Khái Niệm Oxit Axit Bazơ Muối Là Gì? Dinhnghia.vn

Cập nhật thông tin chi tiết về Khái Niệm Oxit Axit Bazơ Muối Là Gì? Dinhnghia.vn mới nhất ngày 01/12/2020 trên website Doisonggiaitri.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 12,573 lượt xem.

Số lượt đọc bài viết: 14.883

Khái niệm oxit axit bazơ muối

Oxit là hợp chất giữa oxi và một nguyên tố khác. Công thức tổng quát của oxit là (M_{x}O_{y}). Trong thành phần cấu tạo của oxit sẽ có hai nguyên tố và một trong số đó là oxi.

Ví dụ khi ta đốt cháy P trong oxi sẽ tạo thành hợp chất (P_{2}O_{5}) là một oxit.

Oxit được chia thành 2 loại, đó là oxit axit và oxit bazơ.

Bên cạnh oxit axit, chúng ta cũng không thể bỏ qua oxit bazơ. Định nghĩa oxit bazơ là các oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ. Ví dụ như (Al_{2}O_{3}, Na_{2}O, CaO…)

Axit là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử Hidro liên kết với các gốc axit. Các gốc axit này có thể được thay thế bằng một nguyên tử kim loại.

Công thức của Axit (H_{n}A). Trong đó n là số nguyên tử H và A là gốc axit.

Các loại axit chúng ta thường gặp như (HCl, H_{2}SO_{4}, HNO_{3}, H_{3}PO_{4}…) Các axit này đều chứa nguyên tử Hidro nhưng lại có các gốc axit khác nhau. Do đó, tính chất hóa học của chúng cũng sẽ không giống nhau.

Bazơ là một hợp chất gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hoặc nhiều nhóm hidroxit (OH). Ví dụ về các bazơ thường gặp như (NaOH, Ca(OH)_{2}, Al(OH)_{2}…)

Từ đó, ta có thể tổng quát công thức chung của bazơ là (M(OH)_{n}) với n phụ thuộc vào hóa trị của nguyên tố kim loại (do nhóm OH luôn có hóa trị bằng 1).

Bazơ sẽ được chia làm 2 loại, đó là bazơ tan được trong nước hay còn gọi là kiềm và bazơ không tan được trong nước.

Muối là hợp chất tạo bởi một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. Công thức tổng quát của hợp chất này là (M_{x}A_{y}). Trong đó M là nguyên tử kim loại và A là gốc axit.

Ví dụ về các muối thường gặp như (NaCl, ZnCl_{2}, Fe(NO_{3})_{3}, Zn_{2}(SO_{4})_{3}…)

Muối sẽ được chia thành 2 loại: muối trung hòa và muối axit. Trong đó, muối trung hòa là muối trong gốc axit không có nguyên tử H và muối axit là loại muối trong gốc axit có nguyên tử hidro.

Cách gọi tên oxit axit bazơ muối

Đối với oxit, các đọc tên oxit axit và oxit bazơ sẽ không giống nhau,

    Tên oxit bazơ sẽ được đọc là tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit

Ví dụ: (Fe_{2}O_{3}) sẽ được đọc là sắt III oxit.

    Tên oxit axit = (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) = tên của phi kim + (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + Oxit.

Trong đó, các tiền tố sẽ tương ưng là: 1 là mono, 2 là đi, 3 đọc là tri, 4 là tetra và 5 là penta.

Ví dụ: (SO_{2}) đọc là lưu huỳnh đioxit, (SO_{3}) là lưu huỳnh trioxit…

Axit sẽ được chia thành các loại khác nhau. Đó là axit có oxi, axit có ít oxi và axit không có oxi. Cách đọc các loại axit khác nhau sẽ khác nhau.

    Axit có oxi sẽ là: Axit + Tên phi kim và cộng với đuôi ic.

Ví dụ: (H_{2}SO_{4}) là axit sunfuric, (H_{3}PO_{4}) là axit photphoric

    Axit không có oxi: Axit + Tên phi kim cộng với đuôi hiđric

Ví dụ: HCl đọc là axit clohidric, HF là axit flohidric

    Axit có ít oxi được đọc như sau: Axit + Tên phi kim + ơ

Ví dụ: (H_{2}SO_{3}) là axit sunfurơ

So với oxit là axit, cách đọc tên bazơ tương đối đơn giản.

Một bazơ sẽ có cách đọc là: tên bazơ = Tên kim loại( đọc kèm hoá trị nếu Kim loại đó có nhiều hóa trị) + hiđroxit.

VD: (Ca(OH)_{2}): Canxi hidroxit, NaOH: natri hidroxit, (Fe(OH)_{3}): sắt (III) hiđroxit.

Cách đọc tên muối như sau: Tên muối = tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu Kim loại đó có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.

VD: (Ca(NO_{3})_{2}) đọc là Canxi nitrat, (MgCl_{2}) là Magie clorua, (Fe_{2}(SO_{4})_{3}) tương ứng với sắt (III) sunfat

Một số tính chất hóa học cơ bản của oxit axit và oxit bazơ

Ví dụ: (SO_{3}+H_{2}Orightarrow H_{2}SO_{4})

    Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo ra muối và nước

Ví dụ: (CO_{2}+Ca(OH)_{2}rightarrow CaCO_{3}+H_{2}O). Trong đó (CaCO_{3}) kết tủa

Ví dụ: (CO_{2}+Na_{2}Orightarrow Na_{2}CO_{3})

    Oxit bazơ tác dụng với nước để tạo ra dung dịch bazơ

Ví dụ: (CaO+H_{2}Orightarrow Ca(OH)_{2})

    Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối và nước

Ví dụ: (Na_{2}O+2HNO_{3}rightarrow 2Na(NO)_{3}+H_{2}O)

Ngoài ra, oxit bazơ cũng có thể tác dụng với oxit axit để tạo ra muối.

Các tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ cũng là một trong những cách để điều chế axit, bazơ, muối.

Please follow and like us:

Bạn đang xem bài viết Khái Niệm Oxit Axit Bazơ Muối Là Gì? Dinhnghia.vn trên website Doisonggiaitri.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!