thể thay đổi trong khoảng giá trị nào?

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 6V; E2 = 9V; r1 = r2 = 0,5Ω; R1 = R3 = 8Ω; R4 = 0,5Ω; C1 = 0,5µF; C2 = 0,2µF;

    Đèn Đ: 12V – 18W; khi chưa mắc vào mạch tụ chưa tích điện.

    a/ Ban đầu khóa K mở, tính điện tích trên các tụ điện.

    b/ Đóng khóa K thì đèn Đ sáng bình thường. Tính R2 và tính lại điện tích trên các tụ khi đó.

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 2Ω; R1 = 1Ω; R2 = 2Ω; R3 =3Ω; C1 = 1µF; C2 = 2µF

    a/ Tính dòng điện chạy qua nguồn

    b/ Tính điện tích trên từng tụ điện

    Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽ.

    R1 = 20Ω; R2 = 30Ω; R3 = 10Ω; C1 = 20µF; C2 = 30µF; U = 50V

    a/ Tính điện tích các tụ điện khi K mở, K đóng.

    b/ Ban đầu K mở, tính điện lượng qua R3 khi K đóng.

    Bài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Ban đầu các khóa K đều mở, các tụ điện có cùng điện dung C và chưa tích điện. Các điện trở bằng nhau và bằng R. Nguồn điện có hiệu điện thế U. Đóng K1, sau khi các tụ đã tích điện hoàn toàn, mở K1 sau đó đóng đồng thời K2; K1. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở R. Xác định cường độ dòng điện qua các điện trở vào thời điểm mà hiệu điện thế trên hai bản của tụ ở giữa (tụ giữa hai điểm M, N) bằng U/10. Bỏ qua điện trở của dây nối và các khóa K.

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 3V, r1 = 1Ω; r2 = 1Ω; R1 = 4Ω; R2 = 2Ω, các tụ điện có điện dung C1 = 0,6µF; C2 = 0,3µF. Ban đầu K ngắt sau đó đóng K.

    a/ Tính số electron chuyển qua K khi K đóng, số electron ấy di chuyển theo chiều nào.

    b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm D và N khi K ngắt và K đóng.

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ.

    U = 120V; C1 = 4µF, C2 = 1µF, C3 = 2µF; C4 = 3µF; C5 = 12µF. Tính điện tích của mỗi tụ điện và các điện lượng bị dịch chuyển qua các điện kế khi đóng khóa K.

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 3V; C1 = C2 = 0,1µF

    a/ Ban đầu K ngắt, xác định số điện tử chuyển qua khóa K khi K đóng.

    b/ Sau khi K đóng người ta lại ngắt K, tính điện tích trên các bản và hiệu điện thế giữa hai bản mỗi tụ điện. Biết rằng trước khi nối vào mạch, các tụ điện không mang điện.

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    C = 2µF; R1 = 18Ω, R2 = 20Ω; E = 2V, r = 0. Ban đầu các khóa K1 và K2 đều mở. Bỏ qua điện trở của các khóa và dây nối.

    a/ Đóng khóa K1 (K2 vẫn mở) tính nhiệt lượng tỏa ra trên R1 sau khi điện tích trên tụ đã ổn định.

    b/ Với R3 = 30Ω, khóa K1 vẫn đóng, đóng tiếp K2, tính điện lượng chuyển qua điểm M su khi dòng điện trong mạch đã ổn định.

    c/ Khi K1; K2 đang còn đóng, ngắt K1 để tụ phóng điện qua R2 và R3. Tìm R3 để điện lượng chuyển qua R3 đạt cực đại và tính giá trị điện lượng cực đại đó.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 9V; r1 = r2 = 0; R1 = R3 = 8µ; R4 = 1,5Ω, C1 = 0,5µF; C2 = 0,2µF, Đ(12V-18W). Khi chưa mắc vào mạch các tụ chưa tích điện.

    b/ Ban đầu khóa K ngắt, tính điện tích của các tụ điện

    b/ Đóng khóa K thì đèn sáng bình thường. Hãy tính R2, điện lượng chuyển qua R1 và nói rõ chiều của các electron.

    Bài tập 15. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 6V; r=R3 =0,5Ω; R1 =3Ω; R2 = 2Ω; C1 = C2 = 0,2µF. Bỏ qua điện trở dây nối.

    a/ Tính số electron dịch chuyển qua khóa K và chiều dịch chuyển của chúng khi K chuyển từ mở sang đóng.

    b/ Thay khóa K bằng tụ C3 = 0,4µF. Tìm điện tích trên tụ C3 trong các trường hợp sau.

    + Thay tụ khi K đang mở

    + Thay tụ khi k đang đóng.

    Bài tập 16. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 10V; r1 = 1Ω; E2; E = 6V; Ro = 6Ω; C = 0,1µF.

    a/ khi E2 = 8V; R = 2Ω

    + Tính cường độ dòng điện qua các nguồn E1; E2 và qua Ro

    + Ban đầu khóa K ở chốt (1) sau đó được chuyển sang chốt (2), tính điện lượng chuyển qua nguồn E và nhiệt lượng tỏa ra trên nguồn này khi điện tích trên tụ điện đã ổn định.

    b/ Với giá trị nào của E2 để khi thay đổi giá trị biến trở R, cường độ dòng điện qua nguồn E1 không thay đổi.

    Bài tập 17. Cho mạch điện như hình vẽ

    mỗi nguồn E = 7V; r = 1Ω; R1 = 16Ω; R2 = R3 = 10Ω; Đ(4V-1W); C = 2nF. Coi rằng vôn kế của điện trở của ampe kế không đáng kể, điện trở của vôn kế rất lớn.

    a/ Xác định cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

    b/ Xác định số chỉ của vôn kế và ampe kế.

    c/ Xác định điện tích trên tụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Cách Tính Định Luật Ohm Để Sử Dụng Vape An Toàn!!!
  • Luật Ohm Vape An Toàn Và Tính Toán Chỉnh Công Suất Nhiều Khói.
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Để Chế Tạo Tên Lửa Nước ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Cái Gì Gọi Là Động Lượng Của Cơ Thể Của Đơn Vị Đo. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng, Động Năng Và Năng Lượng Tiềm Tàng, Lực Lượng
  • Bài 16. Phương Trình Hoá Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Thuyết Electron
  • A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT I. Định luật Ôm đối với toàn mạch 1. Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần

    Ta có I = $large frac{U_{N}}{R_{N}}$ với $U_{N}$ là hiệu điện thế hai đầu mạch và $R_{N}$ là điện trở tương đương của mạch ngoài.

    Theo trên ta có $U_{N}$ = I$R_{N}$; tích số I$R_{N}$ được gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài.

    2. Định luật Ôm đối với toàn mạch

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

    Ta có với $R_{N}$ là điện trở tương đương của mạch ngoài và $R_{N}$ + r là điện trở toàn phần của mạch.

    3. Chú ý

    Theo trên, ta được:

    Như vậy, suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    Ta cũng có

    III. Nhận xét

    Khi $R_{N}$ $approx$ 0 thì , ta nói nguồn điện bị đoản mạch (đối với pin thì mau hết pin, đối với acquy sẽ làm hỏng acquy)

    1. Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thì công của nguồn điện tỏa ra trong mạch kín chính bằng tổng nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài và mạch trong Q = ($R_{N}$ + r)$I^{2}$t.

    Ta có A = Q ⇒

    Như vậy, định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    2. Hiệu suất của nguồn điện B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

    1. Phát biểu và viết được công thức của định luật Ôm cho toàn mạch. Hiểu được thế nào là điện trở ngoài R (Cần lưu ý nếu mạch ngoài có nhiều điện trở thì R là điện trở tương đương) và điện trở toàn phần R + r.

    2. Hiểu được vì sao cần và cách tránh trường hợp đoản mạch nguồn điện.

    3. Thấy và trình bày được mối quan hệ giữa suất điện động và độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    5. Hiểu và viết được công thức tính hiệu suất của nguồn điện.

    C. ĐỀ BÀI TẬP Bài 1

    Câu nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện

    A. Suất điện động có đơn vị là vôn (V).

    B. Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

    C. Do suất điện động có giá trị bằng tổng độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong nên khi mạch ngoài hở (I = 0)

    thì .

    D. Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn đó.

    Bài 3

    Có mạch điện như hình vẽ, = 6V, r = 1$Omega$; $R_{1}$ = 2$Omega$; $R_{2}$ = 9$Omega$. Hiệu điện thế giữa A và B ($U_{AB}$) có trị số:

    A. $U_{AB}$ = 4,5V

    B. $U_{AB}$ = 6V

    C. $U_{AB}$ = 5,5V

    D. $U_{AB}$ = 5,0V

    Bài 4

    Cho mạch điện như hình vẽ:

    = 1,5V; r = $large frac{1}{3}$$Omega$

    $R_{1}$ = 4$Omega$; $R_{2}$ = 8$Omega$. Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    2. Công suất của nguồn điện.

    3. Hiệu suất của nguồn.

    Bài 5

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    Ampe kế A có $R_{a}$ $approx$ 0, vôn kế V có $R_{V}$ rất lớn và chỉ 1,2V, A chỉ 0,3A. Tính điện trở trong r của nguồn.

    Bài 6

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    $R_{1}$ = 6$Omega$, $R_{2}$ = 5,5$Omega$

    V có điện trở $R_{V}$ rất lớn, A và k có điện trở rất nhỏ.

    – Khi k mở, V chỉ 6V.

    – Khi k đóng, V chỉ 5,75V và A chỉ 0,5A.

    Tính suất điện động và điện trở trong r của nguồn.

    Bài 7

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 6V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = 20$Omega$; $R_{2}$ = 30$Omega$; $R_{3}$ = 5$Omega$. Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài.

    2. Công suất tiêu thụ của $R_{1}$ và điện năng tiêu thụ của mạch ngoài trong thời gian 2 phút

    Bài 8

    Cho mạch điện như hình vẽ. Các vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế và khóa K có điện trở rất nhỏ.

    – k mở, V chỉ 16V.

    – k đóng, $V_{1}$ chỉ 10V, $V_{2}$ chỉ 12V, A chỉ 1A.

    Tính điện trở trong của nguồn. Biết $R_{3}$ = 2$R_{1}$.

    Bài 9

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 12,5V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = 10$Omega$; $R_{2}$ = 30$Omega$;

    $R_{3}$ = 20$Omega$; $R_{4}$ = 40$Omega$;

    Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    2. Công suất trên điện trở $R_{2}$

    3. Hiệu điện thế giữa M và N. Muốn đo hiệu điện thế này thì cực dương của vôn kế mắc vào điểm nào?

    Bài 10

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 6V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = $R_{4}$ = $R_{5}$ = 4$Omega$;

    $R_{2}$ = 8$Omega$; $R_{3}$ = 2$Omega$

    $R_{K}$ $approx$ 0. Tính hiệu điện thế giữa N và B khi:

    1. k mở;

    2. k đóng

    Bài 11

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    Các đèn sáng bình thường.

    Tính:

    1. Điện trở $R_{1}$ và $R_{2}$.

    2. Công suất của nguồn.

    Bài 12

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    1. Điều chỉnh R để công suất mạch ngoài là 11W. Tính giá trị R tương ứng. Tính công suất của nguồn trong trường hợp này.

    2. Phải điều chỉnh R có giá trị bao nhiêu để công suất trên R lớn nhất?

    Bài 13

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    = 12V; r = 3$Omega$; $R_{1}$ = 12$Omega$.

    Hỏi $R_{2}$ bằng bao nhiêu để công suất tiêu thụ mạch ngoài là lớn nhất? Tính công suất này.

    D. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1

    Ta có

    * Khi mạch hở thì I = 0 nên I$R_{N}$ = 0; Ir = 0 nhưng , tức là suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở ⇒ chọn C.

    Bài 2

    ⇒ chọn D.

    Bài 3

    ⇒ Chọn A.

    Bài 4

    1. Điện trở tương đương mạch ngoài:

    Cường độ mạch chính:

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    2. Công suất của nguồn điện là:

    3. Hiệu suất nguồn:

    Bài 5

    V chỉ $U_{2V}$ = 1,2V

    A chỉ I = 0,3A

    Ta có: $U_{1}$ = I$R_{1}$ = 0,3.5 = 1,5V

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    Bài 6 Bài 7

    1) Điện trở tương đương:

    Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    2. – Công suất của $R_{1}$:

    – Công của mạch ngoài:

    Bài 8

    k mở, V chỉ $U_{m}$ với:

    Khi k đóng, do các vôn kế có điện trở lớn và ampe kế, khóa k có điện trở nhỏ nên mạch gồm $R_{1}$ nt $R_{2}$ nt $R_{3}$. Ta có:

    Vôn kế $V_{1}$ chỉ $U_{12}$ = $U_{1}$ + $U_{2}$ = 10V (1)

    Vôn kế $V_{2}$ chỉ $U_{23}$ = $U_{2}$ + $U_{3}$ = 12V (2)

    Trừ (1) và (2) theo từng vế, ta có:

    $U_{3}$ – $U_{1}$ = 2V

    Mà $U_{3}$ = 2$U_{1}$ (do $R_{3}$ = 2$R_{1}$ và $R_{3}$ nt $R_{1}$)

    nên 2$U_{1}$ – $U_{1}$ = 2V

    ⇒ $U_{1}$ = 2V

    Lúc này V chỉ $U_{N}$ = $U_{1}$ + $U_{23}$ = 2 + 12 = 14V

    Bài 9

    1. Điện trở tương đương:

    Cường độ dòng điện:

    2. Công suất trên $R_{2}$:

    3. $U_{MN}$ = $U_{MA}$ + $U_{AN}$ = -$I_{1}R_{1}$ + $I_{3}R_{3}$

    Khi đó hiệu điện thế giữa M và N thì cực dương vôn kế mắc ở M.

    Bài 10

    1. Khi k mở mạch gồm [($R_{2}$ nt $R_{5}$) // $R_{4}$] nt $R_{3}$.

    2. Khi k đóng, ta có $R_{1}.R_{4}$ = $R_{2}.R_{3}$ = 16$Omega ^{2}$ nên cầu cân bằng, dòng điện không qua $R_{5}$. Ta có thể xem mạch gồm ($R_{1}$ nt $R_{3}$) // ($R_{2}$ nt $R_{4}$).

    Bài 11

    Cường độ dòng điện:

    Hiệu điện thế:

    1. Điện trở:

    2. Công suất của nguồn:

    Bài 12

    1. Ta có:

    Giải phương trình trên ta có 2 nghiệm là:

    R = 11$Omega$ và R = $large frac{1}{11}$$Omega$

    Công suất của nguồn lúc này là:

    (Ta thấy ứng với R = $large frac{1}{11}$$Omega$, cường độ dòng điện qua mạch quá lớn, không phù hợp với thực tế.)

    Bài 13

    Gọi R là điện trở tương đương của $R_{1}$ và $R_{2}$. Giải tương tự câu 2 bài trên, ta có công suất mạch ngoài lớn nhất khi:

    R = r = 3$Omega$

    Cường độ dòng điện qua mạch là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Chương Iii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Bình Điện Phân
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch
  • Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn
  • Chương Iii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Bình Điện Phân

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Để Chế Tạo Tên Lửa Nước ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Chương III: Bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân

    Chương III: Bài tập dòng điện trong chân không

    Bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân. Các dạng bài tập tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân chương trình vật lý lớp 11 cơ bản, nâng cao.

    Tóm tắt lý thuyết

    Khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực của bình điện phân

    Trong đó:

    • A: khối lượng mol nguyên tử của kim loại (g)
    • n: hóa trị của kim loại
    • I: cường độ dòng điện qua bình điện phân (A)
    • t: thời gian điện phân.

    Dạng bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân cơ bản:

    Phương pháp chung:

    Coi bình điện phân là một điện trở khi đó áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch và cách loại đoạn mạch để tính cường độ dòng điện qua bình điện phân từ đó giải quyết các yêu cầu của bài toán.

    B ài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân:

    Bài tập 1. Cho điện như hình vẽ:

    bộ nguồn có n pin mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,5 Ω. R1=20 Ω; R2=9 Ω; R3=2 Ω; đèn Đ loại 3V – 3W; Rp là bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, có cực đương bằng bạc. Biết ampe kế A1 chỉ 0,6 A, ampe kế A2 chỉ 0,4 A. Tính:

    a) Cường độ dòng điện qua bình điện phân và điện trở của bình điện phân.

    b) Số pin và công suất của bộ nguồn.

    c) Số chỉ của vôn kế.

    d) Khối lượng bạc giải phóng ở catôt sau 32 phút 10 giây.

    e) Đèn Đ có sáng bình thường không? Tại sao?

    Bài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ:

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch
  • Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn
  • Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton
  • Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton
  • Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Điện Tích – Định Luật Culông

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Mẫu Có Tính Tiện Dụng
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Và Ứng Dụng Các Vấn Đề Trong Đề Thi Olympic 30
  • Các Dạng Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng Cơ Bản Nhất
  • Áp Dụng ‘Định Luật 10% Hơn 90%’, Thu Nhập Của Người Tài Xế Taxi Tăng Gấp Đôi Mỗi Năm, Vì Sao?
  • Định Lý Pytago Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Câu1:Cã hai ®iƯn tÝch q1 = 2.10-6 (C), q2 = – 2.10-6 (C), ®Ỉt t¹i hai ®iĨm A, B trong ch©n kh«ng vµ c¸ch nhau mét kho¶ng 6 (cm). Mét ®iƯn tÝch q3 = 2.10-6 (C), ®Ỉt trªn ®­¬ng trung trùc cđa AB, c¸ch AB mét kho¶ng 4 (cm). §é lín cđa lùc ®iƯn do hai ®iƯn tÝch q1 vµ q2 t¸c dơng lªn ®iƯn tÝch q3 lµ:

    A. F = 14,40 (N). B. F = 17,28 (N). C. F = 20,36 (N). D. F = 28,80 (N).

    Câu2:Hai ®iƯn tÝch ®iĨm b»ng nhau ®­ỵc ®Ỉt trong n­íc ( = 81) c¸ch nhau 3 (cm). Lùc ®Èy gi÷a chĩng b»ng 0,2.10-5 (N). Hai ®iƯn tÝch ®ã

    A. tr¸i dÊu, ®é lín lµ 4,472.10-2 (C). B. cïng dÊu, ®é lín lµ 4,472.10-10 (C).

    C. tr¸i dÊu, ®é lín lµ 4,025.10-9 (C). D. cïng dÊu, ®é lín lµ 4,025.10-3 (C).

    Câu3:Hai qu¶ cÇu nhá cã ®iƯn tÝch 10-7 (C) vµ 4.10-7 (C), t­¬ng t¸c víi nhau mét lùc 0,1 (N) trong ch©n kh«ng. Kho¶ng c¸ch gi÷a chĩng lµ:

    A. r = 0,6 (cm). B. r = 0,6 (m). C. r = 6 (m). D. r = 6 (cm).

    Câu4:Cã bèn vËt A, B, C, D kÝch th­íc nhá, nhiƠm ®iƯn. BiÕt r»ng vËt A hĩt vËt B nh­ng l¹i ®Èy C. VËt C hĩt vËt D. Kh¼ng ®Þnh nµo sau ®©y lµ kh«ng ®ĩng?

    A. §iƯn tÝch cđa vËt A vµ D tr¸i dÊu. B. §iƯn tÝch cđa vËt A vµ D cïng dÊu.

    C. §iƯn tÝch cđa vËt B vµ D cïng dÊu. D. §iƯn tÝch cđa vËt A vµ C cïng dÊu.

    Câu5:T¹i 3 ®Ønh cđa 1 tam gi¸c ®Ịu c¹nh a = 6cm, ®Ỉt 3 ®iƯn tÝch ®iĨm q1 = 6.10-9C , q2 = q3 = -8.10-9C. §é lín lùc t¸c dơng cđa hƯ ®iƯn tÝch lªn 1 ®iƯn tÝch ®iĨm q0 = 6,67.10-9C ®Ỉt t¹i t©m cđa tam gi¸c ®ã lµ :

    A. 7.104N B. -7.104N C. 7.10-4N D. -7.10-4N

    Câu6:Ba ®iƯn tÝch d­¬ng b»ng nhau q = 6.10-7C ®­ỵc ®Ỉt ë 3 ®Ønh cđa 1 tam gi¸c ®Ịu. Ph¶i ®Ỉt ®iƯn tÝch thø t­ q0 cã gi¸ trÞ bao nhiªu ®Ĩ hƯ thèng ®øng yªn c©n b»ng (gÇn ®ĩng):

    A. 6,34.10-7C B. -6,34.10-7C C. -3,46.10-7C D. 3,46.10-7C

    Câu7:Hai vËt nhá mang ®iƯn tÝch trong kh«ng khÝ c¸ch nhau ®o¹n 1m, ®Èy nhau b»ng lùc 1,8N. §iƯn tÝch tỉng céng cđa 2 vËt lµ 3.10-5C. TÝnh ®iƯn tÝch mçi vËt:

    A. q1 = -10-5C , q2 = 4.10-5C B. q1 = -10-5C , q2 = – 2.10-5C

    C. q1 = 2.10-5C , q2 = 10-5C D. q1 = 1,5.10-5C , q2 = 1,5.10-5C

    Câu8:Cã 6 ®iƯn tÝch q b»ng nhau ®Ỉt trong kh«ng khÝ t¹i 6 ®Ønh lơc gi¸c ®Ịuc¹nh a. T×m lùc t¸c dơng lªn mçi ®iƯn tÝch:

    A. B.

    C. D.

    Câu9:Hai ®iƯn tÝch q1 = 2.10-8C , q2 = – 8.10-8C ®Ỉt t¹i A,B trong kh«ng khÝ, AB = 8cm. Mét ®iƯn tÝch q3 ®Ỉt t¹i C. hái C ë ®©u ®Ĩ q3 n»m c©n b»ng:

    A. CA = 8cm , CB = 16cm B. CA = 16cm , CB = 8cm

    C. CA = 4cm , CB = 12cm D. CA = 12cm , CB = 4cm

    Câu10:Hai qu¶ cÇu b»ng kim lo¹i nhá gièng nhau, mçi qu¶ cã ®iƯn tÝch q , khèi l­ỵng 10g; ®­ỵc treo bëi 2 sỵi d©y cïng chiỊu dµi 30cm vµo cïng 1 ®iĨm. Gi÷ qu¶ cÇu 1 cè ®Þnhtheo ph­¬ng th¼ng ®øng, d©y treo qu¶ cÇu 2 lƯch gãc 60º so víi ph­¬ng th¼ng ®øng. Cho g = 10m/s2. T×m q :

    A. 4.10-6C B. 3.10-6C C. 2.10-6C D. 10-6C

    Câu11: Chọn câu trả lời đúng Hai hạt bụi trong khơng khí mỗi hạt chứa 5.108 electrơn cách nhau 2cm .Lực tĩnh điện giữa hai hạt bằng :

    A. 1,44.10-5 N B. 1,44.10-7 N C. 1,44.10-9 N D. 1,44.10-11 N

    Câu12:Chọn câu trả lời đúng Lực tương tác giữa hai điện tích – 3 .10-9 C khi cách nhau 10cm trong khơng khí là :

    A. 8,1.10-10 N B. 8,1.10-6 N C. 2,7.10-10 N D. Một giá trị khác

    Câu13:Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích hút nhau bằng một lực 2.10-6N .Khi chúng dời xa nhau thêm 2cm thì lực hút là 5.10-7 N .Khoảng cách ban đầu giữa chúng :

    A. 1cm B. 2cm C. 3cm D.4cm

    Câu14:Chọn câu đúng Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân khơng cách nhau một khoảng r1 =4cm .Lực đẩy giữa chúng là F1 = 9.10-5 N .Để lực tác dụng giữa chúng là F2 = 1,6.10-4N thì khoảng cách r2 giữa các điện tích đĩ phải bằng

    A. 1cm B. 2cm C. 3cm D.4cm

    Câu15:Chọn câu trả lời đúng Nếu truyền cho một quả cầu trung hồ điện 105 điện tử thì quả cầu sẽ mang một điện tích là:

    A. +1,6.10-14 C B. +1,6.10-24 C C. – 1,6.10-14 C D. -1,6.10-24 C

    Câu16:Hai quả cầu kim loại mang điện tích q1 = 2.10-9 C và q2 = 8.10-9C .Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra ,mỗi quả cầu mang điện tích

    A. q = 10-8C B. q = 6.10-9C C. q = 3.10-9C D. q = 5.10-9C

    Câu17:Hai quả cầu kim loại mang điện tích q1 = 3.10-8 C và q2 = -3.10-8C .Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra ,mỗi quả cầu mang điện tích

    A. q = -6 .10-8 C B. q = 6 .10-8 C C. q = 0 D. q = 1,5 .10-8 C

    63. Hai quả cầu kim loại mang điện tích q1 = 2.10-9 C và q2 = 4.10-9C khi đặt trong khơng khí cách nhau một khoảng d thì chúng đẩy nhau bằng lực 4.10-5N .Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đĩ tách ra một khoảng d như lúc ban đầu thì chúng sẽ :

    A. hút nhau bằng lực 4,5.10-5N B. đẩy nhau bằng lực 4,5.10-5N

    C. hút nhau bằng lực 8.10-5N D. đẩy nhau bằng lực 2.10-5N

    Câu18:Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = -3.10-9 C và q2 = 6.10-9C hút nhau bằng lực 8.10-6N .Nếu cho chúng chạm vào nhau rồi đưa trở về vị trí ban đầu thì chúng :

    A. hút nhau bằng lực 10-6N B. đẩy nhau bằng lực 10-6N

    C. khơng tương tác nhau D. hút nhau bằng lực 2.10-6N

    Câu19:Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 2.10-9 C và q2 = 4.10-9C .cho chúng chạm vào nhau rồi tách ra sau đĩ đặt một quả cầu cách quả cầu thứ ba mang điện tích q3 = 3.10-9C một khoảng 3cm thì lực tác dụng lên q3 là

    A. 9.10-5N B. 18.10-5N C. 4,5.10-5N D. 9.10-7N

    Câu20:Hai quả cầu A và B giống nhau ,quả cầu A mang điện tích q ,quả cầu B khơng mang điện .Cho A tiếp xúc B sau đĩ tách chúng ra và đặt A cách quả cầu C mang điện tich -2 .10-9C một đoạn 3cm thì chúng hút nhau bằng lực 6,10-5N .Điện tích q của quả cầu A lúc đầu là :

    A. 4.10-9C B. 6.10-9C C. 5.10-9C D. 2.10-9C

    Câu21:Hai điện tích điểm đặt trong khơng khí ,cách nhau khoảng R =20cm.Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng cĩ một giá trị nào đĩ .Khi đặt trong dầu ,ở cùng khoảng cách ,lực tương tác tĩnh điện giữa chúng giảm đi 4 lần.Để lực tương tác giữa chúng bằng lực tương tác ban đầu trong hkơng khí ,phải đặt chúng trong dầu một khoảng bao nhiêu ?

    A. 5cm B. 10cm C. 15cm D. 20cm

    Câu22:Hai điện tích điểm q1 = .10-8 C và q2 = – 2.10-8C đặt cách nhau 3cm trong dầu cĩ hằng số điện mơi ε = 2.Lực hút giữa chúng cĩ độ lớn

    A. 10-4N B. 10-3N C. 2.10-3N D. 0,5. 10-4N

    Câu23:Hai điện tích điểm q1 = .10-9 C và q2 = – 2.10-9C hút nhau bằng lực cĩ độ lớn 10-5N khi đặt trong khơng khí .Khoảng cách giữa chúng là :

    A. 3cm B. 4cm C. 3cm D. 4cm

    Câu24:Chọn câu đúng Hai điện tích điểm đều bằng +Q đặt cách xa nhau 5cm.Nều một điện tích được thay thế bằng –Q ,để lực tương tác giữa chúng cĩ độ lớn khơng đổi thỉ khoảng cách giữa chúng bằng

    A. 2,5cm B. 5cm C. 10cm D.20cm

    Câu25:Cĩ bốn quả cầu kim loại ,kích thước giống nhau .Các quả cầu mang điện tích :+2,3.10-6C ;- 264.10-7C ;- 5,9.10-6C ;+3,6.10-5C .Cho bốn quả cầu đồng thới tiếp xúc nhau ,sau đĩ tách chúng ra .Điện tích của bốn quả cầu là

    A. q = +1,5μC B. q = +2,5μC C. q = – 1,5μC D. q = – 2,5μC

    Câu26:Chọn câu trả lời đúng Tính lực tương tác điện giữa electrơn và hạt nhân trong nguyên tử hidrơ ,biết rằng điện tích của chúng cĩ độ lớn 1,6.10-19C và khoảng cách giữa chúng là 5.10-9cm .Lực vạn vật hấp dẫn giữa chúng là bao nhiêu ?Cho biết khối lượng electrơn bằng 9,1.10-31kg ,khối lượng hạt nhân hidrơ bằng 1836 lần khối lượng electrơn,hằng số hấp dẫn

    G = 6,672.10-11 (SI)

    A. Fđ =7,2.10-8N ;Fhd = 34.10-51N B. Fđ =9,2.10-8N ;Fhd = 36.10-51N

    C. Fđ =7,2.10-8N ;Fhd = 41.10-51N D. Fđ =10,2.10-8N ;Fhd =51.10-51N

    Câu27:Chọn câu trả lời đúng Tính lực tương tác tĩnh điện giữa một electrơn và một prơtơn nếu khoảng cách giữa chúng bằng 2.10-9 cm .Coi rằng electrơn và prơtơn là những điện tích điểm

    A. 9.10-7 N B. 6,6.10-7 N C. 8,76.10-7 N D. 0,85.10-7 N

    Câu28:Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích bằng nhau được đặt trong nước cách nhau 3cm .Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 N .Độ lớn của các điện tích là :

    A. 0,52.10-7C B. 4,03.10-9C C. 1,6.10-9C D. 2,56.10-12C

    Câu29:Chọn câu trả lời đúng Cho hai điện tích điểm q1 ,q2 cĩ độ lớn bằng nhau ,đặt trong khơng khí và cách nhau một khoảng r .Đặt điện tích q3 tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai điện tích .Tìm lực tác dụng lên q3 trong hai trường hợp :

    a) q1 ,q2 cùng dấu b) q1 ,q2 khác dấu

    A. a)F = 0;b) F =2k B. a) F = k;b)F = 2k

    C. a)F = 4k;b) F = 0 D. a) F =0 ;b) F = 8k

    Câu30:Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong khơng khí cách nhau 12cm .Lực tương tác giữa hai điện tích đĩ bằng 10N .Độ lớn các điện tích là

    A. q = ± 2.10-6 C B. q = ± 3.10-6 C C. q = ± 4.10-6 C D. q = ± 5.10-6 C

    Câu31:Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong khơng khí cách nhau 12cm .Lực tương tác giữa hai điện tích đĩ bằng 10N.Đặt hai điện tích đĩ vào dầu và đưa chúng cách nhau 8cm thì tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N .Hằng số điện mơi của dầu là :

    A. ε = 1,51 B. ε = 2,01 C. ε = 3,41 D. ε = 2,25

    Câu32:Chọn câu trả lời đúng Cho hai quả cầu nhỏ trung hồ điện ,cách nhau 40cm .Giả sử cĩ 4.1012 electrơn từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia .Hỏi khi đĩ hai quả cầu hút hay đẩy ?Tính độ lớn của lức đĩ .Cho biết điện tích của electrơn bằng -1,6 .10-19C

    A. Hút nhau F =23.10-3N B. Hút nhau F =13.10-3N

    C. Đẩy nhau F =23.10-3N D. Đẩy nhau F =13.10-3N

    Câu33:Chọn câu trả lời đúng Tại ba đỉnh A,B,C của một tam giác đều cĩ ba điện tích qA =+2.μC ; qB =+8μC; qC = – 8 μC.Cạnh của tam giác bằng 0,15m .Tìm véctơ lực tác dụng lên qA

    A. F = 6,4N hướng song song BC sang phải B. F = 5,9N hướng song song BC sang trái

    C. F = 8,4N hướng vuơng gĩc BC D. F = 6,4N hướng theo AB

    Câu34:Chọn câu trả lời đúng Hai quả cầu nhỏ cĩ điện tích 10-7 C và 4.10-7 C tác dụng vào nhau một lực 0,1N trong chân khơng .Tính khoảng cách giữa chúng

    A. r =3cm B. r = 4cm C. r = 5cm D. r = 6cm

    Câu35:Chọn câu trả lời đúng: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân khơng cách nhau một khoảng r1 = 2cm .Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 N

    a)Tìm độ lớn của các điện tích đĩ

    b)Khoảng cách r2 giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tác dụng là F2 = 2,56.10-4 N?

    A. q = 2,67.10-9C ;r2 = 1,6cm B. q = 4,35.10-9C ;r2 = 6cm

    C. q = 1,94.10-9C ;r2 = 1,6cm D. q = 2,67.10-9C ;r2 = 2,56cm

    Câu36:Chọn câu trả lời đúng: Xác định lực tương tác điện giữa hai điện tích q1 = 3.10-6C và q2 = 3.10-6C cách nhau một

    khoảng r = 3cm trong hai trường hợp

    a)Đặt trong chân khơng b)Đặt trong dầu hỏa (ε = 2)

    A. F1 = 81N ;F2 = 45N B. F1 = 54N ;F2 = 27N

    C. F1 = 90N ;F2 = 45N D. F1 = 90N ;F2 = 30N

    Câu37:Chọn câu trả lời đúng Cĩ hai điện tích bằng nhau q = 2.10-6C đặt tại hai điểm A,B cách nhau một khoảng AB = 6cm .Một điện tích q1 =q đặt trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x = 4cm .Xác định lực điện tác dụng lên q1

    A. F = 14,6N B. F = 15,3N C. F = 17,3N D. F = 21,7N

    Câu38:Chọn câu trả lời đúng Người ta treo hai quả cầu nhỏ cĩ khối lượng bằng nhau m = 0,01g bằng những sợi dây cĩ độ dài l = 50cm (cĩ khối lượng khơng đáng kể ).Khi hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn và cùng dấu ,chúng đẩy nhau và cách nhau r =6cm.Tính điện tích của mỗi quả cầu

    A. q =12,7.10-12 C B. q =15,5.10-9 C C. q =19,5.10-12 C D. q =15,5.10-10 C

    Câu39:Chọn câu trả lời đúng Hai quả cầu nhỏ giống nhau cĩ khối lượng m =0,1g được treo vào cùng một điểm bằng hai sợi dây cĩ chiều dài bằng nhau l =10cm .Truyền một điện tích Q cho hai quả cầu thì thấy chúng tách ra và đứng cân bằng khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một gĩc 150 .tính điện tích Q .Cho g =10m/s2

    A. Q = 7,7.10-9C B. Q = 17,7.10-9C C. Q = 21.10-9C D. Q = 27.10-9C

    Câu40:Tỉng ®iƯn tÝch d­¬ng vµ tỉng ®iƯn tÝch ©m trong mét 1 cm3 khÝ Hi®r« ë ®iỊu kiƯn tiªu chuÈn lµ:

    A. 4,3.103 (C) vµ – 4,3.103 (C). B. 8,6.103 (C) vµ – 8,6.103 (C).

    C. 4,3 (C) vµ – 4,3 (C). D. 8,6 (C) vµ – 8,6 (C).

    Câu41:Kho¶ng c¸ch gi÷a mét pr«ton vµ mét ªlectron lµ r = 5.10-9 (cm), coi r»ng pr«ton vµ ªlectron lµ c¸c ®iƯn tÝch ®iĨm. Lùc t­¬ng t¸c gi÷a chĩng lµ:

    A. lùc hĩt víi F = 9,216.10-12 (N). B. lùc ®Èy víi F = 9,216.10-12 (N).

    C. lùc hĩt víi F = 9,216.10-8 (N). D. lùc ®Èy víi F = 9,216.10-8 (N).

    Câu42:Hai ®iƯn tÝch ®iĨm b»ng nhau ®Ỉt trong ch©n kh«ng c¸ch nhau mét kho¶ng r = 2 (cm). Lùc ®Èy gi÷a chĩng lµ F = 1,6.10-4 (N). §é lín cđa hai ®iƯn tÝch ®ã lµ:

    A. q1 = q2 = 2,67.10-9 (μC). B. q1 = q2 = 2,67.10-7 (μC).

    C. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C). D. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C).

    Câu43:Hai ®iƯn tÝch ®iĨm b»ng nhau ®Ỉt trong ch©n kh«ng c¸ch nhau mét kho¶ng r1 = 2 (cm). Lùc ®Èy gi÷a chĩng lµ F1 = 1,6.10-4 (N). §Ĩ lùc t­¬ng t¸c gi÷a hai ®iƯn tÝch ®ã b»ng F2 = 2,5.10-4 (N) th× kho¶ng c¸ch gi÷a chĩng lµ:

    A. r2 = 1,6 (m). B. r2 = 1,6 (cm). C. r2 = 1,28 (m). D. r2 = 1,28 (cm).

    Câu43:Hai ®iƯn tÝch ®iĨm q1 = +3 (μC) vµ q2 = -3 (μC),®Ỉt trong dÇu (ε = 2) c¸ch nhau mét kho¶ng r = 3 (cm). Lùc t­¬ng t¸c gi÷a hai ®iƯn tÝch ®ã lµ:

    A. lùc hĩt víi ®é lín F = 45 (N). B. lùc ®Èy víi ®é lín F = 45 (N).

    C. lùc hĩt víi ®é lín F = 90 (N). D. lùc ®Èy víi ®é lín F = 90 (N).

    Câu44:Hai ®iƯn tÝch ®iĨm b»ng nhau ®­ỵc ®Ỉt trong n­íc (ε = 81) c¸ch nhau 3 (cm). Lùc ®Èy gi÷a chĩng b»ng 0,2.10-5 (N). Hai ®iƯn tÝch ®ã

    A. tr¸i dÊu, ®é lín lµ 4,472.10-2 (μC). B. cïng dÊu, ®é lín lµ 4,472.10-10 (μC).

    C. tr¸i dÊu, ®é lín lµ 4,025.10-9 (μC). D. cïng dÊu, ®é lín lµ 4,025.10-3 (μC).

    Câu45:Hai qu¶ cÇu nhá cã ®iƯn tÝch 10-7 (C) vµ 4.10-7 (C), t­¬ng t¸c víi nhau mét lùc 0,1 (N) trong ch©n kh«ng. Kho¶ng c¸ch gi÷a chĩng lµ:

    A. r = 0,6 (cm). B. r = 0,6 (m). C. r = 6 (m). D. r = 6 (cm).

    Câu46:Cã hai ®iƯn tÝch q1 = + 2.10-6 (C), q2 = – 2.10-6 (C), ®Ỉt t¹i hai ®iĨm A, B trong ch©n kh«ng vµ c¸ch nhau mét kho¶ng 6 (cm). Mét ®iƯn tÝch q3 = + 2.10-6 (C), ®Ỉt trªn ®­¬ng trung trùc cđa AB, c¸ch AB mét kho¶ng 4 (cm). §é lín cđa lùc ®iƯn do hai ®iƯn tÝch q1 vµ q2 t¸c dơng lªn ®iƯn tÝch q3 lµ:

    A. F = 14,40 (N). B. F = 17,28 (N). C. F = 20,36 (N). D. F = 28,80 (N).

    Câu47:Khoảng cách giữa một prơton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prơton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là:

    A. Lực hút với F = 9,216.10-12 (N). B. Lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N).

    C. Lực hút với F = 9,216.10-8 (N). D. Lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N).

    Câu48:Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân khơng cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N). Độ lớn của hai điện tích đĩ là:

    A. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C). B. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C).

    C. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C). D. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C).

    Câu49:Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân khơng cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đĩ bằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là:

    A. r2 = 1,6 (m). B. r2 = 1,6 (cm). C. r2 = 1,28 (m). D. r2 = 1,28 (cm).

    Câu50:Hai điện tích điểm q1 = +3 (C) và q2 = -3 (C),đặt trong dầu (e = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đĩ là:

    A. Lực hút với độ lớn F = 45 (N). B. Lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

    C. Lực hút với độ lớn F = 90 (N). D. Lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

    Câu51:Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (e = 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đĩ

    A. Trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (C). B. Cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (C).

    C. Trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C). D. Cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (C).

    Câu52:Hai quả cầu nhỏ cĩ điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân khơng. Khoảng cách giữa chúng là:

    A. r = 0,6 (cm). B. r = 0,6 (m). C. r = 6 (m). D. r = 6 (cm).

    Câu53:Cĩ hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = – 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân khơng và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:

    A. F = 14,40 (N). B. F = 17,28 (N). C. F = 20,36 (N). D. F = 28,80 (N).

    Câu54:Kho¶ng c¸ch gi÷a mét pr«ton vµ mét ªlectron lµ r = 5.10-9 (cm), coi r»ng pr«ton vµ ªlectron lµ c¸c ®iƯn tÝch ®iĨm. Lùc t­¬ng t¸c gi÷a chĩng lµ:

    A. lùc hĩt víi F = 9,216.10-12 (N). B. lùc ®Èy víi F = 9,216.10-12 (N).

    C. lùc hĩt víi F = 9,216.10-8 (N). D. lùc ®Èy víi F = 9,216.10-8 (N).

    Câu55:Hai ®iƯn tÝch ®iĨm b»ng nhau ®Ỉt trong ch©n kh«ng c¸ch nhau mét kho¶ng r = 2 (cm). Lùc ®Èy gi÷a chĩng lµ F = 1,6.10-4 (N). §é lín cđa hai ®iƯn tÝch ®ã lµ:

    A. q1 = q2 = 2,67.10-9 (μC). B. q1 = q2 = 2,67.10-7 (μC).

    C. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C). D. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C).

    Câu56:Hai ®iƯn tÝch ®iĨm b»ng nhau ®Ỉt trong ch©n kh«ng c¸ch nhau mét kho¶ng r1 = 2 (cm). Lùc ®Èy gi÷a chĩng lµ F1 = 1,6.10-4 (N). §Ĩ lùc t­¬ng t¸c gi÷a hai ®iƯn tÝch ®ã b»ng F2 = 2,5.10-4 (N) th× kho¶ng c¸ch gi÷a chĩng lµ:

    A. r2 = 1,6 (m). B. r2 = 1,6 (cm). C. r2 = 1,28 (m). D. r2 = 1,28 (cm).

    Câu57:Hai ®iƯn tÝch ®iĨm q1 = +3 (μC) vµ q2 = -3 (μC),®Ỉt trong dÇu (ε = 2) c¸ch nhau mét kho¶ng r = 3 (cm). Lùc t­¬ng t¸c gi÷a hai ®iƯn tÝch ®ã lµ:

    A. lùc hĩt víi ®é lín F = 45 (N). B. lùc ®Èy víi ®é lín F = 45 (N).

    C. lùc hĩt víi ®é lín F = 90 (N). D. lùc ®Èy víi ®é lín F = 90 (N).

    Câu58:Hai ®iƯn tÝch ®iĨm b»ng nhau ®­ỵc ®Ỉt trong n­íc (ε = 81) c¸ch nhau 3 (cm). Lùc ®Èy gi÷a chĩng b»ng 0,2.10-5 (N). Hai ®iƯn tÝch ®ã

    A. tr¸i dÊu, ®é lín lµ 4,472.10-2 (μC). B. cïng dÊu, ®é lín lµ 4,472.10-10 (μC).

    C. tr¸i dÊu, ®é lín lµ 4,025.10-9 (μC). D. cïng dÊu, ®é lín lµ 4,025.10-3 (μC).

    Câu59:Hai qu¶ cÇu nhá cã ®iƯn tÝch 10-7 (C) vµ 4.10-7 (C), t­¬ng t¸c víi nhau mét lùc 0,1 (N) trong ch©n kh«ng. Kho¶ng c¸ch gi÷a chĩng lµ:

    A. r = 0,6 (cm). B. r = 0,6 (m). C. r = 6 (m). D. r = 6 (cm).

    Câu60:Cã hai ®iƯn tÝch q1 = + 2.10-6 (C), q2 = – 2.10-6 (C), ®Ỉt t¹i hai ®iĨm A, B trong ch©n kh«ng vµ c¸ch nhau mét kho¶ng 6 (cm). Mét ®iƯn tÝch q3 = + 2.10-6 (C), ®Ỉt trªn ®­¬ng trung trùc cđa AB, c¸ch AB mét kho¶ng 4 (cm). §é lín cđa lùc ®iƯn do hai ®iƯn tÝch q1 vµ q2 t¸c dơng lªn ®iƯn tÝch q3 lµ:

    A. F = 14,40 (N). B. F = 17,28 (N). C. F = 20,36 (N). D. F = 28,80 (N).

    Câu61:Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân khơng, cách nhau đoạn R = 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là: F = 10-5N.Độ lớn mỗi điện tích là:

    A. B. C. D.

    Câu62:Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong khơng khí cách nhau 4cm thì lực hút giữa chúng là 10-5N. Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6N thì chúng phải đặt cách nhau:

    A. 6cm B. 8cm C. 2,5cm D. 5cm

    Câu63:Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong khơng khí, cách nhau khoảng R = 20cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng cĩ một giá trị nào đĩ. Khi đặt trong dầu, ở cùng khoảng cách, lực tương tác tĩnh điện giữa chúng giảm 4 lần. Để lực tương tác tiữa chúng bằng lực tương tác ban đầu trong khơng khí, phải đặt chúng trong dầu cách nhau:

    A. 5cm B. 10cm C. 15cm D. 20cm

    Câu64:Hai điện tích điểm q1 = 2.10-9C, q2 = 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong khơng khí, lực tương tác giữa chúng cĩ độ lớn

    A. 8.10-5N B. 9.10-5N C. 8.10-9N D. 9.10-5N

    Câu65:Hai điện tích điểm q1 = 10-8C, q2 = -2.10-8C đặt cách nhau 3cm trong dầu cĩ hằng số điện mơi là . Lực hút giữa chúng cĩ độ lớn

    A. 10-4N B. 10-3N C. 2.10-3N D. 0,5.10-4N

    Câu66:Hai điện tích điểm q1 = 10-9C, q2 = -2.10-9C hút nhau bằng lực lcĩ độ lớn 10-5N khi đặt trong khơng khí. Khoảng cách giữa chúng là

    A. 3cm B. 4cm C. D.

    Câu67:Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 10-9C, q2 = 4.10-9C đặt cách nhau 6cm trong điện mơi thì lực tương tác giữa chúng là 0,5.10-5N. Hằng số điện mơi là

    A. B. C. D.

    Câu68:Hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau 6cm trong khơng khí thì lực tương tác giữa chúng là 2.10-5N. Khi đặt chúng cách nhau 3cm trong dầu cĩ hằng số điện mơi thì lực tương tác giữa chúng

    A. 4.10-5N B. 10-5N C. 0,5.10-5N D. 6.10-5N

    Câu69:Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 30cm trong khơng khí, lực tương tác giữa chúng là Fo. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác bị giảm đi 2,25 lần. Để lực tương tác vẫn bằng Fo thì cần dịch chúng lại một khoảng

    A. 10cm B. 15cm C. 5cm D. 20cm

    Câu70:Hai điện tích điểm cĩ độ lớn điện tích tổng cộng là 3.10-5C khi đặt chúng cách nhau 1m trong khơng khí thì chúng đẩy nhau bằng lực 1,8N. Điện tích của chúng là

    A. 2,5.10-5C và 0,5.10-5C B. 1,5.10-5C và 1,5.10-5C

    C. 2.10-5C và 10-5C D. 1,75.10-5C và 1,25.10-5C

    Câu71:Hai điện tích q1 = 4.10-8C và q2 = -4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau khoảng a=4cm trong khơng khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-7C đặt tại trung điểm O và AB là

    A. 3,6N B. 0,36N C. 36N D. 7,2N

    Câu72:Hai điện tích q1 = 4.10-8C và q2 = -4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong khơng khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-7C đặt tại điểm M cách A 4cm, cách B 8cm

    A. 0,135N B. 0,225N C. 0,521N D. 0,025N

    Câu73:Hai điện tích q1 = q và q2 = 4q đặt cách nhau một khoảng d trong khơng khí. Gọi M là vị trí tại đĩ, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích qo bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng

    A. B. C. D.

    Câu74:Hai quả cầu kim loại mang điện tích: q1 = 2.10-9C và q2 = 8.108C. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra, mỗi quả cầu mang điện tích

    A. q = 10-8C B. q = 6.10-9C

    C. q = 3.10-9C D. q = 5.10-9C

    Câu75:Hai vật bằng kim loại mang điện tích: q1 = 3.10-8C và q2 = -3.10-8C. Cho chúng tiếp xúc nhau, mỗi vật sau khi tiếp xúc sẽ mang điện tích

    A. q = -6.10-8C B. q = 6.10-8C

    C. q = 0 D. q = 1,5.10-8C

    Câu76:Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 2.10-9C và q2 = 4.10-9C, khi đặt trong khơng khí cách nhau một khoảng d thì chúng đẩy nhau bằng lực 4.10-5N. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đĩ tách ra một khoảng d như lúc ban đầu thì chúng sẽ

    A. hút nhau bằng lực 4,5.10-5N B. đẩy nhau bằng lực 4,5.10-5N

    C. hút nhau bằng lực 8.10-5N D. đẩy nhau bằng lực 2.10-5N

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm
  • Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn (Phần 2) – Học Hóa Online
  • Cơ Năng Là Gì ? Công Thức Tính Cơ Năng Ra Sao ?
  • Cơ Năng Là Gì? Công Thức Tính Cơ Năng
  • Đề Tài Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Hoá Học Chương Nitơ
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • Đôi Điều Về Lực Đẩy Archimede Và Áp Suất Chất Lỏng
  • Định Luật Đàn Hồi Hooke
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì?
  • Định luật Ôm cho toàn mạch là định luật được đặt theo tên của nhà vật lí Georg Simon Ohm (1789 – 1854) người Đức nêu lên mối quan hệ giữa cường độ dòng điện trong mạch với suất điện động của nguồn điện và điện trở của toàn mạch.

    Định luật Ôm đối với đoạn mạch có dòng điện

    Xét đoạn mạch AB chứa điện trở R, đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế là U, khi đó cường độ dòng điện trong mạch là I liên hệ với U thông qua biểu thức:

    Với:

    – I: chúng ta hiểu là cường độ dòng điện (A)

    – U: được hiểu là điện áp (hiệu điện thế) giữa hai đầu đoạn mạch (V)

    – R: được hiểu là điện trở tương đương của đoạn mạch (Ω)

    Các loại đoạn mạch

    1. Đoạn mạch có điện trở mắc nối tiếp

    2. Đoạn mạch có các điện trở mắc song song

    Định luật Ôm đối với toàn mạch

    Toàn mạch đơn giản là mạch kín gồm điện trở tương đương của mạch ngoài R và một nguồn điện có suất điện động E, điện trở bên trong của nguồn là r.

    Giả sử cường độ dòng điện không đổi trong mạch là I, khi đó trong khoảng thời gian t lượng điện tích (điện lượng) nguồn dịch chuyển trong mạch là q=It

    Công của nguồn điện: Ang=Eq=E.I.t

    Theo Định luật Jun-Lenxơ nhiệt lượng tỏa ra trên các điện trở trong khoảng thời gian t:​

    Q=I2(R+r)t​

    Bỏ qua sự truyền nhiệt ra ngoài môi trường, áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có

    Với

    – U=I.R: điện áp (hiệu điện thế) của mạch ngoài hoặc độ giảm điện thế mạch ngoài (V)

    – I.r: độ giảm điện thế của mạch trong (V)

    Định luật Ôm cho toàn mạch

    Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng độ giảm điện thế ở mạch ngoài và độ giảm điện thế ở mạch trong.

    Biểu thức Định luật Ôm cho toàn mạch

    E=I(R+r) (*)​

    Trong đó:

    • E: suất điện động của nguồn điện (V)
    • R: điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)
    • r: điện trở trong của nguồn (Ω)
    • I: cường độ dòng điện trong mạch (A)

    Hiện tượng đoản mạch (ngắn mạch)

    Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng vật lí xảy ra khi nguồn điện được nối với mạch ngoài có điện trở không đáng kể (R ≈ 0) trong thực tế hiện tượng đoản mạch chính là hiện tượng xảy ra khi nối cực âm với cực dương của nguồn điện mà không qua thiết bị tiêu thụ điện.

    Như vậy là các bạn đã vừa tham khảo xong về định luật ôm, có thể bạn cần xem các mẫu sơ đồ tư duy cùng phần mềm tạo ra nó hoặc những công thức hay từ môn toán, những bài văn thuyết minh phổ biến nhất tại môn văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện
  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • 1. Đoạn mạch điện chỉ có điện trở

    R; tụ điện C hoặc cuộn cảm L:

     

     

    Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần

    Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm

    Đoạn mạch chỉ có tụ điện

    đồ mạch điện

    Đặc

    điểm

    -

    Điện trở R

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa cùng pha với dòng điện.

    -

    Cảm kháng: $Z_{L} = omega L = 2 Pi f L$

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa sớm pha hơn dòng điện góc $frac{Pi}{2}$

    -

    Dung kháng: $Z_{c} = frac{1}{omega C} = frac{1}{2 Pi f C}$

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa trễ pha so với dòng điện góc $frac{Pi}{2}$

    Định

    luật Ôm

    $I = frac{U}{R}$

    $I = frac{U}{Z_{L}}$

    $I = frac{U}{Z_{C}}$

     

    2. Dòng điện xoay chiều trong

    đoạn mạch RLC. Công suất của dòng điện xoay chiều:

     

    Giả

    sử giữa hai đầu đoạn mạch RLC có điện áp

    Giả

    $U_{0} cos omega t$ thì trong mạch có dòng

    điện xoay chiều$i

    = I_{0} cos (omega t – varphi)$; trong đó:

     $I_{0} = frac{U_{0}}{Z}$; $Z = sqrt{R^2 + (Z_{L}

    – Z_{C})^2} = sqrt{R^2 + (omega L – frac{1}{omega C})^2}$;

    gọi

    là tổng trở của đoạn mạch RLC.

    $tan

    varphi = frac{Z_{L}- Z_{C}}{R}$ $ ( varphi = varphi _{C} – varphi{L}) $là

    góc lệch pha giữa điện áp giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện chạy

    qua mạch).

    3. Hiện tượng cộng hưởng trong

    đoạn mạch RLC nối tiếp:

    Khi

    hiện tượng cộng hưởng xảy ra: $I = I_{max} Rightarrow Z = Z_{min} = R

    leftrightarrow Z_{L} – Z{C} = 0 Rightarrow omega ^2 = frac{1}{LC}

    leftrightarrow LC omega^2 =1 $

     Cường độ dòng điện cực đại là: $I_{max} =

    frac{U}{R}$

     Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ

    dòng điện cùng pha.

     

    4. Công suất của dòng điện xoay

    chiều:

                                                                   

    $P = UI cos varphi$   

    $cos varphi = frac{R}{Z}$gọi là hệ số công suất.

    Công suất có thể tính bằng nhiều công thức khác nếu ta

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100