Bài Tập Định Lý Pytago

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Dự Thi “Dạy Học Theo Chủ Đề Tích Hợp”: Định Lí Py – Ta – Go
  • Giáo Án Môn Học Hình Học Lớp 7
  • Định Lý Pitago Mở Rộng. Các Cách Khác Nhau Để Chứng Minh Định Lý Pitago
  • Định Lý Pitago (Pythagoras Theorem)
  • Bộ Ba Số Pythagoras – Du Học Trung Quốc 2022
  • Bài 1: Cho DABC vuông tại A. biết AB + AC = 49cm; AB – AC = 7cm. Tính cạnh BC. Bài 2: Cho DABC vuông tại A. có BC = 26cm, AB:AC = 5:12. Tính độ dài AB và AC. Bài 3:Cho DABC vuông tại A. Kẻ đ ường cao AH. Biết BH = 18 cm; CH = 32cm. Tính các cạnh AB và AC. Bài 4:Cho DABC có AB = 9cm; AC = 11cm. Kẻ đ ư ờng cao AH, bi ết BH = 26cm. Tính CH ? Bài 5: Cho DABC vuông tại A. Kẻ AH ^ BC. a/ Chứng minh: AB2 + CH2 = AC2 + BH2 b/ Trên AB lấy E, trên AC lấy đi ểm F. Ch ứng minh: EF < BC. c/ Bi ết AB = 6cm, AC = 8 cm. Tính AH, BH, CH. Bài 6: Cho DABC cân, AB = AC = 17cm. Kẻ BD ^ AC. Tính BC, biết BD = 15cm. Bài 7: Cho DABC. Biết BC = 52cm, AB = 20cm, AC = 48cm. a/ CM: DABC vuông ở A. b/ Kẻ AH ^ BC. Tính AH. Bài 8: Hãy kiểm tra xem tam giác ABC có phải là tam giác vuông không nếu các cạnh AB, AC và BC tỉ lệ với: a/ 9; 12 và 15 b/ 3; 2,4 và 1,8. c/ 4; 6 và 7 d/ 4; 4 và 4. Bài 9: Cho DABC vuông tại A, đường cao AH, trên đó lấy điểm D. Trên tia đối của tia HA lấy E sao cho HE = AD. Đường vuông góc với AH tại D cắt AC tại F. Chứng minh rằng: EB ^ EF. Bài 10:Từ một điểm O tuỳ ý trong DABC, kẻ OA1, OB1, OC1 lần lượt vuông góc với các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh rằng: Bài 11: Cho DABC cân tại A, biết góc A bằng 300, BC = 2cm. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho góc CBD bằng 600. Chứng minh: AD =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pytago Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Định Lý Pytago Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Áp Dụng ‘Định Luật 10% Hơn 90%’, Thu Nhập Của Người Tài Xế Taxi Tăng Gấp Đôi Mỗi Năm, Vì Sao?
  • Các Dạng Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng Cơ Bản Nhất
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Và Ứng Dụng Các Vấn Đề Trong Đề Thi Olympic 30
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lý Pytago Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Cạnh Huyền Của Tam Giác Vuông Hay Chứng Minh Định Lí Pitago Bằng Hình Học.
  • Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Vuông
  • Một Số Cách Chứng Minh Định Lí Pitago Phần 2
  • Giá Vàng Tiệm Vàng Kim Ái
  • Giá Vàng 14K, 16K, 18K, 24K Hội Kim Hoàn Cà Mau Hôm Nay
  • Tham khảo các bài học trước đó: Giải Toán Lớp 7 Bài 12: Số thực đầy đủ nhất Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Hai tam giác bằng nhau đầy đủ nhất

    1. Bài 7: Định lý Pytago

    1.1. Bài tập ứng dụng

    Hướng dẫn giải câu hỏi ứng dụng kèm bài tập Toán lớp 7 trang 129, 130, 131 bao gồm lời giải chi tiết, phương pháp giải mỗi bài rõ ràng giúp các em hiểu sâu lời giải, các kiến thức lý thuyết ứng dụng. Dễ dàng giải quyết các bài tập tương tự.

    Câu hỏi 1 trang 129:

    Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 3cm và 4cm. Đo độ dài cạnh huyền

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Đo được cạnh huyền 5cm

    Câu hỏi 2 trang 129:

    Lấy giấy trắng cắt tám tam giác vuông bằng nhau. Trong mỗi tam giác vuông đó, ta gọi độ dài các cạnh góc vuông là a và b, gọi độ dài cạnh huyền là c. Cắt hai tấm bìa hình vuông có cạnh bằng a+b

    a) Đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình vuông như hình 121. Phần bìa không bị che lấp là một hình vuông có cạnh bằng c, tính diện tích phần bìa đó theo c

    b) Đặt bốn tam giác vuông còn lại lên tấm bìa hình vuông thứ hai như hình 122. Phần bìa không bị che lấp gồm hai hình vuông có cạnh là a và b; tính diện tích phần bìa đó theo a và b

    c) từ đó rút ra nhận xét gì về quan hệ giữa c 2 và a 2 + b 2 ?

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông cạnh a là S=a 2

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    a) diện tích phần bìa hình vuông cạnh c là c 2

    b) diện tích hai phần bìa hình vuông lần lượt là a 2 và b 2

    Câu hỏi 3 trang 130:

    Tìm độ dài x trên các hình 124, 125

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Áp dụng định lí Py – ta – go

    Tam giác ABC vuông tại B

    ⇒ x = 6 (cm)

    Tam giác DEF vuông tại D

    ⇒ x = √2 (cm)

    Câu hỏi 4 trang 130:

    Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 4cm; BC = 5cm. Hãy dùng thước đo góc để xác định số đo của góc BAC

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Số đo góc BAC là 90 o

    Bài 53 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1):

    Tìm độ dài x trên hình 127.

    Phương pháp giải:

    Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Hình a

    Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:

    Hình b

    ⇒ x = √5

    Hình c

    ⇒ x = 20

    Hình d

    Theo định lí Pi-ta-go ta có:

    ⇒ x = 4

    Kiến thức áp dụng

    Định lý Pytago: ” Trong tam giác vuông, tổng bình phương cạnh góc vuông bằng bình phương cạnh huyền”.

    Bài 54 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1):

    Đoạn lên dốc từ C đến A dài 8,5m, độ dài CB bằng 7,5m. Tính chiều cao AB.

    Phương pháp giải:

    Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác vuông ABC vuông tại B ta có:

    = 72,25 – 56,25

    =16

    ⇒ AB = 4 (m)

    Kiến thức áp dụng

    Định lý Pytago: ” Trong tam giác vuông, tổng bình phương cạnh góc vuông bằng bình phương cạnh huyền”.

    Bài 55 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1):

    Tính chiều cao của bức tường, biết rằng chiều dài của thang là 4m và chân thang cách tường 1m.

    Phương pháp giải:

    Áp dụng định lý Py-ta-go để tính chiều cao của bức tường.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Kí hiệu như hình vẽ:

    Vì mặt đất vuông góc với chân tường nên góc C = 90º.

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔABC ta có:

    ⇒ AC = √15 ≈ 3,87(m) hay chiều cao của bức tường là 3,87m.

    Kiến thức áp dụng

    Định lý Pytago: ” Trong tam giác vuông, tổng bình phương cạnh góc vuông bằng bình phương cạnh huyền”.

    1.2. Lý thuyết trọng tâm

    1. Định lý Pytago

    Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.

    2. Định lý Pytago đảo

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.

    2. File tải hướng dẫn giải Toán lớp 7 Bài 7: Định lý Pytago:

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Hình Học Lớp 7
  • Nội Dung Chính 1. Mở Đầu 2. Định Luật Coulomb 3. Điện Trường 4. Điện Thông, Định Lý Ostrogradski
  • Giáo Án Hình Học 7 Tiết 37: Định Lí Pitago
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 7 Vận Dụng Định Lí Pytago
  • Định Lý Pitago Và Cách Áp Dụng Định Lý Vào Làm Bài Tập
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Hình Bình Hành (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa, Tính Chất, Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Là Gì ?
  • Bài Tập Phần Hình Bình Hành
  • Công Thức, Cách Tính, Định Nghĩa
  • Cách Tính Chu Vi Hình Bình Hành
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì?
  • Bài tập tính chu vi, diện tích hình bình hành

    Bài tập Hình bình hành lớp 4 bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập cách giải toán về tính chu, vi, diện tích hình bình hành, củng cố cách làm Toán hình học. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Bài tập về hình bình hành lớp 4

    Lý thuyết hình bình hành lớp 4

    1. Định nghĩa

    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

    Nhận xét: Hình bình hành là một hình thang có hai cạnh bên song song.

    2. Chu vi, diện tích hình bình hành

    – Công thức tính chu vi hình bình hành:

    C = (a + b) x 2

    Trong đó:

    C : Chu vi hình bình hành

    a và b: Hai cạnh bất kỳ của hình bình hành

    Công thức: S = a x h

    Trong đó:

    a: cạnh đáy của hình bình hành

    h: chiều cao (nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình hành)

    Bài tập về hình bình hành Toán lớp 4

    Câu 1. Trong hình tứ giác ABCD, cặp đoạn thẳng song song với nhau là :

    A. AD và BC

    B. AD và AB

    C. AB và CD

    D. AB và BC

    Câu 2.

    Đúng ghi Đ, sai ghi

    Trong hình bình hành ABCD :

    A. AB song song với CD …….

    B. AB vuông góc với CD …….

    C. AB = DC và AD = BC …….

    D. AB = BC = CD = DAD…….

    Câu 3.

    Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào mỗi hình để được hình chữ nhật hoặc hình bình hành :

    Câu 4.

    Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào mỗi hình để được hình chữ nhật hoặc hình bình hành :

    Chỉ ra các hình có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật ABCD.

    Chỉ ra hình có diện tích lớn gấp đôi diện tích của hình chữ nhật ABCD

    Câu 6

    Viết tiếp vào ô trống :

    Câu 7

    Viết tiếp vào ô trống :

    Câu 8.

    Tính diện tích của hình bình hành, biết :

    a) Độ dài đáy là 5dm, chiều cao là 60cm;

    b) Độ dài đáy là 7cm, chiều cao là 3dm;

    c) Độ dài đáy là 8dm, chiều cao là 1m;

    d) Độ dài đáy là 62dm, chiều cao là 2m.

    Câu 9

    Hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB là a, độ dài cạnh BC là b. Tính chu vi hình bình hành, biết :

    a) a = 35cm; b = 12cm

    b) a = 26dm; b = 4dm

    c) a = 1km 200m; b = 750m

    d) a = 12dm; b = 2m

    Câu 10

    Một khu rừng dạng hình bình hành có chiều cao là 500m, độ dài đáy gấp đôi chiều cao.

    Tính diện tích của khu rừng đó.

    Câu 11

    Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy là 100m, chiều cao là 50m. Người ta trồng lúa ở đó, tính ra cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi đã thu hoạch được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?

    Câu 12

    Đúng ghi Đ, sai ghi S.

    Diện tích của một hình bình hành là 600m 2. Hình bình hành có :

    a) Độ dài đáy là 300m, chiều cao là 300m ……..

    b) Độ dài đáy là 10m, chiều cao là 60m ……..

    c) Độ dài đáy là 60m, chiều cao là 60m ……..

    d) Độ dài đáy là 20m, chiều cao là 30m ……..

    Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1

    Khoanh vào câu a).

    Câu 2

    a) Đ; b) s; c) Đ; d) s.

    Câu 3, 4: học sinh tự vẽ .

    Câu 5

    a) Các hình có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật ABCD là :

    Hình bình hành ABDG; Hình bình hành ABEC; Hình tam giác AGC; Hình tam giác BDE.

    b) Hình có diện tích lớn gấp đôi diện tích của hình chữ nhật ABCD là: Hình tứ giác ABEG.

    Câu 6

    Các số đo diện tích viết vào ô trống lần lượt là : 63cm 2; 108cm 2; 180cm 2; 378cm 2.

    Câu 7 Câu 8

    a) 94cm; b) 60dm; c) 3900m; d) 64dm.

    Câu 9

    HD : Độ dài đáy của hình bình hành là :

    500 x 2 = 1000 (m)

    Diện tích khu rừng là :

    1000 x 500 = 500000 (m 2)

    Câu 10.

    HD: Độ dài đáy của hình bình hành là :

    500 x 2 = 1000 (m)

    Diện tích khu rừng là :

    1000 x 500 = 500000 (m 2)

    Câu 11

    HD: Diện tích thửa ruộng là :

    100 x 50 = 5000 (m 2)

    SỐ thóc thu hoạch được là :

    50 x (5000 : 100) = 2500 (kg)

    2500kg = 25 tạ

    Câu 12

    a) S; b) Đ; c) S; d) Đ.

    Giải bài tập Hình bình bình hành lớp 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Link Là Gì? Khái Niệm Và Vai Trò Của Link Trong Seo Website
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Lập Tp
  • Link Là Gì? Tìm Hiểu Về Các Loại Links
  • Cách Tạo Đường Dẫn Địa Chỉ Link Cho Trang Cá Nhân Facebook
  • Những Cơ Bản Nhất Về Mô Hình 4P Trong Marketing
  • Bài Tập Hoán Dụ (Có Đáp Án).

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hoán Dụ Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Định Nghĩa Và Ví Dụ Về Phép Ẩn Dụ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Bài tập Hoán dụ (có đáp án)

    Bài giảng: Hoán dụ – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    A. Nội dung bài học

    – Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    – Hoán dụ gồm có 4 kiểu thường gặp:

    + Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

    Ví dụ:

    Một trái tim lớn lao đã già từ cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống.

    Hình ảnh hoán dụ ở đây là chỉ cả con người của Bác Hồ – vị lãnh tụ, cha già kính yêu của chúng ta.

    + Lấy một vật chứa đựng để gọi 1 vật bị chứa đựng

    Ví dụ:

    Vì sao trái đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

    Hình ảnh hoán dụ ở đây đó là trái đất hoán dụ cho hình ảnh nhân loại.

    + Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

    Ví dụ:

    Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

    Hình ảnh hoán dụ ở đây là sen tức chỉ mùa hạ, cúc tức chỉ mùa thu.

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    Ví dụ:

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại lên hòn núi cao.

    Hoán dụ ở đây là chỉ ra sự đơn lẻ không đoàn kết, một là số lẻ ít và 3 là chỉ số lượng nhiều. Tức là một mình ta làm sẽ không bằng chúng ta đoàn kết lại cùng nhau làm.

    – Phân biệt hoán dụ với ẩn dụ: Giống nhau

    Đều gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên các sự vật, hiện tượng khác

    Khác nhau

    Ẩn dụ: Dựa vào mối quan hệ tương đồng, giống nhau

    Hoán dụ: Dựa vào quan hệ tiệm cận, đi đôi. Cụ thể:

    – Bộ phận – toàn thể

    – Vật chứa đựng – vật bị chứa đựng

    – Dấu hiệu của sự vật – sự vật

    – Cụ thể – trừu tượng

    B. Bài tập tự luyện

    Bài 1: Tìm và phân tích phép hoán dụ trong những câu sau :

    a.

    Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước, Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước: Chỉ cần trong xe có một trái tim.

    (Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

    b. Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

    Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

    (Đồng chí – Chính Hữu)

    c.

    Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên

    (Tố Hữu)

    Gợi ý:

    a.Phép hoán dụ: hình ảnh “trái tim” chỉ những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn. Đồng thời cũng là hình ảnh ẩn dụ cho tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nước nồng nàn, ý chí chiến đấu của họ những con người dũng cảm, kiên cường, đã, đang và luôn dành trọn tình yêu cho đất nước.

    b. Phép hoán dụ: hình ảnh “giếng nước gốc đa”: Sự nhớ mong chờ đợi của quê hương với những người lính. Câu thơ thể hiện nỗi nhớ của những người ở nhà, nỗi ngóng trông của người mẹ đối với con, những người vợ đối với chồng và những đôi trai gái yêu nhau…

    c. Phép hoán dụ:

    – Áo nâu: chỉ người nông dân

    – Áo xanh: chỉ người công nhân

    – Nông thôn: chỉ những người sống ở nông thôn

    – Thành thị: chỉ những người sống ở thành thị.

    Câu thơ nói lên sự thống nhất, sự đoàn kết quyết tâm đứng lên đấu tranh giành lại độc lập của dân tộc ta. Đó là sự đoàn kết từ người ở nông thôn đến người ở thành thị, của tất cả các tầng lớp nhân đân, từ những người nông dân đến những người công nhân.

    Bài 2: Tìm và phân tích phép hóan dụ trong câu thơ sau:

    a. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

    Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

    (Viếng lăng Bác – Viễn Phương)

    b. Từ hồi về thành phố

    Quen ánh điện, cửa gương Vầng trăng đi qua ngõ Như người dưng qua đường

    (Ánh trăng – Nguyễn Duy)

    Gợi ý:

    a.Phép hoán dụ: “Bảy mươi chín mùa xuân”. Bảy mươi chín mùa xuân ý nói Bác bảy mươi chín tuổi. Người đã dành 79 năm hi sinh và cống hiến vì độc lập, tự do, hạnh phúc cho dân tộc.

    b.Phép hoán dụ: “Ánh điện, cửa gương”: cuộc sống thành phố hiện đại, sang trọng, nhiều tiện nghi đầy đủ.

    Bài 3: Tìm phép hoán dụ trong những câu thơ sau và nêu tác dụng nghệ thuật của phép hoán dụ đối với các câu ca dao, câu thơ trên:

    a. Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    b. Mồ hôi mà đổ xuống đồng

    Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

    (Giọt mồ hôi – Thanh Tịnh)

    Gợi ý:

    a. Phép hoán dụ: áo chàm (y phục) để chỉ đồng bào Việt Bắc

    – Tác dụng nghệ thuật: Chỉ người dân Việt Bắc vẫn mặc tấm áo chàm đơn sơ, bình dị. Màu áo chàm vừa mang vẻ đẹp mộc mạc, bền bỉ, khó phai như tấm lòng người dân Việt Bắc thủy chung, sâu nặng. Câu thơ ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và tình cảm sâu nặng của người dân Việt Bắc dành cho cán bộ về xuôi.

    b. Phép hoán dụ: mồ hôi (đặc điểm) để chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả.

    – Tác dụng nghệ thuật: ca ngợi sức mạnh của lao động, chỉ có lao động nặng nhọc, vất vả mới giúp chúng ta có một cuộc sống đầy đủ và ấm no hơn. Đồng thời khích lệ tinh thần lao động của con người góp sức phát triển kinh tế đất nước.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 6 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 6 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 6 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Hàng Hóa Không Rõ Nguồn Gốc, Xuất Xứ?
  • Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xuất Xứ Hàng Hóa
  • Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hóa C/o Là Gì? Vai Trò Trong Ngành Xnk
  • Xuất Xứ Hàng Hóa Là Gì? Quy Định Về Xuất Xứ Hàng Hoá Xnk
  • Thế Nào Là Kinh Doanh Hàng Hóa Không Rõ Nguồn Gốc, Xuất Xứ?
  • Bài Tập Từ Hán Việt (Có Đáp Án).

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7
  • Đặt Tên Hán Việt Cho Con Gái 2022 Với Những Gợi Ý Không Thể Bỏ Qua
  • Hán Việt Và Việc “việt Hóa” Từ Gốc Hán Để Tạo Thành Từ Hán Việt
  • Về Tình Hình Sử Dụng Từ Hán
  • Hacker Là Gì? Những Việc Làm Của Hacker Và Cách Phòng Tránh Bị Đánh Cắp
  • Bài tập Từ hán việt (có đáp án)

    I. Kiến thức cơ bản

    Trong tiếng Việt có số lượng lớn các từ Hán Việt. Tiếng cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.

    + Phần lớn các yếu tố Hán Việt được kết hợp tạo thành từ ghép, cũng có một số trường hợp được dùng độc lập như một từ.

    – Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và chính phụ

    Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:

    + Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

    + Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

    – Từ Hán Việt mang sắc thái:

    + Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

    + Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

    + Cổ kính, phù hợp với xã hội xưa

    – Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

    II. Bài tập vận dụng

    Bài 1:

    – Tìm nghĩa của từ “đồng” trong nhóm từ sau: đồng nghiệp, đồng môn, đồng hương, đồng niên

    – Tìm nghĩa của từ “mĩ” trong nhóm từ sau: hoa mĩ, mĩ lệ, mĩ thuật, hoàn mĩ

    – Tìm nghĩa của từ “thi” trong nhóm từ: thi gia, thi nhân, đường thi, cổ thi

    Gợi ý trả lời:

    – Từ “đồng” mang nghĩa cùng

    – Từ “mĩ” mang nghĩa đẹp

    – Từ “thi” mang nghĩa thơ

    Bài 2: Xếp các từ sau: cao nhân, chiến thắng, thi gia, phát thanh, bí mật, gia tài, đồng đẳng, tân binh, thư sinh và nhóm thích hợp

    – Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

    – Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

    Gợi ý trả lời:

    – Các từ Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: thi gia, gia tài, đồng đẳng, tân binh, thư sinh

    – Các từ Hán Việt có yếu tố chính đứng sau: cao nhân, chiến thắng, phát thanh, bí mật

    Thái bình tu trí lực

    Vạn cổ thử giang san

    Gợi ý trả lời:

    Nghĩa từ thái bình: (đất nước, đời sống) yên ổn, êm ấm, không có loạn lạc, chiến tranh.

    Nghĩa từ trí lực: năng lực về trí tuệ

    Nghĩa từ giang san: chỉ đất nước, quốc gia, dân tộc

    Các từ Hán Việt ở trên đều có nghĩa trang trọng, với ý nghĩa tích cực

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 7 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 7 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 7 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Cờ Tướng Lại Có “sở Hà Hán Giới”?
  • Soạn Bài Từ Hán Việt Trang 69 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Bài 5. Từ Hán Việt Tu Hv Ppt
  • Chữ Nôm Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Chữ Hán Và Chữ Nôm ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Học Cách Đếm Tiền Hàn(원) Tiền Won
  • Bài Tập Câu Cầu Khiến (Có Đáp Án).

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Cầu Khiến Là Gì?
  • Hội Nhập Quốc Tế: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn
  • Bàn Về Hội Nhập Quốc Tế
  • Nên Hiểu Thế Nào Về “hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế”?
  • Bản Chất Và Các Hình Thức Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
  • Bài tập Câu cầu khiến (có đáp án)

    A. Củng cố kiến thức cơ bản

    1. Đặc điểm hình thức

    – Có các từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, …đi, thôi, nào…hay ngữ liệu cầu khiến

    – Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than (!)

    – Nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm (.)

    2. Chức năng:

    – Chức năng dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…

    B. Ví dụ minh họa

    1. Chức năng ra lệnh: Nghiêm! Chào cờ! Chào!

    2. Chức năng yêu cầu: Xin đừng đổ rác !

    3. Chức năng đề nghị: Đề nghị mọi người giữ trật tự.

    4. Chức năng khuyên bảo:

    Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

    Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

    C. VẬN DỤNG LUYỆN TẬP

    Bài 1. Trong những câu văn sau, những câu nào là câu cầu khiến?

    1. Ngày mai chúng ta được đi tham quan nhà máy thủy điện đấy.

    2. Con đừng lo lắng, mẹ sẽ luôn ở bên con.

    3. Ồ, hoa nở đẹp quá!

    4. Hãy đem những chậu hoa này ra ngoài sân sau.

    5. Bạn cho mình mượn cây bút đi.

    6. Chúng ta về thôi các bạn ơi.

    7. Lấy giấy ra làm kiểm tra!

    8. Chúng ta phải ghi nhớ công lao các anh hùng liệt sĩ.

    9. Hỡi anh chị em nhà nông tiến lên !

    10. Anh cứ trả lời thế đi !

    11. Trời lạnh quá, em đi mặc thêm áo.

    12. Em mặc thêm áo vào đi!

    13. Đi đi, con !

    14. Mày đi đi !

    Hướng dẫn làm bài

    Câu cầu khiến: 2 (khuyên bảo) ,4 (đề nghị),5 (yêu cầu), 6 (khuyên bảo), 7 (ra lệnh) , 8 (khuyên bảo), 9 (ra lệnh), 10 (khuyên bảo), 12 (khuyên bảo), 13 (khuyên bảo), 14 (ra lệnh)

    Các câu không phải là câu cầu khiến: 1 (Thông báo), 3 (Bộc lộ cảm xúc), 11 (Thông báo)

    Bài 2. So sánh các câu sau đây:

    1. Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ !

    2. Chồng tôi đau ốm, ông đừng hành hạ !

    3. Chồng tôi đau ốm, xin ông chớ hành hạ !

    a. Xác định sắc thái mệnh lệnh trong các câu trên ?

    b. Câu nào có tác dụng nhất ? Vì sao ?

    Hướng dẫn làm bài

    a.

    b. Câu 1 là câu có tác dụng nhất : “Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ !”. Vì đây là mệnh lệnh từ trái tim, từ lẽ phải → chị Dậu kiên quyết hành động để bảo vệ chồng

    Bài 3: Hãy cho biết tác dụng của những câu cầu khiến sau:

    a, Cậu nên đi học đi.

    b, Đừng nói chuyện!

    c, Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương.

    d, Cầm lấy tay tôi này!

    e, Đừng khóc.

    Hướng dẫn làm bài

    Bài 4: Hãy chỉ ra câu cầu khiến trong các đoạn sau, đặc điểm hình thức và chức năng của những câu cầu khiến đó.

    a . Bà buồn lắm , toan vứt đi thì đứa con bảo :

    – Mẹ ơi , con là người đấy . Mẹ đừng vứt con đi mà tội nghiệp .

    ( Sọ Dừa )

    b . Vua rất thích thú vội ra lệnh :

    – Hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền ! Ta muốn ra khơi xem cá .

    c. Thấy thuyền còn đi quá chậm , vua đứng trên mũi thuyền kêu lớn :

    – Cho gió to thêm một tí ! Cho gió to thêm một tí !

    d. Vua cuống quýt kêu lên :

    – Đừng cho gió thổi nữa ! Đừng cho gió thổi nữa !

    ( Cây bút thần )

    Hướng dẫn làm bài

    Câu cầu khiến Đặc điểm hình thức Chức năng

    a. Mẹ đừng vứt con đi mà tội nghiệp .

    Kết thúc bằng dấu (.) và có từ nghi vấn (đừng)

    Khuyên bảo

    b. Hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền !

    Kết thúc bằng dấu (!) và có từ nghi vấn (hãy)

    Đề nghị

    c. Cho gió to thêm một tí ! Cho gió to thêm một tí !

    Kết thúc bằng dấu (!)

    Yêu cầu

    d. Đừng cho gió thổi nữa ! Đừng cho gió thổi nữa !

    Kết thúc bằng dấu (!) và có từ nghi vấn (đừng)

    Ra lệnh

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 8 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 8 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Định Nghĩa, Đặc Điểm, Công Dụng Và Cách Đặt Câu Cầu Khiến
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Đặc Điểm, Chức Năng Của Câu Cầu Khiến
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Chức Năng Và Ví Dụ Câu Cầu Khiến
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Và Cách Sử Dụng
  • Giáo Án Địa Lí 6 Tiết 3: Luyện Tập: Hướng Dẫn Học Sinh Sử Dụng Quả Địa Cầu Để Quan Sát Mô Hình Trái Đất, Hệ Thống Kinh Vĩ Tuyến
  • Bài Tập Môn Logic Học Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Vấn Đề Chân Lý :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Ý Nghĩa Của Các Nhà Khoa Học Xã Hội Trong Khái Niệm Chân Lý Và Đạo Đức Là Gì
  • Tài Liệu Trắc Nghiệm Logic Học
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Logic Học Đại Cương
  • Câu 1: Phân tích và minh họa các lỗi Logic mắc phải khi vi phạm các quy tắc của phép định nghĩa khái niệm.

    Khi định nghĩa khái niệm ta phải tuân theo 4 quy tắc và với mỗi quy tắc có cá lỗi Logic sau:

    Quy tắc 1: Định nghĩa phải cân đối.

    Nếu vi phạm quy tắc này thì ta có thể phạm phải sai làm là phân chia thừa hoặc thiếu thành phần.

    Ví dụ: Khi phân chia “Học lực” của học sinh mà chỉ có học sinh giỏi và học sinh yếu là sự phân chia thiếu thành phần.

    Quy tắc 2:Định nghĩa phải được tường minh.

    Trong quy tắc này thường mắc lỗi phát biểu kô rõ ràng, nói ví von dẫn đến không hòan thành nhiệm vụ thứ nhất của phép định nghĩa là xác định nội hàm của khái nhiệm cần định nghĩa:

    Ví dụ: Sinh viên là người đầy hy vọng.

    Quy tắc 3: Định nghĩa không được vòng quanh.

    Lỗi mắc phải thường là định nghĩa khái niệm bằng chính khái niêm đỏ chỉ bằng cách nói khác.

    Ví dụ: Logic học là khoa học về tư duy đúng đắn

    Quy tắc 4: Hạn chế dùng hình thức phủ định

    Lỗi mắc phải khi dùng hình thức phủ định sẽ khiến làm khó xác định nội hàm của khái niệm dẫn đến người đoc,người nghe kô hiểu rõ ý hoặc hiểu sai ý.

    Ví dụ: Học sinh kô được uống rượu,không được hút thuốc.

    Câu 2: Tại sao chủ từ logic luôn chu diên trong các phán đóan tòan thể và vị từ logic luôn chu diên trong các phấn đoán phủ định.

    Qua bảng thống kê trên ta có thể nhận xét : chủ từ logic luôn chu diên trong các phán đóan tòan thể và vị từ logic luôn chu diên trong các phấn đoán phủ định.

    Câu 3: Tại sao trong mọi phép suy luân diễn dịch phải tuân thủ quy tắc chung ” Danh từ nào kô chu diên ở tiền đề cũng không được chu diên ở câu kết luận

    Suy luận diễn dịch có đặc điểm là đối tượng đề cập trong kết luận không vượt quá đối tượng đề cập ở tiền đề vị con đường diễn dịch là đi từ cái chung đến cái riêng, vì vậy mới có quy tắc “danh từ nào kô chu diên ở tiền đề cũng không được chu diên ở câu kết luân”,qui tắc này chi phối cả danh từ S và danh từ P. Vì vậy nếu vi phạm sẽ làm cho giá trị logic của suy luận bị sai.

    Câu 4: Tại sao từ tiền đề là phán đoán đơn Osp thì sẽ không thể rút được câu kết luận bằng phép đổi chỗ? Giải thích bằng 2 cách khác nhau.

    Osp nếu đổi chỗ thì sẽ vi phạm qui tắc “danh từ nào không chu diên ở tiền đề thì không được chu diên trong câu kết luận”. S ở tiền đề làm chủ từ – không chu diên, khi đổi chỗ thì trong kết luận S lại chuyển vị tri-làm vị từ, mà vị từ của phán đoán phủ đinh lại chu diên

    Câu 5: Xác định những định nghĩa sau đâu thuộc kiểu định nghĩa nào? Đúng, sai? Tại sao?

    1. Logic học la một bộ môn khoa học về logic.
    2. Thấu kính là một loại dụng cụ quang học được giới hạn bởi một mặt phẳng và một mặt cong lồi.
    3. Sản phẩm BCVT là hiểu quả có ích của hoạt động truyền đưa tin tức.
    4. Lợi nhuận là hiệu số giữa giá trị hàng hóa bán được với chi phí để sản xuất ra hàng hóa đó.
    1. trong câu này ta thấy có 2 khái niệm là “Logic” và “bộn môn khoa học về logic” vậy đây thuộc kiểu 2 định nghĩa qua quan hệ.Và định nghĩa này Sai.Vì đã vi phạm quy tắc “định nghĩa không được vòng quanh”.
    2. Trong câu này ta dễ dàng thấy khái niệm “thấu kính” = khái niệm”dụng cụ quang hoc” +” giới hạn bởi một mặt phẳng và một mặt cong lồi ” vậy nó thuộc kiểu 1 định nghĩa thông qua loại và khác biệt về chủng loại. Và định nghĩa này Sai.Vì đã vi phạm quy tắc “định nghĩa phải cân đối”.Theo cách định nghĩa trên thì đã làm thiếu thành phần của khái niệm “Thấu kính”.
    3. Trong câu này đã chỉ ra cách hình thành “sản phầm BCVT”= “là hoạt động truyền đưa tin tức” và “hiệu quả có ích”. vậy nó thuộc kiểu định nghĩa phát sinh.Và định nghĩa này Sai.Vì đã vi phạm quy tắc “định nghĩa phải tường mình” và vi phạm quy tắc “định nghĩa phải cân đôi”.
    4. Trong câu này đã chỉ ra cách hình thành khái niệm “lợi nhuận” vậy nó thuộc kiểu định nghĩa phát sinh và là địn nghĩa Đúng.Vì đã chỉ ra được nội hàm trong định nghĩa.

    {– Xem đầy đủ nội dung tại Xem online hoặc Tải về–}

    --- Bài cũ hơn ---

  • Marketing Là Gì? Bản Chất Của Marketing
  • Cách Nhìn Mới Về Tiến Trình Dạy Học Khái Niệm Toán Học Cach Nhin Moi Ve Tien Trinh Day Hoc Khai Niem Toan Hoc Doc
  • Định Nghĩa Lại Thất Bại
  • Nếu Bạn Sợ Thất Bại, Hãy Định Nghĩa Nó Theo Cách Khác
  • Thất Bại Là Gì? Tại Sao Tôi Thất Bại? Khái Niệm Của Kẻ Thất Bại
  • Định Nghĩa , Công Thức Elip Kèm Bài Tập (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Esd Là Gì? Tầm Ảnh Hưởng Của Esd Trong Công Nghiệp
  • Esd Là Gì? Thế Nào Là Chống Tĩnh Điện?
  • Esd Là Gì? Tại Sao Phải Kiểm Soát Esd
  • Từ Esd Là Gì Và Conductive Là Gì ?
  • Hệ Thống Kiểm Soát Xả Tĩnh Điện
  • Định nghĩa đường Elip

    • tập hợp các điểm M thỏa mãn với MF1+MF2 = 2a
    • MF1, MF2 được gọi là bán kính qua tiêu
    • Khoảng cách F1 F2 = 2c là tiêu cự của (E)
    • Các điểm F1, F2 là tiêu điểm của (E)

    Phương trình chính tắc elip

    Hình dạng và tính chất của elip

    Bài tập về Phương trình đường Elip (phần 1)

    Câu 1: Phương trình chính tắc của elip có độ dài trục nhỏ bằng 6, độ dài trục lơn bằng 8 , hãy chọn đáp án đúng:

     

     

     

     

     

    Câu 2: Phương trình của elip có 1 tiêu điểm F2(1;0) và đi qua điểm M(2; -2/√5) là:

     

     

     

     

     

    Câu 3: Cho elip có phương trình 4×2+9y2=36, khi đó hình chữ nhật cơ sở có diện tích bằng:

    A – 6     B – 12     C – 24     D – 36

    Câu 4: Cho elip (E) có phương trình

    Đường thẳng nào sau đây cắt (E) tại hai điểm đối xứng nhau qua trục Oy?

    A) y = 2x     B) y = 3     C) x = 3     D) y = 10

    Câu 5: Cho elip (E) có phương trình

    với hai tiêu điểm là F1,F2 ,  với điểm M bất kì trên (E) thì chu vi tam giác MF1F1 là:

    A) 50     B) 36

    C) 34     D) Thay đổi phụ thuộc vào vị trí M

    Câu 6: Cho elip (E) có phương trình

    và (H) là hình vuông có các cạnh đều tiếp xúc với (E) , khi đó diện tích của (H) là:

    A) 194     B) 260     C) 388     D) 288

    Hướng dẫn giải và Đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Hệ Z: Tương Lai Của Kinh Tế Toàn Cầu
  • “giải Mã” Thế Hệ Z
  • Sự Nổi Lên Của Gen Z Và Mức Độ Tác Động Đến Quảng Cáo
  • Thế Hệ Gen Z Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Gen Z Và Millennials
  • Six Sigma Là Gì? Những Khái Niệm Cơ Bản Nhất
  • Định Lý Pytago Và Cách Áp Dụng Định Lý Pitago Làm Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa & Lịch Sử
  • Số Phức Và Các Khái Niệm Cơ Bản
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Toán 12 Chương Số Phức Chọn Lọc
  • Từ Trường Là Gì, Đường Sức Từ, Điện Trường Và Các Ứng Dụng
  • Từ Trường Là Gì? Cách Đơn Giản Số 1 Để Nhận Biết Từ Trường
  • Định lý Pytago (hay còn gọi là định lý Pythagoras theo tiếng Anh) là một liên hệ căn bản trong hình học Euclid giữa ba cạnh của một tam giác vuông. Định lý pitago thuận phát biểu rằng trong 1 tam giác vuông bình phương cạnh huyền (cạnh đối diện với góc vuông) bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông. Định lý có thể viết thành một phương trình liên hệ giữa độ dài của các cạnh là a, b và c, thường gọi là công thức Pytago: (c^2=a^2+b^2) (trong đó c độ dài là cạnh huyền, a,b lần lượt là độ dài 2 cạnh góc vuông). Ngoài ra, định lý pitago là một trong 17 phương trình thay đổi thế giới

    Như vậy trong bất kì 1 tam giác vuông nào thì bình phương cạnh huyền cũng sẽ bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

    Theo định lý cho biết, cạnh góc vuông của tam giác kí hiệu là a và b, còn cạnh huyền kí hiệu là c của tam giác vuông đó. Ta luôn có phương trình của định lý Pitago như sau:

     (a^2+b^2=c^2)  (với c là độ dài cạnh huyền và a và b là độ dài hai cạnh góc vuông hay còn gọi là cạnh kề.)   

    Từ đó ta có công thức tính cạnh huyền tam giác vuông như sau: c=√(a²+b²) với c là cạnh huyền và a, b là độ dài 2 cạnh tam giác vuông

    2. Cách chứng minh định lý pitago

    Ở hình trên ta có 2 hình vuông lớn có diện tích bằng nhau là: (a+b)^2

    Trong mỗi hình lại có 4 tam giác vuông bằng nhau có diện băng nhau là 1/2(a.b). Do đó diện tích khoảng trắng của 2 hình sẽ bằng nhau.

    Như vậy, diện tích của hình vuông c sẽ bằng tổng diện tích của 2 hình vuông a và b nên ta có: (c^2=a^2+b^2)

    3. Định lý pitago đảo

    3.1. Khái niệm

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.

    Định lý Pytago đảo được sử dụng rất phổ biến cũng như gồm nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Đây là một định lý toán học quan trọng hàng đầu của hình học cơ bản.

    3.2. Chứng minh định lý pytago đảo

    Gọi ABC là tam giác với các cạnh a, b, và c, với (a^2+b^2=c^2). Dựng một tam giác thứ hai có các cạnh bằng a và b và góc vuông tạo bởi giữa chúng. Theo định lý Pytago thuận, cạnh huyền của tam giác vuông thứ hai này sẽ bằng c=√(a²+b²) và bằng với cạnh còn lại của tam giác thứ nhất. Bởi vì cả hai tam giác có ba cạnh tương ứng cùng bằng chiều dài a, b và c, do vậy hai tam giác này phải bằng nhau. Do đó góc giữa các cạnh a và b ở tam giác đầu tiên phải là góc vuông.

    Chứng minh định lý pytago đảo ở trên sử dụng chính định lý Pytago. Cũng có thể chứng minh định lý đảo mà không cần sử dụng tới định lý thuận.

    • Nếu

      (a^2 + b^2 = c^2)

      , thì tam giác là tam giác vuông.

    • Nếu

      (a^2 + b^2 < c^2)

      , thì nó là tam giác tù.

    4. Những điều cần lưu ý khi học định lý Pitago

    Khi học định lý Pitago, để nắm chắc và áp dụng tốt trong quá trình làm và giải các bài tập, bạn cần lưu ý các điều sau:

    Cạnh huyền của tam giác vuông luôn:

    • Cắt ngang qua góc vuông mà không đi qua góc vuông

    • Đây là cạnh dài nhất của tam giác vuông

    • Cạnh huyền được gọi là C trong định lý Pitago

    * Khi tính, bạn cần phải kiểm tra lại kết quả.

    * Nhìn vào hình, bạn sẽ biết đâu là cạnh huyền vì đó là cạnh dài nhất đối diện góc lớn nhất. Còn cạnh ngắn nhất sẽ đối diện góc nhỏ nhất của tam giác.

    * Ta chỉ tính được cạnh thứ 3 khi biết độ dài 2 cạnh còn lại trong tam giác vuông

    * Nếu tam giác không phải là tam giác vuông, ta không thể áp dụng định lý pitago mà sẽ tính được khi biết thêm thông tin ngoài chiều dài 2 cạnh.

    * Bạn nên vẽ tam giác để dễ dàng gán giá trị chính xác cho các cạnh a, b và c. Đặc biệt, các bài toán từ và toán logic áp dụng nhiều hơn cả.

    * Nếu chỉ biết số đo một cạnh, ta không thể dùng định lý pitago để tính mà sẽ phải dùng hàm lượng giác (sin, cos, tan) hoặc tỉ lệ 30-60-90 / 45-45-90.

    Đây là những lưu ý quan trọng để bạn có thể sử dụng định lý một cách linh hoạt cũng như trong những điều kiện nào thì không thể áp dụng được.

    5. Cách áp dụng định lý pitago

    5. 1. Cách tìm các cạnh của tam giác vuông

    Dựa theo định lý Pitago, ta sẽ cùng đi tìm các cạnh của tam giác vuông theo các bước sau:

    Bước 1: Điều kiện tam giác đang xét phải là tam giác vuông

    Định lý Pitago chỉ áp dụng được cho trường hợp tam giác vuông. Vì vậy, để tìm được các cạnh của tam giác vuông, hình tam giác đó phải có điều kiện là tam giác vuông với một góc bằng 90 độ. Bạn có thể tìm thấy dấu hiệu hình tam giác vuông trên hình vẽ rất dễ dàng.

    Bước 2: Chỉ ra được các cạnh của hình tam giác vuông

    Nhìn vào hình, bạn hãy chỉ ra 2 cạnh góc vuông và cạnh huyền. Cạnh luôn đối diện với góc vuông, là cạnh dài nhất sẽ là cạnh huyền. Hai cạnh ngắn hơn sẽ mặc định là 2 cạnh góc vuông. Ví dụ nếu tam giác ABC có cạnh góc vuông là ABC thì cạnh góc vuông là cạnh AB và BC còn cạnh huyền là AC. Theo định lý Pitago, a, b là kí hiệu của 2 cạnh góc vuông, c là kí hiệu của cạnh huyền.

    Bước 3: Xác định cạnh huyền cần tìm của tam giác vuông đó

    Với định lý Pitago, ta có thể tìm được độ dài bất kỳ của cạnh của một tam giác vuông nào bằng công thức trên chỉ cần biết chiều dài 2 cạnh còn lại: (a^2+b^2=c^2). Có nghĩa là bạn sẽ xác định cạnh chưa biết là a, b hay c. Nếu đã biết độ dài của 2 cạnh và 1 cạnh chưa biết của hình tam giác, bạn có thể bắt đầu.

    Ví dụ: Nếu bạn đã biết cạnh huyền và một trong các cạnh bên còn lại sẽ dễ dàng tính được cạnh thứ 3 theo công thức ở trên.

    Nếu có hai cạnh chưa biết độ dài, bạn cần xác định một cạnh nữa mới có thể sử dụng định lý Pitago. Bạn sẽ dùng các hàm lượng giác cơ bản để tìm độ dài của một cạnh nữa nếu biết số đo của một góc nhọn trong tam giác đó.

    Bước 4: Thay giá trị độ dài 2 cạnh vào phương trình (a^2+b^2=c^2)

    Trong đó, a, b là hai cạnh góc vuông, c là cạnh huyền. Nếu a = 3, c = 5 ta có (3^2 + b^2  = 5^2)

    Bước 5: Tính bình phương

    Giải phương trình, bạn tính bình phương mỗi cạnh đã biết. Nếu đơn giản, bạn để ở dạng số mũ rồi tính sau. Trong ví dụ này, bình phương lên ta được 9 + (b^2) = 25

    Bước 6: Tách biến chưa biết sang một vế của phương trình

    Bước 7: Giảm bình phương của cả hai vế phương trình

    Kết quả (b^2) = 16 cho thấy một vế của phương trình còn một biến bình phương còn vế kia là một số xác định. Giảm bình phương của cả 2 vế ta sẽ được b = 4. Như vậy kết quả của bài toán là 4, chiều dài số đo của cạnh cần tìm.

    Bước 8: Sử dụng định lý Pitago để tìm cạnh của tam giác vuông trong thực tế

    Định lý Pitago được sử dụng rất nhiều trong thực tế. Vì vậy, bạn chỉ cần nhận biết tam giác vuông trong thực tế trong bất kỳ trường hợp nào. Áp dụng vào thực tế cuộc sống, chỉ cần 2 đường thẳng giao nhau hoặc 2 vật giao nhau tạo ra một góc vuông đồng thời có một đường thẳng hay vật thứ 3 cắt chéo qua góc vuông đã tạo ra một hình tam giác vuông. Từ đó, bạn có thể sử dụng định lý pitago tìm độ dài cạnh nào đó khi biết số đo 2 cạnh còn lại.

    5. 2. Cách tính khoảng cách giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y

    Khi đã biết 2 tọa độ (x,y) là (6, 1), (3, 5), ta sẽ tính khoảng cách giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y theo các bước sau:

    Bước 1: Xác định 2 điểm trong mặt phẳng X-Y

    Dựa vào định lý Pitago, ta dễ dàng tính được khoảng cách đường thẳng giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y. Lúc này, ta chỉ cần biết tọa độ x và y của 2 điểm bất kỳ. Bình thường tọa độ x, y sẽ được viết theo cặp thứ tự là tọa độ (x,y)

    Muốn tìm khoảng cách giữa 2 điểm này, ta coi mỗi điểm là một trong những góc nhọn của tam giác vuông để thực hiện tính số đo chiều dài cạnh a, cạnh b sau đó tính tiếp độ dài cạnh c là khoảng cách giữa 2 điểm.

    Bước 2: Vẽ 2 điểm trên đồ thị

    Tọa độ (x, y) trên mặt phẳng X-Y, trong đó x là tọa độ trên trục hoành, y là tọa độ trên trục tung. Từ đó, bạn có thể tìm khoảng cách giữa 2 điểm mà không cần vẽ đồ thị. Vẽ đồ thị ra, hình vẽ sẽ giúp ta nhìn trực quan và rõ ràng hơn rất nhiều.

    Bước 3: Tìm độ dài các cạnh góc vuông của tam giác

    Như vậy, hai cạnh còn lại của tam giác vuông này là a = 3, b = 4.

    Bước 4: Dùng định lý pitago giải phương trình tìm cạnh huyền

    Ở ví dụ ở trên, ta biết cạnh huyền là khoảng cách giữa 2 điểm của hình tam giác và tìm được 2 cạnh góc vuông còn lại ở trên. Bây giờ, chúng ta tìm cạnh huyền khi biết độ dài 2 cạnh góc vuông mà ta đặt là cạnh a và cạnh b.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Phép Nhân Nhanh Nhất Và Đơn Giản Trong 6 Bước
  • Các Giai Đoạn Của Người Cao Tuổi
  • Nói Quanh Co Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Quanh Co Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bài 22 : Lực Lo
  • Lý Thuyết Định Lý Pytago Và Cách Áp Dụng Định Lý Pitago Làm Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Lý Pitago Là Gì? Hệ Quả Và Các Ứng Dụng Của Định Lý Pitago
  • Định Lý Pitago Và Bài Tập Ví Dụ Chi Tiết
  • Từ Trường Là Gì? Đường Sức Từ, Cảm Ứng Từ
  • Đa U Tủy Xương (Bệnh Kahler)
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Bệnh Của Đa U Tủy Trên Mô Tủy Xương Sinh Thiết
  • Định lý Pytago (hay còn gọi là định lý Pythagoras theo tiếng Anh) là một liên hệ căn bản trong hình học Euclid giữa ba cạnh của một tam giác vuông. Định lý pitago thuận phát biểu rằng trong 1 tam giác vuông bình phương cạnh huyền (cạnh đối diện với góc vuông) bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông. Định lý có thể viết thành một phương trình liên hệ giữa độ dài của các cạnh là a, b và c, thường gọi là công thức Pytago: (c^2=a^2+b^2) (trong đó c độ dài là cạnh huyền, a,b lần lượt là độ dài 2 cạnh góc vuông).

    Như vậy trong bất kì 1 tam giác vuông nào thì bình phương cạnh huyền cũng sẽ bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

    Theo định lý cho biết, cạnh góc vuông của tam giác kí hiệu là a và b, còn cạnh huyền kí hiệu là c của tam giác vuông đó. Ta luôn có phương trình của định lý Pitago như sau:

    (a^2+b^2=c^2) (với c là độ dài cạnh huyền và ab là độ dài hai cạnh góc vuông hay còn gọi là cạnh kề.)

    Cách chứng minh định lý pitago

    Ở hình trên ta có 2 hình vuông lớn có diện tích bằng nhau là: (a+b)^2

    Trong mỗi hình lại có 4 tam giác vuông bằng nhau có diện băng nhau là 1/2(a.b). Do đó diện tích khoảng trắng của 2 hình sẽ bằng nhau.

    Như vậy, diện tích của hình vuông c sẽ bằng tổng diện tích của 2 hình vuông a và b nên ta có: (c^2=a^2+b^2)

    Khái niệm: Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.

    Định lý Pitago được sử dụng rất phổ biến cũng như gồm nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Đây là một định lý toán học quan trọng hàng đầu của hình học cơ bản.

    Chứng minh định lý pitago đảo:

    Gọi ABC là tam giác với các cạnh a, b, và c, với . Dựng một tam giác thứ hai có các cạnh bằng a và b và góc vuông tạo bởi giữa chúng. Theo định lý Pytago thuận, cạnh huyền của tam giác vuông thứ hai này sẽ bằng c=√(a²+b²) và bằng với cạnh còn lại của tam giác thứ nhất. Bởi vì cả hai tam giác có ba cạnh tương ứng cùng bằng chiều dài a, b và c, do vậy hai tam giác này phải bằng nhau. Do đó góc giữa các cạnh a và b ở tam giác đầu tiên phải là góc vuông.

    Chứng minh định lý đảo ở trên sử dụng chính định lý Pytago. Cũng có thể chứng minh định lý đảo mà không cần sử dụng tới định lý thuận.

    3. Những điều cần lưu ý khi học định lý Pitago

    Khi học định lý Pitago, để nắm chắc và áp dụng tốt trong quá trình làm và giải các bài tập, bạn cần lưu ý các điều sau:

    * Cạnh huyền của tam giác vuông luôn:

    • Cắt ngang qua góc vuông mà không đi qua góc vuông
    • Đây là cạnh dài nhất của tam giác vuông
    • Cạnh huyền được gọi là C trong định lý Pitago

    * Khi tính, bạn cần phải kiểm tra lại kết quả.

    * Nhìn vào hình, bạn sẽ biết đâu là cạnh huyền vì đó là cạnh dài nhất đối diện góc lớn nhất. Còn cạnh ngắn nhất sẽ đối diện góc nhỏ nhất của tam giác.

    * Ta chỉ tính được cạnh thứ 3 khi biết độ dài 2 cạnh còn lại trong tam giác vuông

    * Nếu tam giác không phải là tam giác vuông, ta không thể áp dụng định lý pitago mà sẽ tính được khi biết thêm thông tin ngoài chiều dài 2 cạnh.

    * Bạn nên vẽ tam giác để dễ dàng gán giá trị chính xác cho các cạnh a, b và c. Đặc biệt, các bài toán từ và toán logic áp dụng nhiều hơn cả.

    * Nếu chỉ biết số đo một cạnh, ta không thể dùng định lý pitago để tính mà sẽ phải dùng hàm lượng giác (sin, cos, tan) hoặc tỉ lệ 30-60-90 / 45-45-90.

    Đây là những lưu ý quan trọng để bạn có thể sử dụng định lý một cách linh hoạt cũng như trong những điều kiện nào thì không thể áp dụng được.

    4. Cách áp dụng định lý pitago

    4. 1. Cách tìm các cạnh của tam giác vuông

    Dựa theo định lý Pitago, ta sẽ cùng đi tìm các cạnh của tam giác vuông theo các bước sau:

    Bước 1: Điều kiện tam giác đang xét phải là tam giác vuông

    Định lý Pitago chỉ áp dụng được cho trường hợp tam giác vuông. Vì vậy, để tìm được các cạnh của tam giác vuông, hình tam giác đó phải có điều kiện là tam giác vuông với một góc bằng 90 độ. Bạn có thể tìm thấy dấu hiệu hình tam giác vuông trên hình vẽ rất dễ dàng.

    Bước 2: Chỉ ra được các cạnh của hình tam giác vuông

    Nhìn vào hình, bạn hãy chỉ ra 2 cạnh góc vuông và cạnh huyền. Cạnh luôn đối diện với góc vuông, là cạnh dài nhất sẽ là cạnh huyền. Hai cạnh ngắn hơn sẽ mặc định là 2 cạnh góc vuông. Ví dụ nếu tam giác ABC có cạnh góc vuông là ABC thì cạnh góc vuông là cạnh AB và BC còn cạnh huyền là AC. Theo định lý Pitago, a, b là kí hiệu của 2 cạnh góc vuông, c là kí hiệu của cạnh huyền.

    Bước 3: Xác định cạnh huyền cần tìm của tam giác vuông đó

    Với định lý Pitago, ta có thể tìm được độ dài bất kỳ của cạnh của một tam giác vuông nào bằng công thức trên chỉ cần biết chiều dài 2 cạnh còn lại: (a^2+b^2=c^2). Có nghĩa là bạn sẽ xác định cạnh chưa biết là a, b hay c. Nếu đã biết độ dài của 2 cạnh và 1 cạnh chưa biết của hình tam giác, bạn có thể bắt đầu.

    Ví dụ: Nếu bạn đã biết cạnh huyền và một trong các cạnh bên còn lại sẽ dễ dàng tính được cạnh thứ 3 theo công thức ở trên.

    Nếu có hai cạnh chưa biết độ dài, bạn cần xác định một cạnh nữa mới có thể sử dụng định lý Pitago. Bạn sẽ dùng các hàm lượng giác cơ bản để tìm độ dài của một cạnh nữa nếu biết số đo của một góc nhọn trong tam giác đó.

    Bước 4: Thay giá trị độ dài 2 cạnh vào phương trình (a^2+b^2=c^2)

    Trong đó, a, b là hai cạnh góc vuông, c là cạnh huyền. Nếu a = 3, c = 5 ta có (3^2 + b^2 = 5^2)

    Giải phương trình, bạn tính bình phương mỗi cạnh đã biết. Nếu đơn giản, bạn để ở dạng số mũ rồi tính sau. Trong ví dụ này, bình phương lên ta được 9 + (b^2) = 25

    Bước 6: Tách biến chưa biết sang một vế của phương trình

    Bước 7: Giảm bình phương của cả hai vế phương trình

    Kết quả (b^2) = 16 cho thấy một vế của phương trình còn một biến bình phương còn vế kia là một số xác định. Giảm bình phương của cả 2 vế ta sẽ được b = 4. Như vậy kết quả của bài toán là 4, chiều dài số đo của cạnh cần tìm.

    Bước 8: Sử dụng định lý Pitago để tìm cạnh của tam giác vuông trong thực tế

    Định lý Pitago được sử dụng rất nhiều trong thực tế. Vì vậy, bạn chỉ cần nhận biết tam giác vuông trong thực tế trong bất kỳ trường hợp nào. Áp dụng vào thực tế cuộc sống, chỉ cần 2 đường thẳng giao nhau hoặc 2 vật giao nhau tạo ra một góc vuông đồng thời có một đường thẳng hay vật thứ 3 cắt chéo qua góc vuông đã tạo ra một hình tam giác vuông. Từ đó, bạn có thể sử dụng định lý pitago tìm độ dài cạnh nào đó khi biết số đo 2 cạnh còn lại.

    4. 2. Cách tính khoảng cách giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y

    Khi đã biết 2 tọa độ (x,y) là (6, 1), (3, 5), ta sẽ tính khoảng cách giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y theo các bước sau:

    Bước 1: Xác định 2 điểm trong mặt phẳng X-Y

    Dựa vào định lý Pitago, ta dễ dàng tính được khoảng cách đường thẳng giữa 2 điểm trong mặt phẳng X-Y. Lúc này, ta chỉ cần biết tọa độ x và y của 2 điểm bất kỳ. Bình thường tọa độ x, y sẽ được viết theo cặp thứ tự là tọa độ (x,y)

    Muốn tìm khoảng cách giữa 2 điểm này, ta coi mỗi điểm là một trong những góc nhọn của tam giác vuông để thực hiện tính số đo chiều dài cạnh a, cạnh b sau đó tính tiếp độ dài cạnh c là khoảng cách giữa 2 điểm.

    Bước 2: Vẽ 2 điểm trên đồ thị

    Tọa độ (x, y) trên mặt phẳng X-Y, trong đó x là tọa độ trên trục hoành, y là tọa độ trên trục tung. Từ đó, bạn có thể tìm khoảng cách giữa 2 điểm mà không cần vẽ đồ thị. Vẽ đồ thị ra, hình vẽ sẽ giúp ta nhìn trực quan và rõ ràng hơn rất nhiều.

    Bước 3: Tìm độ dài các cạnh góc vuông của tam giác

    Như vậy, hai cạnh còn lại của tam giác vuông này là a = 3, b = 4.

    Bước 4: Dùng định lý pitago giải phương trình tìm cạnh huyền

    Ở ví dụ ở trên, ta biết cạnh huyền là khoảng cách giữa 2 điểm của hình tam giác và tìm được 2 cạnh góc vuông còn lại ở trên. Bây giờ, chúng ta tìm cạnh huyền khi biết độ dài 2 cạnh góc vuông mà ta đặt là cạnh a và cạnh b.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Vị Tự, Trắc Nghiệm Toán Học Lớp 11
  • Chương I. §4. Phép Quay Và Phép Đối Xứng Tâm
  • Phép Tịnh Tiến, Trắc Nghiệm Toán Học Lớp 11
  • Toán 11 Bài 2: Phép Tịnh Tiến
  • Bài Giải Phép Nhân Lớp 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100