Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Là Gì? Bài Tập Áp Dụng Lý Thuyết Định Luật

--- Bài mới hơn ---

  • Hòn Đá Nặng 250 Tấn Nằm Trên Sườn Dốc Hàng Nghìn Năm, Thách Thức Các Định Luật Vật Lý
  • 5 Khám Phá Khoa Học ‘đi Ngược Lại’ Các Định Luật Vật Lý Hiện Nay (+Video)
  • Cây Cầu Nước ‘phá Vỡ Mọi Định Luật Vật Lý’ Ở Hà Lan
  • Cây Cầu Phá Vỡ Định Luật Vật Lý, Trở Thành Kiệt Tác Khiến Cả Thế Giới Thán Phục
  • Bài 4. Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Định luật vạn vật hấp dẫn được nhà vật lý Isaac Newton khám phá ra khi bị quả táo rơi vào đầu. Ông rút ra được rằng mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực được gọi là lực hấp dẫn. Và lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Kiến thức về định luật vạn vật hấp dẫn

    Lực hấp dẫn

    Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau bởi một lực là lực hấp dẫn. Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật. Lực hấp dẫn phổ biến nhất hiện nay chính là lực hấp dẫn giữa trái đất và các vật trên trái đất.

    Định luật vạn vật hấp dẫn

    Lực hấp dẫn giữa hai điểm bất kì sẽ tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Ta có thể biểu diễn qua công thức sau đây:

    Trong đó:

    • F là lực hấp dẫn (N)
    • m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm
    • r là khoảng cách giữa chúng
    • G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hằng số hấp dẫn

    Đặc điểm của lực hấp dẫn

    Đặc điểm của lực hấp dẫn được thể hiện qua 3 phương diện sau:

    • Là lực hút
    • Điểm đặt tại trọng tâm của vật (chất điểm)
    • Giá của lực là đường thẳng đi qua tâm của 2 vật

    Định luật vạn vật hấp dẫn chỉ đúng khi khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng. Hay có thể đúng với các vật đồng chất và có dạng hình cầu.

    Tìm hiểu về trọng lực

    Trọng lực của một vật chính là lực hấp dẫn giữa Trái đất và chính vật đó. Trọng lực sẽ được đặt vào trọng tâm của vật. Trọng lực của vật sẽ được tính theo công thức sau đây:

    Trong đó:

    • P là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật tác động
    • m là khối lượng
    • h là độ cao so với mặt đất
    • G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hằng số hấp dẫn
    • M là khối lượng trái đất

    Mặt khác: P = m.g để suy ra được công thức của gia tốc rơi tự do.

    Gia tốc rơi tự do là gì?

    Công thức trên chỉ ra được rằng g chính là gia tốc rơi tự do. Để thuận lợi hơn trong khi giải bài tập thì gia tốc rơi tự do thường được quy định xấp xỉ bằng 10. Cụ thể là 9.8m/s^2

    Những vật gần Trái Đất chịu sự tác động như thế nào từ lực hấp dẫn?

    Ta có công thức tính gia tốc rơi tự do của vật khi h nhỏ hơn rất nhiều so với R:

    Ta kết luận được rằng gia tốc rơi tự do g không chỉ phụ thuộc vào vĩ độ trên Trái Đất mà còn phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.

    Bài tập củng cố kiến thức

    Bài tập lý thuyết về định luật vạn vật hấp dẫn

    Câu 1: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu bên dưới khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm?

    Đáp án: D

    Đáp án: C

    Câu 3: Một viên đá nằm cố định trên mặt đất. Hãy xác định giá trị lực hấp dẫn của Trái Đất tác động lên viên đá trên?

    Đáp án: C

    Bài tập có số liệu tính toán định luật vạn vật hấp dẫn

    Câu 4: Cho hai quả cầu có khối lượng 20kg, bán kính 10cm, khoảng cách giữa hai tâm đo được là 50cm. Hãy xác định độ lớn lực hấp dẫn giữa hai quả cầu là bao nhiêu? Biết rằng đây là hai quả cầu đồng chất.

    Đáp án: C

    Câu 5: Hai quả cầu giống nhau được đặt cách nhau một khoảng r, lực hấp dẫn giữa chúng là F. Khi chúng ta thay một trong hai quả cầu trên bằng một quả cầu đồng chất khác. Với bán kính lớn gấp hai lần và giữ nguyên khoảng cách giữa hai tâm. Hãy xác định lực hấp dẫn giữa 2 quả cầu mới?

    Đáp án: C

    Câu 6: Khoảng cách giữa Mặt Trăng với tâm Trái Đất là 38.107 m; khối lượng Mặt Trăng là 7,37.1022kg, Trái Đất là 6.1024 kg. Biết hằng số hấp dẫn G = 1,0672.10-8N. Hãy xác định độ lớn lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng?

    Đáp án: A

    Câu 7: Đặt 1 quả cầu có trọng lượng 10 N ở mặt đất. Nếu chuyển quả cầu ở độ cao cách Trái Đất một khoảng R là bán kính Trái Đất. Hãy xác định trọng lượng của quả cầu?

    Đáp án: B

    Bài tập gia tốc trong định luật vạn vật hấp dẫn

    Câu 8: Biết gia tốc rơi tự do tại đỉnh núi và chân núi lần lượt là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2. Coi Trái Đất là đồng chất và chân núi cách tâm Trái Đất 6370km. Hãy xác định độ cao của ngọn núi?

    Đáp án: A

    Câu 9: Ta có khoảng cách giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng trung bình gấp 60 lần bán kính Trái Đất. Khối lượng Mặt Trăng < khối lượng Trái Đất khoảng 81 lần. Cho 1 vật M nằm trên đường thẳng nối tâm của Trái Đất và Mặt Trăng. Biết lúc này lực hấp dẫn của Trái Đất và của Mặt Trăng cân bằng. Hãy xác định khoảng cách từ vật M đến tâm Trái Đất gấp bao nhiêu lần?

    Đáp án: B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Các Định Luật Bảo Toàn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải
  • Tóm Tắt Công Thức Vật Lý 11 Chương 1 Và Chương 2
  • Các Định Luật Chất Khí (Phần 2)
  • Giáo Án Vật Lí Lớp 8
  • Ôn Tập Học Kì Ii Môn Vật Lí Lớp 8
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R
  • Tóm Tắt Lí Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa R
  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Vật lý là một trong những môn học được nhiều học sinh khối tự nhiên yêu thích. Trong đó việc áp dụng định luật ôm cho toàn mạch được nhiều các thầy cô giáo và các em học sinh trú trọng, quan tâm.

    1.Lý thuyết Định luật ôm cho toàn mạch

    Thế nào là hiện tượng đoản mạch?

    Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt tới giá trị lớn nhất khi RN = 0. Khi đó ta có thể nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và

    Tính điện trở tương đương

    Tính điện trở tương đương là dạng bài tập phổ biến cần chú ý

    Áp dụng các công thức tính cường độ mạch chính tùy theo cấu tạo của hệ nguồn điện. Thực hiện tính toán theo cường độ mạch chính.

    2. Bài tập áp dụng Định Luật ôm cho toàn mạch có lời giải

    Câu 1: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc nối tiếp với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Lúc này, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch.

    Câu 2: Một bộ acquy được nạp điện với cường độ dòng nạp điện là 3A và hiệu điện thế đặt vào 2 cực của bộ acquy là 12V. Xác định điện trở trong bộ acquy, biết suất phản điện của bộ acquy khi nạp điện bằng 6V.

    Lời giải

    Câu 1:

    Câu 1: Cho một điện trở R = 2Ω mắc vào hai cực của một bộ nguồn gồm hai chiếc pin giống nhau. Nếu hai pin mắc nối tiếp thì dòng qua R là I1 = 0,75A. Nếu hai pin mắc song song thì dòng qua R là I2 = 0,6A. Tính suất điện động e và điện trở trong r của mỗi pin. (ĐS : e = 1,5V ; r = 1Ω)

    Câu 2: Một bộ acquy có suất điện động E = 16V được nạp điện với cường độ dòng điện nạp là 5A và hiệu điện thế ở hai cực của bộ acquy là 32V. Xác định điện trở trong của bộ ắc quy (ĐS : 3,2Ω).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Ba Định Luật Niu Tơn
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon
  • Mối Liên Hệ Giữa Nhãn Hiệu Trong Pháp Luật Việt Nam (P2)
  • Chương Vi: Bài Tập Đẳng Áp Định Luật Gay

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Gestalt: Tiếng Nói Chung Của Dân Thiết Kế
  • Cách Áp Dụng Nguyên Tắc Tâm Lý Học Nổi Tiếng Gestalt Vào Thiết Kế Logo
  • 17 Luật Hoặc Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Của Gestalt / Rối Loạn Tâm Thần / Tâm Lý Học
  • Quy Luật Gresham Là Gì? Tìm Hiểu Về Tiền Tốt Và Tiền Xấu
  • Luật Phương Trình Henry, Độ Lệch, Ứng Dụng / Hóa Học
  • Chương VI: Bài tập đẳng áp định luật Gay-Lussac

    Chương VI: Bài tập định luật Boyle-Mariotte

    Bài tập quá trình đẳng áp, định luật Gay-Lussac, các dạng Bài tập quá trình đẳng áp, định luật Gay-Lussac, phương pháp giải Bài tập quá trình đẳng áp, định luật Gay-Lussac vật lý lớp 10 cơ bản, nâng cao.

    Dạng Bài tập quá trình đẳng áp, định luật Gay-Lussac cơ bản:

    phương pháp

    áp dụng biểu thức định luật Gay-Lussac tính các thông số nhiệt độ, thể tích

    Trong đó:

    • V: thể tích của khối khí
    • T: nhiệt độ tuyệt đối của khối khí (K)
    • α = 1/T1

    Thể tích của khối khí trong bình hình trụ chiều dài l, tiết diện S:

    Bài tập 1: Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi 1,7 lit sau khi nhiệt độ tăng từ 32oC lên 117oC. Tính thể tích của khối khí trước và sau thay đổi nhiệt độ, coi quá trình là đẳng áp.

    Bài tập 2: Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 10% sau khi nhiệt độ tăng đẳng áp đến 47oC. Xác định nhiệt độ ban đầu của khối khí.

    Bài tập 3: Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 1% và nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 3K khi đung nóng đẳng áp khối khí. Tính nhiệt độ ở trạng thái ban đầu của khối khí.

    Bài tập 4: Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ ở trạng thái ban đầu là 27oC. Xác định nhiệt độ của khối khi sau khi đun nóng đẳng áp biết thể tích của khối khí tăng lên 3 lần

    Bài tập 5: Ống thủy tinh tiết diện S một đầu kín (hình vẽ), một đầu ngăng bởi giọt thủy ngân. Chiều dài cột không khí bên trong ống thủy tinh là l1=20cm, nhiệt độ bên trong ống là 27oC. Tìm chiều cao của cột không khí bên trong ống khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, coi quá trình biến đổi trạng thái với áp suất là không đổi.

    Bài tập 6: Một bình cầu thể tích 45cm3 chứa khí lí tưởng được nối với một ống khí hình trụ tiết diện 0,1cm2một đầu được chặn bởi giọt thủy ngân (hình vẽ). Ở nhiệt độ 20oC chiều dài cột khí trong ống là 10cm, xác định chiều dài của cột không khí trong ống khi nhiệt độ tăng đến 25oC biết rằng áp suất của khí quyển là không đổi.

    Bài tập 7. 12g khí chiếm thể tích 4 lít ở 7oC, sau khi nung nóng đẳng áp khối lượng riêng của khí là 1,2g/lit. Tìm nhiệt độ của khí sau khi nung nóng.

    Bài tập 8. Khối lượng riêng không khí trong phòng (27oC) lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân nắng (42oC) bao nhiêu lần. Biết áp suất không khí trong và ngoài phòng như nhau

    Bài tập 9. Khí ở lò thoát ra theo ống khói hình trụ. Ở đầu dưới, khí có nhiệt độ 727oC và chuyển động với vận tốc 5m/s. Hỏi vận tốc của khí ở đầu trên của ống (có nhiệt độ 227oC). Áp suất coi như không đổi.

    Bài tập 10. Một áp kế khí gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích 270cm3 gắn với một ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1cm2. Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở 0oC giọt thủy ngân cách A 30cm. Tìm khoảng di chuyển của giọt thủy ngân khi nung nóng bình cầu đến 10oC. Coi dung tích bình là không đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suất Điện Động Cảm Ứng, Định Luật Farađay, Định Luật Lenxơ
  • Điều Hòa Hoạt Động Của Hệ Tim Mạch
  • Công Thức Và Định Luật Faraday Về Cảm Ứng Điện Từ ⚡️
  • Nguyên Lý Và Định Luật Faraday Về Cảm Ứng Điện Từ
  • Vì Sao Bạn Không Hạnh Phúc? Hãy Áp Dụng “định Luật Festinger”!
  • Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Quá Trình Đẳng Tích, Định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lí 10 Bài 30: Quá Trình Đẳng Tích Định Luật Sác
  • Chỉ Sinh Học Là Gì ? Phân Loại Và Công Dụng
  • Evolution Vs Laws Of Science / Thuyết Tiến Hóa Vi Phạm Các Định Luật Khoa Học
  • Thuyết Phi Tạo Sinh… Chết Cứng!
  • Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

    1

    PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HÀ

    TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

    Giáo viên: Phạm Thị Hồng Lựu

    Bài 2 – Tiết 6

    Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 2.

    Nhạc lý: Sơ lược về hợp âm.

    Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ

    Trai-cốp-xki.

    2

    ND 1:

    Ôn

    tập

    Tập

    đọc

    nhạc:

    TĐN

    số 2

    3

    ND 2:

    Nhạc

    lý:

    lược

    về

    hợp

    âm

    Hợp âm

    Hợp âm là sự vang lên đồng thời của ba, bốn hoặc năm âm cách nhau một quãng 3

    Sơ lược về hợp âm

    4

    ND 2:

    Nhạc

    lý:

    lược

    về

    hợp

    âm

    2. Một số loại hợp âm

    Sơ lược về hợp âm

    b. Hợp âm bảy: Gồm có 4 âm, các âm cách nhau theo quãng 3. Hai âm ngoài cùng tạo thành quãng 7.

    5

    1. Tiểu sử:

    – Nhạc sĩ Trai-cốp-xki sinh ngày 25-4-1840 tại vùng Uran, mất ngày 25-10-1893 tại Xanh Pê-téc-bua.

    – Năm 10 tuổi ông đã bắt đầu sáng tác.

    – Tác phẩm mang đậm bản sắc độc đáo của âm nhạc dân tộc Nga.

    Ông để lại trong di sản âm nhac nhân loại nhiều tác phẩm quí về nhạc kịch, vũ kịch, giao hưởng, hợp xướng, ca khúc,… Ví dụ: Vũ kịch Hồ thiên nga, nhạc kịch Ép-ghê-nhi Ô-nhê-ghin, bản giao hưởng số 6,…

    ND 3: Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    6

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    7

    8

    Tượng đài Trai-cốp-xki

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    Trai-cốp-xki và vợ

    9

    Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    a. Tiểu sử:

    b. Các tác phẩm:

    10 vở nhạc kịch.

    3 vở vũ kịch.

    6 giao hưởng.

    3 Công-xéc-tô cho piano.

    2 bản xô-nát.

    Trên 100 khúc nhạc cho piano.

    Hàng trăm bản rô-măng.

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    10

    11

    12

    Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    Giới thiệu tác phẩm: Cô gái miền đồng cỏ

    Bài hát được cấu tạo bởi 2 đoạn nhạc.

    Đoạn 1 gồm 2 câu nhạc, đường nét giai điệu tạo cho người nghe cảm giác hơi buồn, hơi cô đơn trong miền không gian tĩnh lặng, thật bao la của những cánh đồng Nga.

    Đoạn 2 gồm 2 câu nhạc, âm nhạc không ổn định diễn tả tâm trạng khá phức tạp của con người – nỗi xúc động, cảm giác bối rối, nôn nao trong phút chia tay đầy lưu luyến.

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    13

    ND 1: Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 2

    ND 2: Nhạc lý: Sơ lược về hợp âm

    ND 3: Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    1. Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    a. Tiểu sử

    b. Các tác phẩm

    2. Giới thiệu tác phẩm: Cô gái miền đồng cỏ

    14

    Hãy kể vài điều em biết về nhạc sỹ Trai-cốp-xki.

    Nắm được thế nào là hợp âm, hợp âm ba, hợp âm bảy.

    Xem các nội dung ôn tập: Ôn tập bài hát, ôn tập Nhạc lý, ôn tập Tập đọc nhạc.

    Hướng dẫn về nhà

    15

    Tạm biệt các em!

    Chúc các em học tập thật tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Capital Structure Of A Shareholding Company
  • Đề Thi Đáp Án Môn Tư Pháp Quốc Tế Lớp Thương Mại 38A
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Tư Pháp Quốc Tế
  • Đề Thi Môn Luật Biển
  • Nhận Định Về Một Số Quy Định Của Luật Biển Việt Nam Năm 2012
  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lí Lớp 9
  • Kiểm Tra Học Kỳ 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Ánh Sáng Bị Phản Xạ Và Khúc Xạ Như Thế Nào?
  • Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ

    Giáo viên thực hiện: Dương Thị Yến

    Trường THCS Tân Liên

    Môn: Vật lý

    Kiểm tra bài cũ.

    Câu 1: Phát biểu định luật Jun – Len xơ? Viết hệ thức và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức?

    Phát biểu định luật: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

    Hệ thức định luật Jun – Len xơ:

    Trong đó: I đo bằng (A); R đo bằng ( ); t đo bằng (s) thì Q đo bằng (J)

    Khi Q đo bằng đơn vị calo thì hệ thức là:

    Viết công thức tính nhiệt lượng đả học ở lớp 8?

    Q = mc(t2 – t1)

    Câu 2: Định luật Jun- Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành dạng năng lượng nào?

    A. Cơ năng.

    B. Năng lượng ánh sáng.

    C. Hóa năng.

    D. Nhiệt năng.

    D

    Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu và giải một số bài tập về sự tỏa nhiệt trên các dụng cụ điện khi có dòng điện chạy qua.

    Tiết 18 – Bài 17.

    BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

    Phương pháp chung:

    Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

    Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

    Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

    Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

    Theo em để giải một bài tập vật lí ta phải theo các bước nào?

    Bài 1: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80  và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.

    Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 s.

    Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 0C thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200 J/kg.K

    Mổi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kW.h là 1300 đồng.

    Tiết 18 – Bài 17.

    BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

    Bài 1 :

    Tóm tắt :

    R = 80?

    I = 2,5 A

    Q = ?

    b) V = 1,5l

    t = 20 ph

    t1= 250 C

    c = 4200J/kg.K

    c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

    a) t =1s

    = 1200s

    t2 = 1000 C

    H = ?

    1số=1kwh giá 1300 đồng

    T = ? đồng

    Cho :

    Tính:

    Giải .

    Q = I2Rt

    b. Tính hiệu suất của bếp:

    + Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là:

    + Nhiệt lượng mà bếp toả ra là :

    a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

    (có thể nói công suất toả nhiệt của bếp là 500W hay 0,5kW)

    Q1 = cm (t02- t01)

    = 1,5 kg

    = (2,5)2.80.1= 500(J)

    = 4200.1,5( 100-25)= 472500(J)

    Q = I2Rt

    =(2,5)2.80.1200 = 600000(J)

    + Hiệu suất của bếp là :

    Bài 1 :

    Tóm tắt :

    R = 80?

    I = 2,5 A

    Q = ?

    b) m=1,5 kg

    t3 = 20 ph

    t1= 250 C

    c = 4200J/kg.K

    c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

    a) t =1s

    = 1200s

    t2 = 1000 C

    H = ?

    1số=1kwh giá 1300 đồng

    T = ? đồng

    Cho :

    Tính:

    c. Tính tiền điện phải trả:

    + Số tiền phải trả là:

    T = 45. 1300= 58 500 (đồng)

    Giải bài 1:

    Q = 500(J) ;

    b. Tính hiệu suất của bếp:

    a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

    = 0,5.90 = 45kW.h

    Bài 2. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với HĐT 220V để đun 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu suất của bếp là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun sôi nước được coi là có ích.

    a. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

    b. Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.

    c. Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

    ấm điện 220V-1000W

    Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

    Tóm tắt :

    U = 220 V

    V = 2 lít

    t2 = 1000 C

    c= 4200 J/kg.K

    b) QTP = ?

    H = 90 %

    c) t = ?

    Bài 2.

    ấm điện 220V-1000W

    ? m = 2 kg

    t1 = 200 C

    a) Qi = ?

    Giải .

    Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước: Qi = cm(t02 – t01)

    nờn I= : U

    P

    b. Cường độ dđiện chạy trong dây dẫn là:

    =165 : 220 = 0,75(A)

    c. Nhiệt lượng toả ra trên đường dây là:

    = U.I

    Q = I2Rt

    =(0,75)2.1,36.324000

    = 247680(J) = 0,0688 (kW.h)

    Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

    Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

    Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

    Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

    Công thức cần nhớ

    Công thức tính công suất:

    Công thức tính công:

    A= P t = UIt

    Hệ thức của định luật Jun – Len-xơ:

    Q = I2Rt

    Nếu Q đo bằng đơn vị ca lo thì : Q = 0,24 I2Rt

    Công thức tính nhiệt lượng: Q = mc(t2 – t1)

    13

    Hướng dẫn về nhà

    Nắm các công thức cơ bản đã học để vận dụng giải các bài tập.

    Xem lại các bài tập đã giải.

    Làm các bài tập ở sách bài tập trang 23.

    Hướng dẫn bài tập 17.4 SBT.

    Muốn so sánh dây dẫn nào tỏa nhiệt nhiều hơn ta dựa vào công thức và hệ thức nào?

    và hệ thức:

    – Hướng dẫn bài 17.5

    Muốn tính R dây dẫn ta áp dụng công thức nào?

    Cám ơn quý thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp, chúc các em chăm ngoan học giỏi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Tập Các Định Luật Niu Tơn
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn
  • Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng
  • Bài 17. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 9 Môn Vật Lí
  • Mặt Trái Của Các Thiên Tài Newton, Einstein, Mendeleev
  • Dòng Điện Xoay Chiều Trong Đoạn Mạch Chỉ Có R, L, C
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Toàn Mạch
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Và Tự Luận Vật Lý Hạt Nhân
  • Phòng GD & ĐT Chợ Lách

    Trường THCS Long Thới

    Vật Lý 9

    Định Luật Jun — Len-xơ

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Câu hỏi 1: Em hãy cho biết điện năng có thể biến đổi thành những dạng năng lượng nào? Cho ví dụ.

    TL: Điện năng có thể biến đổi thành các dạng năng lượng như: Cơ năng, nhiệt năng, quang năng …

    Ví dụ: Bóng đèn dây tóc, đèn LED…biến đổi điện năng thành nhiệt năng và quang năng.

    Quạt điện, máy bơm nước…biến đổi điện năng thành nhiệt năng và cơ năng.

    Câu hỏi 2: Viết công thức tính công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch. Ghi chú đơn vị đo của từng đại lượng.

    Trả lời: A = P.t = UIt

    A: Công của dòng điện (J)

    P: Công suất điện (W)

    U: Hiệu điện thế (V)

    I: Cường độ dòng điện (A)

    t: Thời gian dòng điện chạy qua (s)

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên?

    ?

    Bài 16

    ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    Trường PT DTNT Sa Thầy

    Tổ Lý – Tin – Công Nghệ

    +

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    a. Các dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành năng lượng ánh sáng:

    Bóng đèn dây tóc, đèn huỳnh quang, đèn compắc…

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    Hiệu suất phát sáng của một số bóng đèn:

    Bóng đèn dây tóc: 10 – 15 lumen/W.

    Bóng đèn com pắc: 45 – 60 lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T10: 50 – 55lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T8: 70 – 85lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T5: 90 – 105lumen/W.

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    b. Các dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành cơ năng :

    Quạt điện, Máy bơm nước, Máy khoan …

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    a. Các dụng cụ biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng:

    Nồi cơm điện, Bàn là, Bếp điện, Ấm nước điện….

    b. Các dụng cụ điện biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ phận chính là một đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan.

    Dây Constantan

    Hoặc dây Nikêlin

    1,7.10-8 < 0,5.10-6 < 0,4.10-6

    Vậy:

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    Hãy so sánh điện trở suất của dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan với các dây dẫn bằng đồng.

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy qua trong thời gian t là: Q = I2Rt

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    Kiểm tra hệ thức định luật Jun – Lenxơ

    Mục đích của thí nghiệm là gì?

    Em hãy mô tả thí nghiệm và nêu tác dụng của các dụng cụ điện có trong thí nghiệm ?

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    45

    15

    30

    60

    A

    V

    K

    5

    10

    20

    25

    40

    35

    50

    55

    t = 300s ; t = 9,50C

    I = 2,4A ; R = 5Ω

    m1 = 200g = 0,2kg

    m2 = 78g = 0,078kg

    c1 = 42 000J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    Mô phỏng thí nghiệm:

    250C

    +

    _

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    C1: Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên.

    Tóm tắt:

    m1= 200g = 0,2kg

    m2= 78g =0,078kg c1 = 4 200J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    I = 2,4(A)

    R = 5()

    t = 300(s)

    t0 = 9,50C

    + A = ?

    + Q= ?

    + So sánh A và Q.

    C3: Hãy so sánh A và Q và nêu nhận xét, lưu ý rằng có một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh.

    C2: Hãy tính nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được trong thời gian đó.

    A = I2Rt

    Q = m.c.∆t

    Q = QNước + QNhôm

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    C1: Điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên là:

    A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8640 J

    Tóm tắt:

    m1= 200g = 0,2kg

    m2= 78g =0,078kg c1 = 4 200J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    I = 2,4(A)

    R = 5()

    t = 300(s)

    t0 = 9,50C

    + A = ?

    + Q= ?

    + So sánh A và Q.

    C2: Nhiệt lượng Q1 mà nước nhận được là:

    Q1 =m1.c1.∆t0 = 0,2.4200.9,5 = 7980 J

    Nhiệt lượng Q2 mà bình nhôm nhận được là:

    Q2 =m2.c2.∆t0 = 0,078.880.9,5 = 652,08 J

    Nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được là:

    Q = Q1 + Q2 = 7980 +652,08 =8632,08 J

    C3: Ta thấy A  Q

    Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh thì A = Q

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    3. Phát biểu định luật

    J.P.Jun (James Prescott Joule, 1818-1889)

    H.Len-xơ (Heinrich Lenz, 1804-1865)

    Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

    Lưu ý: Q = 0,24I2Rt (Cal)

    1J = 0,24 Cal, 1Cal = 4,18J

    Q = I2Rt

    I: cường độ dòng điện (A)

    R: Điện trở của dây dẫn (Ω)

    t: Thời gian dòng điện chạy qua (s)

    Q: Nhiệt lượng tỏa ra (J)

    Hệ thức của định luật:

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    GDBVMT:

    Đối với các thiết bị điện-nhiệt như bàn là, bếp điện,

    ấm điện… toả nhiệt là có ích nên dây đốt nóng của các thiết bị được làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn

    (nicrom, nikenlin, vonfram…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 17 Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm: Di Truyền Học Quần Thể (Phần 4)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn: Sinh Học
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Khúc Xạ Ánh Sáng Là Gì? Khái Niệm, Định Luật Và Bài Tập Áp Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Đầu Tư Theo Luật Đầu Tư
  • Khái Niệm Luật Kinh Tế Theo Quan Niệm Truyền Thống
  • Ngành Luật Kinh Tế Là Gì ? Ngành Luật Kinh Tế Học Những Gì ?
  • Khái Niệm Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì ? Tìm Hiểu Về Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Số lượt đọc bài viết: 12.597

    Khúc xạ ánh sáng được định nghĩa là hiện tượng lệch phương, hay còn gọi là phương gãy của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

    Nội dung định luật khúc xạ ánh sáng là gì?

    Khi thay đổi góc tới i, thực nghiệm cho kết quả sau đây được gọi là định luật khúc xạ ánh sáng. Nội dung định luật khúc xạ ánh sáng là gì sẽ được định nghĩa như sau:

    • Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (là mặt phẳng được tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
    • Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) sẽ luôn không đổi, theo công thức sau:

    Sini/sinr = const

    Chiết suất của môi trường trong khúc xạ ánh sáng

    • Chiết suất tuyệt đối của một môi trường được định nghĩa là chiết suất của nó đối với chân không.
    • Bởi vì chiết suất của không khí xấp xỉ bằng 1, nên khi không cần độ chính xác cao, ta có thể coi chiết suất của một chất đối với không khí bằng chiết suất tuyệt đối của nó.
    • Giữa chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 đối với môi trường 1 và các chiết suất tuyệt đối n2 và n1 của chúng sẽ có hệ thức: n21 = n2n1
    • Vì vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường đều nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không, do vậy chiết suất tuyệt đối của các môi trường luôn luôn lớn hơn 1.
    • Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối: Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường đó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần.
    • Tỉ số không đổi sini/ sinr có trong hiện tượng khúc xạ được gọi là chiết suất tỉ đối n21của môi trường (2) (môi trường có chứa tia khúc xạ) đối với môi trường (1) (môi trường có chứa tia tới). Công thức như sau: sini/ sinr = n21

    Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng

    Hình ảnh trên cho ta thấy, nếu đảo chiều và cho ánh sáng truyền từ nước ra không khí theo tia RI thì nó khúc xạ vào không khí theo tia IS. Như vậy ánh sáng truyến đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó. Đây được gọi là tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng.

    Tính thuận nghịch này cũng biểu hiện ở sự truyền thẳng và sự phản xạ.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật, Bộ Luật Và Đạo Luật Cái Nào Có Giá Trị Cao Hơn?
  • Kỷ Luật Là Gì? Sức Mạnh Của Tính Kỷ Luật Đối Với Tập Thể, Cộng Đồng
  • Khái Niệm Lỗi Vô Ý Và Các Dạng Lỗi Vô Ý? Phân Biệt Các Loại Lỗi Vô Ý?
  • Việt Vị Hay Liệt Vị? Giải Đáp Thắc Mắc Về Lỗi Việt Vị Trong Bóng Đá
  • Giải Đáp: Lỗi Việt Vị Là Gì? Cách Phá Bẫy Việt Vị Tinh Vi
  • Định Luật Faraday Và Nơi Mua Ổn Áp Biến Áp Uy Tín Chất Lượng Tại Sơn La

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lý 11
  • Kiểm Tra Học Kì I Năm Học 2014
  • Luật Thứ Nhất Và Thứ Hai Của Faraday
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Áp Xe Và Rò Hậu Môn
  • Concept Of A Sale By Description
  • Tương tác giữa từ trường và dòng điện được gọi là lực điện từ. Các dây dẫn mang dòng điện tạo ra từ trường khi dòng điện chạy qua nó. Sự chuyển động của các điện tử trong một vật dẫn sẽ dẫn đến dòng điện (các điện tử trôi dạt) xảy ra do EMF được thiết lập trên vật dẫn.

    EMF được thiết lập trên dây dẫn có thể ở dạng được lưu trữ trong năng lượng hóa học hoặc từ trường. Vật dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường sẽ chịu lực cơ học trong khi vật dẫn đặt trong từ trường sẽ bị trôi các electron dẫn đến dòng điện.

    Sau những thành tựu của Andre Marie Ampere – Một nhà toán học và vật lý người Pháp được mệnh danh là cha đẻ của điện từ học. Trong quá trình nghiên cứu về tác dụng từ của dòng điện, Michael Faraday đã thử đi ngược lại thao tác thực hiện thí nghiệm. Trong quá trình làm việc của mình, ông đã phát hiện ra nguyên lý cảm ứng điện từ vào năm 1831, ông nhận thấy rằng khi có sự thay đổi trong từ trường, trong đó cuộn dây hoặc cuộn cảm được đặt, EMF được cảm ứng trong cuộn dây.

    Điều này chỉ xảy ra bất cứ khi nào anh ta di chuyển cuộn dây hoặc nam châm mà anh ta sử dụng trong thí nghiệm. EMF chỉ được cảm ứng trong cuộn dây khi có sự thay đổi trong từ thông (nếu cuộn dây được cố định, việc di chuyển nam châm về phía hoặc ra khỏi cuộn dây gây ra cảm ứng EMF). Do đó định luật Faraday về cảm ứng điện từ phát biểu như sau:

    Định luật cảm ứng điện từ đầu tiên của Faraday phát biểu rằng ” EMF được cảm ứng trong một cuộn dây khi có sự thay đổi trong từ thông liên kết với cuộn dây“.

    Nói cách khác, bất cứ khi nào từ thông liên kết hoặc liên kết với một mạch bị thay đổi. một EMF được cảm ứng trong mạch. EMF này chỉ kéo dài khi có sự thay đổi. EMF cảm ứng thay đổi theo tốc độ nếu thay đổi từ thông.

    Định luật thứ hai của Faraday về cảm ứng điện từ phát biểu rằng ” độ lớn của EMF cảm ứng trong một cuộn dây tỷ lệ thuận với tốc độ thay đổi của từ thông liên kết với cuộn dây“.

    Nói cách khác, EMF cảm ứng trong mạch điện tỷ lệ với tốc độ thay đổi theo thời gian của từ thông liên kết với mạch. Độ lớn của EMF cảm ứng tỷ lệ thuận với tốc độ thay đổi của dòng điện. Tóm lại, càng có nhiều liên kết từ thông với cuộn dây hoặc dây dẫn, thì EMF cảm ứng càng nhiều (dΦ / dt).

    Định luật Faraday về cảm ứng điện từ có thể được biểu diễn bằng toán học dưới dạng phương trình như sau:

    Định luật cảm ứng điện từ mạnh nhất của Michael Faraday được sử dụng trong các ứng dụng khác nhau như máy điện, lĩnh vực y tế, công nghiệp … Một số trong số chúng như sau.

    • Máy biến áp điện ( công suất và phân phối t / f ), động cơ cảm ứng , máy phát điện và máy phát điện (để tạo ra điện ) dựa trên cảm ứng lẫn nhau tức là định luật faraday.

    • Sự làm việc và hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng điện từ và bếp từ dựa trên định luật điện từ trường faraday.

    • Nó cũng được sử dụng trong phương trình Maxwell dựa trên các đường sức.

    • Định luật Faraday cũng được áp dụng trong giải trí và nhạc cụ như piano điện, violin và guitar điện, v.v.

    • Cảm ứng từ dựa trên định luật faraday được sử dụng trong xe điện & xe hybrid và kích thích từ trường xuyên sọ.

    • Máy tính HD (ổ cứng) & máy tính bảng đồ họa hoạt động dựa trên cảm ứng từ tính dựa trên định luật faraday.

    Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Fushin

    Địa chỉ : 28-30 Đường 64, Phường 10, Quận 6 chúng tôi

    Điện thoại : 0902 562 589

    Email : [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Đẳng Tích, Đẳng Áp, Đanton, Phương Trình Trạng Thái
  • Định Luật Về Cây Tre Và Bài Học Trưởng Thành
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Là Gì?
  • Bài Định Luật Faraday Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Dạy Như Thế Nào?
  • Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Của Faraday
  • Áp Dụng Định Luật Coulomb

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Kepler Về Chuyển Động Của Hành Tinh
  • Bộ Dụng Cụ Thực Hành Định Luật Acsimet Đo Lực Đẩy Của Nước, Dụng Cụ Thực Nghiệm Vật Lý
  • Định Luật Avogadro (Chỉ Áp Dụng Cho Chất Khí Hay Hơi)
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông – Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Định Lý Bernoulli (Vật Lý)
  • Chúng tôi trích giới thiệu với các bạn một số bản dịch từ tác phẩm Những câu hỏi và bài tập vật lí phổ thông của hai tác giả người Nga L. Tarasov và A. Tarasova, sách xuất bản ở Nga năm 1968. Bản dịch lại từ bản tiếng Anh xuất bản năm 1973.

    §26. Áp dụng định luật Coulomb

    HS A: Lực tương tác giữa hai điện tích tỉ lệ thuận với tích của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    GV: Em phát biểu định luật này chưa hoàn chỉnh; em đã bỏ sót một số điểm.

    HS B: Có lẽ nên nên bổ sung thêm rằng lực tương tác đó tỉ lệ nghịch với hằng số điện môi Ke của môi trường. Đúng không thầy?

    HS A: Giờ thì em hiểu rồi. Có phải ý thầy muốn chúng em bổ sung rằng lực tương tác giữa hai điện tích có phương là đường nối giữa hai điện tích?

    GV: Như thế vẫn chưa đủ. Trên phương đó có tới hai chiều mà.

    HS A: Vậy thì chúng em phải nói là các điện tích đẩy nhau nếu chúng có cùng dấu và hút nhau nếu chúng trái dấu.

    GV: Tốt. Bây giờ nếu gom hết những bổ sung này thì các em sẽ có một phát biểu hoàn chỉnh của định luật Coulomb. Cũng cần nhấn mạnh rằng định luật này nói về tương tác giữa các điện tích điểm.

    HS B: Phương trình của định luật Coulomb có thể được viết sao cho nó chứa đầy đủ thông tin về định luật được không thầy? Dạng bình thường

    Trong đó hệ số B tùy thuộc vào hệ đơn vị ta chọn.

    HS A: Nhưng trong phương trình này lực tỉ lệ, không phải với bình phương, mà với lập phương khoảng cách giữa các điện tích!

    HS A: Ý thầy nói là em chỉ việc viết ra phương trình (158) nếu được yêu cầu viết định luật Coulomb đúng không? Không cần thêm gì nữa phải không?

    GV: Em sẽ chỉ phải giải thích kí hiệu trong phương trình.

    HS A: Vậy nếu em viết phương trình (157) thay vì (158) thì sao?

    GV: Thì em sẽ phải dùng lời mô tả chiều của lực Coulomb.

    HS A: Làm thế nào phương trình (158) cho thấy các điện tích hút hay đẩy nhau?

    HS A: Thầy hãy giải thích chúng ta nên biết gì về hệ số B.

    GV: Hệ số này tùy thuộc vào hệ đơn vị ta chọn. Nếu các em sử dụng hệ đơn vị tĩnh điện tuyệt đối (cgse), thì B = 1; nếu các em sử dụng hệ đơn vị quốc tế (SI), thì B = 1/(4πe0), trong đó hằng số e0 = 8,85.10-12 C2/Nm2 (coulomb bình phương trên newton-mét bình phương).

    Chúng ta hãy giải vài bài toán về định luật Coulomb.

    Bài toán 1. Bốn điện tích điểm q giống hệt nhau đặt tại bốn đỉnh của một hình vuông. Hỏi phải đặt điện tích Q có dấu ngược lại và bằng bao nhiêu tại tâm của hình vuông để toàn hệ ở trong trạng thái cân bằng?

    HS A: Trong hệ gồm năm điện tích, bốn điện tích đã biết và một điện tích chưa biết. Vì hệ cân bằng, nên tổng lực tác dụng lên từng điện tích trong hệ bằng không. Nói cách khác, chúng ta phải xét sự cân bằng của từng điện tích.

    GV: Xét như thế là thừa. Các em có thể dễ dàng thấy rằng điện tích Q ở trạng thái cân bằng, bất kể độ lớn của nó, do vị trí hình học của nó. Do đó, điều kiện cân bằng cho điện tích này chẳng góp ích gì cho bài giải. Do sự đối xứng của hình vuông, bốn điện tích q còn lại là hoàn toàn tương đương. Như vậy, chỉ cần xét điều kiện cân bằng cho một trong bốn điện tích này là đủ, dù là điện tích nào cũng vậy. Chúng ta có thể chọn, ví dụ, điện tích tại điểm A (Hình 100). Có những lực nào tác dụng lên điện tích này?

    HS A: Lực F1 do điện tích tại điểm B, lực F2 do điện tích tại điểm D và, cuối cùng, lực do điện tích cần tìm nằm tại tâm của hình vuông.

    GV: Tôi thấy không ổn chút nào, tại sao em không xét lực tác dụng bởi điện tích đặt tại C?

    HS A: Nó đã bị che khuất bởi điện tích tại tâm của hình vuông.

    GV: Đây là một cái sai ngớ ngẩn. Hãy nhớ: trong một hệ điện tích, mỗi điện tích chịu lực tác dụng bởi mọi điện tích khác trong hệ, không có ngoại lệ nào hết. Do đó, em sẽ phải cộng thêm lực F3 tác dụng lên điện tích tại A do điện tích tại C gây ra. Sơ đồ lực cuối cùng được thể hiện ở Hình 100.

    HS A: Giờ thì mọi thứ đã rõ. Em chọn phương CA và chiếu toàn bộ các lực tác dụng lên điện tích tại A lên phương này. Tổng đại số của tất cả các hình chiếu lực phải bằng không, tức là

    GV: Khá chính xác. Sự cân bằng của hệ điện tích này có bền không?

    HS B: Không bền. Đây là cân bằng không bền. Chỉ cần một trong các điện tích hơi lệch một chút, toàn bộ các điện tích sẽ bắt đầu chuyển động và hệ sẽ bị phá vỡ.

    GV: Em nói đúng. Thật sự khó nghĩ ra một cách sắp xếp cân bằng bền của các điện tích đứng yên.

    Bài toán 2. Hai quả lắc hình cầu có cùng khối lượng và bán kính, có điện tích bằng nhau và được treo bên dưới hai sợi dây cùng chiều dài và treo vào cùng một điểm, được nhúng trong một điện môi lỏng có hằng số điện môi Ke và khối lượng riêng r0. Hỏi khối lượng riêng r của chất liệu làm con lắc phải bằng bao nhiêu để cho góc lệch giữa hai sợi dây trong không khí và trong điện môi đó là như nhau?

    HS B: Góc lệch giữa hai sợi dây là do lực đẩy Coulomb giữa hai quả lắc. Gọi Fe1­ là lực đẩy Coulomb trong không khí và Fe2 là lực đẩy Coulomb trong điện môi.

    GV: Hai lực này khác nhau ra sao?

    HS B: Vì, theo điều kiện của bài toán, góc lệch giữa hai sợi dây là như nhau trong cả hai trường hợp, nên khoảng cách giữa hai quả lắc cũng là như nhau. Do đó, độ chênh lệch lực Fe1Fe2 chỉ là do hằng số điện môi. Như vậy

    Fe1 = KeFe2                                            (160)

    Ta hãy xét trường hợp hai quả lắc nằm trong không khí. Từ sự cân bằng của hai quả lắc, ta kết luận rằng tổng vector của các lực Fe1 và trọng lực sẽ hướng theo phương của sợi dây bởi vì nếu không nó không thể trực đối với phản lực của sợi dây (Hình 101a). Ta suy ra

    Fe1/P = tan α

    trong đó α là góc hợp bởi sợi dây và phương thẳng đứng. Khi hai quả lắc nhúng chìm trong điện môi, lực Fe1 được thay bằng lực Fe2, và trọng lực P được thay bằng hiệu (P – Fb), trong đó Fb là lực nổi. Tuy nhiên, tỉ số của hai lực mới này, giống như phần trước, phải bằng tanα (Hình 101b). Như vậy

    GV: Đáp số của em đúng rồi.

    Bài toán 3. Hai quả lắc hình cầu cùng khối lượng m tích điện giống hệt nhau được treo dưới hai sợi dây cùng chiều dài l và treo vào cùng một điểm. Tại điểm treo có một quả cầu thứ ba mang cùng điện tích. (Hình 102). Tính điện tích q của mỗi quả lắc và quả cầu nếu góc hợp bởi hai sợi dây khi quả lắc cân bằng là α.

    HS B: Ta sẽ xét quả lắc A. Có bốn lực tác dụng lên nó (Hình 102). Vì quả lắc ở trạng thái cân bằng, nên em sẽ phân tích những lực này ra các thành phần hướng theo hai phương…

    GV (cắt ngang): Trong trường hợp đã cho, có một cách giải đơn giản hơn. Lực do điện tích tại điểm treo tác dụng không có ảnh hưởng nào đối với vị trí cân bằng của sợi dây: lực Fe2 tác dụng theo phương của sợi dây và bị triệt tiêu ở mọi vị trí bởi phản lực của sợi dây. Do đó, bài toán đã cho có thể được giải như là không có điện nào tại điểm treo của sợi dây. Các thí sinh thường không biết điều này.

    HS B: Như vậy ta sẽ bỏ qua lực Fe2. Vì tổng vector của các lực Fe1 P phải hướng theo phương của sợi dây nên ta có

    Fe1 /P = tan (α/2)                                              (162)

    GV: Lưu ý rằng kết quả này không phụ thuộc vào chuyện có mặt hay không có mặt của một điện tích tại điểm treo dây.

    HS B: Vì

    GV: Đáp số của em đúng rồi.

    HS A: Khi nào thì sự có mặt của một điện tích tại điểm treo dây là có nghĩa?

    GV: Chẳng hạn, khi cần tìm lực căng dây.

    Bài tập

    50. Các điện tích +q giống hệt nhau nằm tại các đỉnh của một lục giác đều. Phải đặt tại tâm của lục giác đó một điện tích bằng bao nhiêu để toàn bộ hệ điện tích cân bằng?

    51. Một quả lắc hình cầu có khối lượng m và điện tích q treo bên dưới một sợi dây chiều dài l quay xung quanh một điện tích cố định giống hệt với điện tích của quả lắc (Hình 103). Góc giữa sợi dây và phương thẳng đứng là α. Tính vận tốc góc của chuyển động đều của quả lắc và lực căng của sợi dây.

    52. Một quả lắc hình cầu có khối lượng m và điện tích q có thể quay trong một mặt phẳng thẳng đứng tại đầu của một sợi dây chiều dài l. Tại tâm quay có một quả cầu thứ hai có điện tích cùng dấu và độ lớn với điện tích của quả lắc. Phải truyền cho quả lắc một vận tốc nằm ngang tối thiểu bằng bao nhiêu tại vị trí thấp nhất của nó để cho phép nó quay trọn vòng?

    Nếu thấy thích, hãy Đăng kí để nhận bài viết mới qua email

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liệu Định Luật Moore Còn Đúng Cho Điện Thoại Thông Minh Vào Năm 2022?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Luật Hấp Dẫn Không Phải Ai Cũng Biết
  • Xâm Phạm Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Chủ Sở Hữu Và Nội Dung Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Sáng Mãi Đạo Lý “Uống Nước Nhớ Nguồn”
  • Đề Tài Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Hoá Học Chương Nitơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Năng Là Gì? Công Thức Tính Cơ Năng
  • Cơ Năng Là Gì ? Công Thức Tính Cơ Năng Ra Sao ?
  • Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn (Phần 2) – Học Hóa Online
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Điện Tích – Định Luật Culông
  • trường thpt Việt nam- ba lan

    &

    Sáng kiến kinh nghiệm

    áp dụng định luật bảo toàn electron

    để giải bài tập hoá học ChƯơng Nitơ-phốt pho

    Người thực hiện: Nguyễn thu hằng

    Môn: hoá

    đơn vị: trường thpt Việt nam- ba lan

    năm học 2009 – 2010

    Mở đầu

    I . Lý do chọn đề tài.

    Cải tiến nội dung và phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng của quá trình dạy học là nhiệm vụ thường xuyên và lâu dài của nghành giáo dục . Hoá học là môn khoa học vừa lý thuyết ,vừa thực nghiệm , do đó muốn nâng cao kết quả của quá trình dạy học hoá học người ta cho rằng. Một học sinh hiếu học là học sinh sau khi học bài xong, chưa vừa lòng với những hiểu biết của mình và chỉ yên tâm khi đã tự mình giải được các bài tập ,vận dụng kiến thức đã học dể giải bài tập. Bài tập hoá học có tác dụng rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức ,đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động , phong phú .Qua đó ôn tập củng cố hệ thống hoá kiến thức một cách thuận lợi nhất ,rèn luyện kĩ năng giải bài tập , phát triển năng lực nhận thức ,năng lực hành động ,rèn trí thông minh ,sáng tạo cho học sinh ,nâng cao hứng thú học tập bộ môn .Có thể nói rằng bài tập hoá học vừa là mục đích ,vừa là nội dung ,lại vừa là phương pháp dạy học rất có hiệu quả .

    Bài tập còn là con đường đầu tiên để áp dụng chính xác kiến thức khoa học vào cuộc sống. Song thực tế cho thấy nhiều học sinh phổ thông rất sợ giải bài tập hoá học hoặc còn rất lúng túng trong việc xác định các dạng toán , do đó gặp nhiều khó khăn trong việc giải bài tập . Hơn nữa số tiết bài tập hoá học ở trên lớp lại rất ít, nên việc củng cố, đào sâu và vận dụng kiến thức hoá học còn hạn chế. Trước tình trạng đó là một giáo viên chuyên ngành hoá, trong quá trình giảng dạy, tôi thường xuyên hệ thống -phân dạng các bài tập cho học sinh ,góp phần nâng cao khả năng giải bài tập của học sinh ,phục vụ kiến thức cho học sinh ôn thi vào các trường đại học và cao đẳng .

    Thực tế một bài tập có thể có nhiều cách khác nhau: có cách giải thông thường theo các bước quen thuộc, nhưng cũng có cách giải độc đáo ,thông minh ,rất ngắn gọn mà lại chính xác chẳng hạn như ” Phương pháp bảo toàn electron “. Nguyên tắc của phương pháp này là : ” Khi có nhiều chất oxi hoá ,chất khử trong một hỗn hợp phản ứng ( nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số electron mà các chất khử cho phải bằng tổng số elctron mà chất oxi hoá nhận “. Ta chỉ cần nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của chất oxi hoá và chất khử thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng .Phương pháp này đặc biết lý thú với các bài toán phải biện luận nhiều trường hợp có thể xảy ra các bài toán hỗn hợp . Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng cho hệ phương trình phản ứng oxi hoá khử và thường dùng giải bài toán vô cơ .

    II. Mục đích nghiên cứu.

    Thăm dò khả năng và năng lực riêng của học sinh khi tiếp xúc với một phương pháp giải toán mới .

    Sử dụng hệ quả của định luật bảo toàn điện tích để giải nhanh bài toán hoá học .

    Phân loại và tuyển chọn một số bài tập ,một số đề tuyển sinh vào các trường đại học,cao đẳng để học sinh luyện thi đại học

    Rèn trí thông minh ,phát huy tính tích cực , chủ động ,sáng tạo của học sinh ,tạo ra hứng thú học tập bộ môn hoá học của học sinh phổ thông .

    III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

    Hệ thống các bài tập hoá học vô vơ ở chương trình hoá học THPT .

    IV. Nhiệm vụ nghiên cứu.

    Nghiên cứu cơ sở lí luận về bài tập hoá học và thực trạng của việc giải bài tập hoá học của học sinh phổ thông hiện nay .

    Nghiên cứu lý thuyết về định luật bảo toàn điện tích , phản ứng oxi hoá khử

    Soạn và giải các bài tập vô cơ : Theo phương pháp bảo toàn electron .

    Thực nghiệm đánh giá việc áp dụng phương pháp bảo toàn electron.

    V. Phương pháp nghiên cứu.

    1. Nghiên cứu lý thuyết

    Nghiên cứu SGK ,sách bài tập hoá học phổ thông , các nội dung lí thuyết về bài tập hoá học , định luật bảo toàn điện tích làm cơ sở .

    2. Tổng kết kinh nghiệm và thủ thuật giải bài tập hoá học .

    3. Trao đổi ,trò chuyện với đồng nghiệp , học sinh trong quá trình nghiên cứu

    VI. Giả thuyết khoa học.

    Nếu sử dụng thành thạo phương pháp này thì sẽ giúp hoc sinh giải nhanh một số bài toán hoá học vô cơ mà không phải lập hệ phương trình đại số hay biện luận nhiều trường hợp .

    Nội dung

    Chương I: cơ sở phương pháp bảo toàn electron

    1. Định luật bảo toàn điện tích.

    2. Các hệ quả và áp dụng.

    *Hệ quả 1: “Điện tích luôn xuất hiện hoặc mất đi từng cặp có giá trị trái dấu nhau ”

    Ví dụ 1 : Na2SO4 tan vào nước sẽ bị điện li và xuất hiện K+ và Cl-

    Na2SO4 2Na+ + SO42-

    Ví dụ 2 : Mg2+ cùng mất đi đồng thời với 2OH- theo phản ứng :

    Mg2+ có hai điện tích +2e.

    2OH- có điện tích -2e.

    Còn Mg(OH)2 thì không mang điện

    *Hệ quả 2 : ” Trong phản ứng oxi hoá khử ,nếu chất khử phóng ra bao nhiêu mol electron thì chất oxi hoá thu vào bấy nhiêu mol electron “

    Ta đã vận dụng hệ quả trên để cân bằng phản ứng oxi hoá khử .Và nhiều trường hợp chỉ cần vần dụng hệ quả trên là có thể giải được bài toán mà không cần phải viết và cân bằng phương trình phản ứng .

    Ví dụ 3 : Cho 1,92 gam Cu tan vừa đủ trong dung dịch HNO3 loãng ,nóng ta thu được V lít khí NO (đktc) .Tính V và khối lượng HNO3 nguyên chất đã tham gia phản ứng .

    Bài giải

    nCu == 0,03 (mol).

    Ta có các quá trình trao đổi electron :

    Quá trình nhường e: Quá trình nhận e :

    số mol electron cho = số mol electron nhận

    Hay : 0,06 = 3x suy ra : x = 0,02 (mol) .

    Thể tích khí NO thoát ra ở đktc là :

    VNO = 0,02 x 22,4 = 0,448 (lit)

    Từ (1) suy ra trong dung dịch xuất hiện 0,03 mol Cu2+ nên theo định luật bảo toàn điện tích phải có 0,06 mol NO3- tham gia tạo muối

    Vậy phản ứng trên có 0,02 mol NO3 – tham gia phản ứng oxi hoá khử và 0,06 mol NO3- tham gia phản ứng trung hoà ( Làm môi trường )

    Tổng số mol NO3- = Tổng số mol HNO3 = 0,08 mol

    suy ra : khối lượng HNO3 = 0,08 x 63 = 5,04 (g) .

    * Hệ quả 3 : “Một hỗn hợp gồm nhiều kim loại có hoá trị không đổi và khối lượng cho trước sẽ phóng ra bao nhiêu mol electron không đổi cho bất kì gốc phi kim nào ”

    Ví dụ 4 : Lấy 7,78 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại hoạt động (X,Y) có hoá trị không đổi chia thành 2 phần bằng nhau:

    Phần 1: Nung trong oxi dư để oxi hoá hoàn toàn ta thu được 4,74 gam hỗn hợp 2 oxit.

    Phần 2:Hoà tan hoàn toàn trong dung dịch hỗn hợp HCl và H2 SO4 loãng .

    Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc

    Bài giải

    Số mol oxi nguyên tử kết hợp với = 3,94 gam hỗn hợp hai kim loại:

    = 0,05 mol oxi nguyên tử

    Trong quá trình tạo oxit ,oxi đã thu electron của kim loại như sau:

    O + 2e O2- (1)

    ( mol) : 0,05 0,1 0,05

    Theo (1) thì 0,05 mol O đã thu được 0,1 mol electron do 3,94 g hỗn hợp 2 kim loại phóng ra .Khi 3,94 g hỗn hợp 2 kim loại khử H+ của dung dịch axit cũng phóng ra 0,1 mol electron .

    Vậy H+ sẽ thu 0,1 mol electron theo bán phản ứng :

    2H+ + 2e H2 (2)

    (mol) : 0,1 0,05

    Vậy thể tích khí H2 thoát ra là :V = 0,05. 22,4 = 1,12 lít.

    Chương II : Hệ thống bài tập hoá học giải theo phương pháp bảo toàn electron

    Loại 1 : Phản ứng của kim loại với axít .

    Bài 1: Cho m g Zn vào dung dịch HNO3 thấy có 4,48 lít hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ lệ số mol là 1/1 ở đktc. Tính m?

    Bài giải

    a. Phương trình phản ứng:

    Zn + 4 HNO3 = Zn(NO3)3 + 2NO2 + 2H2O (1)

    3Zn + 8 HNO3 = 3 Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2)

    Ta có nhỗn hợp = = 0,2 mol

    n mol

    Ta có các quá trình trao đổi electron :

    Quá trình nhường e: Quá trình nhận e :

    Số mol electron N5+ nhận là : 3*0,1+0,1=0,4 mol

    Số mol Zn =

    m=65*0,2=13 gam

    Bài 2: Cho 6,3 g hỗn hợp Al ,Mg vào 500 ml dung dịch HNO3 ( loãng ) 2M thấy có 4,48 lít khí NO , (duy nhất ) ở đktc và thu được dung dịch A

    Chứng minh rằng trong dung dịch còn dư axít .

    Tính nồng độ các chất trong dung dịch A .

    Bài giải

    a. Phương trình phản ứng:

    Al + 4 HNO3 = Al(NO3)3 + NO + 2H2O (1)

    3Mg + 8HNO3 = 3 Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2)

    Ta có nNO = = 0,2 mol

    n= 0,5 .2 = 1 mol

    Ta có các quá trình trao đổi electron :

    Quá trình nhường e: Quá trình nhận e :

    Số mol electron N5+ nhận là : 3*0,2 =0,6 mol

    Kim loại cho bao nhiêu electron thì nhận về bấy nhiêu gốc

    Số mol HNO3 tham ra phản ứng là: 0,2+0,6=0,8<1 Vậy axit dư.

    b/Tính số mol Al ,Mg

    Gọi số mol Al ,Mg lần lượt bằng a,b mol.

    Ta có phương trình :

    Dung dịch A có : Mg(NO)2 0,15 mol

    HNO3 dư 0,2 mol

    Al(NO3)3 0,1 mol

    = = 0,4 (M)

    [Mg(NO3)2 ] = (M)

    Bài 3: Hoà tan 2,88 gam hỗn hợp Fe , Mg bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,9856 lít hỗn hợp khí NO , N2 ( ở 27,3 0c , 1 at ) có tỉ khối so với H2 bằng 14,75

    Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra

    Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

    Bài giải

    1. Phương trình phản ứng:

    3Mg + 8 HNO3 = 3 Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    5Mg + 12HNO3 = 5Mg(NO3)2 + N2 + 6 H2O

    Fe + 4HNO3 = Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    2.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    Đặt số mol NO, N2 lần lượt là a,b mol

    Ta có hệ phương trình :

    Ta được a= nNO = 0,03 mol ; b = nN= 0,01 mol

    Ta có các quá trình trao đổi electron :

    Quá trình nhường e: Quá trình nhận e :

    Số mol e do N+5 nhận :

    chúng tôi + 10 . nN= 3.0,03 + 0,01 .10 = 0,19 mol (I)

    Gọi số mol Fe , Mg bằng x ,y mol , ta có ssố mol e do Fe ,Mg nhường :

    ne = 3x + 2y (II)

    áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    3x + 2y = 0,19 (mol) (III)

    Mặt khác ta có : 56x + 24 y = 2,88 (g ) (IV)

    Ta có hệ phương trình :

    Vậy mFe = 0,03 . 56 = 1,68 (g)

    mMg = 0,05 . 24 = 1,2 (g)

    Bài 4 : Cho 1,35 gam hôn hơp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 thu được hỗn hợp khí X gồm 0,04 mol NO và 0,01 mol NO2.

    Viết phương trình phản ứng.

    Tính tổng khối lượng muối nitrat tạo thành sau phản ứng?

    Bài giải

    1. Các ptpư :

    2. Tính tổng khối lượng muối nitrat.

    Quá trình nhận e :

    N+5 + 3e = N+2 N+5 + 1e = N+4

    3*0,04 1*0,01

    Số mol electron N5+ nhận là : 0,12+0,01=0,13 mol

    Kim loại cho bao nhiêu electron thì nhận về bấy nhiêu gốc

    =1,35+0,13*62=9,41 gam

    Bài 5 : . Hoà tan a g kim loài M trong dung dịch HNO3 2M ta thu được 16,8 lit hỗn hợp khí X (đktc) gồm 2 khí không màu, nhưng hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 18,5. Tính thể tích dung dịch HNO3 đã dùng biết lấy dư 25%.

    Bài giải

    Hỗn hợp khí X gồm 2 khí không màu, nhưng hóa nâu ngoài không khí do đó nó phải có khí NO và một khí khác là N2 hoặc N2O.

    Ta có và mol

    Mà MNO37.

    áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp X ta có:

    N5+ + 3e N2+ (NO)

    0,375 1,125 0,375

    2N5+ + 8e 2N+ (N2O)

    0,75 3 0,375

    số mol electron mà N5+ nhận là: 1,125 + 3 =4,125 mol

    Kim loại cho bao nhiêu electron thì cũng nhận bấy nhiêu gốc

    số mol HNO3 tham ra phản ứng là: 0,375 +0,375*2 +4,125=5,25 mol

    lít

    Do lấy dư 25% nên lượng HNO3 thực tứ đem dùng là: 2,625 * 1,25 = 3,28 lít.

    Bài 6: Cho m gam Fe vào dung dịch 0,4 mol HNO3 loãng. Sau phản ứng thấy dung dịch chứa 26,44 gam chất tan và khí NO duy nhất. Tính m?

    Bài giải

    Kim loại cho bao nhiêu electron thì nhận về bấy nhiêu gốc .

    Ta có các quá trình nhận electron:

    x 3x x

    sô mol HNO3 tham ra phản ứng là: x+3x=4x

    Trường hợp I : HNO3 thiếu Fe dư trong dung dịch chỉ có Fe(NO3)2:

    Trường hợp II : HNO3 dư Fe hết trong dung dịch có Fe(NO3)3 và HNO3 dư:

    Ta có mol và mol

    (loại)

    Trường hợp III : Vậy cả Fe và HNO3 đều hết. Trong dung dịch có Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2

    gam

    Loại 2 : Xác định kim loại M

    Bài 1 : Hoà tan 32 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc thu được 22,4 lít NO2 ở đktc. Xác định kim loại M?

    Bài giải

    Ta có các quá trình trao đổi electron :

    Quá trình nhường e: Quá trình nhận e :

    Số mol e do N+5 nhận : 1*1 = 1 mol

    .

    mà n biến thiên từ 1-3.

    n

    1

    2

    3

    M

    32

    64

    96

    Vậy M là Cu.

    Bài 2 : Hoà tan8,1 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 thu được 0,3 mol NO2 và 0,2 mol NO. Xác định kim loại M?

    Bài giải

    Ta có các quá trình trao đổi electron :

    Quá trình nhường e: Quá trình nhận e :

    Số mol e do N+5 nhận : chúng tôi + nNO= 3.0,2 + 0,3 = 0,9 mol

    mà n biến thiên từ 1-3.

    n

    1

    2

    3

    M

    9

    18

    27

    Vậy M là Al.

    Bài 3: Hoà tan 3,3 g hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R ( R có hoá trị không đổi ) trong dung dịch HCl dư ,được 2,688 lít khi H2 .Nếu hoà tan 3,3 g X trên bằng dung dịch HNO3 dư được 0,896 lít hỗn hợp khí Y gồm N2O và NO có tỉ khối so với H2 là 20,25 .

    Tìm kim loại M và % khối lượng của X .

    Bài giải

    Gọi số mol NO ,N2O trong hỗn hợp lần lượt là a,b mol .

    ta có hệ :

    Từ (I) vá (II) ta có a =0,01 , b= 0,03

    Gọi x,y là số mol của Fe ,R trong hỗn hợp

    Phản ứng của X với dung dịch HCl :

    Quá trình nhường e :

    Fe Fe+3 +2e

    x 2x

    R R+n + ne

    y ny

    Số mol e nhường là : 2x + ny

    Quá trình nhận e :

    2H+ + 2e H2

    2.0,12 0,12

    áp dụng định luật bảo toàn e ta có : 2x + ny = 0,24 (I)

    Phản ứng của X với HNO3 :

    Quá trình nhường e :

    Fe Fe+3 +3e

    x 3x

    R R+n + ne

    y ny

    Số mol e nhường là : 3x + ny

    Quá trình nhận e :

    N+5 + 3e = N+2

    3.0,03 0,03

    2N+5 +10e = N2

    10.0,01 0,01

    Số mol e nhận là : 3.0,03 + 10.0,01 = 0,19

    áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có : 3x + ny = 0,19 (II)

    Mặt khác theo bài ra ta có : 56x + ny = 3,3 g (III)

    từ (I) ,(II) ,(III) ta được : x= 0,03 mol ; y= o,o6 mol ; M=27 ; n=3 Vậy M là Al

    %mFe = =50,91%

    %mAl== 49,09%

    Bài 4 : (Đề ĐH Dược -2001)

    Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol như nhau , M là kim loại có hoá trị không đổi .Cho 6,51 gam X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dd HNO3 đun nóng ,thu được dd a và 13,216 lít (đktc) hỗn hợp khí A2 có khối lượng là 26,34 gam gồm NO2 và NO . Thêm một lượng dư dd BaCl2 loãng vào A1 ,thấy tạo thành m1 g chất kết tủa trắng trong dd dư axit trên

    Hãy cho biết kim loại M.

    Tính giá trị khối lượng m1 .

    Bài giải

    Gọi a,b là số mol của NO2 và NO trong A2 :

    Ta có có hệ:

    Ta có các quá trình trao đổi e :

    Quá trình nhường e :

    x 15x

    x 8x

    Quá trình nhận e :

    0,54 0,54

    0,15 0,05

    áp dụng định luật bảo toàn e ta có :

    15x + 8x = 0,15 + 0,54 x = 0,03

    Mắt khác ,ta lại có :

    120 x + (M + 32 ) x = 6,51 M = 65

    Vậy M là Zn

    Phản ứng tạo kết tủa : Ba2+ + BaSO4

    3x 3x

    mBaSO = ( 3.0,03).233 = 20,97 (gam)

    Chương III : Thực nghiệm sư phạm

    I. Mục đích thực nghiệm.

    Đánh giá khả năng giải các bài toán sử dụng phương pháp bảo toàn electron của học sinh .

    II. Phương pháp thực nghiệm.

    1.Đối tượng:

    – Chọn học sinh lớp 11A6 , 11 A7 làm đối tượng thực nghiệm.

    -Chọn 30 học sinh lợc học khá tương đương nhau .

    – Chia làm 2 nhóm thực nghiệm.

    2. Cách tiến hành thực nghiệm :

    Thực nghiệm theo kiểu đối chứng .

    -Giáo viên hướng dẫn học sinh nhóm 1 cách giải bài tập theo phương pháp bảo toàn electron , nhóm 2 không hướng dẫn trước như nhóm 1.

    -Tiến hành thực nghiệm :

    * Thực nghiệm lần 1 ( kiểm tra khả năng nhận thức ): cho học sinh 2 nhóm làm các bài tập 1 , 2 , 4.

    Chấm điểm : – Phân loại giỏi ,khá trung bình , kém.

    * Thực nghiệm lần 2 (kiểm tra độ bền kiến thức ): cho học sinh 2 nhóm làm các bài tập còn lại.

    Chấm điểm :- Phân loại giỏi ,khá , TB , kém.

    III. Kết quả thực nghiệm.

    Sau khi tiến hành thực nghiệm tôi thu được kết qủa theo bảng sau :

    *Kết quả thực nghiệm lần 1:

    Kết quả

    ĐTTN

    Giỏi

    Khá

    Trung bình

    Yếu

    Nhóm 1

    42%

    38%

    13,33%

    6,67%

    Nhóm 2

    33,33%

    26,67%

    26,67%

    13,33%

    *Kết quả thực nghiệm lần 2:

    Kết quả

    ĐTTN

    Giỏi

    Khá

    Trung bình

    Yếu

    Nhóm 1

    33,33%b

    53,33%

    6,67%

    6,67%

    Nhóm 2

    13,33%

    33,33%

    26,67%

    26,67%

    IV. Đánh giá kết quả thực nghiệm.

    Với nhóm 1 học sinh đã được hướng dẫn giải bài tập theo phương pháp bảo toàn electron nên các em tiếp thu bài nhanh hơn, kỹ năng giải bài tập nhanh hơn nên tỉ lệ % các bài đạt giỏi, khá cao hơn nhóm 2.

    Nhờ nắm vững kiến thức về định luật bảo toàn electron và áp dụng định luật một cách thuần thục, sáng tạo, mà hiệu quả học tập và độ khắc sâu kiến thức hơn của học sinh nhóm 1 cao hơn nhóm 2 từ đó tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn Hóa học hơn .

    Kết luận

    Qua quá trình nghiên cứu đề tài này ,tôi thấy phương pháp luyện tập thông qua sử dụng bài tập là một trong các phương pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn và góp phần nâng cao hứng thú học tập bộ môn. Tuy nhiên để rèn luyện tính suy luận củng cố kiến thức về phản ứng hoá học cho học sinh và rèn kĩ năng giải bài tập hoá học , thì việc sử dụng các bài toán có nội dung sử dụng định luật bảo toàn electron để giải sẽ có tác dụng to lớn và đặc biệt đáp ứng phần nào những khúc mắc của học sinh khi giải đề tuyển sinh vào đại học khối A ,B. Do đó là giáo viên chuyên nghành Hoá tôi thấy nên giới thiệu phương pháp bảo toàn electron một cách hệ thống cho học sinh khi giải bài tập hóa học ,bắt đầu từ lớp 11,rồi sang lớp 12 thì củng cố và nâng cao hơn ,giúp các em nâng cao kiến thức ,tạo sự say mê trong học tập và có vốn kiến thức để thi đỗ vào các trường đại học và cao đẳng.

    Trong quá trình nghiên cứu ,vì thời gian có hạn ,nên tôi chỉ nghiên cứu một phần trong các phương pháp giải bài tập hoá học ,số lượng bài tập vận dụng chưa được nhiều và không tránh khởi những thiếu sót .Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo và các đồng nghiệp.

    Hiện nay tôi thấy hầu hết các giáo viên đều vận dụng kinh nghiệm giảng dạy từ bản thân trong quá trình giảng dạy, mặt khác tham khảo qua các SKKN của đồng nghiệp thì kết quả giảng dạy trong nhà trường sẽ thu được kết quả cao hơn.

    Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn ban giám hiệu nhà trường, sở giáo dục đào tạo đã tạo điều kiện cho tôi được thể hiện kinh nghiệm của mình trong công tác giảng dạy.

    Hà Nội ngày 15 tháng 04 năm 2010

    Người thực hiện

    Nguyễn Thu Hằng

    Tài liệu tham khảo

    1-Nguyễn Ngọc quang-Nguyễn Cương-Dương Xuân Trinh

    Lý luận dạy học hoá học-NXBGD Hà Nội-1982

    2-Nguyễn Cương-Nguyễn Mạnh Dung-Nguyễn Thị Sửu

    Phương pháp dạ hoá học tập 1-NXBGD-2000

    3-Nguyễn Cương-Nguyễn Mạnh Dung-Nguyễn Thị Sửu

    Phương pháp dạy hoá học tập 2-NXBGD-2000

    4-Quan hán Thành

    Phân loại và phương pháp giải toán hoá vô cơ-NXB Trẻ 2000

    5-Phạm Đức Bình-Lê Thị Tam-Nguyễn Hùng Phương

    6-Nguyễn Phước Hoà Tân

    Phương Pháp giải toán hoá học-NXBĐHQG.TP.HCM 2001

    Trang

    Mở đầu ……………………………………………………………………………………………………………1

    I-Lý do chọn đề tài……………………………………………………………………………………………..1

    II-Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………………………………….2

    III-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………………….2

    IV-Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………………………………………..2

    V-Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………………….3

    VI-Giả thuyết khoa học……………………………………………………………………………………….3

    Nội dung…………………………………………………………………………………………………………..4

    Chương I: Cơ sở phương pháp bảo toàn electron…………………………………………………….4

    Chương II: Hệ thống bài tập hoá học phổ thông giải theo phương pháp bảo toàn electron……………………………………………………………………………………………………………..7

    Chương III: Kết quả thực nghiệm sư phạm…………………………………………………………..16

    Kết luận………………………………………………………………………………………………………….18

    Tài liệu tham khảo………………………………………………………………………………………….19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Định Thời Hiệu Trong Luật Hình Sự Việt Nam
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 11
  • L11C4: Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 28: Cảm Ứng Từ
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100