Xem Nhiều 5/2022 # Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch # Top Trend

Xem 11,880

Cập nhật thông tin chi tiết về Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch mới nhất ngày 18/05/2022 trên website Doisonggiaitri.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 11,880 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Chương II: Bài tập định luật Ôm, xác định giá trị cực đại

    Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Các dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho toàn mạch chương trình vật lý phổ thông lớp 11 cơ bản nâng cao.

    Dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch cơ bản

    Công thức định luật Ôm cho toàn mạch

    Trong đó:

    • Eb: suất điện động của bộ nguồn điện (V)
    • rb: điện trở trong của bộ nguồn điện (Ω)
    • R: điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)
    • U=IR=Eb – Irb: điện áp (hiệu điện thế) của mạch ngoài hoặc độ giảm điện thế của mạch ngoài (V)
    • I.rb: độ giảm điện thế của mạch trong (V)

    II/Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Bài tập 1. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch.

    Bài tập 2. Khi mắc điện trở R1 = 5Ω vào hai cực của nguồn điện thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1 = 10V, nếu thay R1 bởi điện trở R2 = 11Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài là U2 = 11V. Tính suất điện động của nguồn điện.

    Bài tập 3. Khi mắc điện trở R = 10Ω vào hai cực của nguồn điện có suất điện động E = 6V thì công suất tỏa nhiệt trên điện trở là P =2,5W. Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và điện trở trong của nguồn điện.

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 9V, r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D.

    c/ Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Biết E = 30V, r = 1Ω, R1 = 12Ω; R2 = 36Ω, R3 = 18Ω; RA = 0

    a/ Tìm số chỉ của ampe kế và chiều dòng điện qua nó. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    b/ Đổi chỗ nguồn E và ampe kế (Cực dương của nguồn E nối với F). Tìm số chỉ và chiều dòng điện qua ampe kế. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    Bài tập 6. Cho mchj điện như hình vẽ

    E = 12V, r = 1Ω; R1 = R2 = 4Ω; R3 = 3Ω; R4 =5Ω

    a/ Tìm điện trở tương đương của mạch ngoài

    b/ Tìm cường độ dòng điện mạch chính và UAB

    c/ Tìm cường độ dòng điện trong mỗi nhánh và UCD

    Bài tập 7. Để xác định vị trí chỗ bị chập của một dây đôi điện thoại dài 4km, người ta nối phía đầu dây với nguồn điện một chiều có suất điện động 15V và điện trở trong không đáng kể, một ampe kế có điện trở không đáng kể mắc trong mạch ở phía nguồn điện thì thấy đầu dây kia bị tách ra khi đó ampe kế chỉ 1A, nếu đầu dây kia bị nối tắt thì ampe kế chỉ 1,8A. Tìm vị trí chỗ bị hỏng và điện trở của phần dây bị chập. cho biết điện trở trên một đơn vị chiều dài là 1,25Ω/km

    Bài tập 8. Cho mạch điện trong đó nguồn điện có điện trở trong r = 1Ω. Các điện trở của mạch ngoài R1 = 6Ω; R2 = 2Ω; R3 = 3Ω mắc nối tiếp nhau. Dòng điện chạy trong mạch là 1A.

    a/ Tính suất điện động của nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    b/ Tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài trong thời gian t = 20min.

    Bài tập 9. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ.

    E = 4,5V; r = 1Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và các điện trở.

    b/ Công suất của nguồn, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài, công suất hao phí và hiệu suất của nguồn.

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 15. Khi mắc điện trở R1 vào hai cực của một nguồn điện trở r = 4Ω thì dòng điện chạy trong mạch là 1,2A, khi mắc thêm một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với R1 vào mạch điện thì dòng điện chạy trong mạch là 1A. Tính suất điện động của nguồn điện và điện trở R1.

    Bài tập 16. Mạch kín gồm nguồn điện E = 200V; r = 0,5Ω và hai điện trở R1 = 100Ω; R2 = 500Ω mắc nối tiếp. Một vôn kế mắc song song với R2 thì số chỉ của nó là 160V. Tính điện trở của vôn kế.

    Bài tập 17. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 18. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 19. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 20. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 21. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 4,8V; r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 1Ω; RV = ∞;

    a/ Tìm số chỉ của vôn kế

    b/ Thay vôn kế bằng ampe kế. Tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 22. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,1Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = 4Ω; R4 = 4,4Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế UCD. Tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 23. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 6V; r = 0,5Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = R5 = 4Ω; R4 = 6Ω. Điện trở ampe kế không đáng kể

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.

    b/ Tìm số chỉ của ampe kế, tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và hiệu suất nguồn điện.

    Bài tập 24. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,5Ω. R1 = 4,5Ω; R2 = 4Ω; R3 = 3Ω.

    Tính số chỉ của ampe kế, công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài, hiệu suất của nguồn điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng.

    Bài tập 25. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 26. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 27. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 28. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 29. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 30. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 31. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 32. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 8V; r = 2Ω, R1 = 3Ω; R2 = 3Ω, điện trở ampe không đáng kể.

    a/ khóa k mở, di chuyển con chạy C người ta nhận thấy khi điện trở của phần AC của biến trở AB có giá trị 1Ω thì đèn tối nhất. Tính điện trở toàn phần của biến trở này.

    b/ mắc một biến trở khác thay vào chỗ của biến trở đã cho và đóng khóa K. khi điện trở của phần AC bằng 6Ω thì ampe kế chỉ 5/3A.

    Tính giá trị toàn phần của điện trở mới.

    Bài tập 33. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 2Ω; Đ : 12V-12W; R1 = 16Ω; R2 = 18Ω; R3 = 24Ω. Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối. Điều chỉnh để đèn sáng bình thường và đạt công suất tiêu thụ cực đại. Tính Rb; E và tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 34. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V, r = 0; R1 = R2 = 100Ω; mA1; mA2 là các milimape kế giống nhau, V là vôn kế.

    Đóng k, vôn kế V chỉ 9V còn mA1 chỉ 60mA

    a/ Tìm số chỉ của mA2

    b/ tháo R1; tìm các chỉ số của mA1; mA2 và V

    Bài tập 35. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 2Ω

    a/ Cho R = 10Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R, công suất của nguồn, hiệu suất của nguồn.

    b/ Tìm R để công suất trên R là lớn nhất.

    c/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là 16W

    Bài tập 36. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 24V, r = 6Ω, R1 = 4Ω. Giá trị biến trở R bằn bao nhiêu để

    a/ Công suất mạch ngoài lớn nhất. Tính công suất của nguồn khi đó.

    b/ Công suất trên R lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 37. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 1Ω; R1 = 6Ω; R3 = 4Ω

    R2 bằng bao nhiêu để công suất trên R2 lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 38. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mạch ngoài biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1 và R2 là như nhau. chứng minh rằng R1R2 = r2

    Bài tập 39. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 1Ω; R1 = 2Ω. Khi đóng và ngắt khóa K thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đều như nhau. Tìm R2.

    Bài tập 40. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện E = 12V, r = 1Ω, mạch ngoài là biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1; R2 là như nhau bằng 18W. Xác định tích R1R2 và R1 + R2

    Bài tập 41. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 5Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω, R là một biến trở.

    a/ R = 12Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R.

    b/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên nguồn lớn nhất. Tìm công suất đó.

    c/ Tính R để công suất tỏa nhiệt mạch ngoài lớn nhất. tìm công suất đó.

    d/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất. Tìm công suất đó.

    Bài tập 42. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 43. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 44. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 45. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 46. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 47. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 48. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 49. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 50. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 51. Cho mạch điện như hình vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Bạn đang xem bài viết Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch trên website Doisonggiaitri.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100