Bài Tập Định Lý Pytago

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Dự Thi “Dạy Học Theo Chủ Đề Tích Hợp”: Định Lí Py – Ta – Go
  • Giáo Án Môn Học Hình Học Lớp 7
  • Định Lý Pitago Mở Rộng. Các Cách Khác Nhau Để Chứng Minh Định Lý Pitago
  • Định Lý Pitago (Pythagoras Theorem)
  • Bộ Ba Số Pythagoras – Du Học Trung Quốc 2022
  • Bài 1: Cho DABC vuông tại A. biết AB + AC = 49cm; AB – AC = 7cm. Tính cạnh BC. Bài 2: Cho DABC vuông tại A. có BC = 26cm, AB:AC = 5:12. Tính độ dài AB và AC. Bài 3:Cho DABC vuông tại A. Kẻ đ ường cao AH. Biết BH = 18 cm; CH = 32cm. Tính các cạnh AB và AC. Bài 4:Cho DABC có AB = 9cm; AC = 11cm. Kẻ đ ư ờng cao AH, bi ết BH = 26cm. Tính CH ? Bài 5: Cho DABC vuông tại A. Kẻ AH ^ BC. a/ Chứng minh: AB2 + CH2 = AC2 + BH2 b/ Trên AB lấy E, trên AC lấy đi ểm F. Ch ứng minh: EF < BC. c/ Bi ết AB = 6cm, AC = 8 cm. Tính AH, BH, CH. Bài 6: Cho DABC cân, AB = AC = 17cm. Kẻ BD ^ AC. Tính BC, biết BD = 15cm. Bài 7: Cho DABC. Biết BC = 52cm, AB = 20cm, AC = 48cm. a/ CM: DABC vuông ở A. b/ Kẻ AH ^ BC. Tính AH. Bài 8: Hãy kiểm tra xem tam giác ABC có phải là tam giác vuông không nếu các cạnh AB, AC và BC tỉ lệ với: a/ 9; 12 và 15 b/ 3; 2,4 và 1,8. c/ 4; 6 và 7 d/ 4; 4 và 4. Bài 9: Cho DABC vuông tại A, đường cao AH, trên đó lấy điểm D. Trên tia đối của tia HA lấy E sao cho HE = AD. Đường vuông góc với AH tại D cắt AC tại F. Chứng minh rằng: EB ^ EF. Bài 10:Từ một điểm O tuỳ ý trong DABC, kẻ OA1, OB1, OC1 lần lượt vuông góc với các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh rằng: Bài 11: Cho DABC cân tại A, biết góc A bằng 300, BC = 2cm. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho góc CBD bằng 600. Chứng minh: AD =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pytago Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Định Lý Pytago Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Áp Dụng ‘Định Luật 10% Hơn 90%’, Thu Nhập Của Người Tài Xế Taxi Tăng Gấp Đôi Mỗi Năm, Vì Sao?
  • Các Dạng Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng Cơ Bản Nhất
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Và Ứng Dụng Các Vấn Đề Trong Đề Thi Olympic 30
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lý Pytago Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Cạnh Huyền Của Tam Giác Vuông Hay Chứng Minh Định Lí Pitago Bằng Hình Học.
  • Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Vuông
  • Một Số Cách Chứng Minh Định Lí Pitago Phần 2
  • Giá Vàng Tiệm Vàng Kim Ái
  • Giá Vàng 14K, 16K, 18K, 24K Hội Kim Hoàn Cà Mau Hôm Nay
  • Tham khảo các bài học trước đó: Giải Toán Lớp 7 Bài 12: Số thực đầy đủ nhất Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Hai tam giác bằng nhau đầy đủ nhất

    1. Bài 7: Định lý Pytago

    1.1. Bài tập ứng dụng

    Hướng dẫn giải câu hỏi ứng dụng kèm bài tập Toán lớp 7 trang 129, 130, 131 bao gồm lời giải chi tiết, phương pháp giải mỗi bài rõ ràng giúp các em hiểu sâu lời giải, các kiến thức lý thuyết ứng dụng. Dễ dàng giải quyết các bài tập tương tự.

    Câu hỏi 1 trang 129:

    Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 3cm và 4cm. Đo độ dài cạnh huyền

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Đo được cạnh huyền 5cm

    Câu hỏi 2 trang 129:

    Lấy giấy trắng cắt tám tam giác vuông bằng nhau. Trong mỗi tam giác vuông đó, ta gọi độ dài các cạnh góc vuông là a và b, gọi độ dài cạnh huyền là c. Cắt hai tấm bìa hình vuông có cạnh bằng a+b

    a) Đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình vuông như hình 121. Phần bìa không bị che lấp là một hình vuông có cạnh bằng c, tính diện tích phần bìa đó theo c

    b) Đặt bốn tam giác vuông còn lại lên tấm bìa hình vuông thứ hai như hình 122. Phần bìa không bị che lấp gồm hai hình vuông có cạnh là a và b; tính diện tích phần bìa đó theo a và b

    c) từ đó rút ra nhận xét gì về quan hệ giữa c 2 và a 2 + b 2 ?

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông cạnh a là S=a 2

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    a) diện tích phần bìa hình vuông cạnh c là c 2

    b) diện tích hai phần bìa hình vuông lần lượt là a 2 và b 2

    Câu hỏi 3 trang 130:

    Tìm độ dài x trên các hình 124, 125

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Áp dụng định lí Py – ta – go

    Tam giác ABC vuông tại B

    ⇒ x = 6 (cm)

    Tam giác DEF vuông tại D

    ⇒ x = √2 (cm)

    Câu hỏi 4 trang 130:

    Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 4cm; BC = 5cm. Hãy dùng thước đo góc để xác định số đo của góc BAC

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Số đo góc BAC là 90 o

    Bài 53 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1):

    Tìm độ dài x trên hình 127.

    Phương pháp giải:

    Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Hình a

    Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:

    Hình b

    ⇒ x = √5

    Hình c

    ⇒ x = 20

    Hình d

    Theo định lí Pi-ta-go ta có:

    ⇒ x = 4

    Kiến thức áp dụng

    Định lý Pytago: ” Trong tam giác vuông, tổng bình phương cạnh góc vuông bằng bình phương cạnh huyền”.

    Bài 54 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1):

    Đoạn lên dốc từ C đến A dài 8,5m, độ dài CB bằng 7,5m. Tính chiều cao AB.

    Phương pháp giải:

    Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác vuông ABC vuông tại B ta có:

    = 72,25 – 56,25

    =16

    ⇒ AB = 4 (m)

    Kiến thức áp dụng

    Định lý Pytago: ” Trong tam giác vuông, tổng bình phương cạnh góc vuông bằng bình phương cạnh huyền”.

    Bài 55 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1):

    Tính chiều cao của bức tường, biết rằng chiều dài của thang là 4m và chân thang cách tường 1m.

    Phương pháp giải:

    Áp dụng định lý Py-ta-go để tính chiều cao của bức tường.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Kí hiệu như hình vẽ:

    Vì mặt đất vuông góc với chân tường nên góc C = 90º.

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔABC ta có:

    ⇒ AC = √15 ≈ 3,87(m) hay chiều cao của bức tường là 3,87m.

    Kiến thức áp dụng

    Định lý Pytago: ” Trong tam giác vuông, tổng bình phương cạnh góc vuông bằng bình phương cạnh huyền”.

    1.2. Lý thuyết trọng tâm

    1. Định lý Pytago

    Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.

    2. Định lý Pytago đảo

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.

    2. File tải hướng dẫn giải Toán lớp 7 Bài 7: Định lý Pytago:

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Hình Học Lớp 7
  • Nội Dung Chính 1. Mở Đầu 2. Định Luật Coulomb 3. Điện Trường 4. Điện Thông, Định Lý Ostrogradski
  • Giáo Án Hình Học 7 Tiết 37: Định Lí Pitago
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 7 Vận Dụng Định Lí Pytago
  • Định Lý Pitago Và Cách Áp Dụng Định Lý Vào Làm Bài Tập
  • Định Lý Pytago Và Cách Áp Dụng Định Lý Pitago Làm Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa & Lịch Sử
  • Số Phức Và Các Khái Niệm Cơ Bản
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Toán 12 Chương Số Phức Chọn Lọc
  • Từ Trường Là Gì, Đường Sức Từ, Điện Trường Và Các Ứng Dụng
  • Từ Trường Là Gì? Cách Đơn Giản Số 1 Để Nhận Biết Từ Trường
  • Định lý Pytago (hay còn gọi là định lý Pythagoras theo tiếng Anh) là một liên hệ căn bản trong hình học Euclid giữa ba cạnh của một tam giác vuông. Định lý pitago thuận phát biểu rằng trong 1 tam giác vuông bình phương cạnh huyền (cạnh đối diện với góc vuông) bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông. Định lý có thể viết thành một phương trình liên hệ giữa độ dài của các cạnh là a, b và c, thường gọi là công thức Pytago: (c^2=a^2+b^2) (trong đó c độ dài là cạnh huyền, a,b lần lượt là độ dài 2 cạnh góc vuông). Ngoài ra, định lý pitago là một trong 17 phương trình thay đổi thế giới

    Như vậy trong bất kì 1 tam giác vuông nào thì bình phương cạnh huyền cũng sẽ bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

    Theo định lý cho biết, cạnh góc vuông của tam giác kí hiệu là a và b, còn cạnh huyền kí hiệu là c của tam giác vuông đó. Ta luôn có phương trình của định lý Pitago như sau:

     (a^2+b^2=c^2)  (với c là độ dài cạnh huyền và a và b là độ dài hai cạnh góc vuông hay còn gọi là cạnh kề.)   

    Từ đó ta có công thức tính cạnh huyền tam giác vuông như sau: c=√(a²+b²) với c là cạnh huyền và a, b là độ dài 2 cạnh tam giác vuông

    2. Cách chứng minh định lý pitago

    Ở hình trên ta có 2 hình vuông lớn có diện tích bằng nhau là: (a+b)^2

    Trong mỗi hình lại có 4 tam giác vuông bằng nhau có diện băng nhau là 1/2(a.b). Do đó diện tích khoảng trắng của 2 hình sẽ bằng nhau.

    Như vậy, diện tích của hình vuông c sẽ bằng tổng diện tích của 2 hình vuông a và b nên ta có: (c^2=a^2+b^2)

    3. Định lý pitago đảo

    3.1. Khái niệm

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.

    Định lý Pytago đảo được sử dụng rất phổ biến cũng như gồm nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Đây là một định lý toán học quan trọng hàng đầu của hình học cơ bản.

    3.2. Chứng minh định lý pytago đảo

    Gọi ABC là tam giác với các cạnh a, b, và c, với (a^2+b^2=c^2). Dựng một tam giác thứ hai có các cạnh bằng a và b và góc vuông tạo bởi giữa chúng. Theo định lý Pytago thuận, cạnh huyền của tam giác vuông thứ hai này sẽ bằng c=√(a²+b²) và bằng với cạnh còn lại của tam giác thứ nhất. Bởi vì cả hai tam giác có ba cạnh tương ứng cùng bằng chiều dài a, b và c, do vậy hai tam giác này phải bằng nhau. Do đó góc giữa các cạnh a và b ở tam giác đầu tiên phải là góc vuông.

    Chứng minh định lý pytago đảo ở trên sử dụng chính định lý Pytago. Cũng có thể chứng minh định lý đảo mà không cần sử dụng tới định lý thuận.

    • Nếu

      (a^2 + b^2 = c^2)

      , thì tam giác là tam giác vuông.

    • Nếu

      (a^2 + b^2 < c^2)

      , thì nó là tam giác tù.

    4. Những điều cần lưu ý khi học định lý Pitago

    Khi học định lý Pitago, để nắm chắc và áp dụng tốt trong quá trình làm và giải các bài tập, bạn cần lưu ý các điều sau:

    Cạnh huyền của tam giác vuông luôn:

    • Cắt ngang qua góc vuông mà không đi qua góc vuông

    • Đây là cạnh dài nhất của tam giác vuông

    • Cạnh huyền được gọi là C trong định lý Pitago

    * Khi tính, bạn cần phải kiểm tra lại kết quả.

    * Nhìn vào hình, bạn sẽ biết đâu là cạnh huyền vì đó là cạnh dài nhất đối diện góc lớn nhất. Còn cạnh ngắn nhất sẽ đối diện góc nhỏ nhất của tam giác.

    * Ta chỉ tính được cạnh thứ 3 khi biết độ dài 2 cạnh còn lại trong tam giác vuông

    * Nếu tam giác không phải là tam giác vuông, ta không thể áp dụng định lý pitago mà sẽ tính được khi biết thêm thông tin ngoài chiều dài 2 cạnh.

    * Bạn nên vẽ tam giác để dễ dàng gán giá trị chính xác cho các cạnh a, b và c. Đặc biệt, các bài toán từ và toán logic áp dụng nhiều hơn cả.

    * Nếu chỉ biết số đo một cạnh, ta không thể dùng định lý pitago để tính mà sẽ phải dùng hàm lượng giác (sin, cos, tan) hoặc tỉ lệ 30-60-90 / 45-45-90.

    Đây là những lưu ý quan trọng để bạn có thể sử dụng định lý một cách linh hoạt cũng như trong những điều kiện nào thì không thể áp dụng được.

    5. Cách áp dụng định lý pitago

    5. 1. Cách tìm các cạnh của tam giác vuông

    Dựa theo định lý Pitago, ta sẽ cùng đi tìm các cạnh của tam giác vuông theo các bước sau:

    Bước 1: Điều kiện tam giác đang xét phải là tam giác vuông

    Định lý Pitago chỉ áp dụng được cho trường hợp tam giác vuông. Vì vậy, để tìm được các cạnh của tam giác vuông, hình tam giác đó phải có điều kiện là tam giác vuông với một góc bằng 90 độ. Bạn có thể tìm thấy dấu hiệu hình tam giác vuông trên hình vẽ rất dễ dàng.

    Bước 2: Chỉ ra được các cạnh của hình tam giác vuông

    Nhìn vào hình, bạn hãy chỉ ra 2 cạnh góc vuông và cạnh huyền. Cạnh luôn đối diện với góc vuông, là cạnh dài nhất sẽ là cạnh huyền. Hai cạnh ngắn hơn sẽ mặc định là 2 cạnh góc vuông. Ví dụ nếu tam giác ABC có cạnh góc vuông là ABC thì cạnh góc vuông là cạnh AB và BC còn cạnh huyền là AC. Theo định lý Pitago, a, b là kí hiệu của 2 cạnh góc vuông, c là kí hiệu của cạnh huyền.

    Bước 3: Xác định cạnh huyền cần tìm của tam giác vuông đó

    Với định lý Pitago, ta có thể tìm được độ dài bất kỳ của cạnh của một tam giác vuông nào bằng công thức trên chỉ cần biết chiều dài 2 cạnh còn lại: (a^2+b^2=c^2). Có nghĩa là bạn sẽ xác định cạnh chưa biết là a, b hay c. Nếu đã biết độ dài của 2 cạnh và 1 cạnh chưa biết của hình tam giác, bạn có thể bắt đầu.

    Ví dụ: Nếu bạn đã biết cạnh huyền và một trong các cạnh bên còn lại sẽ dễ dàng tính được cạnh thứ 3 theo công thức ở trên.

    Nếu có hai cạnh chưa biết độ dài, bạn cần xác định một cạnh nữa mới có thể sử dụng định lý Pitago. Bạn sẽ dùng các hàm lượng giác cơ bản để tìm độ dài của một cạnh nữa nếu biết số đo của một góc nhọn trong tam giác đó.

    Bước 4: Thay giá trị độ dài 2 cạnh vào phương trình (a^2+b^2=c^2)

    Trong đó, a, b là hai cạnh góc vuông, c là cạnh huyền. Nếu a = 3, c = 5 ta có (3^2 + b^2  = 5^2)

    Bước 5: Tính bình phương

    Giải phương trình, bạn tính bình phương mỗi cạnh đã biết. Nếu đơn giản, bạn để ở dạng số mũ rồi tính sau. Trong ví dụ này, bình phương lên ta được 9 + (b^2) = 25

    Bước 6: Tách biến chưa biết sang một vế của phương trình

    Bước 7: Giảm bình phương của cả hai vế phương trình

    Kết quả (b^2) = 16 cho thấy một vế của phương trình còn một biến bình phương còn vế kia là một số xác định. Giảm bình phương của cả 2 vế ta sẽ được b = 4. Như vậy kết quả của bài toán là 4, chiều dài số đo của cạnh cần tìm.

    Bước 8: Sử dụng định lý Pitago để tìm cạnh của tam giác vuông trong thực tế

    Định lý Pitago được sử dụng rất nhiều trong thực tế. Vì vậy, bạn chỉ cần nhận biết tam giác vuông trong thực tế trong bất kỳ trường hợp nào. Áp dụng vào thực tế cuộc sống, chỉ cần 2 đường thẳng giao nhau hoặc 2 vật giao nhau tạo ra một góc vuông đồng thời có một đường thẳng hay vật thứ 3 cắt chéo qua góc vuông đã tạo ra một hình tam giác vuông. Từ đó, bạn có thể sử dụng định lý pitago tìm độ dài cạnh nào đó khi biết số đo 2 cạnh còn lại.

    5. 2. Cách tính khoảng cách giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y

    Khi đã biết 2 tọa độ (x,y) là (6, 1), (3, 5), ta sẽ tính khoảng cách giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y theo các bước sau:

    Bước 1: Xác định 2 điểm trong mặt phẳng X-Y

    Dựa vào định lý Pitago, ta dễ dàng tính được khoảng cách đường thẳng giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y. Lúc này, ta chỉ cần biết tọa độ x và y của 2 điểm bất kỳ. Bình thường tọa độ x, y sẽ được viết theo cặp thứ tự là tọa độ (x,y)

    Muốn tìm khoảng cách giữa 2 điểm này, ta coi mỗi điểm là một trong những góc nhọn của tam giác vuông để thực hiện tính số đo chiều dài cạnh a, cạnh b sau đó tính tiếp độ dài cạnh c là khoảng cách giữa 2 điểm.

    Bước 2: Vẽ 2 điểm trên đồ thị

    Tọa độ (x, y) trên mặt phẳng X-Y, trong đó x là tọa độ trên trục hoành, y là tọa độ trên trục tung. Từ đó, bạn có thể tìm khoảng cách giữa 2 điểm mà không cần vẽ đồ thị. Vẽ đồ thị ra, hình vẽ sẽ giúp ta nhìn trực quan và rõ ràng hơn rất nhiều.

    Bước 3: Tìm độ dài các cạnh góc vuông của tam giác

    Như vậy, hai cạnh còn lại của tam giác vuông này là a = 3, b = 4.

    Bước 4: Dùng định lý pitago giải phương trình tìm cạnh huyền

    Ở ví dụ ở trên, ta biết cạnh huyền là khoảng cách giữa 2 điểm của hình tam giác và tìm được 2 cạnh góc vuông còn lại ở trên. Bây giờ, chúng ta tìm cạnh huyền khi biết độ dài 2 cạnh góc vuông mà ta đặt là cạnh a và cạnh b.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Phép Nhân Nhanh Nhất Và Đơn Giản Trong 6 Bước
  • Các Giai Đoạn Của Người Cao Tuổi
  • Nói Quanh Co Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Quanh Co Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bài 22 : Lực Lo
  • Lý Thuyết Định Lý Pytago Và Cách Áp Dụng Định Lý Pitago Làm Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Lý Pitago Là Gì? Hệ Quả Và Các Ứng Dụng Của Định Lý Pitago
  • Định Lý Pitago Và Bài Tập Ví Dụ Chi Tiết
  • Từ Trường Là Gì? Đường Sức Từ, Cảm Ứng Từ
  • Đa U Tủy Xương (Bệnh Kahler)
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Bệnh Của Đa U Tủy Trên Mô Tủy Xương Sinh Thiết
  • Định lý Pytago (hay còn gọi là định lý Pythagoras theo tiếng Anh) là một liên hệ căn bản trong hình học Euclid giữa ba cạnh của một tam giác vuông. Định lý pitago thuận phát biểu rằng trong 1 tam giác vuông bình phương cạnh huyền (cạnh đối diện với góc vuông) bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông. Định lý có thể viết thành một phương trình liên hệ giữa độ dài của các cạnh là a, b và c, thường gọi là công thức Pytago: (c^2=a^2+b^2) (trong đó c độ dài là cạnh huyền, a,b lần lượt là độ dài 2 cạnh góc vuông).

    Như vậy trong bất kì 1 tam giác vuông nào thì bình phương cạnh huyền cũng sẽ bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

    Theo định lý cho biết, cạnh góc vuông của tam giác kí hiệu là a và b, còn cạnh huyền kí hiệu là c của tam giác vuông đó. Ta luôn có phương trình của định lý Pitago như sau:

    (a^2+b^2=c^2) (với c là độ dài cạnh huyền và ab là độ dài hai cạnh góc vuông hay còn gọi là cạnh kề.)

    Cách chứng minh định lý pitago

    Ở hình trên ta có 2 hình vuông lớn có diện tích bằng nhau là: (a+b)^2

    Trong mỗi hình lại có 4 tam giác vuông bằng nhau có diện băng nhau là 1/2(a.b). Do đó diện tích khoảng trắng của 2 hình sẽ bằng nhau.

    Như vậy, diện tích của hình vuông c sẽ bằng tổng diện tích của 2 hình vuông a và b nên ta có: (c^2=a^2+b^2)

    Khái niệm: Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.

    Định lý Pitago được sử dụng rất phổ biến cũng như gồm nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Đây là một định lý toán học quan trọng hàng đầu của hình học cơ bản.

    Chứng minh định lý pitago đảo:

    Gọi ABC là tam giác với các cạnh a, b, và c, với . Dựng một tam giác thứ hai có các cạnh bằng a và b và góc vuông tạo bởi giữa chúng. Theo định lý Pytago thuận, cạnh huyền của tam giác vuông thứ hai này sẽ bằng c=√(a²+b²) và bằng với cạnh còn lại của tam giác thứ nhất. Bởi vì cả hai tam giác có ba cạnh tương ứng cùng bằng chiều dài a, b và c, do vậy hai tam giác này phải bằng nhau. Do đó góc giữa các cạnh a và b ở tam giác đầu tiên phải là góc vuông.

    Chứng minh định lý đảo ở trên sử dụng chính định lý Pytago. Cũng có thể chứng minh định lý đảo mà không cần sử dụng tới định lý thuận.

    3. Những điều cần lưu ý khi học định lý Pitago

    Khi học định lý Pitago, để nắm chắc và áp dụng tốt trong quá trình làm và giải các bài tập, bạn cần lưu ý các điều sau:

    * Cạnh huyền của tam giác vuông luôn:

    • Cắt ngang qua góc vuông mà không đi qua góc vuông
    • Đây là cạnh dài nhất của tam giác vuông
    • Cạnh huyền được gọi là C trong định lý Pitago

    * Khi tính, bạn cần phải kiểm tra lại kết quả.

    * Nhìn vào hình, bạn sẽ biết đâu là cạnh huyền vì đó là cạnh dài nhất đối diện góc lớn nhất. Còn cạnh ngắn nhất sẽ đối diện góc nhỏ nhất của tam giác.

    * Ta chỉ tính được cạnh thứ 3 khi biết độ dài 2 cạnh còn lại trong tam giác vuông

    * Nếu tam giác không phải là tam giác vuông, ta không thể áp dụng định lý pitago mà sẽ tính được khi biết thêm thông tin ngoài chiều dài 2 cạnh.

    * Bạn nên vẽ tam giác để dễ dàng gán giá trị chính xác cho các cạnh a, b và c. Đặc biệt, các bài toán từ và toán logic áp dụng nhiều hơn cả.

    * Nếu chỉ biết số đo một cạnh, ta không thể dùng định lý pitago để tính mà sẽ phải dùng hàm lượng giác (sin, cos, tan) hoặc tỉ lệ 30-60-90 / 45-45-90.

    Đây là những lưu ý quan trọng để bạn có thể sử dụng định lý một cách linh hoạt cũng như trong những điều kiện nào thì không thể áp dụng được.

    4. Cách áp dụng định lý pitago

    4. 1. Cách tìm các cạnh của tam giác vuông

    Dựa theo định lý Pitago, ta sẽ cùng đi tìm các cạnh của tam giác vuông theo các bước sau:

    Bước 1: Điều kiện tam giác đang xét phải là tam giác vuông

    Định lý Pitago chỉ áp dụng được cho trường hợp tam giác vuông. Vì vậy, để tìm được các cạnh của tam giác vuông, hình tam giác đó phải có điều kiện là tam giác vuông với một góc bằng 90 độ. Bạn có thể tìm thấy dấu hiệu hình tam giác vuông trên hình vẽ rất dễ dàng.

    Bước 2: Chỉ ra được các cạnh của hình tam giác vuông

    Nhìn vào hình, bạn hãy chỉ ra 2 cạnh góc vuông và cạnh huyền. Cạnh luôn đối diện với góc vuông, là cạnh dài nhất sẽ là cạnh huyền. Hai cạnh ngắn hơn sẽ mặc định là 2 cạnh góc vuông. Ví dụ nếu tam giác ABC có cạnh góc vuông là ABC thì cạnh góc vuông là cạnh AB và BC còn cạnh huyền là AC. Theo định lý Pitago, a, b là kí hiệu của 2 cạnh góc vuông, c là kí hiệu của cạnh huyền.

    Bước 3: Xác định cạnh huyền cần tìm của tam giác vuông đó

    Với định lý Pitago, ta có thể tìm được độ dài bất kỳ của cạnh của một tam giác vuông nào bằng công thức trên chỉ cần biết chiều dài 2 cạnh còn lại: (a^2+b^2=c^2). Có nghĩa là bạn sẽ xác định cạnh chưa biết là a, b hay c. Nếu đã biết độ dài của 2 cạnh và 1 cạnh chưa biết của hình tam giác, bạn có thể bắt đầu.

    Ví dụ: Nếu bạn đã biết cạnh huyền và một trong các cạnh bên còn lại sẽ dễ dàng tính được cạnh thứ 3 theo công thức ở trên.

    Nếu có hai cạnh chưa biết độ dài, bạn cần xác định một cạnh nữa mới có thể sử dụng định lý Pitago. Bạn sẽ dùng các hàm lượng giác cơ bản để tìm độ dài của một cạnh nữa nếu biết số đo của một góc nhọn trong tam giác đó.

    Bước 4: Thay giá trị độ dài 2 cạnh vào phương trình (a^2+b^2=c^2)

    Trong đó, a, b là hai cạnh góc vuông, c là cạnh huyền. Nếu a = 3, c = 5 ta có (3^2 + b^2 = 5^2)

    Giải phương trình, bạn tính bình phương mỗi cạnh đã biết. Nếu đơn giản, bạn để ở dạng số mũ rồi tính sau. Trong ví dụ này, bình phương lên ta được 9 + (b^2) = 25

    Bước 6: Tách biến chưa biết sang một vế của phương trình

    Bước 7: Giảm bình phương của cả hai vế phương trình

    Kết quả (b^2) = 16 cho thấy một vế của phương trình còn một biến bình phương còn vế kia là một số xác định. Giảm bình phương của cả 2 vế ta sẽ được b = 4. Như vậy kết quả của bài toán là 4, chiều dài số đo của cạnh cần tìm.

    Bước 8: Sử dụng định lý Pitago để tìm cạnh của tam giác vuông trong thực tế

    Định lý Pitago được sử dụng rất nhiều trong thực tế. Vì vậy, bạn chỉ cần nhận biết tam giác vuông trong thực tế trong bất kỳ trường hợp nào. Áp dụng vào thực tế cuộc sống, chỉ cần 2 đường thẳng giao nhau hoặc 2 vật giao nhau tạo ra một góc vuông đồng thời có một đường thẳng hay vật thứ 3 cắt chéo qua góc vuông đã tạo ra một hình tam giác vuông. Từ đó, bạn có thể sử dụng định lý pitago tìm độ dài cạnh nào đó khi biết số đo 2 cạnh còn lại.

    4. 2. Cách tính khoảng cách giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y

    Khi đã biết 2 tọa độ (x,y) là (6, 1), (3, 5), ta sẽ tính khoảng cách giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y theo các bước sau:

    Bước 1: Xác định 2 điểm trong mặt phẳng X-Y

    Dựa vào định lý Pitago, ta dễ dàng tính được khoảng cách đường thẳng giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y. Lúc này, ta chỉ cần biết tọa độ x và y của 2 điểm bất kỳ. Bình thường tọa độ x, y sẽ được viết theo cặp thứ tự là tọa độ (x,y)

    Muốn tìm khoảng cách giữa 2 điểm này, ta coi mỗi điểm là một trong những góc nhọn của tam giác vuông để thực hiện tính số đo chiều dài cạnh a, cạnh b sau đó tính tiếp độ dài cạnh c là khoảng cách giữa 2 điểm.

    Bước 2: Vẽ 2 điểm trên đồ thị

    Tọa độ (x, y) trên mặt phẳng X-Y, trong đó x là tọa độ trên trục hoành, y là tọa độ trên trục tung. Từ đó, bạn có thể tìm khoảng cách giữa 2 điểm mà không cần vẽ đồ thị. Vẽ đồ thị ra, hình vẽ sẽ giúp ta nhìn trực quan và rõ ràng hơn rất nhiều.

    Bước 3: Tìm độ dài các cạnh góc vuông của tam giác

    Như vậy, hai cạnh còn lại của tam giác vuông này là a = 3, b = 4.

    Bước 4: Dùng định lý pitago giải phương trình tìm cạnh huyền

    Ở ví dụ ở trên, ta biết cạnh huyền là khoảng cách giữa 2 điểm của hình tam giác và tìm được 2 cạnh góc vuông còn lại ở trên. Bây giờ, chúng ta tìm cạnh huyền khi biết độ dài 2 cạnh góc vuông mà ta đặt là cạnh a và cạnh b.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Vị Tự, Trắc Nghiệm Toán Học Lớp 11
  • Chương I. §4. Phép Quay Và Phép Đối Xứng Tâm
  • Phép Tịnh Tiến, Trắc Nghiệm Toán Học Lớp 11
  • Toán 11 Bài 2: Phép Tịnh Tiến
  • Bài Giải Phép Nhân Lớp 2
  • Bài Ôn Tập Lớp 7 Môn Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Ca Dao Hài Hước
  • Giáo Án Ca Dao Hài Hước Lớp 10 Đầy Đủ Nhất
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn Lớp 7 Chuyên Đề Ca Dao
  • Chuyên Đề Dạy Ca Dao N.văn 7
  • Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • TÊN CHỦ ĐỀ: CA DAO VIỆT NAM (LỚP 7) I. Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các mức độ yêu cầu năng lực học sinh 1. Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Kiến thức: - Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm: đời sống sinh hoạt và tình cảm của người lao động, nghệ thuật sử dụng thể thơ lục bát, cách xưng hô phiếm chỉ. - Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của ca dao, dân ca, phân biệt sự khác nhau giữa ca dao với sáng tác thơ bằng thể lục bát. - Kết hợp chương trình địa phương: học các bài ca dao của địa phương. b. Kĩ năng: c. Thái độ: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, con người; giáo dục ý thức trách nhiệm đối với gia đình; có ỷ thức cảm thông chia sẻ với những số phận bất hạnh; tinh thần đấu tranh chống lại cái xấu cái ác, cái bất công trong xã hội. - Có thái độ trân trọng, biết giữ gìn và phát huy ca dao, dân ca nói riêng, văn học dân gian nói chung. 2. Mô tả các mức độ phát triển năng lực cho HS Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao -Đặc điểm thể loại - Ý nghĩa nội dung -Giá trị nghệ thuật - Nhớ khái niệm ca dao, dân ca. Phạm vi văn học. - Nhận diện được các bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước con người, ca dao than thân, ca dao châm biếm. - Thuộc các bài ca dao đã học và biết được nội dung, ý nghĩa của các bài ca dao đó. - Nhận diện được các hình thức nghệ thuật trong ca dao: thể thơ lục bát (hoặc lục bát biến thể), đối đáp, cách xưng hô phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật (so sánh, ẩn dụ, đảo ngữ, điệp ngữ,..) - Phân tích, cảm nhận được nội dung ý nghĩa của các bài ca dao đã học. - Hiểu và phân biệt được một số đặc điểm của thể thơ lục bát và lục bát biến thể qua các văn bản. - Hiểu được ảnh hưởng của ca dao, dân ca đối với đời sống con người. - Hiểu những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa của dân tộc; tình yêu và niềm tự hào đối với quê hương, đất nước. - Hiểu và thông cảm cho nỗi cô đơn, chua xót của con người trong nhiều cảnh ngộ. - Hiểu những hiện tượng đáng phê phán trong xã hội; thái độ với những thói hư, tật xấu. - Kết hợp với chương trình địa phương: học các bài ca dao địa phương - Vận dụng thông hiểu để tạo lập đoạn văn phân tích, cảm nhận những nét đặc sắc về nghệ thuật trong ca dao. - Phân biệt ca dao với các sáng tác bằng thơ, bằng thể lục bát. - Vận dụng hiểu biết về ca dao để phân tích lí giải giá trị nội dung, nghệ thuật của các văn bản ca dao khác. - Trình bày được những suy nghĩ, kiến giải riêng về giá trị nội dung của văn bản, từ đó tạo lập được một văn bản cảm nhận, suy nghĩ về ca dao. - Vận dung tri thức đọc - hiểu văn bản ca dao để kiến tạo những giá trị sống của bản thân góp phần giải quyết một vấn đề trong đời sống thực tiễn. - Vận dụng những đặc điểm nghệ thuật trong ca dao để sáng tác thể thơ lục bát. II. Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực 1. Mức độ nhận biết Câu 1. Ca dao là gì? Hướng dẫn chấm: - Mức tối đa: Ca dao là những bài thơ dân gian, diễn tả đời sống nội tâm của con người. - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 2. Ca dao là một bộ phận của thể loại văn học nào? Hướng dẫn chấm: - Mức tối đa: Văn học dân gian - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 3. Bài ca dao "Công cha như núi ngất trời" là lời của ai nói với ai? Hướng dẫn chấm: - Mức tối đa: Của ông bà, cha mẹ nói với con cháu - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 4. Bài ca dao " Đứng bên ni đồng ban mai" được viết theo thể nào? Hướng dẫn chấm: - Mức tối đa: Lục bát biến thể - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 5. Chép lại một bài ca dao về tình cảm gia đình đã học trong chương trình Ngữ văn 7 mà em thích nhất. Hướng dẫn chấm: - Mức tối đa: Chép đúng một bài ca dao về tình cảm gia đình đã học trong chương trình ngữ văn 7. Không sai lỗi chính tả. - Mức chưa tối đa: Chép bài ca dao về tình cảm gia đình nhưng chưa hoàn chỉnh, còn sai lỗi chính tả - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. 2. Mức độ thông hiểu Câu 6. Lí giải vì sao em thích bài ca dao trên? Hướng dẫn chấm: - Mức tối đa: Lí giải sự thích thú của mình về bài ca dao trên cơ sở phân tích được cái hay, cái đẹp của bài ca dao. Diễn đạt trôi chảy, dung từ, đặt câu hợp lí. - Mức chưa tối đa: có lí giải nhưng chưa đầy đủ, còn sai lỗi chính tả - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 7. Trong ca dao, người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời thân phận của mình. Em hãy sưu tầm một số bài ca dao để chứng minh điều đó và giải thích vì sao? Hướng dẫn chấm: - Mức tối đa: Người xưa hay mượn hình ảnh con cò để nói về cuộc đời và thân phận của mình vì nó gần gũi với họ hằng ngày trên đồng ruộng. đó là một con vật hiền lành, nỏ bé, chịu khó lặn lội kiếm ăn. Những phẩm chất gần gũi với phẩm chất và thân phận người nông dân. HS tìm đúng ít nhất 2 bài ca dao về hình ảnh trên. Đắng cay chịu vậy, than rằng cùng ai Hoặc: Con cò mà đi ăn đi ăn đêm. - Mức chưa tối đa: Có tìm được câu ca dao nhưng giải thích chưa rõ ràng - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 8. Tại sao trong bài ca dao " Thương thay thân phận con tằm" xuất hiện tới 4 lần cụm từ "thương thay"? Hướng dẫn chấm: - Mức tối đa: Vì tác giả dân gian muốn biểu hiện sự thương cảm, xót xa ở mức độ cao cho những kiếp người đau khổ. - Mức chưa tối đa: Có giải thích nhưng chưa đầy đủ - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 9. Trong bài ca dao sau, tác giả dân gian thể hiện thái độ như thế nào với việc xem tướng số? Số cô chẳng giàu thì nghèo Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà. Số cô có mẹ có cha Mẹ cô đàn bà cha cô đàn ông. Số cô có vợ có chồng, Sanh con đầu lòng chẳng gái thì trai. Hướng dẫn chấm: - Mức tối đa: Châm biếm thói mê tín, thích xem tướng số của nhiều người - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 10. Em hiểu thế nào về từ "hay"? và ý nghĩa của việc sử dụng điệp từ " hay" trong bài ca dao: Cái cò lặn lội bờ ao Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng Chú tôi hay tửu hay tăm Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa Ngày thì ước những ngày mưa Đêm thì ước những đêm thừa trống canh Hướng dẫn chấm: - Mức tối đa: + Giải thích từ "hay": ở đây có nghĩa là thường xuyên, ham thích, am hiểu + Ý nghĩa của điệp từ "hay": nhấn mạnh, tô đậm thói quen, tính nết xấu của nhân vật - Mức chưa tối đa: Có trả lời nhưng chưa đầy đủ các nội dung trên - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. 3. Vận dụng cấp độ thấp Hướng dẫn chấm: -Mức độ tối đa: *Điểm giống: + Nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình: Nhân vật trữ tình đều là người lao động thể hiện thế giới nội tâm, tình cảm, thái độ đánh giá đối với gia đình và xã hội. + Phương tiện nghệ thuật nổi bật: so sánh, ẩn dụ. *Điểm khác : + Nhân vật trừ tình: Những bài cao châm biếm: bày tỏ thái độ mỉa mai, phê phán, chế giễu đối với đối tượng nào đó. + Phương tiện nghệ thuật nối bật: yếu tố gây cười, trào phúng. - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ các nội dung trên. - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 12. Cho bài ca dao sau: Thương thay thăn phận con tằm, Kiếm ăn được mẩy phải nằm nhả tơ. Thương thay lũ kiến li tí, Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi. Thương thay hạc lánh đường mây, Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi. Thương thay con cuốc giữa trời, Dầu kêu ra máu có người nào nghe. Tìm biện pháp nghệ thuật đặc sắc nhất? Nêu ý nghĩa của biện pháp tu từ ấy trong việc thế hiện số phận người dân trong xã hội xưa? Hướng dẫn chấm: -Mức độ tối đa: + Xác định được biện pháp nghệ thuật đặc sắc nhất là nghệ thuật ẩn dụ. + Ý nghĩa của các biện pháp tu từ: *Những hình ảnh ẩn dụ đi kèm với miêu tả bổ sung đã gợi lên, diễn tả nỗi khổ cực, xót xa cay đắng nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội: + Thương con tằm " kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ": Là thương cho những thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực. + Thương lũ kiến li ti "Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi": Là thương cho nỗi khổ của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó. + Thương con hạc "lánh đường mây, bay mỏi cánh biết ngày nào thôi": Là thương cho cuộc đời phiêu bạt lận đận và những cố gắng vô vọng cúa người lao động trong xã hội cũ. + Thương con cuốc "Dầu kêu ra máu có người nào nghe": Là thương thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khố đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ những nội dung trên. - Không đạt: Trả lời không đúng hoặc không trả lời. Hướng dẫn chấm: Trong kho tàng ca dao Việt Nam có số lượng rất lớn những bài nói về tình cảm gia đình. Trong đó, rất nhiều tình cảm đã được ca dao đề cập: tình cha-con, mẹ-con, tình anh chị em, tình con cháu- ông bà tổ tông, tình họ hàng, tình vợ chồng. ( HS biết lấy ví dụ minh họa) - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. 4. Vận dụng cấp độ cao Câu 14. Em có cảm nghĩ gì về thân phận người phụ nữ được phản ánh qua bài ca dao sau: Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu Hướng dẫn chấm: Viết bài văn nêu cảm nghĩ về số phận người phụ nữ trong xã hội xưa. - Mức tối đa: HS biết dùng từ, đặt câu, văn viết lưu loát, thể hiện được cảm xúc chân thành. Về cơ bản nêu được các nội dung sau: Mở bài: giới thiệu bài ca dao. Cảm nghĩ chung của em về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa: nhỏ bé, đắng cay. Thân bài: câu thơ thứ nhất "Thân em như trái bần trôi" Trái bần mọc dại ven sông, trái có vị chua chua, chát chát. Khi rụng thì trôi bập bềnh theo sóng nước Câu thơ thứ hai: "Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu" Tình cảnh đau khổ, bấp bênh trong cuộc sống. "Gió dập sóng dồi" tượng trưng những phong ba bão táp của đời mình giáng xuống số phận. Dòng nước là dòng đời vô định, không lường trước được. - HS biết tìm thêm những bài ca dao có nội dung tương tự *Mở rộng: Hiện nay, nam nữ bình đẳng, người phụ nữ được giữ những chức vị cao. VD: bà Nguyễn Thị Doan, Đàm Bích Thủy, Kết bài: Bài ca dao thể hiện số phận đau thương của người phụ nữ phong kiến. - Mức chưa tối đa: Trình bày chưa đầy đủ các nội dung trên. - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 15. Từ những bài ca dao than thân, em hãy nêu cảm nhận về đời sống của ngưòi nông dân xưa trong đó có sử dụng từ láy, và một số biện pháp tu từ đã học (chỉ rõ biện pháp tu từ, từ láy được sử dụng trong bài) Hướng dẫn chấm: - Mức độ tối đa: Người bình dân ngày xưa có đời sống lam lũ, vất vả, bất hạnh nhưng giàu tình yêu thương với đồng loại ( HS lấy dẫn chứng) + Tuy có nhiều nỗi khổ nhưng họ vẫn lạc quan, tràn đầy sức sống để vượt lên hoàn cảnh ( HS lấy dẫn chứng) + Viết được đoạn văn có sử dụng được từ láy, một số biện pháp tu từ đã học và chỉ rõ. - Mức độ chưa tối đa: trả lời được một trong ba ý trên. - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời Câu 16. Có ý kiến cho rằng "Ca dao luôn bồi đắp cho tuổi thơ chúng ta tình yêu tha thiết đối với đất nước, quê hương" em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua các bài ca dao đã học. Hướng dẫn chấm: Mức độ tối đa: Mở bài:Giới thiệu được ca dao là tiếng nói tình cảm, là sản phẩm tinh thần của người lao động xưa. Ca dao biểu hiện đời sống tâm hồn phong phú nhất là tình yêu quê hương đất nước. Thân bài: Giải thích nhận định -Ca dao, dân ca là thể loại trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nội tâm của con người. Ca dao là phần lời thơ của dân ca. -Ca dao có khả năng bồi đắp cho tuổi thơ tình yêu quê hương đất nước có nghĩa là qua các bài ca dao giúp con người thêm yêu đất nước, tự hào về vẻ đẹp quê hương, từ đó có ý thức xây dựng đất nước. Chứng minh: - Ca dao dân ca bồi đắp tình yêu quê hương đất nước: giúp con người yêu vẻ đẹp cảnh sắc non sông ở khắp mọi miền Tổ quốc.( HS phân tích, dẫn chứng) - Ca dao giói thiệu về những sản vật quí của mọi miền đất nưóc để ta có thể tự hào, trân trọng ( HS phân tích, dẫn chứng) - Ca dao diễn tả tình cảm gắn bó, tha thiết với quê hương. Đó là nỗi nhớ quê hương da diết, cháy bỏng ( học sinh phân tích dẫn chứng). -Ca dao giúp ta thêm hiểu biết về kiến thức Địa lí. Qua đó, bồi đắp lòng tự hào về lịch sử anh hùng của dân tộc. -Qua lời đối đáp của chàng trai và cô gái trong bài " Ở đâu năm của nàng ơi..." đã làm sống dậy cả một lịch sử hào hùng, với những chiến công oanh liệt: " Sông Lục Đầu; núi Đức Thánh Tản....", (học sinh phân tích dẫn chứng). Đánh giá khái quát và mở rộng về đề vấn đề nghị luận. -HS đánh giá khái quát khẳng định lại vấn đề -Liên hệ tinh thần yêu nước trong văn bản với các tác phấm khác Kết bài: - Nhấn mạnh giá trị, tác dụng của ca daoViệt Nam. - Suy nghĩ, ấn tượng, cảm xúc của em về ca dao Việt Nam. Mức độ chưa tối đa: trả lời chưa đầy đủ các nội dung Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời III. Xây dựng đề kiểm tra Chủ đề: Ca dao Việt Nam 1. Ma trận đề kiểm tra Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số 1.Đọc-hiểu văn bản - Nhớ được khái niệm ca dao, dân ca. - Chép được một bài ca dao đã học - Hiểu và thông cảm cho nỗi cô đơn, chua xót của con người trong nhiều cảnh ngộ. Số câu Số điểm 2 2.0 1 1.0 3 3.0 2. Tạo lập văn bản - Viết đoạn văn cảm nhận vẻ đẹp của bài ca dao - Viết bài văn chứng minh Số câu Số điểm 1 2.0 1 5.0 2 5.0 Tổng số Số câu Số điểm 2 2.0 1 1.0 1 2.0 1 5.0 5 10.0 ĐỀ KIỂM TRA Thời gian: 90 phút Câu 1. Ca dao là gì? (1.0 điểm) Câu 2. Chép lại một bài ca dao về tình cảm gia đình đã học trong chương trình Ngữ văn 7 mà em thích nhất. (1.0 điểm) Câu 3. Tại sao trong bài ca dao " Thương thay thân phận con tằm" xuất hiện tới 4 lần cụm từ "thương thay"? (1.0 điểm) Câu 4. Viết đoạn văn cảm nhận vẻ đẹp bài ca dao : '' Đứng bên ni đồng'' ( 2.0 điểm) Câu 5: Hãy chứng minh rằng: ca dao, dân ca luôn bồi đắp cho tuổi thơ tình yêu quê hương, đất nước. (5.0 điểm) ..Hết HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1. (1.0 điểm) - Mức tối đa: Ca dao là những bài thơ dân gian, diễn tả đời sống nội tâm của con người. (1.0 điểm) - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. (0 điểm) Câu 2. (1.0 điểm) - Mức tối đa: Chép đúng một bài ca dao về tình cảm gia đình đã học trong chương trình Ngữ văn 7. Không sai lỗi chính tả. (1.0 điểm) - Mức chưa tối đa: Chép bài ca dao về tình cảm gia đình nhưng chưa hoàn chỉnh, còn sai lỗi chính tả (0.5 điểm) - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. (0 điểm) Câu 3. (1.0 điểm) - Mức tối đa: Vì tác giả dân gian muốn biểu hiện sự thương cảm, xót xa ở mức độ cao cho những kiếp người đau khổ. (1.0 điểm) - Mức chưa tối đa: Có giải thích nhưng chưa đầy đủ (0.5 điểm) - Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời. (0 điểm) Câu 4. (2,0 điểm) Mức tối đa -Hình thức trình bày rõ ràng, sạch đẹp, bài viết có cảm xúc. - Nội dung: HS trả lời được các ý cơ bản sau: + Hai câu đầu với cách dùng từ láy và cách đảo ngữ: "mênh mông bát ngát" gợi lên khung cảnh rộng lớn của cánh đồng quê hương, câu thơ kéo dài 12 tiếng vừa diễn tả không gian rộng khoáng đạt vừa gợi tâm trạng tự hào, sảng khoái của con người (1.0 điểm) + Hai câu sau: miêu tả người lao độn, đồng thời thể hiện tâm trạng của con người trước thiên nhiên, gợi trong lòng người đọc tình yêu quê hương, đất nước (1.0 điếm) Mức chua tối đa: HS trình bày nhưng không đủ ý ( tùy theo mức độ cho điểm) Mức không đạt: Không trả lời được nội dung nào. (0 điểm) Câu 5: ( 5.0 điểm) 1. Mở bài: (0,5 điểm) -Mức tối đa: HS biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận một cách ấn tượng, sáng tạo. (trích dẫn được nhận định). - Mức chưa tối đa: HS biết cách dẫn dắt vấn đề nhưng chưa hay hoặc còn mắc lỗi về diễn đạt hoặc dùng từ. - Không đạt: HS không biết cách mở bài, sai kiến thức cơ bản hoặc không có mở 2. Thân bài: (4.0 điểm) Giải thích nhận định. (0,5 điếm) -Mức tối đa: HS giới thiệu được khái quát ca dao, dân ca trong văn học nói chung và trong văn bản nói riêng: + Ca dao, dân ca là thể loại trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nội tâm của con người. Ca dao là phần lời thơ của dân ca. (0.25 điểm) + Ca dao có khả năng bồi đắp cho tuổi thơ tình yêu quê hương đất nước có nghĩa là qua các bài ca dao giúp con người thêm yêu đất nước, tự hào về vẻ đẹp quê hương, từ đó có ý thức xây dựng đất nước. (0.25 điểm) - Mức chưa tối đa : HS chưa trả lời đầy đủ các nội dung trên. (0.25 điểm) - Không đạt: HS không trình bày nội dung này. Chứng minh: (3.0 điềm) *Ca dao dân ca bồi đắp tình yêu quê hương đất nước: giúp con người yêu vẻ đẹp cảnh sắc non sông ở khắp mọi miền tổ quốc ( Học sinh phân tích dẫn chứng). (0,75 điểm) - Mức tối đa: HS trình bày được vẻ đẹp đất nước qua các bài ca dao Phân tích được một sô bài ca dao tiêu biểu (0. 75 điểm) - Mức chưa tối đa : HS trình bày chưa đầy đủ các nội dung trên hoặc mắc lỗi diễn đạt, lủng củng. (0.5 điểm) - Không đạt: HS không trình bày nội dung này. (0 điểm) *Ca dao giới thiệu về những sản vật quí của mọi miền đất nước để ta có thể tự hào, trân trọng. (0,75 điểm) - Mức tối đa: HS trình bày được các ý trên, dẫn chứng phong phú, phù hợp. Phân tích được dẫn chứng. (0.75 điểm) - Mức chưa tối đa : HS chưa trả lời đầy đủ các nội dung trên. (0.5 điểm) - Không đạt: HS không trình bày nội dung này. (0 điểm) *Ca dao diễn tả tình cảm gắn bó, tha thiết với quê hương. Đó là nỗi nhớ quê hương da diết, cháy bỏng. (học sinh phân tích dẫn chứng). (0,75 điểm) - Mức tối đa: HS trình bày được các ý trên, dẫn chứng phong phú, phù hợp. Phân tích được dẫn chứng. (0.75 điểm) - Mức chưa tối đa: HS chưa trả lời đầy đủ các nội dung trên. (0.5 điểm) - Không đạt: HS không trình bày nội dung này. (0 điểm) *Ca dao giúp ta thêm hiểu biết về kiến thức Địa lí, qua đó, bồi đắp lòng tự hào về lịch sử anh hùng của dân tộc. (0,75 điếm) - Qua lời đối đáp của chàng trai và cô gái trong bài " Ở đâu năm của nàng ơi..." đã làm sống dậy cả một lịch sử hào hùng, với những chiến công oanh liệt: " Sông Lục Đầu; núi Đức Thánh Tản....", (học sinh phân tích dẫn chứng). - Mức tối đa: HS trình bày được các ý trên, dẫn chứng phong phú, phù hợp. Phân tích được dẫn chứng. (0.75 điểm) - Mức chưa tối đa : HS chưa trả lời đầy đủ các nội dung trên. ( 0.5 điểm) - Không đạt: HS không trình bày nội dung này. (0 điểm) Đánh giá khái quát và mở rộng vấn đề nghị luận. (0,5 điểm) -Mức tối đa: HS đánh giá khái quát khẳng định lại vấn đề Liên hệ tinh thần yêu nước trong văn bản với các tác phẩm khác. ( 0.5 điểm) - Mức chưa tối đa : HS chưa trả lời đầy đủ các nội dung trên. ( 0.25 điểm) - Không đạt: HS không trình bày nội dung này. (0 điểm) 3. Kết bài (0,5 điểm) - Mức tối đa: HS khẳng định lại vấn đề nghị luận và liên hệ mở rộng về truyền thống yêu nước của nhân dân ta trong thời điểm hiện nay một cách sáng tạo. (0.5 điểm) - Mức chưa tối đa: HS trình bày chưa đủ các ý trên hoặc còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ (0.25 điểm) - Không đạt: HS không làm phần kết bài hoặc sai kiến thức cơ bản. (0 điểm) Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, lấy dẫn chứng khác nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu của đề. CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH VÀ GIẢI THÍCH I. Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các mức độ yêu cầu năng lực học sinh 1. Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ a)kiến thức: -Hiểu thế nào là văn nghị luận chứng minh và giải thích. -Hiểu vai trò của luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn nghị luận chứng minh và giải thích -Nắm được bố cục, cách thức xây dựng đoạn văn, lời văn trong bài văn giải thích và chứng minh. b) Kĩ năng: - Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận. -Biết trình bày miệng bài văn nghị luận giải thích,chứng minh một vấn đề xã hội, văn học đơn giản, gần gũi. c)Thái độ: -Yêu mến môn TLV. 2. Bảng mô tả mức độ đánh giá theo định hướng năng lực Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Văn nghị luận chứng minh và giải thích Nhớ được đặc điểm của văn nghị luận chứng minh, giải thích(luận điểm, luận cứ cách lập luận....) Chỉ ra được luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong một văn bản nghị luận cụ thể. Triển khai được một luận điểm thành đoạn văn nghị luận Biết viết bài văn nghị luận. II. Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Thế nào là văn nghị luận ? Đáp Án:Trình bày ý kiến, quan điểm của người viết về một vấn đề nào đó. Câu 2:Luận điểm trong bài văn nghị luận là gì? Đáp Án:Những ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết. Câu 3: Luận cứ trong bài văn nghị luận là gì? Đáp Án:Lí lẽ và dẫn chứng đưa ra để làm cơ sở cho luận điểm. Câu 4: Thế nào là lập luận? Đáp Án:Triển khai lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm. Câu 5: Thế nào là giải thích trong văn nghị luận? Đáp Án: Gi¶i thÝch trong văn nghÞ luËn lµ lµm cho ngêi ®äc hiÓu râ c¸c tư tëng, ®¹o lÝ, phÈm chÊt, quan hÖ,... cÇn được gi¶i thÝch nh"m n©ng cao nhËn thøc, trÝ tuÖ, båi dìng tư tưởng, tình c¶m cho con ngêi. 2. Mức độ hông hiểu: Câu 1: Xác định một tình huống cụ thể trong cuộc sống cần phải chứng minh. Đáp Án: Chứng minh em không phải là người nói dối. Câu 2: Xác định một tình huống cụ thể trong cuộc sống cần phải giải thích. Đáp Án: Giải thích cho bạn hiểu thế nào là sống có ích. Cho đoạn văn sau: "Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hiện vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến." (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Ngữ văn 7, tập 2) Câu 3: Câu nào nêu luận điểm của đoạn văn trên ? Đáp Án: Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Câu 4: -Luận điểm của đoạn văn trên nói lên điều gì ? Đáp Án: Nhiệm vụ của chúng ta là phải làm cho tinh thần yêu nước được phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến. Câu 5: Nghệ thuật lập luận nổi bật của đoạn văn trên là gì ? Đáp Án: Lập luận chặt chẽ, sáng rõ, dể hiểu 3. Vận dụng thấp: Tuïc ngöõ coù caâu:" AÊn quaû nhôù keû troàng caây." , "Uoáng nöôùc nhôù nguoàn." Câu1: Viết đoạn văn mở bài bằng cách đi thẳng vào vấn đề. Đáp Án: Ñi thaúng vaøo vaán ñeà: Loøng bieát ôn nhöõng ngöôøi ñaõ taïo ra thaønh quaû ñeå mình ñöôïc höôûng laø moät ñaïo lí soáng ñeïp cuûa nhaân daân Vieät Nam töø xöa ñeán nay. Vì vaäy maø tuïc ngöõ coù caâu:" AÊn quaû nhôù keû troàng caây." , "Uoáng nöôùc nhôù nguoàn." Câu 2: Viết đoạn văn kết bài bằng cách đi thẳng vào vấn đề. Đáp Án: Ñi thaúng vaøo vaán ñeà: Hai caâu tuïc ngöõ " AÊn quaû nhôù keû troàng caây", "Uoáng nöôùc nhôù nguoàn" kín ñaùo maø saâu saéc, nhaéc nhôû chuùng ta nhieàu ñieàu veà leõ soáng, veà ñaïo ñöùc vaø nghóa tình cao ñeïp cuûa con ngöôøi. Câu 3: Viết đoạn văn mở bài bằng cách suy từ tâm lý con người. Suy töø taâm lí con ngöôøi: ÔÛ ñôøi Đáp Án: ngöôøi nhaân haäu laøm ôn khoâng bao giôø nghó ñeán chuyeän traû ôn. Nhöng loøng bieát ôn luoân nhaéc nhôû moïi ngöôøi, ñoù laø ñaïo lí soáng ñeïp cuûa daân toäc Vieät Nam töø xöa ñeán nay, ñöôïc ñuùc keát qua hai caâu tuïc ngöõ:"AÊn quaû nhôù keû troàng caây", "Uoáng nöôùc nhôù nguoàn". 4.Vận dụng cao: Câu 1: Tuïc ngöõ coù caâu:" AÊn quaû nhôù keû troàng caây." , "Uoáng nöôùc nhôù nguoàn.". Em hãy chứng minh tính đúng đắn của hai câu tục ngữ trên. Đáp Án: 1. Môû baøi :Neâu luaän ñieåm caàn ñöôïc chöùng minh. - Loøng bieát ôn nhöõng ngöôøi ñaõ taïo ra thaønh quaû ñeå mình ñöôïc höôûng - laø moät ñaïo lí soáng ñeïp cuûa daân toäc Vieät Nam töø xöa ñeán nay. - Ñaïo lí ñoù ñöôïc ñuùc keát qua hai caâu tuïc ngöõ " AÊn quaû nhôù keû troàng caây" , " Uoáng nöôùc nhôù nguoàn". 2.Thaân baøi : Neâu lí leõ, daãn chöùng ñeå chöùng minh luaän ñieåm -Giaûi thích ngaén goïn noäi dung ñaïo lí, laøm roõ vaán ñeà caàn chöùng minh . -Chöùng minh nhaân daân ta luoân soáng theo ñaïo lyù ñoù. a. Töø xöa : + Caùc leã hoäi vaên hoùa + Truyeàn thoáng thôø cuùng oâng baø, toå tieân + Hoïc troø bieát ôn thaày coâ giaùo. b. Ngaøy nay, ñaïo lyù aáy vaãn ñöôïc tieáp tuïc phaùt huy. + Toaøn daân bieát ôn Ñaûng, Baùc Hoà. + Caùc phong traøo ñeàn ôn ñaùp nghóa. 3. Keát baøi: -Khaúng ñònh giaù trò vaø söï ñuùng ñaén cuûa hai caâu tuïc ngöõ -Töï haøo vaø phaùt huy truyeàn thoáng ñaïo lyù toát ñeïp ñoù. Câu2: Daân gian ta coù caâu tuïc ngöõ " Gaàn möïc thì ñen, gaàn ñeøn thì raïng". Nhöng coù baïn laïi baûo " Gaàn möïc chöa chaéc ñaõ Đen, gần đèn chưa chắc đã rạng. Em hãy viết bài văn chứng minh thuyết phục bạn ấy theo ý kiến của mình. Đáp Án: a.Môû baøi: -Neâu vaán ñeà caàn ñöôïc chöùng minh -Coù theå môû baøi baèng nhieàu caùch: Suy töø caùi chung ñeán caùi rieâng, suy töø taâm lí con ngöôøi b.Thaân baøi: - Caàn coù caâu chuyeån ñoaïn -Neâu lí leõ (Giaûi thích): + Nghóa ñen : Möïc laø gì, Taïi sao gaàn möïc thì ñen? Ñeøn laø gì, Taïi sao gaàn ñeøn thì raïng? + Nghóa boùng: Caâu tuïc ngöõ muoán khuyeân ta ñieàu gì , ñeà caäp ñeán vaán ñeà gì trong xaõ hoäi. Ta phaûi laøm gì ñeå thöc hieän ñuùng yù nghóa caâu tuïc ngöõ maø mình nhaän ñònh - Neâu daãn chöùng: Daãn chöùng trong cuoäc soáng , trong caùc moái quan heä ( Nhaø tröôøng, beø baïn) c.Keát baøi: -Caàn coù caâu chuyeån ñoaïn -Neâu yù nghóa luaän ñieåm ñaõ ñöôïc chöùng minh Câu3: Chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Đáp Án: a.Mở bài: -Giới thiệu về rừng. -Tầm quan trọng của rừng, liên hệ "bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống chúng ta". b.Thân bài: -Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn lợi kinh tế to lớn mà nó đem lại cho con người. -Chứng minh rừng góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng. -Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ sự cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường sống của con người. -Liên hệ thực tế tại địa phương. c.Kết bài: -Khẳng định vai trò to lớn của rừng. -Khẳng định ý nghĩa của việc bảo vệ rừng. -Nêu trách nhiệm cụ thể. MA TRẬN: Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng cộng CHỦ ĐỀ 1 Tìm hiểu chung về văn nghị luận. Nhớ được khái niệm của văn nghị luận, luận cứ, lập luận. Số câu Số điểm 3 1,5 3 1,5 CHỦ ĐỀ 2 Đặc điểm của văn bản nghị luận Nhận ra được luận điểm,luận cứ.trong đoạn văn. Số câu Số điểm 3 1,5 3 1,5 CHỦ ĐỀ 3 Cách làm bài văn nghị luận chứng minh. Viết đoạn văn nghị luận chứng minh. Số câu Số điểm 1 1 1 1 CHỦ ĐỀ 4 Viết bài văn nghị luận chứng minh. Viết bài văn nghị luận chứng minhvề ảnh hưởng của môi trường sống đối với con người. Số câu Số điểm 1 6 1 6 Tổng số câu Tổng số điểm 3 1,5 3 1,5 1 1 1 6 8 10 Tuần 25- Tiết:95,96 VIẾT BÀI TLV SỐ 5 I.Trắc nghiệm (3,0 điểm, 6 câu, mỗi câu 0,25 điểm) Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng. 1. Nhận xét nào đúng về văn bản nghị luận? Trình bày ý kiến, quan điểm của người viết về một vấn đề nào đó Tái hiện sinh động đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng, con người Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của người viết về sự vật, hiện tượng, con người Trình bày một chuỗi sự việc, sự kiện, câu chuyện theo một trình tự nhất định 2. Luận điểm trong bài văn nghị luận là gì? A. Những dẫn chứng được sử dụng trong bài văn nghị luận B. Những ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết C. Lí lẽ đưa ra để triển khai ý kiến, quan điểm trong bài văn nghị luận D. Cách trình bày lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận 3.Dòng nào sau đây nói đúng về luận cứ? A. Lí lẽ và dẫn chứng đưa ra để làm cơ sở cho luận điểm. B. Lí lẽ giải thích cho luận điểm. C. Triển khai lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm. D. Cả A, B, C đều đúng. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi (từ 4 đến 6). "Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hiện vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến." (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Ngữ văn 7, tập 2) 4. Câu nào sau đây nêu luận điểm của đoạn văn trên ? A. Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. B. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. C. Nhưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Mẫu Lớp 7 Đề 2: Phân Tích Bài Ca Dao “thương Thay Thân Phận Con Tằm”
  • Ca Dao Là Gì? I. Giới Thiệu Chung Về Ca Dao 1.thuật Ngữ Và Khái Niệm
  • Máy Đo Lực Kéo Đứt Cometech (Material Testing Machine) 0978.260.025
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo Lực Kéo Chi Tiết
  • Máy Đo Lực Kéo Nén Imada Ps
  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Liền Hô Hấp Đều Trở Nên Mạnh Mẽ
  • Truyện Liền Hô Hấp Đều Trở Nên Mạnh Mẽ : Chương 82: Toàn Cục Định Luật Cùng Nash Cân Bằng (5/ 5 Yêu Cầu Đặt Mua) Kiểu Chữ Thiết Trí
  • Vật Lí 12 Định Luật Ôhm Cho Toàn Mạch
  • Quy Luật Okun Là Gì? Tính Không Hoàn Hảo Của Quy Luật Okun
  • Định Luật Parkinson: Bí Quyết Vàng Để Không Bao Giờ Bị Trễ Deadline
  • L10.2.2 Bài tập Các định luật Newton Bài tập về định luật II Niu Tơn: Ví dụ 1: Lực F Truyền cho vật khối lượng = 2 kg gia tốc . a)Hỏi lực F sẽ truyền cho vật khối lượng = 0,5kg gia tốc bao nhiêu? b)Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng một gia tốc là bao nhiêu? Ví dụ 2: Một ô tô khối lượng 2 tấn đang chuyển động với tốc độ 36km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Xác định lực cản tác dụng vào ô tô. 0 2 6 10 t(s) v(m/s) 2 Ví dụ 3: Một vật khối lượng 2kg chuyển động dưới tác dụng của lực kéo và một lực cản có độ lớn không đổi 2N. Đồ thị vận tốc của vật như hình bên. Hãy vẽ đồ thi sự biến thiên của độ lớn lực kéo theo thời gian Ví dụ 4 Lực F Truyền cho vật khối lượng gia tốc , truyền cho vật khối lượng gia tốc . Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng một gia tốc là bao nhiêu? Ví dụ 5 Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quãng đường 2,5 m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật khối lượng 250 g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2m trong thời gian t. Bỏ qua lực cản. Tìm khối lượng xe. Ví dụ 6 Một chiếc xe khối lượng m = 100 kg đang chạy với vận tốc 30,6 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm phanh là 250 N. Tìm quãng đường xe còn chạy thêm đến khi dừng hẳn Bài tập về định luật III Niu Tơn: Ví dụ 7: Xác định đầy đủ các lực tác dụng lên vật A khối lượng m= 5kg trong các trường hợp sau, biết các vật đứng cân bằng a) b) c) A B d) Qua bài tập thí dụ hãy rút ra kết luận: +Lực do mặt tiếp xúc tác dụng vào vật có phương, chiều như thế nào so với bề mặt tiếp xúc. + Lực căng của sợi dây có phương, chiều như thế nào? Ở hình d) hãy so sánh độ lớn lực căng dây tác dụng vào A và độ lớn lực căng dây tác dụng vàoB. Ví dụ 8: Một vật khối lượng 1kg`chuyển động về phía trước với tốc độ 5m/s va chạm vào vật thứ 2 đứng yên. Sau va chạm vật 1 chuyển động ngược lại với tốc độ 1 m/s còn vật 2 chuyển động với tốc độ 2m/s. Hỏi khối lượng vật thứ 2 Luyện tập Bài 1: Một ô tô có khối lượng 1500kg a) Khi khởi hành được tăng tốc bởi lực 300N trong 15 giây đầu tiên. Hỏi tốc độ của xe đạt được ở cuối thời gian đó. b) Khi ô tô đang có vận tốc 3m/s thì tắt máy và khi đó chịu lực cản F = 600N. Hãy xác định quãng đường và thời gian ô tô chuyển động khi tắt máy. Bài 2: Phải tác động một lực 50N vào xe chở hàng khối lượng 400 kg trong thời gian bao lâu để nó tăng tốc từ 10m/s lên đến 12m/s Bài 3 Vật chịu tác dụng lực ngang F ngược chiều chuyển động thẳng trong 6 s, vận tốc giảm từ 8m/s còn 5m/s. Trong 10s tiếp theo lực tác dụng tăng gấp đôi về độ lớn còn hướng không đổi. Tính vận tốc vật ở thời điểm cuối. Bài 4: Một xe lăn khối lượng 50 kg, dưới tác dụng của 1 lực kéo theo phương nằm ngang chuyển động không vận tốc đầu từ đầu đến cuối phòng mất 10 s. Khi chất lên xe một kiện hàng, xe phải chuyển động mất 20 s. Bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng kiện hàng. Bài 5: Lực F Truyền cho vật khối lượng gia tốc , truyền cho vật khối lượng gia tốc . Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng một gia tốc là bao nhiêu? Bài 6 Một vật khối lượng 0,5kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0 = 2m/s. Sau thời gian 4 s nó đi được quãng đường s = 24m. Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk và lực cản FC = 0,5N. a)Tính độ lớn của lực kéo. b) Nếu sau thời gian 4 s đó, lực kéo ngừng tác dụng thì sau bao lâu vật sẽ dừng lại. 100 300 400 t(s) F(N) 300 0 -200 Bài 7: Một xe ô tô khối lượng m, dưới tác dụng của một lực kéo theo phương nằm ngang, chuyển động không vận tốc đầu trong quãng đường s hết giây. Khi chất lên xe một kiện hàng, xe phải chuyển động trong quãng đường s hết giây. Bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng kiện hàng qua, m, ? Bài 8: Một vật nhỏ khối lượng 2kg, lúc đầu đứng yên. Nó bắt đầu chịu tác dụng đồng thời của 2 lực F1 = 3N và F2 = 4N. Góc giữa hai lực là 300. Tính quãng đường vật đi được sau 1,2s. Bài 9: Hợp lực dụng lên một ô tô biến thiên theo đồ thị. Biết xe có khối lượng 2 tấn, vận tốc ban đầu bằng 0. Vẽ đồ thị vận tốc của xe. Bài tập về Định luật III Niu tơn Bài 10: Hai người kéo một sợi dây theo hai hai hướng ngược nhau, mỗi người kéo bằng một lực 50N. Hỏi dây có bị đứt không, biết rằng dây chịu được sức căng tối đa 80N. Bài 11: Hai quả bóng ép sát vào nhau trên mặt phẳng ngang. Khi buông tay, hai quả bóng lăn được những quãng đường 9 m và 4m rồi dừng lại. Biết sau khi rời nhau, hai quả bóng chuyển động chậm dần đều với cùng gia tốc. Tính tỉ số khối lượng hai quả bóng. Bài 12: Một quả bóng có khối lượng 0,2 kg bay với vận tốc 25m/s đến đập vuông góc vào bức tường rồi bị bật trở lại heo phương cũ với vận tốc 15m/s. Khoảng thời gian va chạm là 0,05s Tính lực tác dụng của bức tường vào quả bóng, coi lực này là không đổi trong suốt thời gian tác dụng. Trắc nghiệm Câu 1: Quán tính của vật là: A. Tính chất của vật có xu hướng bảo toàn cả về hướng và độ lớn vận tốc của nó B. Tính chất của vật có xu hướng bảo toàn khối lượng. C. Tính chất của vật có xu hướng bảo toàn vận tốc và khối lượng D. Tính chất của vật có xu hướng bảo toàn độ lớn của vận tốc. Câu 2 Khi vật chịu tác dụng của hợp lực có độ lớn và hướng không đổi thì: A. vật sẽ chuyển động tròn đều. B. vật sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều. C. vật sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều. D. Vật chuyển động có gia tốc hoặc biến dạng Câu 3: Chọn câu sai. Trong tương tác giữa hai vật: A. gia tốc mà hai vật thu được luôn ngược chiều nhau và có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của chúng B. Hai lực trực đối đặt vào hai vật khác nhau nên không cân bằng nhau. C. Các lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối. D. Lực và phản lực có độ lớn bằng nhau. Câu 4: Câu nào sau đây là đúng? A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động. B. Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần. C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều. D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó. Câu 5: Dưới tác dụng của một lực vật đang thu gia tốc; nếu lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ: A. tăng lên. B. giảm đi. C. không đổi. D. bằng 0. Câu 6: Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho: A. vật chuyển động. B. hình dạng của vật thay đổi. C. độ lớn vận tốc của vật thay đổi. D. hướng chuyển động của vật thay đổi. Câu 7: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính? A. Vật chuyển động tròn đều. B. Vật chuyển động trên một đường thẳng. C. Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát. D. Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi. Câu 8: Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật: A. chuyển động chậm dần rồi dừng lại. B. lập tức dừng lại. C. vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều. D. vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều. Câu 9: Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ: A. trọng lượng của xe B. lực ma sát nhỏ. C. quán tính của xe. D. phản lực của mặt đường Câu 10: Khi một con ngực kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là: A. lực mà con ngựa tác dụng vào xe. B. lực mà xe tác dụng vào ngựa. C. lực mà ngựa tác dụng vào đất. D. lực mà đất tác dụng vào ngựa. Câu 11: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là: A. trọng lương. B. khối lượng. C. vận tốc. D. lực. Câu 12: Chọn phát biểu đúng nhất. A. Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật. B. Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật. C. Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật. D. Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi. Câu 13 Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng? A. B. C. D. 1 2 Câu 14: Một quả bóng, khối lượng 0,50kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250N. Thời gia chân tác dụng vào bóng là 0,020s. Quả bóng bay đi với tốc độ: A. 10m/s B. 2,5m/s C. 0,1m/s D. 0,01m/s Câu 15 Một vật được treo vào sợi dây mảnh 1 như hình. Phía dưới vật có buộc một sợi dây 2 giống như sợi dây 1. Nếu cầm sợi dây 2 giật thật nhanh xuống thì sợi dây nào sẽ bị đứt trước. A. phụ thuộc vào khối lượng của vật. B. Dây 1 và dây 2 cùng bị đứt. C. Dây 2. D. Dây 1 Câu 16: Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ: A. nghiêng sang phải. B. nghiêng sang trái. C. ngả người về phía sau. D. chúi người về phía trước Câu 17: Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là: A. 4N B. 1N C. 2N D. 100N Câu 18: Chọn phát biểu đúng. Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ: A. Lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa. B. Lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa. C. Lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa. D. Tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh. Câu 19: Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là: A. lực người tác dụng vào xe B. lực mà xe tác dụng vào người C. lực người tác dụng vào mặt đất D. lực mặt đất tác dụng vào người Câu 20: Một hợp lực 2N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là: A. 8m B. 2m C. 1m D. 4m Câu 21 Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng: A. 0,008m/s B. 2m/s C. 8m/s D. 0,8m/s Câu 22 Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là: A. 2 N. B. 5 N. C. 10 N. D. 50 N. Câu 23: Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là: A. 800 N. B. 800 N. C. 400 N. D. -400 N. Câu 24: Lực truyền cho vật khối lượng gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng gia tốc 6m/s². Lực sẽ truyền cho vật khối lượng gia tốc: v (m/s) 2 3 4 t(s) A. 1,5 m/s². B. 2 m/s². C. 4 m/s². D. 8 m/s². Câu 25: Một vật chuyển động thẳng có đồ thị tốc độ được biểu diễn trên hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau? A. Từ 0 đến 2s B. Từ 2s đến 3s. C. Từ 3s đến 4s. D. Không có khoảng thời gian nào. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 ĐA A D A C B A D C C D B C B Câu 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 ĐA A C B C B D B C C D A A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Phương Pháp Điểm Nút
  • 8 Định Luật Vàng Giúp Bạn Thành Công
  • 5 Định Luật Vàng Giúp Bạn Thành Công
  • Quy Luật Di Truyền Của Mendel
  • Định Luật Murphy Trong Tình Yêu
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng – Kipkis
  • Vài Giả Thuyết Về Sự Sống
  • Van Dong Cua Co The
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • I. Giải bài tập vật lý mạch dao động trong SGK cơ bản

    Bài 1/ SGK Vật lý 12 trang 107: Mạch dao động là gì?

    Trả lời: Mạch dao động là mạch điện kín gồm một tụ điện C mắc nối tiếp với cuộn cảm L.

    Bài 2/ SGK Vật lý 12 trang 107: Nêu định luật biến thiên của điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch dao động.

    Trả lời: Định luật biến thiên: điện tích q ở hai bản tụ điện và cường độ dòng điện I trong mạch dao động biến thiên điều hòa với cùng tần số góc, i sớm pha π/2 so với q.

    Biểu thức điện tích: q = q0cos(ωt + φ)

    Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch: i = = I0cos(ωt + φ + π/2)

    Bài 3/ SGK Vật lý 12 trang 107: Viết công thức tính chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động.

    Trả lời: 

    Chu kì dao động riêng của mạch dao động:

    Tần số dao động riêng của mạch:

    Bài 4/ SGK Vật lý 12 trang 107: Dao động điện từ tự do là gì?

    Trả lời: Dao động điện từ tự do là sự biến thiên điều hòa của điện tích q và cường độ i (hay cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động.

    Bài 5/ SGK Vật lý 12 trang 107: Năng lượng điện từ là gì?

    Trả lời: Tổng năng lượng điện trường và năng lượng điện trường và năng lượng từ trường của mạch gọi là năng lượng điện từ. Nếu không có sự tiêu hao năng lượng thì năng lượng điện từ trong mạch sẽ được bảo toàn.

    Bài 6/ SGK Vật lý 12 trang 107: Sự biến thiên của dòng điện i trong một dao động lệch pha như thế nào so với sự biến thiên của điện tích q của một bản tụ điện?

     A. i cùng pha với q. 

     B. i ngược pha với q.

    C. i sớm pha π/2 so với q.

    D. i trễ pha π/2 so với q.

    Trả lời: Chọn đáp án C.

    Điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i trong mạch dao động biến thiên điều hoà theo thời gian; i sớm pha π/2 so với q.

    Bài 7/ SGK Vật lý 12 trang 107: Nếu tăng số vòng dây của cuộn cảm thì chu kì của dao động điện từ sẽ thay đổi như thế nào?

    A. Tăng

    B. Giảm

    C. Không đổi

    D. Không đủ cơ sở để trả lời câu hỏi

    Trả lời: Ta có , L phụ thuộc vào kích thước của cuộn dây và số vòng của cuộn dây. Nếu số vòng của cuộn dây tăng suy ra L tăng ⇒ T tăng.

    Bài 8/ SGK Vật lý 12 trang 107: Tính chu kì và tần số dao động riêng của một mạch dao động, biết rằng tụ điện trong mạch điện có điện dung là 120pF và cuộn cảm là 3mH.

    Cách giải bài tập vật lý này là tìm công thức tính chu kỳ và tần số dao động riêng của mạch dao động.

    II.

    Giải bài tập vật lý nâng cao – Mạch dao động 

    Bài 1: Trong mạch dao động, nếu mắc tụ điện có điện dung C1 với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là f1= 60kHz. Nếu mắc tụ có điện dụng C2 với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là f2= 80kHz. Vậy khi mắc C1 song song với C2 rồi mắc vào cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là

    A. 100kHz

    B. 140kHz

    C. 50kHz

    D. 48kHz

    Hướng dẫn: Khi 2 tụ điện mắc song song thì ta sẽ áp dụng công thức tính tần số là:

    Thay số ta được: f = 48kHz

    Chọn đáp án D

    Bài 2: Một mạch dao động LC có tụ điện 25pF và cuộn cảm 10-4H. Biết ở thời điểm ban đầu của dao động, cường độ dòng điện có giá trị cực đại và bằng 40mA. Tìm biểu thức của cường độ dòng điện, của điện tích trên bản cực của tụ điện và biểu thức của hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện.

    A. i= 4.10-2cos(2.107t) (A)

    B. i= 4.10-2cos(2.10-7t) (A)

    C. i= 4.10-2cos(2.107t+/2) (A)

    D. i= 4.10-2cos(2.107t-/2) (A)

    Hướng dẫn: 

    Tần số góc:

    Biểu thức tính cường độ dòng điện i= I0cos(ωt+φ)

    Vì lúc t=0 thì i =I0=40mA= 4.10-2nên φ=0, do đó: i=4.10-2cos(2.107t) (A)

    Chọn đáp án: A

    Bài 3: Một mạch dao động gồm một tụ điện C = 50μF và một cuộn dây có độ tự cảm L = 5mH. Hãy tính năng lượng toàn phần của mạch điện và điện tích cực đại trên bản cực của tụ điện khi hiệu điện thế cực đại giữa hai bản cực của tụ điện bằng 6V. Nếu cuộn dây có điện trở R = 0,1Ω, muốn duy trì dao động điều hòa trong mạch với hiệu điện thế cực đại trên tụ điện vẫn bằng 6V thì phải bổ sung cho mạch một năng lượng có công suất bằng bao nhiêu?

    1,8.10-2W

    3,6.102W

    1,8.103W

    3,6.10-2W

    Hướng dẫn:

    Vì có điện trở thuần nên dao động trong mạch tắt dần do tỏa nhiệt ở trên điện trở. Để duy trì dao động điều hòa phải bổ sung cho mạch một năng lượng có công suất đủ bù vào phần năng lượng hao phí do tỏa nhiệt ( hiệu ứng Jun) trên điện trở, phần này có công suất là P=I2R

    Chọn đáp án A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Toàn Năng Lượng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Định Luật Bảo Toàn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Câu Hỏi 129: Luật Tự Nhiên Là Gì?
  • Luật Tự Nhiên Là Gì?
  • 15 Định Luật Có Thể Thay Đổi Cuộc Sống Của Bạn
  • Bài Ôn Tập Môn Vật Lý Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ “amen” Có Nghĩa Là Gì?
  • Chữ “amen” Có Nghĩa Là Gì
  • Điều Army Chân Chính Cần Biết: Ý Nghĩa Tên Của Từng Thành Viên Bts
  • Amen Có Ý Nghĩa Gì ?
  • Amen Nghĩa Là Gì ?
  • CHỦ ĐỀ 3: THẤU KÍNH A.LÍ THUYẾT I. Thấu kính: 1.Định nghĩa:Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt phẳng và một mặt cầu. C1, C2 : tâm của các mặt cầu R1, R2 : bán kính các mặt cầu; d là góc mở 2.Phân loại thấu kính: Có hai cách phân loại: +Về phương diện quang học, thấu kính chia làm hai loại Thấu kính hội tụ:Làm hội tụ chùm tia sáng tới Thấu kính phân kì:Làm phân kì chùm tia sáng tới +Về phương diện hình học : Thấu kính mép mỏng:Phần rìa mỏng hơn phần giữa Thấu kính mép dày:Phần giữa mỏng hơn phần rìa Chú ý: Gọi chiết suất tỉ đổi của chất làm thấu kính với môi trường chứa nó là n, Nếu n<1,thấu kính mép mỏng là thấu kính phân kì, thấu kính mép dày là thấu kính hội tụ II. Đường đi của tia sáng qua thấu kính: 1. Đường đi của tia sáng qua thấu kính: a/ Các tia đặc biệt : + Tia qua quang tâm O thì truyền thẳng. O O + Tia qua tiêu điểm chính (hoặc có đường kéo dài qua tiêu điểm chính F) cho tia ló song song trục chính. O F O F/ O F F/ · + Tia tới song song trục chính cho tia ló qua tiêu điểm chính F/ (hoặc đường kéo dài qua F/ ) O F/ · b/ Tia tới bất kỳ: - Vẽ tiêu diện vuông góc trục chính tại tiêu điểm chính ảnh F/ - Vẽ trục phụ song song với tia tới SI,cắt tiêu diện tại tiêu điểm phụ F1 O F1 F - Vẽ tia ló đi qua tiêu điểm phụ F1 (hoặc đường kéo dài qua tiêu điểm phụ) O F/ F1 2. Vẽ ảnh của vật cho bởi thấu kính: O F S/ a/ Vật là điểm sáng nằm ngoài trục chính: Vẽ hai trong ba tia đặc biệt. O S/ F/ S S O F1 F b/ Vật là điểm sáng nằm trên trục chính: Dùng một tia bất kỳ và tia đi theo trục chính O F/ F1 S S/ O F/ A B B/ A/ c/ Vật là đoạn thẳng AB vuông góc trục chính,A ở trên trục chính thì vẽ ảnh B/ của B sau đó hạ đường vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A/B/. O F A B B/ A/ 3. Tính chất ảnh(chỉ xét cho vật thật) Ảnh thật Ảnh ảo -Chùm tia ló hội tụ -Ảnh hứng được trên màn -Ảnh có kích thước thì ngược chiều với vật, khác bên thấu kính -Ảnh của điểm sáng thì khác bên thấu kính, khác bên trục chính với vật. -Chùm tia ló phân kì -Ảnh không hứng được trên màn,muốn nhìn phải nhìn qua thấu kính. -Ảnh có kích thước thì cùng chiều vật, cùng bên thấu kính với vật. Ảnh của điểm sáng thì cùng bên thấu kính, và cùng bên trục chính với vật. 4. Vị trí vật và ảnh: a/ Với thấu kính hội tụ: Xét vật sáng là đoạn thẳng nhỏ AB vuông góc trục chính + Vật thật ở ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật ,ngược chiều với vật . + Vật thật ở trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo ,cùng chiều với vật,lớn hơn vật. O F A B B/ A/ O AºF B · F O A B B/ A/ F/ + Vật thật ở tiêu diện cho ảnh ở vô cực ,ta không hứng được ảnh. b/ Với thấu kính phân kỳ: + Vật thật là đoạn thẳng nhỏ AB vuông góc trục chính luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật. O F/ A B B/ A/ Bảng tổng kết bằng hình vẽ: Bảng tổng kết tính chất vật và ảnh qua thấu kính I.Bảng tổng kết chi tiết (CO=C'O=2OF) 1.Với thấu kính hội tụ STT Vị trí vật Vị trí ảnh Tính chất ảnh 1 Vật thật ở C Ảnh thật ở C' Ảnh bằng vật, ngược chiều vật 2 Vật thật từ ∞ đến C Ảnh thật ở F'C' Ảnh nhỏ hơn, ngược chiều vật 3 Vật thật từ C đến F Ảnh thật từ C' đến ∞ Ảnh lớn hơn, ngược chiều vật 4 Vật thật ở F Ảnh thật ở ∞ 5 Vật thật từ F đến O Ảnh ảo trước thấu kính Ảnh lớn hơn, cùng chiều vật 2.Với thấu kính phân kì STT Vị trí vật Vị trí ảnh Tính chất ảnh 1 Vật thật từ ∞ đến O Ảnh ảo ở F'O' Ảnh nhỏ hơn, cùng chiều vật ¥ F' · · F O · C C' · A B 2 2' 3 3' 5 5' II. Bảng tổng kết bằng hình vẽ 1. Thấu kính hội tụ Ghi nhớ: -Với thấu kính hội tụ, vật thật chỉ cho ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật nếu ở trong khoảng OF, còn lại cho ảnh thật, ngược chiều với vật -Về độ lớn của ảnh:dễ dàng thấy được độ lớn ảnh tăng dần đến ∞ rồi giảm. 2.Thấu kính phân kì -Vật thật luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật. Chú ý sự khác nhau để phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì -Làm hội tụ chùm tia sáng tới. -Độ tụ và tiêu cự dương. -Nếu vật thật cho ảnh thật(ảnh hứng được trên màn, ngược chiều vật,khác bên thấu kính so với vật) -Nếu vật thật cho ảnh ảo lớn hơn vật. -Làm phân kì chùm tia sáng tới. -Độ tụ và tiêu cự âm -Nếu vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật. -Tiêu diện: TIÊU DIỆN ẢNH L O F F' TIÊU DIỆN VẬT Ù Ú a.Tiêu diện ảnh: mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm ảnh thì gọi là tiêu diện ảnh. b.Tiêu diện vật: mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm vật thì gọi là tiêu diện vật. Nhận xét: Tiêu diện vật và tiêu diện ảnh đối xứng nhau qua thấu kính. c.Tiêu điểm phụ +Tiêu điểm vật phụ: là giao của trục phụ và tiêu diện vật. TIÊU DIỆN VẬT L O F' F TIÊU DIỆN ẢNH +Tiêu điểm ảnh phụ: là giao của trục phụ và tiêu diện ảnh. 4. Các công thức về thấu kính: a. Tiêu cự - Độ tụ - Tiêu cự là trị số đại số f của khoảng cách từ quang tâm O đến các tiêu điểm chính với quy ước: f : mét (m); D: điốp (dp) - Khả năng hội tụ hay phân kì chùm tia sáng của thấu kính được đặc trưng bởi độ tụ D xác định bởi : L O F' · · F A' B' B A d d' L Ú O Ù · F' B A F · d d' b. Công thức thấu kính * Công thức về vị trí ảnh - vật: d < 0 nếu vật ảo d' < 0 nếu ảnh ảo c. Công thức về hệ số phóng đại ảnh: ; d. Hệ quả: ; ; 5.Chú ý: Tỷ lệ về diện tích của vật và ảnh - Nếu vật AB tại hai vị trí cho hai ảnh khác nhau A1B1 và A2B2 thì: (AB)2 = (A1B1)2.(A2B2)2 - Điều kiện để vật thật qua thấu kính cho ảnh thật là: L ³ 4.f - Vật AB đặt cách màn một khoảng L, có hai vị trí của thấu kính cách nhau l sao cho AB qua thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn thì tiêu cự thấu kính tính theo công thức: - Nếu có các thấu kính ghép sát nhau thì công thức tính độ tụ tương đương là: B.BÀI TẬP DẠNG 1. TOÁN VẼ ĐỐI VỚI THẤU KÍNH Phương pháp: Dùng 2 tia sáng để vẽ ảnh của một vật. Vật nằm trên tia tới, ảnh nằm trên tia ló ( hoặc đường kéo dài tia ló).. Nhớ được 3 tia sáng đặc biệt Nhớ được tính chất ảnh của vật qua thấu kính Nếu đề bài cho S và S', trục chính thì S và S' cắt nhau tại quang tâm O trên trục chính. Dựa vào vị trí của S,S' so với trục chính ta kết luận được S' là ảnh thật hay ảo, thấu kính là hội tụ hay phân kì. Nếu đề bài cho vật AB và ảnh A'B', tiến hành nối AB và A'B' chúng cắt nhau tại quang tâm O, Ox vuông góc với AB sẽ là trục chính của thấu kính. Xác định tiêu điểm F: Từ S hoặc AB vẽ tia SI song song trục chính, giao trục chính với IS' là F. Bài 1. Vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và phân kì trong những trường hợp sau: Vật có vị trí: d = 2f - Vật có vị trí: 0 < d < f. Vật có vị trí: f < d < 2f F O S S O F S O F Bài 2. Vẽ ảnh của điểm sáng S trong các trường hợp sau: y x A y x A Bài 3. Trong các hình xy là trục chính O là quang tâm, A là vật, A'là ảnh. Xác định: tính chất ảnh, loại thấu kính, vị trí các tiêu điểm chính? y O x A y x y x Bài 4. Xác định loại thấu kính, O và các tiêu điểm chính? Bài 5:Trong các hình sau đây , xy là trục chính thấu kính.S là điểm vật thật, S' là điểm ảnh. Với mỗi trường hợp hãy xác định: a.S' là ảnh gì chúng tôi thuộc loại nào? C.Các tiêu điểm chính bằng phép vẽ Bài 6: Trong các hình sau đây , xy là trục chính thấu kính. AB là vật thật. A'B' là ảnh.Hãy xác định: a.A'B' là ảnh gì chúng tôi thuộc loại nào? C.Các tiêu điểm chính bằng phép vẽ B A B' A' Bài 7: Cho AB là vật sáng, A'B' là ảnh của AB.Hãy xác định: a.Tính chất vật, ảnh, tính chất của thấu kính? b.Bằng phép vẽ đường đi tia sáng, xác định quang tâm và tiêu điểm chính của thấu kính? DẠNG 2. TÍNH TIÊU CỰ VÀ ĐỘ TỤ Phương pháp: - Áp dụng công thức: TKPK : f< 0; D <0 Bài 1. Thủy tinh làm thấu kính có chiết suất n = 1,5. a) Tìm tiêu cự của các thấu kính khi đặt trong không khí. Nếu: - Hai mặt lồi có bán kính 10cm, 30 cm - Mặt lồi có bán kính 10cm, mặt lõm có bán kính 30cm. b) Tính lại tiêu cự của thấu kính trên khi chúng được dìm vào trong nứơc có chiết suất n'= 4/3? Đs: a)15 cm; 30 cm b)60 cm; 120 cm Bài 2. Một thấu kính có dạng phẳng cầu, làm bằng thủy tinh có chiết suất n= 1,5. Đặt trong không khí. Một chùm tia sáng tới song song với trục chính cho chùm tia ló hội tụ tại điểm phía sau thấu kính, cách t/kính 12 cm. a) Thấu kính thuộc loại lồi hay lõm? (lồi) b) Tính bán kính mặt cầu? (R=6cm) Bài 3. Một thấu kính hai mặt lồi. Khi đặt trong không khí có độ tụ D1 ,khi đặt trong chất lỏng có chiết suất n'= 1,68 thấu kính lại có độ tụ D2 = a) Tính chiết suất n của thấu kính? b) Cho D1 =2,5 dp và biết rằng một mặt có bán kính cong gấp 4 lần bán kính cong của mặt kia. Tính bán kính cong của hai mặt này? Đs: 1,5; 25cm; 100 cm. Bài 4. Một thấu kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Khi đặt trong không khí nó có độ tụ 5 dp. Dìm thấu kính vào chất lỏng có chiết suất n' thì thấu kính có tiêu cự f' = -1m. Tìm chiết suất của thấu kính? Đs: 1,67 Bài 5. Cho một thấu kính thuỷ tinh hai mặt lồi với bán kính cong là 30cm và 20cm. Hãy tính độ tụ và tiêu cự của thấu kính khi nó đặt trong không khí, trong nước có chiết suất n2 =4/3 và trong chất lỏng có chiết suất n3=1,64. Cho biết chiết suất của thuỷ tinh n1 = 1,5 Bài 6. Một thấu kính bằng thuỷ tinh (chiết suất n =1,5) đặt trong không khí có độ tụ 8 điôp. Khi nhúng thấu kính vào một chất lỏng nó trở thành một thấu kính phân kì có tiêu cự 1m. Tính chiết suất của chất lỏng. ĐS:n=1,6 Bài 7: Một thấu kính hai mặt lồi cùng bán kính R, khi đặt trong không khí có tiêu cự f =30cm. Nhúng chìm thấu kính vào một bể nước, cho trục chính của nó thẳng đứng, rồi cho một chùm sáng song song rọi thẳng đứng từ trên xuống thì thấy điểm hội tụ cách thấu kính 80cm. Tính R, cho biết chiết suất của nước bằng 4/3 ĐS:n=5/3, R=40cm DẠNG 3. XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT ẢNH - MỐI QUAN HỆ ẢNH VÀ VẬT I.BÀI TOÁN THUẬN: Xác định ảnh của vật sáng cho bới thấu kính Û Xác định d / , k, chiều của ảnh so với chiều của vật + Dạng của đề bài toán: a) Cho biết tiêu cự f của thấu kính, khoảng cách d từ vật đến thấu kính,độ lớn của vật, xác định vị trí, tính chất ảnh và số phóng đại ảnh k. *phương pháp giải : - Xác định vị trí ảnh, tính chất ảnh và số phóng đại ảnh là xác định d / , k. Từ giá trị của d / , k để suy ra tính chất ảnh và chiều của ảnh - Giải hệ hai phương trình: và - độ lớn của ảnh : Chú ý:-khi thay số chú ý đơn vị, dấu của f,d. - có thể viết : b) Cho biết tiêu cự f của thấu kính, khoảng cách d' từ ảnh đến thấu kính, độ lớn của ảnh, xác định vị trí, tính chất vật. *phương pháp giải : - Giải hệ hai phương trình: và - độ lớn của vật : Bài 1: Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính, cách thấu kính 30cm. Hãy xác định vị trí ảnh, tính chất ảnh và số phóng đại ảnh. Vẽ hình đúng tỷ lệ. ĐS: d / = 15cm ; k = ─ 1/2 Bài 2: Cho thấu kính phân kỳ có tiêu cự 10cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính, cách thấu kính 20cm. Hãy xác định vị trí ảnh, tính chất ảnh và số phóng đại ảnh. ĐS: d / = ─ (20/3) cm ; k = 1/3 Bài 3. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Xác định tính chất ảnh của vật qua thấu kính và vẽ hình trong những trường hợp sau: a) Vật cách thấu kính 30 cm. b) Vật cách thấu kính 20 cm. c) Vật cách thấu kính 10 cm. Bài 4. Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f a) Xác định vị trí vật để ảnh tạo bởi thấu kính là ảnh thật. b) Chứng tỏ rằng khoảng cách giữa vật thật và ảnh thật có một giá trị cực tiểu. Tính khoảng cách cực tiểu này. Xác định vị trí của vật lúc đó? II. BÀI TOÁN NGƯỢC: a. Cho biết tiêu cự f của thấu kính và số phóng đại ảnh k, xác định khoảng cách d từ vật thật đến thấu kính , xác định vị trí ảnh, tính chất ảnh. *phương pháp giải: 1.Từ ® d' = - kd (1) Chọn dấu của k: + k < 0 nếu : ảnh và vật ngược chiều hoặc d và d' cùng dấu ( ảnh và vật cùng tính chất) 2. Thay (1) và công thức vị trí : Bài 1: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cao gấp hai lần vật. Xác định vị trí vật và ảnh. (d=30cm,10cm) Bài 2. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cao bằng nửa vật. Xác định vị trí vật và ảnh. (d=30,60cm) Bài 3. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cao bằng vật. Xác định vị trí vật và ảnh. Bài 4. Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 20cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cao bằng nửa vật. Xác định vị trí vật và ảnh. (d=20, d'=10cm) Bài 5:. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 (cm). Vật sáng AB cao 2m cho ảnh A'B' cao 1 (cm) . Xác định vị trí vật? Bài 6 Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Xác định vị trí của vật thật để ảnh qua thấu kính lớn gấp 5 làn vật? Vẽ hình? Bài 7. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10 cm. Nhìn qua thấu kính thấy 1 ảnh cùng chiều và cao gấp 3 lần vật. Xác định tiêu cự của thấu kính, vẽ hình? Đs: 15 cm. Bài 8. Người ta dung một thấu kính hội tụ để thu ảnh của một ngọn nến trên một màn ảnh. Hỏi phải đặt ngọn nến cách thấu kính bao nhiêu và màn cách thấu kính bao nhiêu để có thể thu được ảnh của ngọn nến cao gấp 5 lần ngọn nến. Biết tiêu cự thấu kính là 10cm, nến vuông góc với trục chính, vẽ hình? Đs: 12cm; 60 cm Bài 9. Đặt một thấu kính cách một trang sách 20 cm, nhìn qua thấu kính thấy ảnh của dòng chữ cùng chiều với dòng chữ nhưng cao bằng một nửa dòng chữ thật. Tìm tiêu cự của thấu kính , suy ra thấu kính loại gì? d d / A B F F / A / B / O O F/ A B B/ A/ d /' d O A B B/ A/ d / d b. Cho biết tiêu cự f của thấu kính và khoảng cách ℓ giữa vật và ảnh , xác định khoảng cách từ vật thật đến thấu kính d, xác định vị trí ảnh, tính chất ảnh. *phương pháp giải: Trong mọi trường hợp: (1) Từ : . Thay vào (1) : Với mỗi trường hợp ta có một phương trình bậc hai theo d.Giải phương trình này tìm được d suy ra d'. Chọn nghiệm phù hợp bài toán. *Các trường hợp có thể xảy ra đối với vật thật: Bài 1. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 6cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cách vật 25cm. Xác định vị trí vật và ảnh. Bài 2: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 6cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh ở trên màn cách vật 25cm. Xác định vị trí vật và ảnh. Bài 3: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 6cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cùng chiều vật cách vật 25cm. Xác định vị trí vật và ảnh. Bài 4: Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 30cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cách vật 25cm. Xác định vị trí vật và ảnh. (d=42,6cm) Bài 5. Một vật sáng AB đặt thẳng góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (tiêu cự 20cm) có ảnh cách vật 90cm. Xác định vị trí của vật, vị trí và tính chất của ảnh. Bài 6. Một điểm sáng nằm trên trục chính của một thấu kính phân kỳ(tiêu cự bằng 15cm) cho ảnh cách vật 7,5cm. Xác định tính chất, vị trí của vật, vị trí và tính chất của ảnh. Bài 7 Một vật sáng AB =4mm đặt thẳng góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (có tiêu cự 40cm), cho ảnh cách vật 36cm. Xác định vị trí, tính chất và độ lớn của ảnh, và vị trí của vật. Bài 8. Vật sáng AB đặt vông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f =10cm, cho ảnh thật lớn hơn vật và cách vật 45cm a) Xác định vị trí của vật, ảnh. Vẽ hình b) Vật cố định. Thấu kính dịch chuyển ra xa vật hơn nữa. Hỏi ảnh dịch chuyển theo chiều nào? Bài 9. Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f =-25cm cho ảnh cách vật 56,25cm. Xác định vị trí, tính chất của vật và ảnh. Tính độ phóng đại trong mỗi trường hợp. c. Cho khoảng cách giữa vật và màn ảnh L, xác định mối liên hệ giữa L và f để có vị trí đặt thấu kính hội tụ cho ảnh rõ nét trên màn. Khi TK tạo ảnh của vật trên màn, ta có: d + d' = L Þ +d = L Þ d2 - Ld +Lf = 0 Þ **Ta có = L ( L - 4f ) L = d + d' L màn d' d A B ℓ O2 O1 +L = 4f: có 1 vị trí TK để ảnh trên màn d = d'= + L < 4f : không có vị trí nào của TK để ảnh trên màn. Bài 1: Một màn ảnh đặt song song với vật sáng AB và cách AB một đoạn L. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f đặt trong khoảng giữa vật và màn sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính.Tìm mối liên hệ giữa L & f để a. có 2 vị trí của TK cho ảnh rõ nét trên màn. b. có 1 vị trí của TK cho ảnh rõ nét trên màn. a. không có vị trí của TK cho ảnh rõ nét trên màn. Bài 2 Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phẳng lồi bằng thuỷ tinh chiết suất n=1,5, bán kính mặt lồi bằng 10cm, cho ảnh rõ nét trên màn đặt cách vật một khoảng L a) Xác định khoảng cách ngắn nhất của L (L=80cm) b) Xác định các vị trí của thấu kính trong trường hợp L=90cm. So sánh độ phóng đại của ảnh thu được trong các trường hợp này? (d=30,60cm; k1.k2=1) Bài 3: Một vật sáng AB cho ảnh thật qua một thấu kính hội tụ L, ảnh này hứng trên một màn E đặt cách vật một khoảng 1,8m, ảnh thu được cao bằng 1/5 vật. a) Tính tiêu cự của thấu kính b) Giữa nguyên vị trí của AB và màn E. Dịch chuyển thấu kính trong khoảng AB và màn. Có vị trí nào khác của thấu kính để ảnh lại xuất hiện trên màn E không? d. Cho khoảng cách giữa vật và màn ảnh L, cho biết khoảng cách giữa hai vị trí đặt thấu kính hội tụ cho ảnh rõ nét trên màn là ℓ . Tìm tiêu cự f. Hai vị trí của thấu kính ứng với Þ d2 - d1 = ℓ = ℓ L2 - 4fL = ℓ2 f = (phương pháp Bessel đo tiêu cự thấu kính hội tụ ) Bài 1 Một màn ảnh đặt song song với vật sáng AB và cách AB một đoạn L = 72cm. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f đặt trong khoảng giữa vật và màn sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính, người ta tìm được hai vị trí của TKcho ảnh rõ nét trên màn. Hai vị trí này cách nhau l = 48cm. Tính tiêu cự thấu kính. _____________________________________________________________________________________ DẠNG 4. DỜI VẬT, DỜI THẤU KÍNH THEO PHƯƠNG CỦA TRỤC CHÍNH *Phương pháp :Ta xét trường hợp vật dịch chuyển theo phương trục chính: Cách 1: L O F' · · F A' B' B A a b Do hệ thức không đổi nên d và d' biến thiên ngược chiều. vì vậy khi thấu kính giữ cố định thì ảnh và vật luôn di chuyển cùng chiều. Gọi a, b là khoảng dịch chuyển của vật và ảnh -vị trí lúc đầu của vật và ảnh là :d1 và -vị trí lúc sau của vật và ảnh là : d2 = d1± a và Þ Þ Lập phương trình bậc hai theo d1. Giải phương trình tìm d1, suy ra các đại lượng khác theo yêu cầu bài toán. Chọn nghiệm phù hợp. Cách 2: Khi di chuyển vật hoặc ảnh thì d và d' liên hệ với nhau bởi: Ký hiệu : Dd = d2 - d1 là độ dời của vật đối với TK; Dd' = d'2 - d'1 là độ dời của ảnh đối với TK ; Đối với thấu kính : chọn chiều dương là chiều truyền của ánh sáng tới TK. -Nếu hai ảnh khác tính chất ( vật đã dich chuyển qua tiêu điểm vật). Khi đó k1.k2 0 *BÀI TẬP Bài 1. Một vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính. Ban đầu ảnh của vật qua thấu kính là ảnh ảo và bằng nửa vật. Giữ thấu kính cố định di chuyển vật dọc trục chính 100 cm. Ảnh của vật vẫn là ảnh ảo và cao bằng 1/3 vật. Xác định chiều dời của vật, vị trí ban đầu của vật và tiêu cự của thấu kính? Đs: 100 cm; 100cm. Bài 2. Một vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính. Ban đầu ảnh của vật qua thấu kính A1B1 là ảnh thật. Giữ thấu kính cố định di chuyển vật dọc trục chính lại gần thấu kính 2 cm thì thu được ảnh của vật là A2B2 vẫn là ảnh thật và cách A1B1 một đoạn 30 cm. Biết ảnh sau và ảnh trước có chiều dài lập theo tỉ số . a)Xác định loại thấu kính, chiều dịch chuyển của ảnh?. b)Xác định tiêu cự của thấu kính? Đs: 15 cm Bài 3.Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ. Qua thấu kính cho ảnh thật A1B1 . Nếu tịnh tiến vật dọc trục chính lại gần thấu kính thêm một đoạn 30 cm lại thu được ảnh A2B2 vẫn là ảnh thật và cách vật AB một khoảng như cũ. Biết ảnh lúc sau bằng 4 lần ảnh lúc đầu. a.Tìm tiêu cự của thấu kính và vị trí ban đầu? Đs: 20cm; 60 cm b. để ảnh cao bằng vật thì phải dịch chuyển vật từ vị trí ban đầu một khoảng bằng bao nhiêu, theo chiều nào? Đs: 20 cm; 60 cm. Bài 4. Đặt một vật phẳng nhỏ AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phẳng lồi bằng thuỷ tinh, chiết suất n1=1,5, ta thu được một ảnh thật nằm cách thấu kính 5cm. Khi nhúng cả vật và thấu kính trong nước chiết suất n2=4/3, ta vẫn thu được ảnh thật, nhưng cách vị trí ảnh cũ 25cm ra xa thấu kính. Khoảng cách giữa vật và thấu kính giữ không đổi. Tính bán kính mặt cầu của thấu kính và tiêu cự của nó khi đặt trong không khí và khi nhúng trong nước. Tính khoảng cách từ vật đến thấu kính. Bài 5. Một thấu kính hội tụ cho ảnh thật S' của điểm sáng S đặt trên trục chính. Khi dời S gần thấu kính 5cm thì ảnh dời 10cm,khi dời S ra xa thấu kính 40cm thì ảnh dời 8cm. (kể từ vị trí đầu tiên).Tính tiêu cự của thấu kính? DẠNG 5:THẤU KÍNH VỚI MÀN CHẮN SÁNG Bài 1:Thấu kính hội tụ tiêu cự 12cm. Điểm sáng S nằm trên trục chính màn cách vật 90 cm.Đặt màn sau thấu kính.Xác định vị trí của S so với thấu kính để: a.Trên màn thu được ảnh điểm của S. (d=75,74 và d=14,26) b.Trên màn thu được vòng tròn sáng, có: +Bán kính bằng bán kính đường rìa. (d=12, 16, 18cm) +Có bán kính gấp đôi bán kính đường rìa (d=36cm, 30cm, 10,43cm) +Có bán kính bằng nửa bán kính đường rìa (d=15,85cm, 68,15cm, 82,99cm, 13,01cm) Bài 2. Một TKHT có tiêu cự f = 25cm. Điểm sáng A trên trục chính và cách thấu kính 39cm; màn chắn E trùng với tiêu diện ảnh. a. Tính bán kính r của vệt sáng trên màn; Biết bán kính của thấu kính R = 3cm. b. Cho điểm sáng A dịch chuyển về phía thấu kính. Hỏi bán kính vệt sáng trên màn thay đổi như thế nào? c. Điểm sáng A và màn cố định. Khi thấu kính dịch chuyên từ A đến màn thì bán kính vệt sáng trên màn thay đổi như thế nào?. Bài 3 Điểm sáng A trên trục chính của một thấu kính hội tụ. Bên kia đặt một màn chắn vuông góc với trục chính của thấu kính. Màn cách A một đoạn không đổi a=64cm. Dịch thấu kính từ A đến màn ta thấy khi thấu kính cách màn 24cm thì bán kính vệt sáng trên màn có giá trị nhỏ nhất. Tính tiêu cự của thấu kính. ĐS:(f=25cm) Bài 4. ảnh thật S' của điểm sáng S cho bởi TKHT có tiêu cự f =10cm được hứng trên màn E vuông góc với trục chính. S' cách trục chính h' =1,5cm; cách thấu kính d' =15cm. a. Tìm khoảng cách từ S đến thấu kính và đến trục chính. (d'=30cm, h=3cm) c. S và màn cố định. Hỏi phải tịnh tiến thấu kính về phía nào và cách S bao nhiêu để lại thấy S' trên màn. Bài 5. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm. Tại F có điểm sáng S. Sau thấu kính đặt màn (E) tại tiêu diện. a) Vẽ đường đi của chùm tia sáng. Vệt sáng trên màn có dạng gì? (như hình dạng TK) b) Thấu kính và màn giữ cố định. Di chuyển S trên trục chính và ra xa thấu kính. Kích thước vệt sáng thay đổi ra sao. (Nhỏ dần) c). Từ F điểm sang S chuyển động ra xa thấu kính không vận tốc đầu với gia tốc a = 4m/s2. Sau bao lâu, diện tích vệt sáng trên màn bằng 1/36 diện tích ban đầu (t=0,5s) DẠNG 6:ẢNH CỦA MỘT VẬT ĐẶT GIỮA HAI THẤU KÍNH, ẢNH CỦA HAI VẬT ĐẶT HAI BÊN THẤU KÍNH Bài 1. Hai điểm sáng S1, S2 cách nhau l =24cm. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 9cm được đặt trong khoảng S1S2 và có trục chính trùng với S1S2. Xác định vị trí của thấu kính để ảnh của hai điểm sáng cho bởi thấu kính trùng nhau. Bài 2. Có hai thấu kính được đặt đồng trục. Các tiêu cự lần lượt là f1=15cm và f2=-15cm. Vật AB được đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính trong khoảng giữa hai thấu kính. Cho O1O2=l=40cm. Xác định vị trí của vật để: a) Hai ảnh có vị trí trùng nhau. b) Hai ảnh có độ lớn bằng nhau A Bài 3 Hai thâú kính hội tụ có tiêu cự lần lượt là f1=10cm và f2=12cm được đặt đồng trục, các quang tâm cách nhau đoạn l=30cm. ở khoảng giữa hai quang tâm, có điểm sáng A. ảnh A tạo bởi hai thấu kính đều là ảnh thật, cách nhau khoảng A1A2=126cm.Xác định vị trí của A. Bài 4. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f =24cm. Hai điểm sáng S1, S2 đặt trên trục chính của thấu kính ở hai bên thấu kính, sao cho các khoảng cách d1, d2 từ chúng đến thấu kính thoã mãn d1=4d2 Xác định các khoảng d1 và d2 trong hai trường hợp sau: a) ảnh của hai điểm sáng trùng nhau. b) ảnh của hai điểm sáng cách nhau 84cm và cùng một bên thấu kính DẠNG 7. HỆ THẤU KÍNH GHÉP SÁT Hai thấu kính có tụ số D1 và D2 ghép sát nhau tương đương như một thấu kính có tụ số D = D1 +D2 Bài 1. Một thấu kính mỏng phẳng lồi O1 tiêu cự f1=60cm được ghép sát với một thấu kính phẳng lồi O2 tiêu cự f2=30cm, mặt phẳng hai thấu kính sát nhau và trục chính hai thấu kính trùng nhau. Thấu kính O1 có đường kính của đương rìa lớn gấp đôi đường kính của đường rìa thấu kính O2. Điểm sáng S nằm trên trục chính của hệ trước O1. 1. CMR qua hệ hai thấu kính thu được hai ảnh của S 2. Tìm điều kiện về vị trí của S để hai ảnh đều là thật, để hai ảnh đều là ảo. 3. Bây giờ hai thấu kính vẫn ghép sát nhưng quang tâm của chúng lệch nhau 0,6cm. Điểm sáng S nằm trên trục chính TKO1 trước O1 một khoảng 90cm. Xác định vị trí của hai ảnh của S cho bởi hệ hai thấu kính này. Bài 2. Một TK mẳng, phẳng lõm làm bằng thuỷ tinh, chiết suất n=1,5 Mặt lõm có bán kính R=10cm. TK được đặt sao cho trục chính thẳng đứng là mặt lõm hướng lên trên. Một điểm sang S đặt trên trục chính ở phía trên TK và cách nó một khoảng d 1. Biết rằng ảnh S' của S cho bởi TK nằm cách TK một khoảng12cm. Tính d 2. Giữ cố định S và TK. Đổ một lớp chất lỏng vào mặt lõm. Bây giờ ảnh cuối cùng của S nằm cách TK 20cm. Tính chiết suất n' của chất lỏng, biết n' <2. Bài 3: Có hai thấu kính hội tụ có cùng tiêu cự 30 cm ghép sát nhau. Xác định vị trí của vật sao cho hai ảnh của vật cho bởi thấu kính ghép có cùng độ lớn. Tính độ phóng đại của ảnh. ___________________________________________________________________________________ DẠNG 8: HEÄ THAÁU KÍNH GHEÙP XA NHAU 1. XÁC ĐỊNH ẢNH CUỐI CÙNG TẠO BỞI HỆ Bài toán cơ bản: Cho hai thấu kính L1 và L2 có tiêu cự lần lượt là f1 và f2 đặt đồng trục cách nhau khoảng a. Một vật sáng AB đặt vuông góc trục chính ( A ở trên trục chính) trước thấu kính L1 và cách O1 một khoảng d1. Hãy xác định ảnh cuối cùng A'B' của AB qua hệ thấu kính A' L1 L2 O1 O2 A B A1 B1 B' a Ù Ú A' L1 L2 O1 O2 A B A1 B1 B' a PHƯƠNG PHÁP GIẢI Sơ đồ tạo ảnh: L2 L1 AB A1B1 A'B' Vật AB được thấu kính L1 cho ảnh A1B1 , ảnh này trở thành vật đối với thấu kính L2 được L2 cho ảnh cuối cùng A'B' XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA ẢNH A'B'. Đối với L1: d1= ; d1' = = Đối với L2: d2 = = a- d1' ; d2' = = Nếu d'2 ảnh A'B' là ảnh ảo XÁC ĐỊNH CHIỀU VÀ ĐỘ CAO CỦA ẢNH A'B' Độ phóng đại của ảnh qua hệ thấu kính: khệ = . =k1.k2 Trường hợp đặc biệt: +1) a = 0: hai TK ghép sát nhau, hai TK tương đương với một thấu kính duy nhất có độ tụ D = D1 +D2 +2) a = f1 +f2 : tiêu điểm ảnh trùng tiêu điểm vật F2 A' L1 L2 O1 O2 A B F'1 F2 B' a I J Tia BI ssong trục chính sau khi khúc xạ qua hai TK cho tia ló song song trục chính . khệ = Độ phóng đại của hệ không phụ thuộc vị trí vật và ảnh. Hệ TK gọi là hệ vô tiêu. Một chùm tia sáng ssong với trục chính tới hệ sau khi qua hệ cho chùm tia ló song song . B.BÀI TẬP Bài 1:Cho một hệ gồm hai thấu kính hội tu L1 và L2 có tiêu cự lần lượt là f1 = 30 cm và f2=20 cm đặt đồng trục cách nhau L= 60 cm . Vật sáng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Hiện Tượng Tự Cảm, Suất Điện Động Tự Cảm, Vật Lí Lớp 11
  • Bộ Đàm Nghĩa Tiếng Anh Là Gì Giải Thích Chi Tiết Các Cách Gọi Thường Ngày
  • 9999+ Tên Tiếng Anh Hay, Ý Nghĩa Cho Nam Và Nữ (Update)
  • 616 Tên Tiếng Anh Hay Cho Nam Và Nữ Hay Ý Nghĩa 2022
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Lý Thuyết Vật Lí 6 Bài 10: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng Hay, Chi Tiết.
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 10
  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 7

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 7.1 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

    Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

    A. Chỉ làm biến đổi chuyến động của quả bóng.

    B. Chỉ làm biến dạng quả bóng.

    C. Không làm biên dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

    D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

    Trả lời:

    Chọn D.

    Lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả là vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

    Bài 7.2 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trong các sự vật và hiện tượng sau, em hãy chỉ ra vật tác dụng lực và kết quả mà lực đã gây ra cho vật bị nó tác dụng:

    a) Một tấm bê tông làm nắp bể nước mới đổ xong còn chưa đông cứng, trên mặt in hằn lõm các vết chân gà (H.7.1a).

    b) Một chiếc nổi nhôm bị bẹp nằm bên dưới một chiếc thang tre bị đổ ngay trên mặt đất (H.7.1b).

    c) Trời dông, một chiếc lá bàng bị bay lên cao (H.7.1c).

    d) Một cành cây bàng ở dưới thấp bị gãy (H.7.1c).

    e) Chiếc phao của một cần câu đang nổi, bỗng bị chìm xuống nước.

    Trả lời:

    a) Chân gà tác dụng lực lên tấm bê tông kết quả in hằn lõm lên bê tông.

    b) Chiếc thang tre bị đổ tác dụng lực lên chiếc nồi nhôm kết quả nồi nhôm bị bẹp.

    c) Gió tác dụng lên chiếc lá bàng kết quả lá bàng bị bay lên cao.

    d) Gió tác dụng lên cành cây bàng kết quả cành cây bị gãy.

    e) Con cá kéo chiếc phao kết quả phao bị chìm xuống nước

    Bài 7.3 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    (Đánh dấu X vào các ô mà em chọn).

    a) Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng bị hãm phanh, xe dừng lại.

    b) Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên.

    c) Một con châu chấu đang đậu trên một chiếc lá lúa, bỗng đập càng nhảy và bay đi.

    d) Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500km/h

    e) Một cái thùng đặt trên một toa tàu đang chạy chậm dần, rồi dừng lại.

    Trả lời:

    a) Bị biến đổi

    b) Bị biến đổi

    c) Bị biến đổi

    d) Không bị biến đổi

    e) Bị biến đổi

    Bài 7.4 trang 26 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy nêu một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó và một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó

    Trả lời:

    • Một người đẩy một chiếc xe, xe chuyển động nhanh dần.
    • Dùng tay bóp mạnh một lò xo, lò xo bị biến dạng.

    Bài 7.5 trang 26 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hiện tượng gì chứng tỏ rằng trong khi một quả cầu đang bay lên cao thì luôn luôn có một lực tác dụng lên quả cầu (H.7.2)

    Trả lời:

    Quả cầu đang bay thỉnh thoảng đổi hướng bay. Hiện tượng trên chứng tỏ rằng trong khi đang bay lên có lực tác dụng của không khí làm đổi hướng chuyển động của quả cầu.

    Bài 7.6 trang 26 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một hòn đá được ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất

    A. chỉ làm gò đất bị biến dạng.

    B. chỉ làm biến đổi chuyển động của gò đất.

    c. làm cho gò đất bị biến dạng, đồng thời làm biến đổi chuyển động của gò đất.

    D. không gây ra tác dụng gì cả.

    Trả lời:

    Chọn A

    Một hòn đá được ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất chỉ làm gò đất bị biến dạng.

    Bài 7.7 trang 26 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Chỉ ra câu sai.

    Nện một cái búa vào một cái đe. Lực mà búa tác dụng vào đe và lực mà đe tác dụng vào búa sẽ làm cho

    A. búa bị biến dạng một chút

    B. đe bị biến dạng một chút.

    c. chuyển động của búa bị thay đổi.

    D. chuyển động của đe bị thay đổi.

    Trả lời:

    Chọn D

    Nện một cái búa vào một cái đe. Lực mà búa tác dụng vào đe và lực mà đe tác dụng vào búa sẽ làm cho đe bị biến dạng một chút chứ không làm cho chuyển động của đe bị thay đổi. Vậy câu sai là D.

    Bài 7.8 trang 26 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Chỉ ra câu Sai

    Hai con trâu chọi nhau, không phân thắng bại.

    A. Lực mà con trâu nọ tác dụng vào con trâu kia là mạnh như nhau

    B. Lực mà con trâu nọ tác dụng vào con trâu kia là hai lực cân bằng,

    C. Hai lực đó có thể làm đầu các con trâu bị sầy (sướt) da.

    D. Lực tác dụng của con trâu nọ không đẩy lùi được con trâu kia.

    Trả lời:

    Chọn B

    Hai con trâu chọi nhau, không phân thắng bại. Lực mà con trâu nọ tác dụng vào con trâu kia không phải là hai lực cân bằng vì hai lực này đặt vào hai con trâu khác nhau.

    Vậy câu sai là B.

    Bài 7.9 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một học sinh thả một quả bóng từ trên cao xuống và nhận thấy quả bóng càng rơi, càng chuyển động nhanh lên. Hỏi phát biểu nào sau đây của học sinh này là đúng?

    A. Quả bóng không còn chịu tác dụng của lực nào vì tay ta đã thả quả bóng ra.

    B. Quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này chỉ có thể là lực của tay ta.

    C. Quả bóng là một vật nặng nên giống như mọi vật nặng khác, khi được thả từ trên cao, đều rơi xuống nhanh dần, dù không chịu tác dụng của lực nào.

    D. Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng lực của tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dẩn nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác.

    Trả lời:

    Chọn D

    Phát biểu đúng: Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng lực của tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác. Sau này ta biết đó là lực hút của Trái Đất

    Bài 7.10 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Dùng hai tay kéo dãn một sợi dây cao su, rồi giữ cho sợi dây cao su không chuyển động.

    a) Hãy cho biết trong trường này có những lực nào tác dụng lên những vật nào.

    b) Hãy so sánh phương, chiều và độ mạnh của những lực trên. Biết dây cao su luôn nằm ngang.

    Trả lời:

    a) Những lực tác dụng lên dây cao su gồm: lực kéo của tay phải, lực kéo của tay trái, trọng lực.

      Lực tác dụng lên tay phải, tay trái là hai lực kéo của dây cao su.

    b) So sánh phương, chiều và độ mạnh của những lực trên

    • Vì trọng lực rất nhỏ ta bỏ qua thì những lực tác dụng lên dây cao su là: lực kéo của tay phải, lực kéo của tay đều có phương nằm ngang, chiều ngược nhau và độ mạnh như nhau, đây là hai lực cân bằng.
    • Lực tác dụng lên tay phải, tay trái là hai lực kéo của dây cao su đều có phương nằm ngang, chiều ngược nhau và độ mạnh như nhau, nhưng đây không phải là hai lực cân bằng vì tác dụng vào hai tay khác nhau.

    Bài 7.11 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Chọn câu sai. Lực là nguyên nhân làm cho vật

    A. đang chuyển động thẳng đều thì chuyển động nhanh lên

    B. đang chuyển động thẳng thì chuyển động cong

    C. đang chuyển động thẳng đều thì tiếp tục chuyển động thẳng đều

    D. đang chuyển động thẳng thì dừng lại

    Trả lời

    Chọn C

    Lực là nguyên nhân làm cho vật biến đổi chuyển động. Vậy câu sai: Lực là nguyên nhân làm cho vật đang chuyển động thẳng đều thì tiếp tục chuyển động thẳng đều

    Bài 7.12 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Buộc một đầu dây cao su lên giá đỡ treo vào đầu còn lại một túi nilong đựng nước. Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực

    A. Túi nilong đựng nước không rơi

    B. Túi nilong đựng nước bị biến dạng

    C. Dây cao su dãn ra

    D. Cả ba dấu hiệu trên

    Trả lời.

    Chọn C

    Dấu hiệu để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực là dây cao su dãn ra

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 De Cuong On Tap Vat Ly 6 Docx
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Phép Toán Tập Hợp (Phép Giao, Phép Hợp, Phép Hiệu, Phép Lấy Phần Bù)
  • Yield Trong Toán Học Là Gì?
  • Giá Trị Thực Của Bất Động Sản: Giải Bài Toán Khó Cho Chủ Đầu Tư
  • Bài 5,6,7,8,9 Trang 11,12 Sgk Toán 7 Tập 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Bài 8: Gradient Descent (Phần 2/2)
  • Tài liệu sẽ bao gồm lý thuyết và bài tập về các tập hợp số, mối liên hệ giữa các tập hợp, cách biểu diễn các khoảng, đoạn, nửa khoảng, các tập hợp con thường gặp của tập số thực. Hy vọng, đây sẽ là một bài viết bổ ích giúp các em học tốt chương mệnh đề-tập hợp.

    I/ Lý thuyết về các tập hợp số lớp 10

    Trong phần này, ta sẽ đi ôn tập lại định nghĩa các tập hợp số lớp 10, các phần tử của mỗi tập hợp sẽ có dạng nào và cuối cùng là xem xét mối quan hệ giữa chúng.

    N={0, 1, 2, 3, 4, 5, ..}.

    Z={…, -4, -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3, 4, …}.

    Tập hợp số nguyên bao gồm các phân tử là các số tự nhiên và các phần tử đối của các số tự nhiên.

    Tập hợp của các số nguyên dương kí hiệu là N*

    Q={ a/b; a, b∈Z, b≠0}

    Một số hữu tỉ có thể được biểu diễn bằng một số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Mỗi số được biểu diễn bằng một số thập phân vô hạn không tuần hoàn được ta gọi là một số vô tỉ. Tập hợp các số vô tỉ được quy ước kí hiệu là I. Tập hợp của các số thực bao gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ.

    5. Mối quan hệ các tập hợp số

    Ta có : R = Q I.

    Tập N ; Z ; Q ; R.

    Khi đó quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số là : N ⊂ Z ⊂ Q ⊂ R

    Mối quan hệ giữa các tập hợp số lớp 10 còn được thể hiện trực quan qua biểu đồ Ven:

    6. Các tập hợp con thường gặp của tập hợp số thực

    Kí hiệu – ∞ đọc là âm vô cực (hoặc âm vô cùng), kí hiệu +∞ đọc là dương vô cực (hoặc dương vô cùng)

    II/ Bài tập về các tập hợp số lớp 10

    Sau khi ôn tập lý thuyết, chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức trên để giải các bài tập về các tập hợp số lớp 10. Các dạng bài tập chủ yếu là liệt kê các phần tử trên tập hợp, các phép toán giao, hợp, hiệu giữa các tập hợp con của tập hợp số thực.

    Bài 1: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

    a)

    c)

    Giải:

    Chọn đáp án D. vì

    b) (-1;6]∩

    b) (-1;6]∩

    d) (-3;2) = (-1;2)

    d) (-3;2)

    b) . Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA.

    Viết các tập sau dưới dạng khoảng – đoạn – nửa khoảng: A ∩ B, AB, BA, R(A∪B)

    Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

    Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

    Bài 11: Cho A={2,7} và B=(-3,5]. Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

    Bài 12: Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số

    a) R((0;1) ∪ (2;3))

    b) R((3;5) ∩ (4;6)

    c) (-2;7)[1;3]

    d) ((-1;2) ∪ (3;5))(1;4)

    Bài 14: Viết phần bù trong R các tập hợp sau:

    Bài 16: Cho các tập hợp

    a) Dùng kí hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng để viết lại các tập hợp trên

    b) Biểu diễn các tập hợp A, B, C, D trên trục số

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Toán Học (Math Function) Trong C++
  • Lịch Sử Của Toán Học Trong Kinh Tế Học
  • Lí Thuyết Kì Vọng (Expectations Theory) Trong Đầu Tư Là Gì? Đặc Điểm, Ví Dụ Và Nhược Điểm
  • “toán Học” Là Gì? Nghĩa Của Từ Toán Học Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt
  • Gemses: Great Expectations Trong Toán Học Và Khoa Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100