Bảng Xếp Hạng Các Cách Nói Anh Yêu Em Tiếng Nhật Dễ Thương Nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Xếp Hạng Các Cách Nói Anh Yêu Em Tiếng Nhật Dễ Thương Nhất mới nhất ngày 01/12/2020 trên website Doisonggiaitri.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 8,910 lượt xem.

Yêu tiếng nhật là gì?

Anh yêu em tiếng Nhật là gì ? Những cách phổ dụng nhất để nói anh yêu em tiếng Nhật là :

  1. 好きです すきです sukidesu (phiên âm tiếng Việt : sư ki đề sự) : anh yêu em – dùng chung với em yêu anh.
  2. 大好きです だいすきです daisuki desu (phiên âm tiếng Việt : đai sư ki đề sự) : em (anh) rất yêu anh (em) hay anh yêu em nhiều lắm. Thông thường trong thực tế người ta sẽ nói tên đối phương trước. Ví dụ A君、Bさん… sau đó mới nói daisuki desu (tham khảo bài viết : cách xưng hô trong tiếng Nhật để nói cho chuẩn 😉 )
  3. 愛してる あいしてる aishiteru (phiên âm tiêng Việt : ai shi tê rự). aishiteru là gì? aishiteru trong tiếng Nhật chính là “em yêu anh” hay “anh yêu em”. Đây là cách nói trực tiếp sử dụng từ “yêu” (ai). Còn shiteru là thể hiện thì hiện tại tiếp diễn của động từ yêu (ai).

Em yêu anh tiếng nhật là gì?

Vì tiếng Nhật không chia rõ động từ nhân xưng như tiếng Việt. Do vậy nói anh yêu em, em yêu anh, em yêu chị, tôi yêu bạn tiếng Nhật đều giống nhau. Các bạn có thể sử dụng câu nói anh yêu em tiếng Nhật ở trên cho các trường hợp còn lại.

Bảng xếp hạng các cách nói anh yêu em tiếng Nhật dễ thương nhất

それ以上可愛くなってどーすんの

Phiên âm : kore ijou kawaku natte dou sun no? Câu này có nghĩa là : Em trở nên xinh hơn thế này, anh biết phải làm sao (em cứ xinh như này thì anh biết làm sao?). Đây là cách khen cô ấy xinh mà phụ nữ Nhật đánh giá là dễ thương nhất.

Khi được nghe câu này, cô ấy sẽ càng mong muốn làm cô ấy xinh hơn. Mục đích là để chàng thêm yêu thích.

… (tên cô ấy) は俺だけの彼女なんだから

Phiên âm : … (tên cô ấy) ha boku dake no kanojo nan dakara. Câu này có nghĩa là : Bởi vì … là người yêu của riêng anh mà. Hãy lựa thời điểm thích hợp, thủ thỉ với cô ấy như vậy. Cô ấy sẽ thấy bạn thật dễ thương 🙂

好き ほんとに…

Phiên âm : suki hontou ni … Câu này có nghĩa là : anh yêu em, thật đấy ! Câu nói anh yêu em tiếng Nhật này có vẻ khá giản đơn. Nhưng nếu bạn không phải là người khéo ăn nói, thì câu nói này lại rất dễ thương. Bởi nó thể hiện hết sự thành thật, đúng như con người bạn 🙂 (hontoni nghĩa là gì? hontoni trong tiếng Nhật thực sự, thật sự)

逃がさないよ!

Phiên âm : nigasanai yo ! Câu này có nghĩa là anh sẽ không để em thoát khỏi anh đâu. Anh sẽ không để vuột mất em đâu 😀 Câu này dùng cho những tình huống bất ngờ. Khi bạn ôm chặt lấy cô ấy từ phía sau, và thì thầm với cô ấy như vậy 🙂 Cách nói anh yêu em tiếng Nhật này thể hiện sự chiếm hữu. Nhưng tình yêu là vậy mà. Nếu cô ấy yêu bạn, cô ấy sẽ vui lòng để bạn chiếm hữu, để bạn nắm giữ 🙂

ダーメ こいつは俺のだし

Phiên âm : dame koitsu ha ore no dashi. Câu này có nghĩa là : không được, cô này là của riêng tao. Đây là câu nói dùng trong các tình huống tán gẫu, nói chuyện vui với bạn bè của nàng. Khi được nghe “cô ấy là của tôi”, tim cô ấy nhất định sẽ đập thình thịch cho em 🙂

ずっと一緒にいろ お前に拒否権ねえ

Phiên âm : zutto isho ni iro, omaeni kyofuken nee. Câu này nghĩa là : hãy ở mãi bên anh. Em không có quyền phủ quyết đâu ! Câu này sẽ cho cô ấy cảm giác bạn đáng tin, bạn sẽ dẫn dắt cô ấy.

お前はずっと俺のそばにいろ

Phiên âm : omae ha zutto ore no soba ni iro. Câu này nghĩa là : em, hãy luôn ở bên anh. Câu này có hơi giống với câu trên. Câu này thể hiện cho cho cô ấy thấy bạn luôn muốn ở bên cạnh cố ấy. Nó sẽ làm cho cô ấy cũng có cùng cảm giác như vậy

今はこの人に片思い中

Phiên âm : ima kono hito ni kataomoi chuu. Câu này có nghĩa là : hiện tại, tôi đang yêu đơn phương người này. Câu này dùng khi quan hệ giữa 2 người vẫn chưa rõ ràng. Khi bị ai đó hỏi : 2 bạn đang hẹn hò à? Nếu bạn trả lời câu này, bạn đã làm cho khoảng cách giữa 2 người trở lên cực gần rồi đó. Câu nói anh yêu em tiếng Nhật này giống như 1 cách tỏ tình khéo léo phải không nào 😀

お前の声が聞きたくなっただけ おやすみなさい

Phiên âm : omae no koe ga kikitaku natta dake oyasumi nasai. Câu này nghĩa là : anh chỉ muốn nghe giọng em thôi, chúc em ngủ ngon. Đây là 1 trong các cách chúc ngủ ngon tiếng Nhật thể hiện tình yêu rất dễ thương.

そのままでも十分可愛いよ

Phiên âm : sono mama demo juubun kawaii yo. Câu này nghĩa là : em cứ như này là đã đủ xinh lắm rồi ý. Câu nói anh yêu em tiếng Nhật này sẽ cực phù hợp khi cô ấy định thay đổi gì đó. Khi cô ấy định giảm cân. Khi cô ấy muốn chỉnh sửa cái mũi. Khi cô ấy trang điểm…

các cách nói dễ thương khác

今日は 帰 ってほしくないな kyou ha kaette hoshikunai na. Hôm nay anh không muốn em về chút nào 🙂

可愛 すぎだから aisugi dakara. Vì anh quá yêu em đó mà.

泣くなら俺のとこで 泣 け naku nara ore no koto de nake. Nếu phải khóc, hãy khóc vì anh.

お 前の 全部 俺にくれよ omae no zenbu ore ni kure yo. Hãy cho anh tất cả những gì thuộc về em.

俺にはお 前 しかいねぇーんだよ ore niha omae shika inee. Trong anh chỉ có em thôi.

Bàn về việc nói anh yêu em tiếng Nhật – i love you tiếng nhật là gì?

Với 1 ngôn ngữ được sử dụng nhiều như tiếng Anh, người ta thường nói i love you với nghĩa tiếng Việt là : anh yêu em (hay em yêu anh). I love you t rong tiếng Nhật là aishiteru. Danh động từ “yêu” là “( yêu em” có thể được dịch là “aishite imasu (“Aishiteru (“aishite imasu (“aishiteru yo ( 愛 あい) ai”, khi chuyển sang động từ chúng ta có : “aisuru ( 愛 す る)”. em yêu anh hay anh 愛 し て い ま す)”. 愛 し て る)”, “aishiteru yo ( 愛 し て い ま す)”, 愛 し て る よ)” cũng được sử dụng khá nhiều. Trong đó aisuru ) là động từ thể hiện ý nghĩa là yêu thương. Những dạng khác là biến thể (đã được chia) của aisuru ) trong các ý ngữ pháp khác nhau.

愛 し て る よ)” hoặc “aishiteru wa ( 愛 し て る わ, cách nói của nữ)”. Thực tế

1 số câu hỏi thường gặp

anh thích em tiếng nhật là 君のことが 好 き(です)kimi no koto ga suki (desu). desu là gì? desu (です) là động từ mang nghĩa : là, thì… trong tiếng Nhật. Khi nói anh yêu em bằng tiếng Nhật sử dụng suki hay daisuki, các bạn có thể thêm desu hoặc không nói desu cũng oki 🙂

tôi thích bạn tiếng nhật là あなたのことがすきです (anata no koto ga suki desu). tớ thích cậu tiếng nhật cũng sử dụng cách nói như vậy

yêu tiếng nhật là gì? Yêu tiếng Nhật là あいする (aisuru – động từ). 恋 (koi) : tình yêu (danh từ)

suki tiếng nhật có nghĩa là thích nhưng từ loại lại là tính từ, khác với Việt Nam là động từ. Người Nhật thường không nói yêu trực tiếp, do vậy khi nói yêu ai đó, họ cũng dùng suki

愛 してる nghĩa là gì? aishiteru nghĩa là yêu, em yêu anh, anh yêu em. Đây là động từ aisuru được chia ở thì hiện tại tiếp diễn.

cách nói đặc biệt – trăng hôm nay đẹp quá

今日の 月 が綺麗ですね (kyou no tsuki ga kirei desune) : trăng hôm nay đẹp quá. Mặc dù câu này không có nghĩa gì là anh yêu em, nhưng lại là một cách tỏ tình của người Nhật 🙂

So sánh với phương tây

Người Nhật không nói “anh yêu em” một cách trực tiếp và thường xuyên như người phương tây. Đây chủ yếu là do sự khác biệt văn hóa. Người Nhật thích thể hiện một cách ít trực tiếp hơn. S ẽ không ngạc nhiên nếu một người nào đó từ Nhật Bản nói rằng họ chưa bao giờ sử dụng những cách nói ở trên trong cuộc sống của họ.

Người Nhật thường không thể hiện tình yêu của họ một cách công khai. Họ tin rằng tình yêu có thể được thể hiện qua cách cư xử. Khi họ đưa cảm xúc thành lời, cách nói được ưu thích sử dụng là cách nói : “suki desu (Nó có nghĩa là “thích”. “Suki da (“Suki yanen ( 好 き で す)”. Có rất nhiều biến thể của cụm từ này, bao gồm cả tiếng địa phương trong khu vực (Hogen). 好 き だ)”. “suki Dayo” ( 好 き だ よ, cách nói của nam). Hay “Suki yo ( 好 き よ, cách nói của nữ)”. Đây là những câu có sắc thái thân mật hơn. 好 き や ね ん)” là một trong các phiên bản trong Kansai-ben (tiếng địa phương Kansai).

Nếu bạn thích một ai đó hoặc một cái gì đó rất nhiều, “dai (theo nghĩa đen có nghĩa là, lớn)” có thể được thêm vào như là các tiền tố. Và bạn có thể nói “daisuki desu ( 大好 き で す)”.

Trong tiếng Nhật “anh yêu em” và “em yêu anh” không khác nhau. Tuy nhiên về lựa chọn các cách nói mà nửa kia muốn nghe thì hơi khác nhau một chút. Để xem những cách nói “em yêu anh” mà nam giới muốn nghe, các bạn tham khảo bài viết : em yêu anh được yêu thích nhất.

Tôi yêu bạn tiếng Nhật là gì?

Để thể hiện ý nghĩa “tôi yêu bạn” trong tiếng Nhật, bạn có thể dùng các câu nói : “daisuki desu ( 大好 き で す)” hoặc “suki desu ( 好 き で す)”

Tớ thích cậu tiếng nhật tiếng Nhật là gì?

Tớ thích cậu tiếng Nhật là あなたのことがすき (anata no koto ga suki)

yêu tiếng nhật là gì?

Trong tiếng Nhật động từ ai suru là yêu. Thông thường chúng ta sẽ chia thành thì tiếp diễn. Chúng ta thường nói : aishiteru khi nói mình yêu ai đó.

anh yêu tiếng nhật là gì?

Chúng ta thường dùng từ anh yêu khi gọi người mình thương (chồng hay người yêu). Với trường hợp này, người Nhật hay dùng từ anata với ngữ điệu yêu thương. Bản thân từ này chỉ có nghĩa là “you” (chỉ ngôi số 2) trong tiếng Anh. Do vậy để thể hiện ý anh yêu trong tiếng Nhật, chúng ta phải kết hợp ngữ điệu vào đó.

em thích anh tiếng nhật là gì ?

Em thích anh hay anh thích em trong tiếng Nhật đều là あなたのことがすき (anta no koto suki) hoặc あなたのこと、だいすき (anata no koto, daisuki)

hontoni nghĩa là gì?

hontoni tiếng Nhật có nghĩa là thực sự. Ví dụ : あなたのこと、 本当 にすき (anta no koto, hontou ni suki) : tớ yêu cậu thực sự.

desu tiếng nhật nghĩa là gì

desu có nghĩa là : là, thì, tương đương với động từ “to be” trong tiếng anh. Ví dụ : daisuki desu : em rất yêu anh

Cách nói anh yêu em theo địa phương

Cũng giống như Việt Nam, Tại các địa phương của Nhật đều có những từ mang đặc trưng riêng. Mời các bạn cùng tham khảo các cách nói anh yêu em tiếng Nhật theo các địa phương của Nhật trong danh sách sau :

北海道地方

東北地方

関東地方

中部地方

近畿地方

中国地方

四国地方

九州地方

Bạn đang xem bài viết Bảng Xếp Hạng Các Cách Nói Anh Yêu Em Tiếng Nhật Dễ Thương Nhất trên website Doisonggiaitri.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!