Dns Anycast Là Gì? Anycast Giúp Truyền Tải Nội Dung Tới Người Dùng Nhanh Hơn Như Thế Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Dns Là Gì? Cách Sử Dụng Và Các Loại Dns Server Phổ Biến
  • Sự Khác Nhau Giữa Dns Server Và Preferred Dns Server
  • Hệ Thống Tên Miền Dns Và Những Điều Cần Biết
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Dns Server Trên Windows, Mac, Ios Và Android
  • Hướng Dẫn Đổi Dns Server Trên Windows, Mac, Ios Và Android
  • Khi bạn nhập chúng tôi vào trình duyệt và nhấn enter, trang web đó sẽ được hiển thị trong trình duyệt của bạn (có thể) sau vài giây. Và để bạn có thể xem được nội dung hiển thị trên trang, có rất nhiều công việc cần phải thực hiện phía sau để định tuyến yêu cầu của bạn. Trong đó, giao thức cổng nối (BGP) sẽ đảm bảo rằng yêu cầu của bạn đến được server lưu trữ website đó thông qua internet theo một lộ trình tốt nhất.

    Anycast DNS là gì?

    Anycast DNS hay DNS Anycast là thuật toán định tuyến lưu lượng truyền tải sử dụng để phân phối nhanh nội dung website, thông báo địa chỉ IP riêng lẻ trên nhiều node. Cụ thể, gói tin sẽ được chuyển tới node gần nhất thông qua thuật toán định tuyến để gửi tới địa chỉ gửi theo bất kỳ hướng nào. Các yêu cầu của người dùng sẽ được chuyển đến các node cụ thể dựa trên một số yếu tố như dung lượng và tình trạng của máy chủ, khoảng cách giữa máy chủ và khách truy cập trang.

    Một số ưu điểm nổi bật của định tuyến theo anycast

    – Kết nối nhanh hơn: Tạo đường truyền người dùng thông qua node trung gian gần nhất giúp giảm thiểu round-trip time (RTT) – thời gian nhận và gửi phản hổi. Từ đó giảm thiểu các hop và độ trễ.

    – Đơn giản hóa việc cấu hình server: Anycast cho phép việc cấu hình một DNS server đơn lẻ được phân phối thông qua toàn bộ các node trên hệ thống mạng.

    – Tính sẵn sàng cao: Thông báo một địa chỉ IP trên nhiều node sẽ tạo ra các bản sao dự phòng, nhờ vậy cung cấp khả năng phục hồi mạnh mẽ trong trường hợp 1 node bị quá tải hoặc chịu lỗi.

    – Hạn chế Ddos: Anycast cũng cung cấp khả năng hạn chế các DDoS từ bên trong nhờ hỗ trợ chịu lỗi dự phòng nếu 1 node bị tấn công hoặc bị hỏng.

    Các trường hợp thay thế cho Anycast DNS: Unicast và Multicast

    Cả unicast và multicast là các giải pháp định tuyến lưu lượng truyền tải hiệu quả, tuy vậy, các giải pháp này vẫn tồn tại một số hạn chế dẫn đến chúng ít được sử dụng hơn so với anycast.

    Unicast là gì?

    Unicast là một khái niệm chỉ việc gán một node duy nhất cho mỗi địa chỉ IP riêng lẻ và sau đó kết nối người gửi với người nhận sử dụng các định tuyến tĩnh. Bất kể yêu cầu ban đầu là gì, nó sẽ luôn đi qua một đường dẫn định tuyến. Trong mô hình này, sẽ chỉ có một người nhận và một người gửi, một host sẽ nhận toàn bộ dữ liệu được truyền đến từ một host khác.

    Giải pháp này ẩn chứa một số vấn đề bởi một số lý do cụ thể. Nếu một đường dẫn node trở nên quá tải hoặc gặp lỗi, các kênh giao tiếp sẽ lập tức bị cắt ngắn.

    Thêm vào đó, các kết nối đơn lẻ giữa các node với một host server có thể sẽ là các tài nguyên chuyên dụng, đặc biệt là khi file có dung lượng lớn hoặc các ứng dụng được phân phối trên quy mô lớn.

    Multicast là gì?

    Trong định tuyến multicast, một IP nguồn sẽ gửi data tới một node multicast trung gian, node này sau đó sẽ xác minh và phân phối dữ liệu tới một nhóm người nhận, hay có thể hiểu là các đường truyền từ một nguồn tới nhiều đích khác nhau.

    Trái với unicast, multicast có thể mở rộng được – IP nguồn chỉ cần gửi mỗi packet một lần để packet đó được phân phối tới đông đảo người dùng. Nhờ vậy, multicast trở thành một giải pháp khả thi cho các luồng dữ liệu lớn hơn như phát trực tuyến video, giao dịch chứng khoán trực tuyến và các chương trình trò chơi.

    Tuy nhiên, có một vài hạn chế đối với định tuyến multicast như sau: Trong trường hợp một node bị quá tải hoặc chịu lỗi, luồng dữ liệu sẽ cần phải được điều hướng, dẫn đến thời gian chờ tăng lên đáng kể. Hơn nữa, chi phí dành cho vận hành multicast tương đối cao.

    Anycast DNS

    Với Unicast, các trình phân giải máy khách DNS ( DNS client resolver) có thể được cấu hình với nhiều máy chủ định danh DNS đích. Trong trường hợp resolver không nhận được bất kỳ phản hồi nào từ máy chủ đầu tiên trong danh sách, nó thường sẽ chờ đến khi hết thời gian trước khi chuyển sang máy chủ thứ hai (và các máy chủ tiếp theo) trong danh sách resolver.

    Trong lần tiếp theo, resolver sẽ phải thực hiện tra cứu, nó sẽ không “nhớ” được các máy chủ trong danh sách không phản hồi và sẽ bắt đầu truy vấn với máy chủ đầu tiên trong danh sách cho dù server đó vẫn không khả dụng. Tùy thuộc vào hệ điều hành của máy khách, mỗi lần có thể mất từ một đến năm giây khi quét danh sách resolver, thử máy chủ lỗi.

    Các DNS client resolver được cấu hình với các địa chỉ anycast gần như loại bỏ được độ trễ này khi resolution được xử lý bởi giao thức định tuyến. Trong sơ đồ bên dưới một máy khách trạm DNS đơn lẻ, được cấu hình với địa chỉ IP DNS anycast 123.10.10.10, cho thấy DNS resolution so với ba máy chủ DNS định danh gần nhất được triển khai với cùng địa chỉ IP anycast.

    Client DNS resolver có thể phân giải một trong ba máy chủ DNS bất kỳ được hiển thị ở trên. Định tuyến lớp 3 sẽ gửi các gói tin của máy khách DNS thông qua bộ định tuyến R1 theo cấu trúc liên kết định tuyến. Nếu router R1 hoặc Máy chủ A không lỗi, các gói tin của client DNS sẽ tự động được định tuyến lại tới máy chủ DNS gần nhất thông qua các bộ định tuyến R2 và R3. Ngoài ra, lộ trình đến máy chủ A sẽ bị xóa khỏi bảng định tuyến, do đó ngăn việc tiếp tục sử dụng máy chủ định danh đó (trong ví dụ này là máy chủ A). Máy chủ A sẽ không được sử dụng cho đến khi được sửa lỗi và các tuyến địa chỉ IP anycast sẽ được phát lại vào mạng.

    Lấy một ví dụ minh họa: Tưởng tượng đôi giày bạn muốn đang có sẵn và được bán ở tất cả các chi nhánh trong chuỗi cửa hàng. Cũng giống như trong anycast, bạn sẽ có thể được phục vụ trên nhiều website giống hệt nhau, không phân biệt ưu tiên. Vì vậy, khi bạn nhập tên thương hiệu “Marks and Spencer” chẳng hạn, và thanh điều hướng sẽ đưa bạn đến chi nhánh gần nhất để mua những đôi giày đó. Và trong trường hợp đường đến chi nhánh gần nhất bị chặn, bạn sẽ được đưa đến chi nhánh gần nhất tiếp theo.

    Anycast trong CDN

    CDN sử dụng định tuyến anycast để phân phối nội dung trang trên quy mô lớn. Các điểm PoP trọng yếu sẽ thông báo phạm vi của các địa chỉ IP tương tự. Trong khi đó giao thức ghép nối cổng (BGP) sẽ phát hiện và duy trì đường dẫn đến các máy chủ khác nhau.

    Bên cạnh các yêu cầu HTTP từ định tuyến anycast, CDN cũng cung cấp anycast DNS. Làm được như vậy là nhờ thiết lập 1 chuỗi các máy chủ định danh và cung cấp tra cứu các tên máy có độ trễ thấp cho đến ISP host name. Hoạt động này sau đó chuyển sang tra cứu tên và download file nhanh hơn.

    Các nhà cung cấp dịch vụ internet địa phương (ISP) sau đó có thể chọn từ nhiều điểm truy cập khác nhau và xác định đường dẫn tối ưu nhất để định tuyến lưu lượng truy cập. kết quả là, bạn sẽ nhận được thời gian kết nối và truyền tải web nhanh hơn, cũng như gia tăng tính bảo mật và chống lỗi bất ngờ trong trường hợp server trở nên quá tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dns Server Là Gì? Tìm Hiểu Về Dns Và Tầm Quan Trọng Trong Việc Kết Nối Mạng Và Duyệt Web
  • Tên Miền Camera Ddns Là Gì? Tại Sao Phải Sử Dụng Tên Miền Ddns Này
  • Ddns Là Gì? Vì Sao Phải Sử Dụng Ddns Cho Camera Giám Sát?
  • Truy Cập Modem Từ Xa Với Dịch Vụ Ddns
  • Cách Đăng Ký Ddns Và Ứng Dụng Thực Tiễn
  • Tại Sao Nên Sử Dụng Anycast Dns Ngay Hôm Nay?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Liên Quan Tới Chạy Bộ Phổ Biến Nhất.
  • Thuật Ngữ Pubg Dành Cho Người Mới Chơi, Thuật Ngữ Hay Sử Dụng Trong Pu
  • Làm Thế Nào Để Xem Và Xóa Nội Dung Bộ Đệm Dns Trong Windows. Itigic
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Cloudflare
  • Đổi Dns Vào Facebook, Thay Địa Chỉ Dns Truy Cập Facebook Bị Chặn
  • Ngày nay, các dịch vụ mạng ngày càng phổ biến, trong thời buổi 4.0 các dịch vụ trực tuyến giúp khách hàng tiếp cận với doanh nghiệp nhanh nhất với chi phí thấp nhất và mang lại hiệu quả toàn cầu. Để các dịch vụ mạng được ổn định, hệ thống DNS góp một phần không nhỏ trong đó.

    Bạn nên biết rằng khi ai đó truy cập một tên miền, nó không chạy tới ngay máy chủ web hay máy chủ dịch vụ của bạn. Nó sẽ tới địa chỉ của cặp nameserver đầu tiên, sau đó tại máy chủ nameserver này sẽ phân giải thành các địa chỉ IP dịch vụ, ví dụ dịch vụ webhosting sẽ chứa trang web của bạn.

    Tại Việt Nam, các máy chủ DNS thường được gắn luôn vào máy chủ web thông qua cặp IP của máy chủ web hoặc thông qua một hệ thống nameserver quản lý trung gian. Các nameserver tại Việt Nam được một lợi điểm là gần nhất về địa lý nên người dùng Việt truy cập tốc độ sẽ nhanh. Nhưng khi đi nước ngoài hoặc ai đó gởi email cho bạn từ nước ngoài. Bạn sẽ thấy tốc độ “rùa bò” của nó.

    Mặt khác các hệ thống quản lý DNS trung gian tại Việt Nam sử dụng công nghệ cũ là UDP chỉ với 1 đến 2 máy chủ. Nếu 1 hay 2 máy chủ DNS này bị chết hoặc bảo trì. Toàn bộ các tên miền phân giải đến hệ thống DNS này đều bị gián đoạn. Dẫn đến cách dịch vụ như email, website, ứng dụng web… sẽ chết theo.

    1. Anycast DNS là gì?

    Giao thức DNS thường sử dụng UDP để gửi các gói trên internet. UDP là một giao thức không cho phép tối ưu hóa. Khi một gói tin được gửi đến một máy tính khác trên internet, các bộ định tuyến ở giữa tại các nhà mạng sẽ đưa ra quyết định chuyển tiếp theo bảng định tuyến mà chúng đang lưu trữ. Khi gói tin của bạn lòng vòng qua từng bộ định tuyến, các bộ định tuyến này sẽ đưa gói tin của bạn đến với máy chủ gần nhất, đó là cách một hệ thống DNS truyền thống làm việc.

    Khi khách hàng của bạn tìm kiếm một địa chỉ IP tương ứng cho tên miền của bạn, trình duyệt sẽ truy vấn DNS. Tất cả các máy chủ DNS đều có câu trả lời giống hệt nhau. Với anycast, hệ thống sẽ sử dụng khả năng định tuyến internet để làm mọi thứ nhanh hơn.

    Độ trễ phần lớn là do khoảng cách địa lý của máy chủ ứng dụng với máy tính của bạn. Với anycast, các bộ định tuyến cùng một máy chủ được đặt ở nhiều điểm khác nhau trên internet. Các bộ định tuyến Internet tối ưu hóa các tuyến đường, vì vậy nó sẽ chọn một tuyến gần nhất máy tính của bạn. Di chuyển yêu cầu của bạn đến máy chủ DNS gần hơn nhằm giảm thiểu độ trễ địa lý.

    Độ trễ thấp hơn chắc chắn sẽ tăng tốc dịch vụ, các bản ghi ALIAS có thể phân giải đến trung tâm dữ liệu gần nhất nếu ứng dụng của bạn cũng được phân phối theo địa lý.

    Phương pháp Anycast rất quan trọng đối với các mạng CDN để truyền tải các nội dung của bạn đến gần hơn với người dùng cuối. Vì vậy, trước tiên bạn cần hiểu Anycast là gì? Anycast là một phương thức định tuyến mạng cho phép một yêu cầu có nhiều đường đi đến các điểm đến gần nhất. Nếu Anycast được triển khai, các bộ định tuyến sẽ chuyển hướng yêu cầu theo nhiều yếu tố khác nhau như số bước nhảy, khoảng cách, độ trễ đo được hoặc dựa trên tuyến đường ít tắc nghẽn nhất.

    Một trong những cách đơn giản nhất để minh họa các nguyên tắc của Anycast là ví dụ nhượng quyền cửa hàng cà phê. Hãy giả sử rằng khách hàng mong muốn một loại cà phê cụ thể được cung cấp bởi chuỗi cửa hàng cà phê. Vì có nhiều cửa hàng thuộc cùng một cửa hàng cà phê và tất cả họ đều cung cấp cùng một sản phẩm, điều đó không quan trọng đối với khách hàng mà sản phẩm đến từ đâu. Bạn thấy rằng có nhiều cửa hàng của thương hiệu ở nhiều địa điểm khác nhau, khách hàng có thể quyết định họ sẽ đặt hàng theo khoảng cách nào, mức độ hoạt động của chi nhánh và tuyến đường giao hàng sẽ được chi nhánh sử dụng khi đặt hàng đặt.

    Miễn là sản phẩm giống hệt nhau, khách hàng có thể sẽ đặt hàng theo cách mà họ sẽ nhận được đơn hàng càng nhanh càng tốt. Anycast có cách hoạt động na ná cùng một mục đích giống vậy, người dùng sẽ yêu cầu dữ liệu cụ thể và Anycast chuyển hướng yêu cầu này đến một máy chủ gần nhất sẽ thực hiện đơn hàng đó càng nhanh càng tốt.

    2. Máy chủ DNS là gì?

    Hãy tưởng tượng nó như một cuốn sách khổng lồ có nội dung đồ sộ. Chúng chứa một tên miền với nhiều bản ghi DNS và chúng dịch sang địa chỉ IP (giao thức internet). Đối với con người chúng ta, thật dễ dàng để nhớ tên miền, nhưng từ tên miền đó hệ hống phải phân giải ra các địa chỉ IP.

    Ví dụ như để truy cập 1 trang web dựa trên IP đó. Và một tên miền có thể chứa nhiều bản ghi. Ví dụ bạn tạo ra một tên miền phụ (subdoman) là chúng tôi và trỏ bản ghi DNS đến một máy chủ B có IP là 111.222.333.444 và trên máy chủ này bạn sẽ cài đặt phần mềm để quản lý email của bạn.

    Thông tin của các máy chủ DNS đó được lưu trữ và tổ chức trong trung tâm đăng ký tên miền. Các nhà cung cấp Internet và các công ty lưu trữ webhosting sẽ kiểm tra với Trung tâm đăng ký tên miền để lưu trữ tất cả các bản cập nhật DNS mới nhất.

    Khi bạn viết địa chỉ trang web chúng tôi nhà cung cấp dịch vụ của bạn sẽ kiểm tra DNS trang web này, sau đó dịch sang ngôn ngữ họ cần thiết và hướng truy cập của bạn đến IP 111.333.555.777 có chứa nội dung của trang web này.

    3. Vậy giữa Anycast và Unicast khác nhau gì?

    3.1 Unicast: Một máy chủ cho một IP

    Đầu tiên, hãy để bắt đầu với Unicast, đây là một hệ thống DNS đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Mỗi nút mạng có một địa chỉ IP duy nhất. Bộ định tuyến đã có bản đồ của các địa chỉ IP và lưu trữ các bản ghi này để có thể chỉ cho bạn đường đi ngắn nhất từ ​​nút mạng này sang nút mạng khác. Gói dữ liệu được gửi từ bộ định tuyến này tới bộ tiếp theo cho đến điểm cuối cùng. Chỉ cần một máy chủ có IP là đích cuối cùng, đó là một cách làm rất đơn giản mà xưa nay “ông bà” ta đã dùng.

    3.2 Anycast: Nhiều máy chủ cho một IP

    Anycast là một giải pháp hữu ích và tiết kiệm rất nhiều thời gian. Nó cho phép nhiều máy có cùng IP. Theo cùng một cách, từ bất kỳ điểm nào trên thế giới, bạn sẽ tìm kiếm cùng một IP. Nhưng khi bạn thực hiện yêu cầu, nó sẽ di chuyển không chỉ đến một điểm trên thế giới mà đến các máy chủ AnycastDNS gần nhất có cùng IP. Điều này làm cho nó nhanh hơn và thực tế hơn nhiều.

    Một lợi ích khác là khả năng phục hồi mạng. Ngay cả khi nhiều trung tâm dữ liệu ngừng hoạt động, yêu cầu sẽ được truyền đi cho đến khi tìm thấy một trung tâm dữ liệu đang còn hoạt động.

    An toàn, hầu hết các máy chủ Anycast đều mạnh mẽ để chống lại các cuộc tấn công DDoS. Trong cấu hình Unicast thông thường, máy chủ có thể bị tấn công với lưu lượng lớn khiến truy cập bị chậm hoặc dừng hẳn. Trong Anycast, lưu lượng của cuộc tấn công được chia sẻ với nhiều máy chủ hơn và để tấn công một tên miền điều này sẽ khó khăn hơn nhiều.

    3.3 Anycast vs Unicast

    4. Anycast DNS tại Ngôi Sao Số

    Việc thiết lập một mạng Anycast khá khó khăn, nó rất tốn kém, bạn cần mua rất nhiều phần cứng (máy chủ), lên kế hoạch cho chúng ở các vị trí chiến lược trên khắp thế giới. Xây dựng kết nối tốt với các nhà cung cấp thượng nguồn và đảm bảo các tuyến mạng của bạn luôn hoạt động ổn định. May mắn thay, Ngôi Sao Số đã làm được điều đó nhờ sự kết hợp với các đối tác quốc tế. Ngôi Sao Số đã hoàn thiện dịch vụ Anycast DNS và cung cấp cho khách hàng Việt.

    Đương nhiên nó hoàn toàn xứng đáng với những gì công sức bỏ ra. Tại Ngôi Sao Số bạn được cung cấp dịch vụ Anycast DNS với 28 cụm máy (Không ngừng cập nhật hàng năm) chủ trên 6 châu lục đầu tiên tại Việt Nam ( Khám phá bản đồ máy chủ). Cung cấp một trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng của bạn, nhanh hơn, đáng tin cậy hơn và tất nhiên là an toàn hơn. Yêu cầu của khác hàng của bạn có thể đi đến máy chủ web của bạn nhanh nhất cho dù họ ở đâu trên thế giới.

    4.1 Đơn giản dễ dàng để cấu hình

    4.3 Bốn vùng thực thụ

    Tại hệ thống quản lý DNS tên miền Ngôi Sao Số, bạn có thể quản lý 4 vùng DNS thực thụ cho tên miền bao gồm: Vùng DNS chính/phụ (Master/Slave DNS zone), Vùng DNS đảo ngược chính/phụ (Master/Slave DNS reverse)

    4.4 Hạn chế tấn công DNS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Public Dns Server Tốt Nhất Hiện Nay Bạn Nên Biết
  • Tầm Quan Trọng Của Tên Miền Ddns Đối Với Hệ Thống Camera Giám Sát
  • Ddns Là Gì? Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Tên Miền Động Là Gì?
  • Dynamic Dns Là Gì?
  • Cách Đổi Dns Google 8.8.8.8, Tốc Độ Cao Đổi Dns Win 7, 8, 10, Xử Lý Lỗ
  • Tìm Hiểu Các Bản Ghi Dịch Vụ Anycast Dns Cao Cấp Tại Ngôi Sao Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Dns Zone Và Thêm Dns Zone Tại Ngôi Sao Số
  • Detox Là Gì? “bỏ Túi” Ngay 5 Loại Detox Giảm Cân Siêu Tốc Dễ Làm
  • Detox Slim Là Gì? Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu?
  • 18 Công Thức Nước Detox Giảm Cân Hiệu Quả Thay Thế Nước Uống Hàng Ngày
  • Mua Mỹ Phẩm Detox Blanc Chính Hãng Ở Đâu Giá Tốt Nhất?
  • 1. Bản ghi SOA

    1.1 Bản ghi SOA là gì (Start of Authority) ?

    SOA là viết tắt của từ Start Of Authority, tạm dịch là: có nghĩa là Bắt đầu quyền hạn. Bản ghi SOA xác định phần đầu của vùng DNS chính quyền và chỉ định các tham số toàn cục cho vùng đó. Mỗi vùng DNS được đăng ký trong DNS phải có bản ghi SOA (Bắt đầu quyền hạn). Có một bản ghi SOA cho mỗi vùng.

    1.2 Bản ghi SOA có cấu trúc như sau:

    • Số sê-ri (Serial number): Số sửa đổi của tệp vùng này. Tăng số này mỗi lần thay đổi tệp vùng. Điều quan trọng là phải tăng giá trị này mỗi lần khi thay đổi được thực hiện để những thay đổi sẽ được phân phối cho bất kỳ máy chủ DNS phụ nào. Trong hệ thống của chúng tôi, số sê-ri được tự động tăng lên trên mỗi thay đổi vùng DNS.
    • Primary name server – NS: Host name cho máy chủ DNS chính cho vùng. NS chính, được đặt theo mặc định.
    • Email quản trị viên DNS: Địa chỉ email của người, chịu trách nhiệm quản lý tệp vùng của tên miền. Nếu bạn nhập e-mail không hợp lệ cho quản trị viên DNS, nó sẽ được đổi lại thành [email protected]
    • Thời gian làm tươi: Thời gian tính bằng giây mà máy chủ DNS thứ cấp chờ đợi trước khi truy vấn bản ghi SOA của máy chủ DNS chính để kiểm tra các thay đổi. Tốc độ làm mới thay đổi từ 1200 do 43200 giây.
    • Thời gian làm lại: Thời gian tính bằng giây mà máy chủ thứ cấp chờ đợi trước khi thử lại chuyển vùng không thành công. Thông thường, tốc độ thử lại nhỏ hơn tốc độ làm mới. Giá trị mặc định là 1800 giây. Tốc độ thử lại thay đổi từ 180 đến 2419200 giây.
    • Thời gian hết hạn: Thời gian tính bằng giây mà máy chủ thứ cấp sẽ tiếp tục cố gắng hoàn thành việc chuyển vùng. Nếu thời gian này hết hạn trước khi chuyển vùng thành công, máy chủ thứ cấp sẽ hết hạn tệp vùng của nó. Thứ cấp sẽ ngừng trả lời các truy vấn, vì nó cho rằng dữ liệu của nó quá cũ là đáng tin cậy. Giá trị mặc định là 1209600 giây.
    • TTL mặc định: Giá trị thời gian tồn tại tối thiểu áp dụng cho tất cả các bản ghi tài nguyên trong tệp vùng. Giá trị này được cung cấp trong các phản hồi truy vấn để thông báo cho các máy chủ khác trong bao lâu họ sẽ giữ dữ liệu trong bộ đệm. Giá trị mặc định là 3600 giây (1 giờ).

    1.3 Hỗ trợ bản ghi SOA tại Ngôi Sao Số

    2. Bản ghi A

    2.1 Bản ghi A là gì?

    Bản ghi A trỏ hostname của bạn đến một địa chỉ IP. Bản ghi A sẽ chỉ định địa chỉ IP (IPv4) cho máy chủ bạn sử dụng cho trang web. Đây là một trong những bản ghi được sử dụng thường xuyên nhất trong khu vực quản lý DNS.

    2.2 Cấu trúc của bản ghi A

    Bản ghi có cấu trúc như sau

    2.3 Làm thế nào để thêm bản ghi A tại trang cấu hình DNS của Ngôi Sao Số?

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới

    3.1 Bản ghi AAAA là gì?

    Bản ghi AAAA trỏ tên máy chủ của bạn đến một địa chỉ IPv6. Bản ghi AAAA chỉ định địa chỉ IP (IPv6) cho máy chủ đã cho.

    3.2 Cấu trúc của bản ghi AAAA

    Bản ghi AAAA có cấu trúc như sau

    3.3 Làm thế nào để thêm bản ghi AAAA tại trang cấu hình DNS của Ngôi Sao Số

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới:

    4.1 Bản ghi MX là gì?

    Bản ghi MX là bản ghi dành cho thư điện tử. Chỉ định máy chủ thư email và chấp nhận e-mail.

    4.2 Cấu trúc của bản ghi MX

    Bản ghi MX có cấu trúc như sau

    4.3 Làm thế nào để thêm bản ghi MX tại trang cấu hình DNS của Ngôi Sao Số

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới

    • Kiểu: MX
    • TTL: 1 Hour
    • Host:
    • Ưu tiên: from 0 to 65535 (The priority of the target host, lower value means more pferred.).
    • Trỏ đến: địa chỉ IP hoặc domain của email server

    5.1 Bản ghi CNAME là gì?

    Bản ghi CNAME được gọi là bản ghi chuẩn. Nó được sử dụng để xác định rằng một tên miền là bí danh cho một tên miền khác. Bản ghi CNAME chỉ được sử dụng cho tên miền phụ. Bạn không thể thêm bất kỳ bản ghi nào khác cho hostname đã tạo, nếu hostname này có Bản ghi CNAME. Ngoài ra, không thể tạo bản ghi CNAME nếu có bất kỳ bản ghi nào khác cho hostname này.

    5.2 Cấu trúc của bản ghi CNAME

    Bản ghi CNAME có cấu trúc như sau

    5.3 Làm thế nào để thêm bản ghi CNAME tại trang cấu hình DNS của Ngôi Sao Số

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới

    6.1 Bản ghi TXT là gì?

    Bản ghi TXT cung cấp thông tin văn bản cho các nguồn bên ngoài miền của bạn. Văn bản có thể là người hoặc máy có thể đọc được và có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.

    6.2 Cấu trúc của bản ghi TXT

    Bản ghi TXT có cấu trúc như sau:

    6.3 Làm thế nào để thêm bản ghi TXT tại trang cấu hình DNS của Ngôi Sao Số

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới

    DKIM (Thư xác định tên miền) là một cơ chế cho phép người gửi liên kết một tên miền với một thông điệp email. Về mặt kỹ thuật, DKIM là một kỹ thuật cho phép một tên miền liên kết tên của nó với một thông điệp email thông qua xác thực mật mã.

    DKIM có giao diện sau trong tài khoản của bạn:

    Ghi chú:

    Host: Máy chủ được cung cấp cho bạn bởi trình tạo khóa miền (vidu._domainkey hoặc _domainkey)

    Trỏ đến: DKIM-specific-text (chuỗi này được cung cấp bởi trình tạo DKIM)

    6.5 Bản ghi DMARC (DMARC Record)

    DMARC là viết tắt của cụm từ “Domain-based Message Authentication & Conformance”. Biện pháp kĩ thuật này được tạo ra nhằm giảm thiểu việc lạm dụng email thông qua việc giải quyết các vấn đề của giao thức xác thực email. Những vấn đề này gắn liền với khuôn khổ chính sách người gửi (SPF) và cơ chế để xác định các miền email (DKIM). Cả SPF và DKIM đều được phần lớn các nhà cung cấp hộp thư sử dụng trong trường hợp phải loay hoay xoay sở cách giải quyết các email có chứa mã độc/ virus, dẫn đến các tin nhắn rác/ tin nhắn lừa đảo tràn lan, hay khi ấn vào những mail này virus có thể lây lan ra cả máy tính, thậm chí cả hệ thống.

    DMARC (Domain-based Message Authentication, Reporting and Conformance) là một cơ chế cho phép người gửi và người nhận e-mail xác định hay không một tin nhắn cụ thể là từ người gửi và làm gì nếu đó là thông báo. Bản ghi DMARC cho phép dễ dàng xác định thư rác spam/phishing , nhận được từ hộp thư và loại bỏ chúng.

    Ví dụ một bản ghi DMARC

    Bản ghi trên tạo 1 policy để reject (p=reject) 100% (pct=100) các email không pass DKIM hay SPF. Bên cạnh đó, bản ghi còn cho biết lý do từ chối sẽ được gửi vào mail (rua=mailto:[email protected]) để người quản trị phía chúng tôi được biết.

    Các bản ghi DMARC tuân theo cú pháp giá trị thẻ mở rộng có thể mở rộng cho các khóa dựa trên DNS được xác định trong DKIM.

    Bạn có thể xem các thẻ có sẵn ở đây:

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới bản ghi DMARC

    6.6 SPF/TXT Duplication

    Sử dụng bản ghi SPF

    Theo RFC 7208 Sender Policy Framework (SPF) đây là bản ghi DNS sử dụng cho mục đích chứng minh danh tính máy chủ nào được phép sử dụng “HELO” và “MAIL FROM” . Nhiều năm sau, khi thực hiện nhiều nghiên cứu thực tiễn tốt nhất của DNS, các nhà nghiên cứu đã xác định rằng bản ghi TXT là một lựa chọn tốt hơn để ủy quyền sử dụng danh tính cho tên miền. Bản ghi SPF vẫn tồn tại trong lưu trữ DNS, nhưng nó phải được xuất bản dưới dạng bản ghi TXT.

    Một số hệ thống quản lý DNS liên tục sửa đổi tệp của vùng DNS cho SPF khi có truy vấn cho nó. Ngôi Sao Số khuyên bạn nếu phải khai báo quyền hạn cho tên miền của mình với bản ghi SPF, để tạo các bản ghi TXT và SPF Duplication.

    7. Bản ghi SPF

    7.1 Bản ghi SPF là gì?

    Bản ghi SPF xác định máy chủ thư nào được phép gửi e-mail thay mặt cho tên miền của bạn.

    7.2 Cấu trúc của bản ghi SPF

    Bản ghi SPF có cấu trúc như sau:

    *Ví dụ được sử dụng cho khách hàng sử dụng Gmail làm dịch vụ thư.

    Lưu ý rằng bản ghi này không được sử dụng nữa và chỉ nên tạo Bản ghi TXT thay thế.

    7.3 Làm thế nào để thêm bản ghi SPF tại trang cấu hình DNS của Ngôi Sao Số

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới:

    8.1 Bản ghi NS là gì?

    Các bản ghi NS xác định các máy chủ tên, chịu trách nhiệm cho vùng DNS của bạn. Để có cấu hình DNS hợp lệ, các bản ghi NS được định cấu hình trong vùng DNS phải chính xác giống như các cấu hình như các máy chủ tên tại nhà cung cấp tên miền của bạn.

    8.2 Cấu trúc của bản ghi NS

    The NS record trong hệ thống quản lý DNS tại Ngôi Sao Số:

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới

    Trường máy chủ có thể trống hoặc @ (đều giống nhau).

    * Bạn hãy kiểm tra và sử dụng các hostname có sẵn cho bạn ở bên phải Bảng điều khiển của bạn để tránh trùng lặp.

    9. Bản ghi SRV

    9.1 Bản ghi SRV là gì?

    Bản ghi SRV là một đặc tả dữ liệu trong Hệ thống tên miền (DNS) xác định vị trí (nghĩa là tên máy chủ và số cổng) của các máy chủ cho các dịch vụ được chỉ định.

    Dịch vụ (Service ) của bản ghi SRV có các thành phần sau:

    9.2 Cấu trúc của bản ghi SRV

    The SRV record trong hệ thống quản lý DNS tại Ngôi Sao Số:

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới

    • Kiểu: SRV
    • Host: _service._protocol e.g.: _sip._tcp*
    • Ưu tiên: (Từ 0 đến 65535) Ưu tiên của máy chủ đích, giá trị thấp hơn có nghĩa là được ưu tiên hơn.
    • Weight: (Từ 0 đến 65535) Trọng số tương đối cho các bản ghi có cùng mức ưu tiên, giá trị cao hơn có nghĩa là được ưu tiên hơn.
    • Cổng: (Từ 0 đến 65535) Cổng TCP hoặc UDP mà dịch vụ sẽ được tìm thấy.
    • Trỏ đến: canonical Hostname của máy chủ cung cấp dịch vụ, kết thúc bằng dấu chấm.

    * Hostname này được sử dụng làm ví dụ.

    10. Bản ghi Web redirect

    10.1 Bản ghi Web Redirect là gì?

    Bản ghi Chuyển hướng Web (WR) (còn được gọi là chuyển hướng URL hoặc chuyển tiếp HTTP) cho phép bạn chuyển hướng các yêu cầu cho http://tenmiencuaban.com đến http://tenmienmuonchuyenden.com.

    10.2 Cấu trúc của bản ghi Web Redirect

    Bản ghi WR trong hệ thống quản lý DNS tại Ngôi Sao Số:

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới

    10.4 Một số kiểu chuyển hướng

    10.4.1 Chuyển hướng 301 (301 Redirect)

    Loại chuyển hướng này là một loại chuyển hướng không được che giấu. Nó được sử dụng nếu trang web của bạn được di chuyển vĩnh viễn đến một địa chỉ mới và bạn muốn nó được lập chỉ mục bởi các công cụ tìm kiếm và được chuyển đến URL mới. Nó được coi là phương pháp hiệu quả nhất và thân thiện với công cụ tìm kiếm để chuyển hướng trang web.

    10.4.2 Chuyển hướng 302 (302 Redirect)

    Đây là một loại tạm thời của chuyển hướng lột mặt nạ. Nó được sử dụng nếu một URL nhất định đã tạm thời bị thay đổi thành một địa chỉ khác. Các công cụ tìm kiếm sẽ lập chỉ mục URL gốc chứ không phải URL đích và hiển thị URL gốc trong kết quả tìm kiếm.

    10.4.3 Chuyển hướng với frame (Redirect with frame)

    Chuyển hướng với khung (còn được gọi là che dấu URL hoặc che giấu URL) tương tự như Chuyển hướng web, ngoại trừ thay vì chuyển hướng máy khách đến trang web của bạn, trang web được hiển thị trong một khung từ máy chủ. Với loại chuyển hướng này, trình duyệt của khách truy cập sẽ hiển thị tên miền của bạn (ví dụ: chúng tôi và trang web nhọn.

    10.4.4 Lưu đường dẫn (Save path)

    Bạn có thể chọn chuyển hướng và / hoặc lưu đường dẫn yêu cầu chẳng hạn – nếu người dùng của bạn yêu cầu chúng tôi “/ path” sẽ được lưu trên chuyển hướng). Ví dụ: nếu bạn sử dụng bản ghi Chuyển hướng Web với tùy chọn “Lưu đường dẫn” thì kết quả sẽ là – khi bạn mở chúng tôi với một đường dẫn nhất định phía sau nó (yourdomain.com/path1/path2/), bạn sẽ được chuyển hướng đến mục tiêu của mình bằng cùng một đường dẫn (Anotherdomain.com/path1/path2/).

    10.4.5 Biến (Variables)

    Bạn có thể sử dụng các biến này cho bản ghi của bạn:

    {*host*} = Host hiện tại (vd. www.tenmiencuaban.com)

    {*domain*} = Tên miền hiện tại (tenmiencuaban.com)

    {*subdomain*} = Giá trị của trường host (vd. ten-ban)

    Ví dụ 1:

    Host: www

    Trỏ đến: http://{*domain*}/?ref={*host*}

    Chuyện gì sẽ xảy ra?

    Khi người dùng truy cập http:// chúng tôi , hệ thống DNS sẽ được chuyển hướng đến http://tenmiencuaban.com/?ref= chúng tôi

    Ví dụ 2:

    Host: ref-id-123

    Trỏ đến: http://trang-web-gioi-thieu.net/?ref={*host*}

    Chuyện gì sẽ xảy ra?

    Khi người dùng truy cập http:// chúng tôi , hệ thống DNS sẽ được chuyển hướng đến http://trang-web-gioi-thieu.net/?ref= chúng tôi

    Ví dụ 3:

    Host: ten-ban

    Trỏ đến: http://trang-web-gioi-thieu.net/?ref={*subdomain*}

    Điều gì sẽ xảy ra?

    Khi người dùng truy cập http:// ten-ban.tenmiencuaban.com, anh ta sẽ được chuyển hướng đến http://trang-web-gioi-thieu.net/?ref= ten-ban

    GHI CHÚ: Bạn không thể tạo ra các bản ghi A, AAAA, CNAME hoặc ALIAS và bản ghi WR cùng lúc cho cùng một host.

    11. Web redirect với SSL

    Web Redirect with SSL

    11.1 Bản ghi Web redirect với SSL là gì?

    Giúp cho tên miền của bạn tự động chuyển đến SSL, ví dụ khi người dùng truy cập http://ten-mien-cua-ban.com sẽ được dẫn dến https:// ten-mien-cua-ban.com

    11.2 Cấu trúc của bản ghi Web redirect với SSL

    11.3 Làm thế nào để thêm bản ghi Web redirect với SSL tại trang cấu hình DNS của Ngôi Sao Số

    Để sử dụng Bản ghi chuyển hướng web với SSL (https:// thay vì http://), bạn có hai tùy chọn:

    1. Bạn cần mua chứng chỉ. Bạn có thể mua chứng chỉ SSL ( Xem bảng giá chứng chỉ SSL giá rẻ của Rapid ) và bạn cần có một hosting để sử dụng địa chỉ IP nơi chứng chỉ SSL được cài đặt.

    2. Sử dụng chứng chỉ SSL hiện có. Nếu Khách hàng đã có chứng chỉ SSL, anh ta có thể gửi thông tin về nó cho chúng tôi và chỉ phải trả $ 5 / tháng cho địa chỉ IP nơi chứng chỉ được cài đặt.

    Cả hai cách, nếu bạn muốn sử dụng Bản ghi chuyển hướng web bằng SSL, bạn cần liên hệ hỗ trợ Ngôi Sao Số vì quy trình cài đặt chứng chỉ SSL không đơn giản. Chứng chỉ SSL Wildcard cũng có thể được sử dụng với các bản ghi Chuyển hướng Web không giới hạn cho các tên miền phụ mà không tốn thêm chi phí.

    12. Bản ghi ALIAS

    12.1 Bản ghi ALIAS là gì?

    Bản ghi ALIAS là một kiểu xây dựng bản ghi DNS hoạt động tương tự như bản ghi CNAME. Bản ghi ALIAS cho phép bạn thêm nhiều hostname cho cùng một tên miền phụ và cũng có thể được sử dụng cho tên miền chính. Bản ghi mới này trong loại bản ghi DNS hệ thống của chúng tôi cung cấp cho bạn khả năng tạo Round-Robin DNS giữa nhiều bản ghi CNAME và A. Tất cả các bản ghi ALIAS đã thêm được hệ thống sẽ được cập nhật trong một thời gian ngắn và khi bạn thực hiện yêu cầu trên máy chủ DNS tại hostname có các bản ghi đó, bạn sẽ nhận được một bản sao có bản ghi A hoặc AAAA thuần túy. Loại bản ghi DNS này có thể được thêm và quản lý từ bảng điều khiển quản lý DNS tên miền của bạn.

    12.2 Cấu trúc của bản ghi ALIAS

    Cấu trúc bản ghi ALIAS trong hệ thống quản lý DNS tại Ngôi Sao Số:

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới

    13. Bản ghi RP

    13.1 Bản ghi RP là gì?

    Bản ghi RP chỉ định hộp thư của người, chịu trách nhiệm về hostname.

    13.2 Cấu trúc của bản ghi RP

    Cấu trúc bản ghi RP trong hệ thống quản lý DNS tại Ngôi Sao Số:

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới

    Bản ghi TXT: phải ghi hostname lưu trữ với bản ghi TXT

    14. Bản ghi SSHFP

    14.1 Bản ghi SSHFP là gì?

    Bản ghi SSHFP chứa dấu vân tay cho các khóa công khai, được sử dụng cho Secure Shell (SSH). Bản ghi SSHFP thường được sử dụng với các tên miền đã kích hoạt DNSSEC. Khi máy khách SSH kết nối với máy chủ, nó sẽ kiểm tra bản ghi SSHFP tương ứng. Nếu hồ sơ dấu vân tay khớp với máy chủ, nó sẽ xác nhận là hợp pháp và cho phép khi kết nối với nó.

    14.2 Cấu trúc của bản ghi SSHFP

    Bản ghi SSHFP có cấu trúc sau trong bảng điều khiển của bạn:

    Bản ghi đặc biệt này chứa các thuộc tính sau:

    Algorithm:

    1. RSA;

    2. DSA;

    3 ECDSA.

    Ba loại thuật toán được đại diện bởi một số nguyên.

    Kiểu Fingerprint:

    1. SHA-1;

    2. SHA-256.

    Hai loại dấu vân tay được đại diện bởi một số nguyên.

    14.3 Làm thế nào để thêm bản ghi SSHFP tại trang cấu hình DNS của Ngôi Sao Số

    Truy cập vào trang quản trị tên miền tại Ngôi Sao Số, chọn tên miền cần quản lý DNS và bấm thêm mới

    15.1 Bản ghi PTR là gì?

    15.2 Cấu trúc của bản ghi PTR

    Bản ghi PTR tạo ra sự tin tưởng cho các hostname hoặc tên miền được kết nối với địa chỉ IP đáng tin cậy. Bản ghi PTR phải có máy chủ email gởi đi (outgoing mail servers), vì hầu hết các nhà cung cấp email từ chối hoặc đánh dấu thư spam mà máy chủ email nhận được mà không có cấu hình dns ngược hợp lệ (thiếu PTR hoặc nếu một bản ghi sai cho hostname).

    15.3 Làm thế nào để thêm bản ghi PTR tại trang cấu hình DNS của Ngôi Sao Số

    Cho 192.168.0.1:

    Cho 192.168.0.2:

    16. Bản ghi NAPTR

    16.1 Bản ghi NAPTR là gì?

    Các bản ghi NAPTR được sử dụng phổ biến nhất cho các ứng dụng trong điện thoại Internet – trong việc ánh xạ các máy chủ và địa chỉ người dùng trong Giao thức khởi tạo phiên (SIP).

    Sự kết hợp của các bản ghi NAPTR với Bản ghi dịch vụ (SRV) cho phép kết nối nhiều bản ghi để tạo thành các quy tắc viết lại phức tạp tạo ra nhãn miền mới hoặc mã định danh tài nguyên thống nhất (URI).

    16.2 Cấu trúc của bản ghi NAPTR

    The NAPTR record trong hệ thống quản lý DNS tại Ngôi Sao Số:

    Lưu ý: Không thể để trống một trong 2 trường dữ liệu Regular Expssion và Replacement .

    Hỗ trợ các bản ghi NAPTR

    Ngôi Sao Số hỗ trợ các bản ghi NAPTR cho tất cả các vùng dns chính (primary) và phụ (secondary), cho cả tên miền reverse dns zones.

    Ghi chú: Bản ghi NAPTR có thể không hiển thị ở một số tên miền vì dịch vụ DNS đăng ký trước ngày 31/12/2019

    17. Bản ghi CAA

    Giá trị của TTL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Proxy Và Vpn
  • Cách Sửa Lỗi 503 Service Unavailable Nhanh Nhất
  • Cách Sửa Lỗi 503 Service Unavailable
  • Cách Sửa Lỗi “dns Server Unavailable”
  • Ttl Là Gì? Cách Tạo Bản Ghi Cname Để Gắn Nhiều Tên Miền Lên Server
  • Dns, Dns Lookup Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Thực Hiện Reverse Dns Lookup
  • 5 Giải Pháp Khắc Phục Lỗi “dns_Probe_Finished_Bad_Config” Trên Trình Duyệt Chrome
  • Hs Code Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Hs Code?
  • Mã Hs Code Là Gì?
  • Cách Đặt Tùy Chọn Dns Trong Ứng Dụng Web Azure Cho Vùng Chứa
  • Khi lướt web, bạn sẽ thường bắt gặp 3 từ DNS, rồi những câu hỏi như DNS Google là bao nhiêu, DNS chống tên miền độc hại là gì, DNS nào giúp vào Facebook, các trang web bị chặn, vượt tường lửa? Ngay cả khi đang tìm cách tăng tốc mạng, giải pháp vẫn là thay đổi DNS.

    Vậy thực chất DNS là gì? Nó đóng vai trò gì và tại sao bạn nên quan tâm? Bên cạnh DNS, có nhiều khái niệm bổ sung, một trong số đó là DNS Lookup. Và trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cả khái niệm DNS và Tra cứu DNS cũng như cách thức hoạt động của DNS và một phần nhỏ của DNS là D (Domain).

    1. DNS là gì?

    DNS là Domain Name Resolution System, viết tắt của Domain Name Servers, nó “dịch” tên miền Internet và tên máy chủ lưu trữ thành địa chỉ IP (có thể hiểu là máy chủ và thiết bị mạng) và ngược lại. Trên Internet, DNS tự động chuyển đổi các tên miền mà chúng ta gõ trên thanh địa chỉ của trình duyệt web thành địa chỉ IP.

    2. DNS hoạt động như thế nào?

    Trước khi Start, sẽ thật tuyệt nếu chúng ta biết những điều cơ bản về cách hoạt động của DNS. Khi nhập URL, một địa chỉ web như chúng tôi URL này cần được biên dịch thành một địa chỉ IP kỹ thuật số mà máy chủ web và bộ định tuyến Internet có thể hiểu được. Ví dụ, bạn nhập địa chỉ sharenhanh.com nó sẽ được máy chủ DNS biên dịch thành địa chỉ 65.182.110.189.

    Chúng ta đều biết rằng số lượng các trang web trên Internet ngày nay là không giới hạn. Và mỗi trang web có thể có nhiều tên miền phụ, và việc ghi nhớ địa chỉ IP tương ứng của các trang web đó lại càng không thể. Đây là lý do chính để chúng ta sử dụng tên miền – Domain thay vì nhập địa chỉ IP của website vào trình duyệt (trong giới công nghệ cũng sử dụng thuật ngữ bí danh để nói về miền).

    Ngoài kia, có rất nhiều hệ thống đang hoạt động hết công suất để phân giải tên miền qua địa chỉ IP và truyền dữ liệu lại cho người dùng, đó chính là DNS. Khi bạn nhập chúng tôi vào thanh địa chỉ của trình duyệt, tất cả nội dung, hình ảnh, văn bản … trên trang Webmaster sẽ được hiển thị cho chúng tôi. Và đó là quá trình làm việc DNS – Hệ thống tên miền.

    Qua đó, bạn có thể hình dung cơ chế hoạt động của DNS là phân phối và truyền tải thông tin, dữ liệu chứa thông tin trùng khớp từ tên miền đến địa chỉ IP tương ứng của website.

    Như đã đề cập ở trên, miền và miền con còn được gọi là bí danh. Hệ thống máy chủ, nơi lưu trữ thông tin về địa chỉ và các bí danh khác nhau, được gọi là Máy chủ định danh. Và có hai loại máy chủ chính phục vụ Hệ thống tên miền:

    • Máy chủ gốc: chứa thông tin về TLD (phần mở rộng tên miền).
    • Máy chủ khác Xử lý thông tin chính về miền, miền con.

    Để dễ hiểu hơn, chúng ta cùng đi qua một ví dụ cụ thể.

    Ví dụ 01:

    • xyz chứa com.
    • abc đặt trụ sở tại xyz.com.

    Nếu bạn thêm tên miền phụ qwe vào abc.xyz.com:

      qwe sẽ thuộc về abc.xyz.com

    Để đặt địa chỉ thành qwe, hệ thống Dịch vụ hệ thống tên miền sẽ phải đối phó với những điều sau:

    3. Tên miền (trong DNS) là gì?

    Đây là tên miền của một trang web nào đó. Ví dụ:

    Tất cả các tên miền trên đều là Tên miền của các trang web tương ứng. Về mặt lý thuyết, cấu trúc chung của một miền sẽ là:

    Phía trong http là giao thức kết nối, www hoặc là không có www đã World Wide Web, tên miền là tên miền (tất nhiên !!!) vẫn ltd là cái đuôi – Tên miền cấp cao. Các đuôi bao gồm:

    • * .com (giao dịch thương mại – các tổ chức, công ty thương mại …)
    • * .org (Giao dịch phi lợi nhuận – Các tổ chức phi lợi nhuận, hoạt động vì cộng đồng, nghiên cứu khoa học …)
    • * .mạng lưới (thương mại – giống như 1)
    • * .gov (chính quyền – tổ chức chính phủ)
    • * .edu (giáo dục – mục đích giáo dục)

    Và với nhu cầu ngày càng cao của người dùng, hiện nay có rất nhiều loại phần mở rộng tên miền (theo khu vực địa lý) như:

    Trước đây, muốn truy cập vào một trang web nào đó, chúng ta phải nhập đầy đủ chúng tôi . Nhưng sau này, các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ đã cho phép chuyển trực tiếp chúng tôi trong khoảng chúng tôi . Đây có thể coi là một bước phát triển vượt bậc, vừa giúp người dùng tiết kiệm thời gian, vừa giúp khả năng SEO của website tốt hơn (theo ý kiến ​​của nhiều người). Khi mua một tên miền nào đó, chúng ta phải chọn tên miền, đuôi (phần tld), và giá chênh lệch tùy thuộc vào tên miền, đuôi miền.

    Hãy để tôi giải thích thêm một chút về phần miền này. Ví dụ: URL để truy cập trang web sharenhanh là:

    Sau đó ở đây sharenhanh là một phần của Tên miền cấp cao (* .com) và nhiều miền sẽ có các phần bổ sung tên miền phụ bên đi kèm. Ví dụ:

    Bạn có thể hiểu ở đây: diễn đàn là một miền phụ của sharenhanh. Hình ảnh thực tế cho bạn dễ hình dung:

    4. Cơ chế hoạt động của DNS Lookup

    Qua phần trên của bài viết, chắc hẳn các bạn đã hình dung được phần nào về DNS, cách thức hoạt động của DNS… Và quá trình tìm kiếm địa chỉ IP của bất kỳ URL nào, bất kỳ đường dẫn nào trên Internet được gọi là Tra cứu DNS. Hãy tiếp tục với ví dụ tiếp theo.

    Ví dụ 02:

    Hãy tưởng tượng, trong một hệ thống có 1 máy tính, Laptop. Và mỗi máy tính có một địa chỉ IP riêng, trong trường hợp có thêm một máy tính thứ 11 chứa thông tin, cơ sở dữ liệu về tên bí danh của 10 máy tính còn lại, cũng như địa chỉ IP tương ứng. Người dùng có thể truy cập bất kỳ máy tính nào thông qua địa chỉ IP, tên tài khoản. Cụ thể hơn:

      Máy tính A muốn sử dụng máy in kết nối với máy tính B thì máy A sẽ phải kiểm tra cơ sở dữ liệu trên máy tính 11 để tìm ra địa chỉ IP của máy tính B, sau đó máy in được kết nối với máy B. Sau khi lấy được thông tin đó, máy A sẽ chuyển lệnh in đến máy in tại máy tính B.

    Trong trường hợp đó, các hành động sau đã diễn ra:

    1. Máy A kết nối với máy tính thứ 11.
    2. Máy A giao tiếp với máy tính B.
    3. Máy A tạo kết nối với máy in – máy đang kết nối với máy tính B.

    Bạn tưởng tượng cách thức hoạt động của DNS Lookup tương tự. Tại đây, khi bạn nhấp chuột và truy cập: http://sharenhanh.comThiết bị định tuyến, modem … của bạn sẽ “liên hệ” với dịch vụ DNS để tiến hành phân giải DNS tương ứng. Dịch vụ DNS sẽ tiếp tục liên hệ với Máy chủ gốc và yêu cầu địa chỉ IP của máy chủ chứa phần mở rộng * .com, địa chỉ này sẽ được gửi trở lại dịch vụ DNS. Dịch vụ DNS này sẽ tiếp tục tìm kiếm trong Máy chủ định danh chứa tất cả các địa chỉ miền * .com và hỏi: “Này, có sharenhanh.com không có ở đây “chẳng hạn. Sau khi lấy được địa chỉ IP tương ứng của chúng tôi dịch vụ DNS sẽ trả lại địa chỉ IP cho máy tính, đó là khi nội dung, hình ảnh, văn bản trên trang Webmaster hiển thị trên trình duyệt. Và trong quá trình này, dịch vụ DNS đã gửi ít nhất hai yêu cầu lấy địa chỉ IP của miền.

    Giả sử rằng, với trường hợp trên, thay vào đó https://sharenhanh.com công bằng https://forum.sharenhanh.com Hệ thống dịch vụ DNS sẽ phải thêm các yêu cầu bổ sung để tìm diễn đàn tên miền phụ. Hy vọng qua lý thuyết và mô hình trên, bạn đã hiểu được cơ chế hoạt động của Tra cứu DNS.

    Chúc may mắn!

    (Tham khảo trên Internet)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Dns Jumper: Công Cụ Đổi Dns Máy Tính Cực Nhanh
  • Cách Sử Dụng Dns Jumper Để Chỉnh Sửa Dns Trên Máy Tính
  • Thay Đổi Cách Sử Dụng Dns Để Có Thể Lướt Web Nhanh Hơn
  • Sự Khác Biệt Giữa Rò Rỉ Dns Và Ip & Cách Khắc Phục
  • Kích Hoạt Dns Over Https Cho Các Ứng Dụng Trên Windows 10
  • Dns Là Gì? Trỏ Dns Domain Tên Miền Là Gì, Hướng Dẫn Trỏ Dns Từ Zonedns

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tìm Dns Nhanh Nhất Để Tối Ưu Hóa Tốc Độ Internet
  • Ttl Là Gì? Cách Tạo Bản Ghi Cname Để Gắn Nhiều Tên Miền Lên Server
  • Cách Sửa Lỗi “dns Server Unavailable”
  • Cách Sửa Lỗi 503 Service Unavailable
  • Cách Sửa Lỗi 503 Service Unavailable Nhanh Nhất
    • Nguyễn Trọng Giảng
    • 10/07/2019, 02:13 pm
    • 2,053

    Hệ thống phân giải tên miền (hay được viết tắt là DNS do tên tiếng Anh Domain Name System) là một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền trên Internet.

    Hệ thống phân giải tên miền (DNS) về căn bản là một hệ thống giúp cho việc chuyển đổi các tên miền mà con người dễ ghi nhớ (dạng ký tự, ví dụ chúng tôi sang địa chỉ IP vật lý (dạng số, ví dụ 123.11.5.19) tương ứng của tên miền đó. DNS giúp liên kết với các trang thiết bị mạng cho các mục đích định vị và địa chỉ hóa các thiết bị trên Internet.

    Phép so sánh thường được sử dụng để giải thích cho DNS là, nó phục vụ như một “Danh bạ điện thoại”, có khả năng tìm kiếm và dịch tên miền thành địa chỉ IP. Ví dụ, chúng tôi dịch thành 208.77.188.166. Tên miền Internet dễ nhớ hơn các địa chỉ IP, là 208.77.188.166 (IPv4) hoặc 2001: db8: 1f70:: 999: de8: 7648:6 e8 (IPv6).

    Hệ thống phân giải tên miền phân phối trách nhiệm gán tên miền và lập bản đồ những tên tới địa chỉ IP bằng cách định rõ những máy chủ có thẩm quyền cho mỗi tên miền. Những máy chủ có tên thẩm quyền được phân công chịu trách nhiệm đối với tên miền riêng của họ, và lần lượt có thể chỉ định tên máy chủ khác độc quyền của họ cho các tên miền phụ. Kỹ thuật này đã thực hiện các cơ chế phân phối DNS, chịu đựng lỗi, và giúp tránh sự cần thiết cho một trung tâm đơn lẻ để đăng ký được tư vấn và liên tục cập nhật.

    Nhìn chung, Hệ thống phân giải tên miền cũng lưu trữ các loại thông tin khác, chẳng hạn như danh sách các máy chủ email mà chấp nhận thư điện tử cho một tên miền Internet. Bằng cách cung cấp cho một thế giới rộng lớn, phân phối từ khóa – cơ sở của dịch vụ đổi hướng, Hệ thống phân giải tên miền là một thành phần thiết yếu cho các chức năng của Internet. Các định dạng khác như các thẻ RFID, mã số UPC, ký tự Quốc tế trong địa chỉ email và tên máy chủ, và một loạt các định dạng khác có thể có khả năng sử dụng DNS.

    Mỗi website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL: Uniform Resource Locator) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm(IPv4). Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web. Quá trình “dịch” tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server. Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ “IP” thành “tên” và ngược lại. Người sử dụng chỉ cần nhớ “tên”, không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ).

    + Nguyên tắc làm việc DNS

    Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet. Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác.

    Do các DNS có tốc độ biên dịch khác nhau, có thể nhanh hoặc có thể chậm, do đó người sử dụng có thể chọn DNS server để sử dụng cho riêng mình. Có các cách chọn lựa cho người sử dụng. Sử dụng DNS mặc định của nhà cung cấp dịch vụ (Internet), trường hợp này người sử dụng không cần điền địa chỉ DNS vào network connections trong máy của mình. Sử dụng DNS server khác (miễn phí hoặc trả phí) thì phải điền địa chỉ DNS server vào network connections. Địa chỉ DNS server cũng là 4 nhóm số cách nhau bởi các dấu chấm.

    Hiểu theo cách đơn giản nhất là: Trỏ domain hay còn được gọi là trỏ tên miền là hành động bạn đăng nhập vào phần quản lý của domain (thông tin này sẽ được bên bán domain cung cấp cho bạn) để thực hiện cấu hình nó sao cho khi người dùng gõ tên domain này sẽ được tự động chuyển tới một địa chỉ hosting chứa website của bạn. Nó giúp bạn liên kết giữa tên miền và hosting chứa cái web của bạn.

    B2. Chọn tên miền mới đăng ký hoặc tên miền cần DNS

    B3. Chọn Tạo Record mặc định theo ip + điền ip ấn Tạo Record

    Chúc Bạn thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Các Kịch Bản Tấn Công Hệ Thống Dns
  • Vpn Vs Proxy Vs Dns Thông Minh: Sự Khác Biệt Là Gì?
  • Dns Suffix Là Gì Và Những Cơ Bản Cần Biết Về Dns Suffix
  • Dns Spoofing Là Gì? Cách Phòng Chống Dns Spoofing
  • Reverse Dns Là Gì? Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Dns Là Gì, Tại Sao Nên Đổi Dns Sang Dns Google

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Dns Google 8.8.8.8 Cho Máy Tính Và Điện Thoại
  • Dynamic Dns Là Gì Và Những Lưu Ý Vàng Bạn Nên Biết
  • Dynamic Dns Là Gì? Cách Thức Hoạt Động Và Ứng Dụng Thực Tiễn
  • Dns Hoạt Động Ra Sao?
  • Sự Khác Biệt Giữa Preferred Dns Server Và Alternate Dns Server?
  • Tại sao cần hệ thống phân giải địa chỉ DNS

    Như chúng ta đã biết, trong thế giới mạng máy tính nói chung và mạng Internet nói riêng, tất cả các thiết bị mạng có thể nói chuyện với nhau được thông qua việc đánh địa chỉ, có hai tầng đánh địa chỉ là địa chỉ vật lý MAC và địa chỉ logic IP. Cũng giống như khi chúng ta đi vào một khi phố, số khổ đất trên sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) có thể ví như là địa chỉ MAC vì nó không thay đổi theo thời gian mà cố định và duy nhất. Địa chỉ nhà gán theo từng đường có thể ví như địa chỉ IP vì nó chỉ duy nhất trên con đường và có thể mỗi lần thay đổi nhà sẽ có địa chỉ IP khác đi. Giống như các địa chỉ nhà, địa chỉ IP là một dãy số khá khó nhớ, ví dụ 192.168.1.1, 103.28.39.7… Để đơn giản hơn, người ta thường gán một cái tên dễ nhớ hơn, ví dụ: nhà hát lớn Hà Nội, rạp chiếu phim quốc gia… trong hệ thống mạng cũng vậy, thay vì nhớ địa chỉ 111.65.248.132 người dùng có thể nhớ chúng tôi Hệ thống DNS cũng từ đó ra đời.

    Xem bài viết Địa chỉ MAC là gì, ứng dụng trong hệ thống mạng? và Địa chỉ IP, khái niệm cơ bản nhất của mạng máy tính để hiểu hơn về địa chỉ vật lý MAC và địa chỉ logic IP.

    Định nghĩa DNS ở Wikipedia như sau:

    DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System, là Hệ thống tên miền được phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền. Hệ thống tên miền (DNS) là một hệ thống đặt tên theo thứ tự cho máy vi tính, dịch vụ, hoặc bất kì nguồn lực tham gia vào Internet. Nó liên kết nhiều thông tin đa dạng với tên miền được gán cho những người tham gia. Quan trọng nhất là, nó chuyển tên miền có ý nghĩa cho con người vào số định danh (nhị phân), liên kết với các trang thiết bị mạng cho các mục đích định vị và địa chỉ hóa các thiết bị khắp thế giới.

    Với định nghĩa trên, chúng ta lại tiếp tục xem DNS là gì trong thực tế. Để biết đường đến nhà hát lớn Hà Nội, hồ Gươm… chúng ta phải hỏi đường. DNS được xem như các chú công an chỉ đường, ví dụ đặt câu hỏi ”Đến rạp chiếu phim quốc gia đi đường nào?” khi đó, chú công an sẽ bảo anh đi đến số 1 Láng Hạ, tức là ở đây đã có sự phân giải từ tên riêng ra một địa chỉ cụ thể.

    Hệ thống phân giải tên miền DNS cũng vậy, nó phân giải từ các tên miền sang địa chỉ IP giúp máy tính, điện thoại của bạn có thể tìm được chính xác trang web cần đến.

    DNS Google là gì?

    Trong thực tế, có rất nhiều các chú công an đứng ở mọi nơi có thể giúp chỉ đường, trong hệ thống mạng Internet cũng vậy, có rất nhiều các máy chủ DNS thực hiện việc phân giải từ tên miền sang địa chỉ IP. Mỗi một nhà cung cấp dịch vụ sẽ có một hệ thống máy chủ DNS riêng.

    Gần đây, cư dân mạng thường nói đến DNS Google, vậy nó là cái gì? tại sao phải dùng DNS Google? Câu chuyện lại bắt đầu như thế này, tại hồ Gươm đang tổ chức một sự kiện lớn, các chú công an ở gần đó khi được hỏi về đường đến Hồ Gươm sẽ có thể không trả lời hoặc chỉ dẫn sang một đích đến khác. Tuy nhiên, những chú công an ở xa không biết sự kiện này lại chỉ dẫn một cách chính xác. DNS Google cũng vậy, nó phân giải được tất các địa chỉ trang mạng trên thế giới mà không có một rào cản nào.

    Trong một số thời điểm, facebook bị chặn ở Việt Nam cũng chính lý do các DNS server tại các nhà cung cấp dịch vụ mạng không phân giải địa chỉ chúng tôi sang địa chỉ IP và máy tính cũng như điện thoại của bạn không thể truy cập vào facebook. Vậy cách đơn giản nhất là thay đổi DNS này sang các máy chủ DNS của Google. Hiện có hai máy chủ DNS của Google hay dùng là 8.8.8.8 và 8.8.4.4.

    Danh sách các máy chủ DNS của các nhà cung cấp mạng trong nước.

    Nhà cung cấp dịch vụ mạng (ISP)

    Máy chủ DNS

    FPT

    210.245.14.4

    210.245.0.14

    210.245.0.131

    210.245.0.10

    210.245.31.130

    210.245.0.11

    210.245.0.53

    210.245.0.58

    210.245.24.20

    210.245.24.22​

    VNPT

    203.162.0.181

    203.162.0.11

    203.210.142.132

    203.162.4.190

    203.162.4.191

    203.162.0.11

    203.162.4.1

    203.162.0.180

    Viettel

    203.113.131.1

    203.113.131.2

    203.113.181.1

    203.119.36.106

    203.190.163.13

    203.162.57.108

    208.190.163.10​

    Làm thế nào để biết thiết lập DNS có hoạt động không?

    Công cụ nslookup trên Windows giúp kiểm tra thiết lập DNS

    Sử dụng công cụ nslookup trực tuyến kiểm tra hoạt động DNS

    Ping.eu cung cấp công cụ nslookup trực tuyến để phân giải từ một địa chỉ trang web sang địa chỉ IP. Tại ô nhập thông tin IP address or host name, nhập tên miền hoặc địa chỉ IP, sau đó nhấn vào Go, thông tin sẽ được phân giải ở phía dưới. Trong ví dụ, phân giải tên miền chúng tôi chúng ta có IP của web server là 103.28.39.7.

    Kết luận

    DNS Google

    đổi DNS

    DNS là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Tốc Độ Truy Cập Internet Từ Cloudflare Dns
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Dns 1.1.1.1 Miễn Phí Giúp Kết Nối Internet Nhanh Hơn
  • Khái Niệm Dns Là Gì Và Tầm Quan Trọng Của Dns
  • Dns Là Gì? Tìm Hiểu Vai Trò Và Chức Năng Của Dns
  • Dns Là Gì? Các Kiến Thức Cơ Bản Về Dns
  • Dns Record (Bản Ghi Dns) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Reverse Dns Là Gì? Những Cần Thiết Về Reverse Dns
  • Như Thế Nào Là Reverse Dns?
  • Vai Trò Của Hoạt Động Reverse Dns (Record Ptr) Với Độ Tín Nhiệm Gửi Nhận Email
  • Dhcp Relay Là Gì Và Cấu Hình Dhcp Relay Như Thế Nào ?
  • Chia Sẻ Kiến Thức Bài
  • Domain Name System (DNS) thay đổi các URL dễ đọc thành địa chỉ IP. Nhưng làm thế nào để bạn đảm bảo rằng một URL đang trỏ đến đúng địa chỉ IP? Trước khi mọi người có thể tìm thấy trang web của bạn, bạn phải xác định các DNS record (bản ghi DNS) của trang web.

    DNS record cơ bản nhất liên kết domain với một địa chỉ IP. Có những loại bản ghi DNS khác đảm bảo email được gửi và cho phép bạn thiết lập domain phụ và các dịch vụ khác.

    Thông tin nào có trong mỗi bản ghi DNS?

    Mỗi bản ghi DNS chứa 4 trường chính: Type, Name, Data TTL.

    Type: Loại bản ghi DNS xác định phần domain mà mỗi bản ghi sẽ thay đổi. Các loại bản ghi quan trọng nhất để giúp bạn thiết lập và vận hành được đề cập bên dưới.

    Name: Trường này cho phép bạn thêm tiền tố (hay chính xác hơn là hậu tố, vì tên miền về mặt kỹ thuật được đọc từ phải sang trái) vào tên miền chính. Nếu bạn đang thêm bản ghi cho một domain phụ, chẳng hạn như chúng tôi , bạn sẽ nhập “shop” vào trường này.

    Data: Trường dữ liệu chứa thông tin khác nhau tùy thuộc vào loại bản ghi bạn đang tạo.

    TTL: TTL là viết tắt của Time to Live. Đây là thời gian tính bằng giây để mọi thay đổi đối với bản ghi DNS có hiệu lực. Với TTL là 3600, tất cả các thay đổi đối với bản ghi ví dụ này sẽ được làm mới sau mỗi 3600 giây (1 giờ).

    Các loại DNS record

    Có nhiều loại bản ghi DNS, nhưng 5 loại sau đây là những gì bạn cần để bắt đầu. Nếu bạn đang làm việc với các dịch vụ yêu cầu bản ghi DNS khác, như Cloudflare, dịch vụ đó thường sẽ cung cấp các hướng dẫn đặc biệt.

    Các bản ghi A và AAAA liên kết domain với một địa chỉ IP (IPv4 cho A, IPv6 cho AAAA). Nếu không có các bản ghi này, URL sẽ không trỏ đến địa chỉ IP của máy chủ và sẽ không hiển thị trang web. Hiện tượng này còn được gọi là “không phân giải”. Ngoài tên miền chính, bạn có thể sẽ thêm bản ghi A cho tên máy chủ của mình và bất kỳ tên miền phụ nào phân giải đến một máy chủ khác. Trường Data của bản ghi A sẽ luôn là địa chỉ IP.

    Bản ghi ALIAS hoạt động giống như bản ghi CNAME được liệt kê bên dưới. Tuy nhiên, khi bản ghi CNAME được sử dụng cho domain phụ, bản ghi ALIAS được sử dụng để trỏ tên miền chính (chẳng hạn chúng tôi ) đến một host name, chẳng hạn như myapp.forinstance.com. Nameserver hỗ trợ bản ghi ALIAS sau đó sẽ phân giải địa chỉ IP tiếp theo của tên máy chủ để hướng lưu lượng truy cập một cách chính xác.

    Bản ghi CNAME là alias trỏ mục nhập trở lại domain chính. Nếu trình duyệt yêu cầu một trang từ domain phụ đó, máy chủ sẽ định tuyến yêu cầu đến thư mục thích hợp. Nếu thường xuyên tạo bản ghi cho domain phụ, bạn có thể muốn thêm ký tự đại diện CNAME để đáp ứng mọi yêu cầu đối với domain phụ mà không có bản ghi riêng. Bạn có thể tạo ký tự đại diện bằng cách nhập dấu hoa thị vào trường Name.

    Bản ghi MX xác định cách xử lý mail cho domain của bạn. Khi tạo bản ghi MX, Data sẽ chứa hai trường: PriorityExchange.

      • Priority luôn luôn là một con số. Mail sẽ được chuyển đến mục nhập MX được đánh số thấp nhất (ưu tiên cao nhất). Hãy sử dụng các cài đặt do bảng điều khiển hoặc nhà cung cấp email đề xuất.
      • Exchange là máy chủ mà mail sẽ được chuyển đến.

    Bản ghi NS chỉ định nameserver cho domain. Hãy nhớ rằng nameserver có thẩm quyền được chỉ định tại tổ chức đăng ký domain – nếu tìm kiếm WHOIS trả lại nameserver khác với những gì bạn đã nhập ở đây, các mục nhập của bạn trong tài khoản Liquid Web sẽ không có hiệu lực.

    Ví dụ về DNS record

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ttl Là Gì? Cname Là Gì? Kiến Thức Tổng Hợp Về Dns
  • Thành Lập Các Kết Nối Mạng Sớm (Preconnect) Để Cải Thiện Tốc Độ Website
  • Tìm Hiểu Preload, Prefetch Và Preconnect, Cũng Như Cách Tích Hợp Chúng Vào WordPress
  • Một Số Kỹ Thuật “tăng Tốc” Cho Website (Lazy Load, Adaptive Image, Gzip, Dns Prefetch)
  • Tăng Tốc Website Bằng Dns Prefetch
  • Tìm Hiểu Về Dns? Dns Lookup Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giảm Thời Lượng Dns Lookup Để Cải Thiện Tốc Độ Website
  • Một Số Cách Sửa Lỗi Dns_Probe_Finished_Nxdomain
  • Tổng Hợp 7 Cách Khắc Phục Lỗi Dns Trên Máy Tính Mới Nhất
  • Hs Code Là Gì? Cách Tra Mã Hs Code Chính Xác
  • Cách Tra Cứu Mã Hs Hữu Hiệu
  • Chắc hẳn các bạn đều đã nghe đến từ DNS – Domain Name System rồi đúng không? Trong bài viết này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về thuật ngữ DNS Lookup – hiểu nôm na là tra cứu, tìm kiếm thông tin cơ bản về DNS.

    1. Domain (trong DNS) là gì?

    Đây chính là tên miền của 1 website nào đó. Ví dụ:

    * chúng tôi

    * chúng tôi

    * chúng tôi

    Tất cả những tên miền trên chính là Domain của website tương ứng. Xét về mặt lý thuyết, cấu trúc chung của 1 domain sẽ là:

    * http://www.domainname.tld

    Trong đó http là giao thức kết nối, www hoặc không có www là World Wide Web, domainname là tên miền (tất nhiên rồi!!!) còn ltd là đuôi – top-level domain. Các đuôi gồm có:

    * *.com (commercial organizations – các tổ chức, công ty thương mại…)

    * *.org (non-profit organizations – tổ chức phi lợi nhuận, hoạt động vì cộng đồng, nghiên cứu khoa học…)

    * *.net (commercial – tương tự như cái 1)

    * *.gov (government – các tổ chức chính phủ)

    * *.edu (educational – mục đích giáo dục)

    * *.mil (military – quân sự)

    * *.int (international – quốc tế)

    Và với nhu cầu của người sử dụng ngày càng tăng, hiện nay đã có thêm rất nhiều loại đuôi tên miền (theo khu vực địa lý) như:

    * *.asia (Châu Á)

    * *.us (Mỹ)

    * *.in (Ấn Độ)

    * *.ca (Canada)

    Và các loại TLD thuộc về thể loại, ví dụ:

    * *.tv (chia sẻ, stream video)

    * *.me (cá nhân)

    DNS là gì?

    Trước kia, muốn truy cập vào 1 website nào đó thì bắt buộc chúng ta phải nhập đầy đủ chúng tôi Nhưng sau này, các nhà cung cấp dịch vụ hosting đã cho phép chuyển trực tiếp chúng tôi về chúng tôi Đây có thể coi là 1 sự phát triển lớn, vừa giúp người dùng tiết kiệm thời gian, và giúp cho khả năng SEO của website cũng tốt hơn (theo ý kiến của nhiều người). Khi tiến hành mua 1 domain nào đó, chúng ta bắt buộc phải chọn phần tên miền, đuôi (phần tld), và giá cả cũng chênh lệch phụ thuộc vào tên miền, đuôi domain.

    * http://www.quantrimang.com.com

    * Hoặc http://quantrimang.com

    Ở đây thì quantrimang là 1 phần của top-level domain (*.com), và nhiều domain sẽ có thêm phần subdomain phụ đi kèm. Ví dụ:

    * chúng tôi

    Các bạn có thể hiểu ở đây: forum chính là 1 sub-domain của quantrimang. Ảnh thực tế cho các bạn dễ hình dung:

    2. DNS là gì?

    Mời các bạn tham khảo bài viết để có khái niệm cơ bản về DNS:

    Chúng ta đều biết rằng, số lượng website ngày nay trên Internet là không có giới hạn. Và mỗi 1 website lại có thể có nhiều sub-domain, và việc nhớ địa chỉ IP tương ứng của các website đó lại càng không thể. Đây là 1 lý do chính để chúng ta dùng tên miền – Domain thay vì nhập địa chỉ IP của website vào trình duyệt (trong giới công nghệ còn dùng thuật ngữ alias để nói về domain).

    Ở ngoài kia, có nhiều hệ thống đang làm việc hết công suất để phân giải tên miền qua địa chỉ IP và truyển tải dữ liệu ngược lại cho người sử dụng, đó chính là DNS. Khi bạn nhập chúng tôi vào thanh địa chỉ trên trình duyệt, toàn bộ nội dung, ảnh, text… trên website Quản Trị Mạng sẽ được hiển thị cho chúng ta. Và đó là quá trình hoạt động của DNS – Domain Name System.

    Qua đó, các bạn có thể hình dung rằng cơ chế làm việc của DNS là phân phối, truyền tải các thông tin, dữ liệu có chứa thông tin trùng khớp với tên miền tới địa chỉ IP tương ứng của website.

    Như đã nói tới ở bên trên, các domain và sub-domain còn được gọi dưới tên alias. Hệ thống máy chủ, server lưu trữ thông tin về địa chỉ và các alias khác nhau được gọi là Name Server. Và có 2 loại server chính phục vụ cho Domain Name System:

    * Root Server: chứa thông tin về TLD (phần đuôi domain).

    * Server khác xử lý thông tin chính vể domain, sub-domain.

    Để dễ hiểu hơn, chúng ta sẽ đi qua ví dụ cụ thể.

    Ví dụ 01:

    Trong trường hợp chúng tôi thì Root Server sẽ chứa thông tin về xyz là 1 dạng đuôi (*.com), bên cạnh đó thì một số Name Server sẽ chứa dữ liệu về địa chỉ chúng tôi Từ khi bạn quản lý và lưu trữ chúng tôi địa chỉ này có thể nằm trên Name Server này hoặc khác. Và nếu bạn thêm 1 sub-domain vào chúng tôi thì địa chỉ mới này lại có thể giống hoặc khác nhau so với dữ liệu trên Name Server (tùy thuộc vào server mà bạn đang lưu trữ). “Mối quan hệ” lằng nhằng này có thể dễ hiểu hơn qua sơ đồ bên dưới:

    * xyz có chứa com.

    * abc nằm trong chúng tôi

    Nếu bạn thêm sub-domain qwe vào chúng tôi

    * qwe sẽ thuộc về chúng tôi

    Để thiết lập địa chỉ đến qwe, hệ thống Domain Name System Service sẽ phải giải quyết một số việc sau đây:

    * .com

    * chúng tôi

    * chúng tôi

    * chúng tôi

    3. Cơ chế làm việc của DNS Lookup:

    Qua phần trên của bài viết, chắc hẳn bạn đã hình dung phần nào về DNS, cách làm việc của DNS… Và quá trình tìm kiếm địa chỉ IP của bất kỳ URL, đường dẫn nào trên Internet đều được gọi là DNS Lookup. Chúng ta hãy tiếp tục với ví dụ tiếp theo.

    Ví dụ 02:

    Hãy hình dung, trong 1 hệ thống có 1 chiếc máy tính, laptop. Và mỗi 1 máy tính đều có 1 địa chỉ IP riêng biệt, trường hợp có thêm chiếc máy tính thứ 11 có chứa thông tin, cơ sở dữ liệu về tên alias của 10 chiếc máy tính kia, cũng như địa chỉ IP tương ứng. Người dùng có thể truy cập đến bất kỳ máy tính nào qua địa chỉ IP, tên tài khoản. Cụ thể hơn:

    * Máy tính A muốn dùng máy in được kết nối ở máy tính B thì máy A sẽ phải kiểm tra cơ sở dữ liệu trên chiếc máy tính thứ 11 để biết được địa chỉ IP của máy tính B, sau đó máy in được kết nối ở máy B. Sau khi có được những thông tin đó, thì máy A sẽ chuyển lệnh in đến máy in ở máy tính B.

    Trong trường hợp đó, có những hành động sau đã diễn ra:

    1. Máy A kết nối tới máy tính thứ 11.

    2. Máy A liên lạc tới máy tính B.

    3. Máy A tạo kết nối tới máy in – đang kết nối với máy tính B.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Dns, Dns Lookup Là Gì?
  • Một Số Cách Sửa Lỗi Dns Server Not Responding Trên Windows 7/8/10
  • Cách Sử Dụng Dns Jumper Để Chỉnh Sửa Dns Trên Windows
  • Dns Over Tls & Dns Over Https Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Dns Over Tls & Dns Over Https Là Gì?
  • Dns Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Dns

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Thức Cơ Bản Về Mạng: Phần 3
  • Dns Server Là Gì Và Các Chức Năng Của Dns Server
  • Cách Đổi Dns Google 8.8.8.8, Tốc Độ Cao Đổi Dns Win 7, 8, 10, Xử Lý Lỗ
  • Dynamic Dns Là Gì?
  • Ddns Là Gì? Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Tên Miền Động Là Gì?
  • Blog chúng tôi giải đáp ý nghĩa DNS là gì

    • DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System, là Hệ thống phân giải tên được phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền. Hệ thống tên miền (DNS) là một hệ thống đặt tên theo thứ tự cho máy vi tính, dịch vụ, hoặc bất kỳ nguồn lực tham gia vào Internet. Nó liên kết nhiều thông tin đa dạng với tên miền được gán cho những người tham gia. Quan trọng nhất là, nó chuyển tên miền có ý nghĩa cho con người vào số định danh (nhị phân), liên kết với các trang thiết bị mạng cho các mục đích định vị và địa chỉ hóa các thiết bị khắp thế giới.
    • Phép tương thường được sử dụng để giải thích hệ thống tên miềnlà, nó phục vụ như một “Danh bạ điện thoại” để tìm trên Internet bằng cách dịch tên máy chủ máy tính thành địa chỉ IP
    • Ví dụ, chúng tôi dịch thành 208.77.188.166.
    • Hệ thống tên miền giúp cho nó có thể chỉ định tên miền cho các nhóm người sử dụng Internet trong một cách có ý nghĩa, độc lập với mỗi địa điểm của người sử dụng. Bởi vì điều này, World-Wide Web (WWW) siêu liên kết và trao đổi thông tin trên Internet có thể duy trì ổn định và cố định ngay cả khi định tuyến dòng Internet thay đổi hoặc những người tham gia sử dụng một thiết bị di động. Tên miền internet dễ nhớ hơn các địa chỉ IP như là 208.77.188.166 (IPv4) hoặc 2001: db8: 1f70:: 999: de8: 7648:6 e8 (IPv6).
    • Mọi người tận dụng lợi thế này khi họ thuật lại có nghĩa các URL và địa chỉ email mà không cần phải biết làm thế nào các máy sẽ thực sự tìm ra chúng.
    • Hệ thống tên miền phân phối trách nhiệm gán tên miền và lập bản đồ những tên tới địa chỉ IP bằng cách định rõ những máy chủ có thẩm quyền cho mỗi tên miền. Những máy chủ có tên thẩm quyền được phân công chịu trách nhiệm đối với tên miền riêng của họ, và lần lượt có thể chỉ định tên máy chủ khác độc quyền của họ cho các tên miền phụ. Kỹ thuật này đã thực hiện các cơ chế phân phối DNS, chịu đựng lỗi, và giúp tránh sự cần thiết cho một trung tâm đơn lẻ để đăng ký được tư vấn và liên tục cập nhật. Nhìn chung, Hệ thống tên miền cũng lưu trữ các loại thông tin khác, chẳng hạn như danh sách các máy chủ email mà chấp nhận thư điện tử cho một tên miền Internet. Bằng cách cung cấp cho một thế giới rộng lớn, phân phối từ khóa – cơ sở của dịch vụ đổi hướng , Hệ thống tên miền là một thành phần thiết yếu cho các chức năng của Internet. Các định dạng khác như các thẻ RFID, mã số UPC, ký tự Quốc tế trong địa chỉ email và tên máy chủ, và một loạt các định dạng khác có thể có khả năng sử dụng DNS.
    • Về chức năng, DNS có thể được hiểu như một “người phiên dịch” và “truyền đạt thông tin”. DNS sẽ làm công việc dịch tên miền thành một địa chỉ IP gồm 4 nhóm số khác nhau. Ví dụ như chúng tôi thành 421.64.874.899 hoặc ngược lại dịch một địa chỉ IP thành tên miền.
    • Khi “dịch” như thế, trình duyệt sẽ hiểu và đăng nhập vào được. Và khi người dùng đăng nhập vào một website, thay vì phải nhớ và nhập một dãy số địa chỉ IP của hosting, thì chỉ cần nhập tên website là trình duyệt tự động nhận diện.
    • Mỗi máy tính trên Internet đều có một địa chỉ IP duy nhất. Địa chỉ IP này được dùng để thiết lập kết nối giữa server và máy khách để khởi đầu một kết nối. Bất kỳ khi nào, bạn truy cập vào một website tùy ý hoặc gửi một email, thì DNS đóng vai trò rất quan trọng trong trường hợp này.
    • Trong vô vàn trang web trên thế giới, sẽ không có ai có thể nhớ hết từng dãy số địa chỉ IP trong mỗi lần đăng nhập. Do đó, khái niệm tên miền được đưa ra, từ đó mỗi trang web sẽ được xác định với tên duy nhất.
    • Tuy nhiên, địa chỉ IP vẫn được sử dụng như một nền tảng kết nối bởi các thiết bị mạng. Đó là nơi DNS làm việc phân giải tên domain thành địa chỉ IP để các thiết bị mạng giao tiếp với nhau. Đồng thời, bạn cũng có thể tải một website bằng cách nhập trực tiếp địa chỉ IP thay vì nhập tên domain của website đó.

    Local Name Servers là gì?

      Server này chứa thông tin, để tìm kiếm máy chủ tên miền lưu trữ cho các tên miền thấp hơn. Nó thường được duy trì bởi các doanh nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISPs).

    • Đây là máy chủ tên miền chứa các thông tin, để tìm kiếm các máy chủ tên miền lưu trữ (authority) cho các tên miền thuộc mức cao nhất (top-level-domain).
    • Máy chủ ROOT có thể đưa ra các truy vấn (query) để tìm kiếm tối thiểu các thông tin về địa chỉ của các máy chủ tên miền authority thuộc lớp top-level-domain chứa tên miền muốn tìm.
    • Sau đó, các máy chủ tên miền ở mức top-level-domain có thể cung cấp các thông tin về địa chỉ của máy chủ authority cho tên miền ở mức second-level-domain chứa tên miền muốn tìm. Quá trình tìm kiếm tiếp tục cho đến khi chỉ ra được máy chủ tên miền authority cho tên miền muốn tìm. Theo cơ chế hoạt động này thì bạn có thể tìm kiếm một tên miền bất kỳ trên không gian tên miền.
    • Một điểm đáng chú ý khác, quá trình tìm kiếm tên miền luôn được bắt đầu bằng các truy vấn gửi cho máy chủ ROOT. Nếu như các máy chủ tên miền ở mức ROOT không hoạt động, quá trình tìm kiếm này sẽ không được thực hiện.
    • Để tránh điều này xảy ra, trên mạng Internet hiện tại có 13 hệ thống máy chủ tên miền ở mức ROOT. Các máy chủ tên miền này nói chung và ngay trong cùng một hệ thống nói riêng đều được đặt tại nhiều vị trí khác nhau trên mạng Internet.

    Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet. Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website bất kỳ thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác. INTERNIC (Internet Network Information Center) chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng. INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NFS (National Science Foundation), AT&T và Network Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet. INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ. DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải. DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt.

    Cơ chế hoạt động của DNS là gì?

    • Giả sử bạn muốn truy cập vào trang có địa chỉ nghialagi.org
    • Trước hết chương trình trên máy người sử dụng gửi yêu cầu tìm kiếm địa chỉ IP ứng với tên miền chúng tôi tới máy chủ quản lý tên miền (name server) cục bộ thuộc mạng của nó.
    • Máy chủ tên miền cục bộ này kiểm tra trong cơ sở dữ liệu của nó có chứa cơ sở dữ liệu chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP của tên miền mà người sử dụng yêu cầu không. Trong trường hợp máy chủ tên miền cục bộ có cơ sở dữ liệu này, nó sẽ gửi trả lại địa chỉ IP của máy có tên miền nói trên.
    • Trong trường hợp máy chủ tên miền cục bộ không có cơ sở dữ liệu về tên miền này nó sẽ hỏi lên các máy chủ tên miền ở mức cao nhất (máy chủ tên miền làm việc ở mức ROOT). Máy chủ tên miền ở mức ROOT này sẽ chỉ cho máy chủ tên miền cục bộ địa chỉ của máy chủ tên miền quản lý các tên miền có đuôi .vn.
    • Tiếp đó, máy chủ tên miền cục bộ gửi yêu cầu đến máy chủ quản lý tên miền Việt Nam (.VN) tìm tên miền nghialagi.org.
    • Máy chủ tên miền cục bộ sẽ hỏi máy chủ quản lý tên miền chúng tôi địa chỉ IP của tên miền chúng tôi Do máy chủ quản lý tên miền chúng tôi có cơ sở dữ liệu về tên miền chúng tôi nên địa chỉ IP của tên miền này sẽ được gửi trả lại cho máy chủ tên miền cục bộ.
    • Cuối cùng, máy chủ tên miền cục bộ chuyển thông tin tìm được đến máy của người sử dụng. Người sử dụng dùng địa chỉ IP này để kết nối đến server chứa trang web có địa chỉ nghialagi.org.

    Như đã đề cập ở trên, nhiệm vụ chính của một DNS (Domain Name Server) là giải quyết (hay nói cách khác là biên dịch) một tên miền thành một địa chỉ IP. Điều này nghe có vẻ đơn giản nhưng thực tế thì không hề đơn giản một chút nào cả. Lý do là bởi vì:

    • – Có hàng tỷ các địa chỉ IP đang được sử dụng.
    • – Máy chủ DNS đang xử lý “hàng tỷ” các yêu cầu trên Internet vào các thời điểm bất kỳ.
    • – Mỗi ngày có hàng triệu người đang thêm và thay đổi tên miền cũng như địa chỉ IP.

    Để giải quyết các vấn đề, máy chủ DNS dựa vào hiệu suất mạng và các giao thức Internet. Đối với địa chỉ của IP, mỗi một máy tính trên mạng Internet đều có một địa chỉ IP duy nhất (bao gồm chuẩn IPV4 và IPV6) do IANA (Internet Assigned Numbers Authority) quản lý. Vì tốc độ của DNS khác nhau, nên người sử dụng có thể tự chọn DNS server cho riêng mình. Trong trường hợp sử dụng DNS của nhà cung cấp mạng, người sử dụng không cần phải điền địa chỉ DNs vào kết nối mạng của mình. Còn nếu trong trường hợp sử dụng máy chủ DNS khác, sẽ phải điền địa chỉ cụ thể của máy chủ đó vào. Để thay đổi DNS Server bạn có thể làm như sau:

    1. Bước 1: Trước tiên, bạn vào phần Control Panel, nhấn Start Menu lên sau đó gõ Control Panel là thấy.
    2. Bước 2: Tại đây bạn truy cập vào View network status and tasks.
    3. Bước 3: Sau đó truy cập vào mạng internet bạn đang sử dụng
    4. Bước 4: Tiếp theo nhấn vào phần Properties, nơi đây sẽ cho phép chúng ta thay đổi DNS máy tính.
    5. Bước 5: Bạn sẽ thấy có một phần tên là Internet Protocol Version 4, hãy nhấn vào đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khắc Phục Lỗi Dns Server Not Responding Trên Tất Cả Các Thiết Bị
  • Cách Sửa Lỗi Dns Server Isn’t Responding (Đầy Đủ, Chi Tiết) Hiệu Quả 100%
  • Khắc Phục Lỗi Dns Trên Điện Thoại Đơn Giản, Nhanh Chóng Nhất
  • Vài Vấn Đề Về Deadline Trong Scrum’s Sprint
  • Deadline Là Gì? Làm Thế Nào Để Xây Dựng Deadline Hiệu Quả?
  • Tìm Hiểu Về Dns, Dns Lookup Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Dns? Dns Lookup Là Gì?
  • Giảm Thời Lượng Dns Lookup Để Cải Thiện Tốc Độ Website
  • Một Số Cách Sửa Lỗi Dns_Probe_Finished_Nxdomain
  • Tổng Hợp 7 Cách Khắc Phục Lỗi Dns Trên Máy Tính Mới Nhất
  • Hs Code Là Gì? Cách Tra Mã Hs Code Chính Xác
  • Khi lướt web bạn sẽ thường xuyên bắt gặp 3 chữ DNS, rồi những câu hỏi kiểu như DNS Google là bao nhiêu, DNS chống domain độc là như thế nào, DNS nào giúp vào Facebook, các trang web bị chặn, vượt tường lửa? Thậm chí khi tìm cách để tăng tốc mạng thì cũng nhận được giải pháp là đổi DNS.

    Vậy thực chất DNS là gì? Nó có vai trò gì và tại sao bạn nên quan tâm đến nó? Bên cạnh DNS còn có nhiều khái niệm bổ sung nữa, một trong số đó là DNS Lookup. Và trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cả hai khái niệm là DNS và DNS Lookup cũng như cách hoạt động của DNS và một phần nhỏ trong DNS là D (Domain).

    1. DNS là gì?

    DNS là Hệ thống phân giải tên miền, viết tắt của Domain Name Servers, nó “dịch” tên miền Internet và tên máy chủ sang địa chỉ IP (giúp các máy chủ và thiết bị mạng có thể hiểu được) và ngược lại. Trên Internet, DNS tự động chuyển đổi các tên miền chúng ta gõ vào thanh địa chỉ trên trình duyệt web thành địa chỉ IP.

    2. DNS hoạt động như thế nào?

    Trước khi bắt đầu, sẽ rất tốt nếu chúng ta biết những điều cơ bản về phương thức hoạt động của DNS. Khi nhập vào URL một địa chỉ web như chúng tôi , địa chỉ URL này cần phải được biên dịch sang một địa chỉ IP dạng số để các máy chủ web và bộ định tuyến Internet có thể hiểu. Ví dụ, bạn nhập vào địa chỉ chúng tôi nó sẽ được máy chủ DNS biên dịch sang địa chỉ 65.182.110.189.

    Chúng ta đều biết rằng, số lượng website ngày nay trên Internet là không có giới hạn. Và mỗi 1 website lại có thể có nhiều sub-domain, và việc nhớ địa chỉ IP tương ứng của các website đó lại càng không thể. Đây là một lý do chính để chúng ta dùng tên miền – Domain thay vì nhập địa chỉ IP của website vào trình duyệt (trong giới công nghệ còn dùng thuật ngữ alias để nói về domain).

    Ở ngoài kia, có nhiều hệ thống đang làm việc hết công suất để phân giải tên miền qua địa chỉ IP và truyển tải dữ liệu ngược lại cho người sử dụng, đó chính là DNS. Khi bạn nhập chúng tôi vào thanh địa chỉ trên trình duyệt, toàn bộ nội dung, ảnh, text… trên website Quản Trị Mạng sẽ được hiển thị cho chúng ta. Và đó là quá trình hoạt động của DNS – Domain Name System.

    Qua đó, các bạn có thể hình dung rằng cơ chế làm việc của DNS là phân phối, truyền tải các thông tin, dữ liệu có chứa thông tin trùng khớp với tên miền tới địa chỉ IP tương ứng của website.

    Như đã nói tới ở bên trên, các domain và sub-domain còn được gọi dưới tên alias. Hệ thống máy chủ, server lưu trữ thông tin về địa chỉ và các alias khác nhau được gọi là Name Server. Và có 2 loại server chính phục vụ cho Domain Name System:

    • Root Server: chứa thông tin về TLD (phần đuôi domain).
    • Server khác xử lý thông tin chính vể domain, sub-domain.

    Để dễ hiểu hơn, chúng ta sẽ đi qua ví dụ cụ thể.

    Ví dụ 01:

    Trong trường hợp chúng tôi thì Root Server sẽ chứa thông tin về xyz là 1 dạng đuôi (*.com), bên cạnh đó thì một số Name Server sẽ chứa dữ liệu về địa chỉ chúng tôi . Từ khi bạn quản lý và lưu trữ chúng tôi , địa chỉ này có thể nằm trên Name Server này hoặc khác. Và nếu bạn thêm 1 sub-domain vào chúng tôi thì địa chỉ mới này lại có thể giống hoặc khác nhau so với dữ liệu trên Name Server (tùy thuộc vào server mà bạn đang lưu trữ). “Mối quan hệ” lằng nhằng này có thể dễ hiểu hơn qua sơ đồ bên dưới:

    Nếu bạn thêm sub-domain qwe vào abc.xyz.com:

      qwe sẽ thuộc về chúng tôi

    Để thiết lập địa chỉ đến qwe, hệ thống Domain Name System Service sẽ phải giải quyết một số việc sau đây:

    3. Domain (trong DNS) là gì?

    Đây chính là tên miền của 1 website nào đó. Ví dụ:

    Tất cả những tên miền trên chính là Domain của website tương ứng. Xét về mặt lý thuyết, cấu trúc chung của 1 domain sẽ là:

    Trong đó http là giao thức kết nối, www hoặc không có wwwWorld Wide Web, domainname là tên miền (tất nhiên rồi!!!) còn ltd là đuôi – top-level domain. Các đuôi gồm có:

    • *.com (commercial organizations – các tổ chức, công ty thương mại…)
    • *.org (non-profit organizations – tổ chức phi lợi nhuận, hoạt động vì cộng đồng, nghiên cứu khoa học…)
    • *.net (commercial – tương tự như cái 1)
    • *.gov (government – các tổ chức chính phủ)
    • *.edu (educational – mục đích giáo dục)
    • *.int (international – quốc tế)

    Và với nhu cầu của người sử dụng ngày càng tăng, hiện nay đã có thêm rất nhiều loại đuôi tên miền (theo khu vực địa lý) như:

    Và các loại TLD thuộc về thể loại, ví dụ:

    Trước kia, muốn truy cập vào 1 website nào đó thì bắt buộc chúng ta phải nhập đầy đủ chúng tôi . Nhưng sau này, các nhà cung cấp dịch vụ hosting đã cho phép chuyển trực tiếp chúng tôi về chúng tôi . Đây có thể coi là 1 sự phát triển lớn, vừa giúp người dùng tiết kiệm thời gian, và giúp cho khả năng SEO của website cũng tốt hơn (theo ý kiến của nhiều người). Khi tiến hành mua 1 domain nào đó, chúng ta bắt buộc phải chọn phần tên miền, đuôi (phần tld), và giá cả cũng chênh lệch phụ thuộc vào tên miền, đuôi domain.

    Ở đây thì quantrimang là 1 phần của top-level domain (*.com), và nhiều domain sẽ có thêm phần subdomain phụ đi kèm. Ví dụ:

      chúng tôi

    Các bạn có thể hiểu ở đây: forum chính là 1 sub-domain của quantrimang. Ảnh thực tế cho các bạn dễ hình dung:

    4. Cơ chế làm việc của DNS Lookup

    Qua phần trên của bài viết, chắc hẳn bạn đã hình dung phần nào về DNS, cách làm việc của DNS… Và quá trình tìm kiếm địa chỉ IP của bất kỳ URL, đường dẫn nào trên Internet đều được gọi là DNS Lookup. Chúng ta hãy tiếp tục với ví dụ tiếp theo.

    Ví dụ 02:

    Hãy hình dung, trong 1 hệ thống có 1 chiếc máy tính, laptop. Và mỗi 1 máy tính đều có 1 địa chỉ IP riêng biệt, trường hợp có thêm chiếc máy tính thứ 11 có chứa thông tin, cơ sở dữ liệu về tên alias của 10 chiếc máy tính kia, cũng như địa chỉ IP tương ứng. Người dùng có thể truy cập đến bất kỳ máy tính nào qua địa chỉ IP, tên tài khoản. Cụ thể hơn:

      Máy tính A muốn dùng máy in được kết nối ở máy tính B thì máy A sẽ phải kiểm tra cơ sở dữ liệu trên chiếc máy tính thứ 11 để biết được địa chỉ IP của máy tính B, sau đó máy in được kết nối ở máy B. Sau khi có được những thông tin đó, thì máy A sẽ chuyển lệnh in đến máy in ở máy tính B.

    Trong trường hợp đó, có những hành động sau đã diễn ra:

    1. Máy A kết nối tới máy tính thứ 11.
    2. Máy A liên lạc tới máy tính B.
    3. Máy A tạo kết nối tới máy in – đang kết nối với máy tính B.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cách Sửa Lỗi Dns Server Not Responding Trên Windows 7/8/10
  • Cách Sử Dụng Dns Jumper Để Chỉnh Sửa Dns Trên Windows
  • Dns Over Tls & Dns Over Https Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Dns Over Tls & Dns Over Https Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Dns Over Https
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100