Thông Tin Giá Vàng Hương Bình Quy Nhơn Mới Nhất

Xem 837,342

Cập nhật thông tin chi tiết về tin tức, bảng giá, nhận định xu hướng thị trường Giá Vàng Hương Bình Quy Nhơn mới nhất ngày 07/05/2021 trên website Doisonggiaitri.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giá Vàng Hương Bình Quy Nhơn để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 837,342 lượt xem.

[Cập nhật] Giá vàng hôm nay 7/5/2021: Vàng SJC tiến sát mốc 56 triệu đồng/lượng

Theo đó, giá mua vào - bán ra tăng trong khoảng từ 120.000 - 280.000 đồng/lượng. Cụ thể, cửa hàng vàng bạc đá quý Sài Gòn điều chỉnh giá vàng SJC tăng 170.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua bán.

Cũng trong sáng nay, tập đoàn Doji niêm yết giá mua tăng 100.000 đồng/lượng và giá bán tăng 180.000 đồng/lượng.

Vàng miếng SJC tại doanh nghiệp Phú Quý tiếp tục tăng 120.000 đồng/lượng (mua vào) và tăng 180.000 đồng/lượng (bán ra).

Chiều mua bán tại hệ thống PNJ chi nhánh hai miền Bắc - Nam cũng ghi nhận tăng thêm 220.000 đồng/lượng so với phiên trước đó.

Hiện tại, giá trần mua vào của vàng SJC đạt mốc 55,60 triệu đồng/lượng và giá trần bán ra có ngưỡng 55,90 triệu đồng/lượng.

Các loại vàng nữ trang khác cũng tiếp đà tăng theo xu hướng thị trường. Theo đó, giá vàng 24K tăng 280.000 đồng/lượng, vàng tây 18K tăng 210.000 đồng/lượng và vàng 14K tăng 160.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua bán.

Giá vàng tăng hơn 1% trong phiên giao dịch ngày 6/5 với đồng USD yếu và lợi suất trái phiếu Mỹ giảm, theo đó thúc đẩy giá vàng vượt ngưỡng tâm lý quan trọng 1.800 USD/ounce. Trong phiên giao dịch, có thời điểm giá vàng giao ngay còn lên cao nhất kể từ ngày 16/2 ở 1.817,9 USD.

Tại phiên giao dịch sáng ngày 7/5, giá vàng giao ngay giảm nhẹ 0,01% xuống 1.814,5 USD/ounce vào lúc 6h55 (theo giờ Việt Nam), theo kitco. Giá vàng giao tháng 6 cũng giảm nhẹ 0,02% xuống 1.815,45 USD/ounce.

Fed dự định giữ chi phí đi vay gần bằng 0 và duy trì mua tài sản hàng tháng trị giá 120 tỷ USD cho đến khi nhìn thấy sự tiến bộ đáng kể đối với tình trạng toàn dụng lao động của nền kinh tế và lạm phát đạt mức mục tiêu 2%.

Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ giảm. Trong khi chỉ số USD Index, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền đối thủ khác trong rổ tiền tệ, đã giảm 0,4%, khiến vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với những người mua bằng các loại tiền tệ khác.

Nhà phân tích Edward Meir của ED&F Man Capital Markets nhận định giá vàng đang bắt đầu đi lên trước áp lực lạm phát gia tăng và nó có thể vượt mức 1.850 USD trong tháng tới.

Trên thị trường các kim loại khác, giá palladium giảm 1% xuống 2.943,37 USD/ounce. Kim loại quý được sử dụng trong ngành sản xuất ô tô đạt mức cao nhất mọi thời đại ở 3.017,18 USD vào thứ Ba (4/5) nhờ nguồn cung cấp ngày càng thắt chặt.

Trong khi đó, giá bạc tăng 3,2% lên 27,34 USD/ounce. Trong phiên có thời điểm giá bạc đã chạm mức cao nhất trong hơn hai tháng ở 27,45 USD. Giá bạch kim tăng 2,1% lên 1.250,74 USD.

Chi tiết giá vàng trong nước ngày hôm nay

Cập nhật chi tiết bảng giá giao dịch mới nhất của các thương hiệu vàng SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, giá vàng các ngân hàng:

Tại khu vực các tỉnh, thị trường giao dịch vàng miếng SJC như sau:

  • Giá vàng SJC khu vực Hồ Chí Minh mua vào 55,480,000 đ/lượng và bán ra 55,830,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Hà Nội mua vào 55,480,000 đ/lượng và bán ra 55,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Đà Nẵng mua vào 55,480,000 đ/lượng và bán ra 55,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Nha Trang mua vào 55,480,000 đ/lượng và bán ra 55,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Cà Mau mua vào 55,480,000 đ/lượng và bán ra 55,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Huế mua vào 55,450,000 đ/lượng và bán ra 55,860,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Bình Phước mua vào 55,460,000 đ/lượng và bán ra 55,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Biên Hòa mua vào 55,480,000 đ/lượng và bán ra 55,830,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Miền Tây mua vào 55,480,000 đ/lượng và bán ra 55,830,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quãng Ngãi mua vào 55,480,000 đ/lượng và bán ra 55,830,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Long Xuyên mua vào 55,500,000 đ/lượng và bán ra 55,880,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Bạc Liêu mua vào 55,480,000 đ/lượng và bán ra 55,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quy Nhơn mua vào 55,460,000 đ/lượng và bán ra 55,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Phan Rang mua vào 55,460,000 đ/lượng và bán ra 55,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Hạ Long mua vào 55,460,000 đ/lượng và bán ra 55,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quảng Nam mua vào 55,460,000 đ/lượng và bán ra 55,850,000 đ/lượng

Giá vàng DOJI

Tương tự, theo bảng giá vàng trực tuyến trên website của Tập đoàn vàng bạc đá quý DOJI (http://doji.vn) ngày 07/05, tại khu vực Hà Nội lúc 13:07 giá vàng mua bán được niêm yết chi tiết như sau:

  • Giá vàng AVPL / SJC bán lẻ mua vào 55,550,000 đ/lượng và bán ra 55,900,000 đ/lượng
  • Giá vàng AVPL / SJC bán buôn mua vào 55,550,000 đ/lượng và bán ra 55,900,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Ngưu mua vào 55,550,000 đ/lượng và bán ra 55,900,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Thần Tài mua vào 55,550,000 đ/lượng và bán ra 55,900,000 đ/lượng
  • Giá vàng Lộc Phát Tài mua vào 55,550,000 đ/lượng và bán ra 55,900,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Ngân Tài mua vào 55,550,000 đ/lượng và bán ra 55,900,000 đ/lượng
  • Giá vàng Hưng Thịnh Vượng mua vào 51,800,000 đ/lượng và bán ra 52,450,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nguyên liệu 99.99 mua vào 51,750,000 đ/lượng và bán ra 52,000,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nguyên liệu 99.9 mua vào 51,700,000 đ/lượng và bán ra 51,950,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 24K (99.99%) mua vào 51,450,000 đ/lượng và bán ra 52,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 99.9 mua vào 51,350,000 đ/lượng và bán ra 52,200,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 99 mua vào 50,650,000 đ/lượng và bán ra 51,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 18K (75%) mua vào 38,230,000 đ/lượng và bán ra 40,230,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 16K (68%) mua vào 34,300,000 đ/lượng và bán ra 37,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 14K (58.3%) mua vào 28,710,000 đ/lượng và bán ra 30,710,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 10K (41.7%) mua vào 14,260,000 đ/lượng và bán ra 15,760,000 đ/lượng

Giá vàng PNJ

Cũng trong ngày hôm nay (07/05), Công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận (https://pnj.com.vn) niêm yết bảng giá vàng lúc 13:07 mới nhất như sau:

  • Giá vàng PNJ khu vực TpHCM mua vào 52,100,000 đ/lượng và bán ra 53,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Hà Nội mua vào 52,100,000 đ/lượng và bán ra 53,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Đà Nẵng mua vào 52,100,000 đ/lượng và bán ra 53,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Cần Thơ mua vào 52,100,000 đ/lượng và bán ra 53,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 24K (99.99%) mua vào 51,400,000 đ/lượng và bán ra 52,200,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 18K (75%) mua vào 37,900,000 đ/lượng và bán ra 39,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 14K (58.3%) mua vào 29,290,000 đ/lượng và bán ra 30,690,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 10K (41.7%) mua vào 20,470,000 đ/lượng và bán ra 21,870,000 đ/lượng

Giá vàng Phú Quý

Tại khu vực Hà Nội hôm nay (07/05), thương hiệu vàng của Tập đoàn đá quý Phú Quý (https://phuquy.com.vn) niêm yết giá vàng lúc 14:08 cụ thể như sau:

  • Giá vàng miếng SJC mua vào 55,610,000 đ/lượng và bán ra 55,910,000 đ/lượng
  • Giá vàng miếng SJC nhỏ mua vào 55,210,000 đ/lượng và bán ra 55,910,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nhẫn tròn trơn 999.9 mua vào 51,900,000 đ/lượng và bán ra 52,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng Thần tài Phú Quý 9999 (24K) mua vào 51,700,000 đ/lượng và bán ra 52,500,000 đ/lượng
  • Giá vàng 9999 (24K) mua vào 51,600,000 đ/lượng và bán ra 52,600,000 đ/lượng

Giá vàng các ngân hàng

Ghi nhận trong cùng ngày (07/05), tại các tổ chức ngân hàng lớn, giá mua bán vàng cụ thể lúc 13:07

  • Giá vàng EXIMBANK mua vào 60,600,000 đ/lượng và bán ra 61,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng ACB mua vào 60,000,000 đ/lượng và bán ra 61,500,000 đ/lượng
  • Giá vàng Sacombank mua vào 58,600,000 đ/lượng và bán ra 61,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng SCB mua vào 59,200,000 đ/lượng và bán ra 60,500,000 đ/lượng
  • Giá vàng MARITIME BANK mua vào 57,600,000 đ/lượng và bán ra 59,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng TPBANK GOLD mua vào 59,500,000 đ/lượng và bán ra 60,800,000 đ/lượng

Giá vàng tây / vàng ta / vàng trắng

Hiện nay, theo Công ty SJC Cần Thơ (https://www.sjccantho.vn), thị trường mua bán các sản phẩm trang sức nhẫn, dây chuyền, vòng cổ, kiềng, vòng tay, lắc ... và các loại nữ trang vàng ta, vàng tây cũng dao động theo giá vàng thị trường cùng các thương hiệu lớn, cụ thể giao dịch trong 24h ngày 07/05 như sau:

  • Giá vàng Nữ trang 99.99% (24K) mua vào 5,090,000 đ/chỉ và bán ra 5,240,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 99% (24K) mua vào 5,060,000 đ/chỉ và bán ra 5,210,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 75% (18K) mua vào 3,760,000 đ/chỉ và bán ra 3,960,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 68% (16K) mua vào 3,393,000 đ/chỉ và bán ra 3,593,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 58.3% (14K), vàng 610 mua vào 2,885,000 đ/chỉ và bán ra 3,085,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 41.7% (10K) mua vào 2,015,000 đ/chỉ và bán ra 2,215,000 đ/chỉ

Công ty vàng bạc đá quý Ngọc Hải (https://nhj.com.vn) niêm yết giá giao dịch mua bán vàng trắng ngày 07/05 cụ thể với các mức giá như sau:

  • Giá vàng miếng SJC (1c,2c,5c) mua vào 5,530,000 đ/chỉ và bán ra 5,595,000 đ/chỉ
  • Giá vàng trắng 416.P mua vào 3,017,000 đ/chỉ và bán ra 3,308,000 đ/chỉ
  • Giá vàng trắng 585.P mua vào 3,611,000 đ/chỉ và bán ra 4,040,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram không hột 14K.P mua vào 99,800,000 đ/chỉ và bán ra 137,900,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram không hột 17K.P mua vào 99,800,000 đ/chỉ và bán ra 137,900,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram có hột 14K.P mua vào 86,200,000 đ/chỉ và bán ra 135,100,000 đ/chỉ

Thương hiệu vàng khác

Cập nhật giá vàng các thương hiệu, tổ chức kinh doanh vàng lúc 14:08 ngày 07/05/2021

Giá vàng Mi Hồng (https://mihong.vn):

Giá vàng Ngọc Thẫm (http://ngoctham.com.vn):

  • Vàng 5,540,000 vnđ giá 5,600,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 5,146,000 vnđ giá 5,216,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 5,106,000 vnđ giá 5,206,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 3,816,000 vnđ giá 4,056,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 3,088,000 vnđ giá 3,328,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 3,816,000 vnđ giá 4,056,000 - đ/chỉ (mua/bán)

Giá vàng Sinh Diễn (http://sinhdien.com.vn):

  • Nhẫn tròn 99.9 giá 5.170.000 - 5.200.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Nhẫn vỉ SDJ giá 5.180.000 - 5.210.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Bạc giá 55.000 - 75.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng Tây giá 3.100.000 - 3.400.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng Ý PT giá 3.850.000 - 4.980.000 đ/chỉ (mua/bán)

Giá vàng Kim Định, Kim Tín, Kim Chung, Phú Hào cũng giao dịch ở mức giá mua bán tương tự.

1 lượng vàng (1 cây vàng), 5 chỉ vàng, 2 chỉ vàng, 1 chỉ vàng, 5 phân vàng giá bao nhiêu?

Theo khảo sát, giá các loại vàng giao dịch trên thị trường được cập nhật lúc 13:07 ngày 07/05 như sau:

Giá giao dịch vàng SJC 9999

  • 1 lượng vàng SJC 9999 mua vào 55,480,000 và bán ra 55,830,000
  • 5 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 27,740,000 và bán ra 27,915,000
  • 2 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 11,096,000 và bán ra 11,166,000
  • 1 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 5,548,000 và bán ra 5,583,000
  • 5 phân vàng SJC 9999 mua vào 2,774,000 và bán ra 2,791,500

Giá giao dịch vàng 24K (99%)

  • 1 lượng vàng 24K (99%) mua vào 50,644,000 và bán ra 51,644,000
  • 5 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 25,322,000 và bán ra 25,822,000
  • 2 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 10,128,800 và bán ra 10,328,800
  • 1 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 5,064,400 và bán ra 5,164,400
  • 5 phân vàng 24K (99%) mua vào 2,532,200 và bán ra 2,582,200

Giá giao dịch vàng 18K (75%)

  • 1 lượng vàng 18K (75%) mua vào 37,274,000 và bán ra 39,274,000
  • 5 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 18,637,000 và bán ra 19,637,000
  • 2 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 7,454,800 và bán ra 7,854,800
  • 1 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 3,727,400 và bán ra 3,927,400
  • 5 phân vàng 18K (75%) mua vào 1,863,700 và bán ra 1,963,700

Giá giao dịch vàng 14K (58.3%) 610

  • 1 lượng vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 28,562,000 và bán ra 30,562,000
  • 5 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 14,281,000 và bán ra 15,281,000
  • 2 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 5,712,400 và bán ra 6,112,400
  • 1 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 2,856,200 và bán ra 3,056,200
  • 5 phân vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 1,428,100 và bán ra 1,528,100

Giá giao dịch vàng 10K (41.7%)

  • 1 lượng vàng 10K (41.7%) mua vào 19,903,000 và bán ra 21,903,000
  • 5 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 9,951,500 và bán ra 10,951,500
  • 2 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 3,980,600 và bán ra 4,380,600
  • 1 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 1,990,300 và bán ra 2,190,300
  • 5 phân vàng 10K (41.7%) mua vào 995,150 và bán ra 1,095,150

Giá vàng thế giới hôm nay

Khảo sát lúc 14:08 ngày 07/05 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới trên Kitco dao dộng trong 24h như biểu đồ và các phiên giao dịch gần đây cụ thể như sau:

  • Ngày 2021-05-06 giá mở cửa 1786.77 USD/oz và giá đóng cửa 1815.12 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1781.92 - 1817.92 USD/oz
  • Ngày 2021-05-05 giá mở cửa 1778.63 USD/oz và giá đóng cửa 1786.68 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1770.18 - 1787.75 USD/oz
  • Ngày 2021-05-04 giá mở cửa 1792.53 USD/oz và giá đóng cửa 1778.71 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1770.82 - 1798.87 USD/oz
  • Ngày 2021-05-03 giá mở cửa 1768.76 USD/oz và giá đóng cửa 1792.57 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1766.01 - 1797.70 USD/oz
  • Ngày 2021-04-30 giá mở cửa 1772.38 USD/oz và giá đóng cửa 1768.22 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1764.06 - 1773.52 USD/oz
  • Ngày 2021-04-29 giá mở cửa 1781.49 USD/oz và giá đóng cửa 1771.98 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1756.00 - 1789.78 USD/oz
  • Ngày 2021-04-28 giá mở cửa 1776.33 USD/oz và giá đóng cửa 1781.32 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1762.61 - 1782.33 USD/oz
  • Ngày 2021-04-27 giá mở cửa 1781.05 USD/oz và giá đóng cửa 1776.57 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1773.57 - 1785.35 USD/oz
  • Ngày 2021-04-26 giá mở cửa 1775.60 USD/oz và giá đóng cửa 1781.14 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1768.75 - 1783.38 USD/oz
  • Ngày 2021-04-23 giá mở cửa 1783.89 USD/oz và giá đóng cửa 1776.16 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1769.62 - 1795.57 USD/oz

Bạn đang xem bài viết Giá Vàng Hương Bình Quy Nhơn trên website Doisonggiaitri.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!