80 Khái Niệm Nhà Quản Lý Cần Biết Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Phân Khúc Thị Trường ‹ Semtop.vn
  • Tìm Hiểu Marketing 1.0 Đến Marketing 4.0
  • Marketing Căn Bản : Quản Trị Marketing
  • Quảng Cáo Là Gì? Các Hình Thức Quảng Cáo Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Marketing, Pr Và Quảng Cáo
  • Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Thấu Hiểu Tiếp Thị Từ A Đến Z – 80 Khái Niệm Nhà Quản Lý Cần Biết PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Thấu Hiểu Tiếp Thị Từ A Đến Z – 80 Khái Niệm Nhà Quản Lý Cần Biết (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Thấu Hiểu Tiếp Thị Từ A Đến Z – 80 Khái Niệm Nhà Quản Lý Cần Biết PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2022).

    Vui lòng tải xuống Thấu Hiểu Tiếp Thị Từ A Đến Z – 80 Khái Niệm Nhà Quản Lý Cần Biết PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

    Thấu Hiểu Tiếp Thị Từ A Đến Z – 80 Khái Niệm Nhà Quản Lý Cần Biết chi tiết

    • Tác giả: Philip Kotler
    • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Trẻ
    • Ngày xuất bản:
    • Che: Bìa mềm
    • Ngôn ngữ:
    • ISBN-10: 2421998477342
    • ISBN-13:
    • Kích thước: 13.5 x 20.5 cm
    • Cân nặng:
    • Trang:
    • Loạt:
    • Cấp:
    • Tuổi tác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Ebook Thấu Hiểu Tiếp Thị Từ A Đến Z Pdf Của Philip Kotler
  • – Khái Niệm Cơ Bản
  • Marketing Công Nghiệp (Industrial Marketing) Là Gì?
  • 6 Hình Thức Marketing Thương Mại Điện Tử Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • 4P Marketing Là Gì? 6 Bước Đổi Mới Chiến Lược 4P Marketing
  • Các Khái Niệm Marketing: 6 Khái Niệm Cốt Lõi Của Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khái Niệm Cốt Lõi Của Marketing (Phần Cuối)
  • Những Khái Niệm Cốt Lõi Của Marketing
  • Khái Niệm Quy Luật Cạnh Tranh Là Gì?
  • Năng Lực Cạnh Tranh Quốc Gia
  • Khái Niệm Chung Về Cạnh Tranh
  • Thuật ngữ “marketing” đã được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau vì người ta nghĩ rằng khi các tình huống thay đổi, thuật ngữ này cũng phải thay đổi sao cho phù hợp theo thời gian. Do đó, chỉ trong một thời gian ngắn, một loạt các khái niệm về “marketing” đã xuất hiện.

    Những khái niệm cốt lõi này là:

    i. Nhu cầu, mong muốn và nhu cầu có khả năng chi trả

    ii. Sản phẩm

    iii. Giá trị và sự hài lòng

    iv. Trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ

    v. Thị trường

    vi. Marketer là khách hàng tiềm năng

    Nhu cầu là khao khát hoặc ước muốn về sinh lý, tâm lý, an toàn, lòng tự trọng và được thể hiện mình. Nhu cầu sinh lý là nhu cầu cơ bản ở con người như thực phẩm, nơi ở, quần áo, tình dục; nhu cầu an toàn phát sinh khi cuộc sống của con người phải chịu những sự bất an cả trong tự nhiên và nhân tạo. Họ muốn được bảo vệ khỏi những tổn thất này khi họ thích sống tự do. Nhu cầu được tôn trọng là kết quả của sự cạnh tranh và đố kị.

    Đương nhiên, mỗi người đều muốn nổi trội hơn người khác trong cuộc sống. Nếu người ta ăn cơm bình dân, người khác sẽ nghĩ đến cơm Dehradoon Basmati (một loại thực phẩm của người Ấn Độ); nếu một người có Maruti 800, thì người khác lại có Skoda; nếu người ta có đồ trang trí bằng vàng, người kia đang nghĩ đến bạch kim; nếu một người đi bằng xe hai bánh hoặc bốn bánh, người khác lại đi bằng máy bay và v.v. Cuối cùng, cũng là điều quan trọng nhất, có một số nhu cầu được gọi là nhu cầu được thể hiện mình.

    Nhu cầu được thể hiện mình là những nhu cầu mang lại cho họ một vị thế độc nhất, hiếm có, chỉ vài người mới có được. Vì vậy, tất cả mọi người không thể đều là Ambanis, Jindal hay Mittals – những người có thành tích lớn lao và hiếm có. Đa số mọi người đều chiến đấu cho nhu cầu sinh lý, tiếp đó là nhu cầu an toàn, thấp hơn là nhu cầu được tôn trọng và thấp nhất là nhu cầu được thể hiện mình.

    Mong muốn là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thoả mãn những nhu cầu sâu xa hơn đó. Trong thuật ngữ marketing, mong muốn nghĩa là nhu cầu cộng với khả năng chi trả. Nghĩa là nhu cầu là vô kể, còn mong muốn là có hạn. Ví dụ, nếu bạn hỏi một người là “anh có muốn ăn xoài không? Nếu chúng có sẵn, anh ta sẽ nói hãy dành hai quả cho tôi và ba quả cho cha tôi trên thiên đường”

    Mong muốn là cái gì đó được chọn từ nhu cầu. Nếu đó là câu hỏi về ‘nhu cầu’, mọi người sẽ nói “Tôi cần cái này và cái kia; nếu đó là mong muốn; anh ấy nói tôi muốn điều này. Bằng cách đó, cả nhu cầu và mong muốn đều có rất nhiều; tuy nhiên, mức độ mong muốn ít hơn so với mức độ nhu cầu.

    Tuy nhiên, khi chúng ta nói mãi về những mong muốn thay vì nhu cầu, những mong muốn đang trở nên đa dạng hơn để lựa chọn vì sự lựa chọn không chỉ là ước muốn. Vì vậy, nhu cầu có thể là thực phẩm, nơi ở và quần áo.

    Trong trường hợp những nhu cầu này được chuyển đổi thành mong muốn – hãy đa dạng hóa nó. Thức ăn có thể là roti, chapatti, bánh mì, Nan, burgers, cutlets, pizza, idli, dosa, trứng tráng, nhiều loại như thịt gà, thịt cừu, thịt, thịt xông khói, xúc xích, thạch và nhiều thứ khác. Trong trường hợp là nơi ở, nó có thể túp lều, nhà tranh, nhà gỗ 1 tầng, trang trại, tòa nhà và những thứ khác. Với quần áo, nó có thể là áo sơ mi, quần, cà vạt, quần đùi, đồ lót, saris, váy, váy dài maxi, medies, minies, hot pants, quần sooc lửng, v.v.

    Nhu cầu có khả năng chi trả

    Khi nhu cầu phát sinh, mong muốn hiện lên, thì yêu cầu cũng được sinh chúng tôi cầu có khả năng thanh toán là khi một người sẵn sàng mua một sản phẩm và có khả năng trả tiền cho nó. Nhu cầu có khả năng chi trả là biểu hiện của nhu cầu được hỗ trợ bởi sức mua của họ. Do đó, có sự khác biệt giữa nhu cầu, mong muốn và nhu cầu có khả năng chi trả.

    Nhu cầu là một ước muốn đơn giản, mong muốn là một nhu cầu được lựa chọn khi họ thực sự quan tâm và nhu cầu có khả năng chi trả là một cam kết rõ ràng. Với mỗi món hàng, nó có thể là nhu cầu của người này, mong muốn của người kia và nhu cầu có khả năng chi trả của một người khác nữa.

    Vì vậy, một người đàn ông giàu có nhu cầu có khả năng chi trả là một chiếc xe Mersedes sang trọng nhưng nó chỉ là một mong muốn cho người trung lưu và chỉ là nhu cầu của một người nghèo. Ví dụ này minh họa cho câu nói. “Nếu, ước muốn là những chú ngựa, mọi người sẽ không ngại mà cưỡi chúng.”

    Tiền không được trồng trên cây mặc dù nó được gọi là cây tiền. Nơi mà mọi người sẽ lấy tiền và mua bất cứ thứ gì họ muốn.

    2. Sản phẩm (Marketing Offer)

    ‘Sản phẩm’ (Marketing Offer) là thứ mà tổ chức marketing hoặc những nhà marketer thực hiện theo yêu cầu của người tiêu dùng. Đây là viết tắt của một sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về chất lượng, số lượng, thời gian, giá cả, tính đồng đều, v.v. Sản phẩm có thể là “hữu hình” hoặc “vô hình”.

    ‘Sản phẩm hữu hình’ là một sản phẩm có thể nhìn thấy, hữu hình, được thử nghiệm, nếm thử bởi các giác quan. Sản phẩm vô hình là một dịch vụ không nhìn thấy, vô hình, không di động, có sự hiện diện thực tế tại một thời điểm và địa điểm. Các sản phẩm có thể được phân loại thành hàng hóa tiêu dùng và hàng hóa tư liệu sản xuất.

    Với hàng hóa tư liệu sản xuất, con người và công nghệ đóng vai trò mạnh mẽ. Một lần nữa, những hàng hóa tư liệu sản xuất này có thể là hàng tiêu dùng bền vững và hàng tiêu dùng không bền vững, hay còn được gọi là để tiêu thụ cuối cùng. Vì vậy, quạt, tủ lạnh, điện thoại, tủ đựng cốc là bền vững và bánh quy, pizza, kem đánh răng, kem tóc, dầu, đánh bóng vàv.v.. là hàng tiêu dùng không bền vững.

    Với hàng hóa tiêu dùng, thiên nhiên đóng vai trò quan trọng hơn cả mặc dù công nghệ cũng rất quan trọng. Đó là những sản phẩm nông nghiệp như: sữa, trứng, rau, trái cây, bơ, thị gà, thịt cừu, thịt xông khói, thịt bò, mật ong, v.v…

    Nhắc lại thêm, hàng hóa tư liệu sản xuất có thể là “công nghiệp” trái ngược với tiêu dùng. Hàng hóa công nghiệp là các mặt hàng lắp đặt và thiết bị, dụng cụ cầm tay, cung cấp cả dịch vụ văn phòng và nhà máy và dịch vụ bảo trì.

    Việc tung ra sản phẩm thị trường phải đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng là một giá trị thực sự cho lợi ích chi phí tối đa với mức giá hợp lý.

    3. Giá trị và sự hài lòng của người tiêu dùng

    Giá trị được nhìn từ góc độ của khách hàng, là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ mà từ đó người tiêu dùng có được mức độ hài lòng nhất định.

    Một giá trị được đánh giá bởi mức độ hài lòng. Do đó, nếu mức độ hài lòng thấp, điều đó có nghĩa là sản phẩm có giá trị thấp đối với người tiêu dùng và ngược lại.

    Sự hài lòng là một trạng thái tâm lý và không thể đo lường vì nó không định lượng được. Ở đây, khái niệm về chi phí rất phù hợp. Cả nhà sản xuất và người tiêu dùng đều quan tâm đến chi phí.

    Ví dụ, một mặt hàng được cung cấp miễn phí hoặc mặt hàng đó rất dễ mua, giá cả phải chăng thì mọi người sẽ chớp lấy cơ hội mua ngay mà nếu không thì sẽ do dự khi mua nó nếu giá trở nên không thể chấp nhận hoặc cắt cổ.

    Ở đây, người ta có thể xác định ‘chi phí’ cho người tiêu dùng là giá trị bằng tiền của những gì được mua. Trong thực tế, nó là một vấn đề lớn đang được xem xét trong marketing bởi vì nó có nghĩa là một sự hy sinh của một số sự thay thế hoặc những phần khác của người tiêu dùng.

    Lấy ột ví dụ khi người cha đang có ý định mua một chiếc xe hơi.

    Trong khi người con trai nghĩ đến việc tham gia một khóa học thạc sĩ về quản lý thanh toán. Cả xe hơi và khóa học đều tốn kém, nhưng chi phí của người cha chỉ cho phép xe hơi hoặc khóa học.

    Trong trường hợp này, người cha phải bỏ ý tưởng mua hàng của mình để hỗ trợ giáo dục đại học cho con trai có bảo đảm việc làm với mức lương cao. Cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng, sự hài lòng được đo lường theo Nhu cầu, mong muốn và nhu cầu có khả năng chi trả của người tiêu dùng.

    4. Trao đổi, giao dịch và mối quan hệ

    Trao đổi là cơ sở rất cơ bản của marketing. Trong thực tế, một cái tên khác để gọi thuật ngữ “trao đổi” là marketing. Các nhà sản xuất hàng tiêu dùng và vật liệu sản xuất đang cung cấp tất cả các loại hàng hóa cần thiết cho xã hội theo độ tuổi theo trọng lượng đến chất lượng, giá cả, địa điểm, thời gian, tính đồng đều và v.v.

    Trừ khi, chúng được trao đổi thành tiền hoặc giá trị của tiền bạc, thì điều đó không có nghĩa gì cả. Nếu trao đổi không diễn ra, sự chồng chất hàng tồn kho sẽ diễn ra, ảnh hưởng xấu đến toàn bộ cơ chế sản xuất và phân phối vì nó không phù hợp với tiêu thụ.

    Nếu Công ty ô tô Toyota sản xuất 2.000 xe hơi mỗi ngày và không được trao đổi hoặc bán, Công ty Toyota phải hài lòng với việc tích trữ sẵn. May mắn thay, 2.000 xe hơi, tiêu thụ 700 chiếc xe mỗi ngày trên đất Mỹ và 1.300 chiếc còn lại trên toàn thế giới. Do đó trao đổi là một quá trình diễn ra sự cung cấp và thực hiện kiểm soát giá cả.

    Nếu nhà sản xuất tặng quà miễn phí, quyên góp, từ thiện, nó không còn được gọi là trao đổi. Thêm nữa, nếu người ta lấy những thứ từ nhà máy riêng, trang trại riêng, khu vườn riêng, nó cũng không tạo ra sự trao đổi. Nếu một người đàn ông kinh doanh dự trữ hàng hóa để bán ở một mức giá, không được xem là trao đổi nếu anh ta cung cấp hàng hóa cho các thành viên gia đình và bạn bè của mình miễn phí.

    Giao dịch là sự thỏa thuận diễn ra giữa các bên của sàn giao dịch là người mua và người bán.

    Người bán đã sẵn sàng với lượng hàng hóa để cung cấp và người mua đã sẵn sàng với số tiền cần thanh toán. Các thỏa thuận hoặc giao dịch này có thể là tiền mặt hoặc tín dụng. Trong những sự cạnh tranh khốc liệt ngày nay, các giao dịch tiền mặt tạo thành một phần nhỏ trong tổng số giao dịch.

    Một số công ty bán hàng hóa với tổng tiền trả bằng tín dụng lên mức 90%, trong khi tiền mặt chỉ chiếm 10%.

    Ngày nay, kinh doanh càng được mở rộng, càng nhiều người mua hàng hóa và dịch vụ bằng thẻ tín dụng. Quy tắc không phải là “tiền trao cháo múc”, mà là “mua trước trả sau”. Vì vậy, mua một chiếc xe hơi, căn hộ hoặc nhà, hay học phí hoàn toàn nằm trong tầm với của tầng lớp trung lưu và cả tầng lớp thấp hơn. Khái niệm “EMI” đã giúp tất cả mọi người có thể thực hiện mọi điều ngay bây giờ và trả tiền sau.

    Các mối quan hệ

    Các mối quan hệ là mối quan hệ kinh doanh liên kết và lâu dài dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau giữa tổ chức marketing và đặc biệt là khách hàng lâu dài. Trong thực tế, vấn đề về sự thu hút và chăm sóc khác hàng dài lâu không hề đơn giản. Luôn nhớ một câu sau:” Khách hàng là thượng đế”

    Khách hàng luôn được đảm bảo hạnh phúc nhờ sự hài lòng về mặt chất lượng, giá cả, thời gian, số lượng, lượng cung thường xuyên.

    Một khi khách hàng hiểu được rằng nhà marketer luôn quan tâm đến mình trong mọi hoàn cảnh, anh ấy xây dựng thiện chí với công ty; giới thiệu với bạn bè và người thân của mình, từ đó góp phần tăng trưởng khách hàng cho công ty.

    Trong trường hợp khách hàng không hài lòng, nó giống như một quả xoài hỏng, anh ta làm cho các loại xoài khác cũng bị hỏng theo. Đó là lý do tại sao mối quan hệ marketing đã trở thành một khía cạnh chuyên biệt của marketing hiện đại, tin tưởng vào việc xây dựng quan hệ đối tác lâu dài với khách hàng cho lòng trung thành lâu dài hơn.

    5. Thị trường

    Như đã đề cập trước đó, thị trường không nhất thiết phải là một địa điểm. Thị trường gồm người mua và người bán gặp trực tiếp hoặc họ liên lạc với nhau để có thông tin chi tiết về những gì người bán phải cung cấp và những gì người mua sẵn sàng mua. Nó là một cơ chế tạo điều kiện cho việc định giá một cách dễ dàng và nhanh chóng vì lợi ích chung của người mua và người bán, sự hiện diện vật chất của hàng hóa và con người tại một thời điểm không phải là thị trường.

    Các lực lượng trao đổi và kiểm soát giá diễn ra dễ dàng và nhanh chóng đại diện cho thị trường. Thị trường ‘là điểm khởi đầu bởi vì marketing theo sau nó. Đó là lưu lượng hàng hóa từ người bán đến người mua và tiền hoặc giá trị của tiền theo người mua giúp tiếp cận người bán để hoàn tất việc trao đổi.

    Thị trường được phân loại theo một số cách đã được đề cập ở đầu chương.

    6. Marketer và khách hàng tiềm năng

    Marketer

    Họ không sản xuất nhưng mua từ các nhà sản xuất hàng tiêu dùng và vật liệu công nghiệp và bán cho người mua hoặc để tiêu thụ cuối cùng hoặc để chế biến và bán tiếp.

    Khách hàng tiềm năng

    Người cộng sự của thị trường và marketing là khách hàng tiềm năng. Nếu chỉ có các marketer (người bán) hoặc chỉ có khách hàng tiềm năng, thì nó sẽ không thể tạo thành một thị trường được. Marketer ở đó vì có khách hàng tiềm năng. Nếu không thì không có ai để mua hàng hóa và dịch vụ.

    Marketer sẽ làm gì? Đó là lý do tại sao khách hàng tiềm năng là người tiêu dùng và họ đang ở vị trí của thượng đế hoặc ở một hệ thống marketing. Khách hàng tiềm năng là người hoặc tổ chức sẵn sàng mua và thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ. Khách hàng không hủy hoại các marketer bởi vì chúng ta hiểu rằng không thể “vỗ tay chỉ với một bàn tay.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Trưng Và Ý Nghĩa Của Cạnh Tranh
  • Các Khái Niệm Về Lợi Thế Cạnh Tranh
  • Lợi Thế Cạnh Tranh: Định Nghĩa, Nguồn Gốc Và Phương Pháp Xác Định
  • Cơ Sở Lý Luận Về Năng Lực Cạnh Tranh Trong Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Năng Lực Cạnh Tranh
  • Marketing Là Gì? Khái Niệm Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Và Ví Dụ
  • Khái Niệm Kinh Doanh Điện Tử, Marketing Điện Tử
  • Trung Gian Phân Phối Là Gì? Vai Trò Của Trung Gian Phân Phối
  • Chiến Lược Marketing Là Gì? Xây Dựng Chiến Lược Marketing A
  • Marketing Là Gì? Các Định Nghĩa Về Marketing
  • Marketing có thể hiểu là việc nhận ra được những gì mà con người mà xã hội cần. Một sản phẩm nếu được tạo ra mà không ai có nhu cầu dùng và mua thì sẽ không bán ra được, từ đó sẽ không có lãi. Nếu vậy thì sản xuất sẽ trở thành không sinh lợi. Do đó, ta có thể định nghĩa ngắn nhất của Marketing là nhận dạng được nhu cầu một cách có lợi.

    Như vậy có thể hiểu rõ hơn đó là Marketing là những việc bạn làm để tìm hiểu khách hàng của mình là những ai, họ cần gì và muốn gì, làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ đồng thời tạo ra lợi nhuận:

    • Cung cấp sản phẩm và/ hoặc dịch vụ mà khách hàng cần;
    • Đưa ra mức giá khách hàng chấp thuận trả;
    • Đưa sản phẩm/ dịch vụ đến với khách hàng; và
    • Cung cấp thông tin và thu hút khách hàng để họ mua sản phẩm và dịch vụ của bạn
    • Phân biệt được đâu là khách hàng hiện hữu hay tiềm năng
    • Nhu cầu hiện tại và tương lai của họ
    • Làm thế nào để thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng? (Những sản phẩm/dịch vụ đang cung ứng có giá trị với họ hay không? Doanh nghiệp có thể trao đổi tương tác với khách hàng hay không? chúng ta có thể cung cấp những sản phẩm/ dịch vụ cạnh tranh hơn hay không?…)
    • Tại sao khách hàng nên tìm tới chúng ta?

    Và rất rất nhiều những câu hỏi như trên nữa mới có thể trả lời được một thị trường thực sự là tiềm năng hay không.

    Ví dụ bên trên mới là phần nghiên cứu thị trường của Marketing. Vậy Marketing là gì mà lại rộng lớn như vậy, chúng ta cùng đi tìm hiểu một số khái niệm sau:

    3 khái niệm cốt lõi của Marketing (Marketing Originals)

    Nhu cầu : là trạng thái thiếu hụt một sự thỏa mãn cơ bản (thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của cải, sự quí trọng,..)

    Để biết thêm về nhu cầu, mời bạn tham khảo tháp nhu cầu của Maslow.

    Tháp nhu cầu của Maslow

    Mong muốn : là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thỏa mãn được những nhu cầu sâu xa hơn (Hamburger, Pierre Carding, Mercedes…). Mong muốn không được được phát triển.

    Yêu cầu : là sự mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng. Mong muốn trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ.

    Một số định nghĩa khác:

    Sản phẩm : bất cứ thứ gì có thể chào bán để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn.

    Giá trị : là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng chung của sản phẩm.

    Thị trường: bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó.

    Marketing là gì?

    • Marketing là một sản phẩm tốt được bán ở những nơi thuận tiện cho đúng người cần mua với mức giá hợp lý. (Adcoketal)
    • Marketing là những hoạt động hướng tới khách hàng nhằ thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua quá trình trao đổi tương tác. (Kotler 1980)
    • Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ đông. (American Marketing Association – Hiệp Hội Marketing Mỹ 2008)

    Quản trị Marketing là gì?

    Quản trị Marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá,khuyến mại và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức. (American Marketing Association -1985)

    Nguồn: Kythuatmarketing

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Bí Quyết Làm Marketing Du Lịch Hiệu Quả
  • Marketing Du Lịch Là Gì? 10 Phương Pháp Marketing Du Lịch Nổi Bật
  • Khái Niệm Về Digital Marketing
  • Tổng Quan Về Digital Marketing ! Kiến Thức Nền Tảng Về Tiếp Thị Kỹ Thuật Số
  • Marketing Dược Là Gì – Marketing Dược Như Thế Nào Để Thành Công
  • Khái Niệm Về Digital Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Marketing Du Lịch Là Gì? 10 Phương Pháp Marketing Du Lịch Nổi Bật
  • 7 Bí Quyết Làm Marketing Du Lịch Hiệu Quả
  • Marketing Là Gì? Khái Niệm Marketing
  • Định Nghĩa Và Ví Dụ
  • Khái Niệm Kinh Doanh Điện Tử, Marketing Điện Tử
  • Digital Marketing

    Top 10 Công Ty Quảng Cáo Facebook Uy Tín Nhất Việt Nam

    Cập nhật các xu hướng marketing hot trend năm 2022

    Năm 2022 dự đoán là một năm bùng nổ của nền kinh tế số trên nền tảng online, góp phần quan trọng cho sự phát triển đó không thể không nhắc đến ngành Marketing.

    Digital Marketing là gì? Có những hình thức Digital Marketing nào?

    Digital Marketing hay còn gọi là Tiếp thị kỹ thuật số là hoạt động quảng bá sản phẩm hoặc thương hiệu thông qua một hoặc nhiều hình thức phương tiện điện tử. Khác với tiếp thị truyền thống ở chỗ nó sử dụng kênh và phương pháp cho phép các tổ chức phân tích chiến dịch tiếp thị và hiểu những gì đang hoạt động tại thời gian thực.

    G Suite, Google Apps for Work là gì? Doanh nghiệp nhỏ có sử dụng G Suite?

    G Suite (tên gọi trước là Google Apps for Work hay Google Apps for Business) là bộ sản phẩm đa nền, năng suất dựa trên đám mây, giúp các thành viên trong doanh nghiệp kết nối và hoàn thành công việc từ mọi nơi, trên mọi thiết bị. Dễ dàng thiết lập, sử dụng và quản lý, cho phép bạn làm việc thông minh hơn và tập trung vào những gì thực sự quan trọng. Hệ thống G Suite bao gồm tất cả các tiện ích của Google, được nâng cấp phiên bản dành riêng cho doanh nghiệp với nhiều tính năng đặc biệt.

    6 Kỹ năng mà mỗi marketer về digital marketing phải có

    6 Kỹ năng quan trọng mà những người làm tiếp thị trong lĩnh vực digital marketing đều phải biết. Việc hiểu và thành thạo những kỹ năng này là tiền đề để bạn trở thành một chuyên gia.

    Chiến dịch digital marketing: Cuộc đua đường trường

    Một chiến dịch digital marketing không thể đem lại lợi nhuận nhanh chóng và cũng sẽ không bao giờ có thể như vậy.

    Mail Google Apps – Email Google theo tên miền riêng cho doanh nghiệp

    Mail Google Apps là dịch vụ email theo tên miền riêng của Google. Đăng ký email Google Apps một lần dùng mãi mãi bản Google Apps free. Giao diện Gmail tiện dụng cho phép bạn duyệt mail trên mọi thiết bị từ máy tính đến máy tính bảng & điện thoại thông minh, bảo mật 02 lớp an toàn, dung lượng lưu trữ 15Gb.

    Content marketing B2B và B2C khác nhau như thế nào

    Hiện nay các doanh nghiệp B2B và B2C đều xây dựng chiến lược content marketing cho khách hàng của mình. Về tổng thể thì những cách thức và công cụ của cả hai loại hình doanh nghiệp đều là như nhau. Tuy nhiên, cách thức thực hiện thì không đồng nhất và đặc biệt với mỗi loại hình doanh nghiệp thì đòi hỏi chúng ta phải có một tư duy đặc biệt dành cho từng loại hình khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Digital Marketing ! Kiến Thức Nền Tảng Về Tiếp Thị Kỹ Thuật Số
  • Marketing Dược Là Gì – Marketing Dược Như Thế Nào Để Thành Công
  • Sơ Lược Về Marketing Dược
  • Content Marketing Là Gì? 33 Ví Dụ Content Marketing Xuất Sắc
  • Content Marketing P1: Định Nghĩa Content Marketing Và Sự Khác Biệt So Với Quảng Cáo
  • Khái Niệm Marketing Khách Sạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Affiliate Marketing Là Gì? 7 Bước Để Bắt Đầu Kiếm Tiền Với Affiliate
  • Affiliate Marketing Là Gì? Không Chỉ Là Công Thức Kiếm Tiền Online
  • Thương Mại Bán Buôn Và Vai Trò Marketing Trong Doanh Nghiệp
  • Những Vấn Đề Cơ Bản Về Marketing
  • 5 Định Nghĩa Phải Biết Trong Content Marketing
  • Khái niệm marketing khách sạn – du lịch: là một quá trình liên tục nối tiếp nhau qua đó các cơ quan quản lý trong nghành công nghiệp lữ hành và khách sạn lập kế hoạch ,nghiên cứu ,thực hiện,kiểm soát và …………..

    Ngoài ra, bên mình còn hỗ trợ bạn nào không có thời gian để viết bài báo cáo thực tập của mình, các bạn có thể liên hệ mình để mình tư vấn chọn đề tài và báo giá cụ thể hơn nha.

    Marketing có nghĩa là hoạt động của con người diễn ra trong mối quan hệ với thị trường.Marketing có nghĩa là làm việc với thị trường để biến những trao đổi tiềm ẩn thành hiện thực với mục đích là thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Nhưng trong kinh doanh khách sạn , marketing được định nghĩa dựa trên 6 nguyên tắc cơ bản sau:

    -Thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng.Tiêu điểm cơ bản của marketing là tập trung vào nhu cầu của khách hàng và những gì mà khách hàng muốn để doanh nghiệp phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    -Bản chất liên tục của marketing:Marketing là một hoạt động quản lý liên tục chứ không quyết định một lần là xong.

    -Sự nối tiếp trong marketing :Marketing tốt là tiến trình gồm nhiều bước nối tiếp nhau.

    -Nghiên cứu marketing đóng vai trò then chốt.Nghiên cứu để lắm bắt được nhu cầu và mong muốn của khách hàng là đảm bảo marketing có hiệu quả.

    -Sự phụ thuộc lẫn nhau của các công ty lữ hành và khách sạn.Các công ty lữ hành và khách sạn có nhiều cơ hội hợp tác trong marketing.

    -Một có gắng sâu rộng của nhiều bộ phận trong công ty. Marketing không phải là trách nhiệm duy nhất của một bộ phận trong công ty mà nó là công việc của mọi bộ phận trong công ty .

    Từ nguyên tắc cơ bản trên marketing khách sạn -du lịch được định nghĩa như sau:

    “Marketing là một quá trình liên tục nối tiếp nhau qua đó các cơ quan quản lý trong nghành công nghiệp lữ hành và khách sạn lập kế hoạch ,nghiên cứu ,thực hiện,kiểm soát và đánh giá các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng và những mục tiêu của công ty ,của cơ quan quản lý đó. Để đạt được hiệu quả cao nhất, marketing đòi hỏi có sự có gắng của mọi người trong công ty, và những hoạt động của những công ty hỗ trợ cũng có thể ít nhiều có hiệu quả.

    Từ định nghĩa trên ta thấy marketing có 5 nhiệm vụ cơ bản sau:

    -Lập kế hoạch “Planning”: Là quá trình thiết lập kế hoạch .Lập kế hoạch là một hoạt động quản lý trong đó người ta lựa chọn trong số những phương pháp tiếp cận khác nhau.

    -Nghiên cứu “Research”:Là chức năng liên kết người tiêu dùng, khách hàng và công chúng với nhân viên Marketing thông qua thông tin.

    -Thực hiện “Implementation”.

    -Kiểm soát “Control”: Là các bước mà một công ty cần thực hiện để đảm bảo thành công cho kế hoạch Marketing.

    -Đánh giá “valuation”:Là kỹ thuật được sử dụng sau giai đoạn lập kế hoạch nhằm phân tích kết qủa đạt được những mục tiêu Marketing riêng biệt và ra những quyết định tổng thể hơn cho những nỗ lực của toàn bộ công ty.

    Một điều đáng chú ý là ghép những chữ cái đầu tiên của các thuật ngữ trên ta có chữ PRICE nghĩa là giá của marketing .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tìm Tập Xác Định Của Hàm Số Lũy Thừa Cần Biết
  • Bt Đơn Điệu & Cực Trị Của Hàm Số
  • Tính Đơn Điệu Của Hàm Số, Trắc Nghiệm Toán Học Lớp 12
  • Phương Trình Vi Phân Tuyến Tính Cấp 1, Bernoulli, Ricatti
  • Bài 1: Hàm Tuyến Tính
  • Các Khái Niệm Trong Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Marketing Online Là Gì?
  • Marketing Là Gì? Định Nghĩa Marketing Chuẩn Của Philip Kotler
  • Một Số Khái Niệm Marketing Mở Rộng
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững; Một Số Vấn Đề Về Môi Trường Thế Giới
  • Môi Trường Là Gì? Khái Niệm Và Các Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Kết quả

    Các khái niệm trong Marketing:

    1. Marketing là gì?

    a) Marketing theo nghĩa rộng

    Marketing là hoạt động có phạm vi rất rộng, do vậy cần một định nghĩa rộng. Bản chất của Marketing là giao dịch, trao đổi nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu và mong muốn của con người. Do đó, hoạt động Marketing xuất hiện bất kỳ nơi nào khi một đơn vị xã hội (cá nhân hay tổ chức) cố gắng trao đổi cái gì đó có giá trị với một đơn vị xã hội khác. Từ đó, chúng ta có thể đưa ra các định nghĩa Marketing theo nghĩa rộng sau đây:

    Marketing là các hoạt động được thiết kế để tạo ra và thúc đẩy bất kỳ sự trao đổi nào nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người.

    Bất kỳ khi nào người ta muốn thuyết phục ai đó làm một điều gì, thì tức là các chủ thể đó đã thực hiện hoạt động Marketing. Đó có thể là Chính phủ thuyết phục dân chúng thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, một đảng chính trị thuyết phục cử tri bỏ phiếu cho ứng cử viên của mình vào ghế Tổng thống, một doanh nghiệp thuyết phục khách hàng mua sản phẩm, hay bản thân bạn thuyết phục các đồng nghiệp, bạn bè thực hiện một ý tưởng mới của mình¼Như vậy, hoạt động Marketing xảy ra trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, đối với các doanh nghiệp, các tổ chức phi lợi nhuận cũng như cơ quan Đảng, Nhà nước.

    Đối tượng được Marketing, được gọi là sản phẩm có thể là:

    1. Một hàng hóa: ô tô Toyota Innova, sơ mi Việt Tiến….

    2. Một dịch vụ: Mega Vnn, chuyển phát nhanh DHL, ngành học PR…

    3. Một ý tưởng: phòng chống HIV, sinh đẻ có kế hoạch

    4. Một con người: ứng cử viên tổng thống, ứng cử viên quốc hội…

    5. Một địa điểm: khu du lịch Tuần Châu, Sapa…

    6. Và cả một đất nước: Vietnam Hiden Charme…

    b) Marketing theo nghĩa hẹp

    Marketing là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức (theo Hiệp hội Marketing Mỹ – AMA).

    Nói riêng, nếu tổ chức thực hiện Marketing là doanh nghiệp, chúng ta có thể tham khảo một định nghĩa Marketing tiêu biểu sau đây:

    Marketing là quá trình quản lý của doanh nghiệp nhằm phát hiện ra nhu cầu của khách hàng và đáp ứng các nhu cầu đó một cách có hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh (Chartered Institute of Marketing).

    Marketing theo định nghĩa này có các hàm ý quan trọng sau đây:

    * Marketing là một triết lý kinh doanh mới, triết lý vì khách hàng. Đồng thời, để đảm bảo các hoạt động Marketing, trong tổ chức cần có một chức năng quản trị mới – chức năng quản trị Marketing.

    * Chức năng quản trị Marketing của doanh nghiệp, tổ chức nhằm đảm bảo cho toàn bộ các hoạt động của tổ chức phải hướng tới khách hàng. Muốn vậy, tổ chức phải xác định đúng được nhu cầu và mong muốn của khách hàng và thoả mãn các nhu cầu đó một cách hiệu quả.

    * Doanh nghiệp thu được lợi nhuận thông qua thoả mãn nhu cầu của khách hàng.

    * Marketing nhằm đáp ứng các mục tiêu của doanh nghiệp trong dài hạn.

    * Phối hợp các bộ phận chức năng khác nhau trong doanh nghiệp

    * Nhằm trọng tâm vào “Khách hàng mục tiêu”

    * Thông qua việc sử dụng “Các mục tiêu, chiến lược và kế hoạch Marketing” được thực hiện bằng “Hỗn hợp Marketing 4P”.

    Sản phẩm là phương tiện mà công ty dùng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm có thể là hàng hoá hữu hình, dịch vụ vô hình, có thể là một địa điểm… Để khách hàng phân biệt được, sản phẩm phải có nhãn hiệu và phải được đóng gói.

    Giá cả là số tiền khách hàng phải bỏ ra để có được sản phầm. Khách hàng mua nhiều có thể được giảm giá. Khách quen có thể được giá ưu đãi. Phương thức thanh toán tiện lợi, linh hoạt cũng giúp cho khách hàng mua nhiều.

    Phân phối là các hoạt động nhằm chuyển sản phẩm đến tay khách hàng mục tiêu. Nếu doanh nghiệp tổ chức kênh phân phối tốt sẽ tăng khả năng tiêu thụ, đồng thời tiết kiệm được chi phí, và như vậy tăng được khả năng cạnh tranh.

    Nếu công ty nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường, sau đó sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và xác định giá cả phù hợp với giá trị sản phẩm, tổ chức hệ thống phân phối tốt và truyền thông Marketing có hiệu quả thì chắc chắn sẽ dễ dàng tiêu thụ sản phẩm của mình.

    Khi công ty thực hiện nghiên cứu thị trường kỹ để thiết kế sản phẩm, thì bản thân sản phẩm đã có khả năng “tự bán nó” rất tốt. Do vậy, một chuyên gia về Marketing, ông Peter Drukker kết luận như sau: “Mục đích của Marketing là nhận biết và hiểu rõ khách hàng kỹ đến mức hàng hoá hay dịch vụ đem ra bán sẽ đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng đến mức tự nó đã bán nó!”.

    Nhu cầu tự nhiên là vốn có đối với con người. Marketing chỉ phát hiện ra các nhu cầu tự nhiên của con người chứ không tạo ra nó.

    Mong muốn là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, cụ thể. Mỗi cá nhân có cách riêng để thoả mãn mong muốn của mình tuỳ theo nhận thức, tính cách, văn hoá của họ.

    Ví dụ: Đói là nhu cầu tự nhiên. Nhu cầu này được đáp ứng bằng các cách khác nhau đối với các khách hàng khác nhau. Người thì muốn ăn cơm, người thì muốn ăn phở, người thì ăn bánh mỳ, người thì ăn mèn mén¼ Cùng là cơm, người thì ăn cơm bụi bình dân, người thì muốn vào nhà hàng sang trọng. Cùng là nhu cầu thông tin, người thì dùng máy di động nhãn hiệu Noikia hoặc Motorola, người thì dùng nhắn tin kết hợp điện thoại thẻ.

    Hình: Thang bậc nhu cầu của Maslow

    Đáp ứng các mong muốn của các nhóm khách hàng khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng được khả năng cạnh tranh, đồng thời mang lại cho xã hội nhiều loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau cùng thoả mãn một nhu cầu tự nhiên của con người. Tuy nhiên, xác định đúng mong muốn của khách hàng không phải là công việc dễ dàng. Do vậy, doanh nghiệp cũng phải gợi mở mong muốn đang tiềm ẩn trong mỗi con người. Ai cũng muốn được tôn trọng, tự tin. Nhưng không ai biết là muốn tự tin thì phải dùng kem đánh răng “Close up”, hay phải nhai kẹo cao su để ” tập thể dục mặt”. Bằng các sản phẩm này, các công ty sản xuất kem đánh răng và kẹo cao su đã giúp khách hàng thoả mãn nhu cầu được tôn trọng, tự tin.

    c) Nhu cầu có khả năng thanh toán

    Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng. Nếu không có gì trở ngại đối với hành vi mua, như chưa có sẵn để bán, bán không đúng lúc, đúng chỗ¼ thì nhu cầu có khả năng thanh toán sẽ chuyển thành quyết định mua. Nhu cầu có khả năng thanh toán còn được các nhà kinh tế gọi là cầu của thị trường (Demand).

    Có thể nói, trên thị trường Việt Nam hiện nay còn rất nhiều nhu cầu có khả năng thanh toán nhưng chưa được thoả mãn. Đây chính là cơ hội lớn cho các nhà kinh doanh.

    Đối với thị trường Việt Nam thì khả năng thanh toán là vấn đề rất quan trọng. Do vậy, sản phẩm phải vừa túi tiền của người tiêu dùng.

    Ví dụ, mặc dầu nhiều loại hàng hoá Trung Quốc chất lượng chưa cao, nhưng vẫn được khách hàng Việt Nam mua dùng. Lý do cơ bản là giá cả các hàng hoá đó vừa với túi tiền cuả đông đảo khách hàng Việt Nam, đặc biệt là ở nông thôn.

    d) Các mức độ khác nhau của cầu và nhiệm vụ Marketing

    Là cầu thị trường mà phần lớn khách hàng không thích sản phẩm. Nhiệm vụ của Marketing là tìm nguyên nhân vì sao khách hàng không thích sản phẩm. Trên cơ sở đó cần phải thiết kế lại 4 thành tố Marketing – mix để thu hút khách hàng.

    Là trường hợp khi khách hàng mục tiêu thờ ơ không quan tâm đến sản phẩm được mời chào. Trong trường hợp này, nhiệm vụ của Marketing là thông qua các chương trình xúc tiến để làm cho khách hàng thấy được rằng sản phẩm sẽ đáp ứng nhu cầu nào đó của họ.

    Là cầu chưa được thoả mãn. Trên thị trường luôn luôn có các mức cầu chưa được thoả mãn. Nhiệm vụ của Marketing là phát hiện và đánh giá quy mô của thị trường và tạo ra các sản phẩm thoả mãn các mức cầu đó.

    Là cầu đang giảm dần. Nhiệm vụ của Marketing là phải xác định rõ nguyên nhân suy giảm và đề ra các chính sách, chiến lược mở rộng cầu bằng cách tìm các thị trường mục tiêu mới, hoặc thay đổi các nội dung của 4 chiến lược Marketing mix.

    – Cầu không đều theo thời gian

    Đó là cầu thay đổi theo thời gian (giờ trong ngày, ngày trong tuần, tuần trong tháng, tháng trong năm…). Cầu không ổn định làm cho tổ chức lúc thì dư thừa khả năng cung cấp, lúc thì quá tải công việc. Nhiệm vụ của Marketing là tìm cách dàn đều mức cầu thông qua chiến lược giá linh hoạt, chiến lược xúc tiến và các chính sách khuyến khích khác.

    Đây là trường hợp khi tổ chức hài lòng với lượng cầu đang có. Nhiệm vụ của Marketing là duy trì mức độ cầu hiện có nhằm phòng tránh tình huống cầu sụt giảm do cạnh tranh tăng lên cũng như sự thay đổi sở thích, thị hiếu của khách hàng. Doanh nghiệp cần phải thường xuyên đo lường mức độ hài lòng của khách hàng để kịp thời điều chỉnh các chiến lược Marketing mix.

    – Cầu vượt quá khả năng cung cấp

    Đây là trường hợp khi tổ chức không có khả năng đáp ứng hết cầu thị trường. Nhiệm vụ của Marketing là sử dụng các chiến lược giá cả, xúc tiến để giảm bớt cầu tạm thời hay vĩnh viễn của các phần thị trường có lợi nhuận thấp, hoặc cầu không cấp thiết. Cầu về điện hiện nay ở Việt Nam thuộc loại này. Nhà nước tính giá điện theo kiểu luỹ tiến để hạn chế người dùng nhiều. Đồng thời Nhà nước tăng cường việc tuyên truyền dân chúng sử dụng điện tiết kiệm.

    Nhiệm vụ của Marketing là làm giảm cầu bằng các chiến lược xúc tiến, giá cả và hạn chế nguồn cung (thuốc lá, rượi, bia, game, ma tuý…).

    3) Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn

    Theo quan điểm Marketing, thị trường bao gồmmong muốn cụ thể, con người hay sẵn sàng mua có khả năng mua hàng hoá dịch vụ để thoả mãn các nhu cầu mong muốn đó. tổ chức có nhu cầu hay

    Theo định nghĩa này, chúng ta cần quan tâm đến con người tổ chức có nhu cầu, mong muốn, khả năng mua của họ và hành vi mua của họ.

    Cần phân biệt khái niệm thị trường theo quan điểm Marketing, với khái niệm thị trường truyền thống, là nơi xảy ra quá trình mua bán, và khái niệm thị trường theo quan điểm kinh tế học, là hệ thống gồm những người mua và người bán, và mối quan hệ cung cầu giữa họ.

    Sản phẩm là bất kỳ cái gì có thể chào bán để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn.

    Sản phẩm có thể làtiêu dùng không mua một sản phẩm, mà mua một hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng, địa điểm, con người….Cần lưu ý tằng người lợi ích, công dụng, một sự hài lòng mà sản phẩm mang lại.

    Trao đổi là việc trao cho người khác một thứ gì đó để nhận lại một sản phẩm mà mình mong muốn.

    Marketing xuất hiện khi con người quyết định thỏa mãn nhu cầu mong muốn thông qua trao đổi. Trao đổi là khái niệm căn bản nhất của Marketing.

    Để trao đổi được thực hiện, cần phải có các điều kiện sau đây:

    * Có hai phía (hai đơn vị xã hội) tham gia trao đổi.

    * Hai bên đều tự nguyện tham gia và có nhu cầu cần được thoả mãn.

    * Mỗi bên có thứ gì đó có giá trị để trao đổi và các bên đều tin là họ được lợi qua trao đổi.

    * Hai bên phải thông tin cho nhau về nhu cầu, về giá trị trao đổi.

    Trao đổi là hành động có được một sản phẩm mong muốn từ người khác bằng cách chuyển giao cho người đó một thứ khác có giá trị tương đương. Trao đổi là một khái niệm căn bản để định nghĩa Marketing.

    Nguồn: TS. Nguyễn Thượng Thái (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Khái Niệm Chung Về Luật Hành Chính
  • Khái Niệm Luật Hành Chính, Đối Tượng Điều Chỉnh Của Luật Hành Chính, Phương Pháp Điều Chỉnh Của Luật Hành Chính
  • Khái Niệm Luật Hành Chính
  • Luật Hành Chính Là Gì? Đối Tượng Điều Chỉnh Của Luật Hành Chính?
  • Khái Niệm Chung Về Logistics
  • Marketing Là Gì? Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuong 7 Chính Sách Phân Phối. Marketing Căn Bản
  • Môi Trường Marketing Vi Mô
  • Các Loại Hình Kênh Phân Phối Trong Marketing
  • Chuong 2 Môi Trường Marketing. Marketing Căn Bản
  • Chiến Lược Marketing Là Gì? 5 Chiến Lược Marketing Hiệu Quả
  • Một trong những câu hỏi lớn đầu tiên đối với những ai bắt đầu tìm viểu về Marketing, chính là định nghĩa/khái niệm của của nó.

    Việc hiểu rõ khái niệm Marketing cũng có ý nghĩa quan trọng đối với những bạn đang theo học ngành Marketing, những nhà nghiên cứu Marketing: là kim chỉ nam cho việc học hỏi, nghiên cứu những khía cạnh chuyên sâu trong Marketing.

    Trước khi đi vào phân tích định nghĩa, chúng ta cần nắm được rằng Marketing là một từ chuyên ngành, vì thế sẽ không có một từ nào trong tiếng Việt có thể thay thế nó một cách chuẩn xác. Ngay cả tiếp thị, từ được cho là đồng nghĩa với Marketing trong một số tài liệu giáo trình ở Việt Nam, cũng không phải là cách hiểu chuẩn xác, bởi nghĩa của “Marketing” rộng hơn nghĩa của “tiếp thị” rất nhiều.

    Định nghĩa đúng về Marketing

    Thuật ngữ Marketing đã xuất hiện trên thế giới từ rất lâu tuy nhiên lại ít khi được hiểu một cách đúng đắn. Trong quá khứ, Marketing thường được quan niệm là tập hợp các công cụ, hoạt động giúp doanh nghiệp bán được những gì họ đã và đang sản xuất, phân phối. Đến khi thời điểm năm 1996 khi ấn phẩm Principles of Marketing của Philip Kotler lần đầu tiên xuất bản, lúc này cộng đồng thế giới mới có một định nghĩa chuẩn mực.

    Theo thời gian, có nhiều cách định nghĩa đúng đắn khác ra đời, trong đó tiêu biểu là:

    Theo Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ:

    Có bao nhiêu trường phái Marketing? FAQ

    2 trường phái Marketing chính đã từng xuất hiện kể từ khi Marketing được ra đời cho đến thời điểm hiện nay: Inbound MarketingOutbound Marketing.

    Vai trò & Ý nghĩa của Marketing

    Marketing có vai trò và ý nghĩa gì với xã hội? – FAQ

    Trong tương lai, khái niệm Marketing có thể sẽ còn được hiệu chỉnh bởi sự thay đổi của yếu tố về môi trường xã hội, công nghệ… tuy nhiên vẫn dựa trên yếu tố cốt lõi là ” là cầu nối gắn kết khách hàng và doanh nghiệp“.

    Phương pháp học tập và nghiên cứu Marketing

    Làm thế nào để có thể học và nghiên cứu Marketing một cách hiệu quả? – FAQ

    Đọc sách là một trong những phương pháp tốt nhất giúp bạn có được các kiến thức căn bản cần thiết. Ở đây, chúng tôi chia sẻ đến bạn 2 tựa đề giáo trình nổi tiếng, được sử dụng vào giảng dạy tại các trường đại học nổi tiếng trên thế giới: (1) Principles of Marketing của Philip Kotler & Garry Armstrong và (2) Marketing Management của Philip Kotler và Kevin Lan Keller.

    Tích cực tham khảo các case study sẽ giúp bạn có được những kiến thức về thực tế đã diễn ra trong xã hội, từ đó cũng cố những lý thuyết căn bạn mà bạn đã và đang tìm hiểu.

    Thực tập và làm việc tại các doanh nghiệp sẽ giúp bạn có cơ hội được những trải nghiệm môi trường thực tế, áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn, từ đó đút kết được những kinh nghiệm riêng quý báu cho bản thân.

    Người mới học Marketing nên bắt đầu từ đâu? – FAQ

    Khi bắt đầu học tập và nghiên cứu về Marketing, người học cần nắm rõ khái niệm và bản chất của Marketing. Kế đến, người học cần tìm hiểu quy trình tổng quan của hoạt động Marketing trong một doanh nghiệp/tổ chức, sau đó tìm hiểu về từng giai đoạn một trong quy trình đó, từ giai đoạn nghiên cứu thị trường đến giai đoạn thu về giá trị lợi ích. Trong suốt quá trình tìm hiểu này, người học cần tra cứu và nắm rõ các thuật ngữ thuộc về chuyên ngành Marketing để có thể đi sâu vào bản chất, đặc điểm của từng phạm trù hoạt động.

    Các tổ chức đào tạo Marketing

    Hiện nay có rất nhiều tổ chức đào tạo Marketing trên thế giới nói chug và Việt Nam nói riêng. Mỗi tổ chức đều có những thế mạnh riêng, ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với những nhu cầu học tập khác nhau. Trong bài viết này, mình sẽ liệt kê một số tổ chức (trường đại học, cao đẳng, học viện, trung tâm giáo dục) trong và ngoài nước nổi tiếng về ngành đào tạo Marketing, thường được lựa chọn bởi các sinh viên, học viên Việt Nam.

    Đại học

    • Đại học Columbia (New York, Hoa Kỳ)
    • Đại học Imperial College Business School (London, Anh)
    • Đại học HEC Paris (Paris, Pháp)
    • Đại học ESADE (Barcelona, Tây Ban Nha)
    • Đại học quốc gia Singapore (National University Of Singapore)
    • Đại học Tài Chính – Marketing (Trực thuộc bộ Tài chính)
    • Đại học Kinh Tế (UEH)
    • Đại học Ngoại Thương
    • Đại học Quốc gia Hà Nội
    • Đại học Kinh Tế – Tài Chính (Trường tư)
    • Đại học RMIT (Trường tư)

    Cao đẳng

    • Cao đẳng Boston (Boston College, Hoa Kỳ)
    • Cao đẳng Babson (Babson College, Massachusetts, Hoa Kỳ)
    • Cao đẳng quốc tế Dimensions (Singapore)
    • Cao đẳng Kinh tế Đối Ngoại
    • Cao đẳng Kinh tế TPHCM
    • Cao đẳng Công Thương TPHCM

    Khác

      Học viện Marketing Singapore (Marketing Institute of Singapore, thường được gọi tắt là MIS)

    • Học viện AIM (AIM Academy)
    • Trung tâm MOA VIỆT NAM (Công ty)

    Các vị trí công việc thuộc ngành Marketing

    Học Marketing ra trường làm gì? – FAQ

    Leader Marketing

    Nếu bạn có cho mình nền tảng kiến thức tốt về Marketing, kinh nghiệm thực tiễn về Marketing trong vòng 1 – 2 năm, mà một chút khả năng quản lý, xây dựng đội nhóm, thì Leader Marketing là vị trí công việc phù hợp với bạn. Ngoài công việc chuyên môn Marketing giống như nhân viên, Leader Marketing thường sẽ kiêm nhiệm công việc như lập kế hoạch, phân công và quản lý các nhân sự thuộc đội nhóm của mình sao cho đạt chỉ tiêu (KPI) từ trưởng phòng hay lãnh đạo đưa xuống.

    Trưởng phòng Marketing

    Sau khi dạo một dòng trên các trang tuyển dụng ở Việt Nam và nước ngoài, số năm kinh nghiệm làm việc cho vị trí trưởng phòng Marketing từ 3 – năm. Ngoài kinh nghiệm ra, trưởng phòng Marketing còn cần phải sỡ hữu các kiến thức và kỹ năng khác, như lập kế hoạch, chiến lược Marketing, cách phân chia đội nhóm, phân bổ ngân sách hoạt động Marketing, giám sát và đo lường mức độ hiệu quả…

    Khởi nghiệp

    Xây dựng một thương hiệu riêng của mình, tại sao không? Nếu bạn có ý tưởng kinh doanh hay, khả năng quản lý tài chính tốt, khả năng đào tạo và quản lý con người hiệu quả, có thể làm việc dưới cường độ cao với một tinh thần nghiêm túc và quyết liệt, bạn có thể bắt đầu xây dựng thương hiệu của riêng mình ngay từ hôm nay. Việc nắm vững các kiến thức chuyên ngành Marketing sẽ cho những “startup” các lợi thế nhất định trong quá trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm E Marketing Theo Philip Kotler
  • Những Khái Niệm Cốt Lõi Của Marketing (Phần 1)
  • Ii. Khái Niệm Và Phân Loại Marketing
  • Vai Trò Của Marketing Trong Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Digital Marketing Là Gì? Kiến Thức & Định Nghĩa Đúng Về Digital Marketing
  • Marketing Mix Là Gì? Khái Niệm Về Marketing Mix

    --- Bài mới hơn ---

  • Marketing Mix Là Gì? Kiến Thức Tổng Hợp Cập Nhật
  • Chuong 4 Marketing Mục Tiêu. Marketing Căn Bản
  • Marketing Xanh (Green Marketing) Là Gì? Hiệu Quả Của Marketing Xanh Trong Thực Tiễn
  • Marketing Là Gì? Định Nghĩa Marketing Của Philip Kotler
  • Make Shopping Practical Or An Experience, Don’t Do Both
  • Với quan điểm marketing hiên đại, chúng ta thấy rằng nhiệm vụ của marketing trong doanh nghiệp là phải xác định được nhu cầu, mong muốn và thị hiếu của nhóm khách hàng mục tiêu. Từ đó, đề ra những chiến lược kinh doanh thích ứng, tạo ra sự thoả mãn tối đa cho khách hàng, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận. Marketing được xem là chức năng quản trị quan trọng nhất trong doanh nghiệp. Nó đóng vai trò kết nối hoạt động của các chức năng khác với thị trường. Nó định hướng hoạt động của các chức năng khác theo những mục tiêu đã định.

    Để thực hiện một cách hiệu quả chức năng đó, các nhà quản trị phải đề ra một chính sách tổng hợp nhiều yếu tố gắn kết khả năng cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp và cầu của thị trường một cách hài hoà để vừa thu hút thêm khách hàng mới, vừa giữ được khách hàng đã có trên thị trường mục tiêu. Sự phối hợp hợp lý, chặt chẽ các yếu tố marketing trong một chương trình thống nhất nhằm hướng tới thị trường mục tiêu để đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là marketing-mix.

    Marketing-mix là tổng hợp những công cụ marketing mà doanh nghiệp sử dụng để theo đuổi các mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu

    Có nhiều thành phần khác nhau được sử dụng trong marketing-mix nhưng theo chúng tôi Carthy, có thể phân loại các thành phần này theo bốn yếu tố gọi là bốn P. Đó là sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion). Các doanh nghiệp thực hiện marketing-mix bằng cách thực hiện phối hợp bốn yếu tố chủ yếu đó để tác động vào sức mua của thị trường, mà quan trọng nhất là thị trường mục tiêu, nhằm đạt được lợi nhuận tối ưu [24].

    – Giá cả: là số tiền mà khách hàng phải thanh toán cho sản phẩm. Với một chính sách giá phù hợp, khách hàng sẽ cảm nhận được sự tương xứng giữa số tiền mà họ thanh toán và giá trị mà sản phẩm mang lại. Giá cả bao gồm: giá bán theo quy định, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá đi kèm theo các điều kiện thanh toán, giá đi kèm theo các thời hạn tín dụng… Tuỳ theo từng mục tiêu mà doanh nghiệp đang theo đuổi, người ta có thể sử dụng đồng thời một hoặc một vài chính sách giá.

    – Phân phối: là những hoạt động khác nhau mà doanh nghiệp tiến hành nhằm đưa sản phẩm ra thị trường để khách hàng có thể tiếp cận và mua các sản phẩm đó. Phân phối bao gồm các hoạt động xác định các kênh phân phối, lựa chọn các trung gian tiêu thụ, xác định thị phần của sản phẩm trong hiện tại, khả năng chiếm lĩnh thị trường trong tương lai, bố trí lực lượng bán hàng phù hợp theo từng khu vực thị trường… Quá trình phân phối còn bao gồm việc kiểm soát lượng hàng hoá dự trữ và kế hoạch cung ứng sản phẩm đến các khâu tiêu thụ một cách hiệu quả nhất.

    – Xúc tiến: bao gồm những hoạt động khác nhau mà doanh nghiệp thực hiện nhằm thông tin và cổ động cho sản phẩm của mình đến thị trường mục tiêu. Đây là một công cụ rất quan trọng, giúp khách hàng thông đạt về những giá trị của sản phẩm, tạo ấn tượng trong tiêu dùng và thuyết phục khách hàng chọn mua sản phẩm của doanh nghiệp này mà từ chối sản phẩm của doanh nghiệp khác.

    Thứ tự và cấu trúc của marketing-mix được triển khai tuỳ thuộc vào phương án, chiến lược kinh doanh đã được xác định. Marketing-mix có thể được triển khai thống nhất hoặc khác biệt từng đoạn thị trường mục tiêu được chọn lựa và các phương thứ định vị thị trường của doanh nghiệp. Một chính sách marketing-mix nhất định chỉ áp dụng hiệu quả cho một loại sản phẩm cụ thể và trong một thời gian xác định. Khi có sự thay đổi trong kinh doanh, đặc biệt là thay đổi các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh chính sách marketing-mix một cách thích ứng mới duy trì và phát huy hiệu quả.

    Marketing Mix là gì? Khái niệm về Marketing mix

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Marketing Hiện Đại Và Marketing Truyền Thống Khác Gì Nhau
  • Định Nghĩa Marketing Truyền Thống Và Marketing Hiện Đại
  • So Sánh Giữa Marketing Truyền Thống Và Marketing Hiện Đại
  • Marketing Hiện Đại: Định Nghĩa, Khái Niệm, Cách Triển Khai
  • Mối Quan Hệ Của Luật Tố Tụng Hành Chính Với Các Ngành Luật Khác
  • Khái Niệm Internet Marketing Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Internet Là Gì? Tác Dụng Thực Sự Của Internet Trong Đời Sống Hàng Ngày
  • Áo Jacket Là Gì? “cập Nhật” Xu Hướng Áo Jacket Được Ưa Chuộng Hiện Nay
  • 10+ Mẫu Áo Jacket Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Áo Khoác Jacket Nam Là Gì? Những Mẫu Áo Jacket Hiện Nay
  • Từ Điển Các Loại Áo Khoác: Jacket, Coat, Blazer, Sweater
  • Hướng dẫn cách tăng lưu lượng website Tiêu chí đánh giá website chuyên nghiệp Những lý do doanh nghiệp nên có một website

    Internet marketing (còn được gọi là web marketing, online marketinghoặc eMarketing) là sự tiếp thị cho sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty trên internet.

    Vậy người ta sử dụng những phương tiện gì để marketing trên internet?

    Các phương tiện marketing trực tuyến bao gồm nhiều phương thức khác nhau mà các công ty có thể sử dụng để giới thiệu về sản phẩm đến các doanh nghiệp và cá nhân tiêu dùng. Tuy nhiên, việc ứng dụng các phương tiện marketing trực tuyến thường khác so với việc sử dụng các phương tiện truyền thống. Một số phương thức thông dụng trong marketing trực tuyến như sau:

    + Catalogue điện tử:

    Một trong những thay đổi so với marketing truyền thống là khả năng của các công ty để đưa mẫu sản phẩm lên mạng. Đó là tất cả các sản phẩm cho phép khách hàng nhìn thấy, tìm kiếm thông tin về tính năng sử dụng, chất liệu, kích thước… Thêm vào đó, những phiếu thưởng trực tuyến và những chương trình xúc tiến bán hàng khác sẽ tiết kiệm được chi phí cho các nhà marketing trực tuyến khi giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng. Chúng ta có thể hình dung catalogue điện tử như một showroom ở trên mặt đất vậy.

    + Phương thức thư điện tử:

    Hình thức thứ ba là thư điện tử từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng. Thư tín điện tử từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng được sử dụng để hỗ trợ các công ty marketing.

    + Chương trình liên kết(Afiliate programes):

    Chương trình affiliate thực chất là một phương pháp xây dựng đại lý hay hiệp hội bán hàng qua mạng dựa trên những thoả thuận hưởng phần trăm hoa hồng. Bạn có thể xây dựng một hệ thống đại lý bán hàng cho bạn thông qua phương pháp này. Ưu điểm của phương pháp này là bạn chỉ phải trả tiền khi đã bán được hàng.

    Ai cũng biết đến sự thành công của chương trình liên kết kiểu đại lý ở chúng tôi chính vì vậy mà các chương trình liên kết được thiết kế để thúc đẩy khả năng truy cập có định hướng. Thông thường các chương trình đại lý thanh toán tiền hoa hồng dựa trên khả năng bán hàng hay đưa truy cập tới website. Phần lớn các chương trình đại lý này đều thanh toán theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, một số thì tính theo số lượng cố định.

    + Search Engines (công cụ tìm kiếm):

    Cỗ máy tìm kiếm là cụm từ dùng chỉ toàn bộ hệ thống bao gồm bộ thu thập thông tin, bộ lập chỉ mục & bộ tìm kiếm thông tin. Các bộ này hoạt động liên tục từ lúc khởi động hệ thống, chúng phụ thuộc lẫn nhau về mặt dữ liệu nhưng độc lập với nhau về mặt hoạt động. Search engine tương tác với người dùng thông qua giao diện web, có nhiệm vụ tiếp nhận & trả về những tài liệu thoả yêu cầu của người dùng.

    Xin nhớ rằng các công cụ tìm kiếm khác nhau có những trình tự khác nhau để sắp xếp các trang web theo mức độ tương thích với từ khoá mà bạn tìm kiếm. Công cụ tìm kiếm được coi là sự lựa chọn đầu tiên để truy nhập tin tức hay thông tin về một sản phẩm và dịch vụ nào đó không chỉ đối với những người mới truy cập vào mạng Internet mà ngay cả những nhà marketing chuyên nghiệp.

    Vậy theo các bạn thì lợi ích của Internet Marketing đối với Doanh nghiệp là gì?

    Tôi có thể trả lời rằng Internet Marketing có rất nhiều lợi ích đối với Doanh nghiệp của bạn đặc biệt là trong thời buổi Việt Nam đã gia nhập WTO và tham gia vào nền kinh tế thị trường như hiện nay!

    Rút ngắn khoảng cách:

    Vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng. Internet đã rút ngắn khoảng cách, các đối tác có thể gặp nhau qua không gian máy tính mà không cần biết đối tác ở gần hay ở xa. Điều này cho phép nhiều người mua và bán bỏ qua những khâu trung gian truyền thống.

    Tiếp thị toàn cầu:

    Internet là một phương tiện hữu hiệu để các nhà hoạt động marketing tiếp cận với các thị trường khách hàng trên toàn thế giới. Điều mà các phương tiện marketing thông thường khác hầu như khong thể.

    Giảm thời gian:

    Thời gian không còn là một yếu tố quan trọng. Những người làm marketing trực tuyến có thể truy cập lấy thông tin cũng như giao dịch với khách hàng 24/7.

    Giảm chi phí:

    Chi phí sẽ không còn là gánh nặng. Chỉ với 1/10 chi phí thông thường, Marketing trực tuyến có thể đem lại hiệu quả gấp đôi. Ngoài ra, công ty sẽ không phải đầu tư nhiều cho chi phí nhân lực, chi phí văn phòng, chi phí đi lại, …

    Cũng như marketing thông thường Internet marketing cũng có những nguyên tắc của nó.

    Những nguyên tắc của internet marketing là tập hợp tất cả các quy tắc phải tuân theo trong quá trình triển khai công việc này.

    Nguyên tắc thứ nhất: Không thủ thuật

    Một trong những công việc quan trọng của Internet marketing là Search Engine Optimization (SEO) – Tối ưu hóa website cho các công cụ tìm kiếm. Bản chất của công việc này là xây dựng website theo đúng các chuẩn mực mà các search engine đặt ra. Nhưng có một số nhà cung cấp dịch vụ lại cố tình tìm cách đánh lừa các cỗ máy tìm kiếm nhằm nâng cao vị trí của mình trong bảng danh sách kết quả hoặc làm tăng Ranking Alexa.

    Việc làm này phản ánh sự hiểu biết nửa vời của những người thực hiện công việc và sự vô trách nhiệm của các nhà cung cấp dịch vụ đối với khách hàng. Bởi lẽ, đằng sau sự tăng lên nhanh chóng đó là việc bị đánh tụt hạng và thật khó để có thể “ngóc đầu lên được”.

    Nguyên tắc thứ hai: Phát triển giá trị nội tại

    Nội dung website chính là một lý do quan trọng nhất để khách hàng trung thành với website của bạn. Cũng tương tự, bạn phải không ngừng thực hiện việc tự hoàn thiện và nâng cao giá trị của công ty, của website bằng chất lượng sản phẩm, dịch vụ và sự chăm sóc khách hàng.

    Nguyên tắc thứ ba: Xác định thị trường mục tiêu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thân Nhân Trung: Người Định Nghĩa Hiền Tài
  • Ý Nghĩa Câu Nói Hiền Tài Là Nguyên Khí Của Quốc Gia
  • Hồ Bơi Vô Cực Là Gì
  • Hồ Bơi Vô Cực Là Gì? Các Bể Bơi Vô Cực Đẹp Nhất Việt Nam
  • Hiv Là Gì, Triệu Chứng Thường Gặp Và Các Phương Pháp Chẩn Đoán
  • Khái Niệm Bounce Trong Email Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Cần Biết Trong Email Marketing
  • Email Marketing Là Gì? Hiểu Về Email Marketing Từ A Đến Z (2020)
  • Tại Sao Entropy Trở Thành Vấn Đề Trong Cuộc Sống Của Chúng Ta?
  • Giáo Trình Lý Thuyết Thông Tin
  • Định Nghĩa Và Cấu Tạo Enzyme
  • Mail bounce ( email hỏng) có hai loại: Email hỏng cứng và email hỏng mềm. Sự khác biệt giữa email hỏng cứng ( hard bounce) và email hỏng mềm ( soft bounce) là gì ? Bài viết này sẽ làm rõ các khái niệm.

    1.Khái niệm bounce trong email marketing

    Theo RFC, email hỏng cứng được mô tả bằng một mã 5XX và email hỏng mềm gắn với mã 4XX. Tuy nhiên, không phải tất cả các ISP đều tuân thủ theo mã đó, và sẽ có một số trường hợp ngoại lệ.

    Email hỏng cứng và email hỏng mềm

    Một Email hỏng mềm nghĩa là địa chỉ email là hợp lệ, tuy nhiên, nó bị trả lại vì:

    • Các hộp thư của người nhận bị đầy (người sử dụng vượt quá hạn ngạch của họ)
    • Server mail bị lỗi
    • Nội dung mail quá nặng so với hộp thư của người nhận

    Khi gửi qua Amazon, Amazon sẽ giữ lại bức email này và tiếp tục thực hiện việc gửi mail đến người nhận đó trong vòng 72 giờ. Nếu việc gửi vẫn bị trì hoãn, Amazon chuyển các địa chỉ này thành danh sách block. (Danh sách block này không phải là danh sách bỏ)

    Một email hỏng cứng xảy ra khi email đã bị từ chối vĩnh viễn hoặc vì:

    Tại Amazon, những danh sách email trên được tập hợp thành black list. Điều này có nghĩa là ngay cả khi bạn gửi email cho người dùng đó, Amazon sẽ không cố gắng gửi đến địa chỉ đó, vì họ biết những địa chỉ đó là xấu. Tiếp tục cố gắng để gửi đến một địa chỉ xấu sẽ gây tổn hại danh tiếng của Amazon, vì vậy Amazon ngăn chặn điều này.

    Tóm lại : Email hỏng mềm bị block chỉ là vấn đề trong ngắn hạn, bạn vẫn có thể tiếp tục gửi lại danh sách đó sau một thời gian. Còn đối với email hỏng cứng là địa chỉ không hợp lệ hoặc không tồn tại cần được loại bỏ ngay lập tức.

    2.Cách giảm Email Bounces của bạn

    Cách tốt nhất để giảm số lượng bounce, bạn có thể tham khảo theo những điều sau :

    Duy trì danh sách tốt

    Lọc danh sách email thường xuyên với các email không hợp lệ. Tỷ lệ bounce cao có thể ảnh hưởng đến uy tín của người gửi. Các server gửi email hàng loạt thường loại bỏ những đơn vị gửi email xấu, đánh dấu và không cung cấp dịch vụ cho các đơn vị đó. Vì vậy cần giữ danh sách của bạn thật tốt. Với Amazon, bạn có thể xem và quản lý danh sách bounce từ bảng thống kê trong tài khoản Amazon SES của bạn. Ở đây, bạn có thể xem được thống kê tỷ lệ Bounce, Delivery, Complaint…. và lọc ra các email bounce được trả về hòm spam. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng phần mềm kiểm tra email tồn tại TOP Email Verify có chức năng lọc email chết để giữ lại danh sách sạch trước khi gửi mail.

    Sử dụng tính năng opt-in

    Gửi một email xác nhận khi người dùng đăng ký vào danh sách của bạn. Bằng cách này bạn có thể đảm bảo rằng email của người dùng không chỉ có giá trị, mà họ còn thực sự muốn nhận email của bạn.

    Giám sát việc gửi email của bạn

    Khi gửi email marketing hàng loạt, cần theo dõi quá trình gửi bằng cách chú ý đến tỷ lệ bounce. Nếu theo dõi thường xuyên, bạn có thể phát hiện những lỗi tiềm tàng trước khi chúng xảy ra hoặc trước khi gây nhiều thiệt hại.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Của Email Marketing Là Gì ?
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất Bi14Enzimvaitrcaetrongqtchuynhavc Ppt
  • Enzim Và Vai Trò Của E Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất B 14E Va Vai Tro E Trong Qt Chvc Ppt
  • Hiệp Định Thương Mại Tự Do Giữa Việt Nam Và Liên Minh Châu Âu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100